1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại trường đại học công nghiệp thực phẩm tp hcm

151 306 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 151
Dung lượng 2,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

… tháng …..năm 2017 NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ tên học viên : TRÌNH THỊ NHINH Giới tính : Nữ Ngày, tháng, năm sinh : 14/05/1984 Nơi sinh : THÁI BÌNHChuyên ngành I- Tên đề tài: HOÀN THI

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM

-TRÌNH THỊ NHINH

HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI

BỘ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM

-TRÌNH THỊ NHINH

HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI

BỘ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP

Trang 3

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN XUÂN HƯNG

Luận văn thạc sỹ được bảo vệ tại Trường Đại học Công Nghệ TP.HCM ngày

08 tháng 10 năm 2017

Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sỹ gồm:

1 PGS.TS Võ Văn Nhị Chủ tịch

2 TS Nguyễn Quyết Thắng Phản biện 1

3 PGS.TS Huỳnh Đức Lộng Phản biện 2

4 TS Phạm Ngọc Toàn Ủy viên

5 TS Trần Ngọc Hùng Ủy viên, Thư ký

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn sau khi Luận văn đãđược sửa chữa (nếu có)

Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn

Trang 4

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP HCM

PHÒNG QLKH –ĐTSĐH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

TP.HCM, ngày … tháng … năm 2017

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên : TRÌNH THỊ NHINH Giới tính : Nữ

Ngày, tháng, năm sinh : 14/05/1984 Nơi sinh : THÁI

BÌNHChuyên ngành

I- Tên đề tài:

HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM

II- Nhiệm vụ và nội dung:

Đề tài nghiên cứu Đánh giá mức độ thực hiện của hệ thống KSNB tại TrườngĐại học Công nghiệp Thực phẩm Tp.HCM, khảo sát, đo lường và đánh giá thựctrạng hoạt động của hệ thống KSNB tại đơn vị Từ đó đề xuất một số giải pháp, kiếnnghị nhằm khắc phục những mặt hạn chế và phát huy tối đa những ưu điểm trong hệthống KSNB, giúp nhà trường nâng cao năng lực quản lý, đảm bảo và duy trì pháttriển bền vững, trong bối cảnh thực hiện cơ chế tự chủ hiện nay

III- Ngày giao nhiệm vụ : 15/02/2017

IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ : 30/8/2017

V- Cán bộ hướng dẫn : PGS.TS NGUYỄN XUÂN HƯNG

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sựhướng dẫn khoa học của Cô PGS.TS Nguyễn Xuân Hưng Các nội dung nghiêncứu, kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa công bố bất kỳ hình thức nàotrước đây Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét,đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phầntài liệu tham khảo

Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như sốliệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồngốc

Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm vềnội dung luận văn của mình

Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng 08 năm 2017

Tác giả

Trình Thị Nhinh

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin chân thành cảm ơn Cô PGS.TS Nguyễn Xuân Hưng, người đãđịnh hướng đề tài, nhiệt tình, tận tâm hướng dẫn khoa học trong suốt thời gian tácgiả thực hiện luận văn tốt nghiệp này

Tác giả xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô Trường Đại học Công nghệTp.HCM đã tận tình giảng dạy và truyền đạt rất nhiều kiến thức quý báu cho bảnthân tác giả và cho khóa học cao học kế toán 15SKT21

Tác giả xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô Phòng sau đại học Trường Đạihọc Công nghệ Tp.HCM đã nhiệt tình và luôn giúp đỡ, hướng dẫn tác giả hoànthành các thủ tục trong quá trình học cũng như thủ tục liên quan đến luận văn tốtnghiệp

Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu cũng như quý Thầy, Cô đangcông tác tại Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Tp.HCM đã nhiệt tình, sẵnsàng tạo điều kiện giúp đỡ tác giả trong việc hoàn thiện thang đo và phiếu khảo sátchính thức

Trong quá trình tác giả thực hiện nghiên cứu, tác giả đã cố gắng tham khảorất nhiều tài liệu, trao đổi đồng thời tiếp thu rất nhiều ý kiến quý báu của Thầy, Cô,bạn bè để hoàn thiện luận văn Một điều tác giả chắc chắn rằng, với vốn kiến thức

và thời gian nghiên cứu có giới hạn nên luận văn này sẽ không tránh khỏi nhiềuthiếu sót và hạn chế nhất định Tác giả hy vọng nhận được những ý kiến đóng góp,phản hồi hữu ích từ quý Thầy Cô và các bạn đọc

Trân trọng,

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng 08 năm 2017

Tác giả

Trình Thị Nhinh

Trang 7

TÓM TẮT

Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Tp.HCM là một trường đào tạonhiều cấp và đa ngành, nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất,phấn đấu trở thành trung tâm đào tạo nhân lực hàng đầu trong lĩnh vực chế biếnthực phẩm

Quá trình 35 năm thành lập và phát triển của nhà trường gắn liền với sự pháttriển của đất nước, nền giáo dục – đào tạo Việt Nam Trường đã tập trung củng cốđội ngũ CBVC – GV có trình độ chuyên môn và kỹ năng sư phạm cao, xây dựngchương trình, nội dung đào tạo, đầu tư cơ sở vật chất, … để phục vụ học tập vànghiên cứu Đẩy mạnh việc nghiên cứu khoa học Tuy nhiên với một hệ thốngKSNB theo hướng tự phát mà chưa ứng dụng bất kỳ lý luận khoa học nào hiện naythì việc hoàn thiện hệ thống KSNB tại Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩmTp.HCM là rất thiết thực và cần sự quan tâm từ phía BGH của nhà trường

Luận văn “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Trường Đại học Côngnghiệp Thực phẩm TP.HCM” gồm 05 chương

Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hệ thống KSNB, khảo sát đánh giá

và phân tích độ tin cậy của thang đo, nêu ra một số thực trạng hệ thống KSNB củatrường, từ đó đưa ra các giải pháp kiến nghị để hoàn thiện Những nhận định của tácgiả có thể không khái quát hết thực trạng của đơn vị, nhưng qua đó tác giả mongmuốn có thể góp một phần xây dựng hệ thống KSNB, giúp lãnh đạo nhà trườngquản lý nguồn lực tốt hơn

Trang 8

ABSTRACT

Ho Chi Minh City University of Food Industry is a multi-level training andmulti-disciplinary training university, researching and applying of science andtechnology into production, striving to become a leading human resource trainingcenter in the field of food processing

35-year-establishment and development of the school associate with thedevelopment of the education and training in Vietnam The school has focused onconsolidating the staff and lecturers with high professional qualifications and skills,training programs, facility investment, scientific research, etc., for study andresearch purposes However, with a internal control system that does not apply anyscientific theory, the completion of the internal control system in Ho Chi Minh CityUniversity of Food Industry is very practical and needs to be considered by themanagers of the school

Thesis "Finalizing the internal control system at Ho Chi Minh City University

of Food Industry" consists of 5 chapters

The thesis has systematized the theoretical basis for the internal controlsystem, surveyed the assessment and analyzed the reliability of the scale, outlinedsome of the current states of HUFI internal control system and proposed somesolutions The author's comments may not outline all the actual situations, but theauthor hopes to contribute to the internal control system, help the school leadersmanage the resources better

Trang 9

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

ABSTRACT iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix

DANH MỤC CÁC BẢNG xi

DANH MỤC HÌNH ẢNH xii

DANH MỤC SƠ ĐỒ xiii

PHẦN MỞ ĐẦU .1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Đóng góp mới của đề tài 3

