TUG-model 660 mobile belt loader Đây là một loại xe có kết hợp băng tải được sử dụng trong sân bay vớikích thước tương đối vừa phải đối với nhiệm vụ chuyển hàng hóa lên xe tải.Các chi ti
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Trang 2Hồ Ngọc Khang Vinh 1614112 Phạm Đăng Duy Vũ 1614174 Tên đề tài: “Băng tải di động dùng trong nhà máy
xi măng”
Nhận xét của giảng viên hướng dẫn
Giảng viên hướng dẫn ký tên
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Đồ án môn học thiết kế máy là một môn học quan trọng cho tất cả sinh viên Cơ
khí Qua môn học Chi tiết máy sinh viên đã có những kiến thức cơ bản về các cơ
cấu truyền động cơ bản Tuy nhiên, trong phạm vi môn học còn nhiều hạn chế vềmặc thực tiễn, do đó làm đồ án là cơ hội cho mỗi sinh viên trau dồi thêm kiến thực
tế trong lĩnh vực thiết kế và chế tạo máy
Xin gửi lời cảm ơn đến PGS.TS Nguyễn Tấn Tiến đã tận tình hướng dẫn nhómhoàn thành đồ án này trong suốt học kỳ vừa qua Những kiến thức học được từ môn
Đồ án Thiết kế máy là những kinh nghiệm quý giá cho mỗi thành viên trong nhóm
để có thể tiếp tục học tập rèn luyện cũng như vững vàng hơn trong con đường sựnghiệp sau này
Xin kính chúc thầy sức khỏe, hạnh phúc và có nhiều cống hiến hơn cho ngành
Cơ khí nói chung và Cơ điện tử nói riêng Hy vọng từ những điều thầy đã hướngdẫn cho từng sinh viên trong nhóm mỗi người sẽ gặt hái được những thành công sau
và đóng góp cho ngành trong tương lai sau này
Xin chân thành cảm ơn thầy!
Trang 4MỤC LỤC
Trang 5DANH SÁCH BẢNG
Trang 6DANH SÁCH HÌNH
Trang 7CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
Ngày nay nhu cầu về vận chuyển hàng hóa phát triển nhanh chóng thúcđẩy sự phát triển của các loại máy vận chuyển trong không gian côngnghiệp ngày càng mạnh mẽ Trong đó, băng tải công nghiệp là một trongnhững loại máy phổ biến, được chuyên hóa theo từng môi trường: đồngruộng, nhà máy, xí nghiệp, cảng tàu, sân bay v.v
Từ những nhu cầu thực tiễn về cụ thể về một loại băng tải di động dùng
để chuyển bao xi măng từ kho lên xe tải, nhóm quyết định thực hiện đồ ánvới chủ đề “Băng tải di động dùng trong nhà máy máy xi măng”
Sau đây là những quan sát ban đầu về các sản phẩm liên quan tương tựvới sản phẩm để lấy ý tưởng thiết kế Từ đó, nhóm đưa ra phương án thiết
kế cho sản phẩm và đặt ra các thông số tính toán cho từng cụm chi tiết
1.1 Các sản phẩm tham khảo trên thị trường
1.1.1 TUG-model 660 mobile belt loader
Đây là một loại xe có kết hợp băng tải được sử dụng trong sân bay vớikích thước tương đối vừa phải đối với nhiệm vụ chuyển hàng hóa lên xe tải.Các chi tiết có thể học hỏi từ model này là kích thước, chiều cao và gócnghiêng của băng tải, đồng thời một phần cách thức bố trí gầm băng tải đểvới cụm động cơ, hộp số và vi sai
