1.7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Về mặt khoa học: Xây dựng được mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQT trong các DNNVV tại thành phố Biên Hòa, mô
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
-
NGUYỄN THANH HỢP
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC VẬN DỤNG
KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA TẠI THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kế Toán
Mã ngành: 60340301
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 05 năm 2017
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
-
NGUYỄN THANH HỢP
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC VẬN DỤNG
KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA TẠI THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
Trang 3CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS HÀ VĂN DŨNG
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP HCM ngày
23 tháng 04 năm 2017
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
1 PGS.TS PHẠM VĂN DƯỢC Chủ tịch
2 PGS.TS TRẦN PHƯỚC Phản biện 1
3 TS TRẦN VĂN TÙNG Phản biện 2
4 TS NGUYỄN THỊ THU HIỀN Ủy viên
5 TS PHAN MỸ HẠNH Ủy viên, Thư ký
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn sau khi Luận văn đã sửa chữa (nếu có)
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
PGS.TS Phạm Văn Dược
Trang 4TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
PHÒNG QLKH – ĐTSĐH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP HCM, ngày 31 tháng 03 năm 2017
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Nguyễn Thanh Hợp Giới tính: Nữ
Ngày, tháng, năm sinh: 19/12/1984 Nơi sinh: Nam Định
Chuyên ngành: Kế Toán MSHV: 1541850018
I - Tên đề tài:
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC VẬN DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
II - Nhiệm vụ và nội dung:
Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị trong các
doanh nghiệp vừa và nhỏ tại thành phố Biên Hòa
Nội dung thực hiện bao gồm:
o Đánh giá tầm quan trọng của KTQT
o Đánh giá thực trạng việc vận dụng KTQT trong các DNVVN tại Biên Hòa
o Tìm ra các nhân tố ảnh hưởng và đo lường mức độ ảnh hưởng đến việc vận
dụng kế toán quản trị trong các DNVVN tại thành phố Biên Hòa
o Đưa ra những giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao tính khả thi trong việc
vận dụng KTQT tại các DNVVN này
III - Ngày giao nhiệm vụ: 26/09/2016
IV - Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 31/03/2017
V - Cán bộ hướng dẫn: TS Hà Văn Dũng
(Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký)
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Học viên thực hiện Luận văn
(Họ tên và chữ ký)
Nguyễn Thanh Hợp
Trang 6LỜI CÁM ƠN
Để thực hiện được bài luận văn này là cả một quá trình học hỏi, tìm hiểu và được sự giúp đỡ của từ Nhà trường, thầy cô, bạn bè, và đồng nghiệp… Vì vậy, trước tiên, tôi xin được gửi lời cám ơn chân thành đến Ban giám hiệu Nhà trường và tất cả các Quý Thầy/Cô trường Đại học Công nghệ thành phố Hồ Chí Minh đã truyền đạt những kiến thức quý báu cũng như các tài liệu cần thiết để tôi có đủ điều kiện hoàn thành luận văn
Đặc biệt, tôi xin được gửi lời cám ơn trân thành và sâu sắc nhất đến người thầy là
TS Hà Văn Dũng – người trực tiếp hướng dẫn tôi một cách tận tình để hoàn thành luận văn trong thời gian qua
Sau cùng, tôi xin được gửi lời cám ơn đến các bạn học, đồng nghiệp, lãnh đạo trường Cao đẳng Công nghệ & Quản trị Sonadezi và Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Đồng Nai đã giúp đỡ, hỗ trợ tôi hoàn thành khóa học cũng như bài luận văn đúng thời hạn
Chắc chắn rằng, luận văn của tôi không thể tránh được những thiếu sót, hạn chế Do
đó, tôi rất mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp xây dựng của Quý Thầy Cô và bạn bè
Trân trọng cảm ơn!
Người thực hiện luận văn
Nguyễn Thanh Hợp
Trang 7TÓM TẮT
Trong nền kinh tế thị trường mở, đón nhận đầu tư từ tất cả các nước trên thế giới đã
mở ra nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp (DN) Việt Nam, nhưng cũng đặt ra những thách thức không hề nhỏ Điều này đòi hỏi các DN Việt Nam phải chủ động trong quản lý, chủ động trong việc đưa ra những đối sách, chiến lược kinh doanh Vậy nên, các DN phải có một công cụ quản lý thực sự hữu hiệu và một công cụ được rất nhiều các DN trên thế giới đã sử dụng, đó là hệ thống kế toán quản trị (KTQT) Hệ thống Kế toán quản trị hữu hiệu bởi tính linh hoạt, kịp thời của thông tin kế toán phục vụ yêu cầu quản trị nội bộ, giúp nhà quản lý lập kế hoạch, tổ chức, kiểm tra và
ra quyết định
Doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNNVV) ở Việt Nam chiếm khoảng 98% tổng số DN đang hoạt động trên cả nước Và DNNVV đóng vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân DNNVV là nơi tạo ra việc làm chủ yếu và tăng thu nhập cho người lao động, giúp huy động các nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển, xóa đói giảm nghèo… Tại tỉnh Đồng Nai, có hơn 90% DNNVV Trong khi đó, Đồng Nai là một tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phí Nam, là địa phương đi đầu trong cả nước về xây dựng và phát triển khu công nghiệp và Biên Hòa là thành phố được mệnh danh là thành phố công nghiệp của tỉnh
Tuy nhiên, qua điều tra khảo sát thực tế, bằng cách gửi bảng câu hỏi khảo sát tới
150 DNVVN trên địa bàn thành phố Biên Hòa và kết quả thu về 111 phiếu khảo sát hợp lệ, đủ điều kiện đưa vào nghiên cứu Kết quả nghiên cứu đã cho thấy thực trạng việc vận dụng KTQT trong các DNNVV tại thành phố Biên Hòa chưa được chú trọng, tỷ lệ các DN vận dụng KTQT còn rất thấp Ngoài ra, tác giả còn xác định được bốn yếu tố tác động đến việc vận dụng KTQT theo mức độ từ cao xuống thấp, gồm: Nhận thức và sự am hiểu KTQT của nhà quản lý DN; Trình độ chuyên môn của nhân viên kế toán; Chi phí DN cam kết cho tổ chức hệ thống KTQT trong DN; Mức độ cạnh tranh của thị trường
Trang 8Từ những kết quả có được, tác giả đã đưa ra kết luận và kiến nghị với cơ quan ban ngành Chính phủ và địa phương tỉnh Đồng Nai; kiến nghị đối với cơ quan, trung tâm xúc tiến hỗ trợ DNNVV; kiến nghị đối với bản thân các DNNVV Để các DNNVV tại thành phố Biên Hòa nâng cao tính khả thi việc vận dụng KTQT tại DN mình, giúp các DNNVV hoàn thiện và nâng cao năng lực quản lý để cạnh tranh với các DN lớn hơn trong xu thế hội nhập quốc tế
Trang 9ABSTRACT
