1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn tốt nghiệp thực trang thu hút và hiệu quả sử dụng FDI địa bàn bình định

70 226 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 170,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): là hình thức chủ đầu tư nước ngoài đầu tư toàn bộ hay một phần đủ lớn vốn vào các dự án nhằm dành quyền điều hành hoặc trực tiếp điều hành đối tượng mà họ bỏ vốn. là đề tài tốt nghiệp được xây dựng một cách khoa học nhất.

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC VIẾT TẮT 4

Chương 1LÝ LUẬN CHUNG VÈ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI 1

1.1 Tổng quan về đầu tư trực tiếp nước ngoài (fdi) 1

1.1.1.Khái niệm và đặc điểm đầu tư trực tiếp nước ngoài 1

1.1.2 Các hình thức của đầu tư trực tiếp nước ngoài 3

1.1.2 Quy trình thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 6

1.2 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình thu hút và hiệu quả sử dụng fdi tại địa phương 7

1.2.1 Nhóm chỉ tiêu định tính 7

1.2.2 Nhóm chỉ tiêu định lượng 10

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới việc thu hút và hiệu quả sử dụng fdi 11

1.3.1 Nhân tố ảnh hưởng tới thu hút 11

1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn FDI 14

1.4 Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của hải dương trong những năm gần đây 17

Chương 2:THỰC TRẠNG THU HÚT VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG FDI VÀO ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH 21

2.1 khái quát chung về tỉnh bình định 21

2.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 21

2.1.2 Dân số, lao động 22

2.1.3 Tình hình kinh tế xã hội 23

2.1.4 Những thế mạnh và năng lực cạnh tranh của tỉnh Bình Định 27

2.2 thực trạng thu hút và hiệu quả sử dụng fdi tại địa bàn tỉnh bìnhđịnh 29

2.1.1 Thực trạng về thu hút FDI vào địa bàn tỉnh Bình Định 29

2.2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng FDI tại địa bàn tình Bình Định 42

2.3 đánh giá hiệu quả thu hút và sử dụng vốn fdi của tỉnh bình định 45

2.3.1 Những thành tựu đạt được 45

Trang 2

2.3.2 Những hạn chế còn tồn tại 49Chương 3:GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÚT VÀ NÂNG CAO HIỆUQUẢ SỬ DỤNG FDI VÀO ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH 523.1 Định hướng thu hút và nâng cao hiệu quả sử dụng fdi trên địa bàn tỉnhbình định 523.1.1 Dự báo nhu cầu và khả năng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nướcngoài vào địa bàn tỉnh Bình Định 523.1.2 Định hướng thu hút và sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoàivào tỉnh Bình Định 533.2 Giải pháp tăng cường thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư trựctiếp nước ngoài vào địa bàn tỉnh bình định 543.2.1 Các giải pháp tăng cường thu hút FDI 543.2.2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng FDI 63

Trang 3

DANH MỤC VIẾT TẮT

4 FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài

Trang 4

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VÈ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

1.1 TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI)

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm đầu tư trực tiếp nước ngoài

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): là hình thức chủ đầu tư nước ngoàiđầu tư toàn bộ hay một phần đủ lớn vốn vào các dự án nhằm dành quyềnđiều hành hoặc trực tiếp điều hành đối tượng mà họ bỏ vốn

Trên thực tế có nhiều cách nhìn nhận khác nhau về FDI Theo quỹ tiền

tệ quốc tế (IMF) đưa ra năm 1997: “Đầu tư trực tiếp nước ngoài (ForeignDirect Investment - FDI) là vốn đầu tư được thực hiện để thu được lợi íchlâu dài trong một doanh nghiệp hoạt động ở một nền kinh tế khác với nềnkinh tế của nhà đầu tư Mục đích của nhà đầu tư là dành tiếng nói hiệu quảtrong việc quản lý doanh nghiệp đó” Theo Luật Đầu tư chung năm 2005 tạiViệt Nam “Đầu tư trực tiếp nước ngoài là việc các tổ chức và cá nhân nướcngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền nước ngoài hoặc bất kỳ tài sản nàođược Chính phủ Việt Nam chấp nhận để hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợpđồng hoặc thành lập doanh nghiệp liên doanh hay doanh nghiệp 100% vốnnước ngoài”

Như vậy, bản chất của FDI là sự di chuyển một khối lượng nguồn vốnkinh doanh dài hạn giữa các quốc gia - hình thức xuất khẩu tư bản nhằm thulợi nhuận cao hơn Do đi kèm với đầu tư vốn là đầu tư công nghệ và tri thứckinh doanh nên hình thức này thúc đẩy mạnh mẽ quá trình công nghiệp hóa– hiện đại hóa ở nước nhận đầu tư Xuất phát từ khái niệm, chúng ta có thểrút ra một số đặc điểm của FDI như sau:

Trang 5

-Thứ nhất, chủ đầu tư nước ngoài trực tiếp điều hành hoặc tham gia điều hành dự án đầu tư tùy theo tỷ lệ vốn góp Các chủ đầu tư nước ngoài phải

đóng góp một tỷ lệ vốn tối thiểu trong vốn pháp định hoặc vốn điều lệ tùytheo quy định của luật pháp từng nước để giành quyền kiểm soát hoặc thamgia kiểm soát doanh nghiệp nhận đầu tư

-Thứ hai, nước tiếp nhận đầu tư có thể tiếp thu công nghệ, kỹ thuật tiên tiến, kinh nghiệm quản lý hiện đại FDI thường kèm theo chuyển giao công

nghệ cho các nước tiếp nhận đầu tư Thông qua hoạt động FDI, nước chủnhà có thể tiếp nhận được công nghệ, kỹ thuật tiên tiến, học hỏi kinh nghiệmquản lý từ nước đầu tư

-Thứ ba, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài được thực hiện chủ yếu bằng

nguồn vốn tư nhân, chủ đầu tư tự quyết định đầu tư, tự chịu trách nhiệm vềsản xuất kinh doanh, lãi, lỗ.Theo cách phân loại đầu tư nước ngoài củaUNCTAD, IMF và OECD, FDI là đầu tư tư nhân Các nước nhận đầu tư,nhất là các nước đang phát triển cần lưu ý điều này khi tiến hành thu hútFDI, phải xây dựng cho mình một hành lang pháp lý đủ mạnh và các chínhsách thu hút FDI hợp lý để hướng FDI vào phục vụ mục tiêu phát triển kinh

tế, xã hội của nước mình, tránh tình trạng FDI chỉ phục vụ cho mục đích tìmkiếm lợi nhuận của các chủ đầu tư Nhà đầu tư nước ngoài được quyền tựlựa chọn lĩnh vực đầu tư, hình thức đầu tư, thị trường đầu tư, quy mô đầu tưcũng như công nghệ cho mình Do đó, sẽ tự đưa ra những quyết định có lợinhất cho họ Vì thế, hình thức này mang tính khả thi cao, không có nhữngràng buộc về chính trị, không để lại gánh nặng nợ nần cho nền kinh tế củanước nhận đầu tư Lợi nhuận của nhà đầu tư thu được phụ thuộc vào kết quảhoạt động sản xuất, kinh doanh được chia theo tỷ lệ góp vốn trong vốn pháp

Trang 6

định sau khi đã nộp thuế thu nhập và các khoản đóng góp khác cho nước sởtại, nó mang tính chất thu nhập kinh doanh chứ không phải lợi tức.

Thứ tư, vốn đầu tư trực tiếp bao gồm vốn góp để hình thành vốn pháp định,vốn vay hoặc vốn bổ sung từ lợi nhuận của doanh nghiệp để triển khai và mở

rộng dự án.

