1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các yếu tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ theo hướng quản trị rủi ro tại các doanh nghiệp xây dựng tỉnh bình dương

162 241 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 162
Dung lượng 2,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

……… PHẠM THỊ ÁNH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÍNH HỮU HIỆU CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ THEO HƯỚNG QUẢN TRỊ RỦI RO TẠI CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG TỈNH BÌNH DƯƠNG... ……… PHẠM THỊ ÁNH CÁ

Trang 1

………

PHẠM THỊ ÁNH

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÍNH HỮU HIỆU

CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ

THEO HƯỚNG QUẢN TRỊ RỦI RO

TẠI CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG TỈNH BÌNH DƯƠNG

Trang 2

………

PHẠM THỊ ÁNH

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÍNH HỮU HIỆU

CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ

THEO HƯỚNG QUẢN TRỊ RỦI RO

TẠI CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG TỈNH BÌNH DƯƠNG

Trang 3

TP HCM, ngày 28 tháng 3 năm 2017

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: Phạm Thị Ánh Giới tính: Nữ

Ngày, tháng, năm sinh: 1/7/1986 Nơi sinh: Nam Định

Chuyên ngành: Kế toán MSHV: 1541850002

I- Tên đề tài: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÍNH HỮU HIỆU CỦA

HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ THEO HƯỚNG QUẢN TRỊ RỦI RO TẠI

CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG TỈNH BÌNH DƯƠNG

II- Nhiệm vụ và nội dung:

- Vận dụng cơ sở lý thuyết về ảnh hưởng của các nhân tố đến tính hữu hiệu của hệ

thống kiểm soát nội bộ theo hướng quản trị rủi ro và kết quả khảo sát để phát triển mô

hình nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ theo hướng quản trị rủi ro

tại các doanh nghiệp xây dựng tỉnh Bình Dương

- Xác định và đo lường ảnh hưởng của các nhân tố đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm

soát nội bộ theo hướng quản trị rủi ro tại các doanh nghiệp xây dựng tỉnh Bình Dương

Từ đó giúp các doanh nghiệp xây dựng tại Bình Dương có những chính sách phù hợp

để nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ theo hướng quản trị rủi ro

III- Ngày giao nhiệm vụ: 26/9/2016 (QĐ 2757/QĐ-ĐKC)

IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 28/3/2017

V- Cán bộ hướng dẫn: PGS.TS Phan Đình Nguyên

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH

PGS.TS Phan Đình Nguyên

Trang 4

Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV

Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phan Đình Nguyên

Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP HCM ngày 23 tháng 4 năm 2017

Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được sửa chữa (nếu có)

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề tài luận văn “ Các yếu tố ảnh hưởng đến tính hữu

hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ theo hướng quản trị rủi ro tại các doanh nghiệp xây dựng tỉnh Bình Dương” là công trình của việc học tập và nghiên cứu

thật sự nghiêm túc của bản thân Những kết quả nêu ra trong Luận văn này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Tôi xin cam đoan các số liệu trong Luận văn nghiên cứu này có nguồn gốc rõ ràng, được tổng hợp từ những nguồn thông tin đáng tin cậy và có trích dẫn

Tp Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 3 năm 2017

Trân trọng

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn Thầy PGS.TS PHAN ĐÌNH NGUYÊN, người đã định hướng đề tài, nhiệt tình, tận tâm hướng dẫn nghiên cứu trong suốt thời gian tôi thực hiện luận văn tốt nghiệp này

Tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô Trường đại học Công Nghệ Tp.HCM đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền lửa và tận tình giảng dạy rất nhiều kiến thức quý báu cho tôi và cho khóa học cao học kế toán khóa 15SKT11

Tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô Phòng sau đại học Trường đại học Công Nghệ Tp.HCM đã nhiệt tình và luôn giúp đỡ, hướng dẫn tôi hoàn thành các thủ tục trong quá trình học cũng như thủ tục liên quan đến luận văn tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc cũng như các anh chị đang công tác tại các doanh nghiệp xây dựng ở Bình Dương đã nhiệt tình, sẵn sàng tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong việc hoàn thiện thang đo và phiếu khảo sát chính thức

Trong quá trình tôi thực hiện nghiên cứu, tôi đã cố gắng tham khảo rất nhiều tài liệu, trao đổi đồng thời tiếp thu rất nhiều ý kiến quý báu của Thầy Cô, bạn bè và những người đang công tác trong lĩnh vực xây dựng để hoàn thiện luận văn Một điều tôi chắc chắn rằng, với vốn kiến thức và thời gian nghiên cứu có giới hạn nên luận văn này sẽ không tránh khỏi nhiều thiếu sót và hạn chế nhất định tôi hy vọng nhận được những ý kiến đóng góp, phản hồi hữu ích từ quý Thầy Cô và các bạn

Sau cùng, tôi kính chúc Quý Thầy Cô Trường Đại học Công Nghệ Tp.HCM thật dồi dào sức khỏe, niềm tin để tiếp tục thực hiện sứ mệnh cao đẹp của mình là truyền đạt kiến thức cho thế hệ mai sau

Trân trọng,

Trang 7

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Trong thời gian gần đây đã có rất nhiều thông tin về tai nạn, rủi ro xảy ra trong ngành xây dựng và hậu quả của nó vô cùng nghiêm trọng, không chỉ gây thiệt hại cho chính doanh nghiệp mà còn ảnh hưởng đến đời sống xã hội và gây tổn thất rất lớn cho nền kinh tế nước ta Đồng thời, trong các DN XD ở Bình Dương chưa có nghiên cứu nào về tính hữu hiệu của hệ thống KSNB theo hướng QTRR theo chuẩn Báo cáo COSO năm 2004 Do đó, việc khảo sát mức

độ hữu hiệu của hệ thống KSNB theo hướng QTRR tại các DN XD ở Bình Dương theo Báo cáo COSO năm 2004 là cần thiết nhằm giúp các DN XD nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống KSNB theo hướng QTRR theo chuẩn quốc tế

Từ lý thuyết về Báo cáo COSO năm 2004, luận văn xây dựng một mô hình nghiên cứu gồm 08 yếu tố tác động đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB theo hướng QTRR của DN XD đó là: Môi trường kiểm soát; Thiết lập các mục tiêu; Nhận dạng sự kiện tiềm tàng; Đánh giá rủi ro; Phản ứng với rủi ro; Hoạt động kiểm soát; Thông tin và truyền thông; Giám sát

Nghiên cứu được thực hiện qua 2 bước: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức Nghiên cứu sơ bộ (nghiên cứu định tính) với phương pháp phỏng vấn trực tiếp Nghiên cứu chính thức (nghiên cứu định lượng) được thực hiện là

150 mẫu quan sát bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp, mail, hỗ trợ từ bạn bè người thân qua công cụ khảo sát là phiếu khảo sát Mô hình nghiên cứu có biến độc lập là 8 yếu tố cấu thành nên Báo cáo COSO năm 2004 (gồm 36 biến thành phần) và 1 biến phụ thuộc là tính hữu hiệu của hệ thống KSNB theo hướng QTRR tại DN theo Báo cáo COSO năm 2004

Phân tích hồi quy đa biến cho thấy cả 8 yếu tố đều ảnh hưởng và biến thiên cùng chiều với tính hữu hiệu của hệ thống KSNB theo hướng QTRR tại

DN theo Báo cáo COSO năm 2004 Yếu tố ảnh hưởng mạnh nhất đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB theo hướng QTRR tại DN lần lượt là: Giám sát, Môi trường quản lý, Hoạt động kiểm soát, Nhận dạng rủi ro, Thiết lập các mục tiêu,

Trang 8

Đánh giá rủi ro, Phản ứng rủi ro Yếu tố có mức tác động thấp nhất đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB theo hướng QTRR là: Thông tin và truyền thông Mô hình cũng chỉ ra rằng 8 yếu tố này giải thích được 53.8% biến thiên của tính hữu hiệu của hệ thống KSNB theo hướng QTRR tại DN theo Báo cáo COSO năm

2004

Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng sự giống và khác nhau về tính hữu hiệu của

hệ thống KSNB theo hướng QTRR tại DN theo Báo cáo COSO năm 2004 theo biến định tính: Vốn đầu tư của DN; Số lao động trong DN và Doanh thu năm

2016

Nghiên cứu cũng đã cho thấy những điểm mạnh, hạn chế của các DN

XD ở Bình Dương đối với những từng yếu tố cũng như từng thành phần bên trong đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB theo hướng QTRR tại các DN XD này

Trang 9

ABSTRACT

Recently, there are news about losses and risks in architectural industry And the potential outcomes caused by these losses and risks might be very serious Not only do they damage entrepreneurs, but they also have negative influence on the economy as well as the society at the national level In addition, none of architecture business in Binh Duong conducts any research on management quality, risk control, according to COSO annual report in 2004 The author, therefore, believes that evaluating risk control management quality at architecture business in Binh Duong under COSO guideline is essential for these businesses, and this evaluation process would help these businesses improve their risk control management quality in international standard