In the open market economy, welcomed the investment from all countries in the world has opened up many opportunities for businesses in Vietnam, but also poses the challenge is not small This requires Vietnamese enterprises to be proactive in the management and proactive in making those policies, business strategies Therefore, the Vietnamese enterprises must have a management tool and a really effective tools are a lot of businesses around the world already use, that is management accounting system Management accounting system effectively by flexibility, timeliness of accounting information serves internal governance requirements, helps managers plan, organize, test and make decisions
Small and medium enterprises in Vietnam accounted for about 98% of all firms active in the country And small and medium enterprises played a very important role in the national economy Small and medium enterprises where jobs are mainly created and incomes for workers, to help mobilize resources for investment in social development, poverty reduction In Dong Nai province, more than 90% of the small and medium enterprises Meanwhile, Dong Nai province is located in the southern key economic region, is leading the local in the country about the construction and development of industrial zones, Bien Hoa, the city is known as the industrial city
of Dong Nai
However, through the actual survey, by sending a questionnaire survey to the list
150 small and medium enterprises of Bien Hoa city and the result of the vote valid survey 111, eligible to take on research Research results showed the use of management accounting in the small and medium enterprises in the city have not been focused, the percentage of enterprises to apply management accounting is still very low In addition, the author also identified four factors that impact the use of management accounting under the level of parity, including: awareness and understanding of the management accounting business management; Qualification
of Accountants; The cost of the business commitment to the Organization of
Trang 10management accounting system in enterprises; The level of competition of the market
From the results obtained, the author maked conclusions and recommendations to government agencies and local government; recommendations for agencies supporting promotion centers for small and medium enterprises and for the small and medium enterprises in the city of Bien Hoa to enhance the feasibility of applying management accounting in your business, helping small and medium enterprises completed and improving the management capacity to compete with larger businesses in the international integration trend
Trang 11MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CÁM ƠN ii
TÓM TẮT iii
ABSTRACT v
MỤC LỤC vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xii
DANH MỤC CÁC BẢNG xiii
DANH MỤC CÁC HÌNH xiv
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát: 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể: 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3
1.5 Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài 3
1.6 Phương pháp nghiên cứu của đề tài 3
1.7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4
1.8 Kết cấu của luận văn 4
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ 6
2.1 Tổng quan về kế toán quản trị 6
2.1.1 Các khái niệm về kế toán quản trị 6
Trang 122.1.2 Vai trò, chức năng của KTQT 7
2.1.3 Nội dung của KTQT 9
2.1.3.1 Hệ thống kế toán chi phí và tính giá thành 9
2.1.3.2 Lập dự toán ngân sách 12
2.1.3.3 Đánh giá trách nhiệm quản lý 13
2.1.3.4 Thông tin kế toán cho việc ra quyết định 16
2.2 Một số nét về DNVVN 17
2.2.1 Khái niệm DNVVN 17
2.2.2 Đặc điểm của các DNVVN ở Việt Nam 18
2.2.3 Những khó khăn và thuận lợi của các DNVVN 20
2.3 Một số nghiên cứu trước 22
2.3.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 22
2.3.1.1 Một số các nghiên cứu trên thế giới 22
2.3.1.2 Nhận xét 25
2.3.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 25
2.3.2.1 Một số các nghiên cứu trong nước 25
2.3.2.2 Nhận xét 29
2.3.3 Khe hổng nghiên cứu và định hướng nghiên cứu 29
2.3.3.1 Xác định khe hổng nghiên cứu 29
2.3.3.2 Định hướng nghiên cứu của tác giả 30
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 32
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
3.1 Bối cảnh nghiên cứu 33
Trang 133.2 Quy trình nghiên cứu 34
3.1.1 Thiết kế nghiên cứu 34
3.1.2 Khung nghiên cứu 35
3.3 Xây dựng mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động đến việc vận dụng KTQT trong DNVVN tại Biên Hòa 38
3.4 Phương pháp nghiên cứu định tính 39
3.4.1 Thiết kế nghiên cứu định tính 39
3.4.2 Kết quả thảo luận chuyên gia 40
3.4.3 Xây dựng các giả thuyết nghiên cứu 41
3.5 Phương pháp nghiên cứu định lượng 42
3.5.1 Hệ hống thang đo: 43
3.5.2 Bảng câu hỏi khảo sát: 44
3.5.3 Mẫu nghiên cứu: 44
3.5.4 Đặc điểm mẫu nghiên cứu: 45
3.5.5 Độ tin cậy của phiếu khảo sát: 46
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 48
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 49
4.1 Kết quả nghiên cứu 49
4.1.1 Thực trạng việc vận dụng KTQT trong các DNVVN tại thành phố Biên Hòa 49
4.1.2 Kết quả nghiên cứu về các nhân tố tác động đến việc vận dụng KTQT trong các DNVVN tại Biên Hòa 52
4.1.2.1 Đánh giá độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha 52
Trang 14 Kết quả Cronbach’s Alpha của nhân tố “Nhận thức và sự am hiểu KTQT
của nhà quản trị DN” 52
Kết quả Cronbach’s Alpha của nhân tố “Trình độ chuyên môn của nhân viên kế toán” 53
Kết quả Cronbach’s Alpha của nhân tố “Chi phí DN cam kết cho tổ chức hệ thống kế toán quản trị trong doanh nghiệp” 54
Kết quả Cronbach’s Alpha của nhân tố “Mức độ cạnh tranh của thị trường” 55
Kết quả Cronbach’s Alpha của nhân tố “Hỗ trợ về lý luận và văn bản hướng dẫn của Nhà nước về KTQT” 57
4.1.2.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA 58
4.1.2.3 Kiểm định sự phù hợp của mô hình – Phân tích hồi quy 62
4.2 Thảo luận kết quả nghiên cứu 68
4.2.1 Quy mô doanh nghiệp 68
4.2.2 Nhóm nhân tố Nhận thức và sự am hiểu KTQT của nhà quản lý DN 68
4.2.3 Nhóm nhân tố Mức độ cạnh trạnh của thị trường 69
4.2.4 Nhóm nhân tố Trình độ chuyên môn của nhân viên kế 70
4.2.5 Nhóm nhân tố Chi phí DN cam kết cho tổ chức KTQT trong DN 71
4.3 So sánh kết quả nghiên cứu với các nghiên cứu trước 72
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 73
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 74
5.1 Kết luận 74
5.2 Một số kiến nghị 76
5.2.1 Kiến nghị đối với c quan ban ngành Chính phủ và địa phư ng 76