Hình 1.1 Kích thước chung TUG 660
Trang 8Hình 1.2 Chiều cao và góc nâng TUG 660
1.1.2 Hytrol-BA model portable folding booster belt conveyor
Một loại băng tải thông dụng dễ dàng tìm thấy trên thị trường Nhómtham khảo mẫu băng tải này ở vật liệu làm khung, vật liệu băng tải và cáctương quan kích thước khi nâng hạ băng tải
Hình 1.3 Các thông số kích thước của model BA-hytrol belt conveyor
Trang 91.2 Yêu cầu thiết kế:
Thiết kế hệ thống băng tải di động dùng trong nhà máy xi măng
1.2.1 Các thông số thiết kế chung
Bảng 1.1 Thông số thiết kế chung
Kích thước bao xi măng (mm) 720 x 480 x 80
Trang 101.2.2.1 Cơ cấu nâng hạ
Phương án 1: Cơ cấu nâng sử dụng bộ truyền bánh răng với vít - đai ốc
Ưu điểm:
- Kích thước nhỏ và khả năng truyền tải lớn
- Tuổi thọ cao, làm việc tin cậy
- Hiệu suất cao
- Bộ truyền đai có kết cấu đơn giản, dễ chế tạo, giá thành thấp
- Bộ truyền đai có thể truyền động giữa hai trục khá xa nhau
- Bộ truyền êm không có tiếng ồn
- Đảm bảo an toàn cho động cơ khi quá tải
Nhược điểm:
- Bộ truyền đai có hiện tượng trượt nên tỉ số truyền không ổn định
- Bộ truyền có khả năng tải không cao, kích thước bộ truyền lớn, tuổithọ thấp
- Lực tác dụng lên ổ lớn có thể gấp 2,3 lần bộ truyền bánh răng
Phương án 3: Dùng xi lanh thuỷ lực
Ưu điểm:
- Mạch đơn giản, dễ lắp đặt tính toán
- Khả năng nâng tải lớn
1.2.2.2 Bố trí cầu truyền động
Do vấn đề chiều cao của mặt băng tải và kích thước các bộ phận nên cầudẫn động được đặt ở hai bánh xe trước
Trang 11Phương án 1: truyền động cầu sau, lái bánh trước
- Lực bám yếu do trọng lực xe dồn vào hai bánh trước
Phương án 2: truyền động cầu trước, lái bánh sau
- Hệ thống lái khó điều khiển
- Chỉ cua ổn định ở vận tốc thấp, ở vận tốc cao rất dễ bị trượt bánh
Từ các nhận xét trên, với vận tốc thấp và chiều cao mặt băng tải thấp, tachọn phương án 2
1.2.2.3 Cơ cấu lái
Phương án 1: Chỉ lắp 4 bánh xe đơn giản cho phần đế , việc di chuyểnhoàn toàn bằng tay
Ưu điểm: đơn giản, tiết kiệm
Nhược điểm:
- Phương án này tốn công cho công nhân
- Gặp bất lợi khi cần dịch chuyển khi băng tải đang chở nặng
Phương án 2: Điều khiển tốc độ 2 bánh truyền động cho xe bằng cách sửdụng 2 động cơ servo điều khiển tốc độ cho 2 bánh xe truyền động theothuật toán chia tốc độ ứng với hướng cua
- Không thỏa mãn nguyên tắc Ackerman nên bánh xe có ma sát
trượt với nền, mau mòn, chỉ phù hợp khi chạy tốc độ thấp
- Thiết kế bộ điều khiển cho 2 bánh phức tạp dễ bị lỗi
- Góc lái nhỏ
Trang 12Phương án 3: Điều khiển bằng một động cơ DC servo tác động lên cơcấu hình thang lái qua 1 hộp số trục vít bánh vít:
