NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ tên học viên: Nguyễn Thị Kiều Vi Giới tính: Nữ Ngày, tháng, năm sinh: 09/9/1977 Nơi sinh: Bình Định Chuyên ngành: Kế toán MSHV: 1541850063 I- Tên đề tài:
Trang 1-
NGUYỄN THỊ KIỀU VI
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP CỦA CÁC CÔNG TY NGÀNH HÀNG TIÊU DÙNG NIÊM YẾT TRÊN
Trang 2NGUYỄN THỊ KIỀU VI
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP CỦA CÁC CÔNG TY NGÀNH HÀNG TIÊU DÙNG NIÊM YẾT TRÊN
Trang 3Cán bộ hướng dẫn khoa học : TS Nguyễn Ngọc Huy
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP.HCM
ngày 23 tháng 4 năm 2017
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn sau khi Luận văn đã được
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
PGS.TS Phan Đình Nguyên
Trang 4
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Nguyễn Thị Kiều Vi Giới tính: Nữ
Ngày, tháng, năm sinh: 09/9/1977 Nơi sinh: Bình Định
Chuyên ngành: Kế toán MSHV: 1541850063
I- Tên đề tài:
Các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp của các công ty ngành hàng tiêu dùng niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Tp.HCM
II- Nhiệm vụ và nội dung:
Nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp ngành hàng tiêu dùng, một trong các nhóm ngành được đánh giá là có triển vọng phát triển tốt trong bối cảnh kinh tế hiện nay ở Việt Nam, bài viết này tiến hành phân tích 56 công ty niêm yết trong ngành hàng tiêu dùng trong giai đoạn 2009-2015 thông qua phương
pháp định lượng FEM (Fixed effects model) và REM (Random effects model)
Mô hình nghiên cứu sử dụng chỉ tiêu Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) và tỷ số giữa giá trị thị trường và giá trị thay thế của tài sản (Tobin’s q ratio) để đo lường giá trị doanh nghiệp Trong mô hình nghiên cứu này, tác giả sử dụng 6 biến độc lập, bao gồm: tỷ lệ đòn bẩy (TLDB), quy mô doanh nghiệp (QM), tốc độ tăng trưởng doanh thu (TTDT), vòng quay tổng tài sản (VTTS), tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (LN)
và tỷ lệ tài sản cố định (TSHH) Ngoài ra, tỷ lệ sở hữu của tổ chức nước ngoài (SHNN) cũng được đưa vào mô hình nghiên cứu với vai trò là một biến định tính
III- Ngày giao nhiệm vụ: 26/9/2016
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 25/02/2017
V- Cán bộ hướng dẫn: TS Nguyễn Ngọc Huy
Trang 5
TS Nguyễn Ngọc Huy TS Nguyễn Văn Tùng
Trang 6LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Học viên thực hiện Luận văn
Nguyễn Thị Kiều Vi
Trang 7LỜI CÁM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô giáo khoa Kế toán Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện, dạy bảo và dìu dắt em trong những năm học vừa qua
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Ngọc Huy, người đã hướng dẫn, truyền đạt những kinh nghiệm quý báu và tận tình giúp đỡ em hoàn thành luận văn này
Do khả năng nhận thức của bản thân tác giả có hạn, luận văn còn nhiều hạn chế, thiếu sót Kính mong nhận được các ý kiến đóng góp của quý thầy cô
Xin chân thành cảm ơn!
Nguyễn Thị Kiều Vi
Trang 8TÓM TẮT
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp (firm value) không
chỉ là mối quan tâm của các nhà nghiên cứu kinh tế, mà còn là mối quan tâm của nhiều chủ thể khác nhau trên thị trường chứng khoán Dưới góc nhìn gia tăng giá trị cho cổ đông, vấn đề nghiên cứu này càng cho thấy tầm quan trọng hơn nữa Tuy nhiên, tùy theo đặc thù kinh doanh mà giá trị doanh nghiệp các ngành nghề khác nhau thì chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố tác động khác nhau
Nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp ngành hàng tiêu dùng, một trong các nhóm ngành được đánh giá là có triển vọng phát triển tốt trong bối cảnh kinh tế hiện nay ở Việt Nam, bài viết này tiến hành phân tích 56 công
ty niêm yết trong ngành hàng tiêu dùng trong giai đoạn 2009-2015 thông qua
phương pháp định lượng FEM (Fixed effects model) và REM (Random effects
model) Mô hình nghiên cứu sử dụng chỉ tiêu Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
và tỷ số giữa giá trị thị trường và giá trị thay thế của tài sản (Tobin’s q ratio) để đo lường giá trị doanh nghiệp Trong mô hình nghiên cứu này, tác giả sử dụng 6 biến độc lập, bao gồm: tỷ lệ đòn bẩy (TLDB), quy mô doanh nghiệp (QM), tốc độ tăng trưởng doanh thu (TTDT), vòng quay tổng tài sản (VTTS), tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (LN) và tỷ lệ tài sản cố định (TSHH) Ngoài ra, tỷ lệ sở hữu của tổ chức nước ngoài (SHNN) cũng được đưa vào mô hình nghiên cứu với vai trò là một biến định tính
Kết quả nghiên cứu cho thấy, tốc độ tăng trưởng doanh thu, quy mô và tỷ
suất lợi nhuận trên tổng tài sản tác động tích cực đến giá trị doanh nghiệp các
công ty niêm yết ngành hàng tiêu dùng trong khi các biến còn lại trong mô hình chưa cho thấy được mối quan hệ tác động này Từ kết quả nghiên cứu trên, tác giả đề xuất một số giải pháp phù hợp đối với doanh nghiệp ngành hàng tiêu dùng nhằm gia tăng giá trị doanh nghiệp từ đó nâng cao tầm vóc doanh nghiệp trên thị trường như sau: (i) mở rộng quy mô doanh nghiệp theo nguyên tắc tiền đầu tư vào nơi có cơ hội; (ii) đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ sản phẩm;
(iii) ứng dụng công nghệ vào quản lý và kinh doanh
Trang 9ABSTRACT
Analysis of factors affecting firm value is not only economic researchers’
interest but also the interests of others in the stock market In view of maximizing shareholder value, this issue is of even greater importance However, depending on the specific business model, firm value in different industries are affected by different factors
The aim of this study is to explore the factors that affect the the market value of listed companies which are placed in the consumer goods sector, one of the best prospects sectors on the current economic situation in Vietnam This paper examines
a sample of 56 listed firms from 2009 to 2015, employs panel data analysis using
both the FEM (Fixed Effects Model) and REM (Random Effect Model) We use
return on equity (ROE) and the Tobin’s Q ration (TBQ) to measure the firm value and investigate 6 factors in reflecting the market value of a business include: capital structure, firm size, revenue growth ratio, total asset turnover, profit to assets ratio and fixed assets ratio Beside, the foreign ownership ratio is used as a dummy variable in this analysis
Results of this study suggest that revenue growth ratio, firm size and profit to assets ratio of the firm affect firm value positively whereas other variables do not show this impact relationship Base on this study results, the authors propose some recommendations to companies in the consumer goods sector to increase firm value:
(i) an increase in firm size should be accompanied by an important principle of investing: to invest where opportunities present themselves (ii) to speed up the sales cycle (iii) to apply technology in business management.