5.2.2 Kiến nghị đối với c quan, trung tâm x c tiến hỗ trợ DNVVN 77
Trang 155.2.3 Kiến nghị đối với bản thân các DNVVN 77
5.2.3.1 Đối với các DN siêu nhỏ 77
5.2.3.2 Đối với các DN nhỏ và v a 78
KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 83
KẾT LUẬN 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85 PHỤ LỤC
Trang 16DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CIMA The Chartered Institute of Management Accoutants
Hiệp hội kế toán quản trị công chứng Anh Quốc IMA Institude of Management Accountants
Hiệp hội KTQT Hoa Kỳ IFAC International Federation of Accountant
Hiệp hội kế toán quốc tế C-V-P Cost-Volume-Profit
Chi phí – Khối lượng – Lợi nhuận SMEs Small Medium Sized Enterprises
Doanh nghiệp vừa và nhỏ
CP Chi phí
DN Doanh nghiệp
DNVN Doanh nghiệp Việt Nam
DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa
KT Kế toán
KTQT Kế toán quản trị
NN Nhà nước
NVKT Nhân viên kế toán
QTDN Quản trị doanh nghiệp
QL Quản lý
TP Thành phố
MQH Mối quan hệ
Trang 17DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 – Tiêu chí doanh nghiệp vừa và nhỏ 17
Bảng 3.1 – Thang Likert 5 mức độ dùng trong nghiên cứu 43
Bảng 3.2 – Phân loại lĩnh vực hoạt động của DNVVN của mẫu nghiên cứu 45
Bảng 3.3 – Tổng hợp phiếu khảo sát 46
Bảng 4.1 – Mức độ vận dụng hệ thống kế toán quản trị tại doanh nghiệp 49
Bảng 4.2 – Mức độ vận dụng hệ thống KTQT phân theo loại hình và quy mô DN 50 Bảng 4.3 – Mức độ vận dụng KTQT phân theo quy mô DN 50
Bảng 4.4 – Kiểm tra độ tin cậy Cronbach’s Alpha của nhân tố Nhận thức và sự am hiểu KTQT của nhà quản trị DN 52
Bảng 4.5 – Kiểm tra độ tin cậy Cronbach’s Alpha của nhân tố Trình độ chuyên môn của nhân viên kế toán 53
Bảng 4.6 – Kiểm tra độ tin cậy Cronbach’s Alpha của nhân tố Chi phí DN cam kết cho tổ chức KTQT trong DN 54
Bảng 4.7 – Kiểm tra độ tin cậy Cronbach’s Alpha của nhân tố Mức độ cạnh trạnh của thị trường 55
Bảng 4.8 – Kiểm tra độ tin cậy Cronbach’s Alpha của nhân tố Hỗ trợ về lý luận và văn bản hướng dẫn của Nhà nước về KTQT 57
Bảng 4.9 – KMO and Bartlett’s Test 59
Bảng 4.10 – Kiểu dữ liệu của các biến trong mô hình hồi quy 62
Bảng 4.11 – Omnibus Tests of Model Coefficients 64
Bảng 4.12 – Model Summary 65
Bảng 4.13 – Classification Tablea 65
Bảng 4.14 – Variables in the Equation 66
Trang 18DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1 – Quy trình nghiên cứu 37
Hình 3.2 – Mô hình nghiên cứu đề xuất ban đầu 39
Hình 3.3 – Mô hình nghiên cứu sau thảo luận chuyên gia 42
Hình 4.1 – Mô hình nghiên cứu xây dựng dựa trên EFA 61
Trang 19CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Những năm gần đây, Việt Nam hội nhập quốc tế sâu hơn với các hiệp định song phương và đa phương, đây là những hiệp định mở ra cơ hội, song cũng đặt ra yêu cầu đổi mới thể chế kinh tế và nâng cao sức cạnh tranh của cả nền kinh tế và từng doanh nghiệp Trong khi đó, các Doanh nghiệp Việt Nam (DNVN) lại có trình
độ sản xuất lạc hậu 2 – 3 thế hệ công nghệ so với các nước phát triển, tiềm lực về vốn cũng rất nhỏ bé, các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNVVN) chiếm đa số và giữ một vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế Điều này yêu cầu các DNVN phải có cái nhìn mới trong cách thức quản lý, đặc biệt là các DNNVV để có hướng hoạt động bài bản, chủ động trong hoạch định các chiến lược cho doanh nghiệp Muốn chủ động ra quyết định, các doanh nghiệp phải có công cụ thật tốt giúp nhà điều hành DN nắm bắt được thông tin hoạt động nội bộ một cách nhanh chóng, chính xác thì mới đưa ra những quyết định đúng đắn, kịp thời Và hệ thống Kế toán quản trị (KTQT) là một trong các công cụ quản lý hữu hiệu bởi tính linh hoạt, kịp thời của thông tin kế toán phục vụ yêu cầu quản trị nội bộ, giúp nhà quản lý lập kế hoạch, tổ chức, kiểm tra và ra quyết định (Võ Văn Nhị, 2007)
Đồng Nai là một tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, có nhiều lợi thế để phát triển kinh tế - xã hội Tập trung nhiều loại hình doanh nghiệp, đóng góp đáng kể vào ngân sách nhà nước, vào kim ngạch xuất nhập khẩu hàng năm, tạo công ăn việc làm trên địa bàn tỉnh cũng như cả nước Biên Hòa là thành phố công nghiệp của tỉnh Đồng Nai, có tiềm năng to lớn để phát triển công nghiệp, là trung tâm công nghiệp quan trọng cả nước với nhiều doanh nghiệp có quy mô lớn và cũng không ít những DN có quy mô vừa và nhỏ khác nhau đóng trên địa bàn thành phố
Và là nơi thu hút vốn đầu tư nước ngoài, vì vậy mà lượng DNNVV ở đây đang phải đối đầu với nhiều thử thách, hoặc thay đổi kịp nhịp phát triển, hoặc bị đào thải Để vượt qua thử thách DN phải có những chiến lược cụ thể, phải có công cụ KTQT để làm được điều đó
Trang 20Theo IFAC (Liên đoàn kế toán quốc tế) thì vai trò KTQT thể hiện như một phần không thể tách rời của quy trình quản trị tại DN (trích dẫn bởi Trần Ngọc Hùng, 2016) Kế toán quản trị được sử dụng để phục vụ cho các chức năng hoạch định, tổ chức – điều hành, kiểm soát và ra quyết định của các nhà quản lý doanh nghiệp Kế toán quản trị có tính đa dạng, linh hoạt gắn liền với quy mô hoạt động đang diễn ra Mọi cấp quản lý trong doanh nghiệp đều phải dựa vào thông tin kế toán quản trị để ra quyết định Như vậy, kế toán quản trị có một vai trò đặc biệt quan trọng trong quản lý doanh nghiệp (Võ Văn Nhị, 2007)
Vì những lý do trên, vấn đề nghiên cứu để nhận diện và lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố đến việc vận dụng KTQT trong các DNNVV tại thành phố
Biên Hòa là quan trọng và cần thiết Đề tài tác giả hướng tới nghiên cứu “Các nhân
tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố Biên Hòa” để làm luận văn tốt nghiệp
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu tổng quát:
Xác định những yếu tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQT trong các DNNVV tại khu vực thành phố Biên Hòa để đưa ra gợi ý một số giải pháp nhằm nâng cao tính khả thi trong việc vận dụng KTQT tại các DNNVV này, giúp các DN hoàn thiện và nâng cao năng lực cạnh tranh của mình để sẵn sàng hội nhập quốc tế
Trang 211.3 Câu hỏi nghiên cứu
Để làm rõ mục tiêu nghiên cứu đã nêu ở mục 1.2, đề tài tập trung nghiên cứu
để trả lời các câu hỏi sau:
Có những yếu tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQT trong các DNNVV tại thành phố Biên Hòa?
Mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến việc vận dụng KTQT trong các DNNVV tại thành phố Biên Hòa như thế nào?
Có những giải pháp nào giúp nâng cao tính khả thi trong việc vận dụng KTQT tại các DNNVV?
