1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán trong điều kiện ứng dụng ERP tại các cơ sở y tế công lập tp hồ chí minh

114 159 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 1,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hồ Chí Minh Chuyên ngành: Kế toán MSHV: 1541850014 I- Tên đề tài: Các nhân tố ả ưở đến chấ lượng thông tin kế o ro đ ều kiện ứng dụng ERP tạ c c cơ sở y tế công lập Thành phố H Chí Minh

Trang 3

Thành phần Hội đồng đánh giá Luận vănThạc sĩ gồm :

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ )

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn sau khi Luận văn đã được

sửa chữa (nếu có)

Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn

Trang 4

Họ tên học viên : Dương Thụy Hiền Giới tính: Nữ

Ngày, tháng, năm sinh: 14/07/1977 Nơi sinh: TP Hồ Chí Minh

Chuyên ngành: Kế toán MSHV: 1541850014

I- Tên đề tài: Các nhân tố ả ưở đến chấ lượng thông tin kế o ro đ ều kiện ứng dụng ERP tạ c c cơ sở y tế công lập Thành phố H Chí Minh

II- Nhiệm vụ và nội dung:

Nghiên cứu đánh giá sự tác động của các nhân tố đến chất lượng thông tin kế toán trong điều kiện ứng dụng ERP tại các cơ sở y tế công lập Thành phố Hồ Chí Minh

Tổng hợp các lý luận, thừa kế kết quả từ các nghiên cứu trước đây có liên quan trực tiếp và gián tiếp đến đề tài, tác giá bước đầu hình thành nên thành nên các thang

đo các nhân tố tác động đến chất lượng TT T tr ng điề iện ứng ụng ERP gồm:

Cơ sở hạ tầng C HT , y m cơ sở y tế c ng lậ C , Đ c đi m nhà tư vấn

và tri n h i R NT T , Tầm nh n nhà ản l đơn vị DN , Ng ồn nhân lực NN Dữ liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 đ tiến hành phân tích

Từ kết quả nghiên cứu trên, tác giả đã đề xuất một số giải há có tác động chất lượng TT T tr ng điều kiện ứng dụng ERP tại các cơ sở y tế công lập Tp.HCM

III- Ngày giao nhiệm vụ: 26/09/2016

IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 28/02/2017

V- Cán bộ ướng dẫn:TS Phạm Thị Phụng

TS Phạm Thị Phụng

Trang 5

L A A

T i xin c m đ n đề tài luận văn “Các nhân tố ả ưởng đến chấ lượng

thông tin kế o ro đ ều kiện ứng dụng ERP tạ c c cơ sở y tế công lập Tp

H Chí Minh” là c ng tr nh của việc học tập và nghiên cứu thật sự nghiêm túc của

bản thân Những kết quả nêu ra trong nghiên cứu này là trung thực và chư từng được công bố trước đây Các số liệu trong luận văn nghiên cứu có nguồn gốc rõ ràng, được tổng hợp từ những nguồn th ng tin đáng tin cậy

TP Hồ Ch inh, tháng 02 năm 2017

H C VIÊN THỰC HI N LU Ă

ươ ụy Hiền

Trang 6

L I C Ơ

Tôi xin gửi đến quý Thầy Cô ở khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng; Phòng Quản lý khoa học và Đà tạ s đại học – Trường Đại học Công nghệ Tp.HCM; tất cả quý Thầy C đã cùng với tri thức và tâm huyết củ m nh đ truyền đạt vốn kiến thức quý báu và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho chúng tôi trong suốt thời gian học tập tại trường

Tôi chân thành cảm ơn TS.Phạm Thị Phụng đã tận tâm hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài luận văn Nếu không có những lời hướng dẫn tận tình của thầy thì tôi rất khó hoàn thiện được luận văn này

M c ù, t i đã cố gắng rất nhiều trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn Nhưng hạn chế về m t thời gian cùng với việc thiếu kinh nghiệm trong nghiên cứ nên đề tài luận văn chắc chắn còn nhiều hạn chế và thiếu sót Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng gó bá của quý Thầy C đ luận văn của

t i được hoàn thiện hơn nữa

TP Hồ Ch inh, tháng 02 năm 2017

Tác giả

ươ ụy Hiền

Trang 7

TÓM T T

Th ng tin ế t án là ết ả củ hệ thống th ng tin ế t án và là c ng cụ đ m tả vấn đề tài ch nh củ nh nghiệ Hệ thống R -H ạch định các ng ồn lực nh nghiệ là một th ật ngữ được sử ụng ch các hệ thống ế t án t ch hợ các ng ồn lực

tr ng một tổ chức.H ạt động củ các cơ sở y tế l n là vấn đề được n tâm nhằm đem lại những đóng gó t lớn ch sự nghiệ bả vệ, chăm sóc và nâng c sức hỏe

R làm tăng hiệ ả sử ụng tr ng ịch vụ y tế, giảm thời gi n chờ đợi củ bệnh nhân, cải thiện hiệ s ất củ á tr nh h ạt động

Đề tài nghiên cứu về “Các nhân tố ảnh ưởng đến chất lượng TTKT trong

đ ều kiện ứng dụng ERP tại các cơ sở y tế công lập TP.HCM” từ đó đánh giá sự tác

động của các nhân tố đến chất lượng TTKT trong điều kiện ứng dụng ERP tại các cơ

sở y tế công lậpTP HCMnhằm nâng cao chất lượng TTKT trong điều kiện ứng dụng ERP

Nghiên cứu này sẽ trả lời các câu hỏi: “ảnh hưởng đến chất lượng TTKT trong điều kiện ứng dụng ERP tại các cơ sở y tế công lập TP.HCM?” và “mức độ tác động của các nhân tố đến chất lượng TTKT trong điều kiện ứng dụng ERP tại các đơn vị này?”

Tổng hợp các lý luận, thừa kế kết quả từ các nghiên cứu trước đây có liên quan trực tiếp và gián tiếp đến đề tài, tác giả bước đầu hình thành nên các thang đo các nhân

tố tác động đến chất lượng TTKT tr ng điề iện ứng ụng ERP gồm: Cơ sở hạ tầng C HT , y m cơ sở y tế c ng lậ C , Đ c đi m nhà tư vấn và tri n h i

R NT T , Tầm nh n nhà ản l đơn vị DN , Ng ồn nhân lực NN Trong 5 nhân tố này thì nhân tố có sự ảnh hưởng mạnh nhất đến chất lượng TTKT trong điều kiện ứng dụng ERP tại các cơ sở y tế công lập Tp.HCMlà QLDN( = 0.437), tiếp đến

là NTVTK( = 0.38), NNL( = 0.377), CSHT( = 0.251), và cuối cùng là QMCL(

= 0.239)

Từ kết quả nghiên cứu trên, tác giả đã đề xuất một số giải há có tác động chất lượng TT T tr ng điều kiện ứng dụng ERP tại các cơ sở y tế công lập Tp.HCM Tuy nhiên, nghiên cứu này chỉ thực hiện ở một nhóm mẫ , chư đại diện hết cho tất cả các

sơ sở tại Việt Nam, ngoài ra còn hạn chế về thời gian, số lượng mẫu đó là hạn chế củ

đ tài

Trang 8

ABSTRACT

Accounting information is the result of the accounting information system and the tools to describe their financial problems nghiep.He-Planning ERP enterprise resources is a term used for the system integrated accounting system resources in an organization Operation of health care facilities is always a matter of concern to bring significant contributions to the protection, care and health promotion ERP to increase efficiency in health services, reduce waiting time of patients, improve the performance of the operation

Research project on "The factors affecting the quality of accounting information in the ERP application conditions in the public health facilities Tp Ho Chi Minh "which assessed the impact of these factors on the quality of accounting information in the ERP application conditions in the public health facilities the city HCM to improve the quality

of accounting information in the ERP application conditions in public health facilities

This study will answer the question: "affect the quality of accounting information

in the ERP application conditions in the public health facilities HCMC?" And "the impact

of these factors on the quality of accounting information in the ERP application conditions

in the public health facilities HCMC? "

Synthesis of reasoning, inheritance results from previous studies related directly and indirectly to the subject, the author initially formed the scale selection factors affect the quality of information in terms of accounting ERP application includes 05 factors: infrastructure (CSHT), scale-public medical facilities (QMCL), Characteristics consultants and ERP (NTVTK), Vision executives of shares (QLCL), human resources (NNL) 5 factors, the factors that most strongly influence the quality of the conditions ERP application at the public health facilities HCMC is QLDN( = 0.437), next NTVTK( = 0.38), NNL( = 0.377), CSHT( = 0.251), và and finally QMCL( = 0.239)

From the study results, the authors have proposed a number of measures have an impact in terms of quality ERP application at the public health facilities in HCMC However, this study is only done in a sample group, not representative of all for all businesses in Vietnam, in addition to many restrictions on time, number of small samples should limit high generality topic