Trang 10MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CÁM ƠN ii
TÓM TẮT iii
ABSTRACT iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ix
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH x
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
1.1.Đặt vấn đề 1
1.2.Tính cấp thiết của đề tài 1
1.3.Mục tiêu nghiên cứu 2
1.4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.5.Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 3
1.6.Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 4
1.7.Kết cấu của luận văn 4
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 5
CHƯƠNG 2: CƠ S LÝ THU ẾT VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU 6
2.1.Giá trị doanh nghiệp và xác định giá trị doanh nghiệp 6
2.2.Tổng quan nghiên cứu 7
2.2.1.Các nghiên cứu nước ngoài 7
2.2.2.Các nghiên cứu trong nước 11
2.3.Giới thiệu doanh nghiệp ngành hàng tiêu dùng ở Việt Nam 12
2.3.1.Quy mô ngành hàng tiêu dùng niêm yết ở Việt Nam 12
2.3.2.Đặc thù doanh nghiệp ngành hàng tiêu dùng 13
2.3.3.Định hướng phát triển ngành hàng tiêu dùng ở Việt Nam 14
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 15
CHƯƠNG : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
Trang 113.1.Tổng quan quy trình nghiên cứu 16
3.2.Dữ liệu nghiên cứu 17
3.3.Phương pháp nghiên cứu 17
3.4.Xây dựng mô hình nghiên cứu 17
3.3.1.Các biến nghiên cứu 17
3.3.2.Mô hình nghiên cứu: 20
3.3.3.Phương pháp ước lượng mô hình 23
3.3.4.Kiểm định mô hình 24
KẾT LUẬN CHƯƠNG 25
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26
4.1.Thống kê mô tả các biến nghiên cứu 26
4.1.1.Mô tả các biến trong mô hình 26
4.1.2.Thống kê mô tả các biến trong mô hình 26
4.2.Phân tích tương quan 29
4.3.Phân tích hồi quy 29
4.3.1.Lựa chọn phương pháp ước lượng 29
4.3.2.Kết quả ước lượng mô hình 31
4.4.Phân tích kết quả nghiên cứu 33
4.4.1.Phân tích nhóm yếu tố không ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp 34
4.4.2.Phân tích nhóm yếu tố tác động đến giá trị doanh nghiệp 35
4.4.3.Phân tích tác động của yếu tố định tính 37
4.5.Các kết quả kiểm định độ tin cậy của mô hình nghiên cứu 38
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 39
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 40
5.1.Kết luận 40
5.1.1.Kết quả đạt được về nghiên cứu lý thuyết 40
5.1.2.Kết quả đạt được về mặt ý nghĩa thực tiễn 40
5.2.Một số giải pháp kiến nghị nhằm nâng cao giá trị doanh nghiệp của các công ty ngành hàng tiêu dùng 41
Trang 125.2.1.Đối với các doanh nghiệp ngành hàng tiêu dùng 41
5.2.2.Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước 44
KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 47
KẾT LUẬN CHUNG VÀ ĐỀ XUẤT HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO 50 PHỤ LỤC
PHỤ LỤC A: DANH SÁCH CÁC CÔNG T
PHỤ LỤC B: KẾT QUẢ HỒI QU
PHỤ LỤC C: MỘT SỐ BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRONG MẪU QUAN SÁT
Trang 13DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ASE American Stock Exchange
BREXIT Britain - exit, việc ủng hộ cho Liên Hiệp Vương Quốc Anh rời khỏi
khối Liên Minh Châu Âu CAPM Mô hình định giá tài sản vốn
EPS Earning Per Share - Lãi cơ bản trên mỗi cổ phiếu
EU The European Union - Liên minh Châu Âu
FCFF Mô hình chiết khấu dòng cổ tức
FEM Fixed effects model
HOSE Sở Giao dịch Chứng khoán Tp.HCM
ICB Chuẩn phân ngành ICB
LN Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
NYSE New York Stock Exchange York
REM Random effects model
ROA Lợi nhuận trên tổng tài sản
ROE Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
SHNN Sở hữu bởi cổ đông là tổ chức nước ngoài
Trang 14DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Cách tính các biến trong mô hình 20
Bảng 2: Kỳ vọng về dấu của các biến trong mô hình 23
Bảng 4.1: Thống kê mô tả các biến 26
Bảng 4.2: Ma trận hệ số tương quan giữa các biến 29
Bảng 4 : Kết quả tính toán hệ số VI cho các biến độc lập 30
Bảng 4.4: Kết quả ước lượng cho mô hình với biến phụ thuộc là ROE 31
Bảng 4.5: Kết quả ước lượng cho mô hình có biến phụ thuộc TBQ 32
Bảng 4.6: Kết quả phân tích tương quan so với kỳ vọng dấu ban đầu 34
Trang 15DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu 16
Trang 16CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 Đặt vấn đề
Gần một thập kỷ trôi qua kể từ cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008, kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây đã có những điểm sáng trong điều hành chính sách, cải cách hành chính mạnh mẽ, kiềm chế lạm phát và ổn định kinh tế vĩ
mô Đây là những yếu tố nền tảng cho sự phát triển bền vững của nền kinh tế Việt Nam trong năm 2017 và những năm sau đó Tuy nhiên, bối cảnh kinh tế thế giới trong những năm trở lại đây lại ẩn chứa nhiều yếu tố bất định Sự kiện nước Anh quyết định rời khỏi Liên minh châu Âu (EU) sau một cuộc trưng cầu dân ý (Brexit)
và chiến thắng của ông Donald Trump trong cuộc bầu cử Tổng thống Mỹ hồi tháng 11/2016 là hai trong số những sự kiện nổi bật có thể dẫn đến biến động lớn của nền kinh tế toàn cầu Trong bối cảnh phức tạp đó của môi trường toàn cầu, nền kinh tế Việt Nam nói chung và doanh nghiệp Việt Nam nói riêng không chỉ chịu sức ép nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động, tăng cường khả năng chống đỡ trước các cú sốc kinh tế mà còn phải chịu áp lực cạnh tranh không chỉ với các công ty trong nước,
mà quyết liệt hơn là phải cạnh tranh với các công ty nước ngoài, các tập đoàn đa quốc gia, những công ty mạnh cả về vốn, thương hiệu và trình độ quản lý
1.2 Tính cấp thiết của đề tài
Trước sức ép cạnh tranh đó, doanh nghiệp Việt Nam phải tìm được cho mình một hướng đi hợp lý để tồn tại và phát triển Để giúp doanh nghiệp giải quyết bài toán duy trì hiệu quả hoạt động kinh doanh, tạo lợi nhuận và xây dựng tiền đề phát triển bền vững thì đòi hỏi phải xác định các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp từ đó giúp gia tăng giá trị, nâng cao tầm vóc doanh nghiệp trên thị trường Đây là một câu hỏi lớn và không dễ trả lời đối với các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay Đồng thời, tùy theo đặc thù kinh doanh, giá trị doanh nghiệp các ngành nghề khác nhau thì chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố tác động khác nhau Do đó, vấn đề nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp ở các nhóm ngành kinh doanh đặc thù càng cho thấy tầm quan trọng hơn nữa
Trang 17Trong những năm trở lại đây, với ưu thế của một quốc gia dân số trẻ và tốc độ
đô thị hóa mạnh mẽ, nền kinh tế Việt Nam chứng kiến sự thâm nhập hùng hậu của các nhà đầu tư nước ngoài Đặc biệt, làn sóng mua bán, sáp nhập (M&A) cùng sự xuất hiện ồ ạt của các đại gia bán lẻ đến từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan khiến dấy lên lo ngại về việc các doanh nghiệp ngoại thâu tóm và triệt tiêu các doanh nghiệp nội, hay việc hàng hóa Việt Nam sẽ mất dần chỗ đứng trên thị trường cùng việc mất
ưu thế cạnh tranh ngay trên sân nhà của các nhà sản xuất hàng tiêu dùng trong nước Trong bối cảnh đó, các doanh nghiệp Việt Nam nói chung, các doanh nghiệp nhóm ngành hàng tiêu dùng Việt Nam nói riêng đang phải đương đầu với không ít khó khăn và nguy cơ bị thâu tóm bởi các nhà đầu tư ngoại Dưới góc nhìn của nhà quản trị doanh nghiệp nhóm ngành hàng tiêu dùng, vấn đề nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp trong giai đoạn hiện nay là hết sức cần thiết
Xuất phát từ tầm quan trọng cũng như tính cấp bách của vấn đề giá trị doanh nghiệp và sự cần thiết phải tìm hiểu các yếu tố tác động đến giá trị doanh nghiệp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong ngành hàng tiêu
dùng, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu cho luận văn là “Các yếu tố ảnh hưởng
đến giá trị doanh nghiệp của các công ty ngành hàng tiêu dùng niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Tp.HCM” Qua việc xác định các yếu tố phản ánh giá trị
doanh nghiệp các công ty ngành hàng tiêu dùng, tác giả sẽ đưa ra các giải pháp kiến nghị cho các nhà quản trị doanh nghiệp nhằm gia tăng giá trị doanh nghiệp các công
ty ngành hàng tiêu dùng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu tổng quan của đề tài là tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp ngành hàng tiêu dùng tại Việt Nam Để giải quyết mục tiêu tổng quan trên, tác giả xác định các mục tiêu nghiên cứu cụ thể sau đây:
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp của các công ty ngành hàng tiêu dùng
- Đề xuất các giải pháp nhằm gia tăng giá trị doanh nghiệp tại các công ty ngành hàng tiêu dùng niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Tp.HCM
Trang 18Câu hỏi nghiên cứu:
(1) Các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp các công ty ngành hàng tiêu dùng là những yếu tố nào?