Based on the report of COSO in 2004, has created a research model including eight factors that importantly contribute to KSRR management quality The eight factors are (environment management, strategic targets, identifying potential events, risk evaluation, risk response, activity management, information and media, supervision )

This research model has been conducted in two steps, survey and official research The Survey step (qualitative research) The official research step (quantitative research) has been implemented on 150 samples by in-person interview, mail, questionnaires The research model has independent variables including eight factors composing COSO report in 2004 (including 36 variables) and dependent variables being KRSS management quality (one variable)

The multivariable analysis showed that eight factors all were directly proportional to KSRR management quality The most influent factors in risk control management quality are the following, supervision, environmental management, activity management, indentifying potential event, strategic target, risk evaluation, risk response The least influent factors in KSRR are information and media The model also showed that eight factors could explain 53,8% of variables of risk control

The research also pointed out the similarities as well as the differences in risk

Trang 10

control using the following variables, business’ budget, labor scale, and revenue in

2016

The research also showed the strengths and weaknesses of Binh Duong entrepreneur as the whole including factors in risk control as well as other factors

Trang 11

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT LUẬN VĂN iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT xii

DANH MỤC BẢNG BIỂU xiv

DANH MỤC CÁC HÌNH xvi

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Câu h i nghiên cứu 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Đóng góp mới của đề tài 4

7 Cấu trúc của đề tài nghiên cứu 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 6

1.1 Các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài đã công bố 6

1.1.1 Những công trình nghiên cứu trên thế giới……… 6

1.1.2.1 Về bài báo khoa học 9

1.1.2.2 Về luận văn đã công bố 13

1.2 Kế thừa kết quả và khe trống nghiên cứu của đề tài 15

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT RỦI RO 17

2.1 Khái quát về rủi ro và kiểm soát rủi ro 17

2.1.1 Khái quát về rủi ro……… 17

2.1.1.1 Khái niệm rủi ro……… 17

2.1.1.2 Phân loại rủi ro……….18

2.1.1.3 Đo lường mức độ nghiêm trọng của rủi ro……… 19

2.1.2 Một số vấn đề chung về kiểm soát rủi ro 20

Trang 12

2.1.2.1 Khái niệm kiểm soát rủi ro 20

2.1.2.2 Lợi ích của kiểm soát rủi ro 22

2.1.2.3 Hạn chế của rủi ro 22

2.2 Những yếu tố cấu thành nên hệ thống KSRR theo Báo cáo COSO năm 2004 23

2.2.1 Môi trường kiểm soát 24

2.2.2 Thiết lập các mục tiêu 25

2.2.3 Nhận diện sự kiện tiềm tàng 25

2.2.4 Đánh giá rủi ro 26

2.2.5 Phản ứng rủi ro 27

2.2.6 Hoạt động kiểm soát 28

2.2.7 Thông tin và truyền thông 28

2.2.8 Giám sát 28

2.3 Mối quan hệ giữa KSRR với các bộ phận khác trong doanh nghiệp 29

2.4 Khái niệm chất lượng quản lý hệ thống kiểm soát rủi ro 30

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

3.1 Nghiên cứu sơ bộ (Nghiên cứu định tính) 31

3.1.1 Quy trình 32

3.1.2 Kết quả 32

3.2 Nghiên cứu chính thức (Nghiên cứu định lượng) 32

3.2.1 Xây dựng thang đo và thiết kế bảng câu hỏi khảo sát 32

3.2.2 Lấy mẫu khảo sát và tiến trình thu thập dữ liệu 33

3.2.3 Phương pháp xử lý dữ liệu 35

3.2.3.1 Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha 36

3.2.3.2 Phân tích nhân tố khám phá Exploratory Factor Ânlysis 37

3.2.3.3 Hệ số tương quan và phân tích hồi quy đa biến 37

3.2.3.4 Kiểm định giả thuyết 38

3.3.1 Mô hình nghiên cứu 38

3.3.2 Phương trình nghiên cứu 39

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 40

Trang 13

4.1 Thực trạng về hoạt động xây dựng 40

4.1.1 Sự phát triển của ngành xây dựng 40

4.1.1.1 Giới thiệu về tình hình xây dựng 40

4.1.1.2 Lợi thế địa điểm, lợi thế phát triển của ngành xây dựng Bình Dương 42 4.1.2 Đặc điểm và quy mô hoạt động của các DN XD ở Bình Dương 43

4.2 Xử lý dữ liệu của mẫu nghiên cứu 44

4.2.1 Mã hóa biến định tính của các DNXD tham gia khảo sát ở BìnhDương 44 4.2.2 Phân loại mẫu khảo sát 44

4.3 Thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ theo hướng quản trị rủi ro tại các doanh nghiệp xây dựng tỉnh Bình Dương 48

4.3.1 Môi trường quản lý: 48

4.3.2 Thiết lập mục tiêu: 48

4.3.3 Nhận dạng rủi ro 49

4.3.4 Đánh giá rủi ro 49

4.3.5 Phản ứng với rủi ro 50

4.3.6 Hoạt động kiểm soát 50

4.3.7 Thông tin và truyền thông 51

4.3.8 Giám sát 52

4.4 Phân tích kết quả nghiên cứu 52

4.4.1 Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s Alpha 52

4.4.1.1 Đánh giá độ tin cậy thang đo của yếu tố Môi trường kiểm soát 52

4.4.1.2 Đánh giá độ tin cậy thang đo của yếu tố Thiết lập mục tiêu 53

4.4.1.3 Đánh giá độ tin cậy thang đo của yếu tố Nhận dạng rủi ro 54

4.4.1.4 Đánh giá độ tin cậy thang đo của yếu tố Đánh giá rủi ro 54

4.4.1.5 Đánh giá độ tin cậy thang đo của yếu tố Phản ứng rủi ro 55

4.4.1.6 Đánh giá độ tin cậy thang đo của yếu tố Hoạt động kiểm soát 56

4.4.1.7 Đánh giá độ tin cậy thang đo của yếu tố Thông tin và truyền thông 57

4.4.1.8 Đánh giá độ tin cậy thang đo của yếu tố Giám sát 57

4.4.2 Đánh giá thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá EFA 58

4.5 Phân tích hồi quy bội 63

Trang 14

4.5.1 Ma trận hệ số tương quan 63

4.5.2 Phân tích mô hình hồi quy và kiểm định giả thuyết 66

4.5.2.1 Đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi quy 66

4.5.2.2 Kiểm định giả thiết về ý nghĩa của hệ số hồi quy 67

4.5.2.3 Kết quả phân tích hồi quy bội 68

4.5.2.4 Kiểm tra các giả định của mô hình hồi quy 69

4.6 Thảo luận kết quả 70

4.6.1 Yếu tố 1: Giám sát 70

4.6.2 Yếu tố 2: Môi trường quản lý 71

4.6.3 Yếu tố 3: Hoạt động kiểm soát 72

4.6.4 Yếu tố 4: Nhận dạng rủi ro 72

4.6.5 Yếu tố 5: Thiết lập mục tiêu 74

4.6.6 Yếu tố 6: Đánh giá rủi ro 74

4.6.7 Yếu tố 7: Phản ứng rủi ro 75

4.5.8 Yếu tố 8: Thông tin và truyền thông 76

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 79

5.1 Kết luận 79

5.1.1 Kết luận chung 79

5.1.2 Kết luận riêng cho từng yếu tố 79

5.1.2.1 Yếu tố 1: Giám sát 79

5.1.2.2 Yếu tố 2: Môi trường quản lý 79

5.1.2.3 Yếu tố 3: Hoạt động kiểm soát 80

5.1.2.4 Yếu tố 5: Thiết lập mục tiêu 80

5.1.2.5 Yếu tố 6: Đánh giá rủi ro 80

5.1.2.6 Yếu tố 7: Phản ứng rủi ro 81

5.1.2.7 Yếu tố 8: Thông tin và truyền thông 81

5.2 Kiến nghị một số chính sách nhằm nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ theo hướng quản trị rủi ro tại các doanh nghiệp XD tỉnh Bình Dương 81

Trang 15

5.2.1 Yếu tố 1: Giám sát 81

5.2.2 Yếu tố 2: Môi trường kiểm soát 82

5.2.3 Yếu tố 3: Hoạt động kiểm soát 84

5.2.4 Yếu tố 4: Nhận dạng rủi ro 85

5.2.5 Yếu tố 5: Thiết lập các mục tiêu 92

5.2.6 Yếu tố 6: Đánh giá rủi ro 94

5.2.7 Yếu tố 7: Phản ứng rủi ro 97

5.2.8 Yếu tố 8: Thông tin và truyền thông 98

5.3 Hạn chế của đề tài 99

5.4 Hướng nghiên cứu tiếp theo 99

TÀI LIỆU THAM KHẢO………

PHỤ LỤC

Trang 16

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

AAA American Accounting Association

(Hiệp hội kế toán Hoa Kỳ) AICPA American Institute of Certified Public Accountants

