2 ục tiêu nghiên cứu Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu những nhân tố ả ưởng tới hiệu quả kiểm soát nội bộ quy trình thu, chi tạ rườ ao đẳng Giao Thông Vận Tải TP.. Mục tiêu cụ thể: + X c
Trang 1ẶNG THANH TÂM
NHỮNG NHÂN TỐ Ả ỞNG TỚI HI U QUẢ KIỂM SOÁT N I B QUY TRÌNH THU CHI T A ẲNG GIAO THÔNG
VẬN TẢI TP HỒ CHÍ MINH
LUẬ Ă SĨ Chuyên ngành: Kế toán
Mã số ngành : 60340301
, 6 ăm 2017
Trang 2ẶNG THANH TÂM
NHỮNG NHÂN TỐ Ả ỞNG TỚI HI U QUẢ KIỂM SOÁT N I B QUY TRÌNH THU CHI T A ẲNG GIAO THÔNG
VẬN TẢI TP HỒ CHÍ MINH
LUẬ Ă SĨ Chuyên ngành: Kế toán
Mã số ngành : 60340301
CÁN B ỚNG DẪN KHOA H C: TS TRẦN HỒNG VÂN
ăm 2017
Trang 4II- hiệm vụ và nội dung:
N ữ â ố ả ưở ớ ệu quả k ểm so ộ bộ quy rì u, c ạ rườ ao đẳ
ao ô ậ ả
N ê cứu lý luậ , đo lườ , đưa ra ả ế và xây dự mô ì c c â ố ả ưở
ớ ệu quả k ểm so ộ bộ quy rì u, c ạ rườ ao đẳ ao ô ậ ả Chí Minh
III- gày giao nhiệm vụ: 26/09/2016
IV- gày hoàn thành nhiệm vụ: 31/03/2017
V- án bộ hướng dẫn: ế sĩ rầ â
( ọ ê và c ữ ký) ( ọ ê và c ữ ký)
Trang 5L A A
ô x cam đoa đề tài luậ vă “Những nhân tố ả ưởng tới hiệu quả kiểm soát nội bộ quy trình thu, chi tạ rườ ao đẳng Giao Thông Vận Tải TP H Chí Minh” là cô rì của việc học tập và nghiên cứu thật sự nghiêm túc của bản thân Những kết quả nêu ra trong nghiên cứu này là trung thực và c ưa ừ được công bố rước đây c số liệu trong luậ vă ê cứu có ngu n gốc rõ rà , được tổng hợp từ những ngu ô đ cậy
, ăm 2017
H C VIÊN
ặng Thanh Tâm
Trang 6L Ả Ơ
Tôi xin gử đến quý Thầy Cô ở khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng; Viện ào ạo sau đại học – rườ ại học Công nghệ Tp.HCM; tất cả quý Thầy ô đã cù với tri thức và tâm huyết của mì để truyề đạt vốn kiến thức quý báu và tạo mọ đ ều kiện thuận lợi cho chúng tôi trong suốt thời gian học tập tạ rường
Tôi chân thành cảm ơ S rần H ng Vân đã ậ âm ướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiệ đề tài luậ vă Nếu không có những lờ ướng dẫn tận tình của Cô thì tôi rất khó hoàn thiệ được luậ vă ày
Mặc dù, ô đã cố gắng rất nhiều trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luậ vă
N ư do ạn chế về mặt thời gian cùng với việc thiếu kinh nghiệm trong nghiên cứu ê đề tài luậ vă c ắc chắn còn nhiều hạn chế và thiếu sót Tôi rất mong nhậ được những ý kiế đó óp quý báu của quý Thầy ô để luậ vă của ô được hoàn thiệ ơ ữa
, ăm 2017
Tác giả
ặng Thanh Tâm
Trang 7TÓM TẮT
c đơ vị hành chính sự nghiệp là nhữ đơ vị quả lý à c N à ước hoạ động bằng ngu n kinh phí của N à ước cấp, hoặc các ngu n kinh p k c ư u sự nghiệp, phí, lệ phí, thu từ kết quả hoạ động kinh doanh hay nhận viện trợ biếu tặng theo nguyên tắc không b i hoàn trực tiếp để thực hiện nhiệm vụ của ả và N à ước ao c o ều này nhằm đ p ứng yêu cầu quản lý kinh tế -tài chính, ă cường quản lý kiểm soát thu, chi quỹ N â s c N à ước, quản lý tài sản công, nâng cao chấ lượng công tác kế toán và hiệu quả quả lý c c đơ vị hành chính sự nghiệp
ô c k ểm so ộ bộ đã được r ể k a ro c c à ề và lĩ vực khác au ư cô c k ểm so ộ bộ u, c â s c ạ rườ ao đẳ
ao ô ậ ả c ưa được qua âm đú mức ê k ô
ể r k ỏ ữ rủ ro và sa só ro qu rì quả lý à c ô kế
o cũ ư c ưa ể đ p ứ được yêu cầu quả lý ư: kịp ờ , c x c
ô qua p ươ p p ê cứu đị và đị lượng, tác giả đã c ỉ ra rằng mô hình
và c c a đo được sử dụng trong nghiên cứu là có ý ĩa m có 6 nhân tố ả ưở đến
hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ quy trình thu chi tại trường Cao Đẳng Giao Thông Vận Tải
Tp HCM
Kết quả của nghiên cứu cho thấy Mỗi một nhân tố có mức độ c độ đến sự hiệu quả khác
au và được sắp xếp theo trật tự từ cao xuống thấp ư sau: oạ độ đ rủi ro, công nghệ thông tin, nhân tố hoạ động kiểm soát, thông tin và truyền thông, hoạ động giám sát và môi rường kiểm soát Các kết quả trên cho thấy mối quan hệ cùng chiều giữa các nhân tố này với hệ thống kiểm soát nội bộ quy trình thu chi tạ rườ đ ều này phù hợp với các nghiên cứu rước đây
có liên qua và cũ p ù ợp với thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ của rường hiện nay Trên
cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện từng nhân tố c độ đến kiểm soát nội bộ quy trình thu chi tạ rườ để ngày càng hiệu quả ơ và đạ được các mục tiêu của à rường
ABSTRACT
Non-business administrative units are state administrative units operating from the State budget, or other sources of funding such as non-business and service charges, revenues and revenues from operation results Business or receipt of donated aid on the principle of no direct reimbursement to perform tasks assigned by the Party and the State This is to meet the
Trang 8requirements of economic-financial management, strengthen management of control of revenues and expenditures of the State budget, management of public assets, improve the quality of accounting work and management effectiveness business and administrative units
Internal control has been implemented in different sectors and industries but the internal control of budget revenues and expenditures at HCMC Transportation College Ho Chi Minh City has not paid due attention so it is unavoidable risks and errors in the process of financial management accounting information as well as can not meet the management requirements such as: timely, accurate
Through quantitative and qualitative research, the authors have shown that the patterns and scales used in the study are significant Including six factors affecting the effectiveness of the internal control system of collection procedures at the HCMC Transport College HCM