6 Cấu trúc của đề tài nghiên cứu 3

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU .5

1.1 Các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài đã công bố 5

1.1.1 Về bài báo khoa học 5

1.1.2 Về luận văn đã công bố 7

1.2 Điểm mới của đề tài nghiên cứu 9

Kết luận chương 1 10

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ 11

2.1 Lịch sử hình thành và phát triển hệ thống kiểm soát nội bộ 11

2.1.1 Giai đoạn từ năm 1992 trở về trước 11

2.1.2 Giai đoạn từ năm 1992 trở về sau 14

2.2 Khái niệm kiểm soát nội bộ theo INTOSAI 1992, INTOSAI 2004 và INTOSAI 2013 15

2.2.1 Theo hướng dẫn của INTOSAI năm 1992 15

Trang 10

2.2.2 Theo hướng dẫn của INTOSAI năm 2004 16

2.2.3 Theo hướng dẫn của INTOSAI năm 2013 17

2.3 Các bộ phận cấu thành hệ thống KSNB 18

2.3.1 Môi trường kiểm soát 18

2.3.2 Đánh giá rủi ro 20

2.3.3 Hoạt động kiểm soát 22

2.3.4 Thông tin và truyền thông 25

2.3.5 Giám sát 26

2.4 Những hạn chế tiềm tàng của hệ thống kiểm soát nội bộ 27

2.5 Đặc điểm hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ ở đơn vị hành chính sự nghiệp có thu .28

2.5.1 Đặc điểm của đơn vị hành chính sự nghiệp có thu 28

2.5.1.1 Khái niệm 28

2.5.1.2 Phân loại 28

2.5.1.3 Nguồn tài chính của đơn vị sự nghiệp có thu 29

2.6 Đặc điểm hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ ở cơ sở giáo dục đại học .31

2.6.1 Đặc điểm của cơ sở giáo dục đại học 31

2.6.2 Hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ ở cơ sở giáo dục đại học 32

Kết luận chương 2 34

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35

3.1 Nghiên cứu sơ bộ (Nghiên cứu định tính) 35

3.2 Nghiên cứu chính thức (nghiên cứu định lượng) 36

3.2.2 Lấy mẫu khảo sát và tiến trình thu thập dữ liệu 36

3.3.3 Xây dựng thang đo 39

Kết luận chương 3 42

CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 43

4.1 Tổng quan về Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM 43

4.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của trường 43

4.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của trường 44

Trang 11

4.1.3 Bộ máy tổ chức 44

4.1.4 Sứ mạng của trường 44

4.1.5 Thành tích và thành tựu của nhà trường 45

4.1.5.1 Những thành tích 45

4.1.5.2 Những thành tựu 46

4.1.6 Những định hướng lớn phát triển và tầm nhìn của nhà trường giai đoạn 2015-2020 và tầm nhìn đến năm 2030 49

4.2 Thực trạng Hệ thống kiểm soát nội bộ tại Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Tp.HCM 49

4.2.1 Môi trường kiểm soát 51

4.2.2 Đánh giá rủi ro 63

4.2.3 Hoạt động kiểm soát 67

4.2.4 Thông tin truyền thông 74

4.2.5 Giám sát 77

4.2.6 Hệ thống kiểm soát nội bộ tại trường 80

Kết luận chương 4 83

CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP 84

HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM 84

5.1 Kết luận chung và phương hướng xây dựng 84

5.1.1 Kết luận chung 84

5.1.2 Phương hướng xây dựng các giải pháp 84

5.2 Kiến nghị một số giải pháp để hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Tp.HCM 85

5.2.1.Yếu tố Môi trường kiểm soát 85

5.2.2 Yếu tố Đánh giá rủi ro 88

5.2.3 Yếu tố Hoạt động kiểm soát 91

5.2.4 Yếu tố Thông tin truyền thông 93

5.2.5 Yếu tố Giám sát 94

5.3 Hạn chế của đề tài 96

Trang 12

5.4 Hướng nghiên cứu tiếp theo 96

KẾT LUẬN CHUNG 97

TÀI LIỆU THAM KHẢO 98

PHỤ LỤC

Trang 13

9

Trang 14

Viết tắt Viết đầy đủ bằng Tiếng Việt Viết đầy đủ bằng Tiếng Anh

AAA Hiệp hội kế toán Hoa Kỳ

American AccountingAssociation

AICPA

Hiệp hội Kế toán viên công chứngHoa kỳ

American Institute ofCertified Public Accountants

CAP ủy ban thủ tục kiểm toán

Committee on AuditingProcedure

COSO

Ủy ban thuộc Hội đồng quốc gia Hoa

Kỳ về chống gian lận khi lập báo cáotài chính

The committee of SponsoringOrganization

ERM Quản trị rủi ro doanh nghiệp Private enterprise

FEI Hiệp hội quản trị viên tài chính Financial Executies Institute

IMA Hiệp hội kế toán viên quản trị

Institute of ManagementAccountants

INTOSAI

Tổ chức Kiểm toán Tối cao của Tổchức Quốc tế

International Organization ofSupreme Audit Institutions

SAI cơ quan kiểm toán tối cao Supreme Audit Institutions

SAP thủ tục kiểm toán

Statement on AuditingProcedure

SEC Ủy ban chứng khoán Hoa kỳ

Securities and ExchangeCommission

Trang 15

Tiếng việt

Trang 16

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Thống số lượng CBVC – GV trong nhà trường 37

Bảng 3.2: Bảng thống kê chi tiết số lượng CBVC – GV tham gia khảo sát trả lời hợp lệ 37

Bảng 3.3: Tổng kết số phiếu khảo sát gửi đi và thu về 39

Bảng 3.4: Bảng tổng kết số phiếu khảo sát trả lời hợp lệ 39

Bảng 3.5 Thang đo chính thức của nghiên cứu 40

Bảng 4.1: Bảng tổng kết số phiếu khảo sát về Môi trường kiểm soát 52

Bảng 4.2: Bảng tổng kết số phiếu khảo sát về Đánh giá rủi ro 63

Bảng 4.3: Bảng tổng kết số phiếu khảo sát về Hoạt động kiểm soát 67

Bảng 4.4: Bảng tổng kết số phiếu khảo sát về Thông tin truyền thông 74

Bảng 4.5: Bảng tổng kết số phiếu khảo sát về giám sát 77

Bảng 4.6: Bảng tổng kết số phiếu khảo sát về Hệ thống kiểm soát nội bộ 80

Trang 17

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 4.1: Biểu đồ thể hiện tổng kết số phiếu khảo sát về môi trường kiểm soát 54

Hình 4.2: Biểu đồ thể hiện kết quả đánh giá rủi ro 64

Hình 4.3: Biểu đồ thể hiện kết quả Hoạt động kiểm soát 68

Hình 4.4: Biểu đồ thể hiện kết quả khảo sát Thông tin truyền thông 75

Hình 4.5: Biểu đồ thể hiện kết quả khảo sát Hoạt động giám sát 78

Hình 4.6: Biểu đồ thể hiện kết quả khảo sát Hệ thống kiểm soát nội bộ 81

Trang 18

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 3.1 Quy trình nghiên cứu 35

Sơ đồ 4.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của trường 44

Trang 19

11

Trang 20

1 Lý do chọn đề tài

PHẦN MỞ ĐẦU

Nguồn lực con người có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển và hội nhậpnền kinh tế, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước Việt Namđang trên đà phát triển đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

và hội nhập quốc tế Vì vậy nguồn lực con người quyết định sự thành công và pháttriển của đất nước Giáo dục và đào tạo đóng vai trò quan trọng trong sự nghiệp xâydựng một thế hệ người Việt Nam mới đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội

Trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay ở nước ta đòi hỏi nguồn nhân lựcchất lượng cao vì vậy việc nâng cao chất lượng đào tạo là yêu cầu tất yếu và cấpbách, đồng thời cũng chịu sự tác động của quy luật cung cầu trong cơ chế thịtrường Tự chủ đại học trong các trường công lập đang là xu thế tất yếu của xã hội,hoạt động trong môi trường mới cơ chế mới buộc phải thích nghi với việc tự chịutrách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự và tài chính, vì vậycác trường phải biết đón đầu những cơ hội, triển khai liên kết các loại hình đào tạo,thực hiện quản lý hiệu quả nhằm thu hút người học và nâng cao nguồn thu