Trang 9

M C L C

L A A i

L I C Ơ ii

TÓM T T iii

ABSTRACT iv

M C L C v

A ix

A x

A Ì xi

PHẦN M ẦU 1

Ơ 1: Ê ỚC 6

1.1Các nghiên cứ nước ngoài 6

1.2 Các nghiên cứ tr ng nước 12

1.3 Các nhận xét và khe hổng nghiên cứu 14

K T LU Ơ 1 16

Ơ 2: Ơ LÝ THUY T 17

2.1 Khái quát về cơ sở y tế công lập 17

2.1.1 Khái niệm, phân loại đơn vị sự nghiệp công lập 17

2.1.2 Cơ sở y tế công lập 18

2.2 Khái quát về hệ thống ERP (Enterprise Resource Planning) 22

2.2.1 Khái niệm 22

2.2.2 Các phân hệ cơ bản của ERP 23

2.2.3 Lợi ích của ERP 23

2.3 Chất lượng thông tin kế t án tr ng điều kiện ứng dụng ERP 26

2.3.1 Thông tin kế toán 26

2.3.2 Chất lượng thông tin kế toán 27

2.3.3 Ảnh hưởng củ R đến chất lượng thông tin kế toán 33

2.3.3.1 Ảnh hưởng củ R đến hệ thống thông tin kế toán 33

2.3.3.2 Ảnh hưởng củ R đến chất lượng thông tin kế toán 36

2.4 Các nhân tố tác động đến chất lượng thông tin kế t án tr ng điều kiện ứng dụng ERP 38

Trang 10

2.4.1 Cơ sở hạ tầng 38

2.4.2 y m cơ sở y tế công lập 38

2.4.3 Đ c đi m nhà tư vấn và tri n khai ERP 39

2.4.4 Tầm nhìn nhà quản l đơn vị 41

2.4.5 Nguồn nhân lực 41

2.5 Mô hình nghiên cứu 42

K T LU Ơ 2 434

Ơ 3: Ơ Ê U 45

3.1 Quy trình thực hiện nghiên cứu 455

3.2 Thiết kế nghiên cứu 477

3.3 Mẫu nghiên cứu 47

3.3.1 hương há chọn mẫu 47

3.3.2 Kích cỡ mẫu khảo sát 47

3.4 hương há th thập dữ liệu 48

3.4.1 Công cụ thu thập dữ liệu 48

3.4.2 Phân tích và xử lý dữ liệu 48

3.5 Xây dựng th ng đ 48

3.6 Các giả thuyết nghiên cứu cần ki m định 51

3.7 Mô hình hồi quy các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán trong điều kiện ứng dụng ERP tại các cơ sở y tế công lập Tp.HCM 52

K T LU Ơ 3 53

Ơ 4: K T QU NGHIÊN C U 54

4.1 Thực trạng hệ thống thông tin kế t án tr ng các cơ sở y tế công lập Tp.HCM 54

4.2 hân t ch và đánh giá độ tin cậy củ th ng đ : 56

4.2.1 Đánh giá độ tin cậy th ng đ bằng hệ số Cronbach's alpha: 57

4.2.1.1 Ki m định hệ số tin cậy Cr nb ch’s l h ch th ng đ biến “Cơ sở hạ tầng” 57

4.2.1.2 Ki m định hệ số tin cậy Cr nb ch’s l h ch th ng đ biến “ y mô cơ sở y tế công lậ ” 58

Trang 11

4.2.1.3 Ki m định hệ số tin cậy Cr nb ch’s l h ch th ng đ biến “Đ c

đi m nhà tư vấn và tri n khai ER ” 59

4.2.1.4 Ki m định hệ số tin cậy Cr nb ch’s l h ch th ng đ biến “Tầm nhìn nhà quản l đơn vị” 59

4.2.1.5 Ki m định hệ số tin cậy Cr nb ch’s l h ch th ng đ biến “Ng ồn nhân lực” 60

4.2.1.6 Ki m định hệ số tin cậy Cr nb ch’s l h ch th ng đ biến “Chất lượng thông tin kế t án tr ng điều kiện ứng dụng ERP tại các cơ sở y tế công lậ T HC ” 61

4.2.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA 62

4.2.2.1 Phân tích khám phá EFA cho biến độc lập 62

4.2.2.2 Phân tích khám phá EFA cho biến phụ thuộc “Chất lượng thông tin kế t án tr ng điều kiện ứng dụng ERP tại các cơ sở y tế công lậ T HC ” 64

4.3 Phân tích hồi quy 65

4.3.1 hương tr nh hồi quy tuyến tính 65

4.3.2 Ki m định các giả thiết cần thiết trong mô hình phân tích hồi quy 68

4.3.2.1 Ki m định giả thuyết về nghĩ của các hệ số hồi quy 68

4.3.2.2 Ki m định hiện tượng đ cộng tuyến 68

4.3.2.3 Ki m định về phân phối chuẩn của phần ư 69

4.3.2.4 Ki m định về t nh độc lập của phần ư 69

4.4 Ki m tra các giả định mô hình hồi quy bội 70

4.4.1 Ki m định giả định hương s i của sai số (phần ư h ng đổi 70

4.4.2 Ki m tra giả định các phần ư có hân hối chuẩn 71

4.5 Bàn luận kết quả nghiên cứ ………72

Ơ 4 75

Ơ 5: T LU N VÀ KI N NGHỊ 76

5.1 Kết luận:……… … 76

5.2 Kiến nghị 77

5.2.1 Tầm nhìn nhà quản l đơn vị 77

5.2.2 Đ c đi m nhà tư vấn và tri n khai ERP 77

Trang 12

5.2.3 Nguồn nhân lực 79

5.2.4 Cơ sở hạ tầng 81

5.2.5 y m cơ sở y tế công lập 82

5.3 Hạn chế củ đề tài và hướng nghiên cứu mở rộng 83

Ơ 5 84

A 85

PH L C

Trang 14

A

Bảng 1.1 những đi m thuận lợi cũng như hạn chế của hệ thống ERP: 10

Bảng 2.2 Ảnh hưởng củ R đến chất lượng thông tin kế toán 36

Bảng 3.1 Th ng đ ch nh thức của nghiên cứu 48

Bảng 4.1 Kết quả độ tin cậy th ng đ biến “Cơ sở hạ tầng” 58

Bảng 4.2 Kết quả độ tin cậy th ng đ biến “ y m cơ sở y tế công lậ ” 58

Bảng 4.3 Kết quả độ tin cậy th ng đ biến “Đ c đi m nhà tư vấn và tri n khai R ” 59

Bảng 4.4 Kết quả độ tin cậy th ng đ biến “Tầm nhìn nhà quản l đơn vị” 59

Bảng 4.5 Kết quả độ tin cậy th ng đ biến “Ng ồn nhân lực” 60

Bảng 4.6 Kết quả độ tin cậy th ng đ biến “Chất lượng thông tin kế t án tr ng điều kiện ứng dụng ERP tại các cơ sở y tế công lậ T HC ” 61

Bảng 4.7: Hệ số KMO và ki m định Bartlett các thành phần 62

Bảng 4.8: Bảng hương s i tr ch 63

Bảng 4.9 Ma trận xoay 63

Bảng 4.10: Hệ số KMO và ki m định Bartlett các thành phần 64

Bảng 4.11: hương s i tr ch 65

Bảng 4.12: Ki m tr độ phù hợp của mô hình 66

Bảng 4.13: Bảng phân tích ANOVA 66

Bảng 4.14: Bảng kết quả hồi quy 67

Bảng 4.15: Kết quả chạy Durbin-Watson 69

Bảng 5.1 :Bảng tổng hợp mức độ tác động của các nhân tố 76

Trang 15

A Ì

Hình 2.1: Mô hình Thông tin kế toán bởi Maines và Wahlen (2006) 27

H nh 2.2 h nh nghiên cứ 43

Hình 3.1 y tr nh nghiên cứu 46

H nh 4.1: Đồ thị phân tán giữa giá trị dự đ án và hần ư từ hồi quy 70

H nh 4.2: Đồ thị P-P Plot của phần ư – đã ch ẩn hóa 71

H nh 4.3: Đồ thị Histogram của phần ư – đã ch ẩn hóa 72

Trang 16

PHẦN M ẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đây, sự phát tri n không ngừng của nền kinh tế thì các đơn vị hành chính sự nghiệ hành ch nh như y tế ,giáo dục….Tr ng đó cơ sơ y tế cũng từng bước phát tri n theo nền kinh tế ,hệ thống hóa vi tính trong việc quản lý bệnh nhân, chăm sóc bệnh nhân, tài chính bệnh viện và các hoạt động quản lý nói

ch ng đã được phát tri n đ phù hợp với các cơ sở y tế và quá trình hoạt động của các cơ sở y tế ưới sự quản lý củ Đảng và nhà nước phải có nhiệm vụ chấp hành nghiêm chỉnh luật Ngân sách nhà nước, các tiêu chuẩn định mức, các y định về chế độ kế toán hành chính sự nghiệ nhà nước b n hành Điều này nhằm đá ứng yêu cầu quản lý kinh tế tài ch nh cũng như tăng cường ki m soát chi quỹ, quản

lý tài sản công nâng cao chất lượng công tác kế toán và hiệu quả quản l các cơ sở y

tế y tế công lập Thành phố Hồ Chí Minh Chính vì vậy, công việc của kế toán trong các cơ sở y tế phải có tổ chức hệ thống thông tin bằng số liệ đ quản lý và ki m soát nguồn kinh phí, quyết t án inh h …đồng thời kế toán với chức năng th ng tin mọi hoạt động kinh tế phát sinh trong quá trình chấ hành Ngân sách nhà nước tại cơ sở y tế công lập Vì vậy chất lượng thông tin kế toán là yếu tố rất quan trọng cần có hệ thống phần mềm tích hợp các bộ phận liên quan với nhau và hoàn thiện nhằm phát huy tốt nhất vai trò của kế t án tr ng các cơ sở y tế công lập TP.HCM Thông tin kế toán là kết quả của hệ thống thông tin kế toán và là công cụ đ mô

tả vấn đề tài chính của doanh nghiệp Hiện nay, tất cả các nhà quản lý các cấp của doanh nghiệp, hội đồng quản trị và những người sử dụng bên ngoài doanh nghiệp đều sử dụng thông tin kế t án đ ra các quyết định phù hợp Tuy nhiên, trong những năm gần đây, vấn đề gian lận làm sai lệch thông tin trong báo cáo tài chính dấn đến những hậu quả nghiêm trọng như thiệt hại về tài chính rất lớn ch các nhà đầ tư và

sự phá sản của các doanh nghiệ , đi n h nh như vụ nr n, Tyc ,… vậy, chất lượng thông tin kế toán ảnh hưởng rất lớn và trực tiế đến chất lượng và hiệu quả quyết định củ người sử dụng th ng tin, nó cũng là mối n tâm hàng đầu của các

tổ chức nghề nghiệp trong hoạt động quản trị của doanh nghiệp

Hầu hết các doanh nghiệp hiện n y đều ứng dụng công nghệ thông tin và các phần mềm nhằm cung cấp thông tin chính xác cho quản lý tối ư của doanh nghiệp