The results of the study show that each factor has different levels of impact on efficiency and is ranked in order from high to low as follows: Risk Assessment, Information Technology, Factors Control, information and communication activities, monitoring and control environment The above results show that the same relationship between these factors and the internal control system of the school collection process is consistent with previous studies and is consistent with the current state of the system Internal control system of the school today On this basis, solutions are proposed to improve each factor affecting the internal control of the school revenue collection process to become more effective and achieve the goals of the school
M C L C
L I CAM OAN i
L Ả ƠN ii
ẮT iii
ABSTRACT iv
L v
A ẮT ix
A Ả ỂU x
A xi
PHẦN MỞ ẦU 1
1.Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 ối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Ý ĩa k oa ọc và thực tiễn của đề tài 3
5 1 Ý ĩa k oa ọc 3
Trang 95 2 Ý ĩa ực tiễn 4
6 Kết cấu của đề tài 4
CH ƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TR ỚC 5
1.1 Các nghiên cứu nước ngoài 5
1.2 Các nghiên cứu trong nước 6
1.3 Các nhận xét và xác định khe hổng nghiên cứu 9
K T LUẬN CH ƠNG 1 11
CH ƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUY T 12
2.1 Tổng quan về đơn vị sự nghiệp công lập 12
2.1.1 Khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập 12
2.1.2 Vai trò đơn vị sự nghiệp công lập trong nền kinh tế thị trường 13
2.1.3 ặc điểm của đơn vị sự nghiệp công lập 14
2.2 Khái quát về hệ thống kiểm soát nội bộ (“ KSN ”) 17
2.2.1 Khái niệm và mục tiêu HTKSNB theo COSO 17
2.2.2 Hệ thống kiểm soát nội bộ trong đơn vị sự nghiệp công lập 19
2.2.2.1 Khái niệm 19
2.2.2.2 Tính hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ 21
2.2.3 Mục tiêu của kiểm soát nội bộ đối với khu vực công 21
2.3 Hoạt động thu, chi ở đơn vị sự nghiệp công lập 22
2.3.1 Khái niệm, phân loại thu, chi ở đơn vị sự nghiệp công lập 22
2.3.2 Lập dự toán, chấp hành dự toán, hoạch toán kế toán và quyết toán thu, chi 25
2.4 Những nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả kiểm soát nội bộ quy trình thu, chi tại các đơn vị sự nghiệp công lập 27
2.4.1 Môi trường kiểm soát 27
2.4.2 nh giá rủi ro 30
2.4.3 Hoạt động kiểm soát 32
2.4.4 Thông tin và truyền thông 38
2.4.5 Giám sát 39
2.4.6 Công nghệ thông tin 40
2.5 Mô hình nghiên cứu 41
K T LUẬN CH ƠNG 2: 42
CH ƠNG 3: PH ƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 43
3.1 Thiết kế nghiên cứu 43
3.2 Nghiên cứu định tính 45
3.3 Nghiên cứu định lượng 52
Trang 103.4 Xây dựng mô hình nghiên cứu 57
K T LUẬN CH ƠNG 3 59
CH ƠNG 4: K T QUẢ NGHIÊN CỨU 60
4.1 Thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ quy trình thu chi tại trường Cao đẳng Giao thông Vận tải TP HCM 60
4.1.1 Tổng quan về trường Cao đẳng Giao thông Vận tải TP HCM 60
4.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 60
4.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của trường 63
4.1.1.3 Bộ máy tổ chức 64
4.1.1.4 Sứ mạng và mục tiêu phát triển của trường 65
4.1.1.5 Cơ cấu ngu n thu và chi của trường 66
4.1.2 Thực trạng kiểm soát nội bộ quy trình thu chi tại trường Cao đẳng Giao thông Vận tải TP HCM 66
4.1.2.1 Mô tả một số nghiệp vụ thu, chi tại trường 66
4.2 Kết quả nghiên cứu 69
4.2.1 Thống kê mô tả mẫu 69
4.2.2 Dữ liệu nghiên cứu 70
4.2.3 nh giá thang đo 71
4.2.3.1 nh giá độ tin cậy của thang đo 71
4.2.3.2 nh giá giá trị thang đo 75
4.2.4 Phân tích h i quy đa biến 81
4.2.4.1 Mô hình h i quy tổng thể 81
4.2.4.2 Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình 81
4.2.4.3 Kiểm định trọng số h i quy 82
4.2.4.4 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến 83
4.2.4.5 Kiểm định hiện tượng tự tương quan của phần dư 83
4.2.4.6 Kiểm định về phân phối chuẩn của phần dư 83
4.2.4.7 Kiểm định giải định phương sai của sai số (phần dư) không đổi 85
4.2.4.8 Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu 88
4.3 Bàn luận kết quả nghiên cứu 89
K T LUẬN CH ƠNG 4 91
CH ƠNG 5: K T LUẬN VÀ KI N NGHỊ 92
5.1 Kết luận 92
5.1.1 Kết luận và kết quả nghiên cứu 92
5.1.2 nh giá chung về hệ thống KSNB 92
Trang 115.2 Kiến nghị 98
5.2.1 Môi trường kiểm soát 98
5 2 2 oà ện công tác đ nh giá rủi ro 100
5 2 3 oà ện các thủ tục kiểm soát 102
5.2.3.1 Tăng cường công tác thu 102
5.2.3.2 Tăng cường công tác chi 103
5.2.4 Thông tin và truyền thông 109
5.2.5 Giám sát 110
5.2.6 ối với công nghệ thông tin 110
K T LUẬN CH ƠNG 5 113
K LUẬ CHUNG 114
L U A K Ả 115
L
Trang 12CNTT : Công nghệ thông tin
COBIT : Control Objectives for Infomation and Related Technology – Cácmục tiêu kiểm
soát trong công nghệ ô và c c lĩ vực có liên quan
COSO : Committee of Sponsoring Organizations of the TreadwayCommission - Ủy ban
chống gian lận báo cáo tài chính
HTKSNB : Hệ thống kiểm soát nội bộ
KSNB : Kiểm soát nội bộ
XDCB : Xây dự cơ bản
S : Tài sản cố định
Tp HCM : Thành phố H Chí Minh
Trang 13A Ả ỂU
Bảng 3.2 a đo c c à p ần việc vận dụng KTQT 47
Bảng 4.1 Kết quả p â c robac ’s Alp a c o a đo b ế độc lập 72
Bảng 4.2 Kết quả p â c robac ’s Alp a c o a đo biến phụ thuộc” 75
Bảng 4.3 Kiểm định KMO và Bartlett cho thang đo các biến độc lập 76
Bảng 4.4 Bảng phương sai trích cho thang đo biến độc lập 76
Bảng 4.5 Ma trận nhân tố xoay 78
Bảng 4.6 Kiểm định KMO và Bartlett cho thang đo biến phụ thuộc 79
Bảng 4.7 Bảng phương sai trích cho thang đo biến phụ thuộc 80
Bảng 4.8 Ma trận nhân tố biến phụ thuộc 80
Bảng 4.9 Bảng tóm tắt mô hình h i quy 81
Bảng 4.10 Bảng ANOVA 82
Bảng 4.11 Bảng trọng số h i quy 82
Bảng 4.12 Kết quả phân tích tương quan Spearman giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc 87
Trang 14A
Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu đề xuấ 41
Hình 3.1 Sơ đ qui trình nghiên cứu 44
Hình 3.2 Quy trình nghiên cứu luậ vặ 51
Hình 3.3 Mô hình nghiên cứu 51
Hình 4.1 thị Histogram của phần dư đã chuẩn hóa 84
ì 4 2 thị P-P Plot của phầ dư – đã c uẩn hóa 85
ì 4 3 thị Histogram của phầ dư – đã c uẩn hóa 86
Trang 15L
L A A .iii