Do đó, cần quan tâm cải cách công tác quản lý, quan tâm đến hệ thống KSNB.Một hệ thống KSNB vững mạnh sẽ giúp các trường đại học giảm bớt rủi ro trongmọi hoạt động của mình, trên cơ sở quản lý rủi ro sẽ đảm bảo cho các trường tuânthủ đúng các quy định, hoạt động hiệu quả, sử dụng tối ưu các nguồn lực, có khảnăng đảm bảo tài chính, đảm bảo khả năng hoạt động liên tục, đứng vững và pháttriển trong điều kiện nền kinh tế thị trường phát triển và hội nhập Tuy nhiên, việcxây dựng hệ thống KSNB tại các trường đại học ở Việt Nam phần lớn chưa đượcquan tâm, chưa chú trọng đến phòng ngừa và quản lý rủi ro mà chỉ tập trung vàoviệc thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch, dự toán về tài chính Điều đó đã hạn chế tácdụng của hệ thống KSNB, thậm chí ở một số trường, KSNB chỉ mang tính hìnhthức, gây tốn kém thêm chi phí,…

Để giải quyết vấn đề nêu trên, tác giả chọn đề tài “Hoàn thiện hệ thống kiểm

soát nội bộ tại trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Tp.HCM”, để phát hiện

Trang 21

ra những tồn tại của hệ thống KSNB tại trường, từ đó đề xuất các kiến nghị cầnthiết nhằm khắc phục những mặt hạn chế và phát huy tối đa những ưu điểm trong hệthống, giúp trường nâng cao năng lực quản lý, đảm bảo và duy trì phát triển bềnvững, trong bối cảnh thực hiện cơ chế tự chủ hiện nay.

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu chung: Đánh giá mức độ thực hiện của hệ thống KSNB tại TrườngĐại học Công nghiệp Thực phẩm Tp.HCM

- Mục tiêu cụ thể

+ Hệ thống hoá cơ sở lý luận về hệ thống KNNB theo INTOSAI

+ Khảo sát, đo lường và đánh giá thực trạng hoạt động của hệ thống KSNB tạiTrường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Tp.HCM

+ Kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng hệ thống KSNB tại trường

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Hệ thống KSNB tại Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Tp.HCM theotiêu chuẩn INTOSAI

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Đề tài được thực hiện tại Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Tp.HCM

- Thời gian khảo sát: Năm 2017

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng 2 phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu định tính và nghiêncứu định lượng Cụ thể:

- Tác giả sử dụng phương pháp định tính và định lượng để giải quyết mục tiêunghiên cứu, đề tài chia làm 2 bước nghiên cứu gồm nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứuchính thức

Nghiên cứu sơ bộ

Được thực hiện thông qua phương pháp định tính, phỏng vấn một số ngườitrong các phòng ban, khoa, trung tâm để xác định khả năng có thể hiểu được củamỗi câu hỏi để bổ sung và điều chỉnh thang đo cho các yếu tố nghiên cứu

Trang 22

Nghiên cứu chính thức

- Được thực hiện bằng phương pháp định lượng, sau khi bảng câu hỏi khảo sátđược điều chỉnh từ ngữ phù hợp sẽ được tiến hành gửi qua email cho các đối tượngtrong trường, đồng thời sẽ phỏng vấn trực tiếp các đối tượng khảo sát

- Xử lý dữ liệu nghiên cứu: Dữ liệu thu thập sẽ được xử lý bằng phần mềmSPSS 20, excel 2010

- Xây dựng thang đo và thiết kế bảng câu hỏi khảo sát: Hình thức thang đođược sự dụng phổ biến trong nghiên cứu định lượng là thang đo likert mức đo phổbiến từ 1->5 (1 là hoàn toàn không có, 2 là có ít, 3 là trung bình, 4 là có nhiều, 5 làhoàn toàn có đủ)

- Đề xuất kiến nghị: Dựa trên kết quả khảo sát, để đề xuất các kiến nghị hợp lý

và khả thi

5 Đóng góp mới của đề tài

- Đánh giá thực trạng hoạt động của hệ thống KSNB tại Trường Đại học Côngnghiệp Thực phẩm Tp.HCM

- Đề xuất và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng hệ thống KSNB tại TrườngĐại học Công nghiệp Thực phẩm Tp.HCM

6 Cấu trúc của đề tài nghiên cứu

Ngoài phần mở đầu và kết luận, bố cục của luận văn được chia thành 5chương, cụ thể như sau:

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu: Chương này giới thiệu về các

công trình nghiên cứu đã công bố trên thế giới và Việt Nam có liên quan đến đề tài

Chương 2: Cơ sở lý luận về hệ thống KSNB: Chương này trình bày lý luận

về hệ thống KSNB làm nền tảng cho việc nghiên cứu

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu: Lựa chọn phương pháp nghiên cứu

thích hợp để giải quyết mục tiêu của đề tài

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận: Chương này trình bày tổng

quát về hệ thống KSNB tại Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Tp.HCM xử

lý dữ liệu thực trạng từ mẫu nghiên cứu, phân tích các kết quả nghiên cứu

Trang 23

Chương 5: Kết luận và kiến nghị giải pháp hoàn thiện: Dựa trên kết quả

nghiên cứu của chương 4 để kết luận đề tài nghiên cứu, từ kết luận tác giả có căn cứ

đề xuất một số kiến nghị đối với ban lãnh đạo tại Trường Đại học Công nghiệpThựcphẩm Tp.HCM nhằm nâng cao chất lượng của hệ thống KSNB

Trang 24

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1 Các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài đã công bố

1.1.1 Về bài báo khoa học

- Đinh Thế Hùng, Nguyễn Thị Hồng Thúy, Hàn Thị Lan Thư, 2013 Hệ thống kiểm soát nội bộ trong các trường đại học công lập Việt Nam hiện nay Tạp chí Phát

triển Kinh tế, (số 194)

+ Để đảm bảo quản lý các hoạt động nhằm đạt được các mục tiêu đề ra, cáctrường đại học công lập cần phải xây dựng và thiết lập một hệ thống KSNB bộ phùhợp và hoạt động hữu hiệu Bài viết nghiên cứu các quan điểm khác nhau, từ đó đưa

ra quan điểm về hệ thống KSNB trong trường đại học công lập và các yếu tố cơ bảncần thiết trong hệ thống KSNB tại các trường đại học công lập gồm: Môi trườngkiểm soát, đánh giá rủi ro, hệ thống thông tin kế toán, các thủ tục kiểm soát và giámsát Để hệ thống KSNB hoạt động hiệu quả và hiệu lực, các yếu tố của hệ thống đềucần phải hoạt động hữu hiệu và đồng bộ

+ Các tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu lý thuyết từ đó tổng hợp và hệthống hóa các nghiên cứu trong và ngoài nước về hệ thống KSNB Trên cơ sở đánhgiá các quan điểm khác nhau vận dụng vào thực tế tại các trường đại học công lậpcủa Việt Nam, nhóm tác giả đã đề xuất cách tiếp cận mang tính tổng thể về hệ thốngKSNB với các yếu tố của hệ thống KSNB được cụ thể hóa theo quan điểm củaCOSO (Ủy ban các tổ chức đồng bảo trợ)

+ Theo tài liệu hướng dẫn của INTOSAI được cập nhật vào năm 2001, trìnhbày về định nghĩa KSNB như sau: KSNB là một quá trình xử lý toàn bộ được thựchiện bởi nhà quản lý và các cá nhân trong tổ chức, quá trình này được thiết kế đểphát hiện các rủi ro và cung cấp một sự đảm bảo hợp lý để đạt được nhiệm vụ của tổchức

+ Theo hướng dẫn của INTOSAI nhấn mạnh đến khía cạnh giá trị đạo đức Sựnhấn mạnh này khẳng định tầm quan trọng của hành vi đạo đức cũng như sự ngănchặn và phát hiện sự gian trá và tham nhũng trong khu vực công Ngân sách Nhànước là nguồn lực tài chính được cấp phát mà không cần hoàn trả, hơn nữa là được

Trang 25

phân bổ với nhiều đối tượng khác nhau Chính vì vậy, cần có các kiểm soát nhằmđảm bảo ngân sách được sử dụng đúng mục đích, các tài sản không bị thất thoát haylãng phí Hơn nữa, việc bảo vệ nguồn lực tài chính này càng cần được chú trọngtrong KSNB đối với khu vực công Trên thế giới, các nhà lãnh đạo các tổ chức củaNhà nước xem hướng dẫn của INTOSAI là một nền tảng để thực hiện và giám sátKSNB trong tổ chức.