(2) Quan hệ tác động của các yếu tố trên đến giá trị doanh nghiệp các công ty ngành hàng tiêu dùng ra sao?
( ) Áp dụng kết quả nghiên cứu trên như thế nào để giúp các doanh nghiệp ngành hàng tiêu dùng gia tăng giá trị doanh nghiệp?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp các
công ty ngành hàng tiêu dùng đang niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán Tp.HCM
- Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi không gian của nghiên cứu là nghiên cứu các
yếu tố ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp của 56 công ty ngành hàng tiêu dùng niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Tp.HCM Tác giả dựa trên tiêu chuẩn phân ngành ICB (Industry Classification Benchmark) để chọn ra 56 công ty thuộc ngành hàng tiêu dùng Tiêu chuẩn phân ngành ICB do đơn vị Stoxplus cung cấp Phạm vi thời gian của nghiên cứu là giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2015
- Dạng dữ liệu: dữ liệu bảng (panel data) dạng không cân bằng
1.5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
- Nguồn dữ liệu: báo cáo tài chính đã kiểm toán từ năm 2009 đến năm 2015 của
56 công ty ngành hàng tiêu dùng niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Tp.HCM
Dữ liệu được thu thập từ cơ sở dữ liệu Stoxplus; được xử lý bằng phần mềm Excel
và phần mềm Stata
- Phương pháp thực hiện: nghiên cứu này sử dụng kết hợp phương pháp định tính và phương pháp định lượng
Phương pháp định tính: thông qua việc thu thập dữ liệu của các công ty
ngành hàng tiêu dùng công bố trên Sở Giao dịch Chứng khoán Tp.HCM, tác giả sẽ tiến hành phân tích, thống kê mô tả dữ liệu lịch sử nhằm mục đích đánh giá tương quan giữa các yếu tố và giá trị doanh nghiệp
Trang 19Phương pháp định lượng: tác giả tiến hành nghiên cứu thực nghiệm Trong
phương pháp định lượng, tác giả tiến hành phân tích hồi quy đa biến nhằm kiểm định lại các nội dung đã đưa ra ở phần phân tích định tính Sử dụng các mô hình hồi quy
đa biến ixed effects model ( EM), Random effects model (REM) để xem xét đánh giá và dùng các kiểm định Hausman test để chọn ra mô hình tối ưu
1.6 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Với quan điểm kế thừa các nghiên cứu của các tác giả trước có liên quan đến đề tài, luận văn sẽ trình bày được các vấn đề:
- Về mặt nghiên cứu lý thuyết, luận văn đánh giá thực trạng các yếu tố nội tại của doanh nghiệp tác động đến giá trị doanh nghiệp tại các công ty ngành hàng tiêu dùng trên Sở Giao dịch Chứng khoán Tp.HCM, kiểm chứng sự phù hợp với lý thuyết
về các yếu tố tác động đến giá trị doanh nghiệp nói chung
- Về mặt ý nghĩa thực tiễn, luận văn đánh giá mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp tại các công ty ngành hàng tiêu dùng, từ đó đưa
ra được một số giải pháp nhằm nâng cao giá trị doanh nghiệp tại các công ty ngành hàng tiêu dùng trên Sở Giao dịch Chứng khoán Tp.HCM
1.7 Kết cấu của luận văn
Kết cấu của đề tài nghiên cứu dự kiến bao gồm 5 chương, cụ thể như sau:
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về lĩnh vực nghiên cứu
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chuơng 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Trang 20KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương 1, tác giả đã giới thiệu khái quát chung về đề tài nghiên cứu
như: tính cấp thiết, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu Bên cạnh đó, tác giả cũng đã khái quát sơ bộ kết cấu của
đề tài nghiên cứu, bao gồm 5 chương, chương 1 giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu; chương 2 tổng quan cơ sở lý thuyết về giá trị doanh nghiệp và các yếu
tố tác động đến giá trị doanh nghiệp; chương 3 trình bày mô hình, dữ liệu và phương pháp nghiên cứu; các kết quả nghiên cứu sẽ được tác giả thảo luận trong chương 4; trong phần kết luận và kiến nghị ở chương 5, dựa trên kết quả nghiên cứu, tác giả sẽ
đưa ra kiến nghị nhằm gia tăng giá trị doanh nghiệp của các công ty ngành hàng tiêu dùng niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Tp.HCM
Trang 21CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN
CỨU 2.1 Giá trị doanh nghiệp và ác định giá trị doanh nghiệp
Theo các phương pháp định giá doanh nghiệp, Giá trị doanh nghiệp là sự
biểu hiện bằng tiền về các khoản thu nhập mà doanh nghiệp mang lại cho nhà đầu tư trong quá trình kinh doanh Giá trị doanh nghiệp không chỉ đơn thuần là giá trị vốn chủ sở hữu của một doanh nghiệp mà là tổng giá trị của tất cả các tài sản sử dụng trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đó nhằm mang lại lợi ích cho các chủ sở hữu và các nhà cung cấp tín dụng Như vậy, giá trị vốn chủ sở hữu chỉ là một phần của giá trị doanh nghiệp
Giá trị vốn chủ sở hữu = Giá trị doanh nghiệp – Giá trị nợ phải trả
Giá trị mà một doanh nghiệp có thể mang lại cho các nhà đầu tư có thể xem xét trên 2 góc độ: Giá trị thanh lý (ngừng hoạt động) (liquidity) và giá trị hoạt động liên tục (going concerns) Giá trị thanh lý của một doanh nghiệp là số tiền tạo ra khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động và bán tất cả các tài sản của nó, còn giá trị hoạt động liên tục là giá trị hiện tại của dòng tiền tạo ra trong tương lai từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Các phương pháp định giá doanh nghiệp phải được xây dựng dựa trên cơ sở: đánh giá giá trị các tài sản hữu hình và yếu tố tổ chức - các mối quan hệ và đánh giá khoản thu nhập mà doanh nghiệp có thể tạo ra cho nhà đầu tư Nhu cầu xác định giá trị doanh nghiệp xuất phát từ yêu cầu của hoạt động mua bán, sáp nhập, hợp nhất hoặc chia nhỏ doanh nghiệp Đây là loại giao dịch diễn ra có tính chất thường xuyên và phổ biến trong cơ chế thị trường, phản ánh nhu cầu về đầu
tư trực tiếp vào sản xuất kinh doanh, nhu cầu tài trợ cho sự tăng trưởng và phát triển bằng các yếu tố bên ngoài, nhằm tăng cường khả năng tồn tại trong môi trường tự do cạnh tranh Để thực hiện các giao dịch đó, đòi hỏi phải có sự đánh giá trên phạm vi rộng lớn các yếu tố tác động tới doanh nghiệp, trong đó giá trị doanh nghiệp là một yếu tố có tính chất quyết định, là căn cứ trực tiếp để người ta thương thuyết với nhau trong tiến trình giao dịch mua bán, sáp nhập, hợp nhất, chia nhỏ doanh nghiệp