L Ơ iv
TÓM TẮT v
ABSTRACT vi
DANH M C BẢNG xi
DANH M C HÌNH ẢNH x
PHẦN MỞ ẦU 1
1.Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 ối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 hương pháp nghiên cứu 3
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
5 1 Ý nghĩa khoa học 3
5 2 Ý nghĩa thực tiễn 4
6 Kết cấu của đề tài 4
Ơ 1: ỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU ỚC 5
1.1 Các nghiên cứu nước ngoài 5
1.2 Các nghiên cứu trong nước 6
1.3 Các nhận xét và xác định khe hổng nghiên cứu 9
K T LUẬ Ơ 1 11
Ơ 2: Ơ SỞ LÝ THUY T 12
2.1 Tổng quan về đơn vị sự nghiệp công lập 12
2.1.1 Khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập 12
2.1.2 Vai trò đơn vị sự nghiệp công lập trong nền kinh tế thị trường 13
2 1 3 ặc điểm của đơn vị sự nghiệp công lập 14
2.2 Khái quát về hệ thống kiểm soát nội bộ (“ KS ”) 17
2.2.1 Khái niệm và mục tiêu HTKSNB theo COSO 17
2.2.2 Hệ thống kiểm soát nội bộ trong đơn vị sự nghiệp công lập 19
2.2.2.1 Khái niệm 19
Trang 162.2.2.2 Tính hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ 21
2.2.3 Mục tiêu của kiểm soát nội bộ đối với khu vực công 21
2.3 Hoạt động thu, chi ở đơn vị sự nghiệp công lập 22
2.3.1 Khái niệm, phân loại thu, chi ở đơn vị sự nghiệp công lập 22
2.3.2 Lập dự toán, chấp hành dự toán, hoạch toán kế toán và quyết toán thu, chi 25
2.4 Những nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả kiểm soát nội bộ quy trình thu, chi tại các đơn vị sự nghiệp công lập 27
2 4 1 ôi trường kiểm soát 27
2 4 2 ánh giá rủi ro 30
2.4.3 Hoạt động kiểm soát 32
2.4.4 Thông tin và truyền thông 38
2.4.5 Giám sát 39
2.4.6 Công nghệ thông tin 40
2.5 Mô hình nghiên cứu 41
K T LUẬ Ơ 2 42
Ơ 3: Ơ Ê ỨU 43
3.1 Thiết kế nghiêncứu 43
3.2 Nghiên cứu định tính 45
3.3 Nghiên cứu định lượng 53
3.4 Xây dựng mô hình nghiên cứu 58
K T LUẬ Ơ 3 59
4.1 Thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ quy trình thu chi tại trường Cao đẳng Giao thông Vận tải TP HCM 60
4.1.1 Tổng quan về trường ao đẳng Giao thông Vận tải TP HCM 60
4.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 60
4.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của trường 63
4.1.1.3 Bộ máy tổ chức 64
4.1.1.4 Sứ mạng và mục tiêu phát triển của trường 65
4 1 1 5 ơ cấu nguồn thu và chi của trường 66 4.1.2 Thực trạng kiểm soát nội bộ quy trình thu chi tại trường ao đẳng
Trang 17Giao thông Vận tải TP HCM 66
4.2 Kết quả nghiên cứu 70
4.2.1 Thống kê mô tả mẫu 70
4.2.2 Dữ liệu nghiên cứu 70
4 2 3 ánh giá thang đo 71
4 2 3 1 ánh giá độ tin cậy của thang đo 71
4 2 3 2 ánh giá giá trị thang đo 75
4.2.4 Phân tích hồi quy đa biến 81
4.2.4.1 Mô hình hồi quy tổng thể 81
4.2.4.2 Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình 81
4.2.4.3 Kiểm định trọng số hồi quy 82
4.2.4.4 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến 83
4.2.4.5 Kiểm định hiện tượng tự tương quan của phần dư 83
4.2.4.6 Kiểm định về phân phối chuẩn của phần dư 84
4.2.4.7 Kiểm định giải định phương sai của sai số (phần dư) không đổi 85
4.2.4.8 Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu 88
4.3 Bàn luận kết quả nghiên cứu 89
K T LUẬ Ơ 4 92
Ơ 5: K T LUẬN VÀ KI N NGHỊ 93
5.1 Kết luận 93
5.1.1 Kết luận và kết quả nghiên cứu 93
5 1 2 ánh giá chung về hệ thống KSNB 93
5.2 Kiến nghị 99
5 2 1 ôi trường kiểm soát 99
5 2 2 oàn thiện công tác đánh giá rủi ro 101
5 2 3 oàn thiện các thủ tục kiểm soát 103
5 2 3 1 ăng cường công tác thu 103
5 2 3 2 ăng cường công tác chi 104
5.2.4 Thông tin và truyền thông 110
5.2.5 Giám sát 111
5 2 6 ối với công nghệ thông tin 111
K T LUẬ Ơ 5 114
Trang 18K T LUẬN CHUNG
11
5
Trang 19DANH M C BẢNG
Bảng 4.1 Kết quả p â c robac ’s Alp a c o a đo b ế độc lập 72
Bảng 4.2 Kết quả p â c robac ’s Alp a c o a đo b ến phụ thuộc 75
Bảng 4.3 Kiểm đị K và ar le c o a đo c c b ế độc lập 76
Bảng 4.4 Bả p ươ sa r c c o a đo b ế độc lập 76
Bảng 4.5 Ma trận nhân tố xoay 78
Bảng 4.6 Kiểm đị K và ar le c o a đo b ến phụ thuộc 79
Bảng 4.7 Bả p ươ sa r c c o a đo b ến phụ thuộc 80
Bảng 4.8 Ma trận nhân tố biến phụ thuộc 80
Bảng 4.9 Bảng tóm tắt mô hình h i quy 82
Bảng 4.10 Bảng ANOVA 82
Bảng 4.11 Bảng trọng số h i quy 82
Bảng 4.12 Kết quả p â c ươ qua Spearma ữa các biế độc lập và biến phụ thuộc 87
Trang 20DANH M ÌNH Ả
Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu 41
ì 3 1 Sơ đ qui trình nghiên cứu 44
ì 4 1 thị Histogram của phầ dư đã c uẩn hóa 84
ì 4 2 thị P-P Plot của phầ dư đã c uẩn hóa 85
ì 4 3 thị phân tán giữa giá trị dự đo và p ầ dư ừ h i quy 86
Trang 21Ầ Ở ẦU
1 ính cấp thiết của đề tài
c đơ vị à c sự ệp là ữ đơ vị quả lý à c N à ước ư đơ vị sự ệp y ế, o dục, vă óa, ô , sự ệp k oa ọc
cô ệ, sự ệp k ế oạ độ bằ u k p của N à ước cấp, oặc c c u k p k c ư u sự ệp, p , lệ p , u ừ kế quả oạ
độ k doa ay ậ v ệ rợ b ếu ặ eo uyê ắc k ô b oà rực
ếp để ực ệ ệm vụ của ả và N à ước ao c o ều ày ằm đ p
ứ yêu cầu quả lý k ế - à c , ă cườ quả lý k ểm so u, c quỹ
N â s c N à ước, quả lý à sả cô , â cao c ấ lượ cô c kế o và
h ệu quả quả lý c c đơ vị à c sự ệp
ro ữ ăm ầ đây, vớ sự p r ể k ô ừ của ề k ế ì
c c đơ vị à c sự ệp dướ sự quả lý của N à ước cũ ừ bước đ vào p r ể ổ đị và vữ c ắc óp p ầ k ô ỏ vào cô cuộc đổ mớ
k ế -xã ộ của đấ ước N ày 25 4 ăm 200 ủ ướ p ủ đã
ba à N ị đị Số 43/200 /N - quy đị quyề ự c ủ, ự c ịu r c ệm
về ực ệ ệm vụ ổ c ức bộ m y, b ê c ế à c đố vớ c c đơ vị sự
ệp cô lập N ư vậy c c đơ vị à c sự ệp ( SN) cầ p ả k ểm
so c ặ c ẽ về c p , p ả ự o , đảm bảo sử dụ u u, c đạ ệu quả, ế k ệm c p , ạo sự c ủ độ về cả oạ độ và à c của đơ vị
Nhiệm vụ của nhà quả lý ro c c cơ qua quả lý à c , đơ vị sự nghiệp công lập ngày càng nhiều, không chỉ làm nhiệm vụ về chuyên môn nghiệp