+ Xét về bản chất, hệ thống KSNB trong các trường đại học được biểu hiện rõnét nhất về mặt hình thức chính là các chính sách và thủ tục kiểm soát Các chínhsách và thủ tục kiểm soát sẽ được xây dựng và vận hành trên nền tảng của nó chính

là môi trường kiểm soát và hệ thống thông tin kế toán Các chính sách là thủ tụckiểm soát sẽ chỉ đảm bảo được hiệu lực hoạt động và tính liên tục bằng quá trìnhđánh giá rủi ro và giám sát Do đó, để đảm bảo hiệu quả hoạt động, thực hiện tốt cácmục tiêu xã hội, các trường đại học công lập trong xây dựng hệ thống KSNB phảiquan tâm đồng bộ đến cả năm nhân tố nêu trên

- Lê Đoàn Minh Đức, Hà Hữu Phước, Nguyễn Cao Ngọc Thảo, 2016 Khảo sát hệ thống kiểm soát nội bộ tại các cơ quan hành chính, Tạp chí tài chính kỳ 1,

+ Bài viết có những đánh giá khái quát và đưa ra những kiến nghị mang tínhđịnh hướng góp phần cho công việc tại các cơ quan hành chính có sự phối hợp, hoạtđộng hiệu quả, hữu hiệu và có kỷ cương; sử dụng hiệu quả và bảo vệ các nguồn lực;

Trang 26

góp phần hoàn thành tốt nhiệm vụ Nhà nước giao và tuân thủ đúng quy định quản lýtài chính.

+ Sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu Archival Research (MalcolmSmith, 2003) để nghiên cứu văn bản pháp luật, quy chế tại các đơn vị, báo cáo đượccông khai Phương pháp khảo sát, tham khảo ý kiến chuyên gia và thống kê mô tảkết quả khảo sát cũng được bài viết nghiên cứu sử dụng

+ Đưa ra một số lý luận KSNB khu vực hành chính, đồng thời cũng nhận diện

và đánh giá hệ thống KSNB tại cơ quan hành chính hiện nay như hệ thống KSNB

đã đang tồn tại một cách hiệu quả trong các đơn vị hành chính thông qua sự chỉ đạocủa Nhà nước và các hoạt động thường ngày tại các đơn vị hành chính Tuy nhiên,

hệ thống KSNB này chưa được hệ thống lại và ban hành bằng văn bản cụ thể Bêncạnh đó, cũng còn một số điểm liên quan hệ thống kiểm soát cần phải hoàn thiện vàphát triển hơn nữa nhằm thực hiện tốt hơn nữa nhiệm vụ do Nhà nước giao phó

1.1.2 Về luận văn đã công bố

- Hồ Thị Thanh Ngọc, 2010 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm soát nội bộ tại Trường Cao đẳng Xây dựng số 2 Luận văn thạc sĩ Trường Đại học

Kinh tế Tp.HCM Luận văn đã vận dụng lý thuyết về KSNB của báo cáo COSO

1992 để tìm hiểu và phân tích hệ thống kiểm soát nội bộ tại Trường CaoĐẳng Xây dựng số 2, đồng thời đưa ra giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệuquả hoạt động kiểm soát nội bộ tại trường Luận văn được nghiên cứu dựatrên phương pháp khái quát, tổng hợp, phân tích, quan sát, phỏng vấn (sử dụng bảngcâu hỏi – dữ liệu định tính) Tuy nhiên, hạn chế của đề tài này là đã không vậndụng KSNB theo INTOSAI

- Nguyễn Thị Hoàng Anh, 2012 Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM Luận văn thạc sỹ kinh tế Trường Đại

học Kinh tế TP.HCM

+ Tác giả đã trình bày thực trạng của hệ thống kiểm soát nội bộ tại trườngĐại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM, thông qua việc sử dụng bảng câu hỏi đượcthiết kế Qua khảo sát tác giả cho thấy nhà trường có nhận thức được tầm quan

Trang 27

trọng của hệ thống KSNB nhưng chưa nhận thức đầy đủ nên chưa phát huy hết tácdụng của các thành phần trong hệ thống Việc đánh giá hệ thống KSNB là cơ sở đểtác giả hình thành các kiến nghị và đưa ra các đề xuất phù hợp, hữu ích nhằm hoànthiện hệ thống KSNB vận hành tốt hơn.

+ Tác giả đưa ra các giải pháp: Từ phía nhà trường - Ban Giám hiệu cần chocán bộ viên chức thấy được lợi ích của hệ thống KSNB thông qua những hànhđộng, thái độ của mình để các thành viên trong nhà trường có thể cảm nhận được vàtận tâm xây dựng hệ thống KSNB

+ Mục tiêu của luận văn là từ việc khảo sát thực tế đề ra các biện pháp nhằmnâng cao hiệu quả hoạt động KSNB tại trường Với việc đưa ra các giải pháp vàkiến nghị hy vọng sẽ giúp Ban Giám hiệu có các biện pháp quản lý tốt hơn để phùhợp với sự phát triển không ngừng của nhà trường

- Phạm Thị Hoàng, 2013 Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Trường Cao đẳng Công nghệ thông tin Tp.HCM Luận văn thạc sĩ Trường Đại học Kinh tế

Tp.HCM Luận văn đã khái quát được lý luận KSNB theo INTOSAI Đồng thờinghiên cứu dựa trên phương pháp định tính, thông qua khảo sát, thống kê dữ liệuthực tế tại trường kết hợp lý thuyết đã đưa ra được những nhận xét, đánh giá, giảipháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện hệ thống KSNB tại trường Các giải pháp đượcxây dựng một cách chi tiết, rõ ràng Bên cạnh đó, luận văn đã những hạn chế, từ đóthiết lập các quy trình kiểm soát mới phù hợp với yêu cầu quản lý của nhà trường

- Nguyễn Thị Thu Hậu, 2014 Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại trường Đại học Bạc Liêu Luận văn thạc sĩ Trường Đại học Kinh tế Tp.HCM.

Luận văn đã nêu được cơ sở lý luận về hệ thống KSNB ở đơn vị công, đã cập nhậtINTOSAI, đưa ra được bài học kinh nghiệm từ các sự kiện có liên quan đến hệthống kiểm soát nội bộ trong nước ở đơn vị công; tác giả sử dụng phươngpháp khảo sát, quan sát kết hợp phỏng vấn để đánh giá thực trạng hệ thống KSNBtại Trường Đại học Bạc Liêu với những mặt chưa làm được, tìm ra nguyên nhân tồntại; từ đó đưa ra được giải pháp đề nghị giải quyết, xây dựng biểu mẫu, tiêu chuẩn

cụ thể để ứng dụng ngay cho nhà trường

Trang 28

- Trịnh Thanh Trúc, 2015 Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại trường Cao đẳng nghề Đồng Nai Luận văn thạc sĩ Trường Đại học Lạc Hồng

+ Tác giả đánh giá chung về việc vận hành hệ thống KSNB tại Trường Caođẳng nghề Đồng Nai, hệ thống KSNB của Trường Cao Đẳng Nghề Đồng Nai đãphần nào phát huy tác dụng ngăn ngừa và phát hiện các sai sót, gian lận Tuy nhiên,cần phải hoàn thiện hơn nữa để hệ thống KSNB thật sự là công cụ quản lý hiệuquả, giúp hệ thống vận hành thông suốt, nhà trường đạt được mục tiêu đề ra Muốnvậy, cần phải có một nỗ lực cần thiết và lòng quyết tâm của cả tập thể, đứng đầu

là Ban Giám hiệu để tập trung nguồn lực nhằm cải thiện, vận hành hệthống KSNB đúng theo thiết kế, đảm bảo có một hệ thống KSNB hoạt động hữuhiệu và hiệu quả

+ Hệ thống KSNB của trường hiện đã được thiết lập về cơ bản, đã có các quychế, quy trình, nội quy hướng dẫn cụ thể, nhưng lại chưa được vận dụng vào thực

tế, các quy định đó hầu như chỉ tồn tại trên giấy tờ, không phát huy vai trò,

vì thế, hệ thống KSNB chưa đạt yêu cầu như mong đợi, nhất là trong mảng tàichính – tài sản