Trang 22Giá trị doanh nghiệp là loại thông tin quan trọng để các nhà quản trị phân tích, đánh giá trước khi ra các quyết định về kinh doanh và tài chính có liên quan đến doanh nghiệp được đánh giá Nội dung cơ bản của quản trị tài chính doanh nghiệp, xét cho cùng là phải tăng được giá trị doanh nghiệp Giá trị doanh nghiệp là sự phản ánh năng lực tổng hợp, khả năng tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Vì vậy, căn
cứ vào đây các nhà quản trị có thể thấy được khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp mình và các doanh nghiệp khác Do vậy, giá trị doanh nghiệp là một căn cứ thích hợp, là cơ sở để đưa ra các quyết định về kinh doanh, tài chính, một cách đúng đắn Tuy nhiên, cho đến nay việc xác định giá trị doanh nghiệp vẫn còn là một vấn
đề phức tạp Mỗi phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp có những ưu điểm riêng Một số phương pháp thông dụng như mô hình định giá tài sản vốn (CAPM),
mô hình chiết khấu dòng cổ tức (FCFF) hay dựa trên tổng tài sản
Trong các nghiên cứu trước đây liên quan đến giá trị doanh nghiệp, các tác giả
ở các nghiên cứu khác nhau đã sử dụng nhiều giá trị đo lường Một số nghiên cứu
điển hình như Carter (200 ), Bauer (2004), Saddour (2006) sử dụng giá trị Tobin’Q Một số nghiên cứu khác đề xuất sử dụng các giá trị ROE, ROA để đại diện cho giá
trị doanh nghiệp như Shrader, Blackburn, and Iles (1997); ahra and Stanton (1988)
lại sử dụng ROE và EPS đại diện cho giá trị doanh nghiệp Nhìn chung, mỗi giá trị
được sử dụng đều có giá trị riêng và cần được nghiên cứu cho những vấn đề liên quan tiếp theo
2.2 Tổng uan nghiên cứu
2.2.1 Các nghiên cứu nước ngoài
Một số nghiên cứu tập trung xem xét cơ cấu vốn, như Masulis (1983) kiểm tra
mô hình cấu trúc vốn tối ưu với mẫu nghiên cứu là các công ty niêm yết trên NYSE
và ASE Kết quả nghiên cứu cho thấy mối tương quan dương giữa tỷ lệ nợ và giá trị doanh nghiệp Jensen (1986) và Stulz (1990) thì cho rằng các giám đốc vì lợi ích bản thân thường có xu hướng mở rộng quy mô của công ty, thậm chí là thực hiện cả những dự án gây hại đến lợi ích cổ đông, dẫn đến “đầu tư quá mức” (over-investment) Trong trường hợp này nếu sử dụng nợ vay sẽ giúp hạn chế vấn đề đầu
Trang 23tư quá mức và làm tăng giá trị doanh nghiệp Dựa trên ý tưởng đó, bài nghiên cứu
“Leverage, investment and firm growth” của Lang et al (1996) phân tích một mẫu lớn các công ty công nghiệp của Mỹ trong giai đoạn 1970-1989 và sử dụng hồi quy Pooling Bài nghiên cứu đã phát hiện ra một mối quan hệ nghịch biến giữa đòn bẩy
và giá trị doanh nghiệp, tuy nhiên kết quả này chỉ đúng với các công ty có cơ hội tăng trưởng thấp (chỉ số Tobin’s Q nhỏ hơn 1) Một lần nữa kết quả này phù hợp với giả thuyết cho rằng đòn bẩy có tác động thúc đẩy động cơ đầu tư quá mức giống như nghiên cứu của ensen (1986) và Stul (1990) Chính việc đầu tư quá mức này sẽ làm giảm giá trị doanh nghiệp
Khi nghiên cứu về tăng trưởng và lợi nhuận, một số nghiên cứu như Varaiya
et al (1987) đã xem xét sự tác động của tăng trưởng, lợi nhuận đến giá trị doanh nghiệp Trong nghiên cứu này tác giả sử dụng chỉ số Tobin’Q và ROE để đại diện cho giá trị doanh nghiệp cho 400 công ty niêm yết của Standard and Poor, kết quả nghiên cứu cho thấy rằng tác động của tăng trưởng và lợi nhuận lên giá trị doanh nghiệp và đặc biệt có ý nghĩa trong giai đoạn 1978-1983 Margaritis và Psillaki (2010) khi nghiên cứu riêng biệt ở các ngành khác nhau thì kết quả cho thấy rằng lợi nhuận có mối tương quan dương với hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp cũng như giá trị doanh nghiệp, tuy nhiên mối tương quan này cách nhau một độ trễ Kết quả nghiên cứu cũng phát hiện ra rằng, không có sự khác biệt giữa các phân đoạn khác nhau của phân phối Do đó, có thể thấy lợi nhuận là một yếu tố khá quan trọng khi xem xét trong mối tương quan với giá trị doanh nghiệp
Một số nghiên cứu khác phát hiện yếu tố uy mô doanh nghiệp có tác động
đến giá trị doanh nghiệp Gleason et al (2000) đã chứng minh được rằng quy mô của doanh nghiệp có ảnh hưởng đáng kể lên thành quả doanh nghiệp và làm tăng giá trị doanh nghiệp Maury và Anete Pa uste (2005) nghiên cứu mối quan hệ trực tiếp giữa quy mô và giá trị doanh nghiệp, với dữ liệu nghiên cứu là 174 doanh nghiệp Phần Lan giai đoạn 199 -2000 Với quy mô doanh nghiệp được đo lường thông qua số lượng cổ đông mỗi công ty Các tác giả đã chứng minh được rằng quy mô doanh nghiệp góp phần quan trọng trong việc gia tăng giá trị doanh nghiệp Prasetyantoko
Trang 24and Parmono (2008), với mẫu quan sát là 2 8 các doanh nghiệp niêm yết tại arkata giai đoạn 1994-2004, kết quả là quy mô công ty tác động nhiều hơn đến giá trị cơ bản của doanh nghiệp so với giá trị thị trường Bên cạnh đó, các tác giả còn phát hiện rằng cơ cấu nợ tác động âm đến giá trị doanh nghiệp nhưng lại có tác động dương đến giá trị thị trường Thêm nữa, nghiên cứu “Effective Derivative Hedging and IPO Long-Run Performance” của Ming-Hua Liu và Hoa Nguyên (2014) đã chứng minh quy mô doanh nghiệp có tác động tích cực đến hiệu quả của việc phòng ngừa rủi ro
Và qua đó, khi doanh nghiệp phòng ngừa rủi ro hiệu quả thì quy mô doanh nghiệp có tác động đến giá trị doanh nghiệp trong dài hạn Ngược lại, một số nhà nghiên cứu khác như Mudambi và Nicosia (1998), và T elepis và Skuras (2004) đã phát hiện sự ảnh hưởng không đáng kể của quy mô doanh nghiệp lên giá trị của doanh nghiệp
Sở hữu nước ngoài cũng là một yếu tố được nhiều nghiên cứu quan tâm
Nghiên cứu của Dahlquist, Pinkowit , Stult và Williamson (200 ) đã cho thấy rằng có một mối liên hệ đồng biến giữa việc nâng cao điều hành công ty và mức độ
sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài Nghiên cứu thực nghiệm của Gulamhussen và Guerreiro (2009) cho các doanh nghiệp Bồ Đào Nha giai đoạn 1996 – 2004 nhận thấy khi có sự tham gia của thành viên nước ngoài trong hội đồng quản trị, các doanh nghiệp phải định hướng lại chiến lược quản trị và cắt giảm các chi phí nội bộ, do đó