vụ mà còn phải làm tốt công tác quản lý tài chính, biên chế Tuy nhiên, hiện nay, đối vớ à rường hoạ động kiểm soát nội bộ còn rấ sơ k a c à quản lý ường dựa rê c c quy định của pháp luật, của ngành, và kinh nghiệm c â để hành xử ơ là một cái nhìn tổng quát và có hệ thống về công tác kiểm soát Việc thiếu kỹ ă p â c ừ việc x c định mục tiêu, nhận diện rủ ro đến các hoạt động kiểm soát dễ dẫ đến các lãng phí về thời gian công sức và kinh phí cho những thủ tục kiểm soát không hiệu quả trong khi lại bỏ sót những rủi ro quan trọng Tất cả những vấ đề trên cho thấy cần phải có một hệ thống kiểm soát nội bộ
Trang 22hữu hiệu nhằm chủ động phòng ngừa, ă c ặn những sai phạm, kiểm soát các rủi
ro từ đó â cao ệu quả hoạ động của à rường
ô c k ểm so ộ bộ u, c â s c ro ữ ăm qua có ữ
c uyể b ế ro v ệc ì à ữ êu c uẩ và c uẩ mực r ê , cơ c ế à
c đố vớ c c đơ vị sự ệp cô ày cà được sửa đổ , bổ su và oà
ệ , c c oạ độ u c à c ày cà p ức ạp, cơ c ế ự c ủ được ao
ày cà cao ô c k ểm so ộ bộ đã được r ể k a ro c c à ề
và lĩ vực k c au ư cô c k ểm so ộ bộ u, c â s c ạ rườ ao đẳ ao ô ậ ả c ưa được qua âm đú mức ê k ô ể r k ỏ ữ rủ ro và sa só ro qu rì quả lý à
c ô kế o cũ ư c ưa ể đ p ứ được yêu cầu quả lý ư: kịp ờ , c x c
Vì vậy tác giả lựa chọ đề à “N ững nhân tố ả ưởng tới hiệu quả kiểm soát nội
bộ quy trình thu, chi tạ rườ ao đẳng Giao Thông Vận Tải TP H ”
để thực hiện luậ vă ạc sĩ của mình
2 ục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu những nhân tố ả ưởng tới hiệu quả kiểm soát nội bộ quy trình thu, chi tạ rườ ao đẳng Giao Thông Vận Tải TP H Chí
Minh
Mục tiêu cụ thể:
+ X c định các nhân tố ả ưởng tới hiệu quả kiểm soát nội bộ quy trình thu, chi
tạ c c đơ vị sự nghiệp công lập
+ Mức độ ả ưởng của các nhân tố ả ưởng tới hiệu quả kiểm soát nội bộ quy trình thu, chi tạ rườ ao đẳng Giao Thông Vận Tải TP H Chí Minh
+ ề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm soát nội bộ quy trình thu, chi
tạ rườ ao đẳng Giao Thông Vận Tải TP H Chí Minh
Câu hỏi nghiên cứu:
+ Những nhân tố ả ưởng tới hiệu quả kiểm soát nội bộ quy trình thu, chi
tạ rườ ao đẳng Giao Thông Vận Tải TP H Chí Minh
Trang 233 ối tượng và phạm vi nghiên cứu
- ố ượng nghiên cứu của đề tài: Những nhân tố ả ưởng tới hiệu quả kiểm soát nội bộ quy trình thu, chi tạ rườ ao đẳng Giao Thông Vận Tải TP H Chí Minh
- Phạm vi nghiên cứu
+ Không gian nghiên cứu: đề tài tập trung vào nghiên cứu tại rườ ao đẳng Giao Thông Vận Tải TP H Chí Minh
+ Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu nghiên cứu, khảo s được tiế à ăm 201
4 hương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiệ eo a bước chính:
[1] Nghiên cứu được thực hiện bằ p ươ p p định tính;
[2] Nghiên cứu được thực hiện bằ p ươ p p đị lượng
Nghiên cứu đị được thực hiện thông qua kỹ thuật phỏng vấn chuyên sâu Nghiên cứu được thiết kế có tính chấ ăm dò ự nhiên, khám phá trực tiếp các
ý ưởng và trong phạm vi mô tả của bảng câu hỏ sơ bộ để tham khảo ý kiến và khám phá thêm về các nhân tố có khả ă ả ưởng tới hiệu quả kiểm soát nội bộ quy trình thu, chi tạ rườ ao đẳng Giao Thông Vận Tải TP H Chí Minh
ũ qua ê cứu đị để khám phá, bổ su và đ ều chỉnh các biến qua s du để đo lườ c c a đo của khái niệm nghiên cứu Từ kết quả này, bảng câu hỏi chính thức được hình thành sao cho phù hợp về ý ĩa c c a đo
và đố ượng lấy mẫu
Nghiên cứu đị lượ được thực hiện với dữ liệu được thu thập thông qua bảng câu hỏi khảo sát chính thức Dữ liệu được thống kê phân tích qua phần mềm SPSS 22.0 nhằm kiểm định lạ c c a đo và mô ì ê cứu
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
5 1 Ý nghĩa khoa học
- Vận dụ được cơ sở lý thuyết về các nhân tố ả ưởng tới hiệu quả kiểm soát nội bộ quy trình thu, chi và kết quả khảo s để phát triển mô hình nâng cao hiệu quả các nhân tố ả ưởng tới hiệu quả kiểm soát nội bộ quy trình thu, chi
Trang 24- Vận dụ được p ươ p p k ểm định mô hình h i quy tuyến tính bộ để
đo lường mức độ ả ưởng của các nhân tố tới hiệu quả kiểm soát nội bộ quy trình thu, chi tạ rườ ao đẳng Giao Thông Vận Tải TP H Chí Minh
5.2 Ý nghĩa thực tiễn
ề à đã xây dự được a đo, đã k ểm định sự phù hợp cũ ư độ tin cậy của chúng Xác
đị được ả ưởng của các nhân tố tới hiệu quả kiểm soát nội bộ quy trình thu, chi tạ rường
ao đẳng Giao Thông Vận Tải TP H Chí Minh Từ đó úp rườ ao đẳng Giao Thông Vận Tải TP H Chí Minh có nhữ c s c và p ươ p p p ù ợp để nâng cao hiệu quả kiểm
soát nội bộ quy trình thu, chi
6 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và phục lục, đề tài có kết cấu bao g m 5 c ươ :
ươ 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
ươ 2: ơ sở lý thuyết
ươ 3: ươ p p ê cứu
ươ 4: Kết quả nghiên cứu
ươ 5: K ến nghị và kết luận
Trang 25Ơ 1: Ổ QUA Ê ỨU Ớ
1 1 ác nghiên cứu nước ngoài
Theo Jensen, M C (2003) khi nghiên cứu về hệ thống kiểm soát nội bộ,
bằng việc quan sát, khảo s , cũ ư p ỏng vấn một số các nhân viên, quản lý
cũ ư lã đạo tại một số các tổ chức công, tác giả phát hiện ra rằng kiểm soát nội bộ trong các tổ chức công đa ặp phải nhiều vấ đề, các vấ đề đó bao g m ư: thiếu lao độ có rì độ, không có các thành phần chính của hệ thống kiểm soát nội bộ, không có khả ă sử dụng các công cụ kỹ thuật cần thiết trong kiểm soát nội bộ và thiếu nhân viên chuyên nghiệp chuyên ngành Nghiên cứu chỉ ra rằng hoàn thiện hệ thống KSNB, lấp đầy các lỗ hổng hệ thống trong thờ đ ểm đó vô cùng quan trọ , đặc biệt với sự phát triển của công nghiệp hiệ đạ đò ỏ c c đơ
vị phải siết chặt hệ thống này nếu muốn hoạ động hữu hiệu
Bằng p ươ p p ê cứu thực nghiệm Ashton, R H (2004) đã ến hành nghiên cứu thực nghiệm về kiểm soát nội bộ, kết quả cho thấy mô rường kiểm
so , đ rủi ro, và thông tin và truyề ô có c động tích cực đ kể đến hiệu quả hoạ động của tổ chức ơ ữa, tầm ì đ ều hành minh bạch, kiến thức của â v ê , đa dạng giao dịc k doa , và ườ am a cũ góp phần tác động tích cực vào thực hiện chiế lược kiểm soát nội bộ của đơ vị