1.1.2 Các hình thức của đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.1.2.1 Hình thức doanh nghiệp liên doanh

Doanh nghiệp liên doanh là một tổ chức kinh doanh quốc tế của cácbên tham gia có quốc tịch khác nhau trên cơ sở cùng góp vốn, cùng kinhdoanh nhằm thực hiện các cam kết trong hợp đồng liên doanh và điều lệdoanh nghiệp liên doanh, phù hợp với khuôn khổ luật pháp nước nhận đầu

tư Doanh nghiệp liên doanh có các đặc điểm sau:

- Về pháp lý: Doanh nghiệp liên doanh là một pháp nhân của nước

nhận đầu tư, hoạt động theo luật pháp của nước nhận đầu tư Hình thức củadoanh nghiệp liên doanh là do các bên tự thỏa thuận phù hợp với các quyđịnh luật pháp của nước nhận đầu tư Quyền lợi, nghĩa vụ của các bên vàquyền quản lý doanh nghiệp liên doanh phụ thuộc vào tỷ lệ góp vốn và đượcghi trong hợp đồng liên doanh và điều lệ của doanh nghiệp liên doanh

- Về tổ chức: Hội đồng quản trị doanh nghiệp là mô hình chung cho

mọi doanh nghiệp liên doanh không phụ thuộc vào quy mô, lĩnh vực, ngànhnghề Đây là cơ quan lãnh đạo cao nhất của doanh nghiệp liên doanh

- Về điều hành sản xuất kinh doanh: Quyết định sản xuất kinh doanh

dựa vào các quy định pháp lý của nước nhận đầu tư về việc vận dụng nguyên

Trang 7

tắc nhất trí hay quá bán.

Trang 8

1.1.2.2 Hình thức doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài

Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là một thực thể kinh doanh quốc

tế có tư cách pháp nhân trong đó nhà đầu tư nước ngoài góp 100% vốn phápđịnh, tự chịu trách nhiệm hoàn toàn về kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.Đặc điểm của doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài:

- Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là pháp nhân của nước nhận đầu

tư nhưng toàn bộ doanh nghiệp lại thuộc sở hữu của người nước ngoài Hoạtđộng sản xuất kinh doanh theo hệ thống pháp luật của nước nhận đầu tư vàđiều lệ doanh nghiệp Hình thức pháp lý của doanh nghiệp 100% vốn nướcngoài là do nhà đầu tư nước ngoài lựa chọn trong khuôn khổ pháp luật.Quyền quản lý doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài hoàn toàn chịu tráchnhiệm

- Mô hình tổ chức của doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là do nhà

đầu tư nước ngoài tự lựa chọn Nhà đầu tư nước ngoài tự chịu trách nhiệm vềkết quả kinh doanh của doanh nghiệp Phần kết quả kinh doanh của doanhnghiệp sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính với nước sở tại là thuộc sở hữuhợp pháp của nhà đầu tư nước ngoài

- Nhà đầu tư nước ngoài tự quyết định các vấn đề trong doanh nghiệp

và các vấn đề liên quan để đạt hiệu quả cao nhất trong khuôn khổ luật phápcho phép

1.1.2.3 Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh

Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh là một văn bản được ký kếtgiữa một chủ đầu tư nước ngoài và một chủ đầu tư nước chủ nhà để tiến hànhhoạt động sản xuất kinh doanh ở nước chủ nhà trên cơ sở quy định về trách

Trang 9

nhiệm và phân phối kết quả kinh doanh mà không thành lập pháp nhân mới.Hình thức này có đặc điểm:

- Hai bên hợp tác kinh doanh trên cơ sở văn bản hợp đồng phân định

trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi

- Thời hạn.

- Thời hạn hợp đồng do hai bên thỏa thuận.

- Vấn đề vốn kinh doanh không nhất thiết phải đề cập trong hợp đồng.

1.1.2.4 Các hình thức BTO, BOT, BT

Hợp đồng BOT (Build - Operation - Transfer) - (Hợp đồng xây dựng

- kinh doanh - chuyển giao): Là hình thức đầu tư được ký giữa cơ quan nhà

nước có thẩm quyển nước chủ nhà và đầu tư nước ngoài để đầu tư xây dựng.Sau khi công trình hoàn thành sẽ tiến hành kinh doanh khai thác trong mộtthời hạn nhất định, đảm bảo thu hồi được vốn và có lợi nhuận hợp lý Hếtthời hạn nhà đầu tư chuyển giao không bồi hoàn công nghệ đó cho nhà nước

sở tại

Hợp đồng BTO (Build Transfer Operation) (Hợp đồng xây dựng chuyển giao - kinh doanh): Là hình thức đầu tư được kí giữa cơ quan nhànước có thẩm quyền và nhà đầu tư nước ngoài để đầu tư xây dựng công trình.Sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho nhà nước

-sở tại Chính Phủ -sở tại dành cho nhà đầu tư quyền kinh doanh công trình đótrong một thời hạn nhất định đủ để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận

Trang 10

Hợp đồng BT (Build - Transfer) - (Hợp đồng xây dựng - chuyển giao):

Là hình thức đầu tư được kí giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nướcchủ nhà và nhà đầu tư nước ngoài để đầu tư xây dựng công trình Sau khi xâydựng xong nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho nhà nước sở tại Chínhphủ tạo điều kiện cho nhà đầu tư thực hiện dự án khác để thu hồi vốn đầu tư

và lợi nhuận hoặc thanh toán cho nhà đầu tư theo thỏa thuận trong hợp đồngBT

Ngoài các hình thức kể trên, một số nước nhằm đa dạng hóa và tạothuận lợi cho việc thu hút đầu tư còn áp dụng một số hình thức FDI khác nhưthành lập công ty quản lý vốn, đa mục tiêu, đa dự án, thành lập văn phòng đạidiện hoặc chi nhánh công ty nước ngoài tại nước chủ nhà Có thể nói, mỗihình thức đầu tư đều có sức hấp dẫn riêng đối với các nhà đầu tư, vì thế, việc

đa dạng hóa các hình thức đầu tư sẽ góp phần đáng kể vào việc tăng cườngthu hút FDI cả về số lượng cũng như chất lượng

1.1.2 Quy trình thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

Một kế hoạch thu hút đầu tư điển hình sẽ bao gồm năm yếu tố chínhsau

Thứ nhất, việc xác định sản phẩm, dịch vụ sẽ được bán cho các nhà

đầu tư tiềm năng Điều này sẽ dựa trên sự phân tích kỹ lưỡng(thường dướidạng phân tích theo mô hình SWOT) về môi trường kinh doanh của quốc gia

và sự hấp dẫn của nó với nhà đầu tư đã được nhắm đến

Thứ hai, tập trung vào những nhà đầu tư có tiềm năng và nhu cầu của

họ Yếu tố này có thể liên quan đến những vấn đề sau: (1) quốc tịch của nhàđầu tư, (2) nguồn tài chính của hoạt động đầu tư, (3) phân loại nhà đầu tư: họ

Trang 11

là người nước ngoài, địa phương, các công ty xuyên quốc gia hay các DNvừa và nhỏ…(4) nếu có thể, xác định lý do tại sao những nhà đầu tư tiềmnăng đang tìm kiếm địa điểm đầu tư, (5) những thông tin sơ lược điển hình vềnhững nhà đầu tư mục tiêu, sắp xếp từ những thông tin cơ bản về các công tynày đến những vấn đề riêng biệt có thể hỗ trự cho chiến dịch thu hút

Thứ ba, việc xác định kỹ càng chủ đề nội dung cơ bản cho kế hoạch

thu hút Tầm quan trọng của công tác thu hút đầu tư sẽ dựa trên sự hiểu biết

về những thuận lợi của địa điểm so với những yêu cầu về địa điểm của ngànhnghề Những yêu cầu này có thể khác nhau tùy thuộc vào loại ngành nghềđang được xem là mục tiêu

Thứ tư, lựa chọn cách thức tiếp cận thu hút đầu tư và những phương

pháp mời gọi chính yếu như: quảng cáo/PR, quan hệ truyền thống/các chuyến

đi quảng bá, những tài liệu thu hút đầu tư, chương trình gửi thư mời trực tiếp,tiếp thị truyền thông… Các hoạt động đa dạng nhắm tạo nên một phần củachiến dịch XTDT sắp xếp theo thứ tự từ việc tiếp thị truyền thông đến chuyếnviếng thăm nhà máy Kinh nghiệm của các cơ quan XTĐT toàn cầu là việctiếp cận càng có mục tiêu, chiến dịch càng có hiệu qả