có thể thúc đẩy doanh nghiệp phát triển và tăng giá trị Ngoài ra, thông qua các nhà đầu tư cá nhân hoặc tổ chức, có thể thúc đẩy thành quả chung của doanh nghiệp họ đầu tư nhờ những kinh nghiệm, kiến thức về thị trường tài chính với các thị trường mới nổi, theo nghiên cứu của Gurunlu và Gursoy (2010) Khi tham gia đầu tư vào các doanh nghiệp trong nước, nhà đầu tư nước ngoài phải có niềm tin về việc vốn đầu tư của họ phải được giám sát chặt chẽ bằng cách cử người vào hội đồng quản trị của doanh nghiệp, nhà đầu tư nước ngoài thực hiện việc giám sát hoạt động của ban điều hành eon, Lee và Moffett (2011) đã tiến hành một nghiên cứu về thị trường Hàn Quốc Tất cả các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường ngoại tệ của Hàn Quốc trong giai đoạn 1994-2004 đã được đưa vào nghiên cứu Kết quả cho thấy sở hữu
Trang 25nước ngoài thường có tỷ lệ cao trong các công ty có tỷ lệ chi trả cổ tức cao, tức các doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn và gia tăng giá trị doanh nghiệp
Barth và Clinth (1998) đã nghiên cứu dựa trên mẫu 100 doanh nghiệp niêm yết lớn nhất ở thị trường chứng khoán c Kết quả cho thấy có sự tương quan không
thống nhất giữa tài sản hữu hình và giá trị doanh nghiệp Cụ thể, tài sản hữu hình
và giá trị doanh nghiệp có tương quan dương ở các doanh nghiệp phi tài chính nhưng lại có mối tương quan âm ở các doanh nghiệp tài chính Do đó, giá trị tài sản hữu hình là một yếu tố đáng quan tâm khi xem xét giá trị doanh nghiệp ở các ngành riêng biệt Himmelberg et al (1999) khi nghiên cứu về giá trị doanh nghiệp liên quan đến chi phí đại diện, tác giả cho rằng tài sản hữu hình có thể dễ dàng được theo dõi và cung cấp tài sản thế chấp tốt và do đó doanh nghiệp có xu hướng giảm thiểu mâu thuẫn đại diện, từ đó làm tăng giá trị doanh nghiệp
Một số nghiên cứu khác bổ sung thêm một số yếu tố đặc thù cho từng thị
trường Ví dụ như Lee và ames (2007) phát hiện ra rằng việc thuê một giám đốc
điều hành nữ sẽ có mối tương quan âm với giá cổ phiếu của công ty niêm yết
Nghiên cứu của Carter, Simpkins, và Simpson (200 ) cho rằng việc đa dạng giới tính trong ban lãnh đạo sẽ giúp cho doanh nghiệp đạt được hiệu quả hoạt động tốt hơn
Tương tự như vậy, một số ít các nghiên cứu tiên phong về phát triển nguồn nhân
lực dựa trên cơ sở đa quan điểm như nghiên cứu của Shrader, Blackburn, và Iles
(1997), sự đa dạng văn hóa như nghiên cứu của Richard, Barnett, Dwyer, và Chadwick (2004), bản sắc xã hội và phân chia quyền lực như nghiên cứu của Krishnan và Park (2005) Ngoài ra, một số nghiên cứu cũng cho rằng tính đa dạng hóa này sẽ phát huy tác dụng trong môi trường mang tính đổi mới cao như nghiên
cứu của Wiersema and Bantel (1992) Michalski (2014) phát hiện rằng tính thanh
khoản dựa trên nghiệp vụ chiết khấu thương phiếu giúp doanh nghiệp đạt được giá
trị cao McConaughy et al (2001) khi nghiên cứu ở các doanh nghiệp Mỹ và Châu
Âu thì cũng phát hiện ra rằng yếu tố sở hữu gia đình, v ng uay tổng tài sản cũng
như một số yếu tố khác ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp Đặc biệt, Baek et al (2004) nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị các doanh nghiệp Hàn Quốc, bài
Trang 26nghiên cứu chia mẫu nghiên cứu thành 2 loại doanh nghiệp khác nhau là doanh nghiệp cực lớn và các doanh nghiệp còn lại Kết quả cho thấy tính thanh khoản có mối tương quan dương với giá trị doanh nghiệp Kết quả này không có sự khác biệt giữa 2 nhóm đối tượng doanh nghiệp nghiên cứu và tác giả cho rằng yếu tố ngành là một yếu tố cần xem xét khi nghiên cứu giá trị doanh nghiệp
2.2.2 Các nghiên cứu trong nước
Đề tài “Sự ảnh hưởng của việc nắm giữ giá trị tiền mặt lên hiệu quả hoạt động
và giá trị của các doanh nghiệp tại Việt Nam giai đoạn 2007 – 2012” đo lường tác
động của việc nắm giữ tiền mặt của doanh nghiệp đến hiệu quả hoạt động và giá trị của nó như thế nào Nghiên cứu được thực hiện với các biến như: tỷ lệ các tiền và tương đương tiền trên tổng tài sản, tỷ lệ dòng tiền trên tổng tài sản, tỷ lệ tổng nợ trên tổng nguồn vốn, chênh lệch giữa lãi suất tiết kiệm và lãi suất chi trả, độ biến động dòng tiền trong năm, tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (đo lường hiệu quả hoạt động doanh nghiệp) và tỷ lệ vốn hóa thị trường doanh nghiệp trên tổng tài sản (đo lường giá trị doanh nghiệp) Theo nghiên cứu này việc nắm giữ tiền mặt là một trong các yếu tố tác động đến giá trị doanh nghiệp
Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Lệ Chi với đề tài “Cấu trúc vốn và
giá trị doanh nghiệp” Để phân tích tác động của cấu trúc vốn đến giá trị doanh
nghiệp, nghiên cứu đã sử dụng 3 biến độc lập: tỷ lệ nợ trên tổng tài sản, quy mô công
ty, và chỉ số tăng trưởng doanh thu
Luận văn “Đa dạng hóa và giá trị doanh nghiệp” của tác giả Trương Thị Ánh
Nguyệt Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá ảnh hưởng của đa dạng hóa đến
giá trị của 102 doanh nghiệp niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2006-2011 Tác giả thấy rằng, nếu xét trên góc độ toàn doanh nghiệp thì bình quân doanh nghiệp đa ngành có quy mô cũng như kết quả kinh doanh lớn hơn, nếu xét trên từng ngành thì doanh nghiệp đa ngành có kết quả kinh doanh nhỏ hơn doanh nghiệp đơn ngành
Nghiên cứu của Nguyễn Quang Khải 2 15 khi nghiên cứu các yếu tố ảnh
hưởng đến hiệu quả hoạt động doanh nghiệp ở các ngành khác nhau được niêm yết
Trang 27trên 2 Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam, kết quả nghiên cứu cho thấy một số yếu
tố như tỷ lệ lợi nhuận, cơ cấu vốn, tài sản hữu hình, cơ cấu sở hữu có một mức ảnh hưởng nhất định đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Các mối tương quan này khác nhau ở các ngành và tuỳ thuộc vào đặc trưng ngành
Nhìn chung, trên thế giới và tại Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu liên quan
đến giá trị doanh nghiệp và các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp Tuy nhiên, các kết quả nghiên cứu được đưa ra cho đến nay vẫn không thống nhất với nhau, một số nghiên cứu phát hiện các biến có tương quan dương, một số lại tìm thấy mối tương quan âm, thậm chí không tìm thấy mối tương quan cụ thể Các kết quả nghiên cứu khác nhau này chủ yếu là do đặc điểm thị trường khác nhau ở từng nghiên cứu Do đó, việc nghiên cứu cho riêng thị trường Việt Nam là điều cần thiết Đặc biệt, việc nghiên cứu giá trị doanh nghiệp cho từng ngành riêng lẻ thì chỉ có rất