- Phải đầu tư cho thiết kế và chế tạo
Từ những nhận định trên và yêu cầu của đồ án, ta chọn phương án thứ 3
1.2.3 Các cơ cấu chính có trong sản phẩm
Cụm băng tải:
- Động cơ AC truyền động chính
- Hộp giảm tốc 2 cấp bánh răng trụ răng thẳng
- Bộ truyền xích
- Khung băng tải, trục tang, băng tải, cơ cấu căng băng
Cơ cấu nâng hạ băng tải
- Động cơ AC
- Hộp giảm tốc 2 cấp bánh răng trụ răng thẳng
- Cơ cấu chấp hành tuyến tính (linear acuator)
Cơ cấu lái
Trang 13Hình 1.4 Sơ đồ động chung
Trang 15CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ BĂNG TẢI
2.1 Thông số đầu vào
Độ cao tang chủ động: 0,6 m
Độ cao tang bị động: 1,3 m – 2,3m
Khoảng cách theo phương ngang: 5 m
Tốc độ dây băng tải
Năng suất băng tải
Vật liệu tải: Bao xi măng 50kg, kích thước 730 x 420 x 80 mm
Góc nghiêng băng:
2.2 Chọn dây băng
Với chiều rộng hàng , ta chọn chiều rộng dây băng theo tiêu chuẩn:
Chọn sơ bộ loại băng tải cao su cốt vải, độ dày của băng 5mm
Tải trọng trên một đơn vị chiều dài do khối lượng hàng:
Tải trọng trên một đơn vị chiều dài do khối lượng các phần chuyển độngcủa băng:
Trong đó:
: Tải trọng trên một đơn vị chiều dài do khối lượng băng:
: Tải trọng trên một đơn vị chiều dài do khối lượng phần quay của conlăn ở nhánh có tải và không tải
Với B = 500mm, chọn chiều dài con lăn 600mm, đường kính con lăn đỡ
63 mm, khối lượng phần quay con lăn theo bảng tra ta có
Chọn số con lăn đỡ một bao tải là 3, ta có khoảng cách giữa 2 con lăn ởnhánh chịu tải , ở nhánh không tải lấy lớn gấp 3 lần nhánh có tải
Ta có
Trang 16: lực căng của dây băng tại điểm thứ i
: lực căng của dây băng tại điểm thứ i + 1
: lực cản tại đoạn giữa hai điểm kế tiếp nhau thứ i và thứ (i+1)
Trang 17: chiều dài vận chuyển theo phương ngang (m)
: chiều cao vận chuyển (m)
: hệ số cản chuyển động đối với ổ lăn
- Điểm 3:
- Điểm 4:
Trong đó
: lực căng trên đoạn có tải (kg)
: hệ số cản chuyển động đối với ổ lăn
Mặt khác ta có quan hệ giữa lực căng tại điểm đầu và điểm cuối trên dâybăng:
Trong đó:
�: hệ số bám giữa dây băng cao su và tang thép,
: góc ôm của dây băng trên tang chủ động,
Ta có lực căng phân bố trên băng:
Bảng 2.2 Phân bố lực căng trên băng với
Trang 18Hình 2.6 Phân bố lực căng trên băng tảiTrường hợp góc nghiêng băng là 21,1 độ:
Tương tự như trường hợp 9,2 độ, ta có lực căng phân bố trên băng nhưsau:
Bảng 2.3 Phân bố lực căng trên băng với
Chọn số lớp cốt vải:
Trong đó:
: Hệ số dự trữ bền kéo của băng
: Lực căng tính toán lớn nhất của băng (kg)
: Chiều rộng băng (cm)
: Lực kéo cho phép của một lớp vải trên 1 cm chiều rộng (kgf/cm)
Vậy ta chọn số lớp cốt vải là 2 Độ dày lớp cao su mặt làm việc là1,5mm, mặt không làm việc là 1mm