Trang 17

Hệ thống ERP-Hoạch định các nguồn lực doanh nghiệp là một thuật ngữ được sử dụng cho các hệ thống kế toán tích hợp các nguồn lực trong một tổ chức ERP là một công cụ tích hợp quá trình hoạt động của tổ chức trên nền tảng sử dụng cơ sở

dữ liệu tập trung Nó bao gồm nhiều phân hệ chức năng c ng cấp thông tin cho nhiề đối tượng khác nhau tùy theo nhu cầu và cho phép hoạch định cũng như ản

lý nguồn lực một cách hiệu quả Với một tư y ản lý mới, R được xem là một giải pháp tối ư giú cho doanh nghiệ nâng c năng lực của mình trong xu thế cạnh tranh gay gắt như hiện n y và đ ng được nhiều doanh nghiệp quan tâm Khác với Excel và phần mềm kế toán, ERP là giải pháp giúp cho công tác kế toán khắc phục được những hạn chế về m t không gian và thời gian nhờ khả năng chi sẻ và liên kết cao giữa các bộ phận Từ đó, giú ch á tr nh c ng cấp thông tin mang tính kịp thời và đáng tin cậy Mức độ hiệu quả trong hoạt động của hệ thống ERP là dựa chủ yếu vào các thông tin thu thập, xử lý về các nguồn lực, tr ng đó có ng ồn lực tài ch nh Ngược lại, quá trình thực hiện hoạt động R cũng ch nh là á tr nh

xử lý thông tin, tiền đề tạo thông tin tài chính, kế toán Vì vậy, chất lượng thông tin

kế toán là một trong những nhân tố tác động tới chất lượng hoạt động của hệ thống

R , đồng thời là thước đ đánh giá hiệu quả hoạt động của hệ thống ERP

Tham gia vào hoạt động bảo vệ, chăm sóc và nâng c sức khỏe nhân dân có

sự đóng gó của nhiều tổ chức, lực lượng xã hội và các tầng lớ nhân ân như Nhà nước, các cơ sở khám, chữa bệnh, Y tế dự hòng, ược, các tổ chức phi lợi nhuận, người dân thụ hưởng…Tr ng đó các cơ sở y tế chính là bộ phận trung tâm trực tiếp quyết định mức độ hiệu quả của công tác này Chính vì vậy ở mọi quốc gia, hoạt động củ các cơ sở y tế luôn là vấn đề được quan tâm nhằm đem lại những đóng góp to lớn cho sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng c sức khỏe nhân dân.ERP làm tăng hiệu quả sử dụng trong dịch vụ y tế, giảm thời gian chờ đợi của bệnh nhân, cải thiện hiệu suất của quá trình hoạt động,…Đối với các nhà cung cấp lớn hệ thống

R như A và Or cle th thị trường chăm sóc sức khỏe như các cơ sở y tế là một thị trường mới và đ ng hát tri n Vì vậy, các ứng dụng đ c biệt như ản lý bệnh nhân, chăm sóc bệnh nhân, tài chính bệnh viện và các hoạt động quản lý nói chung

đã được phát tri n đ phù hợp với các cơ sở y tế T y nhiên, đ ứng dụng ERP, các

cơ sở y tế cần xây dựng cấu trúc tổ chức và quy trình hoạt động, các yêu cầu xử lý

Trang 18

cũng như th y đổi thông tin và dữ liệu qua các vùng chức năng củ đơn vị, xây dựng cơ sở dữ liệu gồm dữ liệu tập tin nghiệp vụ và dữ liệu tập tin chính (Saharia et al., 2008) Vấn đề đ t ra ở đây là sự th y đổi này ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế t án như thế nào? Các nhân tố nà tác động đến chất lượng thông tin kế toán

tr ng điều kiện ứng dụng ERP? Vì vậy, tác giả chọn đề tài Các nhân tố ả ưởng

đến chấ lượng thông tin kế o ro đ ều kiện ứng dụng ERP tạ c c cơ sở y

tế công lập Tp H Chí Minh.với mong muốn đóng gó nghiên cứu của mình

không những giải quyết những rào cản về việc ứng dụng ERP tại các cơ sở y tế khu vực TP.HCM, giú các đơn vị đư hệ thống R và đơn vị mình một cách hiệu quả hơn mà còn bổ sung thêm lý thuyết, cung cấp bằng chứng nghiên cứu về việc ứng dụng ERP tại các cơ sở y tế công lập

2 ục ê ê cứ

- Mục tiêu chung: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin

kế t án tr ng điều kiện ứng dụng ERP tại các cơ sở y tế công lập TP.Hồ Chí Minh

- Mục tiêu cụ th :

+ Xác định các nhân tốảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán trong điều kiện ứng dụng ERP tại các cơ sở y tế công lập TP.Hồ Chí Minh

+ Đ lường mức độ tác động của các nhân tố đến chất lượng thông tin kế

t án tr ng điều kiện ứng dụng ERP tại các cơ sở y tế công lập TP.Hồ Chí Minh

+ Đề xuất các kiến nghị, giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thông tin kế

t án tr ng điều kiện ứng dụng ERP tại các cơ sở y tế công lập TP.Hồ Chí Minh

4 ố ượng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu

Trang 19

Đề tài nghiên cứu này tập trung vào đối tượng là các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế t án tr ng điều kiện ứng dụng ERP

 Phạm vi nghiên cứu

+ Về thời gian nghiên cứu: Số liệu khả sát năm 2016

+ Về không gian nghiên cứu: Nghiên cứ được thực hiện tại các cơ sở y tế công lập Tp Hồ Chí Minh

5 ươ p p ê cứu

Nghiên cứ được thực hiện theo hai bước chính:

[1] Nghiên cứ được thực hiện bằng hương há định tính;

[2] Nghiên cứ được thực hiện bằng hương há định lượng

Nghiên cứ định t nh được thực hiện thông qua kỹ thuật phỏng vấn chuyên sâu Nghiên cứ được thiết kế có tính chất thăm ò tự nhiên, khám phá trực tiếp các tưởng và trong phạm vi mô tả của bảng câu hỏi sơ bộ đ tham khảo ý kiến và khám phá thêm về các nhân tố có khả năng ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế

t án tr ng điều kiện ứng dụng ERP tại các cơ sở y tế công lập TP Hồ Chí Minh

Cũng nghiên cứ định t nh đ khám phá, bổ s ng và điều chỉnh các biến

n sát ng đ đ lường các th ng đ của khái niệm nghiên cứu Từ kết quả này, bảng câu hỏi chính thức được hình thành sao cho phù hợp về nghĩ các th ng đ

và đối tượng lấy mẫu

Nghiên cứ định lượng được thực hiện với dữ liệ được thu thập thông qua bảng câu hỏi khảo sát chính thức Dữ liệ được thống kê phân tích qua phần mềm SPSS 22.0 nhằm ki m định lại các th ng đ và m h nh nghiên cứu

6.Ý ĩa k oa ọc và thực tiễn của đề tài

Ý ĩa k oa ọc

- Vận dụng được cơ sở lý thuyết về các nhân tố tác động đến chất lượng thông tin kế t án tr ng điều kiện ứng dụng ERP và kết quả khả sát đ phát tri n mô hình nâng cao chất lượng thông tin kế t án tr ng điều kiện ứng dụng ERP tại các cơ sở y

tế công lập Tp.HCM

- Vận dụng được hương há i m định mô hình hồi quy tuyến tính bội đ

đ lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tác động đến chất lượng thông tin kế

t án tr ng điều kiện ứng dụng ERP tại các cơ sở y tế công lập Tp.HCM

Trang 20

Ý ĩa ực tiễn

Đề tài đã xây ựng được th ng đ , đã i m định sự phù hợ cũng như độ tin cậy củ chúng Xác định được ảnh hưởng của các nhân tố tác động đến chất lượng thông tin kế t án tr ng điều kiện ứng dụng ERP tại các cơ sở y tế công lập Tp.HCM Từ đó giú các cơ sở y tế công lập Tp.HCM có những chính sách và hương há hù hợ đ nâng cao chất lượng thông tin kế t án tr ng điều kiện ứng dụng ERP tại các cơ sở y tế công lập Tp.HCM

7.Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu và phục lục, đề tài có kết cấu bao gồm 5 chương:

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Chương 3: hương há nghiên cứu