1.2 Điểm mới của đề tài nghiên cứu

- Phân tích thực trạng hoạt động của hệ thống KSNB theo các thành phần cấuthành để từ đó đề xuất và đưa ra một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng quản

lý của hệ thống KSNB tại Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Tp.HCM

- Tính đến thời điểm hiện tại ở trường Đại học Công nghiệp Thực phẩmTP.HCM, tác giả chưa tìm ra công trình nghiên cứu nào về Hoàn thiện hệ thốngKSNB tại trường Tác giả tìm thấy 02 khe trống để thực hiện đề tài:

+ Chưa có công trình nghiên cứu về hệ thống KSNB tại trường Đại học Côngnghiệp Thực phẩm TP.HCM

+ Chưa có công trình nào đưa ra các giải pháp để hoàn thiện về hệ thốngKSNB tại trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM

Do đó, tác giả quyết định chọn đề tài này làm hướng nghiên cứu cho khóa học

Trang 30

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ2.1 Lịch sử hình thành và phát triển hệ thống kiểm soát nội bộ

Lịch sử ra đời và phát triển của KSNB về cơ bản có thể chia làm 2 giai đoạn

2.1.1 Giai đoạn từ năm 1992 trở về trước

Từ những năm đầu của thế kỷ thứ 20, các kiểm toán viên đã dần quan tâm đếnKSNB khi họ nhận thức được rằng không cần thiết phải kiểm tra tất cả các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh mà chỉ cần chọn mẫu để kiểm tra dựa vào hệ thống KSNB củađơn vị được kiểm toán Tuy nhiên, vào thời điểm này khái niệm KSNB chỉ đượcnhắc đến như là một công cụ bảo vệ tiền khỏi sự biển thủ của nhân viên

Năm 1936, trong một công bố của Hiệp hội kế toán viên công chứng Hoa kỳ(AICPA-American Institute of Certified Public Accountants), khái niệm này đãđược mở rộng: Kiểm soát nội bộ là “các biện pháp và cách thức được chấp nhận vàđược thực hiện trong một tổ chức để bảo vệ tiền và các tài sản khác, cũng như kiểmtra sự chính xác trong ghi chép sổ sách”

Những năm sau đó, việc nghiên cứu và đánh giá về kiểm soát nội bộ ngàycàng được chú trọng với nhiều công trình nghiên cứu như

+ Năm 1949, Hiệp hội kế toán viên công chứng Hoa kỳ (AICPA) công bố

công trình nghiên cứu với tiêu đề “Kiểm soát nội bộ, các nhân tố cấu thành và tầm quan trọng đối với việc quản trị doanh nghiệp và đối với kiểm toán viên độc lập”.

Trong báo cáo này AICPA đã định nghĩa KSNB là “cơ cấu tổ chức và các biệnpháp, cách thức liên quan được chấp nhận và thực hiện trong một tổ chức để bảo vệtài sản, kiểm tra sự chính xác và đáng tin cậy của số liệu kế toán, thúc đẩy hoạtđộng có hiệu quả, khuyến khích sự tuân thủ các chính sách của người quản lý”.+ Năm 1958, ủy ban thủ tục kiểm toán (CAP-Committee on AuditingProcedure) trực thuộc AICPA ban hành báo cáo về thủ tục kiểm toán 29 (SAP-Statement on Auditing Procedure) về “Phạm vi xem xét kiểm soát nội bộ của kiểmtoán viên độc lập”, trong đó lần đầu tiên phân biệt kiểm soát nội bộ về quản lý vàkiểm soát nội bộ về kế toán

+ Năm 1962, CAP tiếp tục ban hành báo cáo về thủ tục kiểm toán 33 (SAP

Trang 31

33) nhằm làm rõ khái niệm về kiểm soát kiểm toán và kiểm soát quản lý.

+ Năm 1972, CAP tiếp tục ban hành báo cáo về thủ tục kiểm toán 54 (SAP54) “Tìm hiểu và đánh giá kiểm soát nội bộ”, trong đó đưa ra bốn thủ tục kiểm soát

kế toán, đó là đảm bảo nghiệp vụ chỉ được thực hiện khi đã được phê duyệt, ghinhận đúng đắn mọi nghiệp vụ để lập báo cáo, hạn chế sự tiếp cận tài sản và kiểm kê.+ Năm 1973, AICPA ban hành chuẩn mực kiểm toán 1 (SAS Statement onAuditing Standard) xét duyệt lại SAP 54 và đưa ra các định nghĩa về kiểm soát quản

lý và kiểm soát kế toán Các định nghĩa phần nào đã khẳng định sự quan tâm củanghề nghiệp kiểm toán đối với các bộ phận cấu thành KSNB

+ Đặc biệt vào năm 1977, khái niệm KSNB xuất hiện trong một văn bản luật– Luật về chống hối lộ nước ngoài, trong đó nhấn mạnh vai trò của KSNB nhằmngăn ngừa những khoản thanh toán bất hợp pháp Luật này ra đời xuất phát từ việcngày càng có nhiều vụ gian lận gây tổn thất cho nền kinh tế, đáng kể là vụ tai tiếngchính trị Watergate Theo đó, Ủy ban chứng khoán Hoa kỳ (SEC) đưa ra bắt buộcđòi hỏi các công ty phải báo cáo về KSNB đối với công tác kế toán ở đơn vị mìnhcho công chúng Yêu cầu này gây ra làn sóng phản đối đòi hỏi phải có các tiêuchuẩn đánh giá tính hữu hiệu của KSNB Vì thế, ủy ban COSO thuộc Hội đồngquốc gia Hoa kỳ về chống gian lận trên báo cáo tài chính được thành lập vào năm

1985 dưới sự bảo trợ của năm tổ chức nghề nghiệp

+ Hiệp hội Kế toán viên công chứng Hoa kỳ (AICPA)

+ Hiệp hội Kế toán Hoa kỳ (AAA-American Accounting Association) + Hiệphội quản trị viên tài chính (FEI-Financial Executies Institute)

+ Hiệp hội kế toán viên quản trị (IMA-Institute of Management Accountants)Năm 1992, COSO đã phát hành báo cáo, báo cáo COSO năm 1992 là tài liệuđầu tiên trên thế giới đã đưa ra khuôn mẫu lý thuyết về KSNB một cách đầy đủ và

có hệ thống COSO đã định nghĩa đầy đủ kiểm soát nội bộ và dùng từ KSNB thay vìKSNB kế toán Báo cáo COSO năm 1992 đưa ra năm bộ phận của KSNB gồm: Môitrường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông,Giám sát

Trang 32

-> Báo cáo COSO năm 1992 tuy chưa thật sự hoàn chỉnh nhưng đã tạo lập được cơ

sở lý thuyết rất cơ bản về KSNB

- Trong lĩnh vực công KSNB rất được xem trọng, nó là một đối tượng đượcquan tâm đặc biệt của kiểm toán viên Nhà nước Kiểm toán Nhà nước ngày nay đãđược biết đến và công nhận trên toàn thế giới, sự phát triển này kéo theo việc thừanhận về tầm quan trọng của cơ quan kiểm toán tối cao (SAI), đó là vai trò kiểm toáncác tài khoản và hoạt động của chính phủ, thúc đẩy việc lành mạnh hóa trong quátrình quản lý tài chính và nâng cao chất lượng giải trình của chính phủ ở từng quốcgia