2.3 Kiểm tra độ võng của băng
Ở nhánh có tải, ta có độ võng của băng:
Ở nhánh không tải, ta có độ võng của băng:
Trang 19Vậy băng đã chọn thỏa điều kiện về độ võng
Bảng 2.4 Thông số loại băng
Loại băng Chiều
rộng (m) Loại cốt vải
Sốlớpcốtvải
Độ dàybăng(mm)
Băng cao
su cốt vải 0,5
EP250(Polyester
2.5 Chọn con lăn
Theo tiêu chuẩn, sử dụng con lăn đỡ đường kính 63mm
Chiều dài con lăn B + 100 = 600mm
Khoảng cách giữa 2 con lăn nhánh chịu tải là 0,35 m, giữa 2 con lănnhánh không tải là 1,05 m
Số con lăn ở mặt làm việc , ở mặt không làm việc
Bảng 2.6 Thông số con lănĐường kính
2.6 Thiết bị căng băng
Với băng tải dài 5m, sử dụng thiết bị căng băng là vít căng băng
Trang 20Ứng suất kéo tại mặt cắt vít:
Chọn sơ bộ ren M20,
Số vòng ren vít trong đai ốc:
Lấy số vòng ren là 4
Chiều cao đai ốc:
Đai ốc M20 theo tiêu chuẩn chiều cao là 16mm nên thỏa điều kiện.Hành trình của thiết bị căng băng:
Với k = 0,015 là hệ số giãn dài của dây băng
Bảng 2.7 Thông số căng băngLoại thiết bị Ren căng vít Hành trình (mm)
2.7 Trục tang:
Chọn vật liệu là thép C45 tôi cải thiện
Momen của bộ truyền xích tác dụng lên trục:
Trang 21– chiều dài tang trống:
t – chiều dài trục lắp ổ
b – chiều dài trục lắp moay ơ bánh xích,
Hình 2.7 Kích thước trục tangPhân tích các lực tác dụng lên trục:
Hình 2.8 Các lực tác dụng lên trụcTrong đó:
– Lực của bộ truyền xích tác dụng lên trục
– Momen xoắn của bộ truyền xích tác dụng lên trục
– Lực căng của dây đai
– Trọng lượng của tang tác dụng lên trục
– Momen cản
– Phản lực tại gối trục
Biểu đồ ứng suất trên trục:
Trang 22Hình 2.9 Biểu đồ ứng suất trên trục tangMomen uốn tổng:
Trang 23Với d = 45mm ta thấy trục dư bền Chọn d = 35mm
Lặp lại quá trình tình toán, ta có
Vậy chọn
2.8 Chọn ổ bi
Với đường kính trục đã tính, chọn ổ bi đỡ với
Tải trọng hướng tâm tại các vị trí lắp ổ lăn:
Trang 24Thời gian làm việc tính bằng triệu vòng quay:
Khả năng tải động tính toán:
Tải trọng tĩnh quy ước
Với ổ bi cho tang trống, ta chọn loại ổ bi đặc biệt gắn trong các gối đỡ(insert Y bearing), cùng với điều kiện , ta chọn ổ bi:
Bảng 2.8 Thông số ổ bi
Trang 25CHƯƠNG 3 HỘP GIẢM TỐC TRUYỀN ĐỘNG BĂNG TẢI
3.1 Tính toán công suất động cơ và tỉ số truyền của bộ truyền động
3.1.1 Hiệu suất chung của cả hệ thống
ch nt br ol tx 0,98.0,97 0,99 0,96 0,85
3.1.2 Công suất cần thiết của động cơ
Số vòng quay của tang trống trong một phút
Pđc = 1,35 (kW)
3.1.3 Bảng đặc tính kĩ thuật của động cơ
Tỉ số truyền chung:
dc ch ct
Ta chọn động cơ điện dạng 4A và Đ theo tiêu chuẩn GOST có công suất
P = 1,5 (kW) với số vòng quay và phân bố tỉ số truyền theo bảng 1.1
Bảng 3.9 Động cơ và phân phối tỉ số truyềnCông
suất