(Hiệp hội Kế toán viên công chứng Hoa Kỳ) CIC Credit Information Center

(Trung tâm thông tin tín dụng) COSO Committee of Sponsoring Organization

(Ủy ban các tổ chức tài trợ Treadway)

DNNN Doanh nghiệp nhà nước

KSRR Kiểm soát rủi ro

(Hoạch định nguồn lực doanh nghiệp) FEI Financial Executives Institute

(Hiệp hội Quản trị viên tài chính)

Trang 17

IMA Institute of Management Accountants

(Hiệp hội Kế toán viên quản trị) IIA Institute of Internal Auditors (Hiệp

hội Kiểm toán viên nội bộ) SPSS Statistical Package for the Social Sciences

(Phân tích dữ liệu trong khoa học xã hội) Sig Observed significance level

(Mức ý nghĩa quan sát) VIF Variance inflation factor

(Hệ số nhân tố phóng đại phương sai)

Trang 18

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1: Tổng kết số phiếu khảo sát gửi đi và thu về 35

Bảng 3.2: Tổng kết số phiếu khảo sát trả lời hợp lệ 35

Bảng 4.1: Doanh thu năm 2016 các DN XD tham gia khảo sát ở Bình Dương 44

Bảng 4.2: Vốn đầu tư của các DN XD tham gia khảo sát ở Bình Dương 45

Bảng 4.3: Số lao động của các DN XD tham gia khảo sát ở Bình Dương 46

Bảng 4.4: Chức danh của người tham gia khảo sát trong DN XD ở Bình Dương 47

Bảng 4.5: Thống kê mô tả biến môi trường quản lý 48

Bảng 4.6: Thống kê mô tả biến Thiết lập mục tiêu 49

Bảng 4.7: Thống kê mô tả biến Nhận dạng rủi ro 49

Bảng 4.8: Thống kê mô tả biến Đánh giá rủi ro 50

Bảng 4.9: Thống kê mô tả biến Phản ứng với rủi ro 50

Bảng 4.10: Thống kê mô tả biến hoạt động kiểm soát 51

Bảng 4.11: Thống kê mô tả biến thông tin và truyền thông 51

Bảng 4.12: Thống kê mô tả biến giám sát 52

Bảng 4.13: Kết quả đánh giá thang đo yếu tố Môi trường kiểm soát bằng Cronbach's Alpha 53

Bảng 4.14: Kết quả đánh giá thang đo của yếu tố Thiết lập mục tiêu bằng Cronbach's Alpha 53

Bảng 4.15: Kết quả đánh giá thang đo của yếu tố Nhận dạng rủi ro bằng Cronbach's Alpha 54

Bảng 4.16: Kết quả đánh giá thang đo của yếu tố Đánh giá rủi ro bằng Cronbach's Alpha 55

Bảng 4.17: Kết quả đánh giá thang đo của yếu tố Phản ứng với rủi ro bằng Cronbach's Alpha 55

Bảng 4.18: Kết quả đánh giá thang đo của yếu tố Hoạt động kiểm soát bằng Cronbach's Alpha 56

Trang 19

Bảng 4.19: Kết quả đánh giá thang đo của yếu tố Thông tin và truyền thông bằng

Cronbach's Alpha 57

Bảng 4.20: Kết quả đánh giá thang đo của yếu tố Giám sát bằng Cronbach's Alpha 58 Bảng 4.21: Hệ số KMO và kiểm định Bartlett 59

Bảng 4.22: Bảng phương sai trích lần cuối 60

Bảng 4.23: Kết quả phân tích nhân tố thang đo biến độc lập 61

Bảng 4.24: Ma trận hệ số tương quan 63

Bảng 4.25: Kiểm định tính phù hợp của mô hình 66

Bảng 4.26: Kết quả phân tích ANOVA 66

Bảng 4.27: Kết quả hệ số hồi quy theo phương pháp ENTER 67

Trang 20

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Các thành phần của hệ thống quản trị rủi ro 23

Hình 3.1: Quy trình thực hiện nghiên cứu 31

Hình 3.2: Mô hình nghiên cứu chính thức 39

Hình 4.1: Doanh thu 2016 của các DN XD tham gia khảo sát ở Bình Dương 45

Hình 4.2: Vốn đầu tư của các DN XD tham gia khảo sát ở Bình Dương 46

Hình 4.3: Số lao động của các DN XD tham gia khảo sát ở Bình Dương 46

Hình 4.4: Chức danh của những người tham gia khảo sát 47

Hình 4.5: Đồ thị Histogram của phần dư chuẩn hóa 69

Hình 4.6: Đồ thị P-P plot 70

Trang 21

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong nền kinh tế cạnh tranh thị trường ngày nay, rủi ro là khó tránh khỏi Doanh nghiệp nào không dám chấp nhận rủi ro sẽ không phát triển lớn mạnh được Thành công càng lớn thì cũng phải chịu rủi ro càng lớn Vì vậy các

tổ chức nghề nghiệp trên thế giới đã nghiên cứu, tổng kết và phát triển hệ thống quản trị theo hướng kiểm soát rủi ro Báo cáo COSO (Committee of Sponsoring Organization - Ủy ban các tổ chức tài trợ Treadway) với tiêu đề: Quản trị rủi ro doanh nghiệp – khuôn khổ tích hợp được công bố vào tháng 08 năm 2004, đã xác định những tiêu chuẩn làm cơ sở đánh giá rủi ro cũng như đề xuất xây dựng quy trình hệ thống kiểm soát rủi ro hữu hiệu và hiệu quả cho công tác quản lý, nhằm tạo cơ hội cho doanh nghiệp có thể né tránh hay đối đầu với những thách thức trong bối cảnh kinh tế khó khăn hiện nay

Nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển để thu hút đầu tư chúng ta đang ngày càng hoàn thiện hơn về mọi mặt trong đó có ngành xây dựng Điều này cho thấy ngành xây dựng luôn có cơ hội và thách thức trong việc phát triển ngành Ngành xây dựng thường xuyên xảy ra rủi ro, bất kỳ một thiếu sót nào trong các khâu khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, sự thay đổi tỷ giá hoặc lãi suất, hay quản lý của công ty đều có thể xảy ra rủi ro Thời gian qua ở nước

ta, một số doanh nghiệp xây dựng đã để xảy ra rủi ro tai nạn trong khi thi công

và hậu quả của nó vô cùng nghiêm trọng, không chỉ gây thiệt hại cho chính doanh nghiệp mà còn ảnh hưởng đến tính mạng con người, đến đời sống xã hội

và gây tổn thất rất lớn cho cả nền kinh tế Cho nên, các doanh nghiệp xây dựng của Việt Nam muốn tồn tại và phát triển bền vững, thì yêu cầu cấp thiết đặt ra cho các doanh nghiệp này là phải xây dựng được một hệ thống kiểm soát rủi ro hữu hiệu và hiệu quả nhằm giúp doanh nghiệp nhận diện được những rủi ro, ứng phó và xử lý kịp thời với rủi ro có thể xảy ra ở bất kỳ thời điểm nào trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp

Bình Dương là một trong những thành phố năng động, các doanh nghiệp xây dựng đa dạng về quy mô đều có hoạt động tại đây với những công trình lớn nhỏ đang xây dựng tấp nập Vì vậy việc nhận diện, đánh giá trung thực các yếu

Trang 22

tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ theo hướng quản trị rủi ro tại các doanh nghiệp xây dựng tỉnh Bình Dương

Rủi ro là điều không ai mong đợi Một rủi ro có thể được xem là nhỏ với doanh nghiệp này nhưng lại lớn với doanh nghiệp khác Nếu muốn doanh nghiệp của mình phát triển thì cần chuẩn bị ứng phó cho mọi rủi ro có thể xảy

ra

Nhận diện được rủi ro, có giải pháp phòng tránh, hạn chế tổn thất khi có rủi ro, đó là giải pháp tích cực thay vì liều lĩnh

Để giải quyết vấn đề nêu trên, tác giả chọn đề tài “Các yếu tố ảnh

hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ theo hướng quản trị rủi ro tại các doanh nghiệp xây dựng tỉnh Bình Dương” có ý nghĩa chỉ ra

những tác động của các yếu tố cấu thành ảnh hưởng đến chất lượng quản lý của

hệ thống kiểm soát nội bộ nói chung hay kiểm soát rủi ro nói riêng tại các doanh nghiệp xây dựng ( DN XD) ở Bình Dương, từ đó làm cơ sở đề xuất các kiến nghị cần thiết nhằm khắc phục mặt hạn chế và phát huy tối đa những mặt làm được trong hệ thống, giúp các DN XD sử dụng được nguồn lực một cách hiệu quả nhất, tránh rủi ro, tổn thất trong xây dựng và tăng hiệu suất kinh doanh tối ưu

2 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu được thực hiện nhằm đạt được 02 mục tiêu cơ bản sau đây:

- Khảo sát và đánh giá thực trạng các yếu tố cấu thành tác động đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ theo hướng quản trị rủi ro tại các doanh nghiệp xây dựng tỉnh Bình Dương Nhận diện những nhân tố rủi ro trong lĩnh vực xây dựng

- Xác định các nhân tố và mức ảnh hưởng của đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ theo hướng quản trị rủi ro tại các doanh nghiệp xây dựng tỉnh Bình Dương, từ đó có kiến nghị phù hợp nhằm khắc phục những điểm hạn chế và phát huy tốt những mặt tích cực để nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống KSNB theo hướng QTRR

Trang 23

3 Câu h i nghiên cứu

Đề tài cần trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:

Câu hỏi 1: Các nhân tố nào ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ theo hướng quản trị rủi ro tại các doanh nghiệp xây dựng tỉnh Bình Dương?