Chương 4: ết quả nghiên cứu

Chương 5: iến nghị và kết luận

Trang 21

Ơ 1: Ê ỚC

Đã có rất nhiều nghiên cứu viết về đề tài R nhưng họ chỉ viết về thành công khi thực hiện ERP vào khu vực tư nhân nhưng rất ít các nghiên cứu viết về lĩnh vực công Trong những năm gần đây, các tổ chức c ng đã đầ tư ng ồn lực đáng trong việc thực hiện hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) hệ thống, sự quan tâm về việc ứng dụng hệ thống R và lĩnh vực công ngày càng phát tri n và những đ c thù tr ng lĩnh vực này khi ứng dụng ERP là một chủ đề cần thiết đ các nhà nghiên cứu thực hiện đề tài của mình

1.1 Các nghiên cứ ước ngoài

Thứ nhất, Nghiên cứ “An Investig ti n int the Use f R ystems in the

blic ect r” của tác giả ri và ergi 2011 , đề tài này ch người đọc có cái nhìn cụ th về cách tiếp cận của tổ chức công trong việc thực hiện hệ thống ERP Các tác giả đã thực hiện một cuộc khảo sát thực địa chín tổ chức c ng đ thu thập

dữ liệu, khung lấy mẫ được chọn sau khi tham khảo ý kiến các nhà cung cấp ERP lớn và bảng câu hỏi được phát tri n bàng hương tiện đ lường, nhân diện thích hợp

từ các tài liệ trước đó, có 8 trong 9 tổ chức hoàn thành bảng câu hỏi Kết quả của nghiên cứu cho thấy, động cơ ch nh ch việc thực hiện hệ thống ERP: tìm kiếm đ tích hợp hệ thống, nhu cầ ngày càng tăng đối với thông tin thời gian thực, các nhu cầu hội nhập của các hệ thống thông tin, sự cần thiết đ tạo ra thông tin cho việc ra quyết định và sự gi tăng của khả năng cạnh tranh trên thị trường Nhìn chung, từ nghiên cứ này người đọc có th thấy được việc ứng dụng ERP vào các tổ chức công là cần thiết cho dù hiện nay các tổ chức công lập vẫn là một thị trường mới và

đ ng hát tri n của các nhà cung cấp ERP Tuy nhiên, những kết quả này cho thấy một mối quan tâm của các tổ chức c ng đ tích hợp các quy trình của họ, bắt đầu với các khu vực kế t án Đề tài này chỉ khảo sát thực địa 8 tổ chức thuộc lĩnh vực công dẫn đến có sự hạn chế về dữ liệu thu thậ được, có th các tác giả đã bỏ qua một số tổ chức c ng đã ứng dụng ERP thành công

ứ hai, Nghiên cứ với tự đề “Impact of Enterprise Resource Planning

ystem in He lth C re” được thực hiện năm 2013 bởi tác giả ich el nj , nghiên cứ ch thấy ụng hệ thống R và m i trường y tế là cơ hội đ các cơ

sở y tế th hút các bác sĩ đẳng cấ ốc tế và các nhà nghiên cứ bằng cách c ng

Trang 22

cấ một m i trường làm việc hiệ ả Nghiên cứ này hân t ch sự cần thiết

ch y n hướng từ hệ thống h ạt động tr yền thống đến hệ thống bá cá và lư trữ điện tử - một hệ thống web điện tử h ạt động đầy đủ ự trên ng ồn ữ liệ củ các

tr ng tâm chăm sóc sức hỏe và c m ết việc sử ụng hệ thống th ng tin y tế tr ng việc đư r các yết định ự trên các bằng chứng c ng cấ Hệ thống R l ại bỏ

sự trùng l và y tr nh thủ c ng, chủ động tăng t nh n t àn củ bệnh nhân th ng viêc sử ụng hệ thống th ng tin hiệ ả ục đ ch củ bài nghiên cứ là c ng

cấ một sự hả sát củ R tr ng việc c ng cấ các ịch vụ chăm sóc sức hỏe

tr ng các đơn vị thiết lậ tổ chức và ản l đ ạng Cả h i hương há định lượng và định t nh được sử ụng đ có một sự hi biết ch ng về việc thực hiện

R Tác giả ich el 2013 đã sử ụng các nhân tố tr ng việc ứng ụng R b gồm:

- c s k ế c ế lược: Các nhà ản l tr ng ngành y tế cần hải

được hi rằng một hệ thống R sẽ hỗ trợ tr ng việc thực hiện chiến lược củ tổ chức H nh thành các vấn đề về ch ỗi giá trị củ rter 1985 , các hệ thống R có

th nâng c hả năng cạnh tr nh củ một tổ chức Hệ thống R c ng cấ t àn iện, t ch hợ ữ liệ đ ản l việc tạ r giá trị nh nghiệ

- ả lý lực: C n người là tài sản n trọng nhất củ

một tổ chức, m c ù họ h ng x ất hiện trên bá cá tài ch nh Các hệ thống R

có th hỗ trợ hầ hết các c ng việc ản l tr ng đó có liên n đến nhâ sự b gồm cả việc t y n ụng , đà tạ , bồi thường, ản l lợi ch củ nhân sự,…

- ào ạo và ử ệm: Đà tạ và thử nghiệm các hệ thống cần

được thực hiện đúng the các ch yên gi tư vấn R , các nhà c ng cấ được c ng

cấ như một hần củ y tr nh thực hiện đ chỉ một nhóm 30% những người từ

h các hách hàng biết đến như là một đội ngũ nòng cốt Đội ngũ nòng cốt này

h ấn l yện lại ch những người có trách nhiệm thực sự ch việc ch y n hướng hàng ng y được gọi là người sử ụng c ối cùng Có th thấy rằng, 50% việc đà tạ lần thứ h i ch người sử ụng c ối cùng h ng được thực hiện chủ yế là thiếu iến thức tin học, h ng nhận trách nhiệm đã gây r một sự háng cự mạnh mẽ

tr ng việc th y đổi hệ thống mới, giảm động lực củ nhân viên

Trang 23

- ỳ vọ ừ ệ ố : Tr ng mục tiê ản l và sự ỳ vọng về

hệ thống R đã được đề cậ rõ ràng đến các nhà c ng cấ Điề này ẫn đến một niềm tin sức mạnh củ hệ thống đ t ch hợ các chức năng thực tế củ c ng ty The các nhà c ng cấ , ự iến ản l sẽ nh nh chóng trở lại và đầ tư đó là

h ng thực tế v nó mất h ảng 3-4 tháng đ nhận thấy lợi nh ận đáng D đó,

ản l hàng đầ nên iên nhẫn với các hệ thống mới và sự thất bại có th đến bất

ỳ lúc nà với một hệ thống đ ng chạy thành c ng

- Duy trì nhân viên: hi h àn thành việ đà tạ hệ thống R ch

đội ngũ nhân viên và tr ng á tr nh hệ thống đ ng h ạt động, nhiề người tr ng số các học viên bỏ tổ chức r đi gây thiệt hại lớn ch tổ chức gây nên sự thiế hụt các

ng ồn tài ng yên n trọng tức là đội ngũ nhân viên được đà tạ Đây là một tỷ lệ hần trăm lớn củ tỷ lệ tiê h l động và nó h ng hải là có th ch một c ng

ty đ giữ lại bất ỳ nhân viên củ m nh, ng y cả với các hợ đồng nghiêm ng t nhất

- ế kế và k ểm ra:là một hần rất n trọng tr ng việc thử

nghiệm hần mềm và h ng nên bỏ các trạm c ng việc củ máy t nh được thiết

lậ tr ng một hòng đ đại iện ch một nhiệm vụ chủ yế củ ịch vụ hách hàng

h c đơn hàng, lậ ế h ạch, lư trữ và tài ch nh Các ữ liệ đ ng ần tăng lên hi lần đầ tiên ch các nhóm ự án, s đó các nhà ản l và c ối cùng người ùng làm quen nhiề hơn với các hần mềm

- ùy b ế ê ơ 30%: Dịch vụ tùy biến liên n đến việc sử đổi

h y mở rộng làm th y đổi h ạt động củ hệ thống R ột gói tùy biến hần mềm ERP có th rất tốn ém và hức tạ ột số hần mềm R có t nh năng ch ng chung mà tùy biến xảy r ở hầ hết các trường Tùy biến thường được thực hiện như là viêc “th y đổi các yê cầ trước” hát tri n hần mềm tr ng một thời gi n nhất định T y nhiên, các ch yên gi tr ng lĩnh vực thực hiện R đã gợi rằng t ỳ biến nên t hơn 30%

Ngoài ra, nghiên cứu còn làm một phép so sánh việc tri n khai ERP trong công nghệ thông tin và truyền th ng và lĩnh vực y tế trên thế giới bao gồm: Hiệu suất ERP sử dụng tại các trung tâm y tế ở Ấn Độ; Hệ thống Z mbi m rtc re đ giảm thi u việc sử dụng các thủ tục giấy tờ của nhân viên y tế; sự đầ tư R và tr ng

Trang 24

trâm y tế ở Mỹ Nhìn chung, nghiên cứ này đã nhận diện được những nhân tố ảnh hưởng đến sự thành công khi ứng dụng ERP vào các tổ chức y tế, đồng thời có sự

so sánh về việc ứng dụng ERP tại các quốc gia Tuy nhiên, sự nhận diện những nhân tố này vẫn chỉ là sử dụng các nghiên cứu của các tác giả trước mà chư đư

và điều kiện cụ th nào Với hương há nghiên cứ là định tính, bài nghiên cứu này vẫn chư có được số liệu thuyết phục đ chứng minh được rằng việc ứng dụng ERP vào các tổ chức y tế là cần thiết và các nhân tố này có ảnh hưởng như thế nào đến chất lượng thông tin kế toán trong các tổ chức y tế