Thứ năm, việc xác định đầy đủ mục tiêu đầu tư và quy trình giám sát

của kế hoạch thu hút đầu tư Các loại mục tiêu có thể được thiết lập dướidạng mục tiêu đầu tư bao gồm: (1) các công ty được tiếp xúc; (2) số lượngchuyến viếng thăm địa điểm sẽ đầu tư; (3) tầm cỡ và giá trị của việc đầu tư;(4) lao động được tuyển dụng Về phương diện giám sát, công cụ có hiệu quảnhất đã được chứng minh là phương pháp kiểm tra tiến độ kết hợp một chínhsách theo đuổi nhà đầu tư có hệ thống

1.2 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THU HÚT VÀ HIỆU QUẢ

Trang 12

SỬ DỤNG FDI TẠI ĐỊA PHƯƠNG

Xét trên quan điểm toàn bộ nền kinh tế, hiệu quả kinh tế phản ánh hiệu quả(lợi ích) chung của toàn xã hội Đối với các nhà ĐTNN thì hiệu quả mà họmong muốn là hoạt động đầu tư của họ đem lại lợi nhuận cao với một mức độrủi ro thấp Đối với nước chủ nhà thì họ muốn thông qua hoạt động đầu tư củacác nhà ĐTNN sẽ đem lại cho đất nước không chỉ hiệu quả kinh tế mà còn cảhiệu quả xã hội

1.2.1 Nhóm chỉ tiêu định tính

Nhóm chỉ tiêu định tính phản ánh những tiêu chí đánh giá không lượnghoá được Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn FDI dựa trên những tiêu chí nàyphụ thuộc rất nhiều vào yếu tổ chủ quan của bên nhận đầu tư Nhóm chỉ tiêuđịnh tính có một số chỉ tiêu định tính cơ bản như sau:

+ Chi phí cho các hoạt động có hiệu suất

+ Các kết quả và mục tiêu có thể đạt được theo đúng tiến độ

+ Đầu tư có được thực hiện hiệu suất với các phương án khác nhau

Hai là, tính hiệu quả

Trang 13

Hiệu quả là thước đo mức độ đạt được kết quả và mục tiêu của mộthoạt động phát triển Khi đánh giá hiệu quả của một dự án FDI, cần xem xétcác vấn đề sau:

+ Mức độ các kết quả và mục tiêu đạt được hoặc có khả năng đạt được

+ Những nhân tố chính tác động đến khả năng đạt được hay không đạt đượccác kết quả và mục tiêu

Ba là, tính tác động

Tác động đề cập đến những thay đổi tích cực và tiêu cực do hoạt độngphát triển tạo ra, trực tiếp hoặc gián tiếp, chú ý hay không chú ý Khái niệmnày liên quan đến các tác động và hiệu ứng chính bắt nguồn từ hoạt động dựatrên các chỉ số xã hội, kinh tế, môi trường và các chỉ số phát triển khác Khixem xét tác động phải dựa trên kết quả đạt được do vô tình hày hữu ý và phảitính đến tác động tích cực và tiêu cực của các nhân tố bên ngoài như thay đổicác điều kiện thương mại và tài chính Khi đánh giá tác động của một dự ánFDI cần xem xét các vấn đề sau:

+ Những gì xảy ra như một kết quả của dự án FDI

+ Hoạt động đầu tư đã tạo ra những sự khác biệt thật sự nào đối với người thụhưởng

+ Có bao nhiêu người chịu tác động của hoạt động đầu tư

Bốn là, mức độ phù hợp

Mức độ phù hợp đề cập đến mức độ thích hợp của dự án FDI đối vớicác ưu tiên và chính sách của nhóm đối tượng, quốc gia đối tác và nhà tài trợ.Khi đánh giá mức độ phù hợp cần xem xét các vấn đề sau:

Trang 14

+ Mục tiêu và mục đích của dự án FDI có phù hợp hay không và mức độ phùhợp đến đâu Có nhất quán với mục đích tổng thể và đạt được mục tiêu của dự

án hay không

+ Các hoạt động và các sản phẩm đầu ra của dự án có nhất quán đối với cáctác động và hiệu ứng dự kiến hay không

Năm là, tính bền vững

Tính bền vững liên quan đến việc xác định liệu rằng các lợi ích của dự

án FDI có khả năng tiếp tục được duy trì sau khi nguồn vốn của nhà tài trợcho hoạt động đầu tư đã kết thúc Dự án FDI cần đảm bảo tính bền vững củamột dự án FDI cần xem xét các vấn đề sau:

+ Mức độ duy trì các lợi ích của dự án FDI sau khi dự án đã hoàn thành

+ Những nhân tố chính nào tác động đến việc đạt được hay không đạt đượctính bền vững của dự án

1.2.2 Nhóm chỉ tiêu định lượng

Một là, số lượng vốn thu hút Số lượng vốn FDI thu hút tăng lên hay

giảm xuống theo giai đoạn hay theo từng năm vào một tỉnh là chỉ tiêu để đánhgiá tình hình thu hút FDI của tỉnh đó có hiệu quả hay không

Hai là, kết quả hoạt động của doanh nghiệp có vốn FDI Doanh thu và

lợi nhuận là hai chỉ tiêu quan trọng để đánh giá tình hình sử dụng vốn FDI củadoanh nghiệp có hiệu quả hay không

Ba là, nguồn thu ngân sách Nhà nước Đối với nhiều nước đang phát

triển như Việt Nam, hoặc đối với nhiều địa phương, thuế do các doanh nghiệp

có vốn đầu tư nước ngoài nộp là nguồn thu ngân sách quan trọng Lợi nhuậncủa doanh nghiệp FDI một phần được để lại cho nước sở tại thông qua nhữngđóng góp vào cho ngân sách nhà nước Nó được đánh giá qua số lượng thuế

mà các doanh nghiệp phải nộp vào ngân sách nhà nước, và tỷ trọng trong tổng

Trang 15

lượng thuế mà các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn Thuế nộp nhiềuchứng tỏ các doanh nghiệp FDI hoạt động hiệu quả với doanh thu và lợinhuận lớn

Bốn là, giải quyết việc làm Một trong những mục đích của FDI là khai

thác các điều kiện để đạt được chi phí sản xuất thấp, nên doanh nghiệp có vốnđầu tư nước ngoài sẽ thuê mướn nhiều lao động địa phương Do vậy, càngnhiều doanh nghiệp FDI càng tạo ra nhiều công ăn việc làm cho người laođộng địa phương Số lượng việc làm là một chỉ tiêu đánh giá tình hình thu hút

dự án FDI

Năm là, tăng trưởng kinh tế Trong các lý luận về tăng trưởng kinh tế,

nhân tố vốn luôn được đề cập Khi một nền kinh tế muốn tăng trưởng nhanhhơn, nó cần nhiều vốn hơn nữa Nếu vốn trong nước không đủ, nền kinh tếnày sẽ muốn có cả vốn từ nước ngoài, trong đó có vốn FDI Mục tiêu hàngđầu của mỗi quốc gia là giá trị gia tăng tổng sản phẩm quốc dân Do đó, đánhgiá hiệu quả đóng góp của FDI vào tăng trưởng kinh tế là một nhiệm vụ quantrọng Đóng góp của GDP được căn cứ vào chỉ số quy mô đóng góp và tỷ lệđóng góp Tỷ lệ đóng góp vào GDP được tính bằng tỷ lệ giữa tổng giá trị giatăng do khu vực FDI sản xuất ra và giá trị gia tăng tổng sản phẩm quốc dân.Thông qua chỉ số này, ta xác định được vai trò của nguồn vốn FDI với tăngtrưởng kinh tế thông qua quy mô đóng góp vào GDP

Sáu là, trình độ công nghệ Máy móc, công nghệ phát triển, hiện đại sẽ

nâng cao hiệu quả sử dụng vốn FDI ở các dự án Và ngược lại, máy móc,công nghệ lạc hậu có thể làm giảm hiệu quả sử dụng vốn FDI

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI VIỆC THU HÚT VÀ HIỆU QUẢSỬ DỤNG FDI

