HCM --- HỒ THỊ MỸ TRANG ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG CHẾ BIẾN HẠT ĐIỀU ĐẾN MÔI TRƯỜNG VÀ SỨC KHỎE NGƯỜI LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI... NHIỆM VỤ LUẬN VĂN T
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
-
HỒ THỊ MỸ TRANG
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG CHẾ BIẾN HẠT ĐIỀU ĐẾN MÔI TRƯỜNG VÀ SỨC KHỎE NGƯỜI LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS Tôn Thất Lãng
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP HCM
ngày 13 tháng 03 năm 2018
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được sửa chữa (nếu có)
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
Trang 3NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: HỒ THỊ MỸ TRANG Giới tính: Nữ
Ngày, tháng, năm sinh: 20/06/1981 Nơi sinh: ĐăkLăk
Chuyên ngành: Kỹ Thuật Môi Trường MSHV: 1641810010
I- Tên đề tài:
Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động chế biến hạt điều đến môi trường và sức khỏe người lao động trên địa bàn tỉnh Bình Phước và đề xuất giải pháp cải thiện
II- Nhiệm vụ và nội dung:
Nội dung 1: Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động chế biến hạt điều đến môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Tổng hợp, biên hội các tài liệu liên quan đến ngành chế biến hạt điều
Tìm hiểu tình hình sản xuất thực tế và hiện trạng môi trường của ngành chế biến hạt điều ở Bình Phước như: Dây chuyền sản xuất và công nghệ sản xuất của ngành chế biến hạt điều
Khảo sát, lấy mẫu nước, khí để phân tích, đánh giá hiện trạng của ngành chế biến hạt điều trên địa bàn tỉnh
Nội dung 2: Đánh giá ảnh hưởng của môi trường lao động đến sức khỏe
công nhân chế biến hạt điều trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Tổng hợp, đánh giá các yếu tố môi trường lao động qua kết quả đo
đạc môi trường lao động của các cơ sở chế biến hạt điều trên địa bàn
tỉnh Bình Phước qua 03 năm 2014 – 2016
Trang 4 Tổng hợp, đánh giá tình hình sức khỏe của công nhân ngành chế biến hạt điều trên địa bàn tỉnh Bình Phước qua kết quả khám sức khỏe định
kỳ 03 năm từ 2014-2016
Đánh giá mối tương quan giữa các yếu tố môi trường lao động với sức khỏe người lao động
Nội dung 3: Đề xuất biện pháp cải thiện cho ngành chế biến hạt điều
III- Ngày giao nhiệm vụ: 25/10/2017
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 22/02/2018
V- Cán bộ hướng dẫn: PGS.TS Tôn Thất Lãng
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký)
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Học viên thực hiện Luận văn
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Trân trọng cảm ơn Ban Giám Hiệu Nhà trường, Phòng Quản lý Khoa học và Đào tạo Sau Đại học, quý Thầy Cô giảng dạy cao học ngành Kỹ thuật Môi trường tại trường Đại học Công nghệ TP.HCM Qua quá trình học tập tại Trường, bản thân
đã tiếp thu những kiến thức quý báu về chuyên ngành mà các thầy cô là Giáo sư, Phó giáo sư, Tiến sĩ đã tận tình giảng dạy, truyền đạt Từ đó bản thân đã tích cực tìm tòi, nghiên cứu về lĩnh vực môi trường và nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, khả năng tư duy độc lập trong nghiên cứu khoa học
Trân trọng cảm ơn PGS.TS Tôn Thất Lãng và PGS.TS Thái Văn Nam, các thầy đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo trong suốt quá trình thực hiện đề tài giúp tác giả hoàn thành tốt Luận văn
Trân trọng cảm ơn Sở Tài nguyên và Môi trường; Trung tâm Y tế Dự phòng tỉnh Bình Phước và toàn thể Ban Giám đốc cùng tập thể nhân viên tại nhà máy 30
cơ sở chế biến hạt điều trên địa bàn tỉnh Bình Phước đã tạo điều kiện cho việc khảo sát thực tế, cung cấp số liệu của đơn vị
Cảm ơn sự dìu dắt, giúp đỡ của quý đồng nghiệp, gia đình và bạn bè đã giúp tác giả có điều kiện về vật chất, tinh thần để phấn đấu, học hỏi và tiến bộ
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do kiến thức và thời gian thực hiện đề tài có hạn nên Luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót Tác giả xin cảm ơn và rất mong nhận được những ý kiến góp ý của các nhà khoa học, quý thầy cô, quý cơ quan, đồng nghiệp và độc giả để Luận văn được hoàn thiện hơn
Họ và tên tác giả
Trang 7TÓM TẮT
Đề tài: “Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động chế biến hạt điều đến môi trường
và sức khỏe người lao động trên địa bàn tỉnh Bình Phước và đề xuất phải pháp cải thiện” đã đánh giá được thực trạng môi trường của hoạt động chế biến hạt điều trên địa bàn tỉnh Bình Phước Áp dụng các phương pháp khảo sát, lấy mẫu, phân tích, hồi cứu số liệu nhằm đánh giá thực trạng môi trường và môi trường lao động; tình hình chăm sóc sức khỏe công nhân của các cơ sở chế biến hạt điều trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Qua kết quả nghiên cứu cho thấy rằng: Nhiệt độ môi trường lao động không đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép là 14,49% Các mẫu đo độ ẩm môi trường lao động không đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép 12,79% Tốc độ gió môi trường lao động của công nhân không đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép là 32% Độ chiếu sáng môi trường lao động không đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép là 42,97% Tiếng ồn môi trường lao động không đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép là 21,22% Nồng độ bụi không đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép là 4,94% Hàm lượng khí CO ở khu vực lò hơi vượt tiêu chuẩn cho phép QCVN 19-2009/ BTNMT đến 4,5 lần Còn lại các khí khác như
NOx, SO2, phenol nằm trong giới hạn cho phép Chỉ tiêu BOD5 có trong nước thải sau hệ thống xử lý tại một số cơ sở chế biến hạt điều trên địa bàn Bình Phước vượt tiêu chuẩn cho phép QCVN 40 : 2011 cột B từ 3,86 lần Chỉ tiêu COD trong nước thải ngâm tẩm trong các mẫu phân tích thì hầu hết các cơ sở chế biến vượt tiêu chuẩn cho phép QCVN 40:2011 cột B từ 0,87 – 2,08 lần
Hầu hết công nhân được trang bị đủ dụng cụ bảo hộ lao động 93,9% Số người lao động không mang đầy đủ phương tiện bảo hộ lao động là 33,9% Tư thế lao động ngồi liên tục chiếm 55% và đứng 35,6% Kết quả khám và phân loại sức khỏe công nhân chế biến hạt điều cho thấy tỷ lệ công nhân có sức khỏe tốt (loại I,II
và III) đạt 73,95%, tỷ lệ công nhân có sức khỏe kém (loại IV và V) chiếm 16,99%
Kết quả cho thấy tỷ lệ mắc bệnh tim mạch huyết áp chung của công nhân chế
Trang 8biến hạt điều của các doanh nghiệp chế biến hạt điều ở Bình Phước là 4,4% Tỷ lệ mắc các bệnh ở khớp cổ tay- chân khá cao 18,9% Bệnh ở lưng chiếm 16,1% Bệnh
ở cổ chiếm 9,7% Bệnh da liễu là 11,9% Tỷ lệ mắc các bệnh ở Tai – Mũi – Họng là 10,3% Mối liên quan giữa ô nhiễm ánh sáng với các bệnh về mắt là khá rõ rệt sự khác biệt với p = 0,013 < 0,05 có ý nghĩa thống kê Mối liên quan giữa bệnh da liễu với khu vực tách nhân với p = 0,005, cho thấy mối quan hệ này cũng cần quan tâm Mối liên quan giữa ô nhiễm khí NO2 với tỷ lệ bệnh mắt và tai mũi họng cũng khá rõ rệt Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê p = 0,043 < 0,05 và NO2 với tỷ lệ bệnh tai mũi họng (p = 0) Mối liên quan giữa ô nhiễm khí SO2 với tỷ lệ bệnh da liễu cũng khá rõ rệt Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê p = 0,003 < 0,05
