Kết quả nghiên cứu cho thấy, có 5 nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế Thu nhập cá nhân là : Chính sách thuế, Bản chất của đối tượng nộp thuế làngười nước ngoài, Công tác tuyên tr
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêutrong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nàokhác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được cảm
ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Học viên thực hiện Luận văn
Lê Vũ Anh Thư
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình làm khoá luận, em đã nhận được sự hỗ trợ và động viên rất nhiều
từ gia đình, thầy hướng dẫn và các bạn Nay những khó khăn đã qua, khoá luận đãđược hoàn thành, Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành gởi lời cảm ơn đến:Đầu tiên em muốn nói là em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình củathầy TS Nguyễn Ngọc Ảnh Mặc dù rất bận rộn nhưng thầy vẫn dành rất nhiều thờigian và tâm huyết trong việc hướng dẫn em làm khoá luận
Em xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên chia sẻ,giúp đỡ nhiệt tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu để em hoàn thành khoá luận.Đồng thời, em rất cảm ơn các thầy cô trong Hội đồng xét duyệt luận văn đã bỏthời gian quý báu để đọc bài nghiên cứu này và góp ý để công trình nghiên cứu đượchoàn thiện hơn
Dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện, song chắc chắn rằng khoá luậnnày vẫn còn nhiều thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý của thầy, cô và các bạn,đồng nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn!
Chúc tất cả mọi người sức khoẻ và thành đạt!
Học viên thực hiện Luận văn
Lê Vũ Anh Thư
Trang 3TÓM TẮT
Thuế là một công cụ quan trọng của Nhà nước, nó vừa đảm bảo nguồn thu chongân sách Nhà nước, vừa là công cụ điều tiết vĩ m ô nền kinh tế Hiện nay nguồn thu từthuế Thu nhập cá nhân đang trên đà gia tăng nhanh vượt hơn cả nguồn thu thuế chủlực của Việt Nam từ dầu thô Bên cạnh đó, nhiều nghiên cứu cho thấy nguồn thu từThuế thu nhập cá nhân của nước ta chiếm tỷ trọng lớn thuộc về đối tượng nộp thuế làngười nước ngoài làm việc tại Việt Nam Vì Việt Nam ta đang trong thời kỳ hội nhậpsâu rộng, thu hút đầu tư, hợp tác với nước ngoài ngày càng gia tăng; kéo theo lượnglao động chuyên môn, kỹ thuật cao, có tay nghề người nước ngoài vào VN làm việcngày càng nhiều Những đối tượng người nước ngoài này thường có thu nhập rất cao
do là các chuyên gia, người quản lý cấp cao, Và, thuế TNCN chủ yếu tập trung cơ sởtính thuế dựa trên biểu thuế lũy tiến, thu nhập càng cao tương ứng với mức thuế suấttăng cao nên đóng thuế TNCN càng nhiều
Mục đích của nghiên cứu là nhận diện và đo lường các nhân tố ảnh hưởng đếncông tác quản lý thuế TNCN của cơ quan thuế đối với người nước ngoài làm việc tạiThành phố Hồ Chí Minh Nghiên cứu tiến hành dựa trên dữ liệu thu được từ khảo sát
205 mẫu đối tượng nộp thuế TNCN là người nước ngoài hoặc nộp thay cho ngườinước ngoài Nghiên cứu sử dụng phương pháp kiểm định Cronbach’s Alpha, phân tíchnhân tố khám phá EFA và phân tích hồi quy đa biến để làm rõ các mối quan hệ giữacác nhân tố Kết quả nghiên cứu cho thấy, có 5 nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản
lý thuế Thu nhập cá nhân là : Chính sách thuế, Bản chất của đối tượng nộp thuế làngười nước ngoài, Công tác tuyên truyền của cơ quan thuế Nhận thức của người nướcngoài về việc chấp hành nộp thuế, Sự hỗ trợ của các dịch vụ tư vấn thuế Trong đónhân tố tác động mạnh đến công tác quản lý thuế TNCN của cơ quan thuế đối vớingười nước ngoài làm việc tại Thành phố Hồ Chí Minh là nhân tố Sự hỗ trợ của cácdịch vụ tư vấn thuế, nhân tố Nhận thức của người nước ngoài về việc chấp hành nộpthuế TNCN và nhân tố Chính sách thuế
Việc nghiên cứu về “ Các nhân tố tác động đến việc quản lý thuế Thu nhập cánhân đối với người nước ngoài làm việc trên địa bàn TP.HCM” là cần thiết và quantrọng để quản lý, cải thiện nguồn thu cho ngân sách địa phương cũng như ngân sáchquốc gia Đồng thời, góp phần trong công cuộc xây dựng môi trường thuế quan lànhmạnh, tốt đẹp, lý tưởng thu hút đầu tư nước ngoài, lao động trí thức, lao động chuyên
Trang 4môn, kỹ thuật cao,… để đất nước ngày một phát triển tốt hơn phù hợp với công cuộc hội nhập sâu rộng của nền kinh tế nước ta hiện nay với thế giới
Trang 5ABSTRACT
Taxation is one of the most important instrument of the State, it is not onlyensure the sufficiency of revenues for State budget, it is also an useful tool to adjustthe economy in many situations Nowadays, the revenues from Personal Income Taxgrow faster than the revenues from crude oil which being the largest revenue of VietNam in the past In addition, many studies showed that, a large revenue from PersonalIncome Tax come from foreigners who have worked in Viet Nam recently Due to theintergration of VietNam into World’s Market, a period of attracting investors andcooperating with foreign countries are increasing significantly, therefore, it comesalong with many opportunities for jobs market as well as many foreigners with highqualification have came into Viet Nam to fulfil that demands Those people usually areexperts or senior managers come from development countries with high income willhelp Viet Nam take more benefits on Personal Income Tax throughout the time theyworked at our country
The purpose of this study is to identify and measure the factors that affect tothe management of personal income tax by the tax authorities for foreigners who haveworked in Ho Chi Minh City The study is based on data obtained from the surveysample of 205 taxpayers who are foreigners or paid on behalf of foreigners In thisstudy, Cronbach's method Alpha testing, factor analysis and discovery EFA multipleregression analysis to clarify the relationship between factors The study resultsshowed that five factors affecting management of personal income tax in Ho Chi Minhcity are: tax policy, the nature of the foreign taxpayers, propaganda by the taxauthorities, foreigners conscious about the observance of taxpayers, the support fromtax advisory services In particular, the group factors that impact strongly on how tomanage the personal income tax for foreigners in Ho Chi Minh city are the group oftax advisory services and the conscious of foreign taxpayers in payment for PersonalIncome Tax
The study on "The factors affecting the management of personal income taxfor foreigners working in HCM City" is necessary and important to manage andimprove the local budget revenues and national budgets and contribute to the healthy
Trang 6of economic, so that our country can growth in line with the extensive integration of the economy with the world today
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
ABSTRACT .v
MỤC LỤC vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ix
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU x DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH xi CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.1.1 Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu 2
1.1.2 Các vấn đề hiện nay 4
1.2 Mục tiêu của đề tài 5
1.3 Đối tượng nghiên cứu: 5
1.4 Dữ liệu nghiên cứu 5
1.5 Phương pháp nghiên cứu: 6
1.6 Mô hình nghiên cứu 7
1.7 Nội dung nghiên cứu: 8
1.8 Câu hỏi nghiên cứu 9
1.9 Phạm vi nghiên cứu 10
1.10 Bố cục của Luận Văn 10
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 12
2.1 Thuế thu nhập cá nhân: 12
2.2 Người nước ngoài thuộc đối tượng nộp thuế TNCN tại Việt Nam: 13
2.3 Các lý thuyết về công tác quản lý thuế TNCN: 15
2.3.1 Khái niệm công tác quản lý thuế TNCN 15
2.3.2 Nội dung công tác quản lý thuế TNCN đối với người nước ngoài 15
2.4 Những nghiên cứu trước đây về thuế TNCN 23
2.4.1 Các công trình nghiên cứu về thuế TNCN ở nước ngoài 23
Trang 82.4.2 Các công trình nghiên cứu về thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam 25
2.5 Nhận xét các nghiên cứu trước và những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu 33
2.6 So sánh hệ thống thuế thu nhập cá nhân của các nước trên thế giới 34
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40
3.1 Quy trình nghiên cứu 40
3.2 Nghiên cứu định tính Error! Bookmark not defined. 3.2.1 Thiết kế nghiên cứu định tính 41
3.2.2 Kết quả nghiên cứu định tính 41
3.3 Nghiên cứu định lượng 46
3.3.1 Thiết kế mẫu nghiên cứu 46
3.3.2 Thiết kế bảng câu hỏi 46
3.3.3 Thu thập số liệu 47
3.3.4 Phương pháp phân tích dữ liệu 48
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 50
4.1 Mô tả mẫu và thống kê mô tả mẫu 50
4.1.1 Mô tả mẫu nghiên cứu 50
4.1.2 Thống kê mẫu mô tả 52
4.2 Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach Alpha 56
4.3 Đánh giá thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá EFA 60
4.4 Mô hình nghiên cứu chính thức 66
4.5 Kiểm định mô hình nghiên cứu bằng mô hình hồi quy 67
4.5.1 Kiểm định ma trận tương quan giữa các biến 67
4.5.2 Phân tích hồi quy 68
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71
5.1 Tóm tắt kết quả nghiên cứu 71
5.2 Kết Luận 73
5.2.1 Thực trạng trong quản lý thuế TNCN ở Việt Nam: 73
5.2.2 Những định hướng tháo gỡ nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế TNCN 76 5.3 Kiến Nghị 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
Trang 122005 Đồng nghĩa với việc tỷ trọng đóng góp của nguồn thu từ dầu thô trong tổng thungân sách chỉ còn khoảng 5,4%, so với con số này 10 năm trước là 23,8% Với mức dựthu 54,5 ngàn tỷ đồng năm 2006 của Việt Nam về dầu thô thì dầu thô đang dần trởthành nguồn thu "thứ yếu" của ngân sách, xếp sau cả nguồn thu từ Thuế thu nhập cánhân ước đạt khoảng 63 ngàn tỷ trong năm 2016 Do đó, chúng ta nhận thấy đượcnguồn thu từ thuế Thu nhập cá nhân hiện nay đang trên đà vượt hơn cả nguồn thu chủlực của nước ta từ dầu thô.