1.3.1 Nhân tố ảnh hưởng tới thu hút

Trang 16

1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn FDI

1.3.2.1Nhân tố môi trường quốc tế

Đó là các yếu tố thuộc môi trường kinh tế, chính trị, xã hội toàn cầu có

ổn định hay không, có thuận lợi hay không thuận lợi cho nước chủ đầu tư vànước nhận đầu tư cũng như cho chính phủ đầu tư khi tiến hành hoạt động đầu

tư ra nước ngoài Tình hình cạnh tranh giữa các nước trong thu hút FDI ảnhhưởng nhiều đến dòng chảy FDI Để nâng cao năng lực cạnh tranh trong thuhút FDI các nước sẽ phải cải tiến môi trường đầu tư, tạo thuận lợi và đưa ranhững ưu đãi cho FDI

1.3.2.2 Nhân tố thuộc các nhà đầu tư

Mục tiêu của các chủ đầu tư luôn là nhằm thu lợi nhuận càng nhiềucàng tốt Muốn vậy, các nhà đầu tư sẽ phải giải quyết vấn đề đặt ra là phải lựachọn được hình thức xâm nhập phù hợp, đem lại hiệu quả cao nhất và gópphần thực hiện mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận Chủ đầu tư, đặc biệt là cácMNC và TNC, có thể nghĩ dến việc đầu tư ra nước ngoài dưới hình thức FDIkhi họ sở hữu một hoặc một số lợi thế cạnh tranh độc nhất (lợi thế về quyền

sở hữu, năng lực đặc biệt), lợi thế này giúp các chủ đầu tư khắc phục nhữngbất lợi trong cạnh tranh với các công ty của nước nhận đầu tư trong chính lãnhthổ nước nhận đầu tư và cả với các công ty nước chủ đầu tư, đặc biệt nó chophép doanh nghiệp vượt qua các khó khăn về chi phí phụ trội khi hoạt động ởnước ngoài như: sự khác biệt về văn hóa, luật pháp, thể chế và ngôn ngữ;thiếu hiểu biết về các điều kiện thị trường nội địa; chi phí thông tin liên lạc vàhoạt động do sự cách biệt về địa lý

Các lợi thế riêng biệt của doanh nghiệp được sở hữu độc quyền vàdoanh nghiệp sẵn sàng chuyển giao trong nội bộ các chi nhánh, các công tycon ở các nước khác nhau Khai thác các lợi thế này sẽ giúp chủ đầu tư cóđược thu nhập cận biên cao hơn hoặc chi phí cận biên thấp hơn so với các đốithủ cạnh tranh Các lợi thế này được chia thành ba nhóm cơ bản:

Trang 17

- Kiến thức/công nghệ: bao gồm tất cả các hoạt động phát minh (sảnphẩm mới, qui trình sản xuất, kỹ năng marketing và quản lý, năng lực sángtạo, nền tảng kiến thức của doanh nghiệp).

- Giảm chi phí nhờ hoạt động với quy mô lớn (lợi thế quản lý chung),giảm chi phí nhờ chia sẻ kiến thức, tiếp cận dễ hơn các nguồn tài chính lớncủa các công ty nước ngoài, và các lợi thế từ việc đa dạng hóa mang tính quốc

tế các tài sản và rủi ro, đa dang hóa sản phẩm

- Lợi thế độc quyền tập trung vào MNC dưới hình thức ưu tiên hoặcđộc quyền tiếp cận các thị trường đầu vào và đầu ra thông qua các quyền vềđối tác, sở hữu các nguồn tài nguyên thiên nhiên khan hiếm, Lợi thế về nội

bộ hóa

1.3.2.3 Nhân tố trong nước (nước tiếp nhận đầu tư)

Khi lựa chọn địa điểm để đầu tư ở nước ngoài, chủ đầu tư sẽ phải cânnhắc đến các điều kiện sản xuất, kinh doanh ở địa điểm đó xem có thuận lợihay không, nghĩa là cân nhắc đến các yếu tố có liên quan đến lợi thế địa điểmcủa nước nhận đầu tư Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi thế địa điểm của cácnước nhận đầu tư được chia thành ba nhóm:

- Thứ nhất là khung chính sách về FDI của nước nhận đầu tư, bao gồmcác quy định liên quan trực tiếp đến FDI và các quy định có ảnh hưởng giántiếp đến FDI Các quy định này ảnh hưởng trực tiếp đến khối lượng và kết quảhoạt động của FDI Bên cạnh đó, một số các quy định, chính sách trong một

số ngành, lĩnh vực khác cũng có ảnh hưởng đến quyết định của chủ đầu tư.Nhìn chung thì các chủ đầu tư nước ngoài thích đầu tư vào những nước cóhành lang pháp lý, cơ chế, chính sách đầy đủ, đồng bộ, thông thoáng, minhbạch và có thể dự đoán được Điều này đảm bảo cho sự an toàn của vốn đầutư

Trang 18

- Thứ hai là các yếu tố của môi trường kinh tế Nhiều nhà kinh tế chorằng các yếu tố kinh tế của nước nhận đầu tư là những yếu tố có ảnh hưởngquyết định trong thu hút FDI Tùy động cơ của chủ đầu tư nước ngoài mà cóthể có các yếu tố khác nhau của môi trường kinh tế ảnh hưởng đến dòng vốn

FD I

- Thứ ba là các yếu tố tạo thuận lợi trong kinh doanh, bao gồm chínhsách xúc tiến đầu tư; các biện pháp ưu đãi, khuyến khích đầu tư; giảm các tiêucực phí bằng cách giải quyết nạn tham nhũng, cải cách thủ tục hành chính đểnâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý Nhà nước;

1.4 KINH NGHIỆM THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI CỦA HẢI DƯƠNG TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY

Tính tới ngày 15/12/2014, Hải Dương đứng thứ 11/63 địa phương trên

cả nước (tính cả khu vực dầu khí ngoài khơi) về thu hút vốn đầu tư trực tiếp

nước ngoài với 321 dự án còn hiệu lực, tổng vốn đầu tư đăng ký là 6,48 tỷ

USD Quy mô vốn đầu tư bình quân một dự án là 20,2 triệu USD, cao hơn sovới quy mô vốn đầu tư bình quân một dự án của cả nước là 14,3 triệu USD

Phân theo ngành:

Trên địa bàn Hải Dương, các nhà đầu tư nước ngoài đã đầu tư vào 13trên tổng số 21 ngành trong hệ thống phân ngành kinh tế quốc dân, trong đóvốn đầu tư tập trung nhiều vào các lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo với

270 dự án, tổng vốn đầu tư 3,57 tỷ USD (chiếm 55,2% tổng vốn FDI đăng kýcủa tỉnh Hải Dương) Đứng thứ hai là lĩnh vực sản xuất, phân phối điện, khí,nước, điều hòa chỉ với 2 dự án nhưng vốn đăng ký lên tới trên 2,3 tỷ USD(chiếm 55,2% tổng vốn FDI đăng ký của tỉnh Hải Dương) Riêng 2 lĩnh vực

Trang 19

này đã chiếm hơn 90% tổng vốn đầu tư đăng ký trên toàn địa bàn tỉnh Còn lại

là một số lĩnh vực khác như y tế và trợ giúp xã hội, kinh doanh bất động sản

Phân theo hình thức đầu tư:

Các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Hải Dương tập trung chủ yếu vàohình thức 100% vốn nước ngoài với 278 dự án, tổng vốn đăng ký hơn 3,6 tỷUSD (chiếm 55,6% tổng vốn FDI đăng ký của tỉnh Hải Dương) Với 1 dự ánquy mô lớn 2,258 tỷ USD, hình thức hợp đồng BOT, BT, BTO đứng thứ

2 (chiếm 34,8% tổng vốn FDI đăng ký của tỉnh Hải Dương) Các dự án cònlại thuộc hình thức liên doanh, công ty cổ phần và hợp đồng hợp tác kinhdoanh

Phân theo đối tác đầu tư:

Tính đến nay, Đã có 25 Quốc gia và vùng lãnh thổ có dự án đầu tư vàođịa bàn tỉnh Hải Dương Hồng Kông dẫn đầu với 2,88tỷ USD(chiếm 44,4%tổng vốn FDI đăng ký của tỉnh Hải Dương) trên 30 dự án Nhật Bản đứng thứhai với tổng vốn đầu tư 1,05 tỷ USD (chiếm 16,2% tổng vốn FDI đăng ký củatỉnh Hải Dương) trên 62 dự án Đài Loan đứng thứ ba , có 51 dự án với tổngvốn đầu tư là 427,2 triệu USD (chiếm 6,6% tổng vốn FDI đăng ký của tỉnhHải Dương) Còn lại là nhà đầu tư đến từ các quốc gia khác như Hàn Quốc,Samoa, Singapore

Một số dự án lớn trên địa bàn tỉnh Hải Dương:

(1)Công ty TNHH điện lực Jaks Hải Dương (nhà máy nhiệt điện BOTHải Dương), cấp ngày 30/6/2011, tổng vốn đầu tư 2,258 tỷ USD, do JaksPacific Power Ltd (Hong Kong) đầu tư với mục tiêu thiết kế, xây dựng vậnhành và chuyển giao một nhà máy nhiệt điện đốt than

Trang 20

(2)Công ty TNHH Dệt Pacific Việt nam, cấp ngày 7/4/2011, tổng vốnđầu tư 425 triệu USD, do Công ty TNHH PCGT (Hồng Kông) đầu tư với mụctiêu sản xuất kinh doanh các sản phẩm dệt kim.