Từ kết quả nghiên cứu trên đưa ra một số giải pháp quản lý cũng như giải pháp kỹ thuật nhằm giảm thiểu sự ảnh hưởng của việc hoạt động chế biến hạt điều đến môi trường và sức khỏe người lao động ngành chế biến hạt điều trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Trang 9ABSTRACT
The topic of " Assess the impact of cashew processing on the environment and health of workers in Binh Phuoc province and proposed legislation to improve” has assessed the environmental status of grain processing in the province of Binh Phuoc Apply methods of surveying, sampling, analyzing and retrieving data to assess the current state of the environment and labor environment; the situation of health care workers of cashew processing establishments in Binh Phuoc province
Through research results show that: The working environment does not reach the permitted hygiene standard of 14,49% Samples of moisture in working environment that do not meet hygiene standards allow 12,79% The wind speed of working environment of workers who do not meet the standard of hygiene is 32% The illumination of working environment does not reach the permitted hygiene standard of 42,97% The noise level of the working environment which is not up to the hygienic standard is 21,22% The dust concentration did not reach the permitted hygiene standard of 4,94% The CO content in the boiler area exceeds the permitted standard QCVN 19-2009 / BTNMT by 4,5 times Remaining gases such as NOx,
SO2 and phenol are within acceptable limits BOD5 content in waste water after treatment system at some cashew processing establishments in Binh Phuoc exceeded the permitted standard QCVN 40: 2011 column B from 3,86 times COD
in wastewater soaked in samples analyzed most of the processing facilities in excess
of the standard allowed QCVN 40: 2011 column B from 0,87 to 2,08 times
Most workers are equipped with labor protection equipment 93,90% The number of employees who do not have adequate means of labor protection is 33,90% Labor position occupied 55% and stood at 35,60% Results of health examination and classification of cashew workers show that the percentage of workers with good health (types I, II and III) was 73,95%, the proportion of workers with poor health (grades IV and V) accounted for 16,99%
Trang 10Hypertensive characteristics of direct laborers in the cashew nut processing industry show the rate heart disease blood pressure the total cashewnut processing industry of cashew processing enterprises in Binh Phuoc is 4,4% The incidence of arthritis - feet is quite high 18,9% Back disease accounted for 16,1% Diseases in the neck accounted for 9.7% Skin disease 11,9% The incidence of diseases in ear-throat disease is 10,3%
The correlation between light pollution and eye disease is quite distinct from
p = 0,013 <0,05 statistically significant The association between dermatomyopathy and the pituitary area multiplied by p = 0,005 indicates that this relationship is also
of concern The relationship between NO2 gas pollution and the incidence of eye diseases and otitis media is quite clear The difference was statistically significant p
= 0,043 <0,05 and NO2 with rate of ear-nose-lung disease (p = 0) The relationship between SO2 pollution and the incidence of dermatitis is also quite clear The difference was statistically significant p = 0,003 <0,05
Based on the results of this research, some management solutions as well
as technical solutions have been proposed to minimize the impact of cashew nut processing on the environment and the health of local cashew nut workers Binh Phuoc province
Trang 11MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
ABSTRACT v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xi
DANH MỤC CÁC BẢNG xiii
DANH MỤC HÌNH ẢNH xv
MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Tính cấp thiết của đề tài 2
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Nội dung nghiên cứu 3
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
5.1 Đối tượng nghiên cứu: 4
5.2 Phạm vi nghiên cứu: 4
6 Phương pháp nghiên cứu 5
6.1 Phương pháp luận 5
6 Phương pháp nghiên cứu cụ thể: 6
7 Thời gian nghiên cứu: 9
8 Giới hạn nghiên cứu: 9
9 Ý nghĩa của đề tài: 9
10 Cấu trúc của luận văn 9
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 11
1.1.Tổng quan về ngành chế biến hạt điều 11
1.1.1 Tình hình chế hạt điều ở nước ngoài 11
1.1.2 Tình hình chế hạt điều ở Việt Nam 11
Trang 121.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam 13
1.2.1.Tình hình nghiên cứu nước ngoài 13
1.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 17
1.3 Các yếu tố môi trường lao động 21
1.2.1 Vi khí hậu 21
1.2.2 Tiếng ồn: 22
1.2.3 Bụi: 22
1.2.4 Ánh sáng: 23
1.2.5 Hóa chất độc: 24
1.2.6 Chỉ số BOD trong nước thải: 25
1.2.7 Chỉ số COD trong nước thải: 26
1.4 Các bệnh nghề nghiệp do môi trường lao động gây ra 26
1.5 Tổng quan về Bình Phước và ngành chế biến hạt điều ở Bình Phước 29
1.5.1 Giới thiệu về Bình Phước 29
1.5.2 Tổng quan về ngành chế biến hạt điều ở Bình Phước 30
CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI CÁC CƠ SỞ CHẾ BIẾN HẠT ĐIỀU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC 45
2.1 Công nghệ chế biến hạt điều hiện nay ở Bình Phước 45
2.2 Thực trạng chất lượng nước thải tại khu vực các nhà máy 45
2.2.1 Nguồn phát sinh nước thải 45
2.2.2 Đánh giá nguồn nước thải phát sinh từ một số nhà máy sản xuất hạt điều 46 2.3 Thực trạng không khí tại các cơ sở chế biến hạt điều ở Bình Phước 54
2.3.1 Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường không khí 54
2.3.2 Đánh giá nguồn khí thải phát sinh từ một số nhà máy sản xuất hạt điều: 54
2.4 Tác động do nhiệt dư 59
2.5 Thực trạng chất thải rắn tại các cơ sở chế biến hạt điều 59
2.6 Nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung 62
2.7 Hiện trạng chất lượng nước ngầm khu vực các nhà máy 62
Trang 13CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG AN TOÀN VỆ SINH MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG VÀ SỨC KHỎE CÔNG NHÂN CÁC CƠ SỞ CHẾ BIẾN HẠT ĐIỀU
Ở BÌNH PHƯỚC 64 3.1 Thực trạng môi trường lao động tại các cơ sở chế biến hạt điều ở Bình Phước.64 3.1.1 Thực trạng vi khí hậu tại nơi làm việc ở các cơ sở chế biến hạt điều ở Bình Phước 64 3.1.2 Thực trạng cường độ tiếng ồn và cường độ ánh sáng tại nơi làm việc ở các
cơ sở chế biến hạt điều ở Bình Phước 66 3.1.3 Thực trạng nồng độ bụi tại nơi làm việc ở các cơ sở chế biến hạt điều ở Bình Phước 67 3.1.4 Thực trạng nồng độ các hơi khí độc tại nơi làm việc ở các cơ sở chế biến hạt điều ở Bình Phước 68
3.2 Thực trạng sức khỏe công nhân và vấn đề ATVSLD tại các cơ sở chế biến hạt
điều ở Bình Phước 70 3.2.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 70 3.2.2 Thực trạng sức khỏe và ATVSLĐ của công nhân chế biến hạt điều 73 3.3 Mối tương quan giữa các yếu tố môi trường lao động và sức khỏe công nhân tại các cơ sở chế biến hạt điều ở Bình Phước 80 3.3.1 Mối liên quan giữa bệnh viêm da dị ứng và viêm mũi dị ứng theo tuổi nghề80 3.3.2 Mối liên quan giữa ô nhiễm bụi MTLĐ với bệnh viêm mũi họng và viêm