Thứ ba, Nghiên cứ “ R in He lthc re” của tác giả Martin Mucheleka and

Raija Halonen, University of Oulu, Oulu, Finland (2015) Theo nghiên cứu này, những nỗ lực đ cải thiện dịch vụ y tế đã tăng lên trên t àn thế giới và vai trò của công nghệ thông tin (CNTT) ngày nay góp phần tìm giải pháp cho các vấn đề khác

nh mà các lĩnh vực y tế phải đối m t Mục đ ch của nghiên cứ này đã t m r cách

hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệ R đã được sử dụng tr ng lĩnh vực

y tế và cách hệ thống sử dụng hệ thống này đ cải thiện dịch vụ chăm sóc sức khỏe Các lĩnh vực CNTT hiện nay tồn tại trong tất cả các lĩnh vực như c ng nghiệp, y tế, tạo nên sự thay đổi to lớn tr ng các lĩnh vực này Dựa trên các nghiên cứ trước, việc sử dụng hệ thống R tr ng lĩnh vực chăm sóc sức khỏe vẫn chư được chú trọng Tuy nhiên, một số phát hiện cho thấy rằng hệ thống ERP có th được sử dụng

tr ng lĩnh vực y tế đ cải thiện chất lượng dịch vụ Dựa trên những phát hiện này, nếu hệ thống R đã được thực hiện thành công trong tổ chức chăm sóc sức khỏe,

họ sẽ thúc đẩy những th y đổi đáng trong các bộ phận của một bệnh viện như tài chính, kế t án tr ng đó có chất lượng thông tin kế t án, năng lực nhân lực và nâng cao doanh thu bệnh viện Hệ thống R cũng có th cải thiện cả về lợi nhuận và chất lượng dịch vụ của các tổ chức chăm sóc sức khỏe

Nghiên cứ cũng chỉ ra những đi m thuận lợi cũng như hạn chế của hệ thống ERP, và tóm lược chúng thành bảng ưới đây:

Trang 25

Bảng 1.1 nhữ đ ểm thuận lợ cũ ư ạn chế của hệ thống ERP:

Vận hành hệ thống Vận hành hệ thống ERP

giú đ giảm chi phí và thời gian chu kỳ, mà kết quả thiện dịch vụ cung cấp cho khách hàng khách hàng

Hệ thống ERP có th có quá nhiề t nh năng và

m le mà người dùng cần

đ xem xét

Tài chính ERP có th giú đ xác

định các giải há đ cắt giảm chi phí, cải thiện quản lý báo cáo, giảm rủi

ro và dự đ án Nó ch phép một bệnh viện tích hợp nhiều quy trình tài chính và quản lý nhằm giảm chi phí cho bệnh viện

Đầ tư thực hiện hệ thống ERP rất đắt tuy nhiên kết quả có th không thành công , gây tốn chi phí và nguồn lực của tổ chức Bảo trì tốn ém v nó đòi hỏi toàn bộ hệ thống được

y tr như một đơn vị duy nhất

Cơ sở hạ tầng CNTT Xây dựng linh hoạt cho

doanh nghiệp hiện tại và tương l i hi có những

th y đổi trong tổ chức, như chi h CNTT, cơ sở hạ tầng CNTT giảm và tăng

Tổ chức thường xuyên phụ thuộc vào các nhà cung cấp ERP trong việc thực hiện, tích hợp hệ thống đ bảo trì

và nâng cấ tr ng tương lai, trừ khi họ quyết định

Tổ chức sử dụng hệ thống ERP có th g p rủi ro trong dịch vụ của họ khi hệ thống ERP bị phá vỡ, gây gián đ ạn các dịch vụ khác nhau

Trang 26

Thứ ư, “ nter rise res rce l nning systems’ im ct n accounting

r cesses”, của tác giả Ch r l mb s this, Arist tle’s University f Thess l ni i, Thessaloniki, Greece, and Sylvia Constantinides University of Nottingham, Nottingham, UK (2004) Sự r đời của thời đại CNTT và gi tăng cạnh tranh trong môi trường inh nh đã b ộc các c ng ty th y đổi đ duy trì và phát tri n Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) cung cấp lợi thế riêng biệt trong

m i trường kinh doanh mới này giúp các doanh nghiệp giảm chi phí vận hành, giảm thời gian chu kỳ hoạt động và làm tăng sự hài lòng của khách hàng Nghiên cứu này xem xét, thông qua một khả sát thăm ò của 26 công ty, phân tích nguyên nhân sâu

xa vì sao các công ty lựa chọn đ chuy n đổi từ hệ thống th ng tin th ng thường (IS) với các hệ thống ERP và những th y đổi này có làm ảnh hưởng đến công tác kế toán Mục đ ch nghiên cứu không chỉ đ hi u những th y đổi và những lợi ích liên

n đến áp dụng hệ thống ERP so với I th ng thường, mà còn đ thiết lập cách tốt nhất đ ứng dụng R tr ng tương l i Cụ th , nghiên cứu trả lời cho các câu hỏi: Tại sao các công ty ứng dụng hệ thống ERP trong công tác kế toán? Những tác động của các hệ thống R đến công tác kế t án là g ? đã việc áp dụng các hệ thống

R làm th y đổi những gì trong hành nghề kế toán? Mức độ tác động của hệ thống R đến quy trình kế toán? Nghiên cứ này đã được trình bày một số bằng chứng mới từ các công ty áp dụng hệ thống R và tác động củ chúng đến công tác kế toán ở Hy Lạp Kết quả khảo sát cho thấy rằng các công ty áp dụng hệ thống ERP là do sự thúc đẩy bởi mong muốn tồn tại và thành c ng tr ng m i trường cạnh

tr nh Tr ng đó chất lượng thông tin cho việc ra quyết định là động cơ đằng sau việc chấp nhận R Điều này tiếp tục khẳng định rằng hệ thống ERP hiện đ ng trở thành một công cụ cần thiết ch các c ng ty đ cạnh tr nh tr ng m i trường kinh doanh mới chứ không phải tạo thành một động thái chiến lược mới Các bằng chứng thực nghiệm xác nhận một số th y đổi trong quy trình kế toán do việc áp dụng các

hệ thống R như i m toán nội bộ, việc sử dụng các chỉ số hiệu suất phi tài chính

và phân tích lợi nhuận Những th y đổi này xuất phát từ những ư đi m chính của

hệ thống R vàcũng là động lực cho các nhà quản lý việc ứng dụng hệ thống này Điề này được củng cố thêm bởi các đối tượng được khả sát đánh giá c lợi ích cho việc áp dụng hệ thống ERP, tích hợp ứng dụng này trong công tác kế t án, tăng

Trang 27

tính linh hoạt trong thông tin, và cải thiện chất lượng của các báo cáo tài chính và các quyết định dựa trên những th ng tin này cũng ịp thời và đáng tin hơn

1.2 Các nghiên cứ ro ước

Nghiên cứ “Xác định và ki m soát các nhân tố ảnh hưởng chất lượng thông tin

kế t án tr ng m i trường ứng dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) tại các doanh nghiệp Việt Nam” của tác giả Nguyễn Bích Liên (2012)

Tr ng l ận án này, tác giả giải yết được 3 mục tiê đề r :

- Chất lượng thông tin kế toán trong môi trường ERP;

- Các nhân tố ảnh hưởng chất lượng thông tin kế toán trong môi trường ERP

tại doanh nghiệp Việt Nam;

- Kiểm soát các nhân tố ảnh hưởng đã nhận diện ở trên nhằm nâng cao chất

lượng thông tin kế toán trong môi trường ERP

Dự và hân t ch R the m h nh “hệ thống h ạt động” và ết hợ với các đ c đi m củ nh nghiệ iệt N m ứng ụng R , l ận án đã nhận iện được 12 thành hần nhân tố b n đầ tr ng đó có một thành hần có th ng đ đ hướng, nên có th c i là tổng cộng 14 thành hần nhân tố đơn hướng ảnh hưởng chất lượng th ng tin ế t án tr ng m i trường R tại nh nghiệ iệt N m và chúng được đ lường bởi 68 biến n sát., b gồm:

 Tầm nh n, c m ết và hỗ trợ củ n ản l cấ c nh nghiệ gọi tắt là n ản l

 Năng lực và inh nghiệm và sự hỗ trợ củ nhà tư vấn tri n h i (gọi tắt là Nhà tư vấn tri n h i)

 Năng lực đội ự án gọi tắt là Đội ự án

 Thử nghiệm hệ thống

 H ấn l yện và th m gi củ nhân viên nh nghiệ gọi tắt là h ấn

l yện và nhân viên

 Chất lượng ữ liệ

 i tr nh xử l và chất lượng hần mềm R gọi tắt i tr nh xử l và hần mềm R

 Chất lượng thiết bị, cơ sở hạ tầng – gọi tắt là Cơ sở hạ tầng

 Chiến lược, ch nh sách hát tri n R

Trang 28

 i trường văn hó nh nghiệ

 i trường giám sát, i m tr

 Người sử ụng bên ng ài nh nghiệ

Sau khi tiến hành ki m định độ tin cậy của dữ liệ và th ng đ Cr nb ch’s Alpha), luận án đã l ại r được 7 biến quan sát, giữ lại 61 biến n sát đ tiếp tục

xử lý Thực hiện ki m định phi tham số Kruskal – Wallis kết hợp ki m định sâu ANOVA, kết luận cho thấy có sự khác biệt về n đi m giữ 3 nhóm đối tượng nghiên cứ là nhà tư vấn tri n khai ERP, doanh nghiệp sử dụng ERP và nhà nghiên cứu giảng dạy R đối với tầm quan trọng các nhân tố ảnh hưởng chất lượng thông tin kế t án tr ng m i trường ERP tại các doanh nghiệp Việt Nam.Luận án thực hiện phân tích khám phá nhân tố và tìm ra 6 nhân tố mới ảnh hưởng chất lượng thông tin

kế t án tr ng m i trường ERP tại các doanh nghiệp Việt Nam và mức xếp hạng ảnh hưởng của chúng lần lượt là:

 Năng lực Ban quản lý và kiến thức nhà tư vấn tri n khai;

 Kinh nghiệm, hương há nhà tư vấn tri n khai & chất lượng dữ liệu;

 Chất lượng phần mềm kế toán;

 Thử nghiệm và huấn luyện nhân viên;

 Ki m s át đảm bảo hệ thống ERP tin cậy;

 Chính sách nhân sự và quản lý thông tin cá nhân

Trên cơ sở đánh giá thực trạng i m s át tr ng á tr nh tri n h i và sử ụng R tại các nh nghiệ iệt N m; Dự trên h n mẫ i m s át củ

C biT, l ận án đã xây ựng các i m s át ch từng nhân tố ảnh hưởng chất lượng

th ng tin ế t án tr ng m i trường R tại các nh nghiệ iệt N m ử ụng ỹ

th ật “ hân t ch ự trên rủi r ”, l ận án đã xác định mục tiê i m s át CNTT hù

hợ , hân t ch đ c thù và rủi r liên n tới nhân tố tr ng m i trường R , xây ựng các thủ tục i m s át và xây ựng sơ đồ RACI hân chi trách nhiệm thực hiện các i m s át này

Nhìn chung, với các hương há nghiên cứ đ ạng, tác giả đã xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế t án, đánh giá thực trạng ứng dụng ERP tại các doanh nghiệp Việt Namvà có biện há đ ki m soát các nhân tố:

Trang 29

Năng lực Ban quản lý và kiến thức nhà tư vấn tri n khai ERP; Kinh nghiệm, hương há củ nhà tư vấn tri n khai và chất lượng dữ liệu; Chất lượng phần mềm ERP; Thử nghiệm hệ thống và huấn luyện nhân viên; Đảm bảo hệ thống ERP tin cậy; Chính sách nhân sự và quản lý thông tin cá nhân.Tuy nhiên, tác giả chư đánh giá được các nhân tố ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực đến chất lượng thông tin kế

t án như thế nào

- Phan Minh Nguyệt 2014 “ Xác định và đ lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chất lượng TTKT trình bày trên BCTC của các công ty niêm yết ở Việt

N m” Nghiên cứ này đã tổng kết được cơ sở lý thuyết liên n đến chất lượng

TT T à cũng đã xác định và đ lường được các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng TT T tr nh bày trên CTC T y nhiên đề tài này đi và nghiên cứu cho các công ty niêm yết ở Việt Nam

- Nguyễn Thị Hồng Ng 2014 “ Tiê ch ẩn đánh giá và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng TT T” : Đây cũng là một nghiên cứu cho khu vực tư, tác giả đã tổng

hợ được lý thuyết liên quan khái niệm về chất lượng TT T và th ng đ đ lường chất lượng TT T Đồng thời nghiên cứ cũng đã i m định được một số nhân tố tác động đến chất lượng TT T T y nhiên chư xây ựng các th ng đ đ lường các nhân tố tác động

-Có th nói , các công trình nghiên cứ đã tổng hợ được những lý thuyết đã có vấn

đề chất lượng TTKT, bao gồm các khái niệm, v i trò, đ c đi m và các th ng đ chất lượng TTKT theo nhiề n đi m khác nhau Các tác giả cũng đã đi và nghiên cứu một số nhân tố tác động đến chất lượng TT T ưới nhiề góc độ khác nhau Tuy nhiên, mỗi bài viết chỉ tậ tr ng đi sâ và nghiên cứu một vài nhân tố và phần lớn nghiên cứu cho khu vực tư Tr ng hi đó nghiên cứu về vấn đề liên n đến tình hình ứng dụng ERP trong khu vực c ng đ ng còn là một khoảng trống lớn

1.3 Các nhận xét và khe hổng nghiên cứu

Hiện nay có rất nhiều nghiên cứ liên n đến tình hình ứng dụng ERP trong các doanh nghiệp, về các nhân tố ảnh hưởng củ R đến hệ thống thông tin kế toán của doanh nghiệp là chủ yế T y nhiên, đối với khu vực c ng, đ c biệt là các

cở y tế là thị trường mới đối với nhà cung cấ R nên các đề tài nghiên cứu về

R tr ng lĩnh vực c ng t được tìm thấy Việc nhận diện và đánh giá các nhân tố

Trang 30

ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế t án tr ng điều kiện ứng dụng ERP tại các

cơ sở y tế tr ng các đề tài nghiên cứu lại càng t mà đây ch nh là yếu tố cần thiết giú các cơ sở y tế mạnh dạn hơn tr ng việc ứng dụng R ch đơn vị mình và ngăn ngừ trước một số các rủi ro có th xảy ra khi thực hiện hệ thống ERP

Thêm và đó, các nghiên cứ tr ng nước và nước ng ài liên n đến đề tài chủ yế là hân t ch định tính Nghiên cứu này chọn hương há định lượng cho kết quả tin cậy, chính xác, là tài liệu tham khảo hữu ích trong thực tiễn giúp cơ sở y

tế công lập Tp.HCM nâng cao chất lượng thông tin kế t án tr ng điều kiện ứng dụng ERP

Trên n đi m kế thừa và tiếp tục phát tri n những công trình nghiên cứu trước đây, tác giả đã nghiên cứ the hướng định lượng đề tài: “Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế t án tr ng điều kiện ứng dụng ERP tại các cơ sở

y tế công lập Tp.HCM” nhằm góp phần nâng cao chất lượng thông tin kế toán trong điều kiện ứng dụng ERPtại các cơ sở y tế công lập Tp.HCM

Trang 31

K T LU Ơ 1

Nội dung chính củ chương này nhằm đánh giá một cách tổng quan về bức tranh tổng th các nghiên cứ hác nh tr ng và ng ài nước có liên quan trực tiếp hay gián tiế đến vấn đề nghiên cứu của luận văn Từ đó, giú tác giả nhận thấy được khoảng trống của các nghiên cứu và làm nền tảng đ thực hiện các bước tiếp theo của luận văn

Việc tổng hợ và đánh giá các c ng tr nh nghiên cứ được tác giả trình bày theo hai phần lần lượt tr ng nước và ng ài nước trên cơ sở chọn lọc các nghiên cứu tiêu bi đã được nê có liên n đến đề tài nghiên cứu của luận văn những nội ng đã tr nh bày tr ng chương này, ch thấy vấn đề nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế t án tr ng điều kiện ứng dụng ERP tại các

cơ sở y tế là một vấn đề khá mới mẻ và cần thiết tại Việt Nam

Trang 32

Ơ 2: Ơ LÝ THUY T 2.1 Khái quát về cơ sở y tế công lập

Cơ sở y tế công lập là một bộ phận củ đơn vị sự nghiệp công lậ D đó đ tìm hi u về cơ sở y tế công lậ trước tiên ta tìm hi u về đơn vị sự nghiệp công lập

2.1.1 Khái niệm, phân loạ đơ vị sự nghiệp công lập

Đơn vị sự nghiệp công lậ là đơn vị được Nhà nước thành lậ đ thực hiện các hoạt động sự nghiệ tr ng các lĩnh vực giáo dục, văn h á, y tế… Những hoạt động này nhằm phục vụ nhiệm vụ chính trị là chủ yếu, không vì mục tiêu lợi nhuận

Căn cứ vào nguồn thu sự nghiệ , đơn vị sự nghiệ được phân loại đ thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài ch nh như s :

- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bả đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự bả đảm chi phí hoạt động)

- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bả đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên, phần còn lại được ngân sách nhà nước cấp (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự bả đảm một phần chi phí hoạt động)

- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấ , đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu, kinh phí hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ ngân sách nhà nước

bả đảm toàn bộ kinh phí hoạt động (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bả đảm toàn bộ chi phí hoạt động)

Việc phân loại đơn vị sự nghiệ the y định trên được ổn định trong thời

gi n 3 năm thời hạn 3 năm sẽ xem xét phân loại lại cho phù hợp Trong thời gian ổn định phân loại, trường hợ đơn vị sự nghiệp có sự th đổi chức năng, nhiệm

vụ, tổ chức thì cơ n Nhà nước có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh, phân loại lại cho phù hợp

Căn cứ xác định đ phân loại đơn vị sự nghiệ the y định dựa trên việc xác định mức tự bả đảm chi phí hoạt động thường xuyên củ đơn vị (tính theo tỷ

lệ %) thực hiện theo th ng tư 71/2006/TT-BTC ngày 09/08/2006 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thực hiện NĐ43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ được xác định theo công thức sau:

Trang 33

Mức đảm bảo chi phí hoạt

động thường xuyên củ đơn vị

Tổng số nguồn thu sự nghiệp

= - Tổng số chi hoạt động thường xuyên

x100%

ro đó:

* Tổng số thu sự nghiệp bao gồm:

- Phần được đ lại từ số thu phí, lệ h ch đơn vị sử dụng the y định của Nhà nước

- Thu từ hoạt động dịch vụ phù hợp với lĩnh vực chuyên môn và khả năng của đơn vị

- Thu khác (nếu có)

- Lãi chia từ hoạt động liên doanh, liên kết, lãi tiền gửi ngân hàng từ các hoạt động dịch vụ