(3)Công ty xi măng Phúc Sơn – Hải Dương, cấp ngày 06/01/1996, tổngvốn đầu tư đăng ký 265 triệu USD, do World Cement (singapore) Pty.,Ltd đầu

tư với mục tiêu sản xuất xi măng tại Hải Dương

(4)Công ty TNHH bệnh viện quốc tế Đại An Việt Nam - Canada, cấpphép ngày 20/2/2014 của nhà đầu tư Triplle Eye Infrastructure Corporation(Canada) Tổng vốn đầu tư dự án là 260 triệu USD, hoạt động trong lĩnh vựcbệnh viện đa khoa và các dịch vụ y tế liên quan

(5)Công ty TNHH Adien Việt Nam, cấp ngày 14/11/2006, tổng vốn đầu

tư 120 triệu USD, do Công ty TNHH Adien và Công ty TNHH Mitsui (NhậtBản) đầu tư với mục tiêu sản xuất chế tạo, lắp rác các bộ phận chi tiết, linhkiện sản phẩm điện tử, màn hình LCD

Trong thời gian trở lại đây, Hải Dương đang thực sự trở thành vùngđộng lực phát triển kinh tế, công nghiệp, dịch vụ tập trung trên trục kinh tếgiữa đô thị hạt nhân TP Hà Nội, TP Hải Phòng và TP Hạ Long trong đó đô thịHải Dương đóng vai trò trung tâm cấp vùng, phát triển công nghiệp nhẹ, kỹthuật cao và hỗ trợ phát triển các loại công nghiệp chế biến của vùng đồngbằng phía Nam, Đông Nam đồng bằng sông Hồng

Với lợi thế và tiềm năng to lớn, trong những năm qua Hải Dương đãthu hút được nhiều dự án lớn, làm thay đổi đáng kể vị trí của tỉnh so với cácđịa phương trong cả nước về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài

Bài học rút ra:

Trang 21

- Cần thống nhất nhận thức, có cái nhìn nhạy bén, nắm bắt thời cơ thuận

lợi, thấy được khó khăn cũng như thách thức để đề ra chủ trương,đường lối đúng đắn

- Công tác chỉ đạo, điều hành phải thông suốt, thống nhất, tạo niềm tin

với nhà đầu tư

- Thủ tục hành chính cho việc đầu tư phải đơn giản gọn nhẹ, không làm

tăng chi phí, không gây phiền hà, sách nhiễu

- Phải có sự phối hợp đồng bộ, chặt chẽ giữa các sở, các ngành, địa

phương

- Chú trọng đầu tư cho cơ sở hạ tầng hỗ trợ đầu tư

Trang 22

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG THU HÚT VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG FDI VÀO ĐỊA BÀN

TỈNH BÌNH ĐỊNH

2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TỈNH BÌNH ĐỊNH

2.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên

Bình Định là tỉnh thuộc vùng Duyên hải Nam Trung bộ Việt Nam, cótổng diện tích tự nhiên 6.025km2, Bắc giáp tỉnh Quảng Ngãi, Nam giáp tỉnhPhú Yên, Tây giáp tỉnh Gia Lai, Đông giáp Biển Đông, cách Thủ đô Hà Nội1.065km, cách Thành phố Hồ Chí Minh 686km, cách Thành phố Đà Nẵng300km, cách Cửa khẩu Quốc tế Bờ Y (tỉnh Kon Tum) qua Lào 300km Là 1trong 5 tỉnh của Vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung (cùng với Thừa ThiênHuế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi)

Bình Định nằm ở Trung tâm của trục Bắc - Nam (trên cả 4 tuyến Quốc lộ1A, đường sắt xuyên Việt, đường hàng không nội địa và đường biển), là cửangõ ra biển gần nhất và thuận lợi nhất của Tây Nguyên, Nam Lào, Đông BắcCampuchia và Thái Lan (bằng cảng biển quốc tế Quy Nhơn và Quốc lộ 19).Với sân bay Phù Cát, việc đi lại giữa Bình Định với Hà Nội và Thành phố HồChí Minh chỉ mất trên 1 giờ Trong tương lai gần, cảng biển Nhơn Hội thuộcKhu kinh tế Nhơn Hội được xây dựng sẽ hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng giaothông vận tải, tạo cho Bình Định một lợi thế vượt trội trong giao lưu khu vực

và quốc tế

Các đơn vị hành chính gồm thành phố Quy Nhơn, thị xã An Nhơn và 9huyện Tuy Phước, Phù Cát, Phù Mỹ, Hoài Nhơn, Hoài Ân, An Lão, Tây Sơn,Vân Canh, Vĩnh Thạnh

Trang 23

Thành phố Quy Nhơn là đô thị loại 1, diện tích 284,28 km , dân số trên284.000 người, được Chính phủ xác định là đô thị trung tâm phía nam củaVùng kinh tế trọng điểm Miền Trung, cùng với Đà Nẵng và Huế là nhữngtrung tâm thương mại, dịch vụ và giao dịch quốc tế của cả khu vực MiềnTrung và Tây Nguyên.

Vị trí địa lý và địa hình của tỉnh Bình Định đã chi phối đến các quá trìnhhình thành các đặc trưng khí hậu của tỉnh Bình Định nằm ở miền Nam Trung

bộ, thuộc khu vực nhiệt đới ẩm gió mùa

Nhiệt độ không khí trung bình năm: ở khu vực miền núi biến đổi 20,1 26,1°C; tại vùng duyên hải là 27°C Độ ẩm tuyệt đối trung bình tháng trongnăm: tại khu vực miền núi là 22,5 - 27,9% và độ ẩm tương đối 79 – 92%; tạivùng duyên hải độ ẩm tuyệt đối trung bình là 27,9% và độ ẩm tương đối79% Tổng lượng mưa trung bình năm là 1.751mm, cực đại là 2.658mm, cựctiểu là 1.131mm Mùa mưa bắt đầu từ tháng 9 – 12; mùa khô kéo dài từ tháng

1, diện tích 284,28km2, dân số trên 284.000 người; được Chính phủ xác định

là đô thị trung tâm phía nam của Vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung, cùngvới Đà Nẵng và Huế là những trung tâm thương mại, dịch vụ và giao dịchquốc tế của cả khu vực Miền Trung và Tây Nguyên

Trang 24

Bình Định có nhiều dân tộc chung sống, đoàn kết trong đấu tranh và xây dựngđất nước Dân tộc Kinh chiếm 98% so tổng dân số, 3 dân tộc thiểu số chiếmkhoảng 2% chủ yếu là Ba Na, H're, Chăm ở 113 làng/22 xã các huyện miềnnúi, trung du Với tổng dân số 1.489.700 người (năm 2010) phân bố khôngđều, trong đó thành phố Quy Nhơn cao nhất là 983 người/km2 , thấp nhất làhuyện Vân Canh 30,9 người/ km2 Dân số nam chiếm 48,7%, nữ chiếm51,3%; dân số thành thị chiếm 27,7% dân số, nông thôn chiếm 72,3% Cơ cấudân số trẻ, dưới 30 tuổi chiếm 62,8% là nguồn cung cấp lao động dồi dào chocác ngành kinh tế.