da dị ứng 81 3.3.3 Mối liên quan giữa ô nhiễm cường độ tiếng ồn MTLĐ với bệnh tai – mũi – họng, ô nhiễm cường độ ánh sáng với các bệnh về mắt 82 3.3.4 Mối liên quan giữa vị trí làm việc với bệnh tai – mũi – họng 82 3.3.5 Mối liên quan giữa vị trí làm việc với bệnh da liễu 83 3.3.6 Mối liên quan giữa trang bị bảo hộ lao động với các bệnh tai – mũi – họng và da liễu 84 3.3.8 Mối liên quan giữa ô nhiễm khí NO2 với bệnh mắt và tai mũi họng 85 3.3.9 Mối liên quan giữa ô nhiễm khí SO2 với tỷ lệ bệnh da liễu 85
Trang 14CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CẢI THIỆN CHO NGÀNH CHẾ BIẾN
HẠT ĐIỀU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC 86
4.1 Giải pháp giảm thiểu ô nhiễm và xử lý môi trường 86
4.2 Giải pháp cải thiện môi trường lao động 88
4.3 Các biện pháp cải thiện môi trường lao động để giảm thiểu bệnh nghề nghiệp cho công nhân ngành chế biến hạt điều 89
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 90
1 KẾT LUẬN 90
1.1 Thực trạng môi trường tại các cơ sở chế biến hạt điều ở Bình Phước: 90
1.2 Thực trạng sức khỏe công nhân và vấn đề ATVSLD tại các cơ sở chế biến hạt điều ở Bình Phước 91
1.3 Mối tương quan giữa các yếu tố môi trường lao động và sức khỏe công nhân tại các cơ sở chế biến hạt điều ở Bình Phước 91
2 KIẾN NGHỊ 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93 PHỤ LỤC
Trang 15Bình Phước
Bộ Tài nguyên và Môi trường
Cổ phần sản xuất thương mại dịch vụ Chế biến nông sản
Cổ phần chế biến Chemical Oxygen Demand (Nhu cầu oxy hoá học) Công nghệ hóa học
Doanh nghiệp tư nhân Tiêu chuẩn thực hành sản xuất tốt Thực hành nông nghiệp tốt
International Organization of Standardization (Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa)
Hazard Analysis System and Critical Control Point (Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn)
Hệ thống xử lý Khoa học công nghệ Môi trường lao động Quyết định
Quy chuẩn Việt Nam Quy chuẩn y tế cơ sở Nation Cleaner production Centre (Trung tâm sản xuất sạch hơn Quốc gia)
Trang 16Sản xuất thương mại Phát triển nông thôn Tiêu chuẩn cho phép Tiêu chuẩn vệ sinh cho phép Tài nguyên và Môi trường Trách nhiệm hữu hạn Thành phố
Thị xã Trách nhiệm hữu hạn sản xuất và xuất khẩu Trách nhiệm hữu hạn một thành viên xuất nhập khẩu Xuất nhập khẩu
Trách nhiệm hữu hạn một thành viên United Nations Environment program (Chương trình môi trường Liên hiệp Quốc)
United states Environmental Protection Agency (Cơ quan bảo vệ môi trường Mỹ )
Vận hành đốt World trade organization (Tổ chức thương mại quốc tế)
Trang 17
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 Phương pháp lấy mẫu và phân tích 8
Bảng1.1 Thống kê giá trị xuất khẩu của cả nước từ năm 2011 – 2016 12
Bảng 1.2 Thống kê giá trị xuất khẩu hạt điều Bình Phước giai đoạn 2011 – 2016 32 Bảng 2.1: Tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh từ nước thải trong quá trình ngâm tẩm 47
Bảng 2.2 Các chỉ tiêu trong nước thải lò hấp của cơ sở chế biến hạt điều 51
Bảng 2.3 Các chỉ tiêu trong nước thải sau hệ thống XLNT của cơ sở chế biến hạt điều 53
Bảng 2.4: Tải lượng các chất ô nhiễm không khí sinh ra do quá trình đốt vỏ 57
Bảng 2.5 Tình hình quản lý về vấn đề phát sinh chất thải rắn của các cơ sở chế biến hạt điều trên địa bàn tỉnh Bình Phước 60
Bảng 3.1 Chỉ số nhiệt độ môi trường lao động và nhiệt độ không đạt QCVN 26:2016/BYT 64
Bảng 3.2 Độ ẩm và vận tốc gió môi trường lao động không đạt QCVN 26:2016/BYT 65
Bảng 3.3 Ánh sáng và độ ồn môi trường lao động không đạt TCCP 66
Bảng 3.4 Bụi môi trường lao động không đạt TCVSLĐ theo QĐ3733/2002-BYT và QCVN 21:2006/BTNMT 68
Bảng 3.5 Đặc điểm tuổi đời và tuổi nghề của đối tượng nghiên cứu 71
Bảng 3.6 Khu vực làm việc của công nhân chế biến hạt điều 72
Bảng 3.7: Thời gian làm việc và tư thế làm việc của công nhân chế biến hạt điều 73
Bảng 3.8: Tình hình tổ chức khám sức khỏe và thực hiện chế độ phụ cấp độc hại cho công nhân chế biến hạt điều 74
Bảng 3.9 Phân loại sức khỏe công nhân 77
Bảng 3.10 Tập huấn về ATVSLĐ và trang bị bảo hộ lao động 77
Bảng 3.11 Trang bị bảo hộ lao động được cấp cho công nhân 78
Bảng 3.12 Ý thức sử dụng trang bị bảo hộ lao động 79
Bảng 3.13 Mối liên quan giữa bệnh viêm da dị ứng và viêm mũi dị ứng theo tuổi nghề 80
Trang 18Bảng 3.14 Mối liên quan giữa ô nhiễm bụi MTLĐ với bệnh viêm mũi họng và viêm da dị ứng 81Bảng 3.15 Mối liên quan giữa ô nhiễm cường độ tiếng ồn MTLĐ với bệnh tai – mũi – họng, ô nhiễm cường độ ánh sáng với các bệnh về mắt 82Bảng 3.16 Mối liên quan giữa vị trí làm việc với bệnh tai – mũi – họng 83Bảng 3.17 Mối liên quan giữa vị trí làm việc với bệnh da liễu 83Bảng 3.18 Mối liên quan giữa trang bị bảo hộ lao động với các bệnh tai – mũi – họng và da liễu 84
Trang 19DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1: Vị trí các nhà máy được khảo sát và lấy mẫu 4
Hình 2 Sơ đồ trình tự nghiên cứu 5
Hình 1.1 Công nhân đang phân loại 31
Hình 1.2: Biểu đồ biểu diễn sự phân bố các cơ sở hạt điều 32
Hình 1.3 Quy trình chế biến hạt điều 35
Hình 1.4.Máy sàng hạt điều thô 36
Hình 1.5 Khu vực lò hấp 36
Hình 1.6 Tách vỏ hạt điều thủ công 39
Hình 1.7 Tách nhân điều bằng máy tự động cơ khí 39
Hình 1.8 Lò sấy hạt điều 41
Hình 1.9 Máy bóc vỏ lụa tự động 42
Hình 1.10 Sử dụng máy phân loại kích cỡ hạt 43
Hình 1.11 Hệ thống đóng gói sản phẩm 44
Hình 2.1 Đồ thị biểu diễn kết quả TSS tại các cơ sở chế biến hạt điều trên địa bàn Bình Phước 48
Hình 2 2: Đồ thị biểu diễn kết quả độ màu tại các cơ sở chế biến hạt điều trên địa bàn Bình Phước 48
Hình 2.3 Đồ thị biểu diễn kết quả BOD5 và COD ở nước thải ngâm hạt điều tại các cơ sở chế biến hạt điều 49
Hình 2.4 Đồ thị biểu diễn kết quả Nitơ tổng và photpho tổng ở nước thải ngâm hạt điều tại các cơ sở chế biến hạt điều 50
Hình 2.5 Đồ thị biểu diễn kết quả chỉ tiêu BOD5 và COD trước và sau hệ thống xử lý tại một số cơ sở chế biến hạt điều trên địa bàn Bình Phước 52
Hình 2.6 Đồ thị biểu diễn kết quả hàm lượng khí CO trong khu vực sản xuất tại một số cơ sở chế biến hạt điều trên địa bàn Bình Phước 55
Hình 2.7 Đồ thị biểu diễn kết quả hàm lượng bụi ở khu vực ống thải lò hơi tại một số cơ sở chế biến hạt điều trên địa bàn Bình Phước 56
Hình 2.8 Đồ thị biểu diễn kết quả hàm lượng khí SO2 ở khu vực ống thải lò hơi của các cơ sở chế biến hạt điều 57
Trang 20Hình 2.9 Đồ thị biểu diễn kết quả hàm lượng khí NOx ở khu vực ống thải lò hơi của các cơ sở chế biến hạt điều 57Hình 2.10 Đồ thị biểu diễn kết quả lượng khí CO tại ống thải lò hơi ở một số cơ sở chế biến hạt điều trên địa bàn Bình Phước 58Hình 2.11 Đồ thị biểu diễn kết quả lượng nhiệt tổng ở chất thải rắn tại một số cơ
sở chế biến hạt điều trên địa bàn Bình Phước 59Hình 2.12 Đồ thị biểu diễn cách xử lý chất thải rắn 61Hình 3.1 Đồ thị biểu diễn hàm hượng khí NOx trong không khí ở khu vực sản xuất 69Hình 3.2 Đồ thị biểu diễn kết quả khí SO2 trong không khí ở khu vực sản xuất của các cơ sở chế biến hạt điều 69Hình 3.3 Đồ thị biểu diễn hàm lượng phenol trong không khí ở khu vực sản xuất cảu các cơ sở chế biến hạt điều 70Hình 3.4 Đồ thị biểu diễn các bệnh thường gặp trên công nhân chế biến hạt điều ở Bình Phước 74Hình 3.5 Đồ thị biểu diễn số lượng mắc bệnh theo vị trí làm việc của công nhân chế biến hạt điều ở Bình Phước 76