ít các nghiên cứu thực hiện Theo như tác giả được biết, tại Việt Nam, cho đến nay vẫn chưa có nghiên cứu nào được thực hiện cho các doanh nghiệp niêm yết ngành hàng tiêu dùng Do đó, kết quả nghiên cứu của đề tài này sẽ góp phần bổ sung và cũng cố cho các nghiên cứu về giá trị doanh nghiệp và các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp đã được thực hiện từ trước đến nay
2.3 Giới thiệu doanh nghiệp ngành hàng tiêu dùng ở Việt Nam
2.3.1 u ngành hàng tiêu ng niê t i t
Trong tổng số các công ty niêm yết ở Việt Nam, số lượng doanh nghiệp ngành hàng tiêu dùng chiếm tỷ trọng khá lớn Cụ thể, ở sàn HOSE, số lượng doanh nghiệp ngành hàng tiêu dùng chiếm 56 trên tổng số 15 công ty niêm yết, chiếm 17.78% Theo nguồn SSI Research, đến cuối năm 2016, những doanh nghiệp ngành hàng tiêu dùng phát triển mạnh và ổn định được nhà đầu tư trên thị trường đặc biệt quan tâm Các doanh nghiệp đầu ngành hàng tiêu dùng luôn nằm trong danh sách những doanh nghiệp có tỷ suất lợi nhuận cao nhất và trung bình từ 20 trở lên Cũng theo SSI Research, các doanh nghiệp thuộc ngành này có mức tăng trưởng trung bình so với toàn thị trường nhưng có sự chênh lệch lớn giữa các doanh nghiệp lớn và nhỏ cùng ngành
Trang 28Tương tự, theo báo cáo của SBS cuối năm 2016, so sánh kết quả hoạt động của các ngành ta thấy ngành hàng tiêu dùng có hệ số ROE khá cao so với các ngành khác, trung bình ở mức 17 Theo đánh giá đây là một ngành phát triển khá tốt trong giai đoạn gần đây
2.3.2 c th o nh nghi ngành hàng tiêu ng
Thứ nhất, các doanh nghiệp thuộc ngành hàng tiêu dùng ở Việt Nam đang
trong giai đoạn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng để theo kịp hội nhập, tốc độ đầu tư vào tài sản cố định cao hơn h n các ngành dịch vụ như viễn thông, y tế Do đó, tài sản cố định có thể đóng góp một phần quan trọng trong sự phát triển của các doanh nghiệp ngành hàng tiêu dùng trong giai đoạn sắp tới
Thứ hai, tương ứng với tỷ lệ đầu tư, mức độ sử dụng nợ vay của nhóm ngành
hàng tiêu dùng cũng ngày càng nhiều Đặc biệt, do đặc thù của ngành hàng tiêu dùng là vòng quay vốn lưu động thường cao hơn so với các ngành khác nên các khoản vay ngắn hạn cũng nhiều hơn Khả năng doanh nghiệp có nguồn tài trợ từ nợ đáp ứng nhu cầu hoạt động hay không cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động kinh doanh và giá trị doanh nghiệp của các công ty niêm yết ngành hàng tiêu dùng
Thứ ba, các doanh nghiệp ngành hàng tiêu dùng tại Việt Nam có quy mô
tương đối lớn hơn so với các ngành khác khi xét về tổng nguồn vốn cũng như tài sản Bởi vì các doanh nghiệp thuộc nhóm ngành hàng tiêu dùng thường đòi hỏi cơ sở vật chất lớn, k m theo là lượng lao động nhiều, mức đầu tư vào tài sản cao Thông thường, những doanh nghiệp nào đầu tư tốt, phát triển công nghệ sẽ đem lại hiệu quả hoạt động, hiệu quả đầu tư và cả gia tăng giá trị doanh nghiệp cao hơn những doanh nghiệp khác
Thứ tư, những công ty ngành hàng tiêu dùng ở Việt Nam đang được các nhà
đầu tư nước ngoài nhắm tới và đầu tư ngày một nhiều hơn Các nhà đầu tư nước ngoài với thế mạnh về vốn, khoa học kỹ thuật và công nghệ hiện đại có thể giúp các doanh nghiệp ngành hàng tiêu dùng được kiểm soát chi phí tốt hơn, mang lại hiệu quả hoạt động ngày một cao hơn và gia tăng giá trị doanh nghiệp bền vững hơn
Trang 292.3.3 nh hướng hát tri n ngành hàng tiêu ng i t
Tại hội nghị Vietnam Access Day 2017, do Công ty Chứng khoán Bản Việt tổ chức, các chuyên gia cho rằng trong giai đoạn phát triển như hiện nay, nhiều chuyên gia cho rằng người Việt Nam và thói quen tiêu dùng đang chuyển biến mạnh mẽ nhờ tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh và quá trình hội nhập kinh tế thế giới Chỉ trong mười năm qua, GDP Việt Nam đã tăng trưởng gấp ba lần, thu nhập bình quân đầu người tăng gấp đôi và 1/ dân số hiện đang sinh sống tại thành thị Dân số Việt Nam
đa phần là người trẻ, với độ tuổi trung bình là 1 và đây là cơ sở để phát triển ngành hàng tiêu dùng trong tương lai
Đặc biệt, trong thời gian gần đây, nhà đầu tư trong lẫn ngoài nước đều quan tâm đặc biệt đến ngành hàng tiêu dùng tại Việt Nam Nổi bật nhất phải kể đến nhà đầu tư từ Hàn Quốc, Nhật Bản và Thái Lan – những quốc gia với tốc độ tăng trưởng kinh tế chững lại và dân số ngày càng già hóa Trong những năm vừa qua, những nhà đầu tư như Central Group, Aeon hay Berli ucker đã tăng cường mua bán và sáp nhập với các doanh nghiệp tiêu dùng tại Việt Nam để hi vọng tái lập câu chuyện thành công cách đây hai, ba thập niên trước ở đất nước họ Việc đầu tư của nước ngoài sẽ là cơ hội để các doanh nghiệp Việt Nam hội nhập hơn, và giá trị doanh nghiệp có thể sẽ tăng cao trong thời gian tới
Bên cạnh đó, tiến trình hội nhập đã đặt ngành hàng tiêu dùng cũng như các doanh nghiệp ngành hàng tiêu dùng Việt Nam trước những thời cơ và thách thức lớn Thông qua tiến trình hội nhập, việc phát triển tiềm lực khoa học, công nghệ, đặc biệt thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài nhất là thông qua thị trường cổ phiếu đã đem lại nhiều cơ hội phát triển cho các doanh nghiệp ngành hàng tiêu dùng Việt Nam Tuy nhiên, cùng với cơ hội nhận được, các doanh nghiệp ngành hàng tiêu dùng Việt Nam cũng phải chịu sức ép lớn do cạnh tranh với sản phẩm tiêu dùng nước ngoài, thông qua thị trường chứng khoán, các doanh nghiệp này cũng gánh chịu nguy cơ thâu tóm của các nhà đầu tư nước ngoài Chính vì vậy, việc nghiên cứu và tìm giải phát nhằm giúp các doanh nghiệp ngành hàng tiêu dùng phát triển là việc làm thật sự cần thiết
Trang 30KẾT LUẬN CHƯƠNG 2Chương 2 tác giả đã nêu được tổng quan chung về lý thuyết, giới thiệu một số
chỉ tiêu đo lường giá trị doanh nghiệp Bên cạnh đó, tác giả cũng đã trình bày được tổng quan các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp, mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này là khác nhau vì còn phụ thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh khác nhau Cụ thể tác giả đã tập trung đưa ra những cơ sở lý luận
về các yếu tố tác động đến giá trị doanh nghiệp của các công ty niêm yết ngành hàng tiêu dùng như: đòn bẩy tài chính (TLDB), quy mô doanh nghiệp (QM), tốc độ tăng trưởng doanh thu (TTDT), tỷ suất lợi nhuận (LN), vòng quay tổng tài sản (VTTS) và