Câu hỏi 2: Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ theo hướng quản trị rủi ro tại các doanh nghiệp xây dựng tỉnh Bình Dương như thế nào?

Câu hỏi 3: Các giải pháp nào nhằm nâng cao đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ theo hướng quản trị rủi ro tại các doanh nghiệp xây dựng tỉnh Bình Dương?

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

- Đề tài nghiên cứu về hệ thống kiểm soát nội bộ theo hướng tích hợp quản trị rủi ro – COSO 2004 (gọi chung là hệ thống kiểm soát rủi ro)

- Nghiên cứu sự ảnh hưởng của các yếu tố cấu thành đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB theo hướng tích hợp QTRR

Phạm vi nghiên cứu

- Đề tài được thực hiện tại các doanh nghiệp xây dựng ở Bình Dương

- Thời gian khảo sát dữ liệu: Năm 2016

5 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng cả hai phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng Cụ thể:

- Về tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận: Tác giả chủ yếu dùng phương pháp định tính như phương pháp quan sát tại bàn, tổng hợp và hệ thống hóa

- Về nghiên cứu thực trạng và bàn luận kết quả nghiên cứu: Đây là đề tài nghiên cứu khám phá, nên tác giả chia làm 2 bước nghiên cứu gồm nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức

Trang 24

Nghiên cứu sơ bộ:

Được thực hiện thông qua phương pháp nghiên cứu định tính Tác giả thực hiện phỏng vấn thử một số người đang làm việc trong lĩnh vực xây dựng

để xác định khả năng có thể hiểu được của mỗi câu hỏi để bổ sung điều chỉnh thang đo cho các yếu tố nghiên cứu

Nghiên cứu chính thức:

Được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định lượng Sau khi bảng khảo sát được điều chỉnh từ ngữ phù hợp, tác giả tiến hành gửi qua mail (50 phiếu), nhờ bạn bè người thân hỗ trợ (50 phiếu) và tự bản thân tác giả đến trực tiếp khảo sát và phỏng vấn tại các DN XD ở Bình Dương (100 phiếu), đặc biệt trong số những doanh nghiệp khảo sát thì Công ty CP Thương Mại Đầu Tư Xây Dựng Phú Cường được chính tác giả trực tiếp đến quan sát thực tập trong thời gian thực hiện nghiên cứu đề tài này, tác giả chọn mẫu theo phương pháp mẫu thuận tiện, phi xác suất

Xử lý số liệu nghiên cứu: Dữ liệu sau khi thu thập sẽ được xử lý bằng phần mềm SPSS 22.0 và Microsoft Office Excel 2010 Thang đo được kiểm định bằng hệ

số Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA) Phân tích hồi quy đa biến nhằm xác định mức độ tác động của từng yếu tố trong hệ thống KSRR ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB theo hướng QTRR tại DN XD theo Báo cáo COSO năm 2004 Bàn luận kết quả nghiên cứu

Đề xuất kiến nghị: Phương pháp quy nạp được vận dụng dựa trên kết quả nghiên cứu để đề xuất các kiến nghị hợp lý

6 Đóng góp mới của đề tài

- Đánh giá thực trạng các yếu tố cấu thành ảnh hưởng như thế nào đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ theo hướng quản trị rủi ro tại các doanh nghiệp xây dựng tỉnh Bình Dương

- Đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống KSNB theo hướng KSRR tại các DN XD ở Bình Dương, đặc biệt là về nhận diện rủi ro, phòng ngừa rủi ro và ứng phó với rủi ro

7 Cấu trúc của đề tài nghiên cứu

Ngoài phần mở đầu và kết luận, bố cục của luận văn được chia thành 05 chương, cụ thể như sau:

Trang 25

Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu đã công bố: chương này giới thiệu

về các công trình nghiên cứu đã công bố trên thế giới và tại Việt Nam trong thời gian gần đây, từ đó tìm các kết quả có thể kế thừa và khe trống cho nghiên cứu của đề tài mà tác giả theo đuổi

Chương 2: Cơ sở lý luận về hệ thống kiểm soát rủi ro: chương này trình

bày lý luận về KSNB theo hướng tích hợp quản trị rủi ro làm nền tảng cho việc nghiên cứu hệ thống KSRR (Kèm theo chương này là phụ lục một số bài học kinh nghiệm về KSRR thông qua các sự kiện thực tế đã xảy ra trong ngành xây dựng trên thế giới cũng như ở Việt Nam)

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu: chương này trình bày mô hình

nghiên cứu đề tài và cách thức thiết kế mô hình nghiên cứu, cách lựa chọn phương pháp nghiên cứu thích hợp để giải quyết mục tiêu của đề tài

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận: chương này trình bày tổng

quát về tình hình xây dựng tại các DN XD ở Bình Dương và xử lý dữ liệu thực trạng từ mẫu nghiên cứu, phân tích, bàn luận các kết quả nghiên cứu

Chương 5: Kết luận và kiến nghị: Dựa trên kết quả nghiên cứu ở chương 4

để kết luận đề tài nghiên cứu, từ kết luận tác giả có căn cứ đề xuất một số kiến nghị đối với các nhà quản lý tại các DN XD ở Bình Dương nhằm nâng cao chất lượng quản lý của hệ thống KSNB theo hướng QTRR

Trang 26

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1 Các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài đã công bố

1.1.1 Những công trình nghiên cứu trên thế giới

Nghiên cứu về vấn đề rủi ro là một chủ đề thời sự hiện nay khi mà thế giới đang ngày càng phải đối mặt với nhiều rủi ro, thời gian qua đã có rất nhiều tác giả nghiên cứu về đề tài này như:

- Bon – Gang Hwang, Xianbo Zhao, Li Ping Toh (2014), “Quản trị rủi

ro trong các dự án xây dựng nhỏ ở Singaore: Tình trạng thực hiện, những rào cản và tác động” [22]

Nghiên cứu này điều tra vấn đề quản lý RR trong các dự án nhỏ tại Singapore về tình hình thực hiện hiện nay, khó khăn và những tác động của quản lý RR đến việc thực hiện dự án Những kết quả phân tích cho thấy rằng một nửa trong số các công ty được khảo sát có chỉ số thực hiện quản lý RR dưới 50% Bên cạnh đó việc thực hiện quản lý RR của các công ty này đang ở mức tương đối thấp (cụ thể chỉ số thực hiện quản lý RR = 45,4%) Ngoài ra, trong số

668 dự án từ 34 công ty được khảo sát, đa số là các dự án nhỏ, các dự án công cộng thì quản lý RR về cải thiện bổ sung dự án có chỉ số thực hiện quản lý RR chiếm tỷ lệ cao hơn những dự án tư nhân và xây dựng mới Thêm vào đó có ít hơn 50% số dự án nhỏ được khảo sát có thực hiện quản lý RR, trong đó khẳng định rằng thực hiện quản lý RR trong các dự án nhỏ ở Singapore là tương đối thấp Kết quả khảo sát cho thấy" thiếu thời gian", "thiếu kinh phí", "tỷ suất lợi nhuận thấp", và "không kinh tế" là những rào cản lớn cần được khắc phục từ các chuyên gia

Một số các nhà thầu vừa và nhỏ chỉ nhấn mạnh các chi phí liên quan đến thực hiện dự án nhưng lại bỏ qua những lợi ích tiềm năng mà thực hiện quản lý RR mang lại Trên thực tế, về lâu dài, thực hiện quản lý RR trong dự án nhỏ sẽ mang lại lợi ích lớn hơn chi phí

- Xianbo Zhao, Bon – Gang Hwang và Sui Pheng Low (2014)‚ “Những yếu tố thành công quan trọng về quản trị rủi ro doanh nghiệp tại các công ty xây

Trang 27

dựng ở Trung Quốc” [30]

