HCM, ngày 30 tháng 09 năm 2017 NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ tên học viên: PHẠM THỊ THẢO Giới tính: Nữ Ngày, tháng, năm sinh: 04/10/1980 Nơi sinh: Bến Tre I- Tên đề tài: Các yếu tố ảnh
Trang 1-
PHẠM THỊ THẢO
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN PHẦN MỀM KẾ TOÁN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA – TRƯỜNG HỢP TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trang 2Cán bộ hướng dẫn khoa học : PGS.TS PHAN ĐỨC DŨNG
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP HCM ngày 23 tháng 04 năm 2017
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
4 PGS TS Phạm Văn Dược Ủy viên
5 TS Nguyễn Thị Mỹ Hạnh Ủy viên, Thư ký
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được chỉnh sửa
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
PGS.TS Trần Phước
Trang 3TP HCM, ngày 30 tháng 09 năm 2017
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: PHẠM THỊ THẢO Giới tính: Nữ
Ngày, tháng, năm sinh: 04/10/1980 Nơi sinh: Bến Tre
I- Tên đề tài:
Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn phần mềm kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa – trường hợp tại Thành phố Hồ Chí Minh
II- Nhiệm vụ và nội dung:
Nhiệm vụ của nghiên cứu nhằm giải quyết các vấn đề sau:
- Khái quát tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài từ các nghiên cứu trước của các tác giả trong và ngoài nước, làm cơ sở lý thuyết và đưa ra mô hình nghiên cứu
- Xác định các yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn phần mềm kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa – trường hợp tại thành phố Hồ Chí Minh
- Thực hiện khảo sát nhằm đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn phần mềm kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa – trường hợp tại thành phố Hồ Chí Minh
- Đề xuất các giải pháp giúp các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh các phần mềm kế toán tại Việt Nam nâng cao chất lượng sản phẩm phần mềm kế toán phù hợp với nhu cầu thị trường
- Để đạt được nhiệm vụ đặt ra, nội dung nghiên cứu của đề tài được trình bày trong 5 chương sau: (1) Tổng quan về vấn đề nghiên cứu; (2) Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu; (3) Phương pháp nghiên cứu; (4) Kết quả nghiên cứu và thảo luận; (5) Kết luận và các hàm ý quản trị
III- Ngày giao nhiệm vụ: 26/09/2016
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 30/03/2017
V- Cán bộ hướng dẫn: PGS.TS PHAN ĐỨC DŨNG
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Học viên thực hiện Luận văn
Phạm Thị Thảo
Trang 5
LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành chương trình cao học và luận văn tốt nghiệp này, tôi đã nhận được rất nhiều sự hỗ trợ từ Quý Thầy Cô, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình
Tôi xin chân thành gởi lời cảm ơn đến:
Thầy PGS.TS Phan Đức Dũng, là người trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo, động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn Nhờ đó tôi đã hiểu và hoàn thành luận văn này
Quý Thầy Cô của trường Đại học Công nghệ TP.HCM đã tận tình giảng dạy truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu, kinh nghiệm thực tiễn sống trong thời gian tôi học tập tại trường
Bạn bè, anh chị, chú bác trong các doanh nghiệp mà tôi tiến hành khảo sát đã nhiệt tình giúp đỡ tôi hoàn thành khảo sát định tính và định lượng
Gia đình, người thân, đồng nghiệp và các bạn lớp cao học kế toán 15SKT11 trường ĐH Công nghệ TP.HCM đã hỗ trợ cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn này
Mặc dù đã rất cố gắn, song luận văn cũng không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự thông cảm và ý kiến đóng góp của Quý Thầy Cô
Phạm Thị Thảo
Trang 6TÓM TẮT
Kế toán là công cụ quản lý kinh tế quan trọng cung cấp thông tin hữu ích cho việc
ra các quyết định của nhà quản trị, góp phần vào sự thành bại của doanh nghiệp Để đáp ứng được yêu cầu thông tin nhanh chóng, kịp thời, chính xác trong thời đại số hóa hiện nay của nhà quản trị, việc sử dụng phần mềm kế toán làm công cụ hỗ trợ nhân viên kế toán là nhu cầu tất yếu, khách quan Với hơn 97% tổng số doanh nghiệp Việt Nam hiện nay là các doanh nghiệp nhỏ và vừa, nắm bắt được điều đó nên các công ty sản xuất phần mềm kế toán cũng tập trung vào phân khúc thị trường này Hiện nay, trên thị trường phần mềm kế toán Việt Nam có rất nhiều các hãng cung cấp phần mềm
kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa với đa dạng các sản phẩm Những yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn phần mềm kế toán của các doanh nghiệp? Là câu hỏi
đã có nhiều người nghiên cứu trả lời, nhưng mỗi câu trả lời ở mỗi giai đoạn lại rất khác nhau Vậy câu trả lời cho câu hỏi đó hiện nay nhu thế nào? Xuất phát từ lý do đó, tác
giả thực hiện đề tài nghiên cứu: “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn phần mềm kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa – trường hợp tại thành phố Hồ Chí Minh”
Đề tài được thực hiện nhằm giải quyết hai vấn đề: Thứ nhất là xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn phần mềm kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa – trường hợp tại thành phố Hồ Chí Minh Thứ hai là đề xuất các tiêu chí lựa chọn phần mềm kế toán cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bán thành phố Hồ Chí Minh trên cơ sở kết quả nghiên cứu
Đề tài đã sử dụng phương pháp định lượng khảo sát tại các doanh nghiệp nhỏ
và vừa trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, kết quả khảo sát thu được 250 quan sát hợp lệ được đưa vào phân tích với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS 22.0 Thông qua các công cụ kiểm định Cronbach Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và hệ số tương quan Pearson, hồi quy bội Kết quả cho thấy có 5 nhóm yếu tố chính tác động quyết định lựa chọn phần mềm kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố Hồ Chí Minh, bao gồm: (1) Chất lượng phần mềm kế toán (CL); (2) Dịch vụ hỗ trợ của nhà cung cấp (HT); (3) Khả năng phần mềm kế toán phù hợp với doanh
Trang 7nghiệp (PH); (4) Những lời nhận xét, tiến cử chuyên nghiệp (NX) và (5) Mối quan
hệ giữa nhà cung cấp với doanh nghiệp (NCC) Trong đó, yếu tố tác động mạnh nhất là Dịch vụ hỗ trợ của nhà cung cấp, tiếp theo là Những lời nhận xét, tiến cử chuyên nghiệp, tác động mạnh thứ ba là Mối quan hệ giữa nhà cung cấp với doanh nghiệp, tác động mạnh thứ tư là Khả năng phần mềm kế toán phù hợp với doanh nghiệp, tác động yếu nhất đến quyết định lựa chọn phần mềm kế toán là Chất lượng phần mềm kế toán
Từ kết quả trên tác giả cũng đề xuất đối với các nhà cung cấp phần mềm kế toán: Thứ nhất, phải thường xuyên khảo sát để xác định những yêu cầu phần mềm
kế toán của mình cung cấp chưa đáp ứng được khách hàng để tiến hành bổ sung, nâng cấp; Thứ hai, nâng cao dịch vụ hỗ trợ khách hàng; Thứ ba là phải thường xuyên cập nhật những thay đổi chính sách thuế và kế toán, tìm hiểu kỹ đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa, từ đó cung cấp các phần mềm kế toán phù hợp với đặc điểm khách hàng; Thứ tư là phải nâng cao chất lượng dịch vụ để tạo uy tín, niềm tin cho khách hàng hiện tại nhằm tạo hiệu ứng lan tỏa nhờ tác động truyền miệng tích cực từ họ đến cộng đồng Thứ năm là phải luôn tạo được mối quan hệ tốt với khách hàng để tạo uy tín, niềm tin cho khách hàng, góp phần giữ vững và phát triển thị
trường