Bên cạnh đó, nhiều nghiên cứu cho thấy nguồn thu thuế thu nhập cá nhân củanước ta chiếm tỷ trọng lớn thuộc về đối tượng nộp thuế là người nước ngoài Vì mứcGDP hằng năm đầu người của các phát triển, đang phát triển khá lớn so với mức thunhập bình quân của người Việt Nam và Việt Nam ta đang trong thời kỳ hội nhập sâurộng, thu hút đầu tư, hợp tác với nước ngoài ngày càng tăng cao; kéo theo lượng laođộng chuyên môn, kỹ thuật cao, có tay nghề người nước ngoài vào VN làm việc ngàycàng nhiều Những đối tượng người nước ngoài này thường có thu nhập rất cao do là
Trang 13các chuyên gia, người quản lý cấp cao, Và, thuế TNCN chủ yếu tập trung cơ sở tínhthuế dựa trên biểu thuế lũy tiến, thu nhập càng cao tương ứng với mức thuế suất tăngcao nên đóng thuế TNCN càng nhiều
Người nước ngoài vào Việt Nam làm việc chủ yếu tập trung ở các thành phốlớn như Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng Trong đó, số lượng đối tượngngười nước ngoài làm việc tại Thành phố Hồ Chí Minh là nhiều nhất và thuộc đốitượng quản lý thuế của Cục Thuế TP HCM
Vấn đề nghiên cứu về “ Các nhân tố tác động đến việc quản lý thuế Thu nhập
cá nhân đối với người nước ngoài làm việc trên địa bàn TP.HCM” là cần thiết và quantrọng để quản lý, cải thiện nguồn thu cho ngân sách địa phương cũng như ngân sáchquốc gia
Đồng thời, góp phần trong công cuộc xây dựng môi trường thuế quan lànhmạnh, tốt đẹp, lý tưởng thu hút đầu tư nước ngoài, lao động trí thức, lao động chuyênmôn, kỹ thuật cao,… để đất nước ngày một phát triển tốt hơn phù hợp với công cuộchội nhập sâu rộng của nền kinh tế nước ta hiện nay với thế giới
1.1.1 Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu
Ai cũng nhận thấy tầm quan trọng của Thuế vì Thuế là một công cụ quantrọng của Nhà nước, nó vừa đảm bảo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước, vừa là công
cụ điều tiết vĩ mô n ền kinh tế Theo thông lệ của các quốc gia, Thuế tr ực thu sẽ chiếm
tỷ trọng lớn, ngược lại, giảm dần Thuế gián thu Việt Nam đang bước vào hội nhậpsâu, rộng với kinh tế quốc tế và tiến trình chuyển đổi dần cơ cấu tỷ trọng tăng dần về
số thu của các sắc Thuế tr ực thu (Thuế Thu nhập cá nhân, Thuế Thu nhập doanhnghiệp, …) đang là xu hướng tất yếu
Thực tế ở nước ta, vấn đề thuế thu nhập cá nhân chỉ mới được đặt ra trong quátrình đổi mới nền kinh tế, chuyển từ nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trường.Nhà nước chủ trương tính hết các nhu cầu cơ bản về vật chất của mỗi người vào thunhập và chỉ quy định mức thu nhập tối thiểu Mặt khác,các loại hình doanh nghiệpđược đa dạng hóa và có sự cạnh tranh lẫn nhau trên mọi mặt nên thu nhập đã có sự
Trang 14phân hóa ngày càng rõ Đồng thời, nền kinh tế tăng trưởng cao và khá ổn định đã tạođiều kiện cải thiện đời sống của cả xã hội nói chung, đặc biệt là nhóm cộng đồng cótrình độ, kiến thức Đó chính là lý do nhà nước cần phải hoàn thiện chính sách thuế thunhập cá nhân vừa để đảm bảo phân phối thu nhập công bằng trong xã hội, thu hẹpkhoảng cách giàu nghèo, tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước; vừa là để hoànthiện hệ thống pháp luật, xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN
Về nguyên tắc, bất kỳ một thể nhân hay pháp nhân nào khi nhận được thunhập dưới bất cứ hình thái nào (hiện vật hay giá trị) và bất kể từ nguồn nào (do laođộng, hay đầu tư…) đều phải trích một phần từ thu nhập đó để nộp cho nhà nước dướidạng thuế thu nhập
Và, nền k i nh tế sẽ tiếp tục tăng trưởng nhanh tạo điều kiện cho các tổ chức, cánhân có cơ hội đầu tư, sản xuất kinh doanh, có thêm nguồn thu nhập khác nhau Bêncạnh đó, cùng với tiến trình hội nhập k i nh tế quốc tế, một số người nước ngoài làm ănsinh sống tại Việt Nam và số người Việt Nam có thu nhập từ nước ngoài cũng tănglên Sự đa dạng và gia tăng thu nhập của các cá nhân trong xã hội sẽ làm cho khoảngcách chênh lệch về thu nhập giữa các tầng lớp dân cư ngày càng lớn Với tình hình đó,
ta có thể thấy T h uế T hu nhập cá nhân ngày càng có vai trò quan trọng trong nền kinh
tế Xuất phát từ thực tế bối cảnh hội nhập kinh tê, trên giác độ quản lý để góp phần đẩymạnh công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân và tăng ngân sách nhà nước
Vì vậy, tôi đã chọn đề tài nghiên cứu về “ Các nhân tố tác động đến việc quản
lý thuế Thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài làm việc trên địa bàn TP.HCM”
Trang 151.1.2 Các vấn đề hiện nay
Bảng 1.1: Số thu từ thuế TNCN và Số thu từ thuế, phí và thu khác của cả nước
và của TP HCM giai đoạn năm 2009 - 2015
7 2 4
8 1 3
8 5 7
9 5 6S
4 4,
4 6,
4 7,
5 6
1 5 0
1 6 6
1 9 9
2 7 9S
1 6, 8
1 7, 3
2 0, 9
2 1 ,
Nguồn: Website Bộ Tài chính\Công khai số liệu\Số liệu quốc tế
Trang 162015 21,953 56,853 2014
2013 2012 2011
20,900 17,346 16,844 14,653
47,853 46,561 44,959 38,469
Số thu từ thuế TNCN tại TP.HCM
Số thu từ thuế TNCN cả nước
2010 2009
10,215 5,475
26,276 14,318 Hình 1.1 : Tỷ lệ tổng số thu thuế, phí và thu khác tại TP.HCM so với cả nước
(Nguồn: Số liệu thu thập từ Bộ tài chính Việt Nam)
Trang 171.2 Mục tiêu của đề tài
Luận văn hướng đến mục tiêu tổng quát:
Nhận diện và định lượng mức ảnh hưởng của các yếu tố đến tác động đến việcquản lý thuế thu nhập cá nhân của cơ quan thuế đối với người nước ngoài
Luận văn hướng đến mục tiêu cụ thể:
Nhận diện và định lượng mức ảnh hưởng của các yếu tố đến tác động đến việcquản lý thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài trên địa bàn TP.HCM
Đưa ra được những giải pháp cơ bản nhằm thúc đẩy công tác quản lý thuếTNCN đối với người nước ngoài tại Việt Nam tốt hơn
Nâng cao công tác quản lý nguồn thu thuế, cải thiện nguồn thu cho ngân sáchđịa phương cũng như ngân sách quốc gia
Góp phần trong công cuộc xây dựng môi trường thuế quan lành mạnh, tốt đẹp,
lý tưởng thu hút đầu tư nước ngoài, lao động trí thức, lao động chuyên môn, kỹthuật cao,… để đất nước ngày một phát triển tốt hơn phù hợp với công cuộc hộinhập sâu rộng của nền kinh tế nước ta hiện nay với thế giới