* Tổng số chi hoạt động thường xuyên

- Chi hoạt động thường xuyên theo theo chức năng nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, gồm: Tiền lương, tiền công, phụ cấ lương, các h ản phải nộp theo lương, ịch vụ công cộng, chi h ch yên m n,…

- Chi hoạt động thường xuyên phục vụ cho công tác thu phí và lệ phí

- Chi các hoạt động dịch vụ liên n đến các hoạt động kinh doanh dịch vụ của đơn vị

2 1 2 ơ sở y tế công lập

Theo nghị định số 85/2012/NĐ-CP thì “Đơn vị sự nghiệp y tế công lậ ” là tổ chức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập và quản lý theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản và tổ chức bộ máy kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán đ thực hiện nhiệm vụ cung cấp dịch vụ công

ho c phục vụ quản lý nhà nước trong các lĩnh vực chuyên môn y tế như: Y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh; điều ưỡng và phục hồi chức năng; giám định y khoa, pháp y, pháp y tâm thần; y ược cổ truyền; ki m nghiệm ược, mỹ phẩm, trang thiết bị y tế; an toàn vệ sinh thực phẩm; dân số - kế hoạch hóa gia đ nh; sức khỏe sinh sản; truyền thông giáo dục sức khỏe (sau đây gọi tắt là đơn vị sự nghiệp y tế)

Trang 34

Đơn vị sự nghiệp y tế được đăng ký và phân loại theo các nhóm sau đây:

- Nhóm 1: Đơn vị có ng ồn thu sự nghiệ tự bả đảm được toàn bộ kinh phí

h ạt động thường xuyên và kinh phí đầ tư phát tri n;

- Nhóm 2: Đơn vị có ng ồn thu sự nghiệ tự bả đảm được toàn bộ kinh phí

iệc đăng ký, phân l ại các đơn vị sự nghiệ y tế được ổn định trong thời gian 03 năm, sau thời hạn 03 năm sẽ xem xét phân l ại lại cho phù hợ Trường hợ đơn vị có biến động về ng ồn thu h c nhiệm vụ chi làm thay đổi cơ bản mức tự

bả đảm kinh phí h ạt động thường xuyên thì được xem xét điề chỉnh việc phân

l ại trước thời hạn

Ngân sách nhà nước bảo đảm chi hoạt động thường xuyên tại các cơ sở y

tế công lập

Thứ nhất, Đối với các đơn vị làm nhiệm vụ khám bệnh, chữ bệnh trừ các cơ sở làm nhiệm vụ khám bệnh, chữ bệnh phong, tâm thần th ộc nhóm 3, nhóm 4:

 Năm 2013: Ngân sách nhà nước tiế tục bả đảm như năm 2012 và kinh phí

đ chi trả chế độ hụ cấ đ c thù chư được tính vào giá ịch vụ y tế, kinh phí đ thực hiện các chế độ, chính sách mới do Nhà nước quy định theo nguyên tắc bả đảm tốc độ tăng chi cho y tế cao hơn tốc độ tăng chi bình quân chung củ ngân sách nhà nước quy định tại Nghị yết số 18/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 củ

Q ốc hội;

 Giai đ ạn 2014 - 2015: Ngân sách nhà nước bả đảm:

- Chi phí duy tu, sử chữ thường xuyên tài sản cố định chư được ết cấ vào giá ịch vụ khám bệnh, chữ bệnh

- Chi phí về tiền lương, các l ại hụ cấ , các h ản đóng góp theo quy định hiện hành (sau đây gọi chung là ỹ tiền lương cơ bản : Ngân sách đảm bả 100%

ỹ tiền lương cơ bản cho các bệnh viện t yến ận, h yện, 70% ỹ tiền lương

Trang 35

cơ bản cho các bệnh viện t yến tỉnh ở khu vực miền núi, Tây Nguyên và các bệnh viện ận th ộc Hà Nội và Thành hố Hồ Chí Minh, 50% ỹ tiền lương cơ bản cho các bệnh viện th ộc Trung ương và các tỉnh, thành hố trực th ộc Trung ương còn lại;

 Giai đ ạn 2016 - 2017: Ngân sách nhà nước bả đảm 50% ỹ tiền lương cơ bản cho các bệnh viện t yến ận, h yện; các bệnh viện còn lại được ết cấ 100%

ỹ tiền lương cơ bản và chi phí duy tu, sử chữ thường xuyên tài sản cố định vào giá ịch vụ khám bệnh, chữ bệnh;

 ức ngân sách hỗ trợ quy định tại Đi m b, Đi m c h ản này là tính chung cho các cơ sở khám bệnh, chữ bệnh th ộc ộ, ngành, đị hương Căn cứ vào tình hình thực tế, ộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang ộ yết định mức bả đảm cụ

th cho các cơ sở khám bệnh, chữ bệnh do trung ương ản lý; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấ tỉnh yết định h c trình cấ có thẩm yền yết định mức bả đảm cụ th cho các cơ sở khám bệnh, chữ bệnh th ộc đị hương ản lý

Thứ hai, Đối với các đơn vị làm nhiệm vụ khám bệnh, chữ bệnh và nuôi

ưỡng người bệnh phong, tâm thần: Ngân sách nhà nước bả đảm toàn bộ kinh phí

h ạt động thường xuyên củ đơn vị theo cơ chế đ t hàng, giao nhiệm vụ cung cấ ịch vụ sự nghiệ công trên cơ sở số lượng đối tượng và mức chi cho các l ại đối tượng đơn vị đã hục vụ ộ Y tế chủ trì, hối hợ với ộ Tài chính ban hành mức chi khám bệnh, chữ bệnh và nuôi ưỡng người bệnh phong, tâm thần

Thứ ba, Đối với đơn vị làm nhiệm vụ y tế ự phòng cả trạm y tế xã)

 Ngân sách nhà nước bả đảm h ạt động thường xuyên củ đơn vị đ thực hiện các nhiệm vụ Nhà nước giao, gồm:

- Chi cho con người: Được xác định trên cơ sở số lượng vị trí việc làm được

cấ có thẩm yền giao và tiền lương cơ bản, các l ại hụ cấ , các h ản đóng góp theo chế độ, chính sách quy định hiện hành đối với đơn vị sự nghiệ công lậ ; được điề chỉnh trong trường hợ Nhà nước điề chỉnh chính sách tiền lương, hụ cấ

h c điề chỉnh số lượng vị trí việc làm củ đơn vị

- Các chi phí đ vận hành và bả đảm h ạt động thường xuyên củ đơn vị theo mục lục ngân sách nhà nước hiện hành như: Chi thanh toán ịch vụ công cộng, vật tư văn phòng, thông tin, tuyên tr yền, liên lạc, chi hội nghị, công tác phí, chi phí

Trang 36

thuê mướn, sử chữ tài sản hục vụ công tác chuyên môn và duy tu, bả ưỡng cơ

sở hạ tầng, chi phí nghiệ vụ chuyên môn đ i m tra, giám sát thường xuyên tình hình bệnh ịch, và các h ản chi hợ lý khác h ản kinh phí này được tính và giao cho đơn vị trên cơ sở số lượng vị trí việc làm được cấ có thẩm yền giao

h c trên cơ sở dân số trên đị bàn có tính đến mô hình ịch bệnh, điề iện tự nhiên củ đị bàn đơn vị hụ trách và định mức chi bình quân đối với từng l ại hình đơn vị

- Chi phòng, chống ịch: h ản kinh phí này được tính và giao cho đơn vị

 Trường hợ đơn vị có tổ chức thu phí, lệ phí: Chi phí bả đảm h ạt động thường xuyên củ bộ hận làm nhiệm vụ thu phí, lệ phí thực hiện theo quy định hiện hành củ pháp lệnh phí, lệ phí

Thứ tư, Đối với các đơn vị sự nghiệ y tế chuyên ngành đ c thù như: Trung

tâm an toàn vệ sinh thực hẩm, trung tâm dân số - ế h ạch hóa gia đ nh t yến

h yện, trung tâm chăm sóc sức hỏe sinh sản; trung tâm tr yền thông giáo ục sức hỏe; các đơn vị làm nhiệm vụ giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần, giám định y khoa; các đơn vị làm nhiệm vụ i m nghiệm, i m ịch y tế ốc tế; trung tâm phòng, chống bệnh xã hội, các trung tâm khác th ộc hệ thống y tế: Ngân sách nhà nước bả đảm toàn bộ chi h ạt động thường xuyên đối với các nhiệm vụ do Nhà nước giao theo cơ chế đ t hàng, giao nhiệm vụ cung cấ ịch vụ sự nghiệ công

Thứ năm, Đối với đơn vị đ ng được xế l ại là đơn vị tự bả đảm một hần

chi phí h ạt động thường xuyên theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP củ Chính hủ

về việc quy định yền tự chủ, tự chị trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức

bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệ công lậ , được cơ quan có

Trang 37

thẩm yền yết định ch y n đổi sang thực hiện theo nhóm 1 h c nhóm 2 thì được xem xét, hỗ trợ một lần kinh phí vào năm đầ thực hiện ch y n đổi với mức tối đ bằng mức kinh phí chi thường xuyên giao tự chủ cho đơn vị năm trước liền