Trang 8This research was conducted to satisfy two issues: identifying factors influencing the choice of accounting software in small and medium enterprises - in Ho Chi Minh City The second is to propose criteria for selection of accounting software for small and medium enterprises based in Ho Chi Minh City, repied in the results of the study
The topic used quantitative survey methods in small and medium enterprises
in Ho Chi Minh City, the survey results obtained 250 valid observations analyzed with the support of software Sspss 22.0 Through Cronbach Alpha testing tools, analysis EFA discovery factor and Pearson correlation coefficient, multiple regression The results show that there are 5 main factors influencing the choice of accounting software in small and medium enterprises in Ho Chi Minh City, including: (1) quality accounting software; (2) Supplier Support Services (HT); (3) the ability of accounting software which is suitable for business (PH); (4)
Trang 9Professional Recommendations (NX) and (5) Supplier-to-Business Relationship (NCC) In particular, the strongest impact factor is the provider support service, then was followed by the professional recommendation, the third strong impact is the supplier-to-business relationship, the impact of the fourth strength is the ability
of accounting software suited to the business, the weakest impact on the decision to choose accounting software is the quality of accounting software
From the above results, the author also recommended to the accounting software vendors: Firstly, conducting regularly survey to determine the requirements of accounting software which their customers were provided but they have not been satisfied Second, enhancing supporting customer services Third is regularly update changes in the tax and accounting policy to thoroughly understand the characteristics of small and medium enterprises, thereby providing the software
in accordance with customer characteristics The fourth is to improve the quality of service to create credibility and trust for current customers to create a spillover effect through positive word-of-mouth impact from them to the community The fifth is to always create a good relationship with customers to create prestige, trust
in them as well as contribute to maintain and develop the market
Trang 10MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CÁM ƠN ii
TÓM TẮT iii
ABSTRACT v
MỤC LỤC vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xi
DANH MỤC CÁC BẢNG xii
DANH MỤC CÁC HÌNH xiv
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Câu hỏi nghiên cứu 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 4
6 Ý nghĩa của đề tài 5
7 Cấu trúc đề tài 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 6
1.1 CÁC NGHIÊN CỨU NGOÀI NƯỚC 6
1.2 CÁC NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC 10
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 19
2.1 KHÁI QUÁT VỀ DN NHỎ VÀ VỪA TRONG NỀN KINH TẾ 19
2.1.1 Tiêu chuẩn xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam 19
2.1.2 Đặc điểm chung của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam 19
2.1.3 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam 22
2.1.4 Sự phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Thành phố Hồ Chí Minh thời gian qua 24
2.2 PHẦN MỀM KẾ TOÁN 26
Trang 112.2.1 Khái niệm về phần mềm kế toán 26
2.2.2 Các hình thức và đặc điểm phần mềm kế toán 27
2.2.3 Lợi ích của việc thực hiện kế toán bằng hệ thống phần mềm 29
2.2.4 Một số hạn chế khi sử dụng phần mềm kế toán 30
2.2.5 Các tiêu chuẩn và điều kiện của một phần mềm kế toán 31
2.3 TIÊU CHÍ LỰA CHỌN PHẦN MỀM KẾ TOÁN 32
2.3.1 Tiêu chí chất lượng phần mềm kế toán 33
2.3.2 Tiêu chí về nhà cung cấp phần mềm kế toán 39
2.3.3 Tiêu chí về quyết định sử dụng phần mềm kế toán của doanh nghiệp 40 2.4.1 Khái niệm 42
2.4.2 Mô hình quyết định lựa chọn dịch vụ 43
2.5 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 49
2.5.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất 49
2.5.2 Các giả thuyết nghiên cứu 50
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 53
3.1 Quy trình nghiên cứu 53
3.2 Xây dựng thang đo 55
3.2.1 Xây dựng thanh đo nháp 55
3.2.2 Kết quả thảo luận nhóm 58
3.2.3 Thang đo chính thức 59
3.3 Mẫu nghiên cứu 62
3.4 Phương pháp xử lý số liệu 63
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 67
4.1 THỰC TRẠNG LỰA CHỌN PHẦN MỀM KẾ TOÁN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP HIỆN NAY 67
4.2 KẾT QUẢ THỐNG KÊ MÔ TẢ 68
4.3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 69
4.3.1 Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha 69
4.3.2 Kiểm định nhân tố khám phá EFA 71
Trang 124.4 KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH VÀ CÁC GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU 77
4.4.1 Phân tích tương quan 77
4.4.2 Xây dựng mô hình nghiên cứu 78
4.4.3 Phân tích hồi quy bội 79
4.4.4 Kiểm tra các giả định mô hình hồi quy tuyến tính 81
4.4.5 Mô hình nghiên cứu chính thức điều chỉnh 83
4.5 KIỂM ĐỊNH SỰ KHÁC BIỆT VỀ QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN SỬ DỤNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA – TRƯỜNG HỢP TẠI TP.HCM THEO CÁC ĐẶC ĐIỂM NHÂN KHẨU HỌC 84 4.5.1 Kiểm định sự khác biệt về quyết định lựa chọn sử dụng phần mềm kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa – trường hợp tại TP.HCM giữa các ngành sản xuất kinh doanh 84
4.5.2 Kiểm định sự khác biệt về quyết định lựa chọn sử dụng phần mềm kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa – trường hợp tại TP.HCM giữa các vốn kinh doanh 85
4.6 THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 86
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ CÁC HÀM Ý QUẢN TRỊ 93
5.1 KẾT LUẬN 93
5.2 KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NHÀ CUNG CẤP PHẦN MỀM KẾ TOÁN 94
5.2.1 Yếu tố chất lượng phần mềm kế toán 94
5.2.2 Yếu tố dịch vụ hỗ trợ của nhà cung cấp 94
5.2.3 Yếu tố khả năng phần mềm kế toán phù hợp với doanh nghiệp 95
5.2.4 Yếu tố những lời nhận xét, tiến cử chuyên nghiệp 95
5.2.5 Yếu tố mối quan hệ giữa nhà cung cấp với doanh nghiệp 96
5.3 ĐỊNH HƯỚNG CHO CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA LỰA CHỌN PHẦN MỀM KẾ TOÁN PHÙ HỢP 96
5.4 HẠN CHẾ NGHIÊN CỨU VÀ CÁC HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
Trang 14DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Cty: Công ty
CNTT: Công nghệ thông tin
DN: Doanh nghiệp
DNNVV: Doanh nghiệp nhỏ và vừa
KT trưởng: Kế toán trưởng
Trang 15DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2 1: Phân loại DNVVN theo khu vực kinh tế ở Việt Nam 19
Bảng 2 2: Số lượng DNNVV trên địa bàn Tp.HCM từ năm 2009 đến 2015 25
Bảng 2 3: Các tiêu chí chất lượng phần mềm 36
Bảng 2 4: các tiêu chí về dịch vụ hỗ trợ sử dụng 40
Bảng 3 1: Tóm lược tiến độ nghiên cứu 54
Bảng 3 2: Thang đo nháp 56
Bảng 3 3: Tóm tắt kết quả thay đổi sau thảo luận nhóm 59
Bảng 3 4: Thang đo yếu tố chất lượng phần mềm kế toán 60
Bảng 3 5: Thang đo yếu tố dịch vụ hỗ trợ của nhà cung cấp 60
Bảng 3 6: Thang đo yếu tố khả năng phần mềm kế toán phù hợp với doanh nghiệp61 Bảng 3 7: Thang đo yếu tố những lời nhận xét và tiến cử 61
Bảng 3 8: Thang đo yếu tố mối quan hệ giữa nhà cung cấp phần mềm và doanh nghiệp 61
Bảng 3 9: Thang đo quyết định lựa chọn sử dụng phần mềm kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa khu vực TP.HCM 62