Nghiên cứu này nhằm mục tiêu xác định các yếu tố thành công quan trọng trong KSRR và xem xét mối quan hệ giữa những yếu tố thành công quan trọng trong các công ty xây dựng ở Trung Quốc Để đạt được mục tiêu này, nghiên cứu đã được tiến hành với 16 yếu tố thành công quan trọng đã được xác định thông qua nghiên cứu tài liệu một cách toàn diện với 89 phiếu trả lời hợp

lệ được chọn Các kết quả phân tích ngụ ý rằng tất cả 16 yếu tố thành công quan trọng đã được xác định từ việc xem xét tài liệu liên quan có ý nghĩa quan trọng dẫn đến thành công trong KSRR tại các công ty xây dựng ở Trung Quốc Các kết quả phân tích cho thấy rằng ba nhóm yếu tố thành công quan trọng nhất

đó là: “sự cam kết của hội đồng quản trị và quản lý cấp cao”, “xác định RR, phân tích và phản ứng” và “thiết lập mục tiêu” Ngoài ra, ba nhóm yếu tố thành công quan trọng tiếp theo gồm: (1) thực hiện và hội nhập; (2) truyền thông và

sự hiểu biết; và (3) cam kết và sự tham gia của cấp lãnh đạo Điều này phù hợp với những kết quả từ nghiên cứu tài liệu liên quan đến những yếu tố thành công quan trọng cho việc KSRR trong các ngành xây dựng khác nhau Đại diện những yếu tố thành công quan trọng hàng đầu trong các bộ phận quan trọng của một quy trình KSRR thành công Do hạn chế về nguồn lực nên việc phân bổ nguồn lực quản lý chỉ tập trung vào những khu vực quan trọng nhất chứ không phải phân bổ ở tất cả các khu vực then chốt

Những tác động của cấp quản lý có thể được rút ra từ nghiên cứu này bao gồm những điều sau đây:

(1) Áp dụng một cách nhất quán và thực hiện quá trình QTRR trong cả công ty

(2) Cần xác định và đề ra các mục tiêu rõ ràng cho tất cả các cấp độ, đồng thời thường xuyên đánh giá kế hoạch thực hiện so với mục tiêu đã đề ra

để phát hiện sai lệch

(3) Công ty nên có một chuyên gia cao cấp điều hành, hoặc thiết lập một

bộ phận độc lập hoặc một ban quản lý riêng chịu trách nhiệm về KSRR để thực hiện KSRR

(4) Cần kết hợp tất cả các quy trình quản lý KSRR hàng ngày đồng thời

Trang 28

xem xét nhất quán các thông tin rủi ro, khả năng đối phó rủi ro và chiến lược phản ứng lại rủi ro trong tất cả các quyết định cho các hoạt động

(5) Nên phân bổ đủ nguồn lực cho việc thực hiện quy trình KSRR ở những bộ phận then chốt

Mặc dù, nghiên cứu đã đạt được mục tiêu nhưng bên cạnh đó vẫn có những hạn chế sau: Thứ nhất, những yếu tố thành công quan trọng được xác định trong nghiên cứu này có thể không đầy đủ theo thời gian Thứ hai, những khó khăn trong việc xây dựng khuôn mẫu này do nghiên cứu này sử dụng mẫu phi xác suất Tuy có hạn chế về phương pháp chọn mẫu, nghiên cứu này vẫn có thể được sử dụng để có được một mẫu đại diện (Patton, 2001), đồng thời đã được công nhận là phù hợp khi được hỏi đã không lựa chọn mẫu ngẫu nhiên, nhưng lựa chọn đã được thay thế dựa trên những người sẵn sàng tham gia nghiên cứu (Wilkins, 2011) Ngoài ra, những dữ liệu thu thập được từ các chuyên gia có kinh nghiệm và kiến thức liên quan về QTRR trong các công ty xây dựng ở Trung Quốc, các kết quả phân tích được đảm bảo trình bày một cách tổng quát

Nghiên cứu trong tương lai nên tập trung vào các lý thuyết giữa những yếu tố thành công quan trọng và QTRR dựa trên một cách thích hợp lựa chọn số lượng hoặc phân tích định tính Hơn nữa, các yếu tố thành công quan trọng mô

tả ở những khu vực then chốt nên được liên kết với các chỉ số hiệu quả (Hwang

và Lim, 2013) và nghiên cứu trong tương lai nên phát triển tập hợp những số liệu để đo lường hiệu quả QTRR dựa trên những yếu tố thành công quan trọng

đã được xác định Vì vậy, tác giả tiếp tục nghiên cứu, phân tích vừa áp dụng phương pháp định lượng kết hợp với phân tích định tính, đồng thời tác giả xác định thêm nhiều yếu tố liên quan đến rủi ro có thể xảy ra ở các DN XD, do nghiên cứu này chỉ mới xây dựng khuôn mẫu về QTRR trên ba nhóm yếu tố là

“sự cam kết của hội đồng quản trị và quản lý cấp cao”, “xác định RR, phân tích

và phản ứng” và “thiết lập mục tiêu” Ngoài ra, ba nhóm yếu tố thành công quan trọng tiếp theo gồm: (1) thực hiện và hội nhập; (2) truyền thông và sự hiểu biết; và (3) cam kết và sự tham gia của cấp lãnh đạo với 16 yếu tố được đề xuất nhưng chưa dựa trên QTRR theo một khuôn mẫu nhất định Do đó, tác giả sẽ

Trang 29

nghiên cứu, phân tích một cách toàn diện về KSRR theo 08 yếu tố của Báo cáo COSO năm 2004 nhằm đánh giá các yếu tố cấu thành ảnh hưởng đến chất lượng quản lý QTRR tại các DN XD ở Bình Dương được hoàn chỉnh hơn

- Ahmad Rizal Razali và Izah Mohd Tahir (2011), “Nhận định các tài liệu về quản trị rủi ro doanh nghiệp” [21]

Nghiên cứu này nhằm mục tiêu thảo luận về các định nghĩa của QTRR doanh nghiệp và sự phát triển của nó trong thời gian qua Đồng thời xem xét sử dụng

cả hai dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp của các nghiên cứu trước đây

Vấn đề rủi ro xảy ra trong XD đã được công bố rất nhiều Đặc biệt trong thời gian gần đây, số lượng nghiên cứu về đề tài QTRR theo Báo cáo COSO năm 2004 xuất hiện khá nhiều Có thể nêu lên một số bài báo và một số luận văn điển hình như sau:

1.1.2.1 Về bài báo khoa học

- Phạm Thị Trang (2010), “Nghiên cứu giải pháp quản trị rủi ro trong dự

án thi công xây dựng”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ, đại học Đà Nẵng [10]

Tác giả cho rằng việc nhận dạng, đánh giá, kiểm soát nhằm hạn chế tác động xấu từ các ảnh hưởng tới dự án thi công XD chưa được chú trọng, còn đối phó bị động Sự tồn tại của RR đối với quá trình thi công XD chính là do các tác động không ổn định từ môi trường, sự điều chỉnh nội tại dự án dẫn đến phải thay đổi nhiều tiêu chí cơ bản được dự tính ban đầu và làm thay đổi hiệu quả của dự án Bài viết khẳng định RR xuất hiện khi tồn tại đồng thời hai yếu tố cơ bản: yếu tố gây RR và đối tượng chịu tác động, ảnh hưởng Việc chủ động nhận dạng, phân tích, đánh giá, có biện pháp kiểm soát và giảm thiểu tác động của

RR tới các dự án thi công XD phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế của Việt Nam nhằm phân tích, đánh giá đúng hiệu quả của dự án, phục vụ công tác quản

lý đầu tư và XD Đồng thời, bài viết đã giải quyết được một số vấn đề sau:

o Đã làm rõ một số khái niệm cơ bản liên quan đến RR như: khái niệm

RR, QTRR

o Đã lược khảo các phương pháp phân tích RR

o Đã nêu rõ nội dung của các giai đoạn chính của một quá trình QTRR

Trang 30

gồm: nhận dạng RR, phân loại RR, đánh giá và ước lượng RR, xử lý

o Đã xây dựng được sơ đồ QTRR và sơ đồ khắc phục RR cho DN xây lắp ở giai đoạn triển khai thi công

o Đã đề xuất được các biện pháp phòng ngừa những RR trong giai đoạn triển khai thi công

Bên cạnh đó, báo cáo cũng có một số kiến nghị đối với các DN xây lắp như sau: Cần quan tâm nhiều hơn và tích cực áp dụng các biện pháp phòng ngừa RR trong khi triển khai thi công công trình; Cần chú trọng hơn vấn đề tích lũy các số liệu liên quan đến các RR xảy ra trong quá trình triển khai thi công

để làm cơ sở tính toán các trị số xác suất phục vụ cho công tác QTRR có hiệu quả; Cần nâng cao năng lực dự báo RR và cần tích cực hơn nữa trong công tác tuyên truyền giáo dục ý thức phòng ngừa RR đến từng thành viên tham gia vào hoạt động thi công của DN để đảm bảo sự phát triển bền vững cho DN