tỷ lệ tài sản cố định (TSHH) Ngoài ra, yếu tố sở hữu của tổ chức nước ngoài (SHNN) cũng được tác giả lập luận đưa vào mô hình nghiên cứu với vai trò là một biến định tính
Kết thúc Chương 2 tác giả đã giới thiệu sơ lược về ngành hàng tiêu dùng cũng như giới thiệu về đặc thù hoạt động của doanh nghiệp ngành hàng tiêu dùng, định hướng phát triển của ngành hàng tiêu dùng ở Việt Nam
Trang 31CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Tổng uan uy trình nghiên cứu
Tác giả thiết kế quy trình nghiên cứu cho đề tài theo sơ đồ dưới đây:
1
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu
Nguồn: học viên thiết kế
REM
Pool OLS
Trang 32
3.2 Dữ liệu nghiên cứu
Dữ liệu được sử dụng trong nghiên cứu là dữ liệu bảng được thu thập thông qua báo cáo tài chính đã kiểm toán của các doanh nghiệp ngành tiêu dùng Trong mẫu dữ liệu có 56 công ty ngành hàng tiêu dùng trên Sở Giao dịch Chứng khoán Tp.HCM Tác giả dựa trên tiêu chuẩn phân ngành ICB (nguồn Stoxplus)
Ngoài dữ liệu được trích từ báo cáo tài chính hàng năm, tác giả cũng thực hiện kiểm tra, bổ sung dữ liệu từ các thông tin công bố khác như các website doanh nghiệp cũng như các báo cáo thường niên Thời gian nghiên cứu được giới hạn trong giai đoạn 2009-2015 Tuy nhiên, cũng có các doanh nghiệp mới niêm yết sau năm
2009 nên sau khi khảo sát lại dữ liệu, dữ liệu nghiên cứu bao gồm 56 doanh nghiệp với 4 quan sát trong giai đoạn từ 2009-2015 (phụ lục đính k m) Vì thế, dữ liệu bảng được tác giả sử dụng trong nghiên cứu này là dạng dữ liệu bảng không cân bằng và sẽ được sử dụng để xây dựng mô hình hồi quy
3.3 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp định tính: Phương pháp định tính được tác giả sử dụng được
thể hiện qua việc dựa trên phân tích thống kê mô tả dữ liệu lịch sử, tác giả đánh giá mối quan hệ tương quan giữa các yếu tố tác động đến giá trị doanh nghiệp trong hiện tại
Phương pháp định lượng: trong bài nghiên cứu này, với dữ liệu có được, tác
giả tiến hành thống kê mô tả và xây dựng các mô hình hồi quy đa biến khác nhau để đánh giá các yếu tố tác động đến giá trị doanh nghiệp của các công ty ngành hàng tiêu dùng đang niêm yết Sau khi xử lý số liệu thông qua phần mềm Excel và tiến hành hồi quy với phần mềm Stata, từ kết quả mô hình hồi quy tác giả tiến hành phân tích, đánh giá đồng thời so sánh với các kết quả nghiên cứu trước đây để đưa ra những nhận định riêng cho nghiên cứu của chính tác giả
3.4 Xây dựng mô hình nghiên cứu
3.3.1 Các bi n nghiên cứu
Dựa vào các nghiên cứu trước đây được đề cập ở phần tổng quan, tác giả xây dựng mô hình với một biến phụ thuộc và một số biến độc lập, cụ thể như sau:
Trang 33- Biến phụ thuộc: giá trị doanh nghiệp được đánh giá thông qua các chỉ số
Tobin-Q, ROE
- Biến độc lập: các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp được đưa vào
mô hình bao gồm tỷ lệ đòn bẩy tài chính, quy mô doanh nghiệp, tốc độ tăng trưởng doanh thu, tỷ lệ sở hữu nước ngoài, tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản, vòng quay tổng tài sản và tỷ lệ tài sản cố định
Các biến phụ thuộc được tính toán theo cách thức như sau:
Giá trị doanh nghiệp ROE (%):
(3.1)
Giá trị doanh nghiệp TBQ % :
(3.2) Trong đó, lợi nhuận trước thuế được trích từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cuối năm, vốn cổ phần được tính trung bình từ báo cáo cân đối kế toán cuối năm của doanh nghiệp Vì lý do thị trường mua bán nợ của Việt Nam chưa được hình thành, do vậy khó có căn cứ để xác định giá thị trường của tổng nợ Do vậy, công thức tính Tobin’s Q của các doanh nghiệp niêm yết được tính toán lại như công thức trên (tương tự eitun and Gang Tian (2007); Douma et al (2006); Minh and Hiền (2014))
Các biến độc lập được tính toán theo cách thức như sau:
Tỷ lệ đ n bẩy tài chính (TLDB) được tính theo công thức:
(3.3) Trong đó số liệu của nợ và tổng tài sản được lấy từ bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp Do bảng cân đối kế toán chỉ thể hiện các con số mang tính chất thời điểm, nên nợ và tổng tài sản ở đây được tính trung bình số đầu kỳ và cuối kỳ
Quy mô doanh nghiệp QM
Trang 34Tương tự, với tổng tài sản trung bình từ bảng cân đối kế toán, biến quy mô công ty được tính theo công thức sau:
Tốc độ tăng trưởng doanh thu (TTDT)
Với số liệu doanh thu thuần từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, biến tốc độ tăng trường doanh thu được tính theo công thức:
(3.5)
Tỷ lệ sở hữu nước ngoài SHNN
Biến tỷ lệ sở hữu nước ngoài là biến giả mang giá trị 1 nếu công ty có công ty nước ngoài nắm giữ cổ phần và mang giá trị 0 trong trường hợp ngược lại Giá trị về
tỷ lệ sở hữu nước ngoài trong nghiên cứu này được thu thập thông qua thông tin từ báo cáo thường niên của doanh nghiệp niêm yết
Tỷ lệ tài sản cố định trên tổng tài sản trong năm được tính bằng trung bình số
dư đầu kỳ và cuối kỳ được trình bày trong bảng cân đối kế toán Từ đó, số liệu cho biến TSHH được tính theo công thức:
Trang 35(3.8) Bảng sau đây tổng hợp các biến quan sát trong mô hình và cách tính các biến
Lợi nhuận trên vốn chủ sở
Tốc độ tăng trưởng doanh
(doanh thut – doanh thu t-1)/doanh thut-1
Vòng quay tổng tài sản VTTS Tổng doanh thu/Tổng tài sản
Tỷ lệ tài sản cố định TSHH Tài sản cố định/Tổng tài sản
Sở hữu của tổ chức nước
Trang 36ROE i,t = α i,t + β 1 *TLDB i,t + β 2 *QM i,t + β 3 *TTDT i,t + β 4 *SHNN i,t + β 5 *LN i,t +
β 6 *VTTS i,t + β 7 *TSHH i,t + ℇ (3.10)
Trong đó:
TBQ, ROE, TLDB, QM, TTDT, SHNN, LN, VTTS, TSHH: lần lượt là các biến phụ thuộc và độc lập được liệt kê ở phần trước
ℇ : là sai số ngẫu nhiên của mô hình
Mô hình tác giả xây dựng dựa trên các giả thuyết nghiên cứu như sau:
Dựa trên kết quả của các nghiên cứu trước đây được đề cập ở phần tổng quan,
tỷ lệ đòn bẩy tài chính (thể hiện cơ cấu vốn của doanh nghiệp) có thể tác động âm hoặc dương đến giá trị doanh nghiệp Điều này còn tùy thuộc vào cơ cấu vốn của doanh nghiệp, ngành nghề Theo lý thuyết đánh đổi, tỷ lệ nợ thấp tương ứng với cơ cấu vốn có thể tác động dương đến hiệu quả làm tăng giá trị doanh nghiệp; còn nếu
tỷ lệ cao, cơ cấu vốn có tác động ngược lại