Bảng 4.1: Thông tin mẫu khảo sát 68
Bảng 4 2: Kết quả kiểm tra Cronbach’s Alpha 69
Bảng 4 3: Kiểm định KMO thang đo các yếu tố độc lập 72
Bảng 4.4: Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA 72
Bảng 4.5: KMO and Bertlett’s Test cho nhân tố ý định sử dụng 74
Bảng 4.6: Kết quả phân tích nhân tố phụ thuộc 74
Bảng 4.7: Bảng tổng hợp kết quả kiểm định thang đo 75
Bảng 4 8: Kết quả phân tích hệ số tương quan Pearson 77
Bảng 4 9: Hệ số xác định phù hợp của mô hình 79
Bảng 4.10: Phân tích ANOVA 80
Bảng 4.11: Kết quả phân tích hồi quy 80
Bảng 4 12: Hệ số xác định phù hợp của mô hình 82
Trang 16Bảng 4.13: Tổng hợp kết quả kiểm định giả thuyết 83
Bảng 4 14: Kiểm định sự đồng nhất của phương sai 84
Bảng 4 15: Kiểm định ANOVA theo các ngành sản xuất kinh doanh 85
Bảng 4 16: Kiểm định sự đồng nhất của phương sai 85
Bảng 4 17: Kiểm định ANOVA theo vốn kinh doanh 86
Bảng 4 18: Kết quả thống kê mô tả yếu tố chất lượng phần mềm kế toán 86
Bảng 4 19: Kết quả thống kê mô tả yếu tố dịch vụ hỗ trợ của nhà cung cấp 89
Bảng 4 20: Kết quả thống kê mô tả yếu tố khả năng PMKT phù hợp với DN 90
Bảng 4 21: Kết quả thống kê mô tả yếu tố những lời nhận xét, tiến cử chuyên nghiệp 90
Bảng 4 22: Kết quả thống kê mô tả yếu tố mối quan hệ giữa nhà cung cấp phần
mềm với doanh nghiệp 91
Bảng 4 23: Tổng hợp giá trị trung bình và hồi quy 91
Trang 17DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2 1: Tiêu chí lựa chọn phần mềm 32
Hình 2 2: Chất lượng sản phẩm phần mềm 33
Hình 2 3: Các yếu tố đo lường chất lượng phần mềm kế toán 39
Hình 2 4: Mô hình khoảng cách chất lượng dịch vụ 41
Hình 2 5: Mô hình quyết định lựa chọn 44
Hình 2.6: Các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn của khách hàng 45
Hình 2 7: Quá trình quyết định mua của khách hàng 47
Hình 2 8: Thuyết hành động hợp lý – TRA 48
Hình 2.9: Thuyết hành vi dự định (TPB) 49
Hình 2 10: Mô hình nghiên cứu đề xuất 50
Hình 3 1: Quy trình nghiên cứu 55
Hình 4 1: Mô hình nghiên cứu được điều chỉnh sau khi EFA 76
Hình 4 2: Biểu đồ phân tán Scatter Plot 81
Hình 4 3: Biểu đồ tần số Histigram của phần dư chuẩn hóa 82
Hình 4 4 Mô hình nghiên cứu chính thức 84
Trang 18PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Sau khi Việt Nam chuyển đổi nền kinh tế sang kinh tế thị trường, ngày càng
có nhiều doanh nghiệp xuất hiện, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs)
Số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam tăng nhanh qua các năm, và chiếm hơn 97% số lượng doanh nghiệp hiện nay (Tổng cục thống kê) Các doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng góp rất nhiều khía cạnh trong việc phát triển kinh tế xã hội như: giải quyết việc làm cho người lao động, góp phần đáng kể vào tăng GDP, Tuy nhiên trên con đường phát triển và hội nhập, các doanh nghiệp nhỏ và vừa còn gặp rất nhiều khó khăn về kinh nghiệm quản lý tổ chức, về vốn, về chất lượng nhân sự, trong đó có khó khăn về tổ chức công tác kế toán
Kế toán là quá trình thu nhập, xử lý, kiểm tra, phân tích và báo cáo các thông tin kinh tế, tài chính của doanh nghiệp, dưới các thước đo giá trị, hiện vật và thời gian lao động (Luật kế toán, 2003) Với chức năng thông tin, kiểm tra và giám sát của mình, kế toán đã trở thành công cụ quản lý kinh tế vô cùng quan trọng Thông tin kế toán hữu ích sẽ giúp cho những người sử dụng thông tin có các quyết định hợp lý và nhanh chóng Để đạt được mục tiêu cung cấp thông tin phù hợp, nhanh chóng, chính xác theo các yêu cầu quản lý, đòi hỏi phải tổ chức công tác kế toán một cách hợp lý và hiệu quả, trong đó có nội dung quan trọng là tổ chức phương tiện thực hiện công tác kế toán bằng phương pháp thủ công hay bằng phần mềm? Ngày nay, với sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ và công nghệ thông tin thì máy tính và phần mềm máy tính đã xâm nhập sâu vào tất cả các lĩnh vực kinh tế - kỹ thuật, và công tác kế toán tại các doanh nghiệp cũng không là ngoại lệ Trong thực tiễn, phần mềm phục vụ công tác kế toán đã chứng minh tính
ưu việt của nó hơn việc thực hiện công tác kế toán bằng phương pháp thủ công truyền thống như nhanh chóng hơn, chính xác hơn, dễ dàng tổng hợp thông tin hơn,
…
Trang 19Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều phần mềm kế toán được cung cấp bởi nhiều đơn vị cung cấp dịch vụ phần mềm kế toán với nhiều ưu và nhược điểm khác nhau như: phần mềm kế toán Misa, phần mềm ACSoft, phần mềm ACMan, Fast Accounting, KTVN, Unesco, … với chất lượng, giá cả, … của các phần mềm này cũng khác nhau Để lựa chọn một phần mềm kế toán cho doanh nghiệp của mình, các doanh nghiệp luôn đứng trước nhiều lựa chọn và không biết phải chọn cho đơn
vị mình phần mềm nào là phù hợp, vì khi được các nhà cung cấp phần mềm giới thiệu, với những chiêu trò quảng bá của nhà cung cấp, doanh nghiệp cảm thấy phần mềm nào cũng đáp ứng cho nhu cầu của mình, và đó là những nhận định đầy cảm tính Do dó, vấn đề đặt ra là cần có tiêu chí cụ thể để dựa vào đó doanh nghiệp sẽ lựa chọn được phần mềm kế toán phù hợp với doanh nghiệp của mình, từ việc phù hợp với quy mô, điều kiện tài chính, yêu cầu cung cấp thông tin, … Xác định các tiêu chí để lựa chọn một phần mềm kế toán cho doanh nghiệp là vô cùng quan trọng
cấu các loại hình doanh nghiệp nói chung
Các doanh nghiệp nhỏ và vừa gặp rất nhiều khó khăn trên đường phát triển của mình, do thiếu kinh nghiệm quản lý, điều hành, vốn kinh doanh ít, không dễ dàng tiếp cận với các nguồn vốn tín dụng, trình độ nguồn nhân lực, sự ổn định của nguồn nhân lực, … và thường yếu ở khâu thực hiện công tác kế toán Do đó, rất cần thiết nên có phần mềm kế toán hỗ trợ cho loại hình doanh nghiệp này
Trang 20Theo báo cáo ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT), cho đến nay chỉ có khoản 50% doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán, và dự đoán tỷ lệ này sẽ tăng mạnh trong tương lai Các tổ chức thiết kế và cung cấp phần mềm ứng dụng, trong
đó có ứng dụng kế toán ngày càng nhiều, kể cả các đơn vị trong nước lẫn nước ngoài Theo đó, sự phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa đã sử dụng phần mềm kế toán cũng bắt đầu thay đổi với quy mô phát triển kinh doanh và quản lý của mình
Xuất phát từ những yêu cầu trên, vấn đề đặt ra trong nghiên cứu này là xác
định “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn phần mềm kế toán tại các
doanh nghiệp nhỏ và vừa – trường hợp tại thành phố Hồ Chí Minh”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Với tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu trên, nghiên cứu này được thực hiện nhằm đạt đến các mục tiêu sau:
- Xác định các yếu tổ ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn phần mềm kế toán
tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa – trường hợp tại Tp.HCM;
- Xác định mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến quyết định lựa chọn PMKT
tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa – trường hợp tại Tp.HCM
- Đề xuất các tiêu chí trong việc lựa chọn phần mềm kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Tp HCM dựa trên kết quả nghiên cứu
3 Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, tác giả đặt ra các câu hỏi nghiên cứu sau:
- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến việc lựa chọn phần mềm kế toán trong doanh
nghiệp nhỏ và vừa – trường hợp tại thành phố Hồ Chí Minh?
- Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đó ra sao trong việc lựa chọn phần mềm
kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa – trường hợp tại thành phố Hồ Chí Minh?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa
chọn phần mềm kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa khu vực Tp.HM
Trang 21- Đối tượng khảo sát là các cá nhân trực tiếp sử dụng phần mềm kế toán tại các
doanh nghiệp nhỏ và vừa khu vực thành phố Hồ Chí Minh
- Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu chỉ giới hạn ở các doanh nghiệp nhỏ và vừa
khu vực thành phố Hồ Chí Minh, là khu vực tập trung nhiều doanh nghiệp nhỏ và vừa nhất Việt Nam, cũng là khu vực kinh tế năng động nhất của quốc gia Dữ liệu khảo sát của nghiên cứu được thực hiện trong tháng 11 năm 2016 đến tháng 02 năm
2017
5 Phương pháp nghiên cứu
Để trả lời câu hỏi nghiên cứu phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu, tác giả tiến hành nghiên cứu bằng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp : kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng, thực hiện qua hai giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Thực hiện nghiên cứu định tính
Trong giai đoạn này, tác giả xem xét các nghiên cứu lý thuyết, kết hợp với phỏng vấn sâu một số chuyên gia sử dụng phần mềm kế toán, nhằm mục đích xây dựng bảng câu hỏi để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sử dụng phần mềm kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Tp.HCM
- Giai đoạn 2: Thực hiện nghiên cứu định lượng gồm:
+ Xác định tổng thể mẫu và mẫu nghiên cứu;
+ Thu thập dữu liệu: Dữ liệu để kiểm định các giả thiết nghiên cứu được thu thập thông qua việc hoàn thiện phiếu điều tra, phát phiếu điều tra và thu thập thông tin từ phiếu điều tra
+ Kiểm định thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach Alpha để có được thang
đo chính thức
+ Nhóm các yếu tố/ chỉ tiêu bằng phân tích nhân tố khám phá EFA
+ Phân tích hồi quy để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến quyết định lựa chọn phần mềm kế toán tại các DNNVV tại Tp.HCM
+ Kiểm định các giả thuyết và độ phù hợp của mô hình
- Việc phân tích định lượng được thực hiện bằng phần mềm SPSS 22.0
Trang 226 Ý nghĩa của đề tài
- Vận dụng các mô hình lý thuyết về sự hài lòng của khách hàng đối với các
sản phẩm/ dịch vụ để đề xuất mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn phần mềm kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa – trường hợp tại thành phố Hồ Chí Minh
- Giúp các nhà nghiên cứu có thêm cơ sở dữ liệu về sự lựa chọn phần mềm tại
các doanh nghiệp nhỏ và vừa – trường hợp tại thành phố Hồ Chí Minh
- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là tài liệu tham khảo giúp cho các doanh
nghiệp sản xuất, kinh doanh phần mềm kế toán tại Việt Nam có thêm sự nhận định
cụ thể về sự đánh giá, cảm nhận của khách hàng đối với sản phẩm phần mềm kế toán, từ đó giúp cho nhà cung cấp phần mềm kế toán sản xuất phần mềm kế toán phù hợp với nhu cầu thị trường, làm cơ sở cho việc hoạch định chiến lược cạnh tranh, tiếp thị, xây dựng thương hiệu và xúc tiến thương mại nhằm gia tăng năng lực cạnh tranh không chỉ trong nước mà cạnh tranh với PMKT nước ngoài khi Việt Nam ngày càng hội nhập quốc tế
7 Cấu trúc đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và các phụ lục Nội dung của luận văn được chia làm 5 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 5: Kết luận và các hàm ý quản trị
Trang 23CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 CÁC NGHIÊN CỨU NGOÀI NƯỚC
- Nghiên cứu của Lapierre, J (2000)
Trong nghiên cứu của mình “Customer, perceived valuein industrial contexts”
Lapierre đã tiến hành đo lường giá trị cảm nhận của các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghệ thông tin với hai yếu tố, đó là Lợi ích và Sự đánh đổi Với quan niệm của tác giả là:
“Lợi ích” của khách hàng là những gì mà khách hàng có được khi tiêu dùng
một sản phẩm/dịch vụ mà nhà cung cấp mang lại cho khách hàng thông qua sản phẩm của mình bao gồm:
Chất lượng phần mềm
Giải pháp thay thế liên quan đến sản phẩm
Phần mềm tùy biến theo yêu cầu
Đáp ứng yêu cầu của khách hàng
Tính linh hoạt của dịch vụ
Độ tin cậy của dịch vụ
Năng lực kỹ thuật đáp ứng dịch vụ
Niềm tin
Hình ảnh nhà cung cấp
Mối quan hệ nhà cung cấp với khách hàng
“Sự đánh đổi” là tổng chi phí bằng tiền và chi phí không bằng tiền mà khách
hàng đã đầu tư hoặc sẽ trả cho nhà cung cấp để hoàn thành một giao dịch hoặc để duy trì một mối quan hệ với nhà cung cấp, gồm :
Giá liên quan trực tiếp đến sản phẩm/dịch vụ
Thời gian/công sức có liên quan
Xung đột liên quan đến mối quan hệ
Trang 24Với nghiên cứu này của Lapierre, J tác giả thấy rằng các nhân tố tạo nên giá trị cảm nhận cho khách hàng sẽ góp phần tác động đến quyết định lựa chọn phần mềm
kế toán cho doanh nghiệp của họ
- Nghiên cứu của Ajay Adhikaria và cộng sự (2004)
Trong một bài nghiên cứu được thực hiện tại Hoa Kỳ “Firm characteristics and selection of international accounting software” của Ajay Adhikaria và cộng sự,
thì nhóm tác giả đã thực hiện nghiên cứu khảo sát tập trung vào việc lựa chọn phần mềm kế toán quốc tế, và kết luận của nhóm đưa ra là các mối quan hệ giữa các đặc điểm, tính năng và tiêu chí lựa chọn phần mềm tùy thuộc vào quy mô và mức độ quốc tế hóa Mối quan hệ giữa các đặc điểm công ty và tiêu chí lựa chọn chung như
hỗ trợ và bảo mật, phần cứng, nền tảng điều hành, tính linh hoạt và chi phí là không
đáng kể Theo kết quả của nghiên cứu thì đặc điểm công ty chính là yếu tố quan
trọng trong việc lựa chọn và thiết kế phần mềm kế toán quốc tế
- Nghiên cứu của Abu-Musa Ahmad., (2005)
Trong nghiên cứu “The deteminates of selecting Accounting Software : A Proposel Model” của Abu-Musa, Ahmad A., mục tiêu nghiên cứu của bài viết là
phát triển một khuôn khổ lý thuyết tích hợp cho các yếu tố quyết định lựa chọn phần mềm kế toán Các tiêu chí này sẽ định hướng và giúp doanh nghiệp lựa chọn phần mềm kế toán phù hợp với doanh nghiệp của mình Theo nghiên cứu thì có 4
yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn phần mềm kế toán phù hợp đó là : Nhu cầu người sử dụng, các tính năng phần mềm kế toán, môi trường và cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, độ tin cậy của nhà cung cấp
Yếu tố đầu tiên thất thiết phải đạt được là phần mềm kế toán phải đáp ứng được nhu cầu của người sử dụng Thứ hai là phải có tính năng của phần mềm kế toán, theo kết quả nghiên cứu cho thấy rằng tính năng quan trọng trong việc lựa chọn phần mềm kế toán phù hợp là khả năng tùy biến và tự động lập báo cáo tài chính, ngoài ra cũng cần xem xét các tính năng như : cấu trúc tài khoản kế toán, tính năng web và thương mại điện tử, ngoại tệ, hỗ trợ cơ sở dữ liệu, các module, giá cả, tính bảo mật, Thứ ba là môi trường và cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin Đầu
Trang 25tiên công ty sẽ tìm sản phẩm phần mềm đáp ứng với nhu cầu của doanh nghiệp, sau
đó sẽ tìm những phần cứng tốt nhất để chạy phần mềm, nếu hệ thống thiết bị của doanh nghiệp đang sử dụng không tương thích với phần mềm đã chọn thì doanh nghiệp có thể nâng cấp hệ thống thiết bị dựa trên các yêu cầu khả năng tương thích
hệ thống phần mềm mới Yếu tố cuối cùng là độ tin cậy của nhà cung cấp, do một phần mềm dù tốt đến đâu đi nữa thì người dùng vẫn phải cần đến dịch vụ tư vấn cũng như hỗ trợ kỹ thuật từ nhà cung cấp phần mềm Vì vậy, một nhà cung cấp đáng tin cậy, có đủ nguồn lực để đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp và luôn sẵn sàng khi doanh nghiệp cần là yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn phần mềm