Trang 21MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Cây điều đã trở thành cây công nghiệp lâu năm chủ lực của tỉnh và Bình Phước vẫn đang là thủ phủ cây điều của cả nước Ban đầu, cây điều được trồng chủ yếu để ăn trái, sau đó mới chuyển sang trồng điều cao sản để lấy hạt xuất khẩu Khi sản lượng tăng lên đáng kể, ngoài bán ra ngoài tỉnh Long An, Bình Thuận còn một phần để xuất khẩu thô, từ đó ngành chế biến điều nhân bắt đầu phát triển
Sản lượng điều nhân chế biến trên địa bàn tỉnh tăng từ 26 tấn năm 1993 lên
742 tấn năm 1996 và 72.444 tấn năm 2013 Sản phẩm hạt điều nhân của tỉnh đã được xuất khẩu đến 25 quốc gia và vùng lãnh thổ với sản lượng xuất khẩu 25.854 tấn, kim ngạch 172,7 triệu USD vào năm 2013, góp phần đưa ngành điều Việt Nam vươn lên hàng đầu thế giới về xuất khẩu điều nhân Nhân hạt điều được đóng gói, dán nhãn theo từng loại quy cách sản phẩm để xuất khẩu và tiêu thụ trong nước
Theo niên giám thống kê năm 2015,2016 Bình Phước có khoảng 1.908 doanh nghiệp, cơ sở chế biến điều và hộ cá thể chế biến hạt điều nhân Số lượng lao động
là 44.243 lao động Năm 2016 tổng sản lượng xuất khẩu là 67.584 tấn, giá trị xuất khẩu đạt 504,10 triệu USD Có hơn 200 doanh nghiệp và hơn 400 cơ sở nhỏ lẻ, có
34 doanh nghiệp xuất khẩu trực tiếp Hiện Bình Phước đã nhập trực tiếp hạt điều từ các nhà cung cấp của Châu Phi, khối lượng đến 8/2016 đạt 156.000 tấn với giá trị
239 triệu USD[55]
Trong những năm qua, nghề chế biến hạt điều hình thành một cách tự phát,
do dễ làm, không đòi hỏi phải đầu tư nhiều, không yêu cầu trình độ kỹ thuật cao Tuy nhiên, ngành điều hiện nay đang đối mặt với những khó khăn về vốn để thu mua dự trữ điều thô, giá cả nguyên liệu và sản phẩm xuất khẩu không ổn định, công nghệ chế biến còn lạc hậu, khó cạnh tranh Mặt khác, do nhiều cơ sở chế biến điều
cá thể hình thành một cách tự phát, chế biến theo phương pháp thủ công hấp chao dầu cũ, nên gây ô nhiễm môi trường, không bảo đảm vệ sinh, an toàn cho người lao động Hiện nay, chưa có nghiên cứu nào về vấn đề môi trường lao động cho ngành
chế biến hạt điều ở Bình Phước Chính vì vậy, tôi đã thực hiện đề tài: “Đánh giá
Trang 22ảnh hưởng của hoạt động chế biến hạt điều đến môi trường và sức khỏe người lao động trên địa bàn tỉnh Bình Phước và đề xuất giải pháp cải thiện”
2 Tính cấp thiết của đề tài
Bình Phước là thủ phủ cây điều của cả nước, có khoảng 1.908 doanh nghiệp,
cơ sở chế biến điều và hộ cá thể chế biến hạt điều nhân Số lượng lao động là 44.243 lao động Các doanh nghiệp này phần lớn có quy mô nhỏ bé, tiềm lực hạn chế, xen lẫn trong các khu dân cư, khu đô thị, ngoài các doanh nghiệp được đầu tư trang thiết bị hiện đại thì vẫn còn nhiều cơ sở chế biến điều cá thể hình thành một cách tự phát, chế biến theo phương pháp thủ công hấp chao dầu cũ gây ô nhiễm môi trường, không bảo đảm vệ sinh, an toàn cho người lao động Các chủ doanh nghiệp, nhà máy chưa chú trọng đến công tác môi trường của công ty, chưa đầu tư hệ thống
xử lý khí và nước thải để giảm thiểu gây ô nhiễm môi trường Như chúng ta đã biết sau môi trường gia đình đó là nơi làm việc, nơi mà người lao động dành nhiều thời gian hơn Ngành công nghiệp chế biến hạt điều cần khối lượng công nhân rất lớn trong các khâu tách nhân, phân loại và bóc vỏ lụa Những khâu này công nhân hầu như phải ngồi liên tục Bên cạnh đó công nhân phải tiếp xúc với rất nhiều yếu tố nguy cơ như tiếng ồn, vi khí hậu nóng, các hơi khí độc, ánh sáng không đủ, cùng với ô nhiễm môi trường, không bảo đảm vệ sinh, an toàn cho người lao động gây ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động và môi trường nói chung Ngoài ra, công tác an toàn vệ sinh lao động cũng như vấn đề chăm sóc sức khỏe người lao động cũng mới có một số ít công ty xuất nhập khẩu mới chú trọng còn lại các nhà máy và
cơ sở nhỏ lẻ ít thực hiện Hiện nay chỉ có nghiên cứu nào về hiện trạng của ngành chế biến hạt điều đến môi trường thị xã Phước Long, cũng đã có một số nghiên cứu
về ngành chế biến hạt điều mà chủ yếu tập trung vào nghiên cứu về cây giống, trang thiết bị phục vụ cho chế biến, năng suất hạt điều, khí thải và chất thải rắn nhưng chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của hoạt động chế biến hạt điều đến môi trường
và sức khỏe người lao động trên địa bàn tỉnh Bình Phước Chính vì vậy, việc thực
hiện đề tài: “Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động chế biến hạt điều đến môi trường và sức khỏe người lao động trên địa bàn tỉnh Bình Phước và đề xuất phải
Trang 23pháp cải thiện” là cần thiết để làm nền tảng nghiên cứu sâu hơn về các vấn đề môi
trường, điều kiện lao động của ngành chế biến hạt điều trên cả nước
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động chế biến hạt điều đến môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Đánh giá ảnh hưởng của môi trường lao động đến sức khỏe công nhân chế
biến hạt điều trên địa bàn tỉnh Bình Phước
3 Nội dung nghiên cứu
Nội dung 1: Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động chế biến hạt điều đến môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Phước
+ Tổng hợp, biên hội các tài liệu liên quan đến ngành chế biến hạt điều
+ Tìm hiểu tình hình sản xuất thực tế và hiện trạng môi trường của ngành chế
biến hạt điều ở Bình Phước
+ Khảo sát, lấy mẫu nước, khí để phân tích, đánh giá hiện trạng của ngành
chế biến hạt điều trên địa bàn tỉnh
+ Đánh giá các vấn đề môi trường nảy sinh do hoạt động chế biến hạt điều và
công tác bảo vệ môi trường của ngành chế biến hạt điều ở Bình Phước
+ Nghiên cứu, xác định và phân tích nguyên nhân phát sinh của dòng thải dựa
vào quy trình chế biến hạt điều ở Bình Phước
Nội dung 2: Đánh giá ảnh hưởng của môi trường lao động đến sức khỏe công
nhân chế biến hạt điều trên địa bàn tỉnh Bình Phước
+ Tổng hợp, đánh giá các yếu tố môi trường lao động qua kết quả đo đạc môi
trường lao động của các cơ sở chế biến hạt điều trên địa bàn tỉnh Bình
Phước qua 03 năm 2014-2016
+ Tổng hợp, đánh giá tình hình sức khỏe của công nhân ngành chế biến hạt
điều trên địa bàn tỉnh Bình Phước qua kết quả khám sức khỏe định kỳ 03 năm từ 2014-2016
Trang 24+ Đánh giá mối tương quan giữa các yếu tố môi trường lao động với sức khỏe
người lao động
Nội dung 3: Đề xuất biện pháp cải thiện cho ngành chế biến hạt điều
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5.1 Đối tượng nghiên cứu:
+ Người lao động, người sử dụng lao động
+ Các yếu tố môi trường: vi khí hậu, tiếng ồn, ánh sáng, COD, BOD5,TSS, nitơ tổng, phốt pho tổng, chất thải rắn, …
5.2 Phạm vi nghiên cứu:
Một số cơ sở chế biến hạt điều trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Hình 1: Vị trí các nhà máy được khảo sát và lấy mẫu
Trang 256 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp luận
Bình Phước có khoảng 1.908 doanh nghiệp, cơ sở chế biến điều và hộ cá thể chế biến hạt điều nhân Số lượng lao động là 44.243 lao động[44] Các doanh nghiệp này phần lớn có quy mô nhỏ bé, tiềm lực hạn chế, xen lẫn trong các khu dân
cư, khu đô thị, ngoài các doanh nghiệp được đầu tư trang thiết bị hiện đại thì vẫn còn nhiều cơ sở chế biến điều cá thể hình thành một cách tự phát, chế biến theo phương pháp thủ công hấp, chao dầu cũ, nên gây ô nhiễm môi trường, không bảo đảm vệ sinh, an toàn cho người lao động
Hình 2 Sơ đồ trình tự nghiên cứu