(kW)
Số vòngquay động
cơ (vg/ph)
Tỉ sốtruyềnchung, uch
Cặp bánhrăng 1 Cặp bánhrăng 2 Bộ truyềnxích
Bảng 3.10 Đặc tính kĩ thuật của hệ thống truyền động
Trang 26Số vòng quay
Momen xoắn
PT
2 n60
= π
3.2 Thiết kế các bánh răng trong hộp số
3.2.1 Số liệu ban đầu
2- Chọn vật liệu cho bánh dẫn và bánh bị dẫn Chọn thép 40Cr được tôicải thiện Chọn độ rắn trung bình HB1 = HB3 = 300 cho bánh dẫn, HB2 =HB4 = 250 cho bánh bị dẫn
Số chu kì làm việc tương đương:
N =60.c.n L 60.1.444, 44.12000 32.10= =
(chu kì)
Trang 27N =60.c.n L 60.1.444,44.12000 32.10= =
(chu kì)7
N =60.c.n L 60.1.141,09.12000 10,16.10= =
(chu kì)8
N =60.c.n L 60.1.1400.12000 10,08.10= =
(chu kì)7
N =60.c.n L 60.1.444,44.12000 32.10= =
(chu kì)7
N =60.c.n L 60.1.444, 44.12000 32.10= =
(chu kì)7
(MPa)Ứng suất tiếp xúc cho phép
HL H1 OH lim
[σ ] = 0,5([σ ] + σ[ ] )
Trang 282 20,5.(548,18 466,36 ) 508,92
1 H 3
(mm) và aω2 =100
(mm)6- Modun răng: m1=(0,01 0,02)a÷ ω1=0,8 1,6÷
Trang 29
Ta chọn m1 = 1,25 (mm), m2 =(0,01 0,02)a÷ ω2 = ÷1 2
Ta chọn m2 =1,5 (mm)
7- Tổng số răng của cặp bánh răng 1:
z =128 31 97− =
(răng)Tổng số răng của cặp bánh răng 2:
z =134 32 102− =
(răng)8- Tỉ số truyền sau khi chọn số răng
2 1
Trang 301 1 1
Trang 32H lim HL R V I xH H
Trang 333 3
2 F4 F FV F3
Trang 34Tỉ số truyền u1
u2
3,153,15
Số vòng quay (vg/ph) n1
n2
1400444,44Khoảng cách trục (mm) aω1
2
aω
80100
Modun m1
m2
1,251,5
Trang 352- Chọn vật liệu cho các trục là thép C35, chọn sơ bộ ứng suất xoắn chophép là
[ ] 20τ =
(MPa)3- Xác định đường kính sơ bộ
Trục I:
1 3 1
Trang 36Trục II:
2 3 2
vị trí lắp ổ lăn và d3 = 24 (mm) tại vị trí lắp bộ truyển xích
Theo bảng 10.3, ta chọn f = 60 (mm) trên trục I và III
3.3.4 Biểu đồ momen uốn và xoắn
Ay r1 By
R =F −R =171,91 45,08 126,83− =
(N)Trong mặt phẳng Oxz, cân bằng momen tại A
R =F −R =472,31 123,85 348, 46− =
(N)
Trang 37Hình 3.11 Sơ đồ phân tích lực và biểu đồ momen trên trục I
Trang 38Ay r 2 By r3
R =F +R −F = −171,91 170,22 410,52 68,39− + =
(N)Trong mặt phẳng Oxz, cân bằng momen tại A
R 112,5 F 29,5 F 59= +
(N)Bx
Trang 39Hình 3.12 Sơ đồ phân tích lực và biểu đồ momen trên trục II
Trang 40R =F −R =1127,94 591,54 536,4− =
(N)
Trang 41Hình 3.13 Sơ đồ phân tích lực và biểu đồ momen trên trục III
3.3.5 Tính toán độ bền mỏi trục I
Theo các biểu đồ momen thì tiết diện nguy hiểm nhất là tại vị trí C
Momen uốn tại C
M = M +M = 3,74 +10, 28 =10,94
(Nm)Momen xoắn tại C: T = 9,21 (Nm)
Do trục quay nên ứng suất uốn thay đổi theo chu kì đối xứng:
Trang 423 c
M 10W
C
14,56 [ ] 80db(l b) 12.5(28 5)
(MPa)Momen cản xoắn
, Kτ =1,5
với σ =B 510 600<
(MPa)
Trang 43Do đó điều kiện bền mỏi của trục tại tiết diện C được thoả.