kế toán của doanh nghiệp
Nghiên cứu này đã giới thiệu mô hình đề xuất với các yếu tố quyết định lựa chọn phần mềm kế toán cho một doanh nghiệp, đồng thời trình bày các bước thực hiện và thủ tục để thực hiện nó Tuy nhiên, mô hình đề xuất này được cho là chỉ phù hợp với các doanh nghiệp mua mới phần mềm kế toán hay chuyển từ việc thực hiện
kế toán thủ công sang thực hiện kế toán bằng phần mềm
- Nghiên cứu của Elikai và cộng sự (2007)
Elikai và cộng sự trong nghiên cứu của mình “Accounting Software selection and Used Satisfaction” qua việc đánh giá dữ liệu khảo sát, so sánh đối chiếu giữa ý
kiến của người sử dụng trong quyết định lựa chọn phần mềm kế toán từ các doanh nghiệp với ý kiến từ các nhà cung cấp phần mềm kế toán, kết quả nghiên cứu đã chỉ
ra một số điểm nổi bậc đó là chức năng hay là khả năng của phần mềm quan trọng trong việc lựa chọn phần mềm kế toán cho người sử dụng, tiếp theo là chi phí và khả năng tương thích Trong đó, chức năng chính là tính linh hoạt của phần mềm kế
toán Đối với tính linh hoạt: Xử lý thời gian thực hiện (Real time processing), thân thiện với người dùng (user friendliness), bảo mật (security), có khả năng nâng cấp (the ability to upgrade) được đánh giá là chức năng quan trọng Đối với chi phí thì chi phí mua ban đầu và chi phí hoạt động hàng năm được cho là quan trọng hơn chi phí cài đặt và chi phí đào tạo Đối với khả năng tương thích thì khả năng tương
Trang 26thích với hệ điều hành được cho là có ý nghĩa hơn khả năng tương thích với phần cứng hoặc phần mềm khác
Đồng thời nghiên cứu của Elikai và cộng sự đã chỉ ra sự khác biệt lớn trong nhận thức về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn phần mềm kế toán giữa người sử dụng và nhà cung cấp Qua đó tác giả đã góp phần rút ngắn khoảng cách giữa mong muốn của người sử dụng và những cố gắn của nhà cung cấp Tuy nhiên, các nhân tố chính mà tác giả đưa ra cũng đựa trên cơ sở từ các nghiên cứu trước, điều đó có thể các nhân tố chưa phù hợp với dữ liệu hiện tại thu được do mỗi nghiên cứu có thể được thực hiện trên những phần mềm khác nhau
- Nghiên cứu của Anil S.Jadhay, Rajendra M Sonar (2009)
Trong bài nghiên cứu nhằm khái quát lại các công trình nghiên cứu trong lĩnh vực đánh giá và lựa chọn các gói phần mềm của S.Jadhav, Rajendra M Sonar với
tiêu đề “Evaluating and selecting software packages: A review” Qua nội dung của
các bài nghiên cứu đi trước, tác giả đã điều tra các phương pháp kỹ thuật, các tiêu chí và hệ thống công cụ hỗ trợ cho việc ra quyết định trong đánh giá và lựa chọn các gói phần mềm, từ đó cung cấp cơ sở để cải thiện về quy trình đánh giá và lựa chọn các gói phần mềm Với hai nhóm tiêu chí đánh giá phần mềm được tác giả đưa
ra là: Nhóm tiêu chí liên quan đến Nhà cung cấp, Chi phí và lợi ích, Phần cứng và phần mềm, ý kiến đầu ra và nhóm tiêu chí liên quan đến đặc điểm của phần mềm Tương ứng với từng nhóm tiêu chí tác giả đã tổng hợp và phân tích như sau:
Nhóm tiêu chí liên quan đến Nhà cung cấp, Chi phí và lợi ích, Phần cứng
và phần mềm, ý kiến và đầu ra bao gồm: Số phiên bản tùy biến của một gói phần
mềm, các khả năng tùy chỉnh của phần mềm như khả năng tùy chỉnh giao diện, khả năng tùy chỉnh mẫu biểu báo cáo, khả năng tùy chỉnh mô hình bằng ngôn ngữ chương trình, khả năng tích hợp các phần mềm trung gian được hỗ trợ bởi gói phần mềm (CORBA, DCOM, ), khả năng tích hợp với hệ thống quản lý dữ liệu, khả năng trao đổi dữ liệu giữa các tổ chức, khả năng phần mềm chạy trên nhiều trình duyệt máy tính, số lượng module, số lượng module được cài đặt độc lập, số máy trạm, khả năng chia nhỏ gói phần mềm đưa vào máy chủ, khả năng nâng cấp, giao
Trang 27diện dễ hiểu, dễ sử dụng, có chính sách hỗ trợ cho người mới bắt đầu hay những khó khăn trong quá trình sử dụng, khả năng trình bày dữ liệu hiệu quả, báo cáo khi
dữ liệu bị lỗi, khả năng sử dụng phần mềm trong nhiều lĩnh vự khác nhau nhằm giải quyết những vấn đề khác nhau, khả năng chạy chương trình liên tục, không bị gián đoạn, sao lưu và phục hồi chức năng, thời gian xử lý nhanh
Nhóm tiêu chí liên quan đến đặc điểm của phần mềm bao gồm: Tính năng
của phần mềm, mục tiêu chính, đầy đủ, khả năng tùy biến với những công ty có loại hình đặc biệt, khả năng tích hợp với các công cụ và ứng dụng khác, mức độ an ninh của phần mềm về chính sách hỗ trợ, bảo mật, an toàn dữ liệu, , khả năng nâng cấp
kể cả bên ngoài lẫn bên trong, và các ứng dụng khác, cùng với tiêu chí số lượng người sử dụng đồng thời của hệ thống phần mềm kế toán
- Nghiên cứu của Parry và cộng sự (2010)
Một nghiên cứu có xu hướng giúp cho các nhà cung cấp phần mềm hiểu hơn về giá trị của khách hàng và mối quan hệ cần có của một nhà cung cấp phần mềm, đặc biêt
là các công ty cung cấp phần mềm nhỏ và vừa, từ đó nhà cung cấp phần mềm có thể nâng cao giá trị của khách hàng nhằm tăng cường năng lực cạnh tranh của mình
Đó là nghiên cứu của Parry và cộng sự “Understanding cusromers and relationships in software technology SMS”, giá trị khách hàng của các công ty nhỏ
và vừa chuyên cung cấp phần mềm trong môi trường B2B được nhóm tác giả kết luận rằng nó chịu tác động bởi 12 yếu tố sau: Giá cả của phần mềm, chức năng của phần mềm, vị trí địa lý của công ty phần mềm, chất lượng của phần mềm, sự truyền thông, khả năng am hiểu khách hàng, khả năng song ngữ của phần mềm, mối quan
hệ giữa công ty cung cấp phần mềm với người sử dụng phần mềm, dịch vụ của công
ty phần mềm đối với người sử dụng, sự chuyên nghiệp của nhân viên, sự tin tưởng của người sử dụng và chuyên môn của nhân viên
1.2 CÁC NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC
- Nghiên cứu của Nguyễn Văn Thông (2009)
Trong nghiên cứu “Tổ chức hệ thống kế toán doanh nghiệp trong điều kiện tin học hóa” của tác giả Nguyễn Văn Thông, bằng phương pháp tiến hành khảo sát các
Trang 28doanh nghiệp với kết quả đạt được là tới 90% doanh nghiệp cho rằng phần mềm kế toán phải phù hợp với đặc điểm, qui mô của doanh nghiệp, kế tiếp là 78% doanh nghiệp quan tâm đến dịch vụ tư vấn triển khai của nhà cung cấp phần mềm kế toán đến doanh nghiệp sử dụng phần mềm, quan tâm tiếp theo của doanh nghiệp sử dụng phần mềm là giá cả với 65%, và cuối cùng là 50% doanh nghiệp quan tâm đến đặc tính dễ sử dụng của phần mềm Cũng theo kết quả nghiên cứu đã đạt được, tác giả
đã đưa ra các tiêu chí lựa chọn phần mềm kế toán phù hợp với doanh nghiệp của các doanh nghiệp dựa vào: Qui mô kinh doanh của doanh nghiệp, lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp, nguồn lực tài chính của doanh nghiệp, dịch vụ hỗ trợ sau bán hàng của nhà cung cấp phần mềm, phần mềm phù hợp với năng lực nhân viên kế toán hiện có, nghiên cứu kỹ các phân hệ cần dùng, phần mềm phải tương thích với
hệ thống kỹ thuật hiện có của doanh nghiệp, độ dễ dàng sử dụng của phần mềm, đồng thời doanh nghiệp cũng tham khảo ý kiến của chuyên gia khi quyết định lựa chọn phần mềm
Dựa vào kết quả khảo sát tác giả cũng đã đưa ra một số giải pháp cho các doanh nghiệp tham khảo trong việc triển khai tổ chức công tác kế toán trong điều kiện tin học hóa như hiện nay, nhưng tác giả đã không phân khúc rõ ràng giải pháp cho từng đối tượng doanh nghiệp vì tác giả khảo sát tất cả doanh nghiệp, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa và doanh nghiệp lớn nên các giải pháp mà tác giả đưa ra còn khá chung chung, do đó khó áp dụng trong thực tiễn
- Nghiên cứu của Thái Ngọc Trúc Phương (2013)