- Trịnh Thùy Anh (2007), “Phân tích mối quan hệ giữa các rủi ro trong

dự án xây dựng công trình giao thông ở Việt Nam hiện nay”, Tạp chí Khoa học

Giao thông Vận tải [13]

Nghiên cứu này nhằm đưa ra một cái nhìn tổng thể về RR trong mối quan hệ tác động qua lại giữa chúng Phương pháp nghiên cứu được sử dụng là phương pháp phân tích hệ thống Nghiên cứu đã nêu lên quá trình hình thành

và phát triển của RR theo 03 giai đoạn sau:

+ Giai đoạn 1: RR tiềm tàng (khả năng xảy ra RR, mức tác động tiềm tàng) đây được xem là giai đoạn “nguy cơ rình rập” và RR trong giai đoạn này chưa gây tác động gì

+ Giai đoan 2: Xuất hiện rủi ro (Xác xuất xuất hiện, mức độ tác động) nếu không có hành động nào tác động vào thì RR sẽ phát triển tiếp đến giai

Trang 31

đoạn 3

+ Giai đoạn 3: RR gây tác động (Các tác động khi RR xuất hiện) gồm 2 loại: loại 1 và loại 2 RR loại 1 có thể loại trừ hoặc tối thiểu hóa nhờ khâu chuẩn bị tốt trong lập kế hoạch RR loại 2 là các tình huống khó dự đoán trước được, và chỉ giải quyết theo kiểu “chữa cháy” Nhà quản lý kiểm soát hệ thống

RR cần phải được trang bị các kiến thức và kỹ năng để đối phó với các RR dạng này Nghiên cứu này cho rằng, việc chuẩn bị tốt được coi là phương pháp hữu hiệu nhất để đối phó với các RR trong giai đoạn tiềm tàng hoặc giai đoạn xuất hiện, nhưng điều này tùy thuộc vào môi trường xung quanh

Nghiên cứu này đã nêu lên những đặc trưng cơ bản của dự án XD như tính chất bất ổn định, chi phí đầu tư lớn và thời gian dài, chịu ảnh hưởng điều kiện tự nhiên, đòi hỏi kỹ thuật thi công phức tạp đồng thời dự án XD chịu sự tác động và chi phối của môi trường kinh tế – xã hội – luật pháp – văn hóa đã dẫn đến khả năng xuất hiện RR là không thể tránh khỏi Các RR xuất hiện trong các dự án XD công trình giao thông cực kỳ đa dạng, và biến đổi khác nhau tùy thuộc vào từng điều kiện cụ thể RR luôn tiềm ẩn trong mọi giai đoạn của dự

án, kể từ khi xác định chủ đầu tư, chuẩn bị đầu tư cho đến khi kết thúc, đưa dự

án vào khai thác và sử dụng Mối quan hệ giữa các RR mang tính chất liên kết,

RR này xuất hiện sẽ kéo theo các RR khác xuất hiện Mối quan hệ phức tạp và các tác động qua lại của RR được trình bày theo danh mục RR với tất cả 91 loại

RR trong các giai đoạn của dự án Nghiên cứu này đã nhận định tất cả các RR đều có quan hệ và ảnh hưởng đến nhau, dẫn đến mất hiệu quả đầu tư trong dự

án XD công trình giao thông giai đoạn Các RR gây tác động đến mục tiêu dự

án trên góc độ thời gian XD kéo dài, chi phí gia tăng và chất lượng công trình không đảm bảo làm giảm tính hiệu quả của dự án

Khi xem xét về mối quan hệ và tác động qua lại lẫn nhau của các RR ta

có thể đánh giá được khả năng xuất hiện cũng như mức độ ảnh hưởng của nó đến dự án

- Trịnh Thùy Anh (2007), “Đánh giá các rủi ro trong dự án xây dựng

công trình giao thông ở Việt Nam hiện nay”, Tạp chí Khoa học Giao thông Vận

tải [13]

Trang 32

Bài viết này nhằm tìm hiểu nguyên nhân gây ra RR và phân tích hậu quả

do các RR mang lại trong các dự án Theo bài viết thì RR luôn tiềm ẩn trong mọi giai đoạn của dự án Kể từ khi xác định chủ đầu tư, chuẩn bị đầu tư, cho đến khi kết thúc đưa dự án vào khai thác và sử dụng, có rất nhiều nhân tố là nguyên nhân trực tiếp và gián tiếp gây ra RR, đồng thời RR xảy ra cũng đưa đến những hậu quả nhất định Do đó việc đánh giá nguyên nhân và hậu quả của

RR phải căn cứ vào các khâu, các giai đoạn của dự án Theo bài viết thì nhóm các RR trong dự án XD công trình giao thông ở Việt Nam hiện nay được xác định như sau:

+ Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các RR: RR do chủ trương đầu tư sai lệch; RR trong triển khai và điều hành kế hoạch đầu tư

+ Giai đoạn thực hiện dự án bao gồm: RR trong khảo sát, thiết kế, đền

bù, giải phóng mặt bằng; RR trong bố trí và sử dụng vốn; RR trong lựa chọn nhà thầu; RR trong thủ công, nghiệm thu, thanh toán; RR trong quản lý và triển khai thực hiện dự án; RR do biến động nền kinh tế, giá cả và RR trong thanh toán vốn

+ Giai đoạn khai thác dự án bao gồm: RR trong quá trình khai thác Theo bài viết, phần lớn các RR gây hậu quả nặng nề đến dự án, đều có nguyên nhân là do thiếu các chế tài nghiêm khắc, chưa đủ mạnh để xử lý các chủ thể tham gia hoạt động XD khi có vi phạm như: quy hoạch chưa đảm bảo, quyết định đầu tư sai, đền bù và giải phóng mặt bằng thiết kế không tuân thủ quy trình kỹ thuật, không đảm bảo chất lượng, sai phạm trong đấu thầu, thi công công trình không đảm bảo chất lượng, quản lý dự án không tốt gây lãng phí, thất thoát, cơ chế cho duy tu bảo dưỡng sửa chữa không có Thêm vào

đó, năng lực của các đối tượng tham gia dự án yếu kém, chưa tương xứng với nhiệm vụ công việc thực hiện cũng là nguyên nhân gây nhiều RR trong dự án

- Trịnh Thùy Anh (2007), “Một số giải pháp giảm nhẹ rủi ro trong các

dự án xây dựng công trình giao thông ở Việt Nam”, Tạp chí Khoa học Giao

thông Vận tải [14]

Bài viết này nhằm đánh giá tổng quan về công tác QLRR trong các dự

án XD công trình giao thông hiện tại, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm giảm

Trang 33

nhẹ RR trong tình trạng cụ thể của Việt Nam hiện nay như sau: giảm RR trong giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và các giải pháp khắc phục RR trong giai đoạn khai thác Bài viết đã kiến nghị các cấp có thẩm quyền sớm hình thành hệ thống quản lý đầu tư và XD gọn nhẹ, tạo hành lang pháp lý trong XD

cơ bản, tạo dựng môi trường kinh doanh cho các bên liên quan, nâng cao năng lực thiết kế, XD, quản lý, khai thác, cải cách cơ chế, thủ tục

1.1.2.2 Về luận văn đã công bố

- Nguyễn Thị Xuân Linh (2014), Hoàn thiện hệ thống kiểm soát rủi ro

tại các doanh nghiệp chế biến gỗ tỉnh Bình Định, Luận văn thạc sĩ, Trường đại

học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh [6]

Luận văn trình bày lý luận về sự hình thành, phát triển RR và KSRR, lý thuyết nền COSO năm 2004 gồm 08 thành phần cấu thành, nêu lên mối liên quan giữa KSRR với các bộ phận khác trong DN Luận văn đã tìm hiểu thực trạng KSRR thông qua việc khảo sát tại 56 DN sản xuất chế biến và xuất khẫu

gỗ tỉnh Bình Định từ đó rút ra kết quả là hệ thống KSRR ở các DN chế biến và xuất khẩu gỗ tỉnh Bình Định đã có nhưng chủ yếu là tự phát, hệ thống KSRR chưa được tiếp cận đầy đủ và theo tính hệ thống, ban lãnh đạo chưa thật sự quan tâm nhiều đến công tác KSRR mà chỉ dự phòng theo những RR đã xảy ra dựa theo các chuẩn mực kế toán đặc biệt các DN chế biến và xuất khẩu gỗ tỉnh Bình Định thiếu nguồn lực cho việc xây dựng chức năng KSRR Căn cứ vào những nhận định trên luận văn đã đề xuất các giải pháp hoàn thiện hệ thống KSRR cho các DN chế biến gỗ tỉnh Bình Định dựa trên nền tảng Khuôn mẫu tích hợp quản trị rủi ro DN của COSO năm 2004 trên cả 08 yếu tố tác động đến