+ Một số quốc gia như Mỹ, Canada có những công bố chính thức về KSNB ápdụng cho các cơ quan sự nghiệp Chuẩn mực về kiểm toán của Tổng kế toán nhànước Hoa Kỳ (GAO) 1999 có đề cập đến vấn đề KSNB đặc thù trong tổ chức sựnghiệp GAO đưa ra năm yếu tố về KSNB bao gồm các quy định về Môi trườngkiểm soát, đánh giá rủi ro, các hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông,Giám sát “Về kiểm toán Nhà nước do tổ chức quốc tế các cơ quan kiểm toán tốicao (INTOSAI) ban hành gồm quy tắc đạo đức nghề nghiệp và chuẩn mực kế toán”.+ Với vai trò là hiệp hội nghề nghiệp của các cơ quan kiểm toán tối cao (SAI),INTOSAI đã góp phần rất quan trọng trong việc giúp các thành viên hoàn thànhnhiệm vụ của mình: Năm 1992 , INTOSAI đã ban hành hướng dẫn về KSNB ápdụng cho khu vực công Tài liệu này được tích hợp các lý luận chung về KSNB củabáo cáo COSO và những điểm đặc thù của khu vực công Hướng dẫn này được cậpnhật vào năm 2001 và công bố vào năm 2004 Năm 2013 INTOSAI tiếp tục cậpnhật và công bố áp dụng vào năm 2014

- Tháng 7 năm 1996, kiểm toán Nhà nước Việt Nam là thành viên chính thứccủa tổ chức INTOSAI Đến năm 1997 Việt Nam tham gia tổ chức các cơ quan kiểmtoán tối cao Châu Á (ASOSAI) ASOSAI đã tổ chức 13 đại hội, đại hội 14 ViệtNam sẽ đăng cai tổ chức tại Hà Nội vào năm 2018 và Việt Nam sẽ là thành viênđương nhiên trong ban điều hành ASOSAI nhiệm kỳ 2015-2018, đồng thời sẽ lànước Chủ tịch của ASOSAI nhiệm kỳ 2018- 2021

Trang 33

2.1.2 Giai đoạn từ năm 1992 trở về sau

Sau báo cáo của COSO 1992, hàng loạt các nghiên cứu khác phát triển vềKSNB trong nhiều lĩnh vực khác nhau đã ra đời:

Phát triển theo hướng công nghệ thông tin

- Năm 1996, Hiệp hội về kiểm soát và kiểm toán hệ thống thông tin ban hànhbản tiêu chuẩn “ Các mục tiêu kiểm soát trong công nghệ thông tin và các lĩnh vựcliên quan” (CoBIT - Control Objectives for Information and Related Technology)nhấn mạnh đến việc kiểm soát trong môi trường tin học

Phát triển theo hướng chuyên sâu vào những ngành cụ thể:

- Năm 1998, báo cáo Basel của ủy ban Basel về giám sát ngân hàng đã đưa racông bố về khuôn khổ KSNB trong ngân hàng (Framework for Internal ControlSystem in Banking Organisations)

Phát triển về phía quản trị

- Năm 2001, COSO triển khai nghiên cứu hệ thống quản trị rủi ro doanhnghiệp (ERM-Enterprise Risk Management Framework) trên cơ sở báo cáo COSO1992

- Năm 2004, ERM chính thức được ban hành bổ sung thêm ba yếu tố củaKSNB, theo đó ERM được định nghĩa gồm tám yếu tố: Môi trường nội bộ, thiết lậpmục tiêu, nhận diện sự kiện, đánh giá rủi ro, đối phó rủi ro, hoạt động kiểm soát,thông tin truyền thông, giám sát

Phát triển cho doanh nghiệp nhỏ

- Năm 2006, COSO nghiên cứu và ban hành hướng dẫn “Kiểm soát nội bộ đốivới báo cáo tài chính – hướng dẫn cho các công ty đại chúng quy mô nhỏ” (gọi tắt

là COSO Guidance 2006) Hướng dẫn này vẫn dựa trên nền tảng của báo cáo COSOnăm 1992 và giải thích về cách thức áp dụng KSNB trong các công ty đại chúngquy mô nhỏ

Phát triển về giám sát hệ thống kiểm soát nội bộ

- Năm 2008, COSO cũng đã đưa ra dự thảo hướng dẫn về giám sát hệ thốngKSNB (Exposure Draft, COSO 2008) dựa trên khuôn mẫu COSO 1992 nhằm giúp

Trang 34

các tổ chức tự giám sát chất lượng của hệ thống KSNB Hướng dẫn này (COSOGuidance 2008) gồm ba phần: Hướng dẫn, ứng dụng và ví dụ.

- Năm 2009, phần 1 – Hướng dẫn đã chính thức được ban hành

* Ở khu vực công

KSNB cũng rất được quan tâm với một số các nghiên cứu như: Hướng dẫn vềKSNB của tổ chức quốc tế các cơ quan kiểm soát tối cao (InternationalOrganization of Supreme Audit Institutions- INTOSAI ) ban hành năm 1992,

chuẩn mực về KSNB trong chính quyền liên bang của cơ quan kiểm toán nhà Nước

Hoa Kỳ (Government Accountability Office-GAO) được ban hành năm 1999 nhằmđưa ra các quan điểm và hướng dẫn về KSNB trong các đơn vị thuộc khu vực công.Trong phạm vi đề tài, tác giả nghiên cứu về hệ thống KSNB tại Trường Đại

học Công nghiệp Thực phẩm Tp.HCM dựa trên Hướng dẫn về KSNB của tổ chức

quốc tế các cơ quan kiểm toán tối cao (INTOSAI) Hướng dẫn về KSNB củaINTOSAI là tài liệu tích hợp các lý luận chung về KSNB của báo cáo COSO Nóban hành đầu tiên năm 1992 (INTOSAI 1992) và cập nhật năm 2001, công bố năm

2004 (INTOSAI 2004), năm 2013 đã cập nhật mới (INTOSAI 2013)

2.2 Khái niệm kiểm soát nội bộ theo INTOSAI 1992, INTOSAI 2004 và

INTOSAI 2013

2.2.1 Theo hướng dẫn của INTOSAI năm 1992

- Theo tài liệu hướng dẫn của INTOSAI năm 1992 khái niệm về hệ thốngKSNB được định nghĩa như sau: “Kiểm soát nội bộ là cơ cấu của một tổ chức, baogồm nhận thức, phương pháp, quy trình và các biện pháp của người lãnh đạo nhằmđảm bảo sự hợp lý để đạt được các mục tiêu của tổ chức”

Trong đó, mục tiêu của tổ chức bao gồm:

- Thúc đẩy các hoạt động của đơn vị diễn ra có trình tự, đạt được tính hữuhiệu và hiệu quả nhằm cung cấp các dịch vụ có chất lượng phù hợp với nhiệm vụcủa đơn vị

- Bảo vệ và quản lý nguồn tài nguyên tránh thất thoát, lãng phí, tham ô và sửdụng sai mục đích;

Trang 35

- Tôn trọng pháp luật và các quy định có liên quan;

- Thiết lập và báo cáo các thông tin quản lý và thông tin tài chính đáng tin cậy

và đảm báo tính kịp thời

2.2.2 Theo hướng dẫn của INTOSAI năm 2004

Định nghĩa về KSNB theo INTOSAI 2004 như sau: “Kiểm soát nội bộ là mộtquá trình bị chi phối bởi nhà quản lý và các nhân viên trong đơn vị, nó được thiếtlập và đối phó với các rủi ro và cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm đạt được cácmục tiêu chung của tổ chức”

Ở định nghĩa trên có năm khái niệm quan trọng cần được làm rõ, đó là:

- KSNB là một quá trình KSNB không phải là từng hoạt động riêng rẽ mà

nó là một chuỗi các hoạt động kiểm soát hiện diện ở mọi bộ phận trong đơn vị vàđược kết hợp với nhau thành một thể thống nhất Chính quá trình này là phương tiệngiúp đơn vị đạt được mục tiêu của mình

- KSNB chịu sự chi phối của con người: KSNB được thiết kế và vận hành

bởi con người, từ cấp lãnh đạo cao nhất đến tất cả các cán bộ, công chức, viên chức.Chính họ sẽ định ra mục tiêu, thiết lập cơ chế kiểm soát và vận hành chúng Tuyvậy, muốn hệ thống KSNB thực sự hữu hiệu thì từng thành viên trong tổ chức phảihiểu được trách nhiệm, quyền hạn của mình và hướng các hoạt động của họ đếnmục tiêu chung của tổ chức

- KSNB được thiết lập để đối phó với rủi ro: Việc thực hiện sứ mạng của tổ

chức sẽ phải đối mặt với nhiều rủi ro KSNB có thể giúp tổ chức nhận diện và đốiphó với rủi ro để tối đa hóa khả năng đạt được mục tiêu

- KSNB cung cấp một sự đảm bảo hợp lý: KSNB chỉ có thể cung cấp sự

đảm bảo hợp lý cho các nhà quản lý trong việc đạt được các mục tiêu của đơn vịchứ không thể đảm bảo tuyệt đối Bởi hệ thống KSNB dù chặt chẽ đến đâu cũng tồntại những hạn chế tiềm tàng, đó là sự thông đồng của các cá nhân hay sự lạm quyềncủa nhà quản lý…, KSNB có thể ngăn chặn và phát hiện những sai phạm nhưngkhông thể đảm bảo là chúng không bao giờ xảy ra

Các mục tiêu của KSNB:

Trang 36

- Hoạt động của một tổ chức luôn hướng về các mục tiêu đã đề ra Các mục

tiêu có ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của tổ chức Ở khu vựccông, mục tiêu của một tổ chức thường liên quan đến các dịch vụ công cộng và lợiích cộng đồng

- Mục tiêu tuân thủ: Liên quan đến việc tuân thủ pháp luật, các điều ước quốc

tế và các quy định có liên quan

- Mục tiêu về quản lý nguồn lực: Mục tiêu này là phần chi tiết hóa mục tiêu vềhoạt động của đơn vị, nhưng do đặc thù của khu vực công nên INTOSAI muốnnhấn mạnh thêm tầm quan trọng của việc sử dụng hợp lý nguồn ngân sách, tránhlạm dụng, lãng phí nguồn lực quốc gia

2.2.3 Theo hướng dẫn của INTOSAI năm 2013

Khái niệm về kiểm soát nội bộ theo hướng dẫn của INTOSAI 2013 cũnggiống như hướng dẫn của INTOSAI năm 2004 tuy nhiên về mục tiêu của báo cáotheo INTOSAI có thay đổi theo hướng dẫn về quản trị rủi ro, kiểm soát nội bộ vàbiện pháp để giảm thiểu gian lận, từ đó giúp cải thiện hiệu quả hoạt động cũng nhưtăng cường sự giám sát của tổ chức

Các vấn đề không thay đổi trong INTOSAI 2013 là:

- Định nghĩa về kiểm soát nội bộ

- Các tiêu chuẩn nền tảng được sử dụng để đánh giá sự hữu hiệu của hệ thốngkiểm soát nội bộ gồm 5 yếu tố: Môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt độngkiểm soát, thông tin và truyền thông, Giám sát

Điểm mới của INTOSAI 2013

Hướng dẫn về KSNB và biện pháp để giảm thiểu gian lận, từ đó giúp cải thiện

Trang 37

hệ thống hoạt động, tăng cường sự giám sát của tổ chức sử dụng hệ thống ứng dụng

đa phân hệ giúp tổ chức quản lý các nguồn lực và điều hành tác nghiệp Cung cấpcho Ban lãnh đạo khả năng về quản lý và điều hành, nâng cao khả năng quản lý điềuhành

2.3 Các bộ phận cấu thành hệ thống KSNB

2.3.1 Môi trường kiểm soát

Môi trường kiểm soát phản ánh sắc thái chung của đơn vị, nó chi phối ý thứckiểm soát của mọi thành viên trong đơn vị và là nền tảng đối với các bộ phận kháccủa KSNB

Các nhân tố thuộc về môi trường kiểm soát bao gồm:

+ Sự trung thực và các giá trị thuộc về đạo đức;

+ Tư duy quản lý, phong cách điều hành của cấp lãnh đạo;

+ Năng lực của đội ngũ nhân viên trong tổ chức;

+ Cơ cấu tổ chức và quyền hạn, trách nhiệm của các bộ phận trong cơ cấu đó;+ Chính sách nguồn nhân lực

* Tính trung thực và giá trị của cấp lãnh đạo và nhân viên

Tính trung thực và giá trị đạo đức là nhân tố quan trọng của môi trường kiểmsoát, tác động đến việc thiết kế, thực hiện và giám sát các nhân tố khác của KSNB

Nó chính là văn hóa của tổ chức, là những quy tắc ứng xử, những chuẩn mực đạođức mà các cấp lãnh đạo mong muốn xây dựng nhằm hạn chế những hành vi gianlận, thiếu đạo đức, … ảnh hưởng xấu đến tổ chức Để đạt được mục tiêu này, cấpquản lý trước tiên phải làm gương cho cấp dưới về việc tuân thủ các điều lệ, các quyđịnh về ứng xử của CBVC và cần phải phổ biến những quy định này đến mọi thànhviên bằng các thể thức thích hợp

Ngoài ra, đơn vị thuộc khu vực công còn phải cho công chúng thấy được tinhthần nhân văn và giá trị đạo đức trong nhiệm vụ và xứ mạng của mình

* Triết lý quản lý và phong cách điều hành của cấp lãnh đạo

Triết lý quản lý và phong cách điều hành thể hiện thông qua thái độ, quanđiểm của các cấp quản lý đối với hoạt động của đơn vị Sự khác biệt về triết lý quản

Trang 38

lý và phong cách điều hành của các cấp quản lý có thể ảnh hưởng lớn đến môitrường kiểm soát và tác động đến việc thực hiện các mục tiêu của đơn vị Nếu cấpquản lý của đơn vị ý thực được tầm quan trọng của hệ thống KSNB thì các thànhviên còn lại có thể cảm nhận được điều đó thông qua hành động, thái độ của nhàquản lý và sẽ theo đó mà tận tậm xây dựng hệ thống KSNB, ngược lại nếu các thànhviên trong đơn vị cảm thấy rằng hệ thống KSNB không phải là mối quan tâm hàngđầu của nhà quản lý thì điều đó đồng nghĩa với việc mục tiêu KSNB của đơn vị cóthể sẽ không đạt được một cách hữu hiệu.

* Năng lực của đội ngũ nhân viên

Đảm bảo về năng lực là đảm bảo cho các thành viên trong tổ chức có đượcnhững kiến thức và kỹ năng cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ Muốn vậy cấp quản

lý cần xác định rõ yêu cầu về năng lực cho một công việc nhất định và cụ thể hóa

nó thành các yêu cầu về kiến thức và kỹ năng để nhân viên có thể được bố trí côngviệc phù hợp Ngoài ra cấp quản lý còn nâng cao nhận thức cho các nhân viên giúp

họ hiểu được mức đóng góp của mình trong việc đạt được mục tiêu của tổ chức,hiểu được tầm quan trọng của mình trong việc vận hành hệ thống KSNB hoạt độnghữu hiệu, từ đó có kế hoạch phát triển các kỹ năng đủ để xử lý các tình huống gặpphải

* Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức là sự phân chia trách nhiệm và quyền hạn giữa các bộ phậntrong đơn vị, nó góp phần rất lớn trong việc đạt được các mục tiêu Một cơ cấu phùhợp sẽ là cơ sở để lập kế hoạch, điều hành, kiểm soát và giám sát các hoạt động.Ngược lại khi thiết kế không đúng, cơ cấu tổ chức có thể làm cho các thủ tục kiểmsoát mất tác dụng

Để thiết kế một cơ cấu tổ chức hiệu quả phải tuân thủ các nguyên tắc sau:+ Thiết lập sự điều hành và kiểm soát trên toàn bộ hoạt động, không bỏ sótlĩnh vực nào đồng thời không có sự chồng chéo giữa các bộ phận;

+ Thực hiện sự phân chia 3 chức năng: Xử lý nghiệp vụ, ghi chép sổ sách, bảoquản tài sản;

Trang 39

+ Bảo đảm sự độc lập tương đối giữa các bộ phận;

Cơ cấu tổ chức thường được mô tả thông qua sơ đồ tổ chức, trong đó phải xácđịnh được các vị trí then chốt với quyền hạn, trách nhiệm với các thể thức báo cáocho phù hợp Ngoài ra, cơ cấu cần phù hợp với quy mô và đặc thù hoạt động củađơn vị

Phân chia trách nhiệm và quyền hạn được xem là phần mở rộng của cơ cấu tổchức Nó cụ thể hóa về quyền hạn và trách nhiệm của từng thành viên trong cáchoạt động của đơn vị, giúp mỗi thành viên hiểu được rằng họ có nhiệm vụ cụ thể gì

và hoạt động của họ sẽ ảnh hưởng như thế nào đến người khác trong việc hoànthành mục tiêu Do đó, khi mô tả công việc đơn vị cần thể chế hóa bằng văn bản vềnhững nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể của từng thành viên và quan hệ giữa họ vớinhau

2.3.2 Đánh giá rủi ro

Đánh giá rủi ro là quá trình nhận dạng và phân tích những sự kiện tạo lên rủi

ro ảnh hưởng đến việc đạt được mục tiêu của đơn vị, qua đó xác định các biện phápthích hợp để đối phó với rủi ro

Trang 40

Các trường Đại học công lập về mặt bản chất chính là các đơn vị sự nghiệp cóthu và trong quá trình hoạt động chắc chắn không tránh khỏi những rủi ro Việcphân tích đánh giá rủi ro sẽ không giúp các trường tránh được toàn bộ rủi ro mà chỉgiúp thu hẹp các rủi ro trong giới hạn ở mức chấp nhận được

Quá trình này có thể bao gồm các bước:

* Nhận dạng rủi ro

- Hoạt động của một đơn vị có thể gặp rủi ro do sự xuất hiện những nhân tốbên trong và bên ngoài Các yếu tố bên trong như sự quản lý thiếu minh bạch,không coi trọng đạo đức nghề nghiệp, năng lực CBVC thấp, thiếu sự giám sát củacác cấp lãnh đạo, … Các yếu tố bên ngoài như sự thay đổi về chính sách, pháp luật,

sự tiến bộ về khoa học kỹ thuật, sự thay đổi về thị hiếu của người học, … Nhận diệnrủi ro là việc nhận thức về thời điểm, mức độ một sự kiện hay hoạt động sẽ xảy ragây ảnh hưởng tiêu cực đến đơn vị Một khi đơn vị nhận diện được các yếu tố rủi rotrong hoạt động của mình thì nguy cơ không đạt được mục tiêu giảm đi đáng kể Do

đó, nhận dạng rủi ro phải được thực hiện liên tục, lặp đi lặp lại để tránh thiệt hại donhững tác động từ các yếu tố bên trong lẫn bên ngoài

- Những thay đổi trong quy chế của tổ chức và môi trường hoạt động củatrường hay sự thay đổi nhân sự trong Ban Giám hiệu, và quản lý của các bộ phậntrong trường

- Sự phát triển nhanh chóng của các trường về quy mô đào tạo, tăng số lượngchuyên ngành đào tạo

- Sự sắp xếp lại tổ chức của các đơn vị phục vụ hỗ trợ đào tạo và sắp xếp lạichuyên ngành đào tạo mở rộng hoặc xóa bỏ chuyên ngành đào tạo

* Đánh giá rủi ro

- Đánh giá rủi ro là việc xác định những ảnh hưởng có thể có của một sự kiện

hay một hoạt động đối với hoạt động của đơn vị Trên thực tế không thể loại bỏ hếttất cả rủi ro mà chỉ giới hạn rủi ro xảy ra ở mức độ chấp nhận được Để làm đượcđiều này, cấp quản lý trước hết cần đánh giá:

+ Khả năng rủi ro có thể xảy ra

Ngày đăng: 01/01/2019, 17:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ giáo dục và đào tạo, 2008. Quy định về đạo đức nhà giáo, Ban hành kèm theo quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/04/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về đạo đức nhà giáo
3. Thủ tướng chính phủ, 2012. Chiến lược phát triển giáo dục 2011- 2020, Banhành kèm theo quyết định số 711/QĐ- TTg ngày 13/06/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục 2011- 2020
4. Bộ môn Kiểm toán, khoa Kế toán – Kiểm toán, trường Đại học Kinh tế TP.HCM, 2010. Kiểm toán, 7th ed, Nhà xuất bản Lao động Xã hội, TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm toán
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động Xã hội
5. Bộ môn Kiểm toán, khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế TP.HCM, 2012. Kiểm soát nội bộ, 2nd ed. Nhà xuất bản Phương Đông, TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm soát nội bộ
Nhà XB: Nhà xuất bản Phương Đông
6. Ths. Phan Thị Thúy Ngọc, khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Mở TP.HCM, 2014. Kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp. Nhà xuất bản Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động
7. Dương Đình Ngọc, Hệ thống kiểm soát nội bộ - Chìa khóa vàng của quản trị doanh nghiệp hiệu quả. Nội san của công ty TNHH kiểm toán Apec Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống kiểm soát nội bộ - Chìa khóa vàng của quảntrị doanh nghiệp hiệu quả
8. Vũ Hữu Đức, 2007. Tăng cường kiểm soát nội bộ trong các đơn vị thuộc khu vực công – Nhìn từ góc độ kiểm toán Nhà nước. Hiệp hội Kế toán TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường kiểm soát nội bộ trong các đơn vị thuộckhu vực công – Nhìn từ góc độ kiểm toán Nhà nước
9. Vương Đình Huệ, 2009. Hệ thống kiểm toán Việt Nam: Thực trạng, định hướng và giải pháp phát triển, Tạp chí phát triển Kinh tế, (số 220) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống kiểm toán Việt Nam: Thực trạng,định hướng và giải pháp phát triển
10. Đinh Thế Hùng, Nguyễn Thị Hồng Thúy, Hàn Thị Lan Thư, 2013. Hệ thống kiểm soát nội bộ trong các trường đại học công lập Việt Nam hiện nay. Tạp chí Phát triển Kinh tế, (số 194) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệthống kiểm soát nội bộ trong các trường đại học công lập Việt Nam hiện nay
11. Hiệp hội Nhà in HCM, 2012. Nguồn nhân lực ngành in tại Việt Nam. [Online] http://i n minh q uan.c o m /2 0 09/04/ la m - gi-d%E1 % BB%8 3 -nh a n - Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguồn nhân lực ngành in tại Việt Nam
12. Hồ Thị Thanh Ngọc, 2010. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm soát nội bộ tại trường Cao đẳng Xây dựng số 2. Luận văn thạc sỹ kinh tế. Trường Đại học Kinh tế TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kiểmsoát nội bộ tại trường Cao đẳng Xây dựng số 2
13. Nguyễn Thị Hoàng Anh, 2012. Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM. Luận văn thạc sỹ kinh tế. Trường Đại học Kinh tế TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tạitrường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM
14. Phạm Thị Hoàng, 2013. Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Trường Cao đẳng Công nghệ thông tin Tp.HCM. Luận văn thạc sĩ. Trường Đại học Kinh tế Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại TrườngCao đẳng Công nghệ thông tin Tp.HCM
15. Nguyễn Thị Thu Hậu, 2014. Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại trườngĐại học Bạc Liêu. Luận văn thạc sĩ. Trường Đại học Kinh tế Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tạitrường"Đại học Bạc Liêu
16. Trịnh Thanh Trúc, 2015. Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại trường Cao đẳng nghề Đồng Nai. Luận văn thạc sĩ. Trường Đại học Lạc Hồng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại trườngCao đẳng nghề Đồng Nai
17. Nguyễn Hoàng Thơ, 2016. Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ bộ trong các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Luận văn thạc sĩ.Trường đại học Kinh tế Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ bộtrong các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
1. International Organization of Supreme Audit Institutions,1992. Internal Control: Providing a Foundation for Accountability in Government, USA Sách, tạp chí
Tiêu đề: InternalControl: Providing a Foundation for Accountability in Government
3. International Organization of Supreme Audit Institutions, 2001. Guidelines for Internal Control Standards for the Public Sector, USA Sách, tạp chí
Tiêu đề: Guidelinesfor Internal Control Standards for the Public Sector
18. Tài liệu của trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM về các quy chế, quy định nội bộ, báo cáo tự đánh giá, các báo cáo nội bộ khác.Tài liệu tiếng anh Khác
2. Committee of Sponsoring Organisations of the Treadway Commission (COSO), 1992. Internal control – Intergrated Framework – Evaluation Tools Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w