Trong nghiên cứu “Các tiêu chí lựa chọn phần mềm kế toán áp dụng phù hợp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa – Nghiên cứu trên địa bàn quận Tân Phú Thành phố
Hồ Chí Minh”, nghiên cứu nhằm tìm hiểu các tiêu chí mà doanh nghiệp nhỏ và vừa
quan tâm đến khi quyết định lựa chọn sử dụng một phần mềm kế toán Cũng bằng phương pháp khảo sát thực tế, tác giả đã thu thập được kết quả là có hai nhóm tiêu chí mà các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn quận Tân Phú quan tâm khi lựa chọn phần mềm kế toán phù hợp đó là phần mềm kế toán phải phù hợp với yêu cầu
Trang 29của người sử dụng và phần mềm kế toán có khả năng đáp ứng các tính năng, với các mục tiêu quan tâm cụ thể của từng nhóm như sau:
Phần mềm kế toán phải phù hợp với yêu cầu của người sử dụng:
+ Phần mềm kế toán phải tuân thủ các quy định của Nhà nước về kế toán + Phần mềm kế toán phải hỗ trợ tốt nhất cho người sử dụng
+ Phần mềm kế toán phải thân thiện và dễ sử dụng
Phần mềm kế toán có khả năng đáp ứng các tính năng:
+ Phần mềm kế toán phải đáp ứng tính năng linh hoạt
+ Phần mềm kế toán phải đáp ứng độ tin cậy và chính xác
+ Phần mềm kế toán phải đáp ứng độ bảo mật và an toàn
+ Phần mềm kế toán phải có tính phổ biến
+ Cam kết bảo hành bảo trì
+ Chi phí đầu tư và sử dụng
Từ những tiêu chí đã tổng hợp trên đã định hướng phần nào cho người sử dụng dễ dàng chọn được phàn mềm kế toán phù hợp với đơn vị của mình
- Nghiên cứu của Phạm Hữu Văn (2013)
Cũng với nghiên cứu về giá trị cảm nhận của khách hàng, trong nghiên cứu
“Các nhân tố tạo ra giá trị cảm nhận của khách hàng đối với dịch vụ thiết kế phần mềm của công ty giải pháp phần mềm Việt Hà” của Phạm Hữu Văn Tác giả cũng
đưa ra kết luận tương tự với nghiên cứu của Parry và cộng sự (2010) đã được trình bày trong phần nghiên cứu ngoài nước về các nhân tố ảnh hưởng đến giá trị khách hàng đó là:
Trang 30- Nghiên cứu Trần Thị Ái Ly (2014)
Trong nghiên cứu “Đánh giá sự hài lòng của khách hàng về sản phẩm phần mềm kế toán của công ty cổ phần Misa” của Trần Thị Ái Ly, tác giả đã dựa vào cơ
sở lý thuyết và các nghiên cứu đo lường về sự thỏa mãn của khách hàng đã có trên thị trường thế giới, đồng thời kết hợp với nghiên cứu khám phá định tính với 441 khách hàng trên thị trường cả nước, tác giả đã xác định được 6 nhân tố tác động đến
sự hài lòng của khách hàng ở thị trường Việt Nam, đó là : Chất lượng sản phẩm, giá
cả, uy tín thương hiệu, năng lực nhân viên, thái độ phục vụ, dịch vụ hậu mãi
Kết quả kiểm định mô hình và những lập luận cho thấy các nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng phần mềm kế toán Misa đó là :
+ Năng lực nhân viên
Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu cũng cho thấy :
+ Không có sự khác biệt về kết quả đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng và mức độ hài lòng của các nhóm khách hàng có “trình độ chuyên môn” và “vị
Trang 31trí công tác” khác nhau, riêng nhân tố “thái độ phục vụ” thì có sự khác biệt về kết quả đánh giá giữa các nhóm khách hàng có “vị trí công tác” khác nhau
+ Có sự khác biệt về kết quả đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng và mức độ hài lòng của các nhóm khách hàng có “thời gian sử dụng phần mềm kế toán” khác nhau
- Nghiên cứu của Nguyễn Văn Điệp (2014)
Theo tác giả Nguyễn Văn Điệp trong nghiên cứu “Lựa chọn phần mềm kế toán phù hợp với doanh nghiệp trong ngành giao thông vận tải” thì các tiêu chí để
lựa chọn sử dụng một phần mềm kế toán sao cho phù hợp với điều kiện của từng doanh nghiệp trong ngành giao thông vận tải bao gồm:
+ Nguồn gốc, xuất xứ của phần mềm
Với kết quả thu thập được trong quá trình điều tra 200 doanh nghiệp thuộc lĩnh vực giao thông vận tải tại Hà Nội, nhằm tìm hiểu thực trạng hiện tại về việc lựa chọn phần mềm kế toán của các doanh nghiệp này và tìm ra những điểm hạn chế của các phần mềm kế toán hiện nay Tác giả đã tổng hợp các hạn chế mà doanh nghiệp đang gặp phải bao gồm: Khó sử dụng do thao tác hạch toán phức tạp đòi hỏi người sử dụng phải học hỏi, ghi nhớ nhiều mới thành thạo các thao tác sử dụng Phần mềm chạy không liên tục dễ xảy ra lỗi treo máy, phần mềm không báo lỗi khi người sử dụng hạch toán sai, màng hình giao diện không phù hợp, có nhiều nội dung không cần thiết vì hầu như không sử dụng khiến cho người làm công tác kế toán hoang mang khi hạch toán, phần hướng dẫn sử dụng chưa đầy đủ và chi tiết Các phần mềm đa số có dung lượng lớn đòi hỏi hệ thống máy tính của doanh nghiệp phải mạnh, đủ để đáp ứng dung lượng phần mềm để tránh trường hợp bị treo máy
Trang 32hoặc máy chạy chậm, gây khó khăn cho công tác kế toán Còn chậm trễ, không đáp ứng kịp thời trong khâu nâng cấp phần mềm hay thay đổi theo yêu cầu của người sử dụng Ngoài ra, kết quả khảo sát cũng cho thấy hạn chế trong khâu hỗ trợ người sử dụng từ phía công ty cung cấp phần mềm trong việc hướng dẫn kịp thời khi họ gặp khó khăn trong sử dụng phần mềm, trong hạch toán, đồng thời chi phí hướng dẫn trực tuyến tương đối cao
Từ những hạn chế còn tồn tại của các phần mềm kế toán mà các doanh nghiệp trong ngành giao thông vận tải trên địa bàn Hà Nội mà tác giả đã đưa ra qua kết quả khảo sát, phần nào sẽ giúp cho các nhà sản xuất phần mềm kế toán cho các doanh nghiệp thuộc ngành giao thông vận tải sẽ khắc phục được những hạn chế này trong tương lai Tuy nhiên, nghiên cứu chỉ thực hiện trong một lĩnh vực cụ thể là ngành giao thông vận tải nên có thể những tiêu chí lựa chọn phần mềm kế toán hay những hạn chế mà tác giả đã đưa ra là chưa hợp lý với các doanh nghiệp cùng quy mô nhưng khác về loại hình hoạt động
- Nghiên cứu của Võ Văn Nhị, Nguyễn Bích Liên và Phạm Trà Lam (2014)
Nghiên cứu “Định hướng lựa chọn phần mềm kế toán phù hợp cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam” của tác giả Võ Văn Nhị, Nguyễn Thị Bích Liên và
Phạm Trà Lam, nhóm tác giả đã nhận định việc lựa chọn phần mềm kế toán phù hợp ở các doanh nghiệp nhỏ và vừa khi phần mềm đó đáp ứng sự thõa mãn của doanh nghiệp sử dụng phần mềm Hai tiêu chí về phần mềm mà bài nghiên cứu đưa
ra được nhóm tác giả đã tiến hành khảo sát và dùng kỹ thuật phân tích hồi quy bội
đó là : tiêu chí chất lượng phần mềm kế toán và nhà cung cấp dịch vụ trong quá trình ứng dụng phần mềm Qua kết quả thu thập được, nhóm tác giả đã đưa ra kết luận rằng: có hai nhân tố tác động đến mức độ thỏa mãn của các doanh nghiệp nhỏ
và vừa tại Việt Nam khi sử dụng phần mềm kế toán đó là:
+ Khả năng hỗ trợ doanh nghiệp của nhà cung cấp phần mềm kế toán
+ Tính khả dụng của phần mềm kế toán
Trong các nhân có tác động ảnh hưởng đến mức độ thõa mãn của doanh nghiệp khi sử dụng phần mềm kế toán trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt
Trang 33Nam thì nhân tố dịch vụ hỗ trợ sử dụng phần mềm kế toán và khả năng tạo mối quan hệ tốt giữa nhà cung cấp phần mềm với doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán là có tác động mạnh hơn nhân tố có liên quan đến chất lượng phần mềm kế toán Đây là một kết quả thú vị và rất bổ ích cho các nhà thiết kế và cung cấp phần mềm kế toán ở Việt Nam, dựa vào đó có thể tạo ra phần mềm kế toán phù hợp hơn cho đối tượng khách hàng là doanh nghiệp nhỏ và vừa
Tuy nhiên, nghiên cứu chỉ giới hạn trong hai nhân tố chất lượng phần mềm và nhà cung cấp dịch vụ trong quá trình ứng dụng phần mềm, trong khi đó có thể sẽ còn rất nhiều nhân tố tác động đến quyết định lựa chọn phần mềm kế toán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam mà nghiên cứu chưa phát hiện hoặc chưa đề cập đến