Trang 26Như chúng ta đã biết sau môi trường gia đình đó là nơi làm việc, nơi mà người lao động dành nhiều thời gian hơn Ngành công nghiệp chế biến hạt điều cần khối lượng công nhân rất lớn trong các khâu tách nhân, phân loại và bóc vỏ lụa Những khâu này công nhân hầu như phải ngồi liên tục Bên cạnh đó công nhân phải tiếp xúc với rất nhiều yếu tố nguy cơ như tiếng ồn, vi khí hậu nóng, các hơi khí độc, ánh sáng không đủ, cùng với ô nhiễm môi trường, không bảo đảm vệ sinh, an toàn cho người lao động gây ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động và môi trường nói chung
Để cải thiện môi trường nhằm tạo môi trường lao động tốt, an toàn cho người lao động, nâng cao năng xuất sản xuất, tăng lợi nhuận, tăng khả năng cạnh tranh, đồng thời giảm chất thải ra môi trường thì cần phải: khảo sát, lấy mẫu phân tích hiện trạng ô nhiễm môi trường của ngành; tổng hợp thông kê và phân tích, đánh giá các yếu tố tác hại nghề nghiệp như vi khí hậu, ánh sáng, độ ồn, bụi và các hơi khí độc Ngoài ra còn phải tổng hợp và đánh giá kết quả khám sức khỏe định kỳ của công nhân chế biến hạt điều, từ đó đánh giá mối tương quan giữa môi trường lao động và sức khỏe của công nhân Đưa ra các giải pháp giảm thiểu cải thiện cho một
số cơ sở chế biến hạt điều trên địa bàn tỉnh Bình Phước nhằm cải thiện môi trường nhằm tạo môi trường lao động tốt, an toàn cho người lao động, nâng cao năng xuất sản xuất, tăng lợi nhuận, tăng khả năng cạnh tranh, đồng thời giảm chất thải ra môi trường
6 Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
và cho công nhân chế biến hạt điều
Bước 1: Khảo sát sơ bộ 10 phiếu (10 cơ sở) cho Ban giám đốc cơ sở + 10 phiếu cho công nhân chế biến hạt điều để điều chỉnh và hoàn thiện phiếu Bước 2: Khảo sát chính thức đối với 30 cơ sở trong đó gồm có: 30 phiếu cho Ban giám đốc cơ sở và 360 phiếu cho công nhân cơ sở chế biến hạt điều trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Trang 27+ Thu thập các tư liệu, tài liệu về môi trường lao động, cơ sở, sản xuất hạt điều + Thu thập từ các Trung tâm Y tế về kết quả đo đạc môi trường lao động ( >
1300 chỉ tiêu đo đạc môi trường lao động) và hồ sơ khám sức khỏe định kỳ của công nhân (6.657 công nhân) ngành điều trong các năm 2014, 2015,
2016
+ Thu thập từ cơ sở chế biến hạt điều: Về mặt đặc điểm, tình hình sản xuất, nhu cầu sử dụng nguyên liệu, năng lượng, phát triển thải và thông tin liên quan đến ngành chế biến hạt điều Về tình hình áp dụng sản xuất chiến lược sản xuất hạt điều, các tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường trong đánh giá ô nhiễm và các thông tin liên quan đến ngành chế biến hạt điều
Dùng phần mềm Excell để tính toán và vẽ đồ thị, lập các bảng số liệu Dùng phần mềm SPSS 16.0 để thống kê và xử lý số liệu phiếu phỏng vấn, và
số liệu môi trường lao động, khám sức khỏe của công nhân chế biến hạt điều trong 03 năm, tìm mối tương quan giữa yếu tố môi trường lao động và khám sức khỏe công nhân chế biến hạt điều trên địa bàn tỉnh Bình Phước
vụ Công nghệ Môi trường ETC –Tp Hồ Chí Minh thực hiện
+ Thông số bắt buộc quan trắc trực tiếp tại hiện trường gồm: nhiệt độ, vận tốc,
lưu lượng, hàm ẩm được đo và đánh giá theo Thường quy kỹ thuật Y học lao động và vệ sinh môi trường - NXB Y học Hà Nội năm 2002”
+ Thông số lấy mẫu tại hiện trường để phân tích trong phòng thí nghiệm gồm:
Bụi tổng PM, NOx (NO và NO2), CO, phenol
+ Các thông số: SO2, NOx (NO và NO2), CO ngoài việc lấy mẫu hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm như đã quy định tại Điểm b Khoản này, có thể sử dụng phương pháp đo đạc trực tiếp tại hiện trường khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Phụ lục 06 ban hành kèm theo Thông tư Thông tư 40/2015/TT-BTNMT
Trang 28+ Thời gian quan trắc: mẫu được lấy vào thời điểm hoạt động sản xuất của cơ
sở đạt tối thiểu 50% công suất thiết kế Cơ sở phải vận hành hoạt động ổn định trong suốt thời gian lấy mẫu;
+ Tần suất quan trắc: tối thiểu là 01 lần/03 tháng;
+ Số lượng mẫu trong 01 lần quan trắc: tối thiểu là 03 mẫu/01 lần
Bảng 1 Phương pháp lấy mẫu và phân tích
Môi trường không khí
Trang 29Chất thải rắn
và giảng viên chủ nhiệm
7 Thời gian nghiên cứu:
Từ tháng 10/2017 đến tháng 02/2018
8 Giới hạn nghiên cứu:
Do thời gian nghiên cứu giới hạn, đề tài chỉ tập trung đánh giá ảnh hưởng của của hoạt động sản xuất chế biến hạt điều đến môi trường và sức khỏe người lao động, đề xuất giải pháp cải thiện trên địa bàn tỉnh Bình Phước
9 Ý nghĩa của đề tài:
Đánh giá ảnh hưởng của ngành chế biến hạt điều đến môi trường và sức khỏe người lao động cho ngành chế biến hạt điều sẽ đóng góp một vài ý kiến làm cơ sở khoa học cho các cơ quan chức năng, Ban quản lý của các đơn vị để có thể giám sát
và quản lý các hoạt động của cơ sở Từ đó sẽ có những thông tin cần thiết để lựa chọn các giải pháp tối ưu trong việc thực hiện kiểm soát ô nhiễm, giảm thiểu chất thải, bảo vệ sức khỏe cho công nhân và mang lại lợi ích cho đất nước Ngoài ra còn góp phần làm cơ sở để các doanh nghiệp xây dựng hệ thống quản lý chất lượng, điều kiện làm việc và môi trường theo tiêu chuẩn ISO14001 và HACCP
10 Cấu trúc của luận văn
- Phần mở đầu
- Phần chính:
+ Chương 1: Tổng quan về ngành công nghiệp chế biến hạt điều
+ Chương 2: Hiện trạng môi trường tại các cơ sở chế biến hạt điều trên địa
bàn tỉnh Bình Phước
Trang 30+ Chương 3: Đánh giá thực trạng an toàn vệ sinh môi trường lao động và sức
khỏe công nhân các cơ sở chế biến hạt điều ở Bình Phước
+ Chương 4: Đề xuất biện pháp cải thiện
- Kết luận và kiến nghị
Trang 31CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1.Tổng quan về ngành chế biến hạt điều
1.1.1 Tình hình chế hạt điều ở nước ngoài
Cây điều sinh trưởng và phát triển ở các quốc gia thuộc khu vực nằm trong vùng cận xích đạo - nơi mà có nhiệt độ và độ ẩm cao Ấn Độ là một trong những nước có diện tích cây điều lớn nhất trên thế giới và dẫn đầu thế giới về sản lượng điều thô và nhân điều chế biến Những nước sản xuất điều như: Ấn Độ, Braxin và Việt Nam vẫn tiếp tục là những nước chế biến điều lớn nhất trên thế giới Những nước châu Phi thường chế biến rất ít và hơn 90% sản lượng điều thô ở châu Phi được xuất khẩu sang Ấn Độ Ngày nay, với sự phát triển của các quốc gia châu Phi đang có nhiều nỗ lực nhằm mục đích gia tăng năng lực chế biến của mình Trong số các nước kể trên, Ấn Độ là một trong những nước đứng đầu về sản lượng chế biến với khoảng hơn 950 ngàn tấn điều mỗi năm, mặc dù ở quốc gia này chỉ có khả năng
tự thỏa mãn khoảng một nửa nhu cầu nguyên liệu Với năng lực chế biến lớn ấy, Ấn
Độ phải nhập khẩu điều thô từ các nước châu Phi và trước kia thì từ Việt Nam Việt Nam chế biến được 400 ngàn tấn điều thô mỗi năm trong khi đó Braxin chỉ chế biến được khoảng 250 ngàn tấn
Ở các nước Ấn Độ, Braxin, Việt Nam sản xuất khoảng 70% tổng sản lượng điều thế giới, thì chỉ có riêng ở Bắc Mỹ đã tiêu thụ khoảng 50% tổng số lượng nhân điều thế giới, tiếp đến là Liên minh châu Âu (EU) chiếm 29%, cuối cùng là các nước châu Á, chủ yếu là Ấn Độ và Trung Quốc chiếm 21%
1.1.2 Tình hình chế hạt điều ở Việt Nam
Cây điều ở nước ta phát triển rất nhanh, từ những thập niên 80 của thế kỷ trước đã đưa vào trong cơ cấu cây trồng thuộc ngành lâm nghiệp Đến năm 1990, nó