RR nhằm giúp các DN có thể kiểm soát tốt hơn các RR trong quá trình hoạt động kinh doanh Tuy luận văn đã đạt được một số thành công nhất định cụ thể giúp cho các DN chế biến gỗ tỉnh Bình Định có cái nhìn đúng hơn về tầm quan trọng của việc nhận dạng rủi ro và hoàn thiện hệ thống KSRR nhưng mẫu khảo sát của luận văn chưa đủ lớn và thời gian khảo sát chưa dài

- Nguyễn Thị Bích Phượng (2014), Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội

bộ tại Tổng công ty Bến Thành, Luận văn thạc sĩ, Trường đại học Tôn Đức

Thắng [8]

Trang 34

Luận văn đã hệ thống hóa những nội dung cơ bản về lý thuyết KSNB theo khuôn mẫu COSO 2004 làm cơ sở để doanh nghiệp thiết lập hệ thống KSNB đồng thời đưa ra những tiêu chí đánh giá, giám sát hoạt động KSNB tại

DN Trên cơ sở lý thuyết khuôn mẫu COSO 2004, luận văn trình bày thực trạng hệ thống KSNB tại Tổng công ty Bến Thành được thực hiện qua bảng câu hỏi khảo sát bao gồm 79 câu hỏi với 8 nội dung cấu thành hệ thống KSNB, và

90 mẫu đã được chấp nhận từ các nhà quản lý và các nhân viên, hơn nữa chính tác giả đã thực hiện phỏng vấn trực tiếp các nhân viên của Tổng công ty Từ kết quả khảo sát cho thấy rằng Tổng công ty từng bước cố gắng hoàn thiện hệ thống KSNB Nhưng trong quá trình hoạt động Tổng công ty vẫn còn gặp nhiều khó khăn, hạn chế trong hệ thống KSNB Đặc biệt là luận văn đã chỉ ra được

52 ưu điểm và 47 khuyết điểm của hệ thống KSNB liên quan đến môi trường kiểm soát, thiết lập mục tiêu, nhận dạng, đánh giá RR, hoạt động kiểm soát, thông tin, giám sát Luận văn nêu rõ lý do dẫn đến hạn chế này là xuất phát từ nhận thức của nhà lãnh đạo và nhân viên Vì những thành viên này chưa đánh giá hết tầm quan trọng của hệ thống KSNB Từ những hạn chế đó luận văn đã

đề xuất được 62 giải pháp với 28 giải pháp cho môi trường kiểm soát; 3 giải pháp cho thiết lập mục tiêu; 2 giải pháp nhận diện các sự kiện tiềm tàng; 5 giải pháp đánh giá và đối phó với RR; 7 giải pháp cho hoạt động kiểm soát; 8 giải pháp cho hoạt động thông tin truyền thông; 6 giải pháp hoạt động giám sát; 3 giải pháp từ hỗ trợ của cơ quan nhà nước Hơn nữa, tất cả các giải pháp này đều theo dự báo phương hướng và tầm nhìn chiến lược đến năm 2020 của Tổng công ty Bến Thành, và tuân thủ theo phương hướng xây dựng các giải pháp là khuôn mẫu COSO 2004 với nguồn của Tổng công ty

- Trương Thị Bích Ngọc (2012), Giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm soát

rủi ro tại các doanh nghiệp Việt Nam trong thời kỳ hội nhập kinh tế thế giới,

Luận văn thạc sĩ, Trường đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh [15]

Luận văn tổng hợp và trình bày khái quát lý thuyết về RR và KSRR, khẳng định sự cần thiết và vai trò quan trọng của việc nhận diện RR và KSRR đối với các DN Việt Nam trước nền kinh tế thế giới với nhiều diễn biến phức tạp đã ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế trong nước Luận văn đã phân tích

Trang 35

thực trạng về nhận diện RR và KSRR tại các DN Việt Nam, trên cở sở đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả KSRR dựa trên những thành tựu về RR và nền tảng báo cáo COSO năm 2004 Theo báo cáo COSO năm 2004 bao gồm 08 yếu tố cấu thành nên hệ thống KSRR tuy nhiên luận văn chỉ chú trọng nghiên cứu và phân tích cho 02 yếu tố nhận diện RR và KSRR mà đã bỏ qua các yếu tố khác như môi trường quản lý, việc thiết lập các mục tiêu, khả năng đánh giá rủi

ro của các DN Việt Nam

Nguyễn Thị Hồng Phúc (2012), Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ

hướng đến quản trị rủi ro tại công ty TNHH FUJIKURA Việt Nam, Luận văn

thạc sĩ, Trường đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh [7]

Luận văn trình bày và tổng hợp khái quát lý thuyết về hệ thống KSNB theo Báo cáo COSO năm 1992 và lý luận về hệ thống KSNB theo Báo cáo COSO năm 2004 khẳng định sự cần thiết và vai trò quan trọng của hệ thống KSNB đối với DN Luận văn cũng đã phân tích thực trạng về KSNB và QTRR tại công ty thông qua bảng câu hỏi khảo sát và phỏng vấn Luận văn đã cho thấy

DN rất quan tâm đến việc: xây dựng môi trường văn hóa DN lành mạnh, sự hoạt động hữu hiệu và hiệu quả của hệ thống KSNB nhằm hướng đến công tác QTRR Theo báo cáo COSO năm 2004 bao gồm 08 yếu tố cấu thành nên hệ thống KSRR, tuy nhiên luận văn chỉ chú trọng nghiên cứu, phân tích và hoàn thiện hệ thống KSNB theo hướng QTRR cho công ty chỉ ở mức 05 yếu tố gồm: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, các hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát Mà luận văn đã không chú trọng thêm 03 yếu tố còn lại là: thiết lập các mục tiêu, nhận dạng sự kiện tiềm tàng và phản ứng với rủi ro

1.2 Kế thừa kết quả và khe trống nghiên cứu của đề tài

Với các đề tài nghiên cứu của nước ngoài: tác giả học hỏi nhiều về phương pháp thiết kế thang đo, thiết kế mô hình nghiên cứu khám phá và thực hiện nghiên cứu theo phương pháp định lượng Đề tài nghiên cứu mà tác giả đang làm thì trên thế giới đã thực hiện ở nhiều góc độ khác nhau, tuy nhiên không phù hợp với đặc điểm tại các DN XD ở VN nói chung và ở Bình Dương nói riêng

Tại Việt Nam trong thời gian qua đã có nhiều kết quả trong việc hoàn thiện

Trang 36

hệ thống KSRR tại các DN, các kết quả của những nghiên cứu trước về vấn đề này rất đa dạng vì phụ thuộc vào từng đặc điểm riêng của mỗi DN và chủ yếu là

sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính

Tính đến nay, tác giả chưa tìm ra công trình nghiên cứu nào đánh giá sự ảnh hưởng của các yếu tố cấu thành đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB theo hướng QTRR theo Báo cáo COSO năm 2004 cho các doanh nghiệp xây dựng ở Bình Dương Tác giả tìm được 02 khe trống để thực hiện đề tài:

(1) Chưa có công trình nghiên cứu về hệ thống KSNB theo hướng QTRR trong các DN XD ở Bình Dương

(2) Chưa có công trình nào sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng

để đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố cấu thành đến tính hữu hiệu của

hệ thống kiểm soát nội bộ theo hướng quản trị rủi ro tại các doanh nghiệp xây dựng tỉnh Bình Dương

Do đó, tác giả đã quyết định chọn đề tài này làm hướng nghiên cứu cho khóa học

Kết luận chương 1

Chương 1 đã trình bày một số công trình nghiên cứu đã công bố trên thế giới và trong nước liên quan đến hệ thống KSNB theo hướng quản trị rủi ro nói chung và trong ngành xây dựng nói riêng

Trên tinh thần học hỏi và kế thừa, tác giả kế thừa 8 yếu tố cấu thành nên

hệ thống KSRR theo báo cáo COSO 2004, kế thừa phương pháp nghiên cứu định lượng trong việc đánh giá sự ảnh hưởng của các yếu tố cấu thành đến chất lượng quản lý của hệ thống KSRR, đồng thời tìm được khe trống của các nghiên cứu trước để làm cơ sở cho tác giả tiếp tục nghiên cứu để đánh giá các yếu tố cấu thành ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ theo hướng quản trị rủi ro tại các doanh nghiệp xây dựng tỉnh Bình Dương theo khuôn mẫu thích hợp của Báo cáo COSO năm 2004 được chi tiết hơn

Trang 37

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT RỦI RO

2.1 Khái quát về rủi ro và kiểm soát rủi ro

2.1.1 Khái quát về rủi ro

Rủi ro xuất hiện ở khắp mọi nơi, là một phần trong đời sống của cá nhân cũng như các tổ chức trong xã hội Bên cạnh đó, rủi ro luôn đe dọa cuộc sống của con người Vì vậy, con người luôn quan tâm và tìm cách đối phó với RR Cùng với sự phát triển của xã hội, rủi ro xuất hiện ngày càng đa dạng và phức tạp