Hiện có 832.600 lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân

2.1.3 Tình hình kinh tế xã hội

Trong điều kiện kinh tế trong nước vẫn còn nhiều khó khăn, thách thứcnhưng UBND tỉnh đã phấn đấu thực hiện thắng lợi kế hoạch phát triển kinh tế

xã hội và dự toán ngân sách năm 2014

Đánh giá kết quả đạt được cho thấy, hầu hết các chỉ tiêu ước đạt và vượt sovới kế hoạch được giao, nổi bật là tổng sản phẩm của tỉnh tăng 8,75% (kếhoạch 8,7%), sản lượng lương thực đạt 778.237 tấn(kế hoạch 710.000 tấn),sản lượng hải sản khai thác 188.800 tấn (kế hoạch 187.000 tấn), kim ngạchxuất khẩu đạt 400,037 triệu USD (kế hoạch 380 triệu USD), tổng thu ngânsách nhà nước 7.100 tỷ đồng (kế hoạch 6.466 tỷ đồng), trong đó thu nội địa là3.975 tỷ đồng, chi đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách tập trung là 661

tỷ đồng Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng ngànhnông lâm - thủy sản, tăng tỷ trọng ngành công nghiệp - dịch vụ Giá trị sảnxuất công nghiệp và nhiều sản phẩm chủ yếu tăng so với năm trước như: khaithác cát xây dựng, đá xây dựng, thuỷ sản, hàng may mặc Tiến độ đầu tư xây

Trang 25

dựng hạ tầng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các dự án điện được đẩynhanh, thu hút các dự án đầu tư Các KCN thu hút thêm 9 dự án, lũy kế đếnnay có 47 dự án đầu tư trong đó có 14 dự án đầu tư nước ngoài với tổng vốn

là 125,9 triệu USD

Hoạt động du lịch tiếp tục tăng lên cả về số lượng du khách, thời gianlưu trú, doanh thu và chất lượng dịch vụ, trong năm có gần 3,8 triệu lượt (tăng7,5%), đặc biệt khách quốc tế tăng gần 8% (khoảng 410.000 lượt khách),doanh thu đạt 6.459 tỷ đồng

Hệ thống thuỷ lợi được khai thác và phát huy tốt, diện tích gieo trồng,sản lượng lương thực vượt kế hoạch và tăng so với năm trước Cụ thể, tổngdiện tích gieo trồng thực hiện 203.515ha, sản lượng lương thực thực hiện778.237 tấn Diện tích cây thanh long tăng gần 13%, ước trồng 23.200ha,trồng rừng đạt kế hoạch đề ra, sản lượng hải sản khai thác đạt 188.800 tấn

Hoạt động thương mại nội địa ổn định, chỉ số giá tiêu dùng tăng 1 con

số là 5,62% so với năm trước Trong năm các ban, ngành của tỉnh đã tham gianhiều hội chợ trong nước và quốc tế để quảng bá thương hiệu, sản phẩm lợithế và mở rộng thị trường xuất khẩu, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa tăng5,1% so với năm trước đạt 277 triệu USD, trong đó nhóm hàng thủy sản vàhàng may mặc tăng khá; kim ngạch nhập khẩu (ước 120,2 triệu USD) giảm9,5% so với năm trước Các dịch vụ vận tải, viễn thông tiếp tục phát triển.Công tác quản lý thị trường, kiểm soát giá cả được tăng cường

Tổng thu ngân sách ước đạt 7.100 tỷ đồng, vượt kế hoạch đề ra, thu nội địađạt 3.975 tỷ đồng, đạt kế hoạch và tăng so năm trước Tổng vốn đầu tư phát

Trang 26

triển thuộc ngân sách Nhà nước và trái phiến Chính phủ ước thực hiện2.154,3 tỷ đồng, đạt 108,4% kế hoạch; công tác thu hút các dự án thuộcnguồn vốn ngoài ngân sách được đẩy mạnh, đến nay có 41 dự án đầu tư ngoàingân sách được cấp giấy CNĐT với tổng vốn đăng ký 2.635 tỷ đồng, trong đó

có 5 dự án FDI với tổng vốn 51,47 triệu USD

Các hoạt động văn hóa, xã hội có chuyển biến tiến bộ Chất lượng dạy

và học ở các cấp học được nâng lên; công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhânlực được tập trung thực hiện Trong đó, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THPT đạt98,56%, tỷ lệ học sinh bỏ học giảm 24,83%

Công tác phòng, chống dịch bệnh được tăng cường; các chương trình y

tế quốc gia được triển khai đều ở các tuyến Hoạt động khoa học công nghệđược chú trọng hơn vào ứng dụng thực tiễn Công tác giải quyết việc làm chongười lao động, đào tạo nghề nhất là đào tạo nghề cho lao động nông thôntriển khai tích cực, đạt kế hoạch Các chính sách an sinh xã hội được thựchiện khá tốt Hoàn thành công tác rà soát thực hiện chính sách ưu đãi của Nhànước đối với người có công với cách mạng Hoạt động thể thao phát triểnmạnh, tổ chức thành công các giải thể thao truyền thống và quốc tế, bên cạnh

đó, hoạt động văn hoá với cuộc thi “Hoa hậu Đại Dương Việt Nam năm2014” đã đem đến cơ hội quảng bá du lịch Bình Thuận và phục vụ nhu cầuhưởng thụ đời sống tinh thần của nhân dân

Công tác phòng chống tham nhũng, lãng phí được tăng cường chỉ đạo,nhất là thu hồi các khoản thất thoát và xử lý các đối tượng vi phạm Công tácchỉ đạo điều hành của UBND tỉnh có nhiều cố gắng, nhất là tập trung giảiquyết các khó khăn, vướng mắc để hỗ trợ các doanh nghiệp trong tổ chức sảnxuất kinh doanh và thúc đẩy kinh tế phát triển

Trang 27

Quốc phòng, an ninh chính trị cơ bản được giữ vững và ổn định; những

vụ việc phức tạp phát sinh đều được tập trung chỉ đạo, xử lý kịp thời Trật tự

an toàn xã hội được bảo đảm; tai nạn giao thông được kiềm chế

Tuy nhiên, vẫn phải nhìn nhận tình hình kinh tế xã hội của tỉnh vẫn còn một

số khó khăn, yếu kém Tốc độ tăng trưởng kinh tế tuy vượt so với kế hoạchnhưng chưa vững chắc, tiến độ đầu tư hạ tầng các khu công nghiệp, cụm côngnghiệp, các dự án công nghiệp, thu hút các dự án thứ cấp vào các khu côngnghiệp còn hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu Giao thông còn yếu và chưa đồng

bộ, việc mở rộng Quốc lộ 1A đã gây khó khăn trong giao thương hàng hoátrong và ngoài tỉnh, lượng khách du lịch đến Bình Thuận

Sản xuất nông nghiệp còn gặp khó khăn do nắng hạn cục bộ kéo dài,nhất là vùng đồng bào dân tộc thiểu số; diện tích cây thanh long tiếp tục pháttriển khá nhanh, trong khi thị trường tiêu thụ còn bấp bênh, còn phụ thuộc vàomột thị trường Tình hình vi phạm bảo vệ nguồn lợi thủy sản, lâm nghiệp vẫncòn diễn biến phức tạp, đặc biệt tình trạng phá rừng ở các vùng giáp ranh

Giá xuất khẩu giảm, thị trường thu hẹp, nhiều rào cản kỹ thuật đã ảnh hưởngđến kim ngạch xuất khẩu nông sản đạt thấp và giảm so với năm trước Thungân sách tuy có cố gắng nhưng vẫn còn không ít khó khăn, tiến độ thực hiện

và giải ngân một số dự án còn chậm Chất lượng giáo dục toàn diện có mặtcòn hạn chế Một số dự án chính sách giảm nghèo triển khai còn chậm Đờisống một bộ phận nhân dân, nhất là vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng bãingang ven biển còn khó khăn

Tình hình an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội ở một số nơi diễnbiến phức tạp; tình trạng khiếu kiện đông người còn xảy ra, chưa giải quyếtdứt điểm