ề năm ch y n đổi

2.2 Khái quát về hệ thống ERP (Enterprise Resource Planning)

2.2.1 Khái niệm

Hệ thống H ạch định Ng ồn lực D nh nghiệ R h c hệ thống R là một th ật ngữ được ùng liên n đến một l ạt h ạt động củ c ng ty, hần mềm máy t nh hỗ trợ, đ giú ch c ng ty ản l các h ạt động chủ chốt củ nó,

b gồm: ế t án, hân t ch tài ch nh, ản l m hàng, ản l tồn h , h ạch định và ản l sản x ất, ản l hậ cần, ản l n hệ với hách hàng, ản l nhân sự, the õi đơn hàng, ản l bán hàng,

The D ven rt 1998 th hệ thống R là một gói hần mềm t ch hợ gồm một tậ hợ các hân hệ chức năng tiê ch ẩn có th được th ch nghi với nh cầ

cụ th củ từng tổ chức, một hệ thống nh nghiệ ch hé một c ng ty t ch hợ các ữ liệ được sử ụng tr ng t àn bộ tổ chức củ m nh ề các hân hệ củ việc thực hiện hệ thống R , các tài liệ nghiên cứ nhấn mạnh ư thế củ các hân hệ

ch ế t án tài ch nh và ản l this và C nst ntini es, 2004; this, 2006; Ribeiro, 2008)

mm n, N gle, n C rlss n 2012 đã đánh giá h ng có một định nghĩ thống nhất ch các hệ thống R mà họ định nghĩ là “the thiết ế” hệ thống R

là một hệ thống h ạt động cấ c Al-Saleem, Junaid Qayyum, Ziani, Mansoor,

n Amin 2012 lại ch rằng giá trị củ hệ thống R như một sự đột há tr ng

c ng nghệ thống tin l s, R senm n n G ble 2000 lư rằng có b l ại hệ thống R thường được c ng cấ bởi các nhà c ng cấ , b gồm:

- ục tiê ch ng củ hần mềm hướng đến các ngành c ng nghiệ cụ th và hải được định h nh

- hần mềm đóng gói là hần mềm R có cấ h nh sẵn được thiết ế riêng the từng ngành

Trang 38

- Cấ h nh củ hần mềm đóng gói thường được sử ụng tr ng cài đ t vận hành đã được cá nhân hó the th ng số ỹ th ật và các yê cầ củ hách hàng

2.2.2 Các phân hệ cơ bản của ERP

Đ c trưng của phần mềm ERP là có cấu trúc phân hệ (module) Phần mềm có cấu trúc phân hệ là một tập hợp gồm nhiều phần mềm riêng lẻ, mỗi phần mềm có một chức năng riêng Từng phân hệ có th hoạt động độc lậ nhưng bản chất của

hệ thống ERP, chúng kết nối với nh đ tự động chia sẻ thông tin với các phân hệ khác nhằm tạo nên một hệ thống mạnh hơn Các hân hệ cơ bản của một phần mềm

 Quản trị nhân sự và t nh lương;

 Nghiên cứu và phát tri n;

 Kế toán

2.2.3 Lợi ích của ERP

Việc ứng dụng hệ thống R đem lại các lợi ch đối với doanh nghiệ như sau (Mishra Alok, 2008):

 Lợi ích về m t tổ chức: R đòi hỏi các cá nhân hợp tác và tuân thủ nghiêm ng t các yêu cầ cũng như ỷ luật doanh nghiệp Kết quả hoạt động mỗi cá nhân sẽ ảnh hưởng quan trọng tới kết quả hoạt động của các cá nhân khác trong toàn doanh nghiệp, ảnh hưởng tới tiến độ thực hiện hoạt động của cả doanh nghiệp

và như thế lợi ích mỗi cá nhân sẽ ảnh hưởng tới lợi ích của toàn doanh nghiệp và ngược lại Lợi ích về m t tổ chức được th hiện n đi m, đạ đức và động lực mỗi cá nhân cũng như những giao tiếp, hợp tác giữa các nhân viên trong doanh nghiệ Điều này tạ nên văn hó ch ng t àn nh nghiệp là tất cả hướng tới mục tiêu chung của doanh nghiệp, phong cách làm việc mới: kỷ luật, hợp tác và chịu trách nhiệm

 Lợi ích về m t hoạt động, cụ th gồm:

Trang 39

- Tăng hiệu quả hoạt động R đòi hỏi phải tích hợp và chuẩn hóa các qui trình hoạt động của doanh nghiệp nên nó giúp doanh nghiệp giảm chu trình thời gian thực hiện mỗi hoạt động của các vùng hoạt động liên n, gi tăng hối lượng công việc được xử lý trong một khoản thời gian và giảm thời gian chết không hiệu quả Đó đó, nó giú nh nghiệp giảm chi h l động trong tất cả các vùng hoạt động dịch vụ khách hàng, tài chính, quản lý nguồn lực, mua hàng, dịch vụ công nghệ thông tin và huấn luyện

- Ngoài chi phí nhân công, ERP còn giúp doanh nghiệp hoạch định dự trữ, luân chuy n hàng tồn kho tốt hơn nên giảm chi h lư h bằng cách giảm số lượng hàng tồn, giảm chi phí quản l h hàng D tăng l ân ch y n thông tin nên doanh nghiệ cũng giảm được chi phí quản lý, in ấn tài liệu, chứng từ liên quan

- Gi tăng chất lượng hoạt động kinh doanh, hoạt động xử lý thông tin

Do ERP là hoạt động có đ c đi m kết hợp nhiề gi i đ ạn, cùng ki m tra lẫn nhau nên khi thực hiện hoạt động, việc sai sót sẽ bị phát hiện ng y và đòi hỏi sự sửa chữa kịp thời Nhờ vậy nó giúp doanh nghiệp giảm tỷ lệ s i sót, gi tăng t nh ch nh xác của dữ liệu

- Gi tăng ịch vụ hách hàng người thực hiện hoạt động dịch vụ khách hàng dễ dàng truy cập dữ liệu và các yêu cầu liên quan tới dịch vụ mình thực hiện Lợi ích về m t quản lý

- Quản trị nguồn lực của doanh nghiệp tốt hơn Các ng ồn lực được quản lý tốt về m t hiện vật, chất lượng cũng như các ghi ché về các nguồn lực này Chẳng hạn như việc luân chuy n hàng tồn kho sẽ được quản lý dễ àng hơn nhất là doanh nghiệp có nhiều chi nhánh ở nhiề vùng địa lý khác nhau Doanh nghiệp còn

dễ dàng kết hợp việc cung ứng và nhu cầ , đó thực hiện sản xuất và kinh doanh với chi phí thấ hơn

- Gi tăng việc lập kế hoạch và ra quyết định Nhờ việc được cung cấp thông tin kịp thời và phong phú về tất cả các vùng hoạt động của doanh nghiệ cũng như việc ki m soát chi phí ch t chẽ hơn, việc đư r các yết định cũng nh nh chóng và dễ àng hơn Nhờ các th ng tin đầy đủ, kịp thời nên việc ứng phó với các

th y đổi m i trường inh nh cũng tốt hơn, nh nh hơn

Trang 40

- Gi tăng hiệu quả việc thực hiện quản lý ở tất cả các cấp quản lý Thông tin hữ ch giú người quản lý thực hiện hoạt động tốt hơn, hiệu quả hơn

- ERP là công cụ giúp doanh nghiệp tái cấu trúc hiệu quả hơn

 Lợi ch cơ sở hạ tầng công nghệ th ng tin Đ c đi m ERP là tích hợp

và tránh ư thừa, trùng l p Vì vậy ứng dụng ERP sẽ giúp doanh nghiệp loại bớt các trung tâm dữ liệu riêng lẻ, tách biệt và đó giảm bớt các chi phí liên quan tới hệ thống cơ sở hạ tầng công nghệ th ng tin như thiết bị lư trữ, tránh trùng lắ chương trình xử lý Ngoài ra nhờ tích hợp hệ thống một cách khoa học và chuẩn mực nên hiệu quả hoạt động của các hệ thống tăng lên, chẳng hạn như hạn chế được sự

h ng đồng bộ cơ sở hạ tầng dẫn tới các tắc nghẽn xử lý thông tin, tiếp nhận và truyền thông tin

 Lợi ích về cung cấp thông tin Về hương iện thông tin, ERP có th cung cấp các lợi ích sau (Brazel and Li, 2005):

- Thu thập dữ liệu kịp thời, giảm thời gian lập báo cáo nên ERP cung

cấ ch người sử dụng thông tin kịp thời hơn R là hệ thống tích hợp thông tin

và các hoạt động xử l trên cơ sở thông tin cho tất cả các vùng hoạt động của doanh nghiệp nên ERP không những tích hợp thông tin từ các bộ phận, các vùng hoạt động khác nhau mà nó còn cho phép chia sẻ thông tin, dữ liệu

- ERP sử dụng thông tin tích hợ nên nó cũng giú người quản lý có nhiề th ng tin h ng hú, đánh giá t nh h nh tài ch nh nh nghiệp một cách tổng

hợ , đầy đủ, toàn diện hơn

- ERP loại trừ được các rào cản giữa các vùng chức năng của doanh nghiệ nên nó ch hé người quản lý truy cập thông tin kịp thời và đó tăng t nh sẵn sàng của thông tin

 Lợi ích về m t chiến lược: ERP giúp doanh nghiệp thực hiện dễ dàng

và hiệu quả các chiến lược bằng cách tăng cường việc cạnh tranh lành mạnh Nó được th hiện thông qua việc:

- Hỗ trợ doanh nghiệp phát tri n kinh doanh

- Hỗ trợ doanh nghiệp liên kết các hoạt động phù hợp với chiến lược phát tri n chung toàn doanh nghiệp

- Hỗ trợ việc tạo các dòng sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị trường

Ngày đăng: 31/12/2018, 16:57

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w