2.1.1.1 Khái niệm rủi ro

Với yêu cầu về QTRR, những lý thuyết về RR và tiếp theo là các kỹ thuật cùng các hệ thống QTRR được hình thành Có thể chia ra các thời kỳ phát triển cụ thể như sau:

“xác suất chủ quan” [30]

- Irving Pfeffer (1956)

Irving Pfeffer đã tiếp tục quan điểm của Knight và theo ông RR là sự kết hợp của các nguy hại và được đo lường bởi xác suất xảy ra, còn sự kiện không

Trang 38

chắc chắn được đo lường bởi mức độ niềm tin RR là trạng thái khách quan, còn

sự kiện không chắc là trạng thái chủ quan [30]

Như vậy những quan điểm về RR theo thời gian đã có một sự chuyển biến to lớn: từ chỗ coi rủi ro là việc xuất hiện tổn thất một cách tình cờ đến việc

dự báo RR, từ việc coi RR là những gì có thể đo lường được đến việc ý thức được những RR không thể đo lường, từ chổ chỉ xem xét tổn thất của RR đến đánh giá lợi ích, từ việc xem xét các RR riêng lẻ đến xem xét cùng lúc nhiều RR…

Nhằm khắc phục những bất cập của các quan điểm trên, trong Báo cáo năm 2004, Ủy ban COSO đã đưa ra định nghĩa RR một cách hoàn chỉnh và đầy

đủ như sau: “Rủi ro là khả năng một sự việc có thể xảy ra và tác động đến việc hoàn thành được các mục tiêu đã đề ra của một tổ chức”

2.1.1.2 Phân loại rủi ro

Hiện nay, chưa có một hệ thống phân loại RR chuẩn nào được áp dụng thống nhất cho tất cả các loại hình DN, tuy nhiên nếu căn cứ vào nguồn gốc, bản chất xuất phát của RR thì có thể phân RR theo bốn tiêu chí sau:

- Phân loại theo tiêu chí tính chất của rủi ro: có hai loại gồm rủi ro suy

đoán và rủi ro thuần túy [1]

+ Rủi ro suy đoán: (còn được gọi là RR đầu cơ hay RR suy tính) là RR

mà trong đó những cơ hội tạo ra thuận lợi gắn với những nguy cơ gây ra tổn thất Đây là loại RR có động lực thúc đẩy hoạt động đầu tư, kinh doanh và có khả năng quyết định thành bại của DN Ví dụ: mua cổ phiếu: khoản đầu tư này

có thể có lãi, hòa vốn hoặc lỗ

+ Rủi ro thuần túy: tồn tại khi có một nguy cơ tổn thất nhưng không có

cơ hội sinh lời được Nói theo cách khác, RR thuần túy là RR chỉ gây ra những thiệt hại, mất mát, nguy hiểm và làm phát sinh một khoản chi phí (để bù đắp thiệt hại) nên cần phải có biện pháp phòng ngừa và hạn chế Ví dụ: lũ lụt, động đất, hỏa hoạn, đầu tư sai lầm

- Phân loại theo tiêu chí phạm vi ảnh hưởng của rủi ro: có hai loại gồm

rủi ro cơ bản và rủi ro riêng biệt [1]

Trang 39

+ Rủi ro cơ bản: là những RR xảy ra từ những nguyên nhân không nằm trong tầm kiểm soát của DN Thiệt hại của RR cơ bản thường rất nghiêm trọng, khó lường, có thể ảnh hưởng đến cộng đồng và toàn xã hội Ví dụ: lạm phát, khủng hoảng kinh tế, sóng thần, núi lửa phun

+ Rủi ro riêng biệt: là loại RR xuất phát từ các biến cố chủ quan và khách quan của từng cá nhân, DN Đây là loại RR chỉ ảnh hưởng đến lợi ích của từng cá nhân và DN Đối với DN thì hậu quả do rủi ro này gây ra có thể rất nghiêm trọng, nhưng không ảnh hưởng nhiều đến nền kinh tế - xã hội Ví dụ:

RR thanh toán, RR đắm tàu, RR cháy nổ

- Phân loại theo tiêu chí xuất phát của rủi ro: gồm rủi ro xuất phát từ

các yếu tố bên ngoài và rủi ro xuất phát từ các yếu tố bên trong [1], [11]

+ Rủi ro xuất phát từ các yếu tố bên ngoài: nếu như các yếu tố bên ngoài

có thể tạo cho DN những cơ hội, thuận lợi thì cũng có thể gây ra những RR, khó khăn và trở ngại Các RR như về môi trường, nguồn cung cấp, biến đổi của chính trị - xã hội, thay đổi của kinh tế tài chính, thay đổi của khoa học và công nghệ

+ Rủi ro xuất phát từ bên trong: Đây là loại RR do các yếu tố hành vi trực tiếp từ con người hoặc từ các tổ chức kinh doanh Các RR như về nhân sự, tài chính, chuổi cung ứng, nghiên cứu thị trường, kênh phân phối, quảng cáo tiếp thị, sản xuất…

- Phân loại theo tiêu chí tác động của môi trường vĩ mô gây nên rủi ro:

Gồm các loại: RR do điều kiện tự nhiên, RR kinh tế, RR chính trị, RR luật pháp, RR văn hóa Đối với cách phân loại này, có rất nhiều loại RR và những RR điển hình đối với DN như: RR kinh tế, pháp lý, tỷ giá hối đoái, giá

cả, lãi suất…[1]

2.1.1.3 Đo lường mức độ nghiêm trọng của rủi ro

Đo lường mức độ nghiêm trọng của rủi ro trong kinh doanh là việc lượng hóa khả năng xảy ra những thiệt hại hoặc lợi nhuận thu về thấp hơn so với kế hoạch Với mục tiêu đặt lợi nhuận lên hàng đầu trong kinh doanh, bất kỳ

Trang 40

tổ chức, DN nào cũng phải đối mặt với RR Chúng ta thấy cơ hội luôn đi đôi với thách thức cho nên mục tiêu lợi nhuận càng cao đồng nghĩa với việc tổ chức, DN phải đối diện với RR càng lớn [1]

Để đo lường mức độ nghiêm trọng của RR, DN cần thu thập số liệu, phân tích và đánh giá theo hai khía cạnh: Tần suất xuất hiện và mức độ nghiêm trọng của rủi ro [1]

2.1.2 Một số vấn đề chung về kiểm soát rủi ro

2.1.2.1 Khái niệm kiểm soát rủi ro

Thuật ngữ KSRR liên quan đến hoạt động của DN nên được hình thành

từ rất sớm với sự ra đời của các công ty bảo hiểm, cho thấy rằng các DN đã sử dụng dịch vụ bảo hiểm để chuyển giao RR Những tài liệu tìm thấy ở công ty bảo hiểm Hammurabi cho chúng thấy rằng dịch vụ bảo hiểm đã tồn tại cách đây khoảng 3.800 năm [30]

Đầu những năm 1950, lý thuyết về danh mục đầu tư Harry Markowitz

đề cập đến việc đo lường và KSRR Theo đó, có sự liên hệ giữa RR và lợi ích

kỳ vọng của một phương án và nhà đầu tư nên kết hợp nhiều phương án khác nhau để tối đa hóa lợi ích và kiểm soát tốt RR của mình [17], [18], [19]

Đến đầu thập niên 1970, công cụ bảo hiểm và tái bảo hiểm được các DN

sử dụng rộng rãi để dự phòng cho những biến động về giá cả của thị trường Trong giai đoạn này, quá trình phát triển của các công ty ở Mỹ tăng nhanh đồng nghĩa các vụ gian lận cũng ngày càng tăng, với quy mô ngày càng lớn, gây ra những thiệt hại đáng kể cho nền kinh tế Nhiều ủy ban đã ra đời để khảo sát và tìm cách khắc phục, trong đó có Ủy ban quốc gia về chống gian lận báo cáo tài chính, thường gọi tắt là ủy ban Treadway (COSO) – được thành lập năm 1985 COSO đã nhận thấy KSNB ảnh hưởng rất lớn đến khả năng xảy ra gian lận Do

đó, yêu cầu nghiên cứu và đưa ra một khuôn khổ chung về KSNB được đặt ra Báo cáo COSO năm 1992 là kết quả của quá trình nghiên cứu này, là tài liệu đầu tiên nghiên cứu và định nghĩa về KSNB một cách đầy đủ và có hệ thống được chấp nhận rộng rãi trên thế giới Theo COSO thì KSNB là một quá trình, chịu ảnh hưởng bởi Hội đồng Quản trị, người quản lý và các nhân viên của đơn

vị, được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm đạt những mục tiêu

Ngày đăng: 31/12/2018, 16:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w