Các nghiên cứu cho thấy đòn bẩy tài chính tác động âm đến hiệu quả hoạt động tại các quốc gia đang phát triển Việt Nam trong giai đoạn 2009-2015 với nhiều biến động của vĩ mô; rất nhiều doanh nghiệp có sự biến động về tỷ lệ nợ rất lớn Do vậy tác giả đề xuất giả thuyết H1 như sau:
H1: òn bẩ tài chính tác ng n giá tr o nh nghi
Lợi nhuận thể hiện thành quả doanh nghiệp đạt được sau quá trình hoạt động kinh doanh Nhà đầu tư thông thường cũng dựa vào lợi nhuận để đánh giá doanh nghiệp và đưa ra quyết định đầu tư Về lý thuyết cũng như các nghiên cứu trước đây
đã tìm được thì lợi nhuận doanh nghiệp càng cào thì giá trị doanh nghiệp tương ứng
sẽ cao và ngược lại Do đó tác giả đề xuất giả thiết như sau:
: i nhu n o nh nghi tác ng ư ng n giá tr o nh nghi
Đầu tư tài sản cố định để tăng năng suất là điều đương nhiên mà mỗi doanh nghiệp điều tiến hành khi mở rộng quy mô sản xuất Bên cạnh đó, như đã phân tích,
do đặc thù của các công ty ngành hàng tiêu dùng, tài sản cố định là một yếu tố cực
kỳ quan trọng Doanh nghiệp đầu tư nhiều vào tài sản cố định sẽ giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn Do vậy, giả thuyết H được đề xuất:
Trang 37H3: Tỷ l tài sản cố nh tác ng ư ng n giá tr o nh nghi
Tính kinh tế theo quy mô luôn được các nhà nghiên cứu trên thế giới thực nghiệm tại các quốc gia khác nhau Tuy có nhiều kết quả trái ngược nhau nhưng nhìn chung là tác động cùng chiều Theo đó, quy mô càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động càng có hiệu quả Nghiên cứu của Ahmad và các cộng sự (2012), Asiri và cộng
sự (2014) đều cho kết quả nghiên cứu là quy mô doanh nghiệp có tác động tích cực đến giá trị doanh nghiệp Do vậy, giả thuyết H4 được đề xuất:
: u o nh nghi tác ng ư ng n giá tr o nh nghi
Safarova (2008) cho rằng tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp có tác động đến hiệu quả hoạt động Tốc độ tăng trưởng cao cho thấy công ty bán được nhiều hàng hóa, thu được nhiều lợi nhuận và có triển vọng phát triển cao hơn nữa trong tương lai Do đó tác giả đưa ra giả thiết như sau:
: Tốc t ng trư ng tác ng ư ng n giá tr o nh nghi
Vòng quay tổng tài sản cho thấy hiệu quả quản lý tài sản của doanh nghiệp Vòng quay tổng tài sản càng cao cho thấy doanh nghiệp sử dụng tài sản tốt trong việc hoạt động kinh doanh Hay nói một cách khác hơn, các doanh nghiệp nói chung
và doanh nghiệp ngành hàng tiêu dùng nói riêng có vòng quay tổng tài sản càng cao thì hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đó càng cao Do đó tác giả đưa ra giả thiết như sau:
: òng u t ng tài sản tác ng ư ng n giá tr o nh nghi
ếu tố nước ngoài trong doanh nghiệp thông thường mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp, nhất là lợi ích trong việc quản lý, tăng khả năng tiếp cận thị trường nước ngoài, nhất là giảm thiểu được vấn đề đại diện cho doanh nghiệp Do đó, việc
có sở hữu nước ngoài trong doanh nghiệp có khả năng giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn Do đó, tác giả đưa ra giả thiết sau:
: h u nước ngoài tác ng ư ng n giá tr o nh nghi
Tóm lại, học viên tóm tắt các giả thuyết nghiên cứu và dự đoán dấu thông qua bảng mô tả sau:
Trang 38Bảng 3.2: Kỳ vọng về dấu của các bi n trong mô hình
Biến độc lập Dự đoán dấu tương uan với biến phụ thuộc
Nguồn: học viên tự tính toán
3.3.3 hư ng há ước lư ng hình
Với dữ liệu bảng có được tác giả sử dụng phương pháp đánh giá tác động cố định ( EM – ixed effect model) và tác động ngẫu nhiên (REM – Random effect model) hoặc Pool OLS Tuy nhiên để lựa chọn phương pháp ước lượng phù hợp, trước tiên tác giả tiến hành kiểm định Breusch – Pagan LM test để so sánh phương pháp ước lượng Pool OLS và REM Nếu sau khi kiểm định, phương pháp ước lượng Pool OLS phù hợp hơn tác giả sẽ sử dụng phương pháp này Tuy nhiên, nếu như REM tốt hơn, tác giả sẽ tiếp tục tiến hành kiểm định Hausman Test Theo đó, tác giả
Trang 39đã tiến hành kiểm định và thực hiện hồi quy biến TBQ và ROE cho phương pháp
EM hoặc REM kiểm định được
Đối với mô hình ước lượng theo phương pháp Pool OLS, nếu bị vi phạm các giả thiết thì tác giả sẽ sử dụng mô hình EM hoặc REM để có được mức độ tin cậy cao hơn Sau khi lựa chọn được phương pháp ước lượng phù hợp, tác giả sẽ tiến hành chạy mô hình, kiểm tra và giải thích ý nghĩa mô hình
3.3.4 i nh hình
Từ kết quả có được bởi mô hình định lượng, đối với những mô hình ước lượng theo phương pháp Pool OLS, bài nghiên cứu sẽ thực hiện kiểm định, xem xét những khiếm khuyết của mô hình Cụ thể, để kiểm tra đa cộng tuyến, mô hình phân tích ma trận hệ số tương quan và hệ số VI Khi đó, đối với ma trận hệ số tương quan, nếu bất kỳ một hệ số tương quan nào lớn hơn 80 điều này có thể dẫn đến mô hình có hiện tượng đa cộng tuyến, thêm vào đó, nếu các yếu tố VI lớn hơn 10 chứng tỏ mô hình có hiện tượng đa cộng tuyến và ngược lại theo đề xuất của Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008)
Ngoài ra, để kiểm tra hiện tượng tự tương quan bài nghiên cứu sử dụng kiểm định Breusch – Pagan Với kết quả có được tác giả thực hiện so sánh với các nghiên cứu trước đây để có một cái nhìn tổng quát nhất
Trang 40KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
Từ cơ sở lý luận các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp đã trình bày ở
chương 2, tại chương 3 tác giả đã xây dựng mô hình nghiên cứu định lượng và các
giả thuyết nghiên cứu Đồng thời tác giả cũng trình bày các nội dung liên quan đến việc thu thập số liệu và cách thức xử lý số liệu trong mô hình nghiên cứu vừa được xây dựng, hai chỉ tiêu ROE và TBQ được sử dụng để đo lường giá trị doanh nghiệp,
6 biến độc lập dạng định lượng được đưa vào mô hình bao gồm: đòn bẩy tài chính (TLDB), quy mô doanh nghiệp (QM), tốc độ tăng trưởng doanh thu (TTDT), lợi nhuận (LN), vòng quay tổng tài sản (VTTS) và tỷ lệ tài sản cố định (TSHH) Ngoài
ra, biến độc lập dạng định tính được đưa vào mô hình là biến tỷ lệ sở hữu của tổ
chức nước ngoài (SHNN) Phương pháp đánh giá tác động cố định (FEM – Fixed
effect model) và tác động ngẫu nhiên (REM – Random effect model) và các
phương pháp kiểm định mô hình hồi quy sẽ được áp dụng vào mô hình nghiên cứu Chi tiết kết quả nghiên cứu sẽ được trình bày trong chương 4 tiếp theo sau đây