Trang 28

Về kế hoạch nhiệm vụ năm 2015, UBND tỉnh xác định là năm có ýnghĩa rất quan trọng quyết định hoàn thành kế hoạch phát triển kinh tế xã hội

5 năm (2011-2015), các cấp, các ngành của tỉnh phải tập trung chỉ đạo vớibiện pháp mạnh mẽ, quyết liệt, đồng bộ ngay từ đầu năm, trên cơ sở phát huytối đa tiềm năng các lợi thế của tỉnh và kết quả đạt được để phát triển sản xuấtkinh doanh, tăng trưởng hợp lý, đẩy mạnh thu hút đầu tư phát triển vào cáclĩnh vực công nghiệp, du lịch và nông nghiệp, gắn phát triển kinh tế với bảo

vệ môi trường, bảo đảm an sinh xã hội, trật tự an toàn xã hội, phấn đấu thựchiện nhiệm vụ kế hoạch đã đề ra Cụ thể, trong năm 2015, các chỉ tiêu chủ yếucần phải đạt đó là: Tốc độ tăng GRDP trên 9%, sản lượng lương thực 750.000tấn, sản lượng hải sản khai thác 189.000 tấn, kim ngạch xuất khẩu 425 triệuUSD, tổng thu ngân sách nhà nước 8.080 tỷ đồng, trong đó thu nội địa là3.930 tỷ đồng

2.1.4 Những thế mạnh và năng lực cạnh tranh của tỉnh Bình Định

- Vị trí chiến lược: Bình Định – 1 trong 5 tỉnh của Vùng kinh tế trọng điểm

miền Trung – nằm ở trung tâm của trục Bắc – Nam Việt Nam trên cả 3 tuyếnđường bộ, đường sắt và đường hàng không, là cửa ngõ ra biển gần nhất vàthuận lợi nhất của Tây Nguyên, nam Lào, đông bắc Campuchia và Thái Lan(bằng cảng biển quốc tế Quy Nhơn và Quốc lộ 19) Với vị trí này, Bình Định

có lợi thế vượt trội trong liên kết, giao lưu kinh tế khu vực và quốc tế

- Hạ tầng đồng bộ: Bình Định có hệ thống giao thông đồng bộ bao gồm:

đường bộ, đường sắt quốc gia, cảng biển quốc tế, sân bay Đi lại bằng đườnghàng không giữa Bình Định với Thành phố Hồ Chí Minh chỉ mất 1 giờ, với

Hà Nội chỉ mất 2 giờ

Trang 29

Cấp điện, cấp nước , các dịch vụ bưu chính - viễn thông, tài chính, ngânhàng, các cơ sở giáo dục - đào tạo, chăm sóc sức khỏe đảm bảo đáp ứng nhucầu của mọi người dân và doanh nghiệp.

Hạ tầng phục vụ du lịch, vui chơi giải trí đã và đang được quan tâm đầu tưnâng cấp

- Nguồn tài nguyên và tiềm năng phong phú: Bên cạnh 134 km bờ biển với

nhiều bãi biển, thắng cảnh biển và nguồn lợi thủy sản, Bình Định còn cónhiều loại khoáng sản như đá granite, ilmenite, cát, cao lanh, đất sét, suốikhoáng, vàng

Bình định là miền đât võ nhưng giàu truyền thống nhân văn với nhiều di tíchlịch sử - văn hóa gắn với tên tuổi của anh hùng dân tộc Hoàng Đế QuangTrung – Nguyễn Huệ và phong trào Tây Sơn cùng các danh nhân văn hóa củađất nước

Bình Định từng là kinh đô của vương quốc Champa với di tích thành

Đồ Bàn (Vijaya) nổi tiếng và 14 tháp Chàm mang phong cách kiến trúc độcđáo

Bình Định còn là quê hương của các loại hình nghệ thuật dân gian như tuồng,bài chòi; có nhiều làng nghề truyền thống, nhiều đặc sản với phong các ẩmthực đặc sắc và các lễ hội được tổ chức hàng năm

Với 1,6 triệu dân, trong đó trên 50% trong độ tuổi lao động, có truyền thốngcần cù sáng tạo, Bình Định có thể cung cấp một nguồn nhân lực dồi dào

- Kinh tế phát triển năng động, an ninh chính trị ổn định: Nền kinh tế của

tỉnh trong những năm qua phát triển mạnh mẽ với tốc độ tăng trưởng GDP

Trang 30

bình quân 12% Đồng thời, an ninh chính trị ổn định và trật tự xã hội đượcđảm bảo, là những điều kiện căn bản để thu hút đầu tư và du lịch Ngành nghềchủ yếu của tỉnh là chế biến đồ gỗ, lâm sản, nông sản, khoáng sản, thủy sản,trong đó đồ gỗ là thế mạnh tạo nên tên tuổi của Bình Định trên thị trường thếgiới

- Hoạch định mang tính đột phá và sự mời gọi nhiệt thành: Bình Định đang

tập trung xây dựng và phát triển Khu kinh tế Nhơn Hội trên diện tích 12.000

ha ngay sát Thành phố Quy Nhơn với những dự án quy mô lớn và đang thểhiện thiện chí mời gọi hợp tác, đầu tư từ các đối tác trong và ngoài nước vớiquyết tâm biến tiềm năng thành nguồn lực thực tế phát triển kinh tế - xã hộitỉnh nhà

Thành lập tháng 6/2005, Khu Kinh tế Nhơn Hội được xây dựng và pháttriển thành khu kinh tế tổng hợp đa ngành, đa lĩnh vực có quy chế hoạt độngriêng, bao gồm: khu phi thuế quan, khu công nghiệp, khu cảng biển và dịch

vụ cảng biển, các khi du lịch, dịch vụ và khu đô thị mới, vận hành theo cơ chế

ưu đãi đặc biệt, là trung tâm và động lực phát triển kinh tế - xã hội của tỉnhBình Định và của khu vực miền Trung Khu kinh tế Nhơn Hội đang mở ranhiều cơ hội đầu tư và kinh doanh cho doanh nghiệp Đến với Khu kinh tếnày, các doanh nghiệp có thể đầu tư quy mô lớn vào các ngành kinh tế mũinhọn và công nghệ cao như xây dựng cảng biển nước sâu, đóng mới và sửachữa tàu biển, lọc và hóa dầu, sản xuất lắp ráp đồ điện, điện tử, sản xuất điện,phát triển du lịch, dịch vụ hàng hải, thương mại dịch vụ tài chính, ngân hàng,bưu chính viễn thông… đồng thời có thể lựa chọn đầu tư trong khi thuế quan,khu chế xuất hoặc khi phi thuế quan

Trang 31

- Chính sách thông thoáng và mở cửa: Cùng với tinh thần hợp tác tích cực là

những chính sách cởi mở, thông thoáng ưu đãi và hỗ trợ thiết thực, coi lợi ích

và thành công của nhà đầu tư là lợi ích và thành công của chính mình Cộngđồng doanh nghiệp ở Bình Đinh phát triển rất năng động, chứng tỏ môitrường kinh doanh tại tỉnh minh bạch và thuận lợi, là đất lành cho doanhnghiệp

2.2 THỰC TRẠNG THU HÚT VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG FDI TẠI ĐỊA BÀN TỈNH BÌNHĐỊNH

2.1.1Thực trạng về thu hút FDI vào địa bàn tỉnh Bình Định

2.1.1.1 Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Bình Định hiện nay

Đến nay Bình Định có 58 dự án FDI với tổng vốn đăng ký 1,75 tỷUSD, gồm 50 dự án 100% vốn nước ngoài và 8 dự án liên doanh.Trong đó,Ban quản lý Khu Kinh tế cấp GCNĐT cho 21 dự án với tổng vốn 1,593 tỷUSD; UBND tỉnh cấp GCNĐT cho 37 dự án, tổng vốn đăng ký 157 triệuUSD

Nhà đầu tư đến từ hầu hết các nước có tiềm lực kinh tế trên thế giớinhư Hoa Kỳ, Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, Anh, Đức…và khu vực như

Úc, Singapore, Malaysia, Hong Kong, Thái Lan…

Bảng 2.1: Số lượng và quy mô dự án FDI

Trang 32

Biểu đồ 2.1 : Tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Bình Định

Tổng số vố đầu tư cấp mới

Tổng số vốn đầu tư cấp mới (Triệu USD)