1.4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Là những yếu tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQT trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Biên Hòa – tỉnh Đồng Nai
Khách thể nghiên cứu: Là các DNNVV đóng trên địa bàn thành phố Biên Hòa – tỉnh Đồng Nai
1.5 Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài
Giới hạn về nội dung: Nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQT tại các DNNVV của thành phố Biên Hòa
Giới hạn về không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại thành phố Biên Hòa – tỉnh Đồng Nai
Giới hạn về thời gian: Thời gian nghiên cứu trong vòng 6 tháng kể từ ngày
26 tháng 9 năm 2016 đến 26 tháng 3 năm 1017
1.6 Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Phương pháp nghiên cứu định tính: Dùng phương pháp phỏng vấn trực tiếp
và phương pháp điều tra bằng internet các nhà quản trị doanh nghiệp và các nhân
Trang 22viên kế toán để xác định các nhân tố tác động đến việc vận dụng KTQT trong các DNNVV tại thành phố Biên Hòa thông qua bảng câu hỏi
Phương pháp nghiên cứu định lượng: Từ dữ liệu thu thập được thông qua bảng câu hỏi khảo sát, tác giả sử dụng phần mềm SPSS để tiến hành xây dựng mô hình kinh tế lượng phù hợp, kiểm định các giả thuyết liên quan tới các yếu tố tác động đến việc vận dụng KTQT trong DNNVV tại thành phố Biên Hòa
1.7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Về mặt khoa học:
Xây dựng được mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQT trong các DNNVV tại thành phố Biên Hòa, mô hình có giá trị tham khảo tích cực đối với các nghiên cứu định lượng về sau trong cùng chủ đề
Về mặt thực tiễn:
Kết quả nghiên cứu của luận văn có giá trị tham khảo đối với các cơ quan hữu quan của nhà nước, các tổ chức hiệp hội nghề nghiệp, các doanh nghiệp và người làm công tác kế toán để có cái nhìn bao quát và sự chuẩn bị cần thiết các điều
kiện cần cho việc vận dụng KTQT trong các DNNVV
1.8 Kết cấu của luận văn
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về kế toán quản trị
Chương 3: Thiết kế nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Trang 23KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương 1 tác giả trình bày tổng quan về vấn đề nghiên cứu liên quan tới
đề tài tác giả lựa chọn nghiên cứu, bao gồm:
Nêu được tính cấp thiết, tầm quan trọng của việc vận dụng KTQT trong các DNNVV tại thành phố Biên Hòa – là địa bàn thu hút và tập trung nhiều nhà đầu tư Với mong muốn, từ nghiên cứu này tác giả có thể đưa ra các giải pháp giúp công cụ KTQT được sử dụng một cách rộng rãi trong các DNNVV, cũng như giúp các DN này sử dụng công cụ KTQT hiệu quả hơn trong xu thế hội nhập toàn cầu
Từ đó, tác giả tiếp tục đi vào xác định mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể Xây dựng câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu cũng như phương pháp nghiên cứu của đề tài để thấy được ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Kết thúc chương là phần mô tả cấu trúc luận văn
Trang 24CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
2.1 Tổng quan về kế toán quản trị
2.1.1 Các khái niệm về Kế toán quản trị
KTQT theo định nghĩa của CIMA (Chartered Institute of Management Accountants) – Hiệp hội kế toán quản trị công chứng Anh Quốc (CIMA, 2005, trang 18) như là “…việc áp dụng các nguyên lý kế toán và quản trị tài chính nhằm tạo ra, bảo vệ, duy trì lâu dài và gia tăng giá trị của cổ đông và các bên có liên quan trong các DN hoạt động vì lợi nhuận và phi lợi nhuận, trong khu vực tư nhân hay khu vực công KTQT là một phần không thể thiếu trong quản lý, bao gồm việc nhận diện, tạo ra, trình bày, giải thích và sử dụng các thông tin có liên quan đến: ra quyết định chiến lược và xây dựng chiến lược doanh nghiệp; kế hoạch logistics; các hoạt động trong trung và ngắn hạn; xác định cơ cấu vốn và cấu trúc tài trợ vốn; thiết kế chiến lược thưởng cho giám đốc và cổ đông; ra quyết định hoạt động; kiểm soát hoạt động và đảm bảo sử dụng có hiệu quả các nguồn lực; đo lường và báo cáo hoạt động tài chính và phi tài chính cho cấp quản lý và các bên liên quan; bảo vệ tài sản hữu hình và vô hình; triển khai thực hiện quản lý công ty, quản lý rủi ro và kiểm soát nội bộ…”
Theo IMA (Institude of Management Accountants) – Hiệp hội KTQT Hoa
Kỳ thì KTQT còn được định nghĩa là “…một nghề nghiệp liên quan đến việc tham gia vào quá trình ra quyết định quản lý, vạch ra kế hoạch và hệ thống quản lý hiệu suất, đồng thời cung cấp báo cáo tài chính chuyên nghiệp, hỗ trợ nhà quản lý kiểm soát trong việc xây dựng và thực hiện các chiến lược của một tổ chức…” (IMA,
2008, trang 2)
Định nghĩa về KTQT của IFAC (International Federation of Accountant) – Hiệp hội kế toán quốc tế cho rằng “…KTQT hướng về các quá trình xử lý và kỹ thuật, tập trung vào việc sử dụng một cách có hiệu quả và hiệu suất những nguồn
Trang 25lực của tổ chức, giúp hỗ trợ các nhà quản lý hoàn thành nhiệm vụ gia tăng giá trị cho khách hàng cũng như cổ đông”
Theo Luật kế toán Việt Nam, KTQT được định nghĩa là “… việc thu thập, xử
lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản lý và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán” (Luật kế toán, khoản 3, điều 4)
Các định nghĩa nêu trên, cũng như nhiều định nghĩa khác cho thấy KTQT phát triển mạnh mẽ theo thời gian Những định nghĩa truyền thống dần thu hẹp, nhường chỗ cho các định nghĩa nhấn mạnh vào việc quản trị doanh nghiệp ở mức cao hơn, thể hiện KTQT là một công cụ không thể thiếu trong quản trị, là một công
cụ thực tế được ứng dụng rộng rãi trong quản lý của doanh nghiệp
2.1.2 Vai trò, chức năng của KTQT
Vai trò của kế toán quản trị là một hệ thống thông tin hỗ trợ các nhà quản lý trong việc thực hiện chức năng của mình Là một hệ thống trong đó thông tin được thu thập, hỗ trợ cho việc lập kế hoạch, ra quyết định, kiểm soát và phân tích các giả định liên quan với thực tế dễ dàng hơn
Theo IFAC, vai trò của KTQT thể hiện như một phần không thể tách rời của quy trình quản trị, với vai trò cung cấp thông tin cần thiết để kiểm soát những hoạt động hiện tại của doanh nghiệp, hoạch định chiến lược, chiến thuật và hoạt động tương lai của DN; tối ưu hóa việc sử dụng các nguồn lực; đo lường và đánh giá hoạt động của DN; giảm thiểu tính chủ quan trong quá trình ra quyết định và cải thiện hoạt động giao tiếp trong và ngoài doanh nghiệp (IFAC, 1998, trang 99)
Kế toán quản trị là hệ thống kế toán cung cấp thông tin cho những người quản lý doanh nghiệp trong việc hoạch định và kiểm soát hoạt động của họ (Robert S.Kaplan và Anthony A.Atkinson, 1998)