Qua kết quả ghi nhận được của các công trình nghiên cứu đi trước, tác giả nhận thấy rằng, có rất nhiều tiêu chí nhằm định hướng cho các doanh nghiệp lựa chọn phần mềm kế toán phù hợp Mỗi tác giả đã đứng trên một góc độ khác nhau để nhận định và đưa ra các yếu tố cũng khác nhau có ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn phần mềm kế toán của doanh nghiệp Nhưng cho dù đứng trên góc nhìn nào, các nghiên cứu cũng nhằm hướng tới sự hài lòng và thỏa mãn của doanh nghiệp đối với phần mềm kế toán, cũng như hài lòng đối với nhà cung cấp phần mềm, được đo lường bởi nhiều yếu tố, từ yếu tố giá trị cảm nhận của khách hàng, yếu tố quy mô doanh nghiệp, nguồn gốc phần mềm, nhu cầu của người sử dụng, tính năng phần mềm, uy tín nhà cung cấp phần mềm,
Là người kế thừa nghiên cứu trong lĩnh vực này, tác giả hoàn toàn tán đồng và tin tưởng kết quả ảnh hưởng của các yếu tố đã được các nghiên cứu trước đưa ra Tuy nhiên, tác giả rất tâm đắc với các yếu tố thiên về chất lượng và sự phù hợp với quy mô doanh nghiệp của phần mềm kế toán, dịch vụ và sự hỗ trợ của nhà cung cấp phần mềm kế toán đối với doanh nghiệp, và mối quan hệ giữa nhà cung cấp PMKT với doanh nghiệp Các tác giả đi trước đã nghiên cứu và có kết quả trả lời về mức
độ ảnh hưởng của các yếu tố đối với quyết định lựa chọn phần mềm kế toán của doanh nghiệp, nhưng ở mỗi thời điểm khác nhau về không gian và thời gian có thể
Trang 34sẽ có những câu trả lời khác nhau Liệu các yếu tố này còn ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng như thế nào trong việc lựa chọn phần mềm kế toán của các doanh nghiệp tại thời điểm hiện tại? vì vậy tác giả muốn một lần nữa kiểm định sự ảnh hưởng của các yếu tố này đến quyết định lựa chọn PMKT tại các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa khu vực thành phố Hồ Chí Minh Mặc khác, tác giả nghĩ rằng, đối với doanh nghiệp mới khi muốn lựa chọn một PMKT đưa vào sử dụng, thì làm sao doanh nghiệp biết nên chọn nhà cung cấp hay nên chọn PMKT nào? Ngoài dựa và uy tín thương hiệu của nhà cung cấp, mà chủ yếu là được đánh giá theo cảm tính hay theo sự nổi bậc về quảng cáo của những nhà cung cấp, có hay chăng doanh nghiệp nên phải tham khảo và chú ý đến những lời nhận xét và tiến cử của những chuyên gia, của những người đi trước đã từng sử dụng PMKT? Đây là yếu tố mà tác giả thấy rằng chưa có nghiên cứu nào thực hiện Do đó, tác giả muốn hướng tới thực hiện nghiên cứu đối với yếu tố này, xem nó có ảnh hưởng hay không, và ảnh hưởng như thế nào trong quyết định lựa chọn sử dụng PMKT tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa khu vực thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn hiện nay, trong nghiên cứu của mình
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Qua phần trình bày tổng quan về các nghiên cứu đi trước, ta có thể thấy đã có rất nhiều các nghiên cứu về phần mềm kế toán, nghiên cứu trong phạm vi kể cả trong nước và ngoài nước
Đối với các nghiên cứu của các tác giả ngoài nước thì hầu như các nghiên cứu này trình bày khá đầy đủ về các vấn đề có liên quan đến phần mềm kế toán, cũng như đã đưa ra khá đầy đủ các nhân tố cần thiết phải quan tâm khi quyết định lựa chọn một phần mềm kế toán Tuy nhiên do có sự khác biệt về pháp luật, về kinh tế,
về văn hóa, về điều kiện sống, , từ đó có thể sẽ dẫn đến sự khác biệt cách nhìn nhận cũng như tiêu chuẩn đánh giá và lựa chọn phần mềm kế toán tại các doanh nghiệp ở Việt Nam
Còn đối với các nghiên cứu về phần mềm kế toán của những tác giả ở Việt Nam hiện nay thì hầu hết là thực hiện nghiên cứu trên tất cả quy mô doanh nghiệp hoặc là
Trang 35nghiên cứu chung chung trên phương diện tiếp thị kinh doanh Nếu như có tác giả nghiên cứu về phần mềm kế toán phù hợp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa thì cũng chỉ dừng lại ở việc tổng hợp các kết quả của nghiên cứu đi trước và tiến hành khảo sát trên các tiêu chí đã chọn rồi đưa ra kết quả, hoặc nghiên cứu các nhân tố chưa được xác định đầy đủ trên các phương diện lựa chọn phần mềm kế toán Do nền kinh tế Việt Nam hiện đang dần phát triển theo xu hướng quốc tế hóa, vì vậy đặc điểm kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng bị ảnh hưởng Điều này hướng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam cần thiết phải có cách thức tổ chức quản lý hệ thống kế toán chuyên nghiệp hơn nhằm tồn tại và phát triển Do đó, việc lựa chọn một phần mềm kế toán đáp ứng yêu cầu của các doanh nghiệp này có thể sẽ còn chịu ảnh hưởng tác động của nhiều nhân tố khác nữa mà các nghiên cứu trước đây chưa thực hiện
Xuất phát từ đó, đề tài nghiên cứu này được thực hiện đứng trên góc nhìn của đối tượng sử dụng phần mềm kế toán, cụ thể là các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, để tìm hiểu các nhận định của đối tượng sử dụng này
về phần mềm kế toán, cũng như tìm hiểu các nhân tố nào ảnh hưởng đến họ khi quyết định lựa chọn một phần mềm kế toán Từ đó, phần nào giúp doanh nghiệp chuyên cung cấp phần mềm kế toán sẽ có những sản phẩm phần mềm kế toán được thiết kế phù hợp hơn, nâng cao chất lượng nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng để ngày càng phát triển hơn trên thị trường
Trang 36CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.1 KHÁI QUÁT VỀ DN NHỎ VÀ VỪA TRONG NỀN KINH TẾ
2.1.1 Tiêu chuẩn xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam
Theo điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ ngày 30 tháng 06 năm 2009 về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, thì doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) được định nghĩa như sau:
“Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau:”
Bảng 2 1: Phân loại DNVVN theo khu vực kinh tế ở Việt Nam
nhỏ
Khu vực
Số lao động
Tổng nguồn vốn
Số lao động
Tổng nguồn vốn
Số lao động
I Nông, lâm
nghiệp và
thủy sản
10 người trở xuống
20 tỷ đồng trở xuống
từ trên 10 người đến
200 người
từ trên 20
tỷ đồng đến 100 tỷ đồng
từ trên 200 người đến
20 tỷ đòng trở xuống
từ trên 10 người đến
200 người
từ trên 20
tỷ đồng đến 100 tỷ đồng
từ trên 200 người đến
10 tỷ đồng trở xuống
từ trên 10 người đến
50 người
từ trên 10
tỷ đồng đến 50 tỷ đồng
từ trên 50 người đến
100 người
Nguồn: Nghị định số 56/2009/NĐ-CP
2.1.2 Đặc điểm chung của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam
Cũng như các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên thế giới, với quy mô nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam cũng có những đặc điểm tương tự như ở các quốc
Trang 37gia khác Ngoài ra, do đặc trưng riêng của nền kinh tế đang trong giai đoạn chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường nên các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam còn những đặc trưng riêng Những đặc điểm cơ bản của các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam cụ thể như sau:
(1) Các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam thuộc nhiều thành phần kinh tế với nhiều hình thức tổ chức doanh nghiệp, bao gồm từ doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp quốc doanh và các công ty tư nhân đến các hợp tác xã Trong một thời gian dài, các doanh nghiệp thuộc các thành phần khác nhau không được đối xử bình đẳng, bị phân biệt đối xử Điều đó ảnh hưởng đến tâm lý, phong cách kinh doanh của các doanh nghiệp hiện nay, đồng thời cũng tạo ra những điểm xuất phát
về tiếp cận nguồn lực không như nhau (trong giao đất, trong vay vốn ngân hàng,
…)