Agbejule, Adebayo, Jok p , A ukka ăm 2009 ạ đạ ọc Vasa, ầ La
đã ế à ực ệ mộ ê cứu về k ểm so ộ bộ, kế quả ê cứu c o
ấy c ế lược, oạ độ k ểm so , m s có ả ưở đế ệu quả của ệ
ố k ểm so ộ bộ N ê cứu ày ực ệ ằm mục đ c cu cấp bằ
c ứ ực ệm về sự ươ c ữa c c à p ầ của ệ ố k ểm so ộ
bộ, c c đị ướ c ế lược k c au sẽ ả ưở đế ệu quả oạ độ p ụ uộc vào c c à p ầ của ệ ố k ểm so ộ bộ Kế quả ê cứu c ỉ ra
rằ k i mô rườ k ểm so và oạ độ k ểm so cà cao ì ệu quả của ệ
ố k ểm so ộ bộ càng cao
Amudo, A & a a, E L (2009) đã ực ệ mộ ê cứu đ ệ
ố k ểm so ộ bộ ạ Uganda, cụ ể ê cứu ày ế hành k ảo s các
Trang 26ước à v ê k u vực (R s) của ổ c ức N â à r ể âu (AF ) ập ru vào U a da ở ô N ê cứu ày được cả ế à đố
vớ 11 dự , óm c ả đã sử dụ p ươ p p ố kê mô ả, kế ợp p â
c để đ c c à p ầ của ệ ố k ểm so ộ bộ ạ U a da và đưa ra
c c đề xuấ k c ằm k ắc p ục ữ ạ c ế đa ạ ro ệ ố ro
mô ì ê cứu của c ả có à p ầ ả ưở đế ữu ệu của ệ
ố k ểm so ộ bộ: ô rườ k ểm so , đ rủ ro, oạ độ k ểm so ,
ô và ruyề ô , m s và cô ệ ô Kế quả của ê cứu
c o ấy oà 5 à p ầ của ệ ố KSN , â ố cô ệ ô cũ
có ả ưở đ kể đế ữu ệu của ệ ố KSN
Năm 200 c ả Sep e J au er đã ực ệ mộ bà v ế ìm ểu b ế
về ệ ố k ểm so ộ bộ, bà v ế ày c ả êu ra ữ ì mà mỗ ườ quả lý à c k u vực cô và à v ê ộ đ quả rị ê b ế về k ểm
so ộ bộ c ả đã p â c bả c ấ và r c ệm của k ểm so ộ bộ, c
ả đặ ra câu ỏ : K ữ à quả lý và ộ đ quả rị được ả đị rằ ọcó r c ệm về k ểm so ộ bộ, vậy làm ế ào có ể ọ b ế rằ ọ đã
ực sự hoàn thành ĩa vụcủa mì ? à k ểm so bao êu là đủ? Qua đó, c
ả c o rằ mộ ệ ố k ểm so ộ bộ đầy đủ oặc oà d ệ là p ả x c đị
ăm à p ầ qua rọ eo k uô k ổ của b o c o S
1 2 ác nghiên cứu trong nước
ro ữ ăm ầ đây, cô c k ểm so ộ bộ đã ừ bước đ vào ề
ếp, ổ đị và có c ấ lượ , c độ c cực đế ệu quả oạ độ của c c đơ
vị N à ước o vậy, ro ữ ăm qua đã có cô rì ê cứu về k ểm
so ộ bộ u, c ro đơ vị sự ệp o dục:
Luậ vă ạc sĩ của c ả N uyễ A uâ (200 ) sử dụ p ươ
p p qua s , p ươ p p đ ều ra, p ươ p p ếp cậ u ập ô ,
p ươ p p ổ ợp, p ươ p p p â c , đố c ếu vớ ực ế, c ứ m
để làm rõ vấ đề ê cứu của mì về ệ ố KSN Kế quả ê cứu luậ
vă đã p â c đ về oạ độ k ểm so ộ bộ đố vớ c c oạ độ u,
Trang 27c ạ rườ ạ ọc à Nẵ và đề xuấ ữ b ệ p p ằm ă cườ k ểm
so ộ bộ đố vớ c c oạ độ u, c
Luậ vă ạc sĩ của c ả N uyễ ị a Loa (2007) ê cứu về
cô c k ểm so ộ bộ c c k oả u, c sự ệp ạ rườ ạ ọc ù
ươ , luậ vă đạ được kế quả ê cứu ư sau: làm rõ cơ sở lý luậ cơ bả
về cô c k ểm so ộ bộ u, c ro đơ vị sự ệp o dục; thông qua
ê cứu và ìm ểu ực ế ạ rườ ạ ọc ù ươ , luậ vă đã đưa ra được ữ ạ ro cô c k ểm so ộ bộ u, c sự ệp ạ rườ
ạ ọc ù ươ cũ ư ướ k ắc p ục c c ạ ày ừ đó úp c c đơ
vị oà ệ cô c k ểm so ộ bộ c c k oả u, c sự ệp óp p ầ ă cườ cô c quả lý, sử dụ có ệu quả c c u lực
Luậ vă ạc sỹ của c ả N uyễ ị ươ râm ( ăm 2009) nghiên cứu về ệ ố k ểm so ộ bộ ạ rườ ao đẳ sư p ạm ru ươ , ro đề à ày, c ả p â c ệ ố k ểm so ộ uộc lĩ vực
o dục, ệ ố óa lý uyế k ểm so ộ bộ ro lĩ vực cô và ướ ếp
cậ của đề à là c c quy rì của rườ , ừ đó, luậ vă đưa ra c c ả p p ả
p p oà ệ Ưu đ ểm của đề à là c ả mô ả quy rì ề lươ ; quy rì mua sắm rực ếp và sửa c ữa à sả ; quy rì a o ; quy rì xây dự
c ươ rì đào ạo; oạ độ quả lý c ấ lượ ả dạy; oạ độ quả lý à
sả c ảđưa ra ưu đ ểm và ạ c ế của quy rì làm cơ sở c o ả p p ro
p ầ ả p p, c ả đưa ra ả p p k ắc p ục ữ ạ c ế và vẽ lưu đ
c ứ ừ quy rì ề lươ ; lưu đ c ứ ừ quy rì mua sắm rực ếp và sửa
c ữa à sả ặ ạ c ế của đề à là c ả c ưa ế à k ảo s để lấy ý k ế
đ về c c quy rì o đó, kế quả đ cò ma c ủ qua c ả
c ưa vẽ lưu đ của quy rì a o ; quy rì xây dự c ươ rì đào ạo;
oạ độ quả lý c ấ lượ ả dạy và oạ độ quả lý à sả
Luậ vă ạc sĩ của c ả ùy L (2010) ê cứu về cô c
k ểm so ộ bộ c c k oả u, c sự ệp ạ c c rườ cô lập uộc p ò
o dục – ào ạo a K ê, luậ vă đạ được c c kế quả ư: làm rõ cơ sở lý
Trang 28luậ cơ bả về cô c k ểm so ộ bộ u, c ro đơ vị sự ệp o dục;
ô qua ê cứu và ìm ểu ực ế ạ rườ cô lập uộc p ò o dục - đào ạo a K ê, luậ vă đã đưa ra được ữ ổ ạ ro cô c k ểm so
ộ bộ u, c sự ệp ạ c c rườ cô lập uộc p ò o dục – ào ạo
a K ê cũ ư ướ k ắc p ục c c ạ ày ừ đó úp c c đơ vị oà
ệ cô c k ểm so ộ bộ c c k oả u c sự ệp óp p ầ ă cườ
cô c quả lý, sử dụ có ệu quả c c u lực
ị a N ọc (2010), “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm
soát nội bộ tại Trường Cao đẳng Xây dựng số 2”, luậ vă ạc sĩ, rườ ạ ọc
K ế p Luậ vă đã vậ dụ lý uyế về k ểm so ộ bộ của b o c o
S 1992 để ìm ểu và p â c ệ ố k ểm so ộ bộ ạ rườ ao
ẳ Xây dự số 2, đ ờ đưa ra ả p p và k ế ị ằm â cao ệu quả oạ độ k ểm so ộ bộ ạ rườ Luậ vă được ê cứu dựa rê
p ươ p p k qu , ổ ợp, p â c , qua s , p ỏ vấ (sử dụ bả câu
ỏ – dữ l ệu đị ) uy ê , ạ c ế của đề à ày là đã k ô vậ dụ
Luậ vă ạc sỹ của c ả a Nam A (2013) đã êu được ổ quan
ê cứu c c ê cứu rước đây về ệ ố KSN ; ệ ố óa cơ sở lý luậ ; ế à k ảo s kế ợp vớ v ệc qua s ực ế để p â c oạ độ
k ểm so ộ bộ của đơ vị eo N SA và đưa ra ả p p oà ệ N ược
đ ểm của đề à là c ả c ưa êu ữ ay đổ của k ểm so ộ bộ ro b o cáo COSO 2013so vớ S 1992 ro p ầ lịc sử ì à và p r ể của
Trang 29ệ ố KSN ; ữ à cô của ệ ố KSN ro lĩ vực cô rê ế
ớ
c ả N uyễ ị oà A (2014) đã vậ dụ lý uyế về k ểm so ộ
bộ eo ướ dẫ của N SA 2004 để ìm ểu, đ ữ ưu đ ểm và ạ
c ế cò ạ ro ệ ố k ểm so ộ bộ ạ rườ ao đẳ
p ừ đó đề ra c c b ệ p p ằm oà ệ ệ ố k ểm so ộ bộ ạ rườ Luậ vă ập ru ê cứu ực rạ và đưa ra ả p p ằm oà
ệ ệ ố k ểm so ộ bộ c u của oà rườ c ứ k ô đ sâu vào ê cứu và oà ệ mộ quy rì ấ đị ạ rườ ê cạ đó, ữ ải pháp
mà c ả đưa ra là dựa rê ữ đ về ực rạ oạ độ của ệ ố
k ểm so ộ bộ của à rườ và qua đ ểm của mộ số lã đạo k c ả ực
ệ rao đổ c ứ c ưa ử ệm ữ ả p p ày vào mộ số oạ độ quả
lý ạ à rườ bở ạ c ế về ờ a và k p ực ệ ươ p p
ê cứu của c ả là p ươ p p đị , sử dụ bả câu ỏ để k ảo s
ực rạ v ệc ực ệ k ểm so ộ bộ ạ rườ ; sử dụ p ươ p p ố
kê mô ả để đ ệ ố k ểm so ộ bộ; rao đổ vớ lã đạo c c p ò ba
và a m ệu để đị ướ ả p p oà ệ ệ ố k ểm so ộ bộ ạ