1.3 Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là những yếu tố tác động đến công tác quản
lý thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài thuộc đối tượng phải nộp thuế hoặckhấu trừ thuế TNCN ở Việt Nam
1.4 Dữ liệu nghiên cứu
Nguồn dữ liệu
Nguồn dữ liệu thứ cấp: Tài liệu, khảo sát và nguồn khác
Tạp chí, báo cáo, báo chí (Tạp chí Tài chính, Tạp chí Phát triển & Hội nhập, Tạp chí Thuế Nhà nước,…), trang web,…
Trang 18
Phương tiện truyền thông: Tivi, Radio, Internet, …
Kết quả các cuộc điều tra, khảo sát và nghiên cứu
Nguồn dữ liệu sơ cấp:
Hỏi ý kiến các chuyên gia về thuế TNCN
Khảo sát cá nhân nộp thuế TNCN cho người nước ngoài và người nước ngoài nộp thuế TNCN tại Việt Nam
Phương pháp lấy dữ liệu
Luận văn sử dụng nghiên cứu định tính kết hợp với định lượng
Trong phương pháp nghiên cứu định tính, luận văn sử dụng kỹ thuật phỏng vấnchuyên gia (face-to-face intervie ) gồm: người nước ngoài nộp thuế TNCN, ngườinộp thuế cho người nước ngoài, cán bộ thuế lâu năm và nhà nghiên cứu về thuế thunhập cá nhân Sau đó, thu hồi phiếu khảo sát và phân tích ý kiến của các chuyên gia
để xây dựng bảng câu hỏi định lượng
Từ kết quả của nghiên cứu định tính, Tác giả sẽ xác định biến (nhân tố tác độngđến việc quản lý thuế TNCN đối với người nước ngoài) cùng với những thuộc tínhcủa chúng, rồi thiết kế bảng câu hỏi điều tra với thang đo Likert Sau đó xử lý bằngphần mềm SPSS để ước tính mức độ ảnh hưởng của các biến (nhân tố) đến việc quản
lý thuế TNCN đối với người nước ngoài
1.5 Phương pháp nghiên cứu:
Sử dụng phương pháp định tính để xem xét, hệ thống hóa và tóm tắt tất cảnhững kết quả nghiên cứu có liên quan đến đề tài đã được tiến hành ở trong và ngoàinước; thu thập thông tin, số liệu trên báo cáo, phỏng vấn các chuyên gia để so sánh
và tiến hành phân tích dữ liệu
Sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng Khảo sát, thu thập số liệu sơ cấpthông qua bảng câu hỏi Câu hỏi được thiết kế trên cơ sở lý thuyết và các biến có liênquan đến đề tài Dùng mô hình kinh tế lượng để xây dựng mô hình hồi qui
Trang 191.6 Mô hình nghiên cứu
Chính sách thuế TNCN
Trang 20Bản chất của đối tượng nộp thuế là
người nước ngoài
Công tác tuyên truyền
Nhận thức của người nước ngoài về
việc nộp thuế
Công tác Quản lýthuế TNCN đốivới người nướcngoài trên địa bàn
Giả thuyết H1: Chính sách thuế (CSACH) có tác động đến việc quản lý thuế
TNCN đối với người nước ngoài
Giả thuyết H2: Bản chất của đối tượng nộp thuế là người nước ngoài (BCHAT)
có tác động đến việc quản lý thuế TNCN đối với người nước ngoài
Giả thuyết H3: Công tác tuyên truyền (TTRUYEN) có tác động đến việc quản lý
thuế TNCN đối với người nước ngoài
Trang 21Giả thuyết H4: Nhận thức của người nước ngoài về việc nộp thuế TNCN(NTHUC) có tác động đến việc quản lý thuế TNCN đối với người nước ngoài.
Giả thuyết H5: Quy tắc quốc tế (QTQTE) có tác động đến việc quản lý thuếTNCN đối với người nước ngoài
Giả thuyết H6: Sự hỗ trợ của các dịch vụ tư vấn thuế (TUVAN) có tác động đến việc quản lý thuế TNCN đối với người nước ngoài
€ : sai số ước lượng
Y: QLTNNN (Y) là biến phụ thuộc thể hiện các nhân tố tác động đến việc quản
lý thuế TNCN đối với người nước ngoài
1.7 Nội dung nghiên cứu:
Nội dung phần tổng quan tình hình nghiên cứu đề cập tới những vấn đề chính sau
Trang 22+ Chính sách thuế TNCN nói chung và thuế TNCN liên quan đến người nướcngoài nói riêng
+Công tác tuyên truyền về thuế TNCN hiện nay cho người nước ngoài
+ Bản chất của người nước ngoài là đối tượng nộp thuế tại Việt Nam
+ Nhận thức chấp hành pháp luật thuế TNCN của người nước ngoài làm việc tạiViệt Nam
+Quy tắc quốc tế đối với việc tính thuế TNCN đối với người nước ngoài làm việctại nước sở tại
+Sự hỗ trợ của các dịch vụ tư vấn thuế
Tổng quan tình hình nghiên cứu đạt được những yêu cầu sau đây:
- Tính toàn diện: việc nghiên cứu tổng hợp được những nghiên cứu điển hình về
lý thuyết và thực nghiệm, nghiên cứu kinh điển và nghiên cứu mới nhất, nghiên cứuđược tiến hành (và công bố) trong và ngoài nước
- Tính phê phán: việc nghiên cứu tổng hợp, so sánh, phân tích, và đánh giánhững nghiên cứu trước một cách có hệ thống, chỉ rõ những kết quả đạt được cũng
Trang 23như hạn chế của các nghiên cứu trước, từ đó xác định “khoảng trống” tri thức hoặc những câu hỏi nghiên cứu còn bỏ ngỏ,
- Tính phát triển: Trên cơ sở tổng hợp và phân tích những nghiên cứu trước,nghiên cứu này sẽ gợi mở những lĩnh vực cần tiếp tục nghiên cứu liên quan tới đề tài,chẳng hạn như đi sâu hơn về nghiên cứu thực trạng công tác quản lý thuế TNCN củangười nước ngoài đối với từng loại thu nhập, hay nghiên cứu đi sâu vào việc nghiêncứu liên quan đến hạch toán thuế đặc biệt là thuế TNCN trong công tác kế toán thuế,
…, và còn nhiều nghiên cứu khác
Phạm vi khảo sát thu thập dữ liệu là thông tin được cung cấp qua điều tra trựctiếp người nộp thuế là người nước ngoài hoặc là đại diện của người nước ngoài, ngườiđược cá nhân người nước ngoài ủy quyền thực hiện kê khai nộp thuế cho người nướcngoài tại địa bàn thành phố Hồ Chí Minh thông qua bảng khảo sát điện tử, email hoặctrực tiếp
Số liệu minh họa số thu thuế thu nhập cá nhân của người nước ngoài đang thựchiện kê khai trực tiếp tại Cục Thuế TP.HCM, được thu thập 7 năm từ năm 2009, nămđầu tiên áp dụng thuế thu nhập cá nhân, đến năm 2015 tại thành phố Hồ Chí Minh
1.8 Câu hỏi nghiên cứu
a) Chính sách thuế TNCN hiện nay tại Việt Nam có tác động như thế nào đếnngười nước ngoài
b) Công tác tuyên truyền về thuế TNCN hiện nay cho người nước ngoài tốt haykhông
c) Bản chất của người nước ngoài là đối tượng nộp thuế tại Việt Nam về độ tuổi,chức vụ, quy mô đơn vị công tác, tính chất công việc như thế nào dẫn đến ảnh hưởngđến ý thức và trách nhiệm nộp thuế TNCN của họ
d) Nhận thức chấp hành pháp luật thuế TNCN của người nước ngoài làm việc tạiViệt Nam thế nào