(2) Là những doanh nghiệp có quy mô vốn và lao động nhỏ, đây thường là những doanh nghiệp khởi sự thuộc khu vực kinh tế tư nhân Đặc điểm này đã làm cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa gặp nhiều khó khăn trong quá trình hoạt động của mình
(3) Khả năng quản lý hạn chế: các chủ doanh nghiệp thường là những lao động phổ thông, kỹ thuật viên, kỹ sư tự đứng ra thành lập và vận hành doanh nghiệp Họ vừa là người quản lý doanh nghiệp, vừa tham gia trực tiếp vào sản xuất nên mức độ chuyên môn trong quản lý không cao Đôi khi, việc tách bạch giữa các
bộ phận không rõ ràng, những người quản lý các bộ phận cũng thường tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất Phần lớn những người chủ doanh nghiệp thường không được đào tạo qua một khóa quản lý chính quy nào Mặc dù vậy, họ thường không quan tâm đến việc đào tạo để nâng cao năng lực quản lý
(4) Trình độ tay nghề của người lao động thấp: Các chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa thường không đủ khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn trong trong việc tuyển dụng người lao động có tay nghề cao do hạn chế về khả năng tài chính Bên cạnh đó, định kiến của người lao động thường không thích làm việc ở đơn vị có
Trang 38quy mô nhỏ vì họ cho rằng làm việc trong các doanh nghiệp này rủi ro mất việc lớn, đồng thời lương có thể cũng thấp, không thăng tiến được, …
Trình độ và kỹ năng làm việc của người lao động thấp còn do người lao động
ít được đào tạo hay đào tạo lại, do kinh phí hạn hẹp hoặc do người chủ không muốn đào tạo người lao động, từ đó làm cho hiệu quả và năng suất lao động không cao Ngoài ra sự không ổn định khi làm việc cho các doanh nghiệp này cũng tác động làm cho người lao động có kỹ năng không muốn làm việc tại các doanh nghiệp này
(5) Khả năng về công nghệ thấp: do không đủ tài chính cho nghiên cứu triển khai, nhiều doanh nghiệp nhỏ và vừa mặc dù có nhiều ý tưởng, nhiều sáng kiến công nghệ nhưng không đủ tài chính cho việc nghiên cứu triển khai nên không thể hình thành công nghệ mới hoặc bị các doanh nghiệp lớn mua với giá rẻ
Tuy nhiên doanh nghiệp nhỏ và vừa rất linh hoạt trong việc thay đổi công nghệ sản xuất do giá trị của dây chuyền công nghệ thường thấp và họ thường có những sáng kiến đổi mới công nghệ phù hợp với quy mô của mình Điều này thể hiện tính linh hoạt trong đổi mới công nghệ và tạo nên sự khác biệt về sản phẩm để các doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể tồn tại trên thị trường
(6) Các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam thường thuê mặt bằng với diện tích hạn chế và cách xa trung tâm hoặc sử dụng những diện tích đất riêng của người chủ để làm mặt bằng sản xuất kinh doanh Vì vậy, các doanh nghiệp này gặp khó khăn trong việc mở rộng sản xuất kinh doanh khi quy mô doanh nghiệp được mở rộng
(7) Khả năng tiếp cận thị trường kém, đặc biệt đối với thị trường nước ngoài Nguyên nhân chủ yếu là do các doanh nghiệp nhỏ và vừa thường là các doanh nghiệp mới hình thành, khả năng tài chính cho các hoạt động marketing (những việc làm để tìm hiểu khách hàng của mình là ai, họ cần gì, họ muốn gì, và làm thế nào để đáp ứng nhu cầu của họ đồng thời tạo ra lợi nhuận) rất hạn chế và họ chưa có nhiều khách hàng truyền thống Thêm vào đó, quy mô thị trường của các doanh nghiệp
Trang 39này thường bó hẹp trong phạm vi địa phương, việc mở rộng ra các thị trường mới là rất khó khăn
(8) Các doanh nghiệp nhỏ và vừa khó tiếp cận nguồn vốn ngân hàng, do đó họ thường sử dụng nguồn vốn vay từ bạn bè, người thân Nguyên nhân là do các doanh nghiệp nhỏ và vừa thiếu tài sản đảm bảo, sổ sách chứng từ kế toán không rõ ràng, minh bạch, chưa có uy tín trên thị trường
2.1.3 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam
Xét về mặt lịch sử, sự ra đời và phát triển của các nước tư bản có nền đại công nghiệp phát triển là gắn với những công ty, tập đoàn kinh tế lớn như ngày nay nhưng khởi đầu của họ cũng là những xí nghiệp, những công trường thủ công sản xuất nhỏ Ví dụ như Honda khởi đầu cũng chỉ là một nhà xưởng bình thường làm bằng gỗ do ông Soichiro Honda thành lập tại Nhật Bản vào năm 1948; Micro-soft ra đời 1975 tại Albuquerque, New Mexico do Bill Gates thành lập Trong quá trình phát triển, quy luật của sự cạnh tranh dẫn đến tích tụ và tập trung vốn thành những tập đoàn kinh doanh lớn Những tập đoàn kinh doanh lúc ban đầu cũng chỉ bó hẹp trong phạm vi quốc gia, nhưng trong quá trình cạnh tranh gay gắt mà các công ty xuyên quốc gia ra đời Tuy vậy, đối với những nước tư bản phát triển, các doanh nghiệp nhỏ và vừa vẫn giữ một vị trí quan trọng và ngày càng được khẳng định Điều đó xuất phát từ những đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) Sau khủng hoảng kinh tế 1929 -1933, các nhà kinh tế đã chỉ ra rằng: các DNNVV là nhân tố cực kỳ quan trọng để thúc đẩy và mở rộng cạnh tranh, bảo đảm
sụ phát triển ổn định nền kinh tế, tạo công ăn việc làm, cung cấp một lượng hàng hóa đáng kể cho nền kinh tế, đặc biệt là phòng chống nguy cơ khủng hoảng kinh tế Điều này lại càng khẳng định trong cuộc khủng hoảng kinh tế ở cuối thế kỷ thứ XX
ở các nước Châu Á
Mặc dù năm 2008 kinh tế thế giới rơi vào khủng hoảng nghiêm trọng, tuy nhiên theo kết quả khảo sát trên 2.700 DNNVV tại Hồng Kông, Trung Quốc, Đài Loan, Singapore, Ấn Độ, Việt Nam, Hàn Quốc, Malaysia và Indonesia trong quý 4 năm 2007 của ngân hàng HSBC được công bố ngày 01/2008 thì các doanh nghiệp
Trang 40nhỏ và vừa rất lạc quan với triển vọng phát triển kinh tế của khu vực Với niềm tin
và triển vọng kinh tế tốt đẹp trong năm 2008 các DNNVV của Việt Nam và Ấn Độ
có kế hoạch tăng đầu tư vốn trong nửa đầu năm 2008, ¾ DNNVV của Việt Nam tăng mức chi đầu tư hiện tại Các DNNVV của Hồng Kông thì thận trọng hơn: 61% trong số họ tiếp tục giữ nguyên mức sử dụng vốn như năm trước, chỉ có 26% có kế hoạch tăng đầu tư Trong khi 72% các DNNVV ở khu vực Châu Á dự định tiếp tục duy trì số lượng nhân viên như hiện tại thì 59% doanh nghiệp ở Việt Nam có kế hoạch tuyển dụng thêm nhân viên, 41% giữ nguyên số lượng nhân viên, trong khi không công ty nào dự định sa thải bớt nhân viên
Tại Việt Nam, theo kết quả báo cáo ngày 05 tháng 05 năm 2010 của nhóm điều tra doanh nghiệp nhỏ và vừa do CIEM, Viện Khoa học lao động và xã hội (ILSSA) và trường Đại học Copenhagen (Đan Mạch) hợp tác tổ chức: có 65% DNNVV chịu tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, nhất là các doanh nghiệp ở Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và Nghệ An Tuy nhiên, nhóm doanh nghiệp siêu nhỏ lại chịu ít tác động của khủng hoảng hơn so với DNNVV Trong số những doanh nghiệp được khảo sát có tới 12% cho rằng khủng hoảng kinh tế đem lại cơ hội tốt trong kinh doanh, 70% nhìn nhận khủng hoảng chỉ là cú sốc tạm thời
và họ có thể đương đầu Theo những doanh nghiệp này, cơ hội trong khủng hoảng
là giá đầu vào sẽ rẻ hơn, đối thủ cạnh tranh gặp khó khăn và họ cũng nhận được sự
hỗ trợ tốt hơn từ phía Chính phủ
Hiện nay, đối nhiều quốc gia DNNVV vẫn là xương sống trong sự phát triển của nền kinh tế Trong điều kiện ngày nay, sự phát triển của chuyên môn hóa và hợp tác hóa đã không cho phép một doanh nghiệp tự khép kín chu trình sản xuất kinh doanh một cách có hiệu quả mà thay vào đó là các doanh nghiệp nhỏ và vừa là
vệ tinh của doanh nghiệp lớn tỏ ra rất thích hợp
Như vậy, trong điều kiện một nền kinh tế phát triển thì các doanh nghiệp nhỏ
và vừa cũng không thể tan biến trong các tập đoàn kinh tế lớn, mà khả năng hợp tác giữa các doanh nghiệp này trong nền kinh tế càng chặt chẽ Vai trò của các