đã trở thành một cây công nghiệp lâu năm xuất khẩu chủ lực, có khả năng sinh trưởng trên nhiều loại đất ở vùng Đông Nam Bộ, vùng thấp Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung Bộ và một số vùng đất cao ở đồng bằng sông Cửu Long Là cây đa mục
Trang 32tiêu (phát triển kinh tế, phòng hộ đất, bảo vệ môi trường, xói đói giảm nghèo…), sinh trưởng nhanh, rễ phát triển mạnh, tán rộng che phủ bảo vệ đất, hạn chế xói mòn rất tốt
Năm 2013, cả nước có 310000 ha điều trong đó diện tích điều trồng tập trung khoảng 60,8%, phân tán 39,2% năng suất bình quân đạt 9,1 tạ/ha, sản lượng 285000 tấn hạt, kim ngạch xuất khẩu đạt 1,654 tỷ USD (hạt điều, dầu vỏ hạt điều và các sản phẩm chế biến từ điều) đến 95 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong đó Hoa Kì là thị trường lớn nhất, chiếm khoảng 35% thị phần, Trung Quốc 20%, EU 20% còn lại 25% là các quốc gia khác, với 330 đơn vị xuất khẩu, chủ yếu là các doanh nghiệp nhỏ và vừa (số doanh nghiệp đạt kim ngạch xuất khẩu dưới 5 triệu USD/ năm, chiếm 80% tổng kim ngạch xuất khẩu); tiêu thụ nội địa chiếm tỷ lệ rất thấp khoảng 4% Theo số liệu thống kê, hạt điều là một trong những mặt hàng nông sản của Việt Nam đạt trên 1 tỷ USD, tăng cả về lượng và giá trị so với 12 tháng năm 2013 Kim ngạch xuất khẩu hạt điều của Việt Nam từ 846,68 triệu USD năm 2009 đã tăng lên 1,64 tỷ USD vào năm 2013
Bảng1.1 Thống kê giá trị xuất khẩu của cả nước từ năm 2011-2016
( Nguồn: Vinacas và Niên giám thống kê các năm 2011-2016)
Năm 2014, với 302,90 nghìn tấn hạt điều xuất khẩu, thu về gần 2 tỷ USD, tăng 16,2% về lượng và 21,4% về giá trị so với năm 2013
Năm
Tổng sản lượng xuất khẩu của cả nước (tấn)
Tổng giá trị xuất khẩu của cả nước (triệu USD)
Giá trị xuất khẩu (USD/ tấn)
Trang 33Theo số liệu thống kê, hiện nay mặt hàng hạt điều của Việt Nam đã xuất khẩu sang 26 thị trường trên thế giới, trong đó Hoa Kỳ, Trung Quốc, Hà Lan, Úc là những thị trường có kim ngạch xuất khẩu trên 100 triệu USD, chiếm 64,53% tổng kim ngạch xuất khẩu hạt điều của Việt Nam năm 2014 Hoa Kỳ là thị trường lớn nhất, với kim ngạch 635,94 triệu USD, chiếm 31,87% kim ngạch mặt hàng điều của Việt Nam, tăng 18,28% so với cùng kỳ năm 2013 Đứng thứ hai là thị trường Trung Quốc, tăng 4,52% ứng với kim ngạch 313,30 triệu USD Hà Lan là thị trường có kim ngạch lớn thứ 3, chiếm 11,47% tổng kim ngạch xuất khẩu hạt điều của Việt Nam, đạt 228,95 triệu USD, tăng 42,95% so với 12 tháng năm 2013 Năm 2015 sản lượng điều hạt của cả nước đạt 330.000 tấn, giá trị xuất khẩu đạt 2.500 triệu USD
Theo số liệu của Tổng cục Hải quan, 10 tháng năm 2016, xuất khẩu hạt điều Việt Nam đạt 2,337 tỷ USD, tiếp tục tăng 16,9% so với cùng kỳ năm trước Trong
đó, thị trường lớn nhất là Mỹ chiếm đến 1/3, đạt 795 triệu USD Mặt hàng hạt điều đang là mặt hàng nông sản vươn lên mạnh mẽ trong vài năm trở lại đây, và là ngành
có kim ngạch xuất khẩu lớn thứ 2 chỉ sau cà phê
Xuất khẩu tăng, nhập khẩu hạt điều còn tăng mạnh hơn Tổng cục Hải quan cho biết, sau 10 tháng, Việt Nam nhập khẩu hạt điều 1,378 tỷ USD, tăng 36,8% so với cùng kỳ năm trước Trong đó, giá trị nhập khẩu từ các nước châu Phi đang liên tục tăng cao, Bờ Biển Ngà tăng 54%, Nigeria tăng 69%, Ghana tăng 26% và Guinea tăng tới 124% Tổng giá trị nhập khẩu 4 quốc gia này đã chiếm tới 71% giá trị nhập khẩu 10 tháng qua
1.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam
1.2.1.Tình hình nghiên cứu nước ngoài
Darish Padmathy, SC (1990) nghiên cứu về “Điều kiện sức khỏe của lao động nữ trong ngành công nghệ chế biến hạt điều”, nghiên cứu theo phương pháp
mô tổ cắt ngang, đối với nữ công nhân ở hai khâu tách nhân và bóc vỏ lụa, cho thấy
rõ ràng rằng việc làm như vậy, mặc dù cần thiết cho sự sống còn, không trả đủ để làm cho các hộ gia đình thoát khỏi đói nghèo Sự phi chính thức ngày càng tăng của việc làm đó tạo ra những điều kiện làm việc không an toàn và nguy hiểm Nhà
Trang 34tuyển dụng tận dụng lợi thế bất bình đẳng giới và lao động rẻ hơn của phụ nữ để giảm chi phí chế biến Hạn chế của nghiên cứu là chỉ nghiên cứu đối với nữ công nhân trong một nhà máy và chỉ có ở hai khâu tách nhân và bóc vỏ lụa [45]
Surya Lekshmi Prasad and K Mophin Kani (2016) “Nghiên cứu này nhằm đánh giá và so sánh tình trạng an toàn và vệ sinh lao động tại các nhà máy điều ở huyện Kollam và đề xuất các biện pháp an toàn cho công nhân và cơ quan quản lý” Nghiên cứu được tiến hành để điều tra các mối nguy hiểm sức khoẻ nghề nghiệp đang xảy ra trong ngành công nghiệp điều truyền thống và hiện đại và đánh giá các biện pháp được thông qua trong cả đơn vị công nghiệp như là các biện pháp an toàn Điều tra khảo sát trực tiếp với bảng câu hỏi có cấu trúc đã được thông qua cho công việc này Các bảng câu hỏi đã được kiểm tra trước khi quyết toán Câu hỏi bao gồm các khía cạnh xã hội, kinh tế, giáo dục và công nghiệp Cuộc khảo sát đã được tiến hành với việc phỏng vấn trực tiếp 50 người đến từ mỗi ngành công nghiệp truyền thống và hiện đại Để có được sự hiểu biết toàn diện về tiếp xúc công nghiệp, phản hồi được kiểm tra lại thông qua các cuộc phỏng vấn trực tiếp với các nhân viên kiểm soát chất lượng ngành, thương nhân, nhân viên an toàn và với các nhân viên quản lý Mối quan hệ giữa các yếu tố khác nhau như tuổi tác và tác động của biến chứng nghề nghiệp và sức khoẻ đã được phân tích bằng các công cụ thống kê và toán học Kết quả ngành công nghiệp chế biến hạt điều truyền thống khoảng 80% công nhân bị đau lưng, 73% bị đau cổ, 69% bị đau khớp, 44% bị chuột rút đầu gối, 5% bị hen suyễn và kích ứng da, ghi nhận ở 50% nhóm tuổi >40 tuổi Nhóm công nhân ngành công nghiệp truyền thống hiện đại ngành bị bệnh ít hơn Không hen suyễn và bệnh da 68% bị đau lưng, đau 52% từ đau gót chân và cổ 40% có khớp đau đớn [43]
Theo nghiên cứu của Vincy Nelson, Kakesh PS, Sony Simon, Anwar Hashim, Anzeena Usman, Anzil Arassia, khoa y học cộng đồng, viện y học Amrita, Amarita Viswavidhyapeetham, Kochi, Kerala, Ấn Độ [50] Nghiên cứu được tiến hành với phương pháp mô tả cắt ngang Nữ công nhân tham gia vào 4 đơn vị chế biến ngẫu nhiên được lựa chọn Thu thập dữ liệu: Người phỏng vấn được quản lý và
đã sử dụng bảng câu hỏi có sử dụng bao gồm dữ liệu cá nhân, chi tiết về tác phẩm
Trang 35và các tình trạng chung được thông qua trong quá trình làm việc, thời gian làm việc, các triệu chứng của sự liên quan đến cơ xương, các khớp khác nhau bị ảnh hưởng, các vấn đề về mắt, bệnh hô hấp mãn tính, tử cung giảm và tiểu đường tự phát Phân tích số liệu: Dữ liệu được phân tích bằng cách sử dụng Bộ Thống kê Xã hội học (SPSS Version 12.0) Dữ liệu mô tả được thể hiện dưới dạng tần số, Chi square được sử dụng để phát hiện sự khác biệt giữa tỷ lệ, giá trị p <0,05 được xem là có ý nghĩa thống kê Kết quả: Đau thắt lưng là vấn đề nổi trội nhất (48,8%), sau đó là đau tay và cổ tay (46,6%), đau đầu gối (37,8%) và đau cổ (32,5%) Trong số những người làm nghề rang xẻ, 86,6% số người bị bỏng (p <0,001) Người lao động tham gia vào việc rang (53,3%) và vỏ bọc (43,7%) có vết bẩn và ngón tay Hạn chế của nghiên cứu này là chỉ tập trung nghiên cứu ở nữ công nhân của 04 nhà máy trên địa bàn một huyện ở Ấn Độ [50].
Swapnali Borah (2015)[40] Thực hiện nghiên cứu “Đánh giá tình hình kinh
tế của phụ nữ làm việc trong nhà máy chế biến hạt điều ở Meghalaya, Ấn Độ” Nghiên cứu với 40 phụ nữ lao động trong nhóm tuổi từ 20 đến 50 tuổi tham gia vào hoạt động bóc vỏ và bóc vỏ hạt điều nhà máy hạt đã được lựa chọn một cách có chủ
ý cho nghiên cứu Các đối tượng có nhiệt độ cơ thể không quá 37º C, máu áp lực 120/80 ± 10, và nhịp tim 70-90 lần / phút được chọn cho thí nghiệm Để thu thập dữ liệu thực nghiệm, các đối tượng đã chọn được nghỉ ngơi đầy đủ trước khi đưa họ vào các nhiệm vụ được lựa chọn Các tháng mùa hè được lựa chọn để thực hiện thí nghiệm vì đó cũng là mùa hạt điều chế biến Phương pháp đo các thông số sinh lý; các phương pháp xác định các chứng rối loạn cơ xương liên quan đến công việc (WMSDs) và mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và biến độc lập; phân tích các dữ liệu Kết quả nghiên cứu được là tuổi trung bình của nữ công nhân là 34,55 năm, trọng lượng 45,5 kg với chiều cao 153,08 cm Trung bình khối lượng cơ thể nạc của
nữ công nhân là 34,09 kg, trọng lượng mỡ là 11,57 kg, người ta xác định rằng nhịp tim, năng lượng tiêu hao, tốc độ và năng lượng tiêu cực là 110,5 bpm, 8,85 kj/ phút, 117,58 bpm và 9,96 kj/ phút Cường độ rối loạn cơ xương trong khi làm việc tại nhà máy hạt điều Những người lao động (4.73%), cánh tay thấp hơn (4.60%), ngón tay (4.93%), đùi (4.43%), bàn chân (4.10%), trên và lưng dưới (4.63% và 4.53%), khớp
Trang 36vai (4.38%), đầu gối (4.43%) và mắt cá chân (4.25%) Phụ nữ cảm thấy đau nặng đến rất nghiêm trọng ở ngón tay, cổ tay, cánh tay trên và cánh tay dưới là do căng thẳng hơn bởi vì trong khi vỏ bọc hạt điều họ sử dụng một con đũa gỗ để chạm vào
vỏ hạt điều để phá vỡ và trong khi lột bỏ người lao động testa đã sử dụng con dao nhỏ và nặng trong suốt cả ngày Sự tập thể tĩnh mạch kết hợp lực, tư thế và thời gian tạo ra tình trạng mệt mỏi nhanh chóng cho cơ bắp của chúng ta Làm tăng cơ hội có được một rối loạn chấn thương tích lũy Khi tư thế lúng túng kéo dài cơ hội rủi ro cao hơn Đau vừa phải đến nặng được báo cáo bởi người lao động ở cổ (3,88%) và mắt (3,68%) là rối loạn phổ biến nhất đối với người lao động nghề nghiệp Các nguy cơ sức khoẻ của phụ nữ làm việc trong ngành điều đã được nghiên cứu, các yếu tố nguyên nhân được phân tích và đánh giá các mối nguy Lao động nữ có nhiều nguy cơ về sinh lý và cơ xương, bao gồm đau ở ngón tay, cổ tay, khớp, chi dưới và dưới do hoạt động liên tục từ sáng sớm đến tối; vết thương trong ngón tay như làm việc với con dao và gỗ đinh; có nguy cơ thương tật do chấn thương lặp đi lặp lại khi họ làm việc với vũ khí một cách lặp đi lặp lại Tiếp tục ngồi trên túi súng, uốn chân trong nhiều giờ có thể dẫn đến nhiều rối loạn cơ xương và thần kinh Không có ánh sáng mặt trời thích hợp cũng như ánh sáng nhân tạo bên trong nhà máy và do đó người lao động bị đau mắt và đau cổ Môi trường làm việc dày đặc khi họ sử dụng tro vỏ vỏ hạt nhân là yếu tố gây bệnh cho hô hấp và nhiễm trùng da Người lao động cũng có hóa chất các mối nguy hiểm sức khoẻ khi tiếp xúc với axit caustic đã được đưa ra từ vỏ hạt điều sau khi rang có thể dẫn đến sự đổi màu Hạn chế của nghiên cứu là mới chỉ nghiên cứu đánh giá tình hình kinh tế của phụ nữ làm việc trong nhà máy chế biến hạt điều ở Meghalaya [40]
Rachel James (1981) [41] nghiên cứu về “Người lao động trong ngành Điều” Các thông tin cần thiết cho nghiên cứu này đã được thu thập từ nguồn sơ cấp và thứ cấp Đầu tiên thông tin đã được thu thập từ những người trả lời thông qua hai lịch phỏng vấn riêng biệt, một cho chủ sở hữu của các nhà máy và một cho các công nhân Ngoài ra, các cuộc phỏng vấn đã được tổ chức với người giám sát, quản lý của các nhà máy để xác minh các thông tin thu thập Các cuộc thảo luận không chính thức cũng được thực hiện với những người am hiểu được kết nối với công
Trang 37nghệ chế biến điều số liệu thứ cấp cần thiết cho nghiên cứu là thu thập được từ các
sổ sách, báo cáo điều, hạt điều báo, tạp chí điều, các ấn phẩm thống kê khác nhau của chính phủ và các bài viết khác nhau được đăng trên báo chí và tạp chí Thông tin có sẵn từ các cơ quan chuyên môn như Hội đồng xúc tiến xuất khẩu hạt điều Ấn
Độ, Cochin; Cục Quản lý Phát triển Điều, Cochin, Kerala; Bang Kerala Tổng công
ty Phát triển Điều, Kollam cũng đã được thu thập Trong dữ liệu bổ sung cũng được thu được từ Khu công nghiệp quận Trung tâm, Nagercoil, quận Kanyakumari Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng: Tuổi trung bình là 42,5 ± 7,2 năm Tỷ lệ mắc bệnh như bệnh hô hấp, bệnh về mắt, các vấn đề da liễu, nhiễm trùng móng dao động cao
từ 21% đến 47% Tỷ lệ mắc bệnh liên quan đến nghề nghiệp như sụt giảm (63,6%), tai nạn (22%), thương tích (73,2%), và bệnh do vector gây ra (7,1%) cao Tỷ lệ hiện mắc của bệnh suất cơ xương cho thấy rằng tất cả các khớp chính là tham gia (17-
39%) [41]
1.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Năm 1995 – 1998, Theo nhóm nghiên cứu Nguyễn Bá Chẳng, Vũ Quang Thiện, Nguyễn Minh Chung và các cộng tác Trung tâm y tế Dự Phòng Quãng Ninh Cho thấy vi khí hậu khắc nghiệt là ở khối hầm lò thuộc khu vực khai thác than: nhiệt độ 28 – 350C, độ ẩm 90 – 100%, tốc độ gió 0.4 – 1.5 m/s, tiếp đến là khối vật liệu xây dựng cơ khí, có nơi có lúc cũng không thua kém Bụi gây ô nhiễm môi trường vẫn là do khai thác than lộ thiên, sàn chuyền than, sản xuất vật liệu xây dưng, cơ khí, giao thông vận tải và cả vùng dân cư… Bụi đếm hạt 1.200 – 5.200 hạt/cm3, bụi SiO2: 6 – 26%, tiếng ồn ở các cơ sở sản xuất 90 – 100 dBA, khu dân cư chịu 21 giờ trong ngày: 60 – 92dBA Khí CO2, CO, NO2, H2S… nhiều nơi vượt quá tiêu chuẩn cho phép từ 3 – 5 lần Khám sức khỏe định kỳ cho công nhân với các bệnh thường gặp là: Nhức đầu, mất ngủ, viêm họng, bệnh về mắt, nấm ngoài da, bệnh đường ruột, giảm trí nhớ, giảm thính lực, bệnh về răng hàm mặt, bệnh khớp… chiếm 58% và các bệnh nội phụ khoa chiếm 30%.[1] Tác giả chỉ nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường lao động lên sức khỏe công nhân khai thác than
Trang 38Năm 2003, Trương Thành Công – Lê Quý Đức, nghiên cứu cơ cấu cấp nhiên liệu vỏ hạt điều cho thiết bị xử lý nhiệt nhằm ổn định nhiệt độ và giảm thiểu ô nhiễm môi trường[4] Tác giả chỉ nghiên cứu cứu cơ cấu cấp nhiên liệu vỏ hạt điều cho thiết bị xử lý nhiệt nhằm ổn định nhiệt độ và giảm thiểu ô nhiễm môi trường
Vũ Thị Giang thống kê tình hình môi trường lao động, sức khỏe bệnh nghề nghiệp tại các khu công nghiệp trong tỉnh Đồng Nai từ năm 1998 - 2002 cho thấy, sức khỏe loại I từ 12,7 – 26,95%, loại II từ 37,3% – 62,61%, loại 3 từ 16,18 – 33,85%, loại IV và V từ 0,17 – 6,77% [6] Tác giả chỉ nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường lao động lên sức khỏe công nhân của tại các khu công nghiệp trong tỉnh Đồng Nai
Năm 2005, Theo Đàm Thương Thương nghiên cứu trong 06 năm đã khảo sát
4817 mẫu để đánh giá môi trường lao động: 1527 mẫu không đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép, chiếm 31.7% trong đó ô nhiễm chủ yếu do bụi, ồn, hơi khí độc, xăng dầu, rung chuyển Bệnh nghề nghiệp phổ biến là bệnh bụi phổi silic, điếc, rung chuyển (12/63 người được khám), bệnh nốt dầu rất phổ biến ở hầu hết các xí nghiệp (178/387 người bị bệnh từ nhẹ đến nặng)[25] Tác giả chỉ nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường lao động lên sức khỏe công nhân ngành dầu khí
Năm 2006, Trịnh Văn Dũng, nghiên cứu và chế tạo thành công má phanh từ dầu vỏ hạt điều, giúp tiết kiệm nhiên liệu và hạt chế tác hại tới môi trường [5] Tác giả chỉ nghiên cứu và chế tạo thành công má phanh từ dầu vỏ hạt điều, giúp tiết kiệm nhiên liệu và hạt chế tác hại tới môi trường
Năm 2009 Phạm Thế Trinh – Viện CNHH Việt Nam đã nghiên cứu thành công CN chế tách Cardonol từ dầu vỏ hạt điều và ứng dụng để sản xuất sơn tàu biển
và vật liệu kết dính [29] Tác giả chỉ nghiên cứu CN chế tách Cardonol từ dầu vỏ hạt điều và ứng dụng để sản xuất sơn tàu biển và vật liệu kết dính
Năm 2009 Báo cáo của PGS.TS Lê Vân Trình – Viện trưởng Viện nghiên cứu Khoa học Kỹ Thuật – Bảo Hộ Lao Động cho thấy chất lượng môi trường lao động ở các cơ sở sản xuất vừa và nhỏ, tiểu thủ công nghiệp hiện nay còn rất kém Trừ một số ít các cơ sở sản xuất có môi trường lao động ở mức hợp vệ sinh, đa số
Trang 39đều bị ô nhiễm nhẹ đến rất nặng Trong đó có 53.2 – 69.8% cơ sở sản xuất bị ô nhiễm nhiệt ẩm, 19,7 – 51,6% cơ sở sản xuất ô nhiễm bụi và 29,5 – 36,4% cơ sở sản xuất ô nhiễm tiếng ồn, trong khi đó tỷ lệ lao động được khám sức khỏe định kỳ rất thấp (chỉ đạt 8 – 12%) và trong số gấn 5.800 người lao động được khám bệnh có
7900 người mắc bệnh nghề nghiệp chiếm 13,8%[30] Tác giả chỉ nghiên cứu chất lượng môi trường lao động ở các cơ sở sản xuất vừa và nhỏ, tiểu thủ công nghiệp
Vũ Thị Thu Hằng năm 2009, tỷ lệ người lao động bị bệnh mắt chiếm tỷ lệ cao nhất 15,5%, sau đó là bệnh viêm xoang, mũi họng, thanh quản chiếm 13,7%, bệnh da chiếm 10,1% Năm 2010 bệnh viêm xoang, mũi họng, thanh quản chiếm tỷ
lệ cao nhất 12%, sau đó là bệnh mắt 11,8%, bệnh dạ dày, tá tràng là 10,5%, bệnh da
là 10,1% Năm 2011, bệnh chiếm tỷ lệ cao nhất là bệnh tim mạch 13,3%, tiếp theo
là bệnh da chiếm 11,1%, bệnh viêm xoang, mũi họng, thanh quản là 9,6% [9] Tác giả chỉ nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường lao động ngành may
Năm 2010, Lê Thị Thu Hà nghiên cứu công nghệ chế tạo sơn chống hà trên
cơ sở dầu vỏ hạt điều sử dụng các hóa chất có tác dụng chống hà, chỉ thay đổi thành phần nền đó là thay thế Bitum 5 bằng sơn dầu (sơn Alkyd)[8] Tác giả chỉ nghiên cứu công nghệ chế tạo sơn chống hà trên cơ sở dầu vỏ hạt điều sử dụng các hóa chất
có tác dụng chống hà, chỉ thay đổi thành phần nền đó là thay thế Bitum 5 bằng sơn dầu
Nguyễn Thị Như Quỳnh (2011) Qua quá trình nghiên cứu, vấn đề môi trường ở nhà máy chế biến hạt điều xuất khẩu Sài Gòn SACAFA tập trung chủ yếu ở các công đoạn xử lý nhiệt, tách nhân và bóc lụa Khí thải và nước thải hiện
đã và đang là vấn đề môi trường nổi cộm tại nhà máy Trên cơ sở phân tích nguyên nhân gây lãng phí tại các công đoạn xử lý nhiệt, tách nhân và bóc lụa, đề tài đã đề xuất được 29 giải pháp để áp dụng thực hiện SXSH Các giải pháp SXSH được đề xuất khá đơn giản, dễ thực hiện, phù hợp với điều kiện sản xuất thực tế của nhà máy Trong đó, 16 giải pháp có thể thực hiện ngay, 13 giải pháp cần nghiên cứu thêm và không có giải pháp nào phải loại bỏ Hầu hết các giải pháp đều có các yêu cầu kỹ thuật thấp và trung bình; chi phí đầu tư thực hiện các giải
Trang 40pháp thấp nhưng lợi ích về mặt môi trường mà giải pháp đem lại tương đối cao Đặc biệt là các giải pháp thuộc nhóm quản lý nội vi và nhóm kiểm soát quá trình mang lại khoản lợi nhuận khá cao do tiết kiệm được lượng nước sạch sử dụng, giảm lượng phế phẩm, lượng nhân thành phẩm tăng lên mà không cần phải đầu tư cũng như khô ng đòi hỏi về kỹ thuật Tiết kiệm được lượng khá lớn nước sạch sử dụng cho giai đoạn xử lý ẩm và vỏ hạt điều sử dụng để cung cấp nhiệt cho lò đốt ở giai đoạn chao dầu; Nâng cao được nhận thức bảo vệ môi trường cho công nhân viên trong nhà máy [18] Tác giả chỉ nghiên cứu vấn đề môi trường ở nhà máy chế biến hạt điều xuất khẩu Sài Gòn SACAFA tập trung chủ yếu ở các công đoạn xử
lý nhiệt, tách nhân và bóc lụa
Năm 2015, Theo kết quả nghiên cứu mới đây của Nguyễn Trinh Hương – Viện Nghiên cứu Khoa học Kỹ thuật Bảo hộ Lao động – trong môi trường lao động của hơn một nghìn cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp được kiểm tra cho thấy tỷ lệ ô nhiễm chiếm tới 68 – 72% Đặc biệt là vấn đề ô nhiễm ô nhiễm nhiệt chiếm 68%, ô nhiễm bụi gần 20% và ô nhiễm hơi khí độc hại chiếm 17%, nhiệt độ không khí bên trong các cơ sở sản xuất công nghiệp thường cao hơn bên ngoài 1,5 – 60C; thuộc các loại hình sản xuất vừa và nhỏ, dệt may, da giày, cơ khí, điện… và độ ẩm tương đối luôn trên 75%, nhất là các cơ sở biến thủy sản, thực phẩm, độ ẩm thường xuyên cao hơn 80% Dưới nhiệt độ bình thường, hơi khí độc, bụi hoạt động dưới tiêu chuẩn cho phép Nhưng khi nhiệt độ và độ ẩm cao sẽ làm cho khí độc, khói bụi… vượt tiêu chuẩn cho phép gây cho người lao động có cảm giác khó chịu, mệt mỏi, giảm năng suất lao động Ngoài ra nhiệt độ nóng sẽ làm cho
hệ tuần hoàn và hô hấp của người hoạt động nhanh hơn làm cho hơi khí độc, khói bụi xâm nhập vào các bộ phận trong cơ thể nhiều hơn [14] Tác giả chỉ nghiên cứu môi trường lao động của hơn một nghìn cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tại Việt Nam
Năm 2015, Đánh giá của Cục Quản lý môi trường y tế cũng cho thấy, chỉ có
từ 5 đến 10% số DN, cơ sở lao động hoạt động có đăng ký trong toàn quốc được giám sát môi trường lao động Kết quả đo, kiểm tra môi trường lao động ở những