e) Quy tắc quốc tế đối với việc tính thuế TNCN đối với người nước ngoài làmviệc tại nước sở tại có ảnh hưởng đến việc thu thuế TNCN tại VN của người nướcngoài không
Trang 24f) Sự hỗ trợ của các dịch vụ tư vấn thuế tác động như thế nào đến việc thực hiện nghĩa vụ kê khai, nộp thuế TNCN của người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
1.9 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Đối tượng nộp thuế TNCN là người nước ngoài làm việc tạiTP.HCM do Cục Thuế TP.HCM quản lý
- Thời gian nghiên cứu: Năm 2015
1.10 Bố cục của Luận Văn
Chương 1: Tổng quan, nội dung chương này giới thiệu lý do chọn đề tài, tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết, phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý thuế TNCN đối với người nước ngoài trên địa bàn TP.HCM Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và mô hình nghiên cứu, dữ liệu nghiên cứu Giới thiệu sơ lược về quy trình nghiên cứu, mô hình nghiên cứu và phương pháp chọn mẫu dữ liệu nghiên cứu.
Chương 4: Phân tích kết quả nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế TNCN đối với người nước ngoài trên địa bàn TP.HCM.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị, trình bày kết luận về kết quả nghiên cứu được, các hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo.
Trang 26CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT2.1 Thuế thu nhập cá nhân:
Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) là loại thuế trực thu, thu vào thu nhập của cánhân trong một khoảng thời gian nhất định Đây là loại thuế được áp dụng từ rất lâu vàphổ biến ở nhiều quốc gia nhằm mục tiêu tập trung thu nhập cho Ngân sách nhà nước(NSNN) và thực hiện điều tiết thu nhập giữa các tầng lớp dân cư Thông qua điều tiếtmột phần thu nhập vào NSNN, những cá nhân có thu nhập cao đã đóng góp nhiều hơnnhững người có thu nhập thấp vào việc trang trải những nhu cầu chi tiêu của nhà nước,nhu cầu chi tiêu chung của xã hội; các khoản đóng góp này mang lại cho người nghèonhững tiện ích phúc lợi mà bản thân họ không lo liệu được
Thuế TNCN có diện đánh thuế rất rộng, thể hiện trên hai khía cạnh: một là đốitượng đánh thuế TNCN là toàn bộ các khoản thu nhập của cá nhân thuộc diện đánhthuế không phân biệt thu nhập đó có nguồn gốc phát sinh trong nước hay ở nướcngoài; hai là đối tượng phải kê khai nộp thuế TNCN là toàn bộ những người có thunhập, bao gồm tất cả công dân của nước sở tại và những người nước ngoài cư trúthường xuyên hay không thường xuyên nhưng có số ngày có mặt, làm việc, có thunhập theo mức độ quy định của pháp luật thuế TNCN Vì vậy nó tạo ra nguồn thu rấtcao cho Ngân sách Nhà nước của mỗi quốc gia
Thuế TNCN là một loại thuế thu nhập nhưng khác với thuế Thu nhập doanhnghiệp ở chỗ nó có tính tất yếu gắn với chính sách xã hội của mỗi quốc gia cho dùquốc gia đó có mục tiêu hoàn thiện chính sách thuế, xây dựng một chính sách thuế cótính trung lập không nhằm nhiều mục tiêu khác nhau Thể hiện, nó luôn quy định loạitrừ một số khoản thu nhập trước khi tính thuế TNCN như thu nhập mang tính trợ cấp
xã hội, khoản chi cần thiết cho cuộc sống cá nhân, gia đình người nộp thuế, khoản chimang tính nhân đạo xã hội
Thuế TNCN có góc độ kỹ thuật tính thuế khá phức tạp bởi diện đánh thuế rộng,liên quan chặt chẽ với hoàn cảnh cá nhân, chính sách xã hội cụ thể, có áp dụng phươngpháp luỹ tiến từng phần trên thu nhập chịu thuế Có như vậy mới đảm bảo công bằng
xã hội, người có thu nhập cao hơn thì trước và sau khi nộp thuế họ vẫn còn một khoản
Trang 27thu nhập cao hơn so với người có thu nhập thấp khi chưa nộp thuế.
Khác hẳn với thuế gián thu, thuế TNCN là loại thuế có chú trọng đến gia cảnhcủa người chịu thuế thông qua các quy định giảm trừ cho cá nhân người chịu thuếthông qua các quy định giảm trừ cho cá nhân người chịu thuế và những người phụthuộc Các quy định giảm trừ góp phần cho thuế TNCN thực hiện nguyên tắc côngbằng theo chiều dọc trong điều tiết thu nhập của người nộp thuế Mặt khác còn tạo sựđồng thuận của xã hội nói chung khi áp dụng luật thuế
Thuế thu nhập cá nhân là nguồn thu quan trọng trong tổng thu NSNN Nó kiểmsoát thu nhập, góp phần hạn chế tham nhũng, đảm bảo công bằng xã hội, rút ngắnkhoảng cách giàu nghèo Tác dụng điều chỉnh, phân phối thu nhập được thể hiện vớiviệc nhà nước huy động thu nhập của người có thu nhập cao để chi cho các chươngtrình phúc lợi công cộng, phục vụ trở lại xã hội, chuyển bớt một phần thu nhập của cáctầng lớp giàu có sang các tầng lớp nghèo, mức sống thấp
Thuế thu nhập cá nhân giúp quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế thông qua việctăng cường hay giảm bớt điều tiết thu nhập của các tầng lớp dân cư, tác động tới tổngcầu xã hội, từ đó co hẹp hay kích thích kinh tế Sử dụng chính sách thuế thu nhập cánhân, nhà nước có thể chi phối quan hệ giữa tích luỹ và tiêu dùng cho phù hợp vớiđường lối kinh tế của chính phủ
Chính sách thuế thu nhập cá nhân hợp lý kích thích người lao động tăng thu nhậpthông qua cơ chế tuyên dương khen thưởng kịp thời, động viên sự đóng góp của ngườigiàu để xây dựng đất nước, là công cụ để nhà nước thực hiện kiểm soát, thống kê thunhập của dân cư
2.2 Người nước ngoài thuộc đối tượng nộp thuế TNCN tại Việt Nam:
Đối với trường hợp là người nước ngoài, có hai trường hợp thuộc đối tượng nộpthuế TNCN tại VN
Trường hợp 1: Đối với trường hợp người lao động là người nước ngoài có mặttại Việt Nam (là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam) dưới 183 ngàytính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặttại Việt Nam và cũng không có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam (không có nơi ở đăng
Trang 28ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú hoặc không có thuê nhà ở tại ViệtNam; nếu có thuê nhà ở tại Việt Nam nhưng thời hạn thuê dưới 90 ngày) thì theo quyđịnh được xem là cá nhân không cư trú Thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tạiViệt Nam, không phân biệt nơi chi trả thu nhập.
Như vậy đối với cá nhân không cư trú, chỉ đóng thuế thu nhập đối với phần tiền lươngphát sinh tại Việt Nam, còn tiền lương phát sinh ở nước ngoài thì không phải đóngthuế thu nhập theo Luật Thuế TNCN
Theo quy định của chính sách thuế thì thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiềncông của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lươngtiền công nhân (x) với thuế suất 20%
Đối với thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú thì không phảiquyết toán
Trường hợp 2: Đối với trường hợp người nước ngoài có mặt tại Việt Nam dưới
183 ngày tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầutiên có mặt tại Việt Nam nhưng có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một tronghai trường hợp sau: Có nơi ở đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú(là có nơi ở đăng ký và được ghi trong Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú do cơ quan cóthẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp) hoặc Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy địnhcủa pháp luật về nhà ở, với thời hạn của hợp đồng thuê từ 90 ngày trở lên trong nămtính thuế, cụ thể như sau:
- Cá nhân chưa hoặc không có nơi ở được đăng ký thường trú, hoặc không được cấpThẻ thường trú, Thẻ tạm trú, nhưng có tổng số ngày thuê nhà theo hợp đồng thuê từ 90ngày trở lên trong năm tính thuế cũng thuộc đối tượng là cá nhân cư trú, kể cả trườnghợp thuê ở nhiều nơi
- Nhà thuê để ở bao gồm cả trường hợp ở khách sạn, ở nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, ởnơi làm việc, ở trụ sở cơ quan không phân biệt cá nhân tự thuê hay người sử dụnglao động thuê cho người lao động
Trang 29Theo quy định thì trường hợp trên được xem là cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế làthu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi chi trả thunhập.
Như vậy cá nhân cư trú phải đóng thuế thu nhập đối với tiền lương phát sinh
Trường hợp cá nhân cư trú là người nước ngoài khi kết thúc hợp đồng làm việc tạiViệt Nam trước khi xuất cảnh thì phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế Cáctrường hợp khác thì không phải khai quyết toán thuế theo quy định
2.3 Các lý thuyết về công tác quản lý thuế TNCN:
2.3.1 Khái niệm công tác quản lý thuế TNCN
- Quản lý thuế TNCN là sự tác động có chủ đích của cơ quan chức năng trong bộmáy nhà nước đối với quá trình tính và thu thuế TNCN để thay đổi quá trình này nhằmtạo nguồn thu cho ngân sách và đạt được các mục tiêu nhà nước đặt ra
- Công tác quản lý thuế TNCN nhằm đạt được các mục tiêu sau:
+ Tăng cường tập trung, huy động đầy đủ và kịp thời số thu cho ngân sách nhànước trên cơ sở không ngừng nuôi dưỡng và phát triển nguồn thu.Thuế TNCN chiếm
tỉ trọng chủ yếu trong số thu ngân sách nhà nước ở hầu hết các quốc gia trên thếgiới.Vì vậy, làm tốt công tác quản lý thuế thu nhập nói chung và TNCN nói riêng sẽ cótác dụng lớn trong việc tập trung, huy động đầy đủ và kịp thời số thu cho NSNN
+ Góp phần tăng cường ý thức chấp hành pháp luật cho các Tổ chức kinh tế vàdân cư
+ Phát huy tốt nhất vai trò của thuế TNCN trong nền kinh tế
2.3.2 Nội dung công tác quản lý thuế TNCN đối với người nước ngoài
Công tác quản lý là một phần quan trọng của quản lý tài chính nhà nước, côngtác này cần được nhìn nhận ở tầm vĩ mô và phải bao gồm toàn bộ các công việc thuộccác lĩnh vực lập pháp , hành pháp , tư pháp về thu
a
Ban hành chính s ách thuế TN C N:
Trang 30Đây là công việc thuộc lĩnh vực lập pháp.Việc ban hành chính sách thuế TNCN
sẽ tạo ra những quy định pháp luật làm cơ sở để tính và thu thuế Đồng thời, ban hànhchính sách cũng đưa ra những căn cứ để kiểm tra, thanh tra, và áp dụng các chế tài đốivới quá trình tính và thu này Để mỗi công dân đều sống và làm việc theo pháp luật thìchính sách thuế TNCN cần được xây dựng dựa trên các nguyên tắc cơ bản sau:
- Việc xây dựng các văn bản pháp luật và chính sách thuế cần đảm bảo tính đơngiản, rõ ràng, chặt chẽ Vì loại thuế này khá phức tạp nên nguyên tắc này cần đượcđảm bảo để hạn chế hành vi trốn thuế của các đối tượng nộp thuế
- Quy định trong chính sách thuế này cần đảm bảo được yêu cầu đặt ra trong việchuy động nguồn thu cho ngân sách, đồng thời phù hợp với điều kiện kinh tế-xã hội vàđảm bảo tính công bằng đối với cả người nộp thuế và xã hội
- Thuế TNCN đóng vai trò phân phối lại thu nhập trong xã hội , giảm bớt sự cáchbiệt quá lớn về mức sống giữa các cá nhân trong xã hội nhưng cũng cần động viên sựphấn đấu làm việc của người lao động Các quy định phải đảm bảo cho thu nhập thực
tế sau khi nộp thuế của các đối tượng nộp thuế tương xứng với công sức lao động và
sự đóng góp của họ
- Để đảm bảo chính sách thuế TNCN phát huy hiệu quả cần chuẩn bị các điềukiện cần thiết cho quá trình triển khai thực hiện , bao gồm: Phát triển mạnh hệ thốngthanh toán qua ngân hàng, không dùng tiền mặt bằng các phương pháp bắt buộc vàkhuyến khích tự nguyện, cải tiến và hoàn thiện chế độ kế toán, thống kê, thông tin,báocáo để tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý thuế TNCN, đặc biệt đối với cánhân, hộ gia đình tự doanh; phát triển hệ thống dịch vụ kế toán, tư vấn , kê khai thuếchuyên nghiệp; Tăng cường phối hợp giữa cơ quan thuế với các cơ quan quản lý nhànước, các tổ chức cá nhân có liên quan.Nâng cao vai trò và thẩm quyền của cơ quanthuế trong việc kiểm tra, kiểm soát, thanh tra thuế, cưỡng chế thuế; Tăng cường tuyêntruyền, vận động sâu rộng về chính sách thuế TNCN, xây dựng cơ chế tiếp thu ý kiếnthông tin phản hồi từ người nộp thuế
b Nhữ ng nội dung c ơ bản của chín h sách t hu ế TNCN:
Bảng 2.1 Biểu thuế lũy tiến của nước ta
Trang 31• Đối tượng nộp thuế:
Thuế TNCN thuộc loại thuế trực thu nên đối tượng chịu thuế cũng đồng thời làđối tượng nộp thuế Xác định đối tượng nộp thuế là một trong những nội dung quantrọng của thuế TNCN, từ đó mới có thể vận dụng cách tính thuế cho phù hợp Khi tiếnhành xác định đối tượng nộp thuế , người ta thường dựa vào hai tiêu thức là “nơi cưtrú” và “nguồn phát sinh thu nhập”
• Đối tượng tính thuế:
Việc xác định đối tượng tính thuế là một trong những vấn đề quan trọng hàngđầu được đề cập đến trong chính sách thuế TNCN của các nước Căn cứ vào đó, người
ta có thể thấy rằng loại thuế TNCN mà từng nước cụ thể áp dụng có công bằng không,thuế này tạo được nguồn thu như thế nào cho ngân sách nước đó Đối tượng tính thuế
ở đây là một số khoản thu nhập nằm trong trong diện tích thuế TNCN theo quy địnhtrong chính sách thuế TNCN của từng quốc gia Để tính được thuế TNCN cá nhânphải nộp trước tiên phải xác định những khoản thu nhập nào là đối tượng tính thuế vàtính toán thu nhập đó như thế nào Sau đó, căn cứ vào 1 số quy định khác trong chính
Trang 32sách thuế như các khoản miễn giảm, khấu trừ…cơ quan thuế xác định được thu nhập tính thuế, từ thu nhập tính thuế và thuế suất sẽ xác định thuế phải nộp.
+ Thuế thu nhập cá nhân tổng hợp: là loại thuế được tính trên tổng thu nhậptương ứng với tổng số các khoản thu nhập cộng lại Thông thường, theo cách tính này,người có thu nhập cao phải nộp thuế nhiều hơn người có thu nhập thấp
• Đơn vị tính thuế:
Cá nhân có thu nhập hoặc là hộ gia đình thường là đơn vị tính thuế.Vì thuếTNCN ảnh hưởng đến hoàn cảnh gia đình của người nộp thuế nên cần phân biệt cánhân có gia đình với cá nhân độc thân khi tính thuế Với cá nhân độc thân, nhiều ngườicho rằng cần phải tính thuế cao hơn cá nhân có gia đình vì họ chỉ phải chi phí cho bảnthân họ.Nhưng có người lại cho rằng nên tính thuế thấp hơn đối với những người này
vì họ đã chịu thiệt thòi do không được hưởng hạnh phúc gia đình Nói tóm lại, mỗi đơn
vị tính thuế đều có những ưu, nhược điểm khác nhau Tính thuế TNCN trên thu nhậpthực tế của từng cá nhân có ưu điểm là đơn giản, dễ làm, thu kịp thời cho NSNNnhưng lại có nhược điểm là chưa đảm bảo được yêu cầu phân phối lại thu nhập quốcdân qua thuế, chưa đáp ứng được tính công bằng xã hội
• Thời gian tính thuế:
Thời điểm tính thuế phải là thời điểm thuận lợi cho công tác quản lý thu cũng
Trang 33như việc kê khai và nộp thuế của người nộp thuế và phải chịu đảm bảo giá trị của đồngtiền nộp thuế trước tình trạng lạm phát, đảm bảo việc chi tiêu theo kế hoạch của nhànước, tránh được việc chiếm đoạt tiền thuế.
Thông thường, các nước xác định mức thuế phải nộp từng năm Ưu điểm củaviệc sử dụng khoảng thời gian năm là đảm bảo nguồn thu nhập thường xuyên củachính phủ để trang trải các chi phí vì các kế hoạch kinh tế-xã hội của chính phủ đượcđặt ra hàng năm Đây là khoảng thời gian hợp lý cho các cơ quan, tổ chức và cá nhântrên cơ sở hệ thống kế toán ở các doanh nghiệp đơn vị kinh tế hạch toán, quyết toán
• Về miễn, giảm thuế TNCN:
Các nước cũng có quy định về vấn đề này tùy theo trình độ phát triển kinh tế-xãhội của từng quốc gia Ví dụ như Mỹ quy định “suất miễn giảm thu nhập” cho ngườinộp thuế trong trường hợp này phải chứng minh được rằng mình phải cung cấp quánửa sự hỗ trợ cho cá nhân ăn theo thì sẽ được miễn thu 3250 USD/năm Mức này đượcxác định theo tỷ lệ lạm phát từng năm có dự điều chỉnh
c Công tác tổ chứ c thự c hiện chính sách th uế TNCN:
Sau khi đã được phê chuẩn và ban hành, chính sách thuế TNCN được tổ chứcthực hiện Đây là khâu đóng vai trò quan trọng nhất quyết định của việc sử dụng công
cụ thuế Nhờ việc tổ chức thực hiện chính sách thuế và quá trình tính, thu thuế mớidiễn ra trong thực tế, đồng thời các quy định về quá trình này mới đến được với mọingười nộp thuế thông qua tuyên truyền, phổ biến chính sách thuế Nội dung tổ chứcthực hiện chính sách thu nhập cá nhân bao gồm:
• Tuyên truyên, phổ biến chính sách thuế:
Ngoài những quy định trong văn bản pháp quy có được hoàn hảo hay không thì
sự thành công việc thực hiện các chính sách thuế còn phụ thuộc rất lớn vào sự hiểubiết sâu sắc và ý thức chấp hành nghiêm túc của cán bộ thuế cũng như người nộp thuế
Để nội dung của chính sách thuế đến với mọi người nộp thuế trong xã hội,cơ quanthuế cần phải tiến hành công tác tuyên truyền, phổ biến về chính sách thuế Công tácnày cần phải được thực hiện trước hết từ cán bộ thuệ, sau đó tới mọi người nộp thuế
Trang 34• Tiến hành tổ chức quản lý thu thuế:
Muốn thực hiện tốt công tác quản lý thuế TNCN , cần phải xây dựng một đội ngũcán bộ thuế chuyên trách được đào tạo chuyên sâu trong công tác quản lý thu thuếTNCN Đội ngũ này cần phải được tổ chức 1 cách thống nhất, đồng bộ và có khoa học.Nếu làm được điều này, chúng ta sẽ vừa tiết kiệm được chí phí cho công tác quản lýthu thuế đồng thời vẫn đảm bảo thực hiện tốt công tác này Những nội dung của côngtác quản lý thu thuế TNCN bao gồm:
Quản lý đối tượng nộp thuế:
+ Thanh tra thuế TNC N:
Thanh tra thuế được thực hiện bởi cơ quan thanh tra chuyên ngành thuế Đốitượng thanh tra thuế là các tổ chức kinh tế và cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế cho Nhànước và bao gồm cả các đơn vị thuộc ngành thuế
Mục tiêu của thanh tra thuế là phát hiện và xử lý các trường hợp sai trái nhằmgiảm bớt những tổn thất cho Nhà nước và đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật.Đồng thời cũng qua quá trình thanh tra, cơ quan thuế có thể phát hiện những thiếu sót,bất cập trong văn bản pháp luật thuế và quá trình tổ chức thực hiện, từ đó tìm ra nhữnggiải quyết nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN
+ Tổ chứ c bộ má y quả n lý thuế T NCN:
Nhà nước xây dựng bộ máy quản lý thuế để quản lý thuế TNCN cũng như cácsắc thuế khác Nhìn tổng thể trong phạm vi nền kinh tế quốc dân , cơ quan thuế ở cácnước trên thế giới đều được tổ chức thành một hệ thống bao gồm nhiều cấp Tại nhiềunước, hệ thống đó không hoàn toàn phù hợp với hệ thống chính quyền Nhà nước vàbao gồm : cơ quan thuế trung ương, cơ quan cấp tỉnh , thành phố và cơ quan thuế cấpquận , huyện như Việt Nam, Trung Quốc
- Các nhân tố ảnh hư ở ng đến việc quản lý thu ế TNCN:
Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế TNCN Mỗi nhân tố đều
có thể ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực tới công tác này tùy theo tính chất và trạng tháicủa nhân tố đó Nhiệm vụ của các cơ quan chức năng trong bộ máy nhà nước là phải
Trang 35tìm cách hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực cũng như phát huy những ảnh hưởng tích cực nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN Các nhân tố chủ yếu đó là:
+ Quan điểm của tầng lớp lãnh đạo nhà nước: Có ảnh hưởng trước hết tới cácchính sách thuế TNCN, sau đó là tới quá trình thực hiện và các công việc khác thuộcphạm vi quản lí sắc thuế này
Pháp luật thể hiện quan điểm của giai cấp thống trị Luật thuế nói chung và thuếthu nhập nói riêng cũng không ngoại lệ.Một ví dụ cho điều này là sự đánh đổi giữacông bằng và hiệu quả kinh tế Nhìn chung, trong quá trình thực hiện công bằng, xãhội phải chịu sự giảm sút của những hoạt động đang đạt hiệu quả kinh tế Trong khi
cố gắng chuyển một phần thu thu thập của cá nhân X có thu nhập cao sang cho cánhân Y có thu nhập thấp hơn, hiệu quả kinh tế sẽ giảm sút do những lý do sau:
Cá nhân X đang tiến hành những hoạt động mang lại hiệu quả kinh tế còn cánhân Y thì không Khi cá nhân X phải nộp thuế thu nhập với thuế suất lũy tiến, anh ta
sẽ lựa chọn giữa đi làm và nghỉ ngơi để tối đa hóa lợi ích của mình Thuế suất lũy tiếnđối với thuế thu nhập đã làm cho lợi ích do một giờ đi làm mang lại ngày càng nhỏhơn đi còn lợi ích của một giờ ngỉ ngơi vẫn không đổi Vô hình chung, anh ta sẽ đượcgiảm giờ làm, tăng nghỉ ngơi để tối đa hóa lợi ích của mình
Bên cạnh đó, với thu nhập nhận được tăng thêm từ cá nhân X, cá nhân Y sẽkhông thực hiện được những hoạt động mang lại hiệu quả cao như vậy
Một nhà nước chú trọng công bằng hơn hiệu quả kinh tế sẽ có chính sách điềutiết mạnh vào người có thu nhập cao, mức thuế suất sẽ tăng rất nhanh theo lượng thunhập tăng thêm Điều này thông thường sẽ làm giảm nỗ lực làm việc của cá nhân cóthu nhập cao Nhìn chung , hiệu quả kinh tế sẽ giảm
+ Cơ sở vật chất c ủa n gành thuế:
Nhân tố này có ảnh hưởng mạnh mẽ tới công tác quản lý thuế THCN Những quyđịnh trong chính sách về diện thu thuế (rộng hay hẹp) , phương thức kê khai, nộp thuế,quyết toán thuế…phụ thuộc rất nhiều vào khả năng đáp ứng của ngành thuế Khả năngnày lại phụ thuộc rất lớn vào cơ sở vật chất của ngành thuế Cũng như vậy, một hệthống thu thuế được kết nối bằng mạng nội bộ sẽ là một nhân tố rất hữu ích cho cơ
Trang 36quan thuế trong việc quản lý thu thuế hiệu quả, chính xác, kịp thời và tiết kiệm chi phí.Việc xây dựng mạng thông tin nội bộ để quản lý cơ sở dữ liệu sẽ đòi hỏi những chi phíbước đầu tương đối lớn, nhưng xét về dài hạn thì điều này sẽ tiết kiệm chi phí hơn rấtnhiều so với việc quản lý dữ liệu theo kiểu thủ công.
+ Trình độ và phẩ m ch ất đạo đứ c của đ ội ngũ lãnh đạo cán bộ thu ế:
Trình độ đội ngũ cán bộ thuế vai trò rất quan trọng trong công tác quản lý thuế,đặc biết là thuế TNCN Nhân tố này tác động vào tất cả các nội dung của công tácquản lý thuế TNCN, từ ban hành chính sách, tổ chức thực hiện chính sách tới thanh trathuế, tổ chức bộ máy quản lý thuế
+ Phư ơng thức th anh t oán chủ yếu trong d ân cư :
Phương thức thanh toán chủ yếu trong dân cư ảnh hưởng lớn tới khâu quản lý thuthuế và thanh tra thuế Quản lý thuế THCN khó khăn và phức tạp chủ yếu ở khâu quản
lý thu nhập của các đối tượng Nếu như các khoản thu nhập được thanh toán qua hệthống ngân hàng dưới hình thức tài khoản séc cá nhân thì sẽ rất thuận tiện cho cơ quanthuế trong việc giám sát Bên cạnh đó, nếu phương thức thanh toán trong dân cư chủyếu thông qua ngân hàng thì nhà nước có thể áp dụng phương pháp thu thuế TNCNthông qua ngân hàng Điều này vừa giúp giảm bớt công việc và chi phí cho cơ quanthuế, vừa kiểm soát chặt chẽ hơn thu nhập của đối tượng nộp thuế Chính vì vậy, sựphát triển của hệ thống ngân hàng đi kèm với việc phát triển hình thức thanh toán quatài khoản sẽ là một điều kiện tất yếu để có thể thực hiện tốt công tác quản lý thuếTNCN
+ Tính ngh iê m min h c ủa luật pháp :
Cơ quan luật pháp làm việc có hiệu quả, thực hiện nghiêm minh sẽ đảm bảo việc
vi phạm luật giảm đi Các đối tượng nộp thuế cũng như cơ quan thu thuế cũng sẽ thựchiện nghiêm túc hơn các quy định trong luật thuế bởi họ biết rằng khi vi phạm họ sẽkhông tránh khỏi những hình phạt nếu bị phát hiện Như vậy, công tác quản lý thuếTNCN sẽ đạt hiệu quả hơn
+
Tình hì n h kinh tế và m ứ c s ố ng của ng ư ời n ộ p thu ế :
Trang 37Hiệu quả của công tác quản lý thuế TNCN phụ thuộc không nhỏ vào mức độ pháttriển kinh tế và đời sống của dân cư Cùng một đơn vị thu thuế trên một khu vực, sốđối tượng nộp thuế TNCN sẽ giảm bớt chi phí trên 1 đồng thuế thu được, và ngượclại Sự phát triển kinh tế sẽ đồng hành với sự phát triển của cơ sở hạ tầng phục vụ choquản lý nói chung và công tác quản lý thuế TNCN nói riêng Khi cơ sở hạ tầng tốt thìkhả năng quản lý thuế cũng sẽ được đơn giản và hiệu quả.
+ Ý thứ c chấp h ành luậ t thuế của đ ối tư ợng nộ p thuế:
Ý thức chấp hành pháp luật nói chung và pháp luật thuế nói riêng tỉ lệ thuận với
ý thức và trách nhiệm nộp thuế Khi người nộp thuế có ý thức chấp hành luật thuế tốt,
họ sẽ tự giác trong kê khai, nộp thuế Hanh vi trốn thuế sẽ ít xảy ra Chính vì vậy, côngtác quản lý thu thuế và thanh tra thuế sẽ gặp nhiều thuận lợi và đạt kết quả tốt hơn.Tóm lại ý thức chấp hành luật thuế của đối tượng nộp thuế cũng ảnh hưởng một phầntới công tác quản lý thuế TNCN
2.4 Những nghiên cứu trước đây về thuế TNCN
2.4.1 Các công trình nghiên cứu về thuế TNCN ở nước ngoài
Các nghiên cứu trước về việc khảo sát các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thuếTNCN đối với người nước ngoài như sau:
Charles Y Mansfield (1987), trong cuốn “Tax Administration in DevelopingCountries: an Economic Perspective” (Quản lý thuế ở các nước đang phát triển: Một
triển vọng kinh tế), tác giả thuộc Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) khảo sát nghiên cứu 7
biến quan sát liên quan đến hành chính thuế ở các nước đang phát triển, xem xét sự tácđộng của chính sách thuế, phương thức áp dụng những công cụ đòn bẩy thúc đẩy nềnkinh tế, vai trò của quản lý thuế Hành chính thuế được xem như vấn đề vận dụng phápluật vào đời sống kinh tế tài chính, có những bổ trợ cho chính sách phát triển quốc gia.Nghiên cứu đề ra các hướng dẫn về phương thức quản trị thuế để có thể giúp thực hiệncác hệ thống thuế hiệu quả và công bằng hơn thông qua sự tác động của chính sáchthuế
Richard M Bird và Oliver Oldman (1990), ‘Tax in Developing Countries” (Thuế
Trang 38ở các nước đang phát triển), Baltimore, Nxb Johns Hopkins, đã nêu vấn đề trốn thuếkhông chỉ là vấn nạn của riêng các quốc gia kém phát triển Tại một số nước đang pháttriển, tình trạng chỉ thu được một nửa hay ít hơn số thuế thu nhập tiềm năng khôngphải là tình trạng cá biệt Có vô số những người giàu có lại hoàn toàn nằm ngoài phạm
vi quản lý hoặc những người nằm trong hệ thống thuế nhưng lại kê khai thu nhập thấpđến mức vô lý Nghiên cứu này đưa ra kết quả nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lýthuế liên quan đến bản chất và nhận thức của đối tượng nộp thuế
Silvani and Baer (1997), ”Designing a tax administration reform strategy:Experiences and guidelines”, (Thiết kế và cải cách mới trong việc quản lý thuế: Kinhnghiệm và hướng dẫn) Ngoài nội dung xem xét nguồn gốc và công dụng của tiền tệ,giá cả của các loại hàng hóa, tiền công của lao động,… nghiên cứu đã đề cập đến cácnguyên tắc thuế vụ và hệ thống thu ngân sách, với bốn nguyên tắc cơ bản xây dựng hệthống thuế hợp lý: (1) thuế phải huy động phù hợp với khả năng và sức lực của dân cư;(2) mức thuế và thời hạn thanh toán phải được xác định chính xác; (3) thời gian thuthuế cần được quy định thuận lợi đối với người nộp thuế;(4) các chi phí để tổ chức thunộp thuế cần phải thấp nhất
Trong cuốn “Kinh tế học” (Economics) của Paul A Samuelson và William D.Naudhaus [39, tr.630], ở chương 17, “Thuế và chi tiêu của chính phủ”, các tác giả đãchỉ ra “các nguyên tắc đánh thuế”, với các nguyên tắc được xem xét dưới nhiều góc độ
là ”lợi ích”, “khả năng thanh toán”, “công bằng ngang và công bằng dọc” Tác giả đặcbiệt nhấn mạnh về “thuế và tính hiệu quả” Xét đến hiệu quả, thuế suất sẽ ảnh hưởngđến tiết kiệm và đầu tư “ảnh hưởng đến số giờ làm việc, chuyển hướng luồng đầu tư vàtiết kiệm,thay đổi thời điểm luồng thu nhập”
“Improving Tax Administration in Developing Countries” (Cải thiện quản lýthuế ở các nước đang phát triển) năm 1992 của hai tác giả Richard M.Bird và MilkaCasanegra de Jantscher thuộc IMF Nghiên cứu về xu hướng phát triển cải cách chínhsách thuế, chú trọng tới các quy định hành chính thuế, kết quả cải cách thuế ở một sốnước (Bolivia, Uruguay, Colombia, Trinidat…), đề xuất giải pháp phù hợp người nộpthuế, đưa ra các khuyến nghị nhằm cải thiện sự tuân thủ của người nộp thuế khi làmviệc
Trang 39Các nhà nghiên cứu của Ngân hàng thế giới (WB), Tập đoàn tài chính quốc tế(IFC) và Price Waterhouse and Cooper PWC cùng tham gia xuất bản những ấn phẩmđánh giá hệ thống thuế toàn thế giới: “Full Paying taxes 2011, 2012”, (Nộp thuê 2011,2012: Bức tranh toàn cảnh) Báo cáo thực hiện nghiên cứu tại 183 quốc gia nhằm đánhgiá các hệ thống thuế trên toàn thế giới từ quan điểm của doanh nghiệp trong giai đoạn
6 năm Nghiên cứu này xem xét tác động của thuế tới doanh nghiệp trên cả khía cạnh
số thuế phải nộp và gánh nặng tuân thủ Các chính phủ bày tỏ sự quan tâm đặc biệt đếnkết quả của nghiên cứu vì nó cung cấp các thông tin cần thiết để họ thực hiện so sánhvới các nước láng giềng theo khu vực địa lý và trong nhóm các nước có điều kiện kinh
tế tương đồng Nghiên cứu này đề cập đến cách thức chính phủ đang phấn đấu để cảithiện hệ thống thuế nước mình như thế nào và nhấn mạnh đến các thông lệ quốc tế tốtnhất và một số cách thức để đạt được kết quả đó với xu hướng tập trung vào việc cảithiện công tác hành chính của hệ thống thuế, bao gồm: (1) ứng dụng hệ thống kê khai,nộp thuế điện tử, (2) giảm số lượng các sắc thuế đánh trên một cơ sở tính thuế và (3)
sử dụng quy trình tự kê khai tự nộp thuế Và đặc biệt nghiên cứu này nhấn mạnh ảnhhưởng của các thông lệ quốc tế tốt liên quan đến cải thiện công tác hành chính thuế
2.4.2 Các công trình nghiên cứu về thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam
Giáo trình thuế và các công trình nghiên cứu về chính sách hoặc cơ
chế quản lý thuế thu nhập cá nhân.
Đặt nền móng cho những lý thuyết về kinh tế nói chung và thuế nói riêng đượcthể hiện trong “Giáo trình thuế”, Tổng cục Thuế, 1991, “Giáo trình thuế và hệ thốngthuế ở Việt Nam”, GS.TS Bùi Xuân Lưu, TS Nguyễn Hữu Khải, ThS Nguyễn Xuân
Nữ, NXB Giáo dục, 2003; “Giáo trình quản lý thuế”, TS Nguyễn Thị Bất-TS Vũ DuyHào (2002), Nxb Thống kê, Hà Nội Về quản lý nhà nước có “Giáo trình quản lý nhànước về kinh tế”, TS Mai Văn Bưu-TS Đoàn Thị Thu Hà (1999), Nxb Khoa học và Kỹthuật, Hà Nội; “Giáo trình khoa học quản lý” (tập I, tập II), TS Đoàn Thị Thu Hà-TSNguyễn Thị Ngọc Huyền (2001), Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội; “Quản lý nhànước về kinh tế” (Giáo trình sau đại học), TS Mai Văn Bưu-TS Phan Kim Chiến(2001), Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội
Trang 40Trong công trình nghiên cứu “Bản chất của thuế - sự tiếp cận từ các học thuyếtthuế cổ điển và hiện đại”, in tại Tạp chí Luật học tháng 4, 2009, TS Nguyễn VănTuyến, Đại học Luật Việt Nam đã nêu bật những ảnh hưởng của các học thuyết thuế
cổ điển và hiện đại đối với quá trình phát triển hệ thống thuế ở Việt Nam Những đổimới đã làm cho chính sách thuế ở Việt Nam tiến bộ và phù hợp với xu hướng pháttriển chung Việc ban hành Luật quản lý thuế năm 2006 đã giảm dần tính mệnh lệnhhành chính trong quan hệ thuế, trao quyền chủ động nhiều hơn cho người nộp thuế.Quyền đối kháng của người nộp thuế được ghi nhận với quyền khiếu nại và khởi kiện
về thuế đối với cơ quan thuế Nghĩa vụ bồi thường của Nhà nước cho người nộp thuếkhi họ bị thiệt hại do hành vi thu thuế không đúng luật của cơ quan thuế thể hiện sựảnh hưởng của học thuyết thuế-trao đổi đối với tiến trình cải cách hành chính thuế ởViệt Nam Với biểu thuế lũy tiến của chính sách thuế hiện hành ở Việt Nam, người cókhả năng tài chính tốt hơn sẽ phải đóng thuế nhiều hơn, phản ánh quan điểm chủ đạocủa học thuyết thuế-bù đắp, kêu gọi sự sẻ chia của những người có khả năng đóng thuếcho những người không có khả năng đóng thuế trên tinh thần đoàn kết xã hội và tươngtrợ cộng đồng
Ngoài ra, có một số công trình, đề tài, luận án nghiên cứu xung quanh vấn đề xâydựng, hoàn thiện hệ thống chính sách và cơ chế quản lý thu thuế thu nhập cá nhân.Những công trình này ở mức độ khác nhau cũng đã đề cập đến vai trò của Nhà nước
“Đề án xây dựng luật Thuế thu nhập cá nhân” năm 2007 do Vụ Chính sách Thuế
- Bộ Tài chính chủ trì nêu lên hiện trạng của chính sách thuế thu nhập cao và bộ máyquản lý hiện hành, đánh giá những hạn chế: Mức điều tiết về thuế còn chưa hợp lý, thunhập được điều chỉnh bởi các sắc thuế khác nhau, mức điều tiết thuế mang bình quânkhông tính đến nhân tố hoàn cảnh của người nộp thuế, phân biệt đối xử giữa ngườiViệt Nam và người nước ngoài, chính sách thuế còn chưa phù hợp với thông lệ quốctế từ đó đưa ra phương hướng khắc phục bằng Luật thuế thu nhập cá nhân
Đề tài “Mô hình áp dụng thuế thu nhập ở Việt Nam” năm 1994, chủ nhiệm đề tài:Nguyên Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế Trần Xuân Thắng, thư ký đề tài TS Đỗ ThịThìn, TS Quách Đức Pháp… nêu lên mục tiêu chính của thuế thu nhập là điều tiết thunhập, đảm bảo công bằng nên việc đánh thuế thường dựa trên khả năng thu nhập của