Kiểm nghiệm then
Bảng 3.12 Bảng kiểm nghiệm then trục I
Momen
T, (Nm)
dσ(MPa)
Cτ(MPa)
Momenchống uốn W
Momencản xoắnW0
Trang 44Momen uốn tại D
M = M +M = 9,11 +38, 27 =39,34
(Nm)Momen xoắn tại C: T = 27,07 (Nm)
Do trục quay nên ứng suất uốn thay đổi theo chu kì đối xứng:
3 c
M 10W
Trang 45, Kτ =1,5
với σ =B 510 600<
(MPa)Theo bảng 10.4, ta chọn ε =σ 0,91
và ε =τ 0,89
Hệ số ψ =σ 0,025
và ψ =τ 0,0175
theo hình 2.11Xác định hệ số an toàn tại C theo công thức
Do đó điều kiện bền mỏi của trục tại tiết diện C được thoả
Kiểm nghiệm then
Bảng 3.15 Bảng kiểm nghiệm then trục II
Momen
T, (Nm)
dσ(MPa)
Cτ(MPa)
Trang 46Bảng 3.17 Bảng kiểm tra hệ số an toàn trục II
3.3.7 Tính toán độ bền mỏi trục III
Theo các biểu đồ momen thì tiết diện nguy hiểm nhất là tại vị trí B
Momen uốn tại B
(Nm)Momen xoắn tại B: T = 81,9 (Nm)
Do trục quay nên ứng suất uốn thay đổi theo chu kì đối xứng:
3 c
M 10W
σ = σ =
Trục có hai then, với đường kính d = 24 (mm), ta chọn then có chiềurộng b = 10 (mm); chiều cao h = 8 (mm); chiều sâu rãnh then trên trục t = 5(mm); chiều sâu rãnh then trên mayơ t1 = 3,3 (mm) Khi đó:
Trang 47Ứng suất xoắn
3 0
chọn Kσ =1,75
, Kτ =1,5
với σ =B 510 600<
(MPa)Theo bảng 10.4, ta chọn ε =σ 0,91
và ε =τ 0,89
Hệ số ψ =σ 0,025
và ψ =τ 0,0175
theo hình 2.11Xác định hệ số an toàn tại C theo công thức
Do đó điều kiện bền mỏi của trục tại tiết diện C được thoả
Kiểm nghiệm then
Bảng 3.18 Bảng kiểm nghiệm then trục III
Đường
kính (mm) Then (mm) Chiều dàithen l,
(mm)
Chiều dàilàm việccủa thenl1, (mm)
Trang 48C =Q L 134,6 1008 1349,61= =
(N)8- Ta chọn ổ cỡ siêu nhẹ vừa có kí hiệu 1000902
Trang 49C =Q L 1137,86 1008 9427, 41= =
(N)8- Ta chọn ổ cỡ đặc biệt nhẹ, vừa có kí hiệu 104
1
C =Q L =2489,54 1008 =24901,74
(N)
Trang 508- Ta chọn ổ cỡ nhẹ vừa có kí hiệu 206.
3.5 Thiết kế vỏ hộp, chi tiết phụ và chế độ lắp trong hộp
3.5.1 Thiết kế các kích thước của vỏ hộp
Vỏ hộp giảm tốc là một chi tiết máy quan trọng trong hộp giảm tốc, nóđảm bảo vị trí tương đối giữa các chi tiết máy, các bộ phận máy, tiếp nhậntải trọng do các chi tiết lắp trên vỏ truyền đến, đựng dầu bôi trơn, bảo vệcác chi tiết máy khỏi bụi bặm
Chỉ tiêu cơ bản của vỏ hộp giảm tốc là độ cứng cao, khối lượng nhỏ, nên
ta chọn vật liệu chế tạo vỏ hộp giảm tốc là gang xám có ký hiệu GX15-32chế tạo bằng phương pháp đúc
Vỏ hộp giảm tốc gồm: thành hộp, nẹp hoặc gân, mặt bích, gối đỡ, …
Trang 51Bảng 3.21 Các kích thước cơ bản của vỏ hộp
cách từ tâm bulông đến mép lỗ)
E2 = 11Xác định ở dướiMặt đế
Z = 4Đường kính ngoài và tâm lỗ vít: D3, D2