rườ
c ả N uyễ ị u ậu (2014) k ê cứu về ệ ố k ểm so ộ
bộ ạ rườ ạ ọc ạc Liêu đã êu được cơ sở lý luậ về ệ ố k ểm so ộ
bộ ở đơ vị cô , đã cập ậ N SA 2013, đưa ra được bà ọc k ệm ừ
c c sự k ệ có l ê qua đế ệ ố k ểm so ộ bộ ro ước ở đơ vị cô ;
c ả sử dụ p ươ p p k ảo s , qua s kế ợp p ỏ vấ để đ ực
rạ ệ ố k ểm so ộ bộ ạ rườ ạ ọc ạc L êu vớ ữ mặ c ưa làm được, ìm ra uyê â ạ ; ừ đó đưa ra được ả p p đề ị ả
quyế , xây dự b ểu mẫu, êu c cụ ể để ứ dụ ay c o à rườ
1 3 ác nhận xét và xác định khe hổng nghiên cứu
ô c k ểm so ộ bộ u, c â s c ro ữ ăm qua có ữ
c uyể b ế ro v ệc ì à ữ êu c uẩ và c uẩ mực r ê , cơ c ế à
Trang 30c đố vớ c c đơ vị sự ệp cô ày cà được sửa đổ , bổ su và oà
ệ , c c oạ độ u c à c ày cà p ức ạp, cơ c ế ự c ủ được ao
ày cà cao ro đó rườ ao đẳ ao ô ậ ả là
mộ ro c c đố ượ c ịu sự ả ưở ừ ữ ay đổ ày, tuy nhiên công
c k ểm so ộ bộ nói chung và cô c k ểm so ộ bộ u, c â s c ạ rườ nói riêng c ưa được qua âm đú mức ê k ô ể r k ỏ ữ
rủ ro và sa só ro qu rì quả lý à c ơ ữa, kế quả ổ kế c c
ê cứu có l ê qua c o ấy ầm qua rọ của ệ ố k ểm so ộ bộ ừ
đó u cầu xây dự mộ ệ ố KSN ữu ệu, mà đặc b ệ là quy rì u, c
ạ c c đơ vị uôc k u vực cô là đ ều vô cù cấp ế
Các nghiên cứu đều c o rằ sự ệ ữu và ữu ệu của ăm à p ầ của ệ ố k ểm so ộ bộ c là ữ â ố quyế đị , ả ưở đế sự
ữu ệu của ệ ố k ểm so ộ bộ N oà ra, kế quả ê cứu của Amudo,
A & Inanga, E.L (2009) cũ c o ấy rằ â ố cô ệ ô cũ có
ả ưở đ kể đế sự ữu ệu của ệ ố k ểm so ộ bộ Ở ệ Nam, uy
có rấ ều ê cứu về ệ ố k ểm so ộ bộ, ữu ệu của ệ ố
k ểm so ộ bộ ro c c cô y uộc c c đơ vị cô uy ê c c ê cứu
c ỉ dừ lạ ở ê cứu đị ưa có ê cứu ào ế à p ươ p p
ê cứu ỗ ợp mà ro đó, p ươ p p đị lượ sẽ óp p â đo lườ mức độ ả ưở của ừ â ố đế ệu quả k ểm so quy rì h thu, chi
C c cô rì ê cứu rê c c c ả đề xuấ ữ ả p p về KSN
ro c c cô rì ày là ữ đề xuấ ma c ấ c u c o c c đơ vị à
c sự ệp, c ưa đưa ra được ữ ả p p ế ực để c c đơ vị vậ
dụ ằm đó óp ấ đị vào v ệc ạ c ế rủ ro, ă ừa đế mức ấp
ấ ữ sa só có ể xảy ra ro ươ la , â cao c ấ lượ k ểm so quy trình thu, chi ì vậy, ừ mô ì c c â ố ả ưở đế ữu ệu của KSN của c c c ả rước, c ả xây dự mô ì và k ểm đị c c â ố
ả ưở đế ệu quả của k ểm so ộ bộ quy rì u, c ạ rườ cao
đẳ ao ô vậ ả
Trang 31K LUẬ Ơ 1
ươ 1 ày c ả giới thiệu một cách tổng quát các nghiên cứu có liên quan
đế đề tài Từ đó, làm cơ sở để tác giả x c định vấ đề nghiên cứu và đị ướng nghiên cứu của luậ vă N oà ra, kết quả tổng kết nghiên cứu cũ ỗ trợ cho tác giả trong việc xây dựng nên các giả thuyết nghiên cứu, cũ ư đ được các
p ươ p p ê cứu đã sử dụ Sau đó, dựa rê cơ sở những nghiên cứu đã tổng kết, tác giả tiế à đ c c ê cứu và x c định vấ đề nghiên cứu
cũ ư đị ướng nghiên cứu cho luậ vă
Trang 32Ơ 2: Ơ SỞ LÝ UY
2 1 ổng quan về đơn vị sự nghiệp công lập
2 1 1 Khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập
eo đạ ừ đ ể K ế ị rườ của óm c ả N uyễ ữu Quỳ ,
ỗ uy Lâ , rầ ức ậu, NX ừ ể c K oa 1998 ì : “ ơ vị sự ệp
là đơ vị k ô có c ấ x ệp, lấy p r ể k ế, vă o và p úc lợ xã
ộ làm mục êu, ư c ứa ước, rạm ố (cây, co ), c c rạm p ổ b ế k oa
ọc kỹ uậ , rạm uỷ vă , rạm k ượ , rườ ọc, bệ v ệ , cô v ê , p
a ruyề ì , c c cơ qua ê cứu, N â v ê c c đơ vị sự ệp uộc
sở ữu oà dâ uộc b ê c ế sự ệp N u k p c ủ yếu dựa vào cấp
p k p sự ệp của NSNN, mộ p ầ dựa vào u ập bả â của oạ
độ sự ệp”
Theo Giáo trình Tài chính công của rườ ại học Kinh tế Thành phố H
ăm 2005 ì: ơ vị sự nghiệp công lập là tổ chức thuộc sở hữu Nhà ước, hoạ độ cơ bản của nó là cung cấp các loại hàng hóa, dịch vụ công cho xã
hộ ro c c lĩ vực: kinh tế, giáo dục, y tế, vă óa, ể dục, thể ao,…
Theo chế độ kế o SN ăm 200 ì đơ vị sự nghiệp công lập là: ơ
vị do N à ước quyế định thành lập nhằm thực hiện một nhiệm vụ chuyên môn nhấ định hay quả lý N à ước về mộ lĩ vực ào đó, oạ động bằng ngu n kinh phí NSNN cấp, cấp trên cấp toàn bộ hoặc cấp một phần kinh phí và các ngu n khác đảm bảo theo nguyên tắc không b i hoàn trực tiếp nhằm thực hiện nhiệm vụ của
ả và N à ước giao cho từ a đoạn
Nghị định số 1 /2015/N -CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định chế
tự chủ của đơ vị sự nghiệp công lập đã x c đị : “ ơ vị sự nghiệp công lập do cơ quan có thẩm quyền của N à ước thành lập eo quy định của pháp luậ , có ư c c pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ QLNN”
Từ khái niệm đã êu ở trêntác giả luậ vă rú ra k ệm đơ vị sự nghiệp công lập ư sau: ơ vị sự nghiệp công lập là nhữ đơ vị sự nghiệp được cơ
Trang 33quan N à ước có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập, có ư c c p p nhân, có tài khoản và con dấu r ê để thực hiện các hoạt động sự nghiệp nhằm cung cấp các dịch vụ ro lĩ vực y tế, giáo dục, mô rường, sự nghiệp kinh tế
ô lâm ư ệp, nghiên cứu khoa học thuỷ lợi, trong quá trình hoạ động các
đơ vị sự nghiệp công lập được N à ước cho phép tạo lập ngu n thu thông qua các khoả u ư u p , lệ phí, hay các khoản thu từ hoạ động sản xuấ k doa , dịc vụ để bù đắp mộ p ầ ay oà bộ c p oạ độ ườ xuyê
2 1 2 ai trò đơn vị sự nghiệp công lập trong nền kinh tế thị trường
c độ mạ mẽ và lâu dà ớ lực lượ sả xuấ và qua ệ sả xuấ , có quyế đị đế ă suấ lao độ xã ộ oạ độ của c c đơ vị sự ệp
p r ể oà d ệ đờ số k ế xã ộ của đấ ước c đơ vị có oạ độ
sự ệp sẽ đ p ứ ày cà cao u cầu của ườ dâ là được cu ứ c c dịc vụ cô cả về số lượ , c ấ lượ và ệu quả ực ệ c c ệm vụ c
rị được ao ư: đào ạo và cu cấp u â lực có c ấ lượ và rì độ;
k m c ữa bệ bảo vệ sức k oẻ â dâ , ê cứu và ứ dụ kế quả k oa
ọc cô ệ; cu cấp c c sả p ẩm à uyê mô rườ , vă o , ệ
uậ p ục vụ sự ệp cô ệp o , ệ đạ o đấ ước
Nâ cao ý ức cộ đ xã ộ của c c ầ lớp â dâ óp p ầ ực
ệ cô bằ xã ộ , â cao ý ức cộ đ xã ộ của c c ầ lớp â dâ
ô qua c NSNN c o c c oạ độ sự ệp, p ủ đã đảm bảo k p
c o c c à , c c lĩ vực ày có k ả ă cu ứ à óa, dịc vụ cô đ p
ứ c o u cầu xã ộ , ạo đ ều k ệ uậ lợ c o mọ à v ê ro xã ộ , đặc