Như vậy, vai trò của KTQT đối với các nhà quản trị doanh nghiệp là hỗ trợ
họ thực hiện các chức năng:
Cung cấp thông tin cho quá trình lập kế hoạch:
Trang 26Vai trò của KTQT phục vụ chức năng lập kế hoạch là cung cấp thông tin
về tình hình tài chính, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của từng bộ phận và toàn doanh nghiệp… Thông tin KTQT cung cấp dựa trên việc phân tích, đánh giá tình hình và đưa ra dự báo, dự toán Từ đó, giúp nhà quản trị xây dựng các kế hoạch ngắn hạn và dài hạn
Cung cấp thông tin cho quá trình tổ chức và điều hành:
Vai trò của KTQT phục vụ chức năng tổ chức – điều hành là cung cấp thông tin cho việc xây dựng và phát triển một cơ cấu nguồn lực hợp lý trong doanh nghiệp và những thông tin phát sinh hàng ngày trong doanh nghiệp Thông tin do KTQT cung cấp phải có tác dụng phản hồi về hiệu quả và chất lượng của các hoạt động đã và đang được thực hiện để giúp nhà quản trị có thể kịp thời điều chỉnh và tổ chức lại hoạt động của doanh nghiệp
Cung cấp thông tin cho quá trình kiểm tra, đánh giá:
Vai trò của KTQT phục vụ chức năng kiểm tra, đánh giá là cung cấp thông tin về tình hình thực tế, thông tin chênh lệch giữa thực tế với kế hoạch của từng bộ phận trong doanh nghiệp, giúp nhà quản trị kiểm soát được việc thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch và đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động trong tương lại
Cung cấp thông tin cho quá trình ra quyết định:
Vai trò của KTQT phục vụ chức năng ra quyết định là thu thập, xử lý và cung cấp các thông tin liên quan đến các phương án kinh doanh nhằm giúp nhà quản trị lựa chọn phương án tối ưu nhất
Vai trò của KTQT được thể hiện khác nhau ở mỗi cấp độ quản trị trong tổ chức:
+ Ở cấp độ quản trị cơ sở, KTQT cung cấp thông tin phục vụ cho nhà quản trị cấp cơ sở kiểm soát và cải tiến hoạt động tại bộ phận do họ quản lý
Trang 27+ Ở cấp độ quản trị trung gian, KTQT cung cấp thông tin phục vụ cho nhà quản trị cấp trung gian giám sát và đưa ra quyết định về các nguồn lực như nguyên vật liệu, vốn đầu tư, sản phẩm, dịch vụ và khách hàng
+ Ở cấp độ quản trị cấp cao, KTQT cung cấp thông tin đã được tổng hợp từ các nghiệp vụ, sự kiện đã xảy ra theo từng người điều hành, từng khách hàng
và từng bộ phận phục vụ cho nàh quản trị cấp cao để hộ trợ cho họ ra quyết định trong ngắn hạn và dài hạn
2.1.3 Nội dung của KTQT
Hệ thống KTQT là một hệ thống thông tin rộng khắp toàn DN, đáp ứng yêu cầu của các nhà quản trị nhằm quản lý các nguồn lực và tạo ra giá trị Hệ thống KTQT bao gồm các nội dung cơ bản sau:
Hệ thống kế toán chi phí và tính giá thành
Lập dự toán ngân sách
Đánh giá trách nhiệm quản lý
Thông tin kế toán cho việc ra quyết định
2.1.3.1 Hệ thống kế toán chi phí và tính giá thành
Khái niệm
Có thể hiểu chi phí là giá trị của nguồn lực bị mất đi trong quá trình hoạt động sản xuất của tổ chức để đạt được một mục đích nào đó Bản chất của chi phí là phải mất đi để đổi lấy một kết quả Kết quả có thể dưới dạng vật chất như tiền, sản phẩm, nhà xưởng… hoặc phi vật chất như kiến thức, dịch vụ…
Đối với nhà quản trị, chi phí là mối quan tâm hàng đầu vì lợi nhuận bị ảnh hưởng trực tiếp bởi chi phí Do vậy, làm sao kiểm soát được chi phí và hạ chi phí xuống mức thấp nhất có thể Để làm điều này, công cụ KTQT là cần thiết để phân loại chi phí theo những tiêu thức khác nhau nhằm đáp ứng mục tiêu khác nhau
Trang 28Phân loại chi phí:
Phân loại theo chức năng:
liên quan đến việc chế tạo sản phẩm, dịch vụ trong một thời kỳ Bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung Trong
đó, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung được gọi là chi phí chuyển đổi (hay chi phí chế biến); chi phí nhân công trực tiếp và chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được gọi là chi phí ban đầu
sinh ngoài quá trình sản xuất, liên quan đến tiêu thụ sản phẩm và quản lý chung toàn doanh nghiệp Bao gồm: chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Phân loại theo mối quan hệ giữa chi phí với thời kỳ xác định kết quả kinh doanh
+ Chi phí sản phẩm (Product costs): là toàn bộ những chi phí liên
quan đến việc sản xuất hoặc mua các sản phẩm Đối với sản xuất sản phẩm gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung Đối với sản phẩm mua gồm giá mua và chi phí mua
+ Chi phí thời kỳ (Period costs): là chi phí gắn liền với từng thời kỳ
kinh doanh – không gắn với giá trị sản phẩm Bao gồm: chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Phân loại theo tính chất chi phí
+ Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp:
o Chi phí trực tiếp (Direct costs): là những chi phí phát sinh được tính trực tiếp vào các đối tượng sử dụng như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp
Trang 29o Chi phí gián tiếp (Indirect costs): là những chi phí phát sinh khi không thể tính trực tiếp cho một đối tượng nào đó mà phải phân bổ theo một tiêu thức phù hợp như chi phí sản xuất chung
+ Chi phí chênh lệch: là chí phí có trong phương án này nhưng lại
không hoặc chỉ xuất hiện một phần trong phương án khác
o Chi phí kiểm soát được (Controlled costs): là những chi phí mà nhà quản trị có thể kiểm soát và có quyền ra quyết định về khoản chi phí đó
o Chi phí không kiểm soát được (Non-controlled costs): là những chi phí mà nhà quản trị không thể kiểm soát và tác động đến khoản chi phí đó
+ Chi phí cơ hội (Opportunity costs): là những thu nhập tiềm tàng bị
mất đi khi chọn phương án này thay cho phương án khác
nó không thể tránh được dù có lựa chọn bất kỳ phương án nào
Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí
chi phí mà giá trị của nó sẽ tăng, giảm theo sự tăng giảm về mức độ hoạt động Tổng số của chi phí khả biến tỷ lệ thuận với mức độ hoạt động, nhưng tính trên một đơn vị của mức độ hoạt động thì chi phí khả biến không đổi trong phạm vi phù hợp Chi phí khả biến chỉ phát sinh khi có hoạt động Gồm:
o Chi phí khả biến tuyến tính (Biến phí thực thụ): là chi phí thay đổi theo tỷ lệ với sự thay đổi mức độ hoạt động
o Chi phí khả biến cấp bậc (Biến phí cấp bậc): là những chi phí thay đổi khi có sự thay đổi đủ lớn và rõ ràng của mức độ hoạt động
Trang 30+ Chi phí bất biến (Fixed costs): hay còn gọi là định phí, là những chi
phí mà tổng số của nó không thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi trong một phạm vi Gồm:
o Chi phí bất biến bắt buộc (Định phí bắt buộc): là những chi phí không thay đổi trong dài hạn, nó tồn tại không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của người quản trị, nó tồn tại ở mọi mức độ hoạt động, gắn liền với cơ cấu tổ chức bộ máy như chi phí khấu hao hay phần lớn chi phí phục vụ cho quá trình tổ chức và điều hành Chi phí này có bản chất lâu dài và không thể cắt giảm đến không cho dù mức độ hoạt động giảm xuống hay sản xuất bị gián đoạn
o Chi phí bất biến không bắt buộc (Định phí không bắt buộc): là những chi phí bất biến có thể thay đổi trong từng kế hoạch ngắn hạn và có thể cắt giảm khi cần thiết Ví dụ như chi phí quảng cáo, chi phí đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu…
gồm cả yếu tố bất biến và yếu tố khả biến Ở mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thường thể hiện các đặc điểm của chi phí bất biến, ở mức độ hoạt động vượt quá mức căn bản nó thể hiện đặc điểm của yếu tố khả biến Sự pha trộn giữa phần bất biến và khả biến có thể theo những tỷ lệ nhất định
2.1.3.2 Lập dự toán ngân sách
Khái niệm
Dự toán là những tính toán, dự kiến một cách toàn diện mục tiêu mà tổ chức cần phải đạt được, đồng thời chỉ rõ cách thức huy động các nguồn lực để thực hiện các mục tiêu mà tổ chức đặt ra Dự toán được xác định bằng một hệ thống các chỉ tiêu về số lượng và giá trị cho một khoảng thời gian xác định trong tương lai
Dự toán được xây dựng dựa trên cơ sở của kế hoạch và là trung tâm của kế hoạch
Dự toán ngân sách là những tính toán, dự kiến một cách toàn diện mục tiêu kinh tế, tài chính mà doanh nghiệp cần phải đạt được trong kỳ hoạt động sản xuất
Trang 31kinh doanh, đồng thời chỉ rõ cách thức, biện pháp huy động các nguồn lực để thực hiện các mục tiêu đó Dự toán ngân sách là một hệ thống bao gồm các dự toán như:
dự toán tiêu thụ sản phẩm; dự toán sản xuất; dự toán chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp; dự toán chi phí nhân công trực tiếp; dự toán chi phí sản xuất chung; dự toán tồn kho thành phẩm, hàng hóa; dự toán chi phí bán hàng; dự toán chi phí quản
lý doanh nghiệp; dự toán tiền; dự toán kết quả hoạt động kinh doanh; dự toán bảng cân đối kế toán; dự toán vốn… Trong đó, dự toán về tiêu thụ sản phẩm là quan trọng nhất, nó chi phối toàn bộ các dự toán khác
Dự toán ngân sách là kế hoạch cho tương lai Do đó, dự toán ngân sách là công cụ để lập kế hoạch, và thường được lập trước khi bắt đầu một giai đoạn hay một kỳ ngân sách So sánh giữa dự toán ngân sách với các kết quả thực tế sẽ cho nhiều thông tin có giá trị về các hoạt động Như vậy, dự toán vừa là công cụ lập kế hoạch, vừa là công cụ đánh giá thực hiện kế hoạch
Mục đích của dự toán ngân sách
Mục đích cơ bản của dự toán ngân sách là phục vụ cho việc hoạch định và kiểm soát hoạt động kinh doanh Thông qua hai chức năng này mà người quản lý đạt được mục tiêu của tổ chức kinh doanh là tối đa hóa lợi nhuận
Chức năng hoạch đinh: Dự toán ngân sách buộc người quản lý phải dự tính những gì sẽ xảy ra trong tương lai, thấy được những gì cần phải làm để đạt được mục tiêu hay thay đổi kết quả không mong muốn
Chức năng kiểm tra: Kiểm soát trong quản lý được thực hiện bằng so sánh kết quả thực hiện với dự toán ngân sách Nhà quản lý không chỉ dự tính cái gì mà còn phải biết dự tính đó được hoàn thành như thế nào Nếu kết quả xảy ra không theo dự tính, nhà quản lý phải có những biện pháp để điều chỉnh hoạt động ngày càng tốt hơn
2.1.3.3 Đánh giá trách nhiệm quản lý
Kế toán trách nhiệm
Trang 32Kế toán trách nhiệm là hệ thống thu thập, xử lý và truyền đạt thông tin có thể kiểm soát theo phạm vi trách nhiệm của từng nhà quản trị nhằm đạt được mục tiêu chung của tổ chức
Thông tin có thể kiểm soát của một bộ phận là những thông tin về doanh thu, chi phí, vốn đầu tư… mà nhà quản trị của bộ phận đó có thể đưa ra các quyết định tác động lên nó
Thông tin có thể kiểm soát cụ thể đối với từng nhà quản trị phụ thuộc vào trách nhiệm quản lý của nhà quản trị đó
Gắn với kế toán trách nhiệm là các trung tâm trách nhiệm
Trung tâm trách nhiệm
Trung tâm trách nhiệm là một bộ phận trong một tổ chức mà nhà quản trị của nó chịu trách nhiệm đối với thành quả hoạt động của chính bộ phận do mình phụ trách
Có bốn loại trung tâm trách nhiệm, gồm: trung tâm chi phí; trung tâm doanh thu; trung tâm lợi nhuận; trung tâm đầu tư
Đánh giá thành quả của các trung tâm trách nhiệm
Đánh giá thành quả quản lý ở trung tâm chi phí
Thành quả quản lý của nhà quản trị ở trung tâm chi phí được đánh giá qua báo cáo thành quả được lập cho từng trung tâm chi phí riêng biệt
Thông tin đưa vào báo cáo thành quả để đánh giá thành quả của nhà quản trị ở trung tâm chi phí chỉ là chi phí có thể kiểm soát được bởi từng nhà quản trị ở từng trung tâm chi phí Bằng việc so sánh chi phí thực tế với chi phí dự toán, các nhà quản trị có thể biết được chênh lệch nào tốt, chênh lệch nào xấu Chênh lệch nào do biến động của khối lượng hoạt động, chênh lệch nào do thành quả kiểm soát chi phí mang lại
Đánh giá thành quả quản lý ở trung tâm doanh thu
Trang 33Thành quả quản lý của nhà quản trị ở trung tâm doanh thu thường được đánh giá bằng việc so sánh doanh thu có thể kiểm soát giữa thực tế so với dự toán
và phân tích các chênh lệch phát sinh
Nếu trung tâm doanh thu được quyền định giá bán, số lượng sản phẩm tiêu thụ thì trách nhiệm sẽ được đánh giá trên doanh thu tạo ra
Đánh giá thành quả quản lý ở trung tâm lợi nhuận
Thành quả quản lý của nhà quản trị ở trung tâm lợi nhuận được đánh giá qua báo cáo thành quả được lập cho từng trung tâm lợi nhuận riêng biệt
Thông tin đưa vào báo cáo thành quả để đánh giá thành quả của nhà quản trị ở trung tâm lợi nhuận chỉ là lợi nhuận có thể kiểm soát được bởi từng nhà quản trị ở từng trung tâm lợi nhuận Do lợi nhuận là chênh lệch giữa doanh thu và chi phí, nên chỉ doanh thu có thể kiểm soát và chi phí có thể kiểm soát được đưa vào báo cáo thành quả Chi phí có thể kiểm soát được phân loại theo biến phí và định phí khi đưa vào báo cáo thành quả Báo cáo thành quả được đưa vào để đánh giá thành quả của nhà quản trị ở trung tâm lợi nhuận là báo cáo kết quả kinh doanh được trình bày dưới hình thức số dư đảm phí Bằng việc so sánh thông tin thực tế với thông tin dự toán, nhà quản trị có thể biết được chênh lệch nào có lợi, chênh lệch nào bất lợi Chênh lệch nào do biến động của khối lượng hoạt động, chênh lệch nào do thành quả kiểm soát doanh thu và chi phí mang lại
Đánh giá thành quả quản lý ở trung tâm đầu tư
Đánh giá thành quả quản lý ở trung tâm đầu tư bao gồm:
So sánh doanh thu và CP có thể kiểm soát được giữa thực tế với dự toán
Sử dụng các thước đo thành quả đối với các khoản vốn đầu tư thuộc quyền kiểm soát của nhà quản trị ở trung tâm đầu tư:
o Tỷ lệ hoàn vốn đầu tư (ROI – Return on Investment)
o Lợi tức còn lại (RI – Residual Income)
Trang 34Vậy hệ thống kế toán trách nhiệm được xây dựng dựa trên cơ cấu tổ chức các bộ phận trong doanh nghiệp có liên quan đến việc sử dụng chi phí, thực hiện doanh thu và lợi nhuận, đầu tư Kế toán trách nhiệm nhằm mục đích thông tin về hiệu quả hoạt động của các bộ phận đó
2.1.3.4 Thông tin kế toán cho việc ra quyết định
Ra quyết định ngắn hạn
Phân tích mối quan hệ giữa chi phí - khối lượng - lợi nhuận (C – V – P) là nghiên cứu sự tác động qua lại giữa các nhân tố sản lượng, giá bán, chi phí khả biến, chi phí bất biến và kết cấu mặt hàng, đồng thời nghiên cứu ảnh hưởng của sự tác động qua lại đó đến lợi nhuận Đây là phương pháp được sử dụng cho việc ra quyết định trong ngắn hạn
Quá trình ra quyết định ngắn hạn của DN là việc lựa chọn từ nhiều phương
án khác nhau, trong đó mỗi phương án được xem xét bao gồm rất nhiều thông tin kế toán Vì vậy, để đảm bảo cho việc ra quyết định đúng đắn, nhà quản trị cần phải phân biệt được thông tin cần thiết với thông tin không cần thiết Loại bỏ thông tin không cần thiế, chỉ có thông tin cần thiết được xem xét để ra quyết định kinh doanh
Ra quyết định trong dài hạn
Quyết định trong dài hạn thường là những quyết định về đầu tư như: Đầu
tư tài sản mới; Đầu tư mở rộng quy mô sản xuất; Đầu tư tài chính
KTQT cần thực hiện các việc sau để cung cấp thông tin cho nhà quản trị:
- Phân loại các quyết định thành hai loại: Có tính sàng lọc; Có tính ưu tiên
- Thu thập thông tin và phân loại thông tin theo quyết định đã chọn
- Lựa chọn phương pháp thích hợp để đánh giá phương án đầu tư như: các chỉ số tài chính thông thường; Thời gian hoàn vốn;Hiện giá thuần (NPV); Tỉ suất sinh lời nội bộ (IRR)
- Quyết định lựa chọn phương án sau khi đã có thông tin thích hợp
Trang 352.2 Một số nét về DNNVV
2.2.1 Khái niệm DNNVV
Đến nay, trên thế giới vẫn chưa có khái niệm thống nhất về DNNVV mà khái niệm này được xác định bởi một số tiêu chí khách nhau theo từng quốc gia, từng ngành công nghiệp khác nhau như: vị trí địa lý, quy mô, số năm thành lập, cấu trúc vốn, số lượng nhân viên, doanh thu, tài sản ròng… (Derosetal, 2006)
Ở Việt Nam, theo Điều 3, Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ, DNNVV được chia theo ngành, bao gồm: nông, lâm nghiệp và thủy sản; công nghiệp và xây dựng; thương mại và dịch vụ Tiêu thức chủ yếu để phân loại DNNVV là số lao động và số vốn Trong đó, số vốn được ưu tiên xét trước số lao động
Bảng 2.1 Tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa
Khu vực
DN siêu
Số lao động
Tổng nguồn vốn Số lao động
20 tỷ đồng trở xuống
Từ trên 10 người đến
200 người
Từ trên 20 tỷ đồng đến 100
tỷ đồng
Từ trên 200 người đến 300 người
II – Công nghiệp và
dân dụng
10 người trở xuống
20 tỷ đồng trở xuống
Từ trên 10 người đến
200 người
Từ trên 20 tỷ đồng đến 100
tỷ đồng
Từ trên 200 người đến 300 người
III – Thương mại và
dịch vụ
10 người trở xuống
10 tỷ đồng trở xuống
Từ trên 10 người đến
50 người
Từ trên 10 tỷ đồng đến 50
tỷ đồng
Từ trên 50 người đến 100 người
Nguồn: Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ
Trang 362.2.2 Đặc điểm của các DNVVN ở Việt Nam
DNNVV ở Việt Nam chiếm khoảng 98% tổng số DN đang hoạt động trên cả nước, trong đó số DN vừa chỉ chiếm 2.2%, doanh nghiệp nhỏ chiếm 29.6% và còn lại 68.2% là siêu nhỏ Nhưng trên thực tế, DNNVV đóng vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân DNVVN là nơi tạo ra việc làm chủ yếu và tăng thu nhập cho người lao động, giúp huy động các nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển, xóa đói giảm nghèo… Hàng năm, các DNNVV đã tạo ra trên một triệu lao động mới; sử dụng tới 51% lao động xã hội và đóng góp hơn 40% GDP cho đất nước (Báo mới,
Đỗ Anh Tuấn – Phó chủ tịch Hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa Đà Nẵng)
Những đặc điểm của DNNVV ở Việt Nam được thể hiện:
- Về vốn
DNNVV có nguồn vốn nhỏ, thường là những doanh nghiệp khởi sự thuộc khu vực kinh tế tư nhân, việc khởi sự kinh doanh và mở rộng quy mô đầu tư, đổi mới công nghệ, thiết bị được thực hiện chủ yếu bằng một phần vốn tự có và tín dụng khác như vay, mượn bạn bè, người thân hay từ các tổ chức tài chính khác trong xã hội DNNVV thường hướng vào những lĩnh vực phục vụ trực tiếp đời sống, những sản phẩm có sức mua cao, thị trường tiêu thụ lớn, nên huy động được các nguồn lực xã hội, các nguồn vốn còn tiềm ẩn trong dân
DNNVV có vốn đầu tư ban đầu ít nên chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thường ngắn dẫn đến khả năng thu hồi vốn nhanh tạo điều kiện cho doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả Với quy mô vừa và nhỏ các doanh nghiệp này rất linh hoạt, dễ thích ứng với sự biến đổi nhanh chóng của thị trường, thích hợp với điều kiện sử dụng các trình độ kỹ thuật khác nhau như thủ công, cơ khí và bán cơ khí để sản xuất ra những sản phẩm thích ứng với yêu cầu của nhiều tầng lớp dân cư
có thu nhập khác nhau
Dễ khởi nghiệp, phát triển rộng khắp ở cả thành thị và nông thôn, thông thường để thành lập một doanh nghiệp vừa và nhỏ chỉ cần vốn đầu tư ban đầu
Trang 37không lớn, mặt bằng sản xuất nhỏ hẹp, quy mô nhà xưởng vừa phải Đặc điểm này làm cho doanh nghiệp nhỏ và vừa năng động, phát triển ở khắp mọi nơi, mọi ngành nghề; tạo điều kiện cho nền kinh tế khai thác mọi tiềm năng, tạo ra một thị trường cạnh tranh lành mạnh hơn
- Về lao động
Phần lớn các DNNVV sử dụng nhiều lao động giản đơn, quy mô lao động nhỏ, trình độ tay nghề chưa cao, đa số là sử dụng lao động hộ gia đình, thuê và tuyển dụng ở các tỉnh Lao động thủ công còn chiếm tỷ trọng lớn
Theo số liệu thống kê, có tới 55.63% số chủ doanh nghiệp có trình độ học vấn từ trung cấp trở xuống, trong đó 43.3% chủ doanh nghiệp có trình độ học vấn từ
sơ cấp và phổ thông các cấp Cụ thể, tiến sỹ chỉ chiếm 0.66%; thạc sỹ 2.33%; tốt nghiệp đại học 37.82%; tốt nghiệp cao đẳng chiếm 3.56%; tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp chiếm 12.33% và 43.3% có trình độ thấp hơn Về lực lượng lao động, có tới 75% lực lượng lao động trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ chưa qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật Điều đáng chú ý là đa số các chủ doanh nghiệp, ngay
cả những người có trình độ học vấn từ cao đẳng và đại học trở lên thì cũng ít người được đào tạo về kiến thức kinh tế và quản trị doanh nghiệp, các lớp về pháp luật trong kinh doanh , điều này có ảnh hưởng lớn đến việc lập chiến lược phát triển, định hướng kinh doanh và quản lý, phòng tránh các rủi ro pháp lý của các doanh nghiệp Việt Nam
- Về khoa học công nghệ và máy móc thiết bị