Nhìn vào bảng số liệu ta thấy, tình hình thu hút FDI vào địa bàn tỉnh BìnhĐịnh trong giai đoạn 2010-2014 là không ổn định

Trong năm 2010, trên địa bàn tỉnh có 6 dự án đầu tư trực tiếp nướcngoài được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, tổng vốn đăng ký là 150,042 triệuUSD, tăng 96,52% so với năm 2009 Ban quản lý Khu kinh tế cấp 2 dự án,tổng vốn: 131 triệu USD; UBND tỉnh cấp 4 dự án, tổng vốn: 19,042 triệuUSD

Trong đó, Khu Kinh tế Nhơn Hội có 2 dự án, tổng vốn đăng ký 131 triệuUSD; 4 dự án bên ngoài có tổng vốn đăng ký 19,042 triệu USD

Năm 2011, Bình Định thu hút được 10 dự án FDI, tổng vốn đăng ký66,8 triệu USD, 07 dự án thuộc lĩnh vực Công nghiệp và 03 dự án thương mại

Trang 33

- dịch vụ Cũng trong năm nay, tổng vốn giải ngân của các dự án FDI đạt gần

12 triệu USD

Trong đó, UBND tỉnh cấp 4 dự án, tổng vốn 21,28 triệu USD Cụ thể là Dự án

tư vấn, quản lý sản xuất, kỹ thuật của Công ty TNHH Phát triển Năng lượngKST (Thái Lan), vốn đăng ký 3 triệu USD; Dự án sản xuất quần jeans củaCông ty JKK Investment Limited (Xây Sen), vốn đăng ký 4 triệu USD; Khunghỉ dưỡng cap cấp Ban Mai của Công ty TNHH Ban Mai (Canada), vốnđăng ký 14 triệu USD và Chi nhánh KFC tại Bình Định (Singapore), vốnđăng ký 280.000 USD Khu Kinh tế, khu công nghiệp cấp 6 dự án, tổng vốn45,52 triệu USD Cụ thể là Nhà máy sản xuất VLXD Nhựa UPVC tại KKTNhơn Hội, vốn đăng ký 5,6 triệu USD (Trung Quốc); Dự án Phong điện thíđiểm tại KKT Nhơn Hội, vốn đăng ký 1,4 triệu USD (Đức); Nhà máy sảnxuất và Kinh doanh thức ăn gia súc, gia cầm, vốn đăng ký 9,52 triệu USD(Thái Lan); Nhà máy thức ăn Gia súc Bình Định, vốn đăng ký 20 triệu USD(Thái Lan); Dự án sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm, vốn đăng ký 4 triệu USD(Trung Quốc); dự án may của Công ty TNHH JWD Industries, vốn đăng ký 5triệu USD (Hàn Quốc)

Ngoài ra còn có 1 dự án tăng vốn từ 48 triệu USD lên 68 triệu USD là Nhàmáy gia công chất bột biến tính sắn Minh Dương Bình Định của Công tyTNHH Sinh hoá Minh Dương Việt Nam (Trung Quốc)

Tính đến cuối năm 2011, Bình Định có 45 dự án FDI, tổng vốn đăng ký689,358 triệu USD, gồm 35 dự án 100% vốn nước ngoài và 10 dự án liêndoanh hoặc có góp vốn giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.Nếu chia theo loại hình thì có 36 doanh nghiệp, 8 chi nhánh sản xuất, 1 hợpđồng hợp tác kinh doanh

Trang 34

Năm 2012, Bình Định đã thêm cấp 8 dự án FDI được cấp phép trênđịa bàn tỉnh, tổng vốn đầu tư hơn 29,4 triệu USD.

Đến cuối năm 2012, Bình Định có 50 dự án FDI với tổng vốn đăng ký là 731triệu USD, gồm 41 dự án 100% vốn nước ngoài và 9 dự án liên doanh hoặc cógóp vốn giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài, chia theo loạihình có 40 doanh nghiệp, 9 chi nhánh sản xuất, 1 hợp đồng hợp tác kinhdoanh

Theo địa bàn, trong Khu kinh tế Nhơn Hội có 10 dự án, vốn đăng ký: 538triệu USD; Các khu công nghiệp có 9 dự án, vốn đăng ký: 63 triệu USD;Ngoài Khu kinh tế và các cụm công nghiệp có 31 dự án, vốn đăng ký: 130triệu USD

Trong năm 2013, tỉnh Bình Định tiến hành cấp GCNĐT cho 8 dự ánFDI với tổng vốn đầu tư đăng ký mới là 1,025 tỷ USD Trong đó, UBND tỉnhcấp GCNĐT cho 05 dự án với tổng vốn đăng ký mới 19 triệu USD, Ban quản

lý Khu Kinh tế tỉnh cấp 03 dự án với tổng vốn 1,0065 tỷ USD Ban Quản lýcũng điều chỉnh tăng vốn cho một dự án là Nhà máy sản xuất thức ăn gia súcANT (MV) của Công ty TNHH ANT (MV) từ 4 triệu USD ban đầu lên 9 triệuUSD hiện nay Trong năm, cả tỉnh cũng đã thu hồi 4 dự án với tổng vốn đăng

ký 136 triệu USD

Tính đến nay Bình Định có 54 dự án FDI với tổng vốn đăng ký 1.626 triệuUSD, gồm 43 dự án 100% vốn nước ngoài và 11 dự án liên doanh giữa nhàđầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài Trong đó, Khu kinh tế Nhơn Hội

và các khu công nghiệp có 19 dự án, tổng vốn đăng ký 1.481,46 triệu USD;địa bàn còn lại có 35 dự án, tổng vốn đăng ký 139,43 triệu USD

Trang 35

Nhìn chung, số dự án và đặc biệt là tổng vốn đăng ký FDI trong năm đã có sựcải thiện đáng kể Từ số vốn đăng ký 731,921 của năm 2012, hiện nay giá trịvốn đăng ký FDI đã tăng hơn gấp đôi; vốn thực hiện cả năm 2013 cũng cótăng so với năm 2012 Tuy nhiên tình hình triển thực hiện các dự án lớn diễn

ra rất chậm Tác động của các dự án FDI vào phát triển kinh tế - xã hội củaBình Định còn hạn chế Đóng góp cho ngân sách địa phương cũng chưa đáng

kể do chưa có các dự án quy mô lớn, công nghệ hiện đại, đa số dự án thuộclĩnh vực công nghiệp như sản xuất thức ăn chăn nuôi, dăm gỗ, cơ khí, maymặc, thương mại…có quy mô nhỏ nên dây chuyền thiết bị, công nghệ cũngthuộc dạng trung bình Tuy nhiên, mặc dù đóng góp của FDI còn nhỏ nhưng

là nguồn quan trọng trong thu hút vốn đầu tư cho phát triển kinh tế - xã hộicủa tỉnh

Trong năm 2014, UBND tỉnh tiến hành cấp GCNĐT cho 9 dự án FDIvới tổng vốn đầu tư đăng ký mới là 140,98 triệu USD Trong đó, UBND tỉnhcấp GCNĐT cho 05 dự án với tổng vốn đăng ký là 16,58 triệu USD; Banquản lý Khu Kinh tế tỉnh cấp GCNĐT cho 04 dự án với tổng vốn 124,4 triệuUSD

Tính đến cuối năm 2014 Bình Định có 63 dự án FDI với tổng vốn đăng ký1,75 tỷ USD, gồm 52 dự án 100% vốn nước ngoài và 11 dự án liên doanh.Trong đó, Ban quản lý Khu Kinh tế cấp GCNĐT cho 25 dự án với tổng vốn1,593 tỷ USD; UBND tỉnh cấp GCNĐT cho 38 dự án, tổng vốn đăng ký 157triệu USD

Nhìn chung, số dự án và đặc biệt là tổng vốn đăng ký FDI trong năm đã có sựcải thiện đáng kể Tuy nhiên tình hình triển thực hiện các dự án lớn diễn ra rấtchậm Tác động của các dự án FDI vào phát triển kinh tế - xã hội của Bình

Ngày đăng: 01/01/2019, 18:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w