Trang 34b ệ là c c đố ượ c s c được ủ ưở lợ c của c c à o , dịc vụ
cô được cu ứ
ố vớ ừ lĩ vực oạ độ sự ệp, c c đơ vị sự ệp cô lập đều có va rò c ủ đạo ro v ệc am a đề xuấ và ực ệ c c đề , c ươ
rì lớ p ục vụ p r ể k ế xã ộ của đấ ước Qua v ệc cu cấp c c dịc
vụ cô , dịc vụ sả xuấ k doa , c c đơ vị sự ệp cô lập ro lĩ vực
o dục sẽ ự đảm bảo c p oạ độ , ảm ặ c êu â s c và
ướ đế đó óp ă u c o NSNN
ô qua oạ độ u p , lệ p eo quy đị của N à ước đã óp p ầ
ă cườ u lực cù vớ NSNN đẩy mạ đa dạ o và xã ộ o u lực úc đẩy sự p r ể của xã ộ ực ệ c ủ rươ xã ộ o oạ độ
đơ vị sự ệp của N à ước, ro ờ a qua c c đơ vị sự ệp ở ấ cả
c c lĩ vực đã c cực mở rộ c c loạ ì , p ươ ức oạ độ , mộ mặ đ p
ứ u cầu ày cà cao của â dâ ờ qua đó cũ u ú sự đó góp của â dâ đầu ư c o sự p r ể của oạ độ sự ệp, của xã ộ
2 1 3 ặc điểm của đơn vị sự nghiệp công lập
ặc điểm hoạt động
ơ vị sự ệp cô lập là đơ vị oạ độ ro lĩ vực cu cấp c c dịc vụ cô do N à ước à lập, quả lý ằm p ục vụ c o ữ mục êu đặ
ra của N à ước eo c ả Lê ă (2011) ê cứu về đổ mớ cơ c ế quả
lý oạ độ của c c đơ vị sự ệp cô lập ì c c đơ vị sự ệp cô lập có
ữ đặc đ ểm ư sau:
oạ độ của c c đơ vị sự ệp cô lập rấ đa dạ và bao p ủ mọ lĩ vực ro đờ số k ế, xã ộ của đấ ước ỗ mộ lĩ vực oạ độ của
c c đơ vị sự ệp cô lập đảm ậ , ma ữ đặc rư và yêu cầu r ê
ây là mộ đặc đ ểm cầ được ê cứu kỹ, rước k đưa ra cơ c ế oạ độ của c c đơ vị sự ệp cô lập o đó, ro ực ế k ô có mộ cơ c ế c u
c o mọ oạ độ của c c đơ vị sự ệp
Trang 35 ặc dù mỗ đơ vị sự ệp cô lập oạ độ rê ữ lĩ vực k c
au, so có mộ đặc đ ểm c u là oạ độ cu cấp c c dịc vụ cô cộ
p cu cấp c c dịc vụ cô cộ đều c ủ yếu lấy ừ â s c N à ước Nó c u c c oạ độ của c c đơ vị sự ệp cô lập là ữ oạ
độ p lợ uậ và được đ ều c ỉ bở c c luậ cô
êu c để đo ệu quả oạ độ của c c đơ vị sự ệp cô lập ì
c u k ô được x c đị mộ c c cụ ể bằ c ỉ êu lợ uậ ư v ệc cu cấp c c à o dịc vụ ư â mà c ủ yếu lấy êu c p ục vụ cộ đ ể
đ ệu quả oạ độ của c c đơ vị sự ệp cô lập ườ a ườ so
s ữa c p bỏ ra vớ lợ c ma lạ So lợ c ma lạ ở đây cũ g không được đo đếm cụ ể mà là lợ uậ c u có c ấ la oả ro ề k ế quốc dâ
rê đây là mộ số đặc đ ểm về oạ độ cu cấp c c dịc vụ cô cộ doc c đơ vị sự ệp cô lập ực ệ N ữ đặc đ ểm ày cầ p ả được
ê cứu kỹ ro qu rì đổ mớ cơ c ế oạ độ của c c đơ vị sự ệp
cô lập
ơ chế tài chính
Nhìn chung, ngu à c của mộ đơ vị sự ệp cô lập bao m:
k p do NSNN cấp, c c k oả u sự ệp, c c k oả v ệ rợ, à rợ, quà
b ếu ặ và u k c ro đó, k p do â s c cấp và u sự ệp là
a u à c c ủ yếu ằm đ p ứ u cầu c êu của đơ vị eo ị
đị số 43/200 /N - ba à ày 25/4/200 của p ủ quy đị quyề ự
c ủ, ự c ịu r c ệm về ực ệ ệm vụ, ổ c ức bộ m y, b ê c ế và à
c đố vớ đơ vị sự ệp cô lập ì cơ c ế à c của c c đơ vị sự
ệp cô lập có mộ số đặc đ ểm ư sau:
K p â s c cấp c o mộ đơ vị có ể kể đế ư k p đảm bảo
oạ độ ườ xuyê (k oả k p ày được x c đị sau k đã câ đố vớ
u u sự ệp và cũ được cấp eo cơ c ế k o ươ ự ư k p quả lý à c ro cơ qua N à ước), k p ê cứu k oa ọc và cô
Trang 36ệ, k p đào ạo b dưỡ c bộ, v ê c ức, k p ực ệ c c c ươ
rì mục êu quốc a, k p đầu ư X , mua sắm ra ế bị, sửa c ữa lớ
S p ục vụ oạ độ sự ệp và k p ực ệ ệm vụ độ xuấ k c
c k oả u sự ệp c ủ yếu đế ừ số p , lệ p đã u được để lạ đơ
vị eo quy đị của N à ước và ữ k oả u ừ oạ độ dịc vụ p ù ợp
vớ lĩ vực c uyê mô và k ả ă của đơ vị ục đ c của ữ k oả u
ày ằm đ p ứ u cầu c êu ườ xuyê à ếu u u đủ lớ để ra
rả c o ấ cả c c k oả c ì NSNN k ô cầ p ả cấp êm k p để duy rì
oạ độ ườ xuyê ạ đơ vị uy ê , u u sự ệp p s ở
mỗ đơ vị lạ k ô oà oà ố au ều ày p ụ uộc vào lĩ vực, địa
bà oạ độ , c c c s c , quy đị của N à ước và ều yếu ố k c xoay qua mô rườ oạ độ của đơ vị
ể x c đị đơ vị sự ệp ào cầ có sự ỗ rợ về mặ à c và ừ đó
c ịu sự k ểm so à c c ặ c ẽ ơ ừ p a N à ước; đơ vị sự ệp ào có
k ả ă ự đảm bảo u u ì được à ước ao quyề ự c ủ à c ều
ơ , N ị đị số 43/200 /N - ba à ày 25/4/200 của p ủ quy
đị quyề ự c ủ, ự c ịu r c ệm về ực ệ ệm vụ, ổ c ức bộ m y, b ê
c ế và à c đố vớ đơ vị sự ệp cô lập, đã p â c a c c đơ vị sự
ệp à ba loạ că cứ vào mức ự đảm bảo c p oạ độ ườ xuyê
ụ ể ư sau:
- ơ vị có u u sự ệp ự bảo đảm oà bộ c p oạ độ
ườ xuyê ( ọ ắ là đơ vị sự ệp ự bảo đảm c p oạ độ ) là óm
đơ vị có mức ự đảm bảo c p oạ độ ườ xuyê ừ 100% rở lê
- ơ vị có u u sự ệp ự bảo đảm mộ p ầ c p oạ độ
ườ xuyê , p ầ cò lạ được NSNN cấp ( ọ ắ là đơ vị sự ệp ự bảo đảm
mộ p ầ c p oạ độ ) N óm đơ vị ày có mức ự đảm bảo c p oạ
độ ườ xuyê ừ rê 10% đế dướ 100%
- ơ vị có u u sự ệp ấp oặc đơ vị k ô có u u, k
p oạ độ ườ xuyê do NSNN bảo đảm oà bộ ( ọ ắ là đơ vị sự ệp
Trang 37do NSNN bảo đảm oà bộ c p oạ độ ) ây là óm đơ vị có mức ự đảm bảo c p oạ độ ườ xuyê ấp ấ , ừ 10% rở xuố
eo đó, a óm đơ vị đầu ê sẽ được ao quyề ự c ủ à c ều
ơ so vớ óm đơ vị cò lạ ro v ệc p â bổ và sử dụ u k p oạ
độ ườ xuyê , ự c ủ ơ ro v ệc xây dự quy c ế c êu ộ bộ cũ
ư được p ép uy độ vố oặc vay vố ừ c c c â , ổ c ức ro và oà
đơ vị để ực ệ c c oạ độ sả xuấ , k doa , cu cấp dịc vụ p ù ợp
vớ c uyê mô uy ê , ở mộ mức độ ấ đị h, N à ước vẫ duy rì sự k ểm
so đố vớ oạ độ à c của đơ vị sự ệp ô qua dự o u, c ự
o u, c của đơ vị sự ệp được xây dự dựa rê c ức ă , ệm vụ được cấp có ẩm quyề ao ro ăm kế oạc , c ế độ c êu à c ệ
à và ì ì à c , kế quả oạ độ sự ệp của ăm rước ây là că
cứ qua rọ để K NN ực ệ cấp p k p c o đơ vị ( ếu có) và cũ là
cô cụ để cơ qua quả lý cấp rê k ểm ra, đ ì ì c ấp à dự o ,
c ấp à kỷ luậ à c của c c đơ vị sự ệp ro qu rì ực ệ c ức
ă , ệm vụ được ao
2 2 Khái quát về hệ thống kiểm soát nội bộ (“ KS ”)
2.2.1 Khái niệm và mục tiêu HTKSNB theo COSO
Hộ đ ng các tổ chức tài trợ Ủy ban Treadway (COSO) xây dựng mô hình
đ KSN được thừa nhận và áp dụng rộng rãi trên thế giớ ư ững chuẩn mực của chấ lượng kiểm soát nội bộ (“KSN ”) eo mô ì ày, KSN được đị ĩa là “Quy rì do ộ đ ng quản trị, ba đ ều hành và các cá nhân thực , được xây dựng nhằm đưa ra sự đảm bảo ở mức độ hợp lý đối với mục đ c