Trình độ khoa học công nghệ và năng lực đổi mới còn thấp, đa số các DNNVV chưa tham gia vào được chuỗi giá trị sản xuất toàn cầu Số lượng các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khoa học công nghệ còn rất ít Số lượng nhà khoa học, chuyên gia làm việc trong các doanh nghiệp chỉ chiếm 0.025% trong tổng
số lao động làm việc trong khu vực doanh nghiệp Khoảng 80 - 90% máy móc và công nghệ sử dụng trong các doanh nghiệp của Việt Nam là nhập khẩu và 76% từ thập niên 1980 - 1990, 75% máy móc và trang thiết bị đã hết khấu hao
Trang 38- Về năng lực cạnh tranh
Năng lực kinh doanh còn hạn chế do quy mô vốn nhỏ nên các DNNVV không có điều kiện đầu tư để nâng cấp, đổi mới máy móc, mua sắm thiết bị công nghệ tiên tiến, hiện đại Việc sử dụng các công nghệ lạc hậu dẫn đến chất lượng sản phẩm không cao, tính độc đáo không cao, giá trị gia tăng trong tổng giá trị sản phẩm nói chung thấp, tính cạnh tranh trên thị trường kém DNNVV cũng gặp nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm, thâm nhập thị trường và phân phối sản phẩm do thiếu thông tin về thị trường Khả năng tiếp cận thị trường kém, đặc biệt đối với thị trường nước ngoài Nguyên nhân chủ yếu là do các DNNVV thường là những doanh nghiệp mới hình thành, công tác tiếp thị còn kém hiệu quả và cũng chưa có nhiều khách hàng truyền thống Năng lực tiếp cận với các chính sách pháp luật và thông lệ quốc tế trong kinh doanh còn nhiều hạn chế Thêm vào đó, quy mô thị trường của các doanh nghiệp này thường phục vụ cho nhu cầu của địa phương, việc
mở rộng ra các thị trường mới là rất khó khăn đã hạn chế năng lực cạnh tranh của các DNNVV
- Về khả năng quản trị
Một đặc điểm của DNNVV nước ta hiện nay là sản xuất kinh doanh theo cách tự phát, tự điều hành, quản lý còn mang tính gia đình Quản trị nội bộ của các DNNVV còn yếu, nhất là quản lý tài chính, ý thức chấp hành các chế độ chính sách chưa cao, còn lúng túng trong việc liên kết, nhất là kiên kết trong cùng một hội ngành nghề Khả năng liên kết của các DNNVV còn hạn chế do tư tưởng mạnh ai nấy làm, và do chất lượng sản phẩm chưa đáp ứng yêu cầu DN lớn Do đó, hiệu quả sản xuất, kinh doanh của DNNVV thấp, hàng tồn kho lớn Trong khi đó ở nhiều nước DNNVV chính là đơn vị cung cấp nguyên phụ liệu cho các DN lớn, tạo thành chuỗi cung ứng hiệu quả
2.2.3 Những khó khăn và thuận lợi của các DNNVV
Về mặt thuận lợi, Việt Nam có một hệ thống chính trị ổn định nên các DNVN không bị ảnh hưởng nhiều từ sự điều tiết vĩ mô và vi mô của Chính phủ
Trang 39Đồng thời, nguồn nhân lực lao động trẻ dồi dào đang được quan tâm đào tạo bài bản tại các trường đại học, cao đẳng chuyên nghiệp ngày càng tăng, giúp phần nâng cao trình độ năng lực đội ngũ quản trị của DN Các thủ tục hành chính được cải thiện đáng kể, tạo môi trường kinh doanh bình đẳng, thông thoáng, thuận lợi, minh bạch giúp giảm thiểu chi phí về thời gian và kinh phí cho sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Về cơ sở hạ tầng, hệ thống cung cấp nước, điện, viễn thông, giao thông đáp ứng nhu cầu thực tế phát triển doanh nghiệp và thu hút đầu tư Về thông tin và đào tạo, các DN đã được tiếp cận với nhiều nguồn thông tin khác nhau như báo chí, internet, truyền hình… Hoạt động trợ giúp đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện theo nguyên tắc xã hội hoá: Nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí và các doanh nghiệp nhỏ và vừa, cá nhân tham gia đào tạo đóng góp một phần kinh phí
Tuy nhiên, các DNNVV phải đối mặt với rất nhiều khó khăn và thách thức Khi tham gia hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp chịu sự cạnh tranh gay gắt
từ các doanh nghiệp nước ngoài và hàng nhập khẩu khi hội nhập sâu hơn Nguy cơ
bị loại khỏi thị trường ngay trên sân nhà là rất cao Nền kinh tế Việt Nam bị ảnh hưởng trong bối cảnh kinh tế thế giới hồi phục chậm và không đồng đều giữa các nền kinh tế sau suy thoái toàn cầu Vốn bình quân rất thấp, chủ yếu dựa vào nguồn vốn tự có Quy mô nhỏ, sức cạnh tranh yếu, lao động chủ yếu dựa vào lao động bản thân và gia đình Việc tiếp cận vốn vay từ chính sách nhà nước thực sự chưa hiệu quả Điều kiện hạ tầng cho cơ sở cho sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp còn nhiều bất cập, chi phí đầu vào cho sản xuất lớn Sản phẩm làm ra có sức cạnh tranh không cao Thiết bị máy móc phần lớn lạc hậu, khả năng nắm bắt thị trường chưa tốt; chưa ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến vào hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như quản lý Trình độ quản lý của chủ doanh nghiệp còn yếu so với quy
mô doanh nghiệp, trình độ, tay nghề của người lao động còn thấp Sự hiểu biết về
cơ chế, chính sách của nhà nước còn hạn chế, tiếp cận thông tin hạn chế Liên kết và phối hợp giữa các tổ chức hỗ trợ còn hạn chế
Trang 402.3 Một số nghiên cứu trước
Trong quá trình thực hiện đề tài và nhằm xây dựng mô hình nghiên cứu thích hợp, tác giả đã tham khảo, tìm hiểu một số công trình nghiên cứu trong cũng như ngoài nước có liên quan
2.3.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
2.3.1.1 Một số các nghiên cứu trên thế giới
Enterprises (SMEs)”, năm 2013 – Tác giả Michael Lucas, Malcolm Prowle và
Glynn Lowth (Đại học Mở và Đại học Nottingham Trent) Bài viết nhấn mạnh về việc kế toán quản trị trong DN nhỏ tại Anh có xu hướng được về thông tin kiểm soát hơn là trợ giúp ra quyết định Nghiên cứu còn chỉ ra rằng KTQT chịu ảnh hưởng của một số các yếu tố như: DN quy mô lớn hơn thì kế toán quản trị tốt hơn; Kinh nghiệm của đội ngũ quản lý cấp cao; Môi trường doanh nghiệp hoạt động…
and Medium Sized Enterprises: A Field Study”, năm 2013 – Tác giả Howard M
Armitage, Ph.D, FCMA Alan Webb, Ph.D, FCPA, FCA (University of Waterloo) Nghiên cứu của tác giả tiến hành các cuộc phỏng vấn sâu về lĩnh vực tại 11 doanh nghiệp vừa và nhỏ của Canada để: (1) Xác định mức độ áp dụng các kỹ thuật và công cụ kế toán quản lý được chấp nhận rộng rãi ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ khác nhau và (2) Khám phá những lý do cơ bản khiến các kỹ thuật cụ thể không được sử dụng Trong 19 kỹ thuật kế toán quản trị nổi tiếng được đề cập trong các cuộc phỏng vấn của tác giả, chỉ có một tỷ lệ nhỏ được sử dụng ở mức vừa phải hoặc cao bởi các công ty tham gia khảo sát Hơn nữa, nghiên cứu cho thấy rằng các công
ty sản xuất có nhiều khả năng sử dụng một số kỹ thuật nhất định như hệ thống chi phí và báo cáo trung tâm trách nhiệm Lý do cơ bản khiến các kỹ thuật cụ thể của KTQT không được sử dụng ở đây chính là giới hạn về quy mô của các DN