đạ được của những nội dung:
(i) Tính hiệu quả và hiệu ă của quá trình hoạ động;
(ii) Mức độ tin cậy của các Báo cáo tài chính; và
(iii) Tính tuân thủ c c quy định và luật pháp hiệ à ”
ro đị ĩa rê , có bốn yếu tố quan trọng cầ lưu ý, đó là qu rì ,
co ườ , đảm bảo hợp lý và mục tiêu
Trang 38- Kiểm soát nội bộ là quá trình: tức khẳ định kiểm soát nội bộ không phải
là một sự kiện hay tình huống mà là một chuỗi các hoạ động hiện diện rộng khắp trong doanh nghiệp Kiểm soát nội bộ tỏ ra hữu hiệu nhấ k ó được xây dự ư một phầ cơ bản trong hoạ động của doanh nghiệp chứ không phải là một sự bổ sung cho các hoạ động của doanh nghiệp hoặc là một gánh nặng bị p đặt bởi các
cơ qua quản lý hay thủ tục hành chính Kiểm soát nội bộ phải là một bộ phận giúp doanh nghiệp đạ được mục tiêu của mình
- Kiểm soát nội bộ bị chi phối bở co ườ ro đơ vị (bao g m Ban Giám ốc, nhà quả lý và c c â v ê ) o ườ đặt ra mục êu và đưa cơ c ế kiểm soát vào vậ à ướng tới các mục êu đã đị N ược lại, kiểm soát nội bộ
cũ c độ đến hành vi của co ười Mỗi cá nhân có khả ă , suy ĩ và ưu tiên khác nhau khi làm việc và họ không phải luôn luôn hiểu rõ nhiệm vụ của mình
cũ ư rao đổ và à động một cách nhất quán Kiểm soát nội bộ sẽ tạo ra ý thức kiểm soát ở mỗ c â và ướng các hoạ động của họ đến mục tiêu chung của tổ chức
- ảm bảo hợp lý: Kiểm soát nội bộ chỉ có thể cung cấp một sự đảm bảo hợp
lý c o a m ốc và nhà quản lý việc đạ được các mục tiêu của đơ vị ều này là do những hạn chế tiềm tàng trong hệ thống kiểm soát nội bộ ư sa lầm của
co ười, sự ô đ ng của cá nhân, sự lạm quyền của nhà quản lý và do mối quan hệ giữa lợi ích của việc thiết lập nên hệ thống kiểm soát nội bộ
- Các mục tiêu: mỗ đơ vị phả đặt mục tiêu mà mình cầ đạt tới (mục tiêu chung và mục tiệu cụ thể cho từng hoạ động, từng bộ phậ ro đơ vị) Có thể chia các mục êu mà đơ vị thiết lập ra à 3 óm sau đây:
Nhóm mục tiêu về hoạ động: nhấn mạ đến sự hữu hiệu và hiệu quả của việc sử dụng các ngu n lực
Nhóm mục tiêu về b o c o à c : đơ vị phả đảm bảo tính trung thực và
đ cậy của báo cáo tài chính mà mình cung cấp
Nhóm mục tiêu về sự tuân thủ: đơ vị phải tuân thủ các luật lệ và quy định
Trang 39Sự phân chia các nhóm mục êu ư rê c ỉ có ươ đối vì một mục tiêu cụ thể có thể l ê qua đến hai hoặc ba nhóm trên Sự phân chia này chủ yếu dựa vào sự quan tâm của c c óm đố ượ k c au đối với hệ thống kiểm soát nội bộ của đơ vị: nhóm mục tiêu về hoạ động xuất phát từ yêu cầu của đơ vị là chính, nhóm mục tiêu về báo cáo tài chính chủ yếu xuất phát từ yêu cầu của cổ
đô , à đầu ư và c ủ nợ, nhóm mục tiêu về sự tuân thủ xuất phát từ yêu cầu của
c c cơ qua quản lý
2.2.2 Hệ thống kiểm soát nội bộ trong đơn vị sự nghiệp công lập
2.2.2.1 Khái niệm
ướng dẫn chuẩn mực của KSNB của N SA 1992 đưa ra đị ĩa về KSN ư sau: KSN là cơ cấu của một tổ chức, bao g m nhận thức, p ươ pháp, quy trình và các biện pháp của ườ lã đạo nhằm bảo đảm sự hợp lý để đạt đượccác mục tiêu của tổ chức: úc đẩy các hoạ động hữu hiệu, hiệu quả và có kỷ cươ cũ ư c ất lượng của sản phẩm, dịch vụ phù hợp với nhiệm vụ của tổ chức Bảo vệ các ngu n lực không bị thất thoát, lạm dụng, lãng phí, tham ô và vi phạm pháp luật Khuyến khích tuân thủ pháp luậ , quy định của N à ước và nội
bộ Xây dựng và duy trì các dữ liệu tài chính và hoạ động, lập b o c o đú đắn và kịp thời
Tài liệu ướng dẫn của INTOSAI được cập nhậ vào ăm 2004, rì bày về
đị ĩa KSN ư sau: KSNB là một quá trình xử lý toàn bộ được thực hiện bởi nhà quản lý và các cá nhân trong tổ chức, quá trìn ày được thiết kế để phát hiệncác rủi ro và cung cấp một sự đảm bảo hợp lý để đạ được nhiệm vụ của tổ chức
ối với một tổ chức à c cô ì eo ướng dẫn về KSNB của Tổ chức quốc tế c c cơ qua k ểm toán tối cao (INTOSAI) sẽ thấy rõ được tầm quan trọng của tổ chức KSN ư:
- Tạo lập mộ cơ cấu kỷ cươ ro oà bộ quy trình hoạ động của đơ vị
- Giúp nhận biết, phân tích và lựa chọ được p ươ p p ố ưu đối phó với các sự kiện bất lợi trong việc thực hiện mục tiêu
Trang 40- Tạo lập được một hệ thống thông tin và truyề đạt thông tin hữu hiệu trong toàn tổ chức phục vụ cho việc thực hiện tất cả các mục tiêu KSNB
- Việc kiểm ra đ ườ xuyê và định kỳ giữa các bộ phận với nhau hoặc cấp trên với cấp dưới giúp phát hiệ và ă c ặn kịp thời những sai phạm do thiếu sót hoặc cố ì ây ra, động thờ cũ úp đ và oà ệ ơ ững bất cập cần bổ sung của KSN …
KSN úp ười quản lý có cái nhìn toàn diện về vấ đề kiểm soát trong tổ chức eo ướ x c định mục êu, đ rủi ro và thiết lập các hoạ động kiểm
so ; đ ng thời tạo lập mộ mô rường kiểm soát tố đ đô với một hệ thống thông tin hữu hiệu o đó, k ệm và các chuẩn mực KSNB cầ được đưa vào c ươ
rì đào ạo cán bộ quả lý c c đơ vị khu vực công
Khái niệm về kiểm soát nội bộ eo ướng dẫn của N SA 2013 cũ giố ư ướng dẫn của N SA ăm 2004 uy ê về mục tiêu của báo cáo
eo N SA có ay đổ eo ướng dẫn về quản trị rủi ro, kiểm soát nội bộ và biệ p p để giảm thiểu gian lận, từ đó úp cải thiện hiệu quả hoạ độ cũ ư
ă cường sự giám sát của tổ chức
Các vấ đề k ô ay đổi trong INTOSAI 2013 là:
- ị ĩa về kiểm soát nội bộ
- Các tiêu chuẩn nền tả được sử dụ để đ sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ
- Sử dụng sự xé đo ro v ệc đ sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ
- X c định kiểm soát nội bộ là một quá trình không thể thiếu của tổ chức nhằm đạ được các mục tiêu về: Tính hữu hiệu và hiệu quả của các hoạ động trong
đơ vị, tôn trọng pháp luậ và c c quy định có liên quan, thiết lập và báo cáo các thông tin quả lý và ô à c đ cậy và đảm bảo tính kịp thời, bảo
vệ ngu n lực không thất thoát, ư ỏng, sử dụng sai mục đ c
- X c định kiểm soát nội bộ g m 5 yếu tố: ô rường kiểm so , đ
rủi ro, hoạ động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát