CHƯƠNG II CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG CƠ BẢN 2.1 Những khái niệm quản lý dự án đầu tư xây dựng 2.1.1 Khái niệm dự án và dự án đầu tư xây dựng • Khá i niệm dự án
Trang 1-
TÀI HẢI VẠN
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUY TRÌNH QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học : PGS.TS.Nguyễn Thống
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại trường Đại Học Công Nghệ TP HCM Ngày … … Tháng …… Năm 2017
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
1 PGS.TS.Ph ạm Hồng Luân Chủ tịch
2 TS Nguy ễn Quốc Định Phản biện 1
3 TS Đinh Công Tịnh Phản biện 2
5 TS Nguy ễn Việt Tuấn Ủy viên, Thư ký
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được sửa chữa (nếu có)
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
Trang 3VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP HCM, ngày 30 tháng 03 năm 2017
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên : Tài Hải Vạn Giới tính: Nam
Ngày sinh : 01/08/1987 Nơi sinh : Ninh Thuận
Chuyên ngành : Kỹ thuật xây dựng công trình Dân dụng và Công nghiệp MSHV: 1541870026
I Tên đề tài: Giải pháp nâng cao hiệu quả quy trình quản lý dự án đầu tư xây
dựng các công trình dân dụng
II Nhiệm vụ và nội dung:
1 Nhiệm vụ: Giải pháp nâng cao hiệu quả quy trình quản lý dự án đầu tư
xây dựng các công trình dân dụng
2 N ội dung và các kết quả đạt được
• Chương I : Đặt vấn đề luận
• Chương II : Cơ sở lý luận quy trình quản lý dự án xây dựng cơ bản
• Chương III : Thực trạng cơ chế quản lý dự án đầu tư xây dựng trong thời gian vừa qua
• Chương IV: Cơ sở lý thuyết phương pháp nghiên cứu và sử lý số liệu nghiên cứu
Tìm kiếm các nguyên nhân ảnh hưởng đến sự thất thoát, lãng phí trong quy trình quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình và đưa ra những giải pháp nâng cao quy trình quản lý đầu tư xây dựng các công trình dân dụng
Kết quả khảo sát và được phân tích ra các yếu tố trong khảo sát
• Chương V : Đưa ra những giải pháp năng cao hiệu quả quy trình quản lý dự
án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng
• Chương VI : Kết luận - Kiến nghị
III Ngày giao nhiệm vụ: 11/09/2016
Trang 5Tôi xin cam đoan đây là đề tài công trình nghiên cứu của riêng tôi, các khảo sát câu hỏi xử lý số liệu, kết quả đi phân tích nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ các công trình trong lĩnh vực xây dựng nào khác
và những lĩnh vực liên quan khác hơn
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm
ơn và các thông tin trích dẫn, tài liệu tham khảo trong luận văn đã được trích dẫn nguồn gốc rõ ràng
Tài Hải Vạn
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Để đạt được thành quả này, người đầu tiên tôi muốn được gửi lời cảm ơn là thầy Phó giáo sư - Tiến sĩ Nguyễn Thống Thầy là người đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn Tôi xin chân thành cảm ơn đến tất cả tập thể cán bộ, nhân viên và các Thầy, Cô tại Phòng quản lý khoa học và đào tạo sau đại
học và Khoa Kỹ thuật xây dựng công trình DD&CN của trường Đại học Công Nghệ
Thành Phố Hồ Chí Minh Tất cả những kiến thức, kinh nghiệm các thầy cô đã truyền đạt sẽ mãi là hành trang quý giá cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và công tác sau này
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp ở các cơ quan, công ty trong lĩnh vực xây dựng đã hỗ trợ đóng góp những kinh nghiệm quý báu cũng như động lực cho tôi rất nhiều trong quá trình thực hiện các nghiên cứu khảo sát phục vụ cho luận văn
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn những người thân trong gia đình, những người bạn thân của tôi đã luôn bên cạnh, quan tâm, động viên và giúp đỡ tôi vượt qua những khó khăn, trở ngại để hoàn thành luận văn này
TP.Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 03 năm 2017
Trân Trọng
Tài Hải Vạn
Trang 7Trong bối cảnh đất nước đang trên đường hội nhập kinh tế với các nước trên thế giới, vấn đề về đầu tư xây dựng các công trình dân dụng cũng như hạ tầng kỹ thuật đang trở nên cần thiết đối với đất nước ta hiện nay Có nhiều dự án lớn đang trong giai đoạn thực hiện đầu tư hoặc triển khai thi công với nguồn vốn lên đến hàng nghìn tỷ đồng như dự án tuyến đường sắt metro, dự án chống ngập thành phố
do ảnh hưởng triều cường, nhà ở xã hội, khu công nghiệp Song song với việc triển khai các dự án lớn, thì vấn đề giải pháp nâng cao quy trình quản lý đầu tư xây dựng cũng đang cần trong khâu đầu tư và quản lý Đề tài này được thực hiện nhằm xác định, đánh giá những nguyên nhân ảnh hưởng đến thực trạng quy trình quản lý dự
án đầu tư xây dựng công trình dân dụng và đưa ra những giải pháp nâng cao quy trình quản lý dự án đầu tư tối ưu nhất
Đề tài được thực hiện trong khoảng thời gian từ ngày 11/09/2016 đến ngày 30/03/2017 Kết quả 279 bảng trả lời hợp lệ, kết quả khảo sát đã chỉ ra những nguyên nhân hàng đầu ảnh hưởng đến thực trạng trong quy trình quản lý dự án đầu
tư xây dựng các công trình dân dụng Chủ trương đầu tư kém hiểu quả,Tiêu chuẩn
pháp luật chính sách không phù hợp, khảo sát phê duyệt, lập kế hoạch chưa tốt quy hoạch dự án chưa tốt, hiệu quả quản lý dự án đầu tư trong xây dựng chưa đúng mục đích nhà thầu và tư vấn giám sát chưa đủ năng lực Phương pháp phân tích
thành phần chính Principal Components Analysis được sử dụng để nhóm lại những yếu tố có mức độ ảnh hưởng mạnh đến thực trạng cơ chế quản lý quản lý dự án đầu
tư xây dựng Sau khi được kết quả dựa vào phân tích ro ràng, trên cơ sở thành phần
đặc trưng vừa xác định, kiến nghị thêm một số ‘Giải pháp nâng cao hệu quả quy
trình quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng nhằm tốt hơn
Trang 8In the context of the country is on the path of economic integration with the countries in the world, the issue of the construction of public utility, residential are becoming essential for our country today There are many major projects are in the implementation phase of investment or under construction with funding of up to thousands of billion as projects railway metro projects to prevent flooding the city due to the influence tides, public housing associations, industrial zones In parallel with the implementation of major projects, the issue of counterfeit measures to improve management processes of construction investment is also needed in the investment and management stages This thesis was undertaken to identify, evaluate the causes affecting the status process management project construction investment construction projects and offer solutions to improve the management process of investment projects optimal
The subject is done during the period from 09/11/2016 to 30/03/2017 days, total including £ 279 valid responses The survey results showed the leading causes affecting the status of the project management process of investment in the construction of civil works Vietnam Investment policy ineffective legal standard policy rule does not match, the survey approved, planning is not well planned project is not good, effective management of investment projects in construction are not the rightpurpose contractors and consultants monitoring is not enough
capacity Analytical methods Principal Components Analysis, the main ingredient
used to group the factors that influence the levelof the status management mechanism to manage the construction project
Trang 9LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
ABSTRACT iv
MỤC LỤC v
DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT ix
DANH SÁCH BẢNG BIỂU x
DANH SÁCH HÌNH VẼ xi
CHƯƠNG I 1
GIỚI THIỆU 1
Đặt vấn đề 1
1.1 Sự cần thiết của đề tài 1
1.2 Xác định vấn đề nghiên cứu 2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu 3
1.5 Đóng góp dự kiến của đề tài 3
CHƯƠNG II 4
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH QUẢN LÝ DỰ ÁN 4
XÂY DỰNG CƠ BẢN 4
2.1 Những khái niệm quản lý dự án đầu tư xây dựng 4
2.1.1 Khái niệm dự án và dự án đầu tư xây dựng 4
2.1.2 Nguyên tắc cơ bản của quản lý dự án đầu tư xây dựng 4
2.1.3 Trình tự đầu tư xây dựng 5
2.1.4 Quy trình quản lý dự án 6
2.2 Tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng 7
2.2.1 Hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng 7
2.2.2 Chủ đầu tư xây dựng 8
2.2.3 Tổ chức và hoạt động của ban quản lý dự án chuyên nghành,ban quản lý dự án khu vực 9
2.2.4 Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án 10
Trang 102.2.6 Chủ đầu tư trực tiếp thực hiện quản lý dự án 12
2.2.7 Quản lý dự án của tổng thầu xây dựng 12
2.2.8 Thực hiện dự án đầu tư xây dựng 13
2.3 Phân loại dự án ĐT&XD 13
CHƯƠNG III 18
THỰC TRẠNG CƠ CHẾ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG TRONG THỜI GIAN VỪA QUA Ở VIỆT NAM 18
3.1 Nhận dạng về thất thoát lãng phí 18
3.2 Công tác chuẩn bị đầu tư chưa cao 19
3.3 Chủ trương đầu tư hiệu quả không cao 20
3.4 Thực hiện đầu tư còn yếu kém 21
3.4.1 Khâu phê duyệt TKKT-TDT 21
3.4.2 Khâu kế hoạch hóa 22
CHƯƠNG IV 24
CƠ SỞ LÝ THUYẾT PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU NGHIÊN CỨU 24
4.1 Quy trình thiết kế bảng câu hỏi 24
4.2 Nội dung bảng câu hỏi 25
4.2.1 Giới thiệu chung 25
4.2.2 Hướng dẫn trả lời 25
4.2.3 Các yếu tố khảo sát và mã hóa số liệu 26
4.3 Thông tin chung 32
4.3.1 Vai trò của người khảo sát 32
4.3.2 Số năm kinh nghiệm làm việc 32
4.3.3 Loại dự án mà người trả lời tham gia 33
4.3.4 Nguồn vốn các dự án đã tham gia 33
4.4 Quy trình nghiên cứu 33
4.5 Các công cụ nghiên cứu 34
4.5.1 Nguồn dữ liệu thứ cấp 34
4.5.2 Khảo sát bằng bảng câu hỏi 34
Trang 114.5.4 Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha 35
4.5.5 Hệ số tương quan 36
4.5.6 Phân tích phương sai 36
4.5.7 Phân tích thành phần chính (Principal Component Analysis) 37
4.6 Thu thập dữ liệu 38
4.6.1 Xác định kích thước mẫu 38
4.6.2 Phân phối và thu thập bảng câu hỏi 38
4.7 Phân tích dữ liệu 39
4.8 Thống kê mô tả 40
4.8.1 Vai trò của người trả lời trong dự án 40
4.8.2 Số năm kinh nghiệm làm việc của người trả lời 41
4.8.3 Phần lớn loại dự án đã tham gia 42
4.8.4 Phần lớn nguồn vốn dự án đã tham gia 43
4.9 Kiểm tra độ tin cậy thang đo 44
4.10 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố 46
4.10.1 Quy trình đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố 46
4.10.2 Kiểm định sự khác biệt về trị trung bình giữa các nhóm 47
4.10.3 Kiểm định tương quan xếp hạng yếu tố ảnh hưởng 52
4.11 Phân tích thành phần chính ảnh hưởng đến thực trạng quy trình quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng 53
4.11.1 Kỹ thuật phân tích thành phần chính PCA (principal Components Analysis) 53
4.11.2 Thực hiện phân tích thành phần chính PCA 54
4.11.3 Kết quả thành phần chính trong phân tích PCA 57
4.11.4 Phân tích ý nghĩa các thành phần chính 61
CHƯƠNG V 65
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUY TRÌNH QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNHDÂN DỤNG 65
5.1 Chiến lược chống thất thoát vốn đầu tư xây dựng cơ bản 65
5.1.1Xây dựng đội ngũ công chức có phẩm chất và năng lực 65
Trang 125.1.3 Đổi mới cơ chế đầu tư 66
5.1.4 Một số giải pháp nâng cao quy trình quản lý đầu tư và xây dựng 68
5.1.4.1 Giải pháp về chuẩn bị đầu tư 68
5.1.4.2 Giải pháp về chủ trương đầu tư 68
5.1.4.3 Giải pháp về giải phóng mặt bằng xây dựng 69
5.2 Giải pháp về thực hiện đầu tư 69
5.2.1 Giải pháp chống đầu tư dàn trải 69
5.2.2 Giải pháp về công tác thiết kế, lập tổng dự toán 70
5.2.3 Giải pháp trong khâu chọn thầu 70
5.2.4 Giải pháp trong việc ký hợp đồng kinh tế: 70
5.2.5 Giải pháp về giám sát thi công và nghiệm thu khối lượng hoàn thành 71
CHƯƠNG VI 72
KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 72
6.1 Kết luận 72
6.2 Kiến nghị 73
6.2.1 Đối với Chính phủ 73
6.2.2 Đối với Bộ Xây dựng 74
6.2.3 Đối với Bộ Kế hoạch và Đầu tư 74
6.2.4 Đối với Bộ Tài chính 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 75 PHỤ LỤC
Trang 13Chủ Đầu Tư : CĐT
Ban Quản Lý Dự Án : BQLDA
Nhà Thầu Thi Công : NTTC
Tư Vấn Thiết Kế : TVTK
PCA : Principal Components Analysis
Trang 14Bảng 4 -1: Bảng danh sách các yếu tố khảo sát 30
Bảng 4 - 2 : Vai trò của người trả lời trong dự án 40
Bảng 4 - 3 : Thời gian công tác nghành xây dựng 41
Bảng 4 - 4: Loại công trình tham gia 42
Bảng 4 - 5: Phần lớn nguồn vốn dự án đã tham gia 43
Bảng 4 - 6: Bảng tính chi tiết hệ số Cronbach’s Alpha cho từng yếu tố khảo sát 44
Bảng 4 -7: Kết quả kiểm định One-way ANOVA các yếu tố khảo sát 48
Bảng 4 - 8: Kiểm định sự tương quan Correlations 52
Bảng 4- 9: Bảng phân tích hệ số KMO và Bartlett's 54
Bảng 4 - 10: Bảng phân tích hệ số Communalities 54
Bảng 4-11: Bảng phân tích hệ số Factor Loadings 55
Bảng 4-12 : Bảng phép xoay lần cuối cùng 58
Bảng 4-13 : Bảng ma trận chỉ gồm các hệ số giải thích > 0.5 59
Bảng 4 - 14: Bảng tổng hợp các thành phần chính 60
Trang 15Hình 1 - 1: Nhóm dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng 14
Hình 1 - 2 : Quy trình thiết kế bảng câu hỏi 24
Hình 1 - 3 : Quy trình nghiên cứu 33
Hình 1 -4 : Quy trình phân tích số liệu khảo sát 39
Hình 1 – 5 : Vai trò của người trả lời trong dự án 41
Hình 1- 6: Số năm kinh nghiệm làm việc của người trả lời 42
Hình 1 -7: Phần lớn loại dự án đã tham gia 43
Hình 1 - 8: Phần lớn nguồn vốn dự án tham gia 44
Hình 1 - 9: Quy trình đánh giá độc lập cho từng loại mức độ 46
Hình 1 -10 : Biểu đồ phân tích hệ số Eigen values 56
Trang 16CHƯƠNG I GIỚI THIỆU Đặt vấn đề
1.1 Sự cần thiết của đề tài
Công tác quản lý đầu tư và xây dựng (ĐT&XD) nói chung, trong đó đặc biệt là quản lý các dự án xây dựng cơ bản (XDCB) còn nhiều yếu kém, thiếu sót Đáng kể nhất là trình trạng đầu tư dàn trải kéo dài và kém hiệu quả, nợ đọng trong đầu tư tăng cao đã trở thành vấn đề bức xúc hiện nay, các hiện tượng tiêu cực còn khá phổ biến trong XDCB làm ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công trình, gây thất thoát, lãng phí lớn đang là vấn đề được quan tâm sâu sắc trong xã hội
Thất thoát ngân sách nhà nước (NSNN) và (NNS ) trong XDCB không chỉ xảy ra ở một khâu nào đó, mà nó xảy ra ở tất cả các khâu chủ trương đầu tư như, khảo sát, thiết kế, thẩm định thiết kế, thẩm định dự án đầu tư, đấu thầu, giám sát thi công và thanh quyết toán công trình
Do vậy thời gian qua nhiều vụ việc tiêu cực tham nhũng trong XDCB đã được đăng tải nhiều trên các phương tiện thông tin đại chúng Những tin tức đó có thể chưa đầy
đủ toàn diện nhưng đó là những địa chỉ cụ thể diễn ra tình trạng thất thoát trong XDCB Nhiều người nhiều cấp quan tâm theo dõi với những băn khoăn suy nghĩ rất khác nhau
Sự lý giải cũng có nhiều cách, một số đại biểu quốc hội đã có ý kiến về vốn đầu tư xây dựng hiện nay đang thất thoát trong tổng mức đầu tư Thất thoát lãng phí trong khâu chủ trương đầu tư, khâu khảo sát thiết kế, trong khâu đền bù, giải phóng mặt bằng xây dựng, lãng phí trong công tác triển khai và điều hành kế hoạch đầu tư hàng năm, khâu lựa chọn nhà thầu, thi công xây lắp công trình
Để góp phần giải quyết các vấn đề này từ góc nhìn quản lý kinh tế, luận văn đề cập
đến "Giải pháp nâng cao hiệu quả quy trình quản lý dự án đầu tư xây dựng các
công trình dân dụng
Trang 171.2 Xác định vấn đề nghiên cứu
Vấn đề nghiên cứu là xác định các nguyên nhân thường xảy ra và mức độ ảnh hưởng đến thất thoát, lãng phí trong quản lý dự án đầu tư xây dựng các dân dụng
* Các câu hỏi nghiên cứu được đặt ra là:
Các nguyên nhân, yếu tố nào dẫn đến thực trạng trong quy trình quản lý dự án đầu
tư xây dựng các công trình dân dụng
Những nguyên nhân nào thường dẫn đến tác động thực trạng trong quy trình quản
lý dự án đầu tư các công trình dân dụng, thì những nguyên nhân nào có tác động nhiều nhất và đưa ra nhằm giải pháp nâng cao quy trình quản lý dự án đầu tư các công trình dân dụng
Quan điểm của các bên trực tiếp tham gia dự án với các nguyên nhân dẫn đến quy trình quản lý dự án đầu tư xây dựng dận dụng
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
• Mục tiêu tổng quát : Xác định được những cơ chế thực trạng trong quy trình
quản lý dự án đầu tư xây dung công trình dân dụng thất thoát, đưa ra những giải pháp nâng cao hiệu quả quy trình quản lý dự án công trình dân dụng ở Việt Nam tốt hơn
• Mục tiêu cụ thể :
- Tìm hiểu các mức độ ảnh hưởng của từng nguyên nhân
- Nhận định sự khác biệt về quan điểm đánh giá của các bên tham gia
- So sánh kết quả tìm được với một số nghiên cứu trước
- Giải pháp nâng cao hiểu quả quy trình quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng
- Góp phần nâng cao và phát triển các nhận thức các quan điểm về quản lý điều hành các dự án đầu tư XDCB
- Trên cơ sở nghiên cứu và hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn, luận
văn đề xuất những “Giải pháp nâng cao hiệu quả quy trình quản lý dự án đầu tư
xây dựng các công trình dân dụng
Trang 181.4 Phạm vi nghiên cứu
Không gian thực hiện : Quy trình quản lý dự án đầu tư xây dựng dân dụng
Thời gian thực hiện : Từ tháng 11/09/2016 đến tháng 30/03/2017
Đối tượng nghiên cứu : Các yếu tố ảnh hưởng sự đến thực trạng quản lý dự án đầu
tư xây dựng các công trình dân dụng ở Việt Nam
• Về mặt lý luận : chủ yếu tập trung nghiên cứu nâng cao quy trình quản lý dự án
XDCB Phương hướng chiến lược phát triển kinh tế xã hội Việt Nam và các giải pháp nâng cao quy trình quản lý đầu tư dự án xây dựng công trình dân dụng
• Về thực tiễn : chủ yếu đánh giá tổng kết cơ chế quản lý XDCB của nước ta trong thời gian qua (chủ yếu là những mặt hạn chế và thiếu sót như Thất thoát, lãng phí dẫn đến công trình không đảm bảo chất lượng, đầu tư kém hiệu quả, phân tích để xác định nguyên nhân.Từ đó căn cứ để đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao và hiệu quả quản lý dự án đầu tư đầu tư xây dựng các công trình dân dụng
• Đối tượng khảo sát : Các kỹ sư đang công tác trong các đơn vị là chủ đầu tư,
nhà thầu thi công, ban quản lý dự án, tư vấn giám sát và tư vấn thiết kế
1.5 Đóng góp dự kiến của đề tài
• Về mặt lý luận : Phương pháp nghiên cứu của đề tài này có thể áp dụng cho
việc nghiên cứu tìm hiểu những yếu tố quan trọng ảnh hưởng trong quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng Hệ thống hoá và làm rõ thêm những vấn
đề lý luận về giải pháp nâng cao quy trình hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng
• Về mặt thực tiễn : Đánh giá thực trạng hoạt động ảnh hướng đến quản lý dự án
đầu tư xây dựng
Trang 19CHƯƠNG II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH QUẢN LÝ DỰ ÁN
XÂY DỰNG CƠ BẢN 2.1 Những khái niệm quản lý dự án đầu tư xây dựng
2.1.1 Khái niệm dự án và dự án đầu tư xây dựng
• Khá i niệm dự án : Là một quá trình đơn nhất, gồm một tập hợp các hoạt động
có phối hợp và được điều phối, kiểm soát, có thời hạn bắt đầu và kết thúc, được tiến hành để đạt được mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm cả các ràng
buộc về thời gian, chất lượng chi phí, an toàn và môi trường, do một cá nhân hay
một pháp nhân đảm trách
• Dự án đầu tư xây dựng : Là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn
để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một
thời hạn nhất định
• Khái niệm công trình dân dụng : Là những công trình được xây dựng nhằm
mục đích việc ăn ở và làm việc của con người ( trừ những công trình dùng để sản xuất công nghiệp )
Công trình dân dụng được phân loại bao gồm: công trình nhà ở và công trình công cộng như giáo dục ,y tế,chủ sở ban nghành
2.1.2 Nguyên tắc cơ bản của quản lý dự án đầu tư xây dựng
- Dự án đầu tư xây dựng được quản lý thực hiện theo kế hoạch, chủ trương đầu
tư, đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại Điều 51 của Luật Xây dựng năm 2014 và
phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan
- Quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước, của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến thực hiện các
hoạt động đầu tư xây dựng của dự án
- Quản lý thực hiện dự án phù hợp với loại nguồn vốn sử dụng để đầu tư xây
dựng:
Trang 20a) Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước được quản lý chặt chẽ, toàn diện, theo đúng trình tự để bảo đảm mục tiêu đầu tư, chất lượng, tiến độ thực hiện, tiết kiệm chi phí và đạt được hiệu quả dự án
b) Dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư PPP (Public - Private Partner) có cấu phần xây dựng được quản lý như đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan
c) Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách được Nhà nước quản lý về chủ trương đầu tư, mục tiêu, quy mô đầu tư, chi phí thực hiện, các tác động của dự án đến cảnh quan, môi trường, an toàn cộng đồng, quốc phòng, an ninh và hiệu quả của dự án Chủ đầu tư tự chịu trách nhiệm quản lý thực hiện dự án theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan; d) Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn khác được Nhà nước quản lý về mục tiêu, quy mô đầu tư và các tác động của dự án đến cảnh quan, môi trường, an toàn cộng đồng và quốc phòng, an ninh
Quản lý đối với các hoạt động đầu tư xây dựng của dự án theo các nguyên tắc được quy định tại Điều 4 của Luật Xây dựng năm 2014
2.1.3 Trình tự đầu tư xây dựng
Trình tự thực hiện đầu tư xây dựng theo quy định tại Khoản 1 Điều 50 của Luật Xây dựng năm 2014 được quy định cụ thể như sau:
a) Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc: Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có); lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để xem xét, quyết định đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị
dự án;
b) Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc: Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất (nếu có); chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có); khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng
Trang 21(đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng); tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành; bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng; vận hành, chạy thử và thực hiện các công việc cần thiết khác;
c) Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng gồm các công việc: Quyết toán hợp đồng xây dựng, bảo hành công trình xây dựng
- Tùy thuộc điều kiện cụ thể và yêu cầu kỹ thuật của dự án, người quyết định đầu
tư quyết định trình tự thực hiện tuần tự hoặc kết hợp đồng thời đối với các hạng mục công việc quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 1 Điều này
- Các bản vẽ thiết kế đã được thẩm định, đóng dấu được giao lại cho chủ đầu tư
và chủ đầu tư có trách nhiệm lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ Chủ đầu tư có trách nhiệm đáp ứng kịp thời yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng khi cần xem xét hồ sơ đang lưu trữ này Chủ đầu tư nộp tệp tin (file) bản vẽ và
dự toán hoặc tệp tin bản chụp (đã chỉnh sửa theo kết quả thẩm định) về cơ quan chuyên môn theo quy định tại Khoản 13 Điều 3 Luật Xây dựng năm 2014 về xây dựng để quản lý
2.1.4 Quy trình quản lý dự án
Mục đích quy trình : Hoàn thành dự án với chất lượng dự án hiệu quả tốt nhất
theo hợp đồng thực hiện dự án, hể hiển rõ hơn trách nhiệm ,mối quan hệ các bên tham gia dự án, tạo điều kiện thuận lợi cho các bên thực hiện vai trò nhiệm vụ của mình nhằm dự án được triển khai thực hiện một cách đồng bộ, nhịp nhàng , chồng chéo bảo đảm dự án thực hiện một cách đầy đủ các quy định về quản lý chất lượng công trình theo tài liệu lợp đồng , là cơ sở đánh giá quản lý và đánh giá chất lượng các công tác thi công xây lắp và nghiệm thu cho từng hạng mục cũng như toàn công trình
1 Quy trình thẩm tra thiết kế công trình xây dựng
2 Quy trình thẩm tra dự toán
3 Quy trình tổ chức đấu thầu xây lắp và mua sắm vật tư thiết bị
Trang 224 Quy trình hướng dẫn kiểm tra công tác giám sát thi công xây dựng
5 Quy trình hướng dẫn an toàn lao động ,vệ sinh môi trường và phòng chống cháy
nổ
6 Quy trình xử lý sự cố công trình
7 Quy trình thanh toán
8 Quy trình lập hồ sơ hoàn công ,nhật ký công trình
2.2 Tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng
2.2.1 Hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng
Người quyết định đầu tư quyết định áp dụng hình thức tổ chức quản lý dự án theo quy định tại Điều 62 của Luật Xây dựng năm 2014
- Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách, hình thức tổ chức quản lý dự án được áp dụng là Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực theo quy định tại Điều
63 của Luật Xây dựng năm 2014 và Điều 17 Nghị định này
- Trường hợp nếu người quyết định đầu tư giao cơ quan, tổ chức quản lý, sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình là chủ đầu tư dự án thì người quyết định đầu tư giao chủ đầu tư có trách nhiệm ký hợp đồng thuê Ban quản lý dự án chuyên ngành hoặc Ban quản lý dự án khu vực để thực hiện quản lý dự án theo quy định
- Đối với dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài, hình thức tổ chức quản lý dự án được áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế
về ODA hoặc thỏa thuận với nhà tài trợ Trường hợp điều ước quốc tế về ODA hoặc thỏa thuận với nhà tài trợ không có quy định cụ thể thì hình thức tổ chức quản lý dự
án được thực hiện theo quy định của Nghị định này
- Đối với dự án sử dụng vốn khác, người quyết định đầu tư quyết định hình thức quản lý dự án phù hợp với yêu cầu quản lý và điều kiện cụ thể của dự án
- Đối với dự án PPP, doanh nghiệp dự án lựa chọn hình thức quản lý dự án quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định này
Trang 23
2.2.2 Chủ đầu tư xây dựng
Chủ đầu tư xây dựng theo quy định tại Khoản 9 Điều 3 của Luật Xây dựng năm
2014 do người quyết định đầu tư quyết định và được quy định cụ thể như sau:
- Đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư, chủ đầu tư là cơ quan,
tổ chức, đơn vị được Thủ tướng Chính phủ giao Chủ đầu tư thực hiện thẩm quyền của người quyết định đầu tư xây dựng, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình
- Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách
do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị và tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư, chủ đầu
tư là Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành hoặc Ban quản lý dự án đầu
tư xây dựng khu vực được thành lập theo quy định tại Điều 63 của Luật Xây dựng năm 2014 hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách của cấp xã, chủ đầu tư là
Ủy ban nhân dân cấp xã Riêng đối với dự án thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, chủ đầu tư do người quyết định đầu tư quyết định phù hợp với điều kiện cụ thể của mình
- Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách do tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước quyết định đầu tư thì chủ đầu tư là Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực do các doanh nghiệp này quyết định thành lập hoặc là cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý,
sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình
- Đối với dự án sử dụng vốn khác, chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu vốn hoặc vay vốn để đầu tư xây dựng Trường hợp dự án sử dụng vốn hỗn hợp, các bên góp vốn thỏa thuận về chủ đầu tư
- Đối với dự án PPP, chủ đầu tư là doanh nghiệp dự án do nhà đầu tư thành lập theo quy định của pháp luật
Trang 242.2.3 Tổ chức và hoạt động của ban quản lý dự án chuyên nghành,ban quản lý dự án khu vực
Người quyết định thành lập Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực quyết định về số lượng, chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và hoạt động của các Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực, cụ thể như sau:
a) Đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ: Các Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban
quản lý dự án khu vực được thành lập phù hợp với các chuyên ngành thuộc lĩnh vực quản lý hoặc theo yêu cầu về xây dựng cơ sở vật chất, hạ tầng tại các vùng, khu vực Việc tổ chức các Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an do Bộ trưởng các Bộ này xem xét, quyết định để phù hợp với yêu cầu đặc thù trong quản lý ngành, lĩnh vực;
b) Đối với cấp tỉnh: Các Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu
vực do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập gồm Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn Riêng đối với các thành phố trực thuộc Trung ương
có thể có thêm Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị và khu công nghiệp, Ban quản lý dự án phát triển đô thị
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm quản lý đối với Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực do mình thành lập
c) Đối với cấp huyện: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng trực thuộc thực hiện vai
trò chủ đầu tư và quản lý các dự án do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu
tư xây dựng;
d) Đối với dự án do Ủy ban nhân dân cấp xã : Quyết định đầu tư thì Ủy ban nhân
dân cấp xã thực hiện vai trò của chủ đầu tư đồng thời ký kết hợp đồng với Ban quản
lý dự án đầu tư xây dựng của cấp huyện hoặc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng quy định tại Khoản 5 Điều 17 Nghị định này để thực hiện quản lý dự án;
Trang 25đ) Đối với tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước: Các Ban quản lý dự án chuyên
ngành, Ban quản lý dự án khu vực được thành lập phù hợp với ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh chính hoặc theo các địa bàn, khu vực đã được xác định là trọng điểm đầu tư xây dựng
Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực được tổ chức phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao, số lượng, quy mô các dự án cần phải quản
lý và gồm các bộ phận chủ yếu sau:
a) Ban giám đốc, các giám đốc quản lý dự án và các bộ phận trực thuộc để giúp Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực thực hiện chức năng làm chủ đầu tư và chức năng quản lý dự án
b) Giám đốc quản lý dự án của các Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý
dự án khu vực phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Điều 54 Nghị định này; cá nhân đảm nhận các chức danh thuộc các phòng, ban điều hành dự án phải
c ó chuyên môn đào tạo và có chứng chỉ hành nghề phù hợp với công việc do mình đảm nhận
Quy chế hoạt động của Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực do người quyết định thành lập phê duyệt, trong đó phải quy định rõ về các quyền, trách nhiệm giữa bộ phận thực hiện chức năng chủ đầu tư và bộ phận thực hiện nghiệp vụ quản lý dự án phù hợp với quy định của Luật Xây dựng năm 2014
và pháp luật có liên quan
Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết quy chế hoạt động của Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực
2.2.4 Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án
- Chủ đầu tư quyết định thành lập Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án
để quản lý thực hiện dự án quy mô nhóm A có công trình xây dựng cấp đặc biệt, dự
án áp dụng công nghệ cao được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận bằng văn bản, dự án về quốc phòng, an ninh có yêu cầu bí mật nhà nước, dự án sử dụng vốn khác
Trang 26- Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án là tổ chức sự nghiệp trực thuộc chủ đầu tư, có tư cách pháp nhân độc lập, được sử dụng con dấu riêng, được mở tài khoản tại kho bạc nhà nước và ngân hàng thương mại theo quy định để thực hiện các nhiệm vụ quản lý dự án được chủ đầu tư giao; chịu trách nhiệm trước pháp luật
và chủ đầu tư về hoạt động quản lý dự án của mình
- Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Khoản 3 Điều 64 Nghị định này, được phép thuê tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ điều kiện năng lực để thực hiện một số công việc thuộc nhiệm vụ quản lý
dự án của mình
- Chủ đầu tư quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức hoạt động của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án theo quy định tại Khoản 2 Điều 64 của Luật Xây dựng năm 2014
2.2.5 Thuê tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng
- Trường hợp Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực không
đủ điều kiện năng lực để thực hiện một số công việc quản lý dự án đầu tư xây dựng thì được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định này để thực hiện
- Đối với các doanh nghiệp là thành viên của tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước nếu không đủ điều kiện năng lực để quản lý dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn nhà nước ngoài ngân sách hoặc vốn khác thì được thuê tổ chức, cá nhân
tư vấn có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định này để thực hiện
- Tổ chức tư vấn quản lý dự án có thể đảm nhận thực hiện một phần hoặc toàn bộ các nội dung quản lý dự án theo hợp đồng ký kết với chủ đầu tư
- Tổ chức tư vấn quản lý dự án được lựa chọn phải thành lập văn phòng quản lý
dự án tại khu vực thực hiện dự án và phải có văn bản thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn của người đại diện và bộ máy trực tiếp quản lý dự án gửi chủ đầu tư và các nhà thầu có liên quan
Trang 27- Chủ đầu tư có trách nhiệm giám sát việc thực hiện hợp đồng tư vấn quản lý dự
án, xử lý các vấn đề có liên quan giữa tổ chức tư vấn quản lý dự án với các nhà thầu
và chính quyền địa phương trong quá trình thực hiện dự án
2.2.6 Chủ đầu tư trực tiếp thực hiện quản lý dự án
- Chủ đầu tư sử dụng tư cách pháp nhân của mình và bộ máy chuyên môn trực thuộc để trực tiếp quản lý đối với dự án cải tạo, sửa chữa, nâng cấp công trình xây dựng quy mô nhỏ có tổng mức đầu tư dưới 5 (năm) tỷ đồng, dự án có sự tham gia của cộng đồng và dự án có tổng mức đầu tư dưới 2 (hai) tỷ đồng do Ủy ban nhân dân cấp xã làm chủ đầu tư
- Cá nhân tham gia quản lý dự án làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và phải có chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với công việc đảm nhận Chủ đầu tư được thuê tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực để giám sát thi công và tham gia nghiệm thu hạng mục, công trình hoàn thành Chi phí thực hiện dự án phải được hạch toán riêng theo quy định của pháp luật
2.2.7 Quản lý dự án của tổng thầu xây dựng
Tổng thầu xây dựng thực hiện hợp đồng EPC, hợp đồng chìa khóa trao tay có trách nhiệm tham gia quản lý thực hiện một phần hoặc toàn bộ dự án theo thỏa thuận hợp đồng với chủ đầu tư và phải có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan để thực hiện công việc do mình đảm nhận
Nội dung tham gia quản lý thực hiện dự án của tổng thầu xây dựng gồm:
a) Thành lập Ban điều hành để thực hiện quản lý theo phạm vi công việc của hợp đồng
b) Quản lý tổng mặt bằng xây dựng công trình
c) Quản lý công tác thiết kế xây dựng, gia công chế tạo và cung cấp vật tư, thiết bị, chuyển giao công nghệ, đào tạo vận hành
d) Quản lý hoạt động thi công xây dựng, các kết nối với công việc của các nhà thầu phụ
Trang 28đ) Điều phối chung về tiến độ thực hiện, kiểm tra, giám sát công tác bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường tại công trường xây dựng;
e) Tổ chức nghiệm thu hạng mục, công trình hoàn thành để bàn giao cho chủ đầu tư;
g) Quản lý các hoạt động xây dựng khác theo yêu cầu của chủ đầu tư
Tổng thầu xây dựng được hưởng một phần chi phí quản lý dự án theo thỏa thuận với chủ đầu tư
2.2.8 Thực hiện dự án đầu tư xây dựng
- Các bước thiết kế xây dựng công trình
- Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình thuộc
dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước
- Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình thuộc
dự án sử dụng vốn khác
- Nội dung thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng
- Nội dung phê duyệt thiết kế xây dựng
- Hồ sơ thẩm định thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng
- Quy trình thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng công trình
2.3 Phân loại dự án ĐT&XD
• Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy mô tính chất loại công trình chính của dự án gồm: Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A dự án nhóm B và
dự án nhóm C theo các tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công và được quy định chi tiết tại phụ lục I ban hành kèm theo nghị định này
• D ự án đầu tư xây dựng công trình chỉ cần yêu cầu lập báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng gồm: Công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo, công
trình xây dựng mới sửa chữa cải tạo nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng
• Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo loại nguồn vốn sử dụng gồm: Dự
án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách
Trang 29và dự án sử dụng vốn khác, tùy theo tính chất và quy mô đầu tư của dự án để phân loại
PHÂN LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
(Ban hành kèm theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 )
Hình 1 - 1: Nhóm dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng
2 Theo mức độ ảnh hưởng đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả
năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm:
a) Nhà máy điện hạt nhân;
b) Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất
vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh
quan, khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học từ 50 héc
ta trở lên; rừng phòng hộ đầu nguồn từ 50 héc ta trở lên;
rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng, lấn biển,
bảo vệ môi trường từ 500 héc ta trở lên; rừng sản xuất từ
1.000 héc ta trở lên;
c) Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất
trồng lúa nước từ hai vụ trở lên với quy mô từ 500 héc ta trở
lên;
d) Di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ
50.000 người trở lên ở các vùng khác;
đ) Dự án đòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt
cần được Quốc hội quyết định
Không phân biệt tổng mức đầu
tư
Trang 30II NHÓM A
II.1
1 Dự án tại địa bàn có di tích quốc gia đặc biệt
2 Dự án tại địa bàn đặc biệt quan trọng đối với quốc gia về
quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về quốc
phòng, an ninh
3 Dự án thuộc lĩnh vực bảo vệ quốc phòng, an ninh có tính
chất bảo mật quốc gia
4 Dự án sản xuất chất độc hại, chất nổ
5 Dự án hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất
Không phân biệt tổng mức đầu
tư
II.2
1 Giao thông, bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay,
đường sắt, đường quốc lộ
2 Công nghiệp điện
3 Khai thác dầu khí
4 Hóa chất, phân bón, xi măng
5 Chế tạo máy, luyện kim
6 Khai thác, chế biến khoáng sản
Trang 311 Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản
2 Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên
3 Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới
4 Công nghiệp, trừ các dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp
quy định tại các Mục I.1, I.2 và I.3
Từ 1.000 tỷ đồng trở lên
II.5
1 Y tế, văn hóa, giáo dục;
2 Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền hình;
Trang 32III.3 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.4 Từ 60 đến 1.000 tỷ đồng III 4 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.5 Từ 45 đến 800 tỷ đồng
IV.1 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.2 Dưới 120 tỷ đồng IV.2 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.3 Dưới 80 tỷ đồng IV.3 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.4 Dưới 60 tỷ đồng IV.4 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.5 Dưới 45 tỷ đồng
Trang 33CHƯƠNG III THỰC TRẠNG CƠ CHẾ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG
TRONG THỜI GIAN VỪA QUA Ở VIỆT NAM
3.1 Nhận dạng về thất thoát lãng phí
Trong những năm qua, vốn đầu tư của nhà nước liên tục gia tăng và chiếm tỷ
lệ khoảng 30% GDP, qua đó đã tạo nên sự chuyển biến quan trọng về cơ sở vật chất
kỹ thuật, thúc đẩy mạnh mẽ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng năng lực sản xuất, cải thiện văn minh đô thị, đóng góp quyết định vào phát triển kinh tế xã hội trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.Tuy nhiên việc quản lý và triển khai thực hiện các dự án trong những năm quan còn nhiều hạn chế và yếu kém, dẫn đến thất thoát, lãng phí vốn đầu tư, hiệu quả đầu tư kém, làm giảm chất lượng tăng trưởng kinh tế
Kết quả thực trạng thất thoát, lãng phí và tiêu cực trong đầu tư XDCB đã được đăng tải nhiều trên các phương tiện truyền thông và tại nhiều diễn đàn, gây nhức nhối trong toàn xã hội và đã được đảng quốc hội chính phủ đặc biệt quan tâm chỉ đạo ngăn ngừa, trong đó kiểm toán nhà nước là một trong những công cụ quan trọng của nhà nước để thực hiện nhiệm vụ này
Mặc dù chưa có một cơ quan, tổ chức nào đưa ra được tỷ lệ và số liệu chính xác về thất thoát, lãng phí trong đầu tư XDCB là bao nhiêu (10, 20 hay 30% như nhiều chuyên gia nhận định) nhưng thất thoát, lãng phí là có thực và nó xẩy ra ở tất cả các khâu, giai đoạn của quá trình đầu tư, từ chủ trương đầu tư, chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, cấp phát vốn đầu tư, đến khâu nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào
sử dụng và quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình.Có thể khái quát một số dạng sai phạm dẫn đến tham nhũng, lãng phí và tiêu cực trong ĐTXD như sau
• Thất thoát, lãng phí trong khâu chủ trương đầu tư : Xác định sai chủ trương đầu tư, dẫn đến đầu tư không có hiệu quả, hoặc hiệu quả đầu tư kém
• Thất thoát trong khâu khảo sát thiết kế : Khảo sát không đảm bảo chất lượng
chưa đủ mẫu, chưa sát với thực tế hoặc không đúng với những tiêu chuẩn, quy chuẩn dẫn đến việc phải khảo sát lại hoặc phải phải thay đổi bổ sung điều chỉnh
Trang 34thiết kế, phương án thi công nhiều lần kéo theo là làm thay đổi dự toán, làm chậm tiến độ thi công, gây lãng phí thời gian, tiền của của dự án, thiết kế không đảm bảo chất lượng, không đồng bộ gây lún, nứt phải phá đi làm lại, phương án thiết kế không hợp lý, sử dụng vật tư, vật liệu không phù hợp với loại công trình
• Thất thoát trong khâu đền bù, giải phóng mặt bằng xây dựng : Đền bù không
thoả đáng, không đúng đối tượng chi trả tiền đền bù không theo định mức, khung giá nhà nước và địa phương ban hành, khai khống diện tích, khối lượng tài sản được đền bù làm giả hồ sơ đền bù, từ đó làm tăng thêm vốn đầu tư xây dựng công trình
và chính việc đền bù không thoả đáng, hợp lý không tuân theo quy định
• Thất thoát, lãng phí trong công tác triển khai và điều hành kế hoạch đầu tư hàng năm như: Bố trí danh mục các dự án đầu tư quá phân tán, dàn trải, không sát
với tiến độ thi công của dự án đã được phê duyệt, bố trí kế hoạch đầu tư cho dự án không đủ điều kiện dẫn đến kéo dài thời gian thi công
• Thất thoát, lãng phí trong khâu lựa chọn nhà thầu : Làm sai lệch bản chất
đấu thầu như không thực hiện đúng trình tự đấu thầu, xét thầu, đánh giá để xếp loại nhà thầu khi lựa chọn nhà thầu không chính xác, thiếu chuẩn mực, không đủ khả năng, hiện tượng thông đồng giữa các nhà thầu khi tham gia đấu thầu đã khống chế giá trúng thầu cho đơn vị được thoả thuận để thắng thầu đưa đến phá giá trong đấu thầu
• Thoát, lãng phí trong khâu thi công xây lắp công trình : Thi công không đảm
bảo khối lượng theo thiết kế được phê duyệt hoặc thi công không đúng thiết kế dẫn đến phải phá đi làm lại, sử dụng vật liệu không đảm bảo chất lượng, khai khống khối lượng ăn bớt vật liệu trong quá trình thi công, chất lượng công trình không đảm bảo
3.2 Công tác chuẩn bị đầu tư chưa cao
- Xây dựng dự án khi không có quy hoạch hoặc chất lượng quy hoạch không cao
- Quy hoạch chưa thực sự đi trước một bước để làm căn cứ xác định địa điểm xây dựng cho dự án đầu tư XDCB
Trang 35- Quy hoạch còn thiếu đồng bộ giữa các loại quy hoạch tổng thể phát triển KT-
XH vùng lãnh thổ với quy hoạch phát triển ngành
- Quá trình đầu tư nhiều dự án xây dựng khi chưa có quy hoạch
- Chất lượng công tác quy hoạch còn thấp, thiếu phối hợp giữa các ngành đầu tư xây dựng
- Hệ thống pháp luật liên quan đến đầu tư xây dựng, phát triển đô thị còn thiếu đồng bộ
- Bên cạnh đó quá trình quản lý nhà nước về xây dựng còn bất cập so với yêu cầu phát triển
- Nhiều quy hoạch có chất lượng thấp, thiếu nhiều quy hoạch
3.3 Chủ trương đầu tư hiệu quả không cao
- Kết quả thanh tra diện rộng về quản lý đầu tư và xử lý nợ đọng từ nguồn vốn ngân sách và trái phiếu chính phủ tại các bộ ngành, tỉnh thành phố trong năm
2014 cho thấy nhiều vi phạm từ khâu chuẩn bị đầu tư thực hiện dự án đến khâu xác
định phân bổ vốn đối với các công trình, dự án
- Một bộ có tới 12 dự án chưa có trong quy hoạch.Trong năm 2014 qua thanh tra
tại 444 dự án công trình kiểm tra 194 dự án có tổng mức đầu tư là 357.330 tỷ đồng
đã phát hiện nhiều vi phạm từ khâu chuẩn bị đầu tư thực hiện dự án đến khâu xác
định nguồn vốn, phân bổ vốn đối với các công trình dự án
- Công tác khảo sát, lập dự án đầu tư còn sơ sài, thiếu chính xác chưa phản ánh
đúng thực tế địa hình, địa chất công trình dẫn tới phải điều chỉnh bổ sung trong quá
trình thực hiện dự án làm tổng mức đầu tư của dự án thay đổi
- Việc lập tổng mức đầu tư của dự án không chính xác dẫn tới thẩm quyền quyết
định đầu tư không đúng
- Chẳng hạn do những tồn tại thiếu sót ở khâu chuẩn bị đầu tư nên giá trị của dự
án phải bổ sung tăng so với quyết định phê duyệt ban đầu là 21.316 tỷ đồng, bổ sung giá trị các hạng mục thiếu trong thiết kế là 11.533 tỷ đồng, trượt giá tăng do
thời gian thực hiện dự án thay đổi kéo dài làm tăng giá trị vật liệu là 27.887 tỷ đồng
Trang 363.4 Thực hiện đầu tư còn yếu kém
3.4.1 Khâu phê duyệt TKKT-TDT
- Công tác quản lý thanh toán và quyết toán vốn đầu tư còn gặp nhiều khó khăn và gây lãng phí, tiêu cực, thất thoát NSNN
- Trong công tác phê duyệt dự án, có bộ có tới 12 dự án chưa có trong quy hoạch được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và có 9 dự án không nằm trong quy hoạch, nhưng vẫn được phê duyệt, triển khai thi công với tổng mức đầu tư là 14.638 tỷ đồng, gây nợ đọng xây dựng cơ bản tổng số tiền là 673 tỷ đồng
- Nhiều dự án thiết kế xong không sử dụng, có dự án do thiết kế không sử dụng được phải thay đổi hoàn toàn gây lãng phí 60,5 tỷ đồng
- Nhiều dự án do lập tổng mức đầu tư chưa chính xác nên phải thay đổi nhiều lần,
có dự án thay đổi tới 04 lần, có dự án do lập dự án chưa chính xác phải loại bỏ tới 192,8 tỷ đồng
- Kết quả thanh tra cũng cho thấy các cơ quan quản lý chuyên ngành không quản
lý chặt chẽ thiết kế cơ sở (TKCS), dẫn đến nhiều dự án đã được phê duyệt nhưng TKCS không phù hợp, phải thay đổi tổng mức đầu tư, phát sinh tăng chi phí xây dựng gây lãng phí lớn Có bộ tổng mức đầu tư phải điều chỉnh do thiết bị không phù hợp 94,8 tỷ đồng, tự bổ sung các hạng mục, dự án không đúng với quyết định phê duyệt 198 tỷ đồng, cơ quan tư vấn thiết kế tính toán sai suất đầu tư 2.154 tỷ đồng, thay đổi về quy mô dự án không đúng với quyết định phê duyệt làm tăng tổng mức đầu tư 25.767 tỷ đồng
- Với những sai phạm trên, thanh tra Chính phủ cũng cho biết, tổng số tiền vi phạm phát hiện qua thanh tra, kiến nghị xử lý về kinh tế là 4.763,2 tỷ đồng Trong
đó, kiến nghị thu hồi về ngân sách nhà nước là 1.122,012 tỷ đồng, giảm trừ khi thanh quyết toán là 1.425,016 tỷ đồng và kiến nghị xử lý khác là 2.216,2 tỷ đồng.Thu hồi hơn 123 tỉ đồng tại các tỉnh, thành phố.Thanh tra Chính phủ cho biết, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã thành lập 644 đoàn thanh tra, tiến hành thanh tra 12.546 dự án, công trình với tổng mức đầu tư là gần 144.873 tỷ đồng
Trang 37- Qua thanh tra cũng đã phát hiện nhiều vi phạm tương tự như các bộ ngành Chẳng hạn, công tác chuẩn bị đầu tư còn thấp, các dự án và tổng mức đầu tư phải điều chỉnh nhiều lần, tiến độ thực hiện dự án chậm làm phát sinh tăng tổng mức đầu
tư
- Một số tỉnh, thành phố chưa bố trí đủ vốn cho các dự án, công trình đã hoàn thành, bàn giao và dự án đang thi công dở dang nhưng vẫn khởi công các công trình mới dẫn đến nợ đọng xây dựng cơ bản trái với Chỉ thị số 1792/2011 của Thủ tướng Chính phủ
- Qua thanh tra phát hiện các sai phạm về lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh
dự án tại 789 dự án với tổng số tiền sai phạm trên 280 tỷ đồng, sai phạm về lập, thẩm định, phê duyệt điều chỉnh tổng mức đầu tư tại 272 dự án với tổng số tiền sai phạm là 248 tỷ đồng, sai phạm về nợ đọng xây dựng cơ bản tại 1.527 dự án với tổng
số tiền gần 1.870 tỷ đồng và sai phạm khác ở 2.324 dự án với tổng số tiền trên 791
3.4.2 Khâu kế hoạch hóa
- Cơ chế điều hành kế hoạch đầu tư trong thời gian qua, đã từng bước thay đổi cùng với công tác cải cách nền hành chính nhà nước
- Thời gian thi công kéo dài, do bố trí kế hoạch không sát với tiến độ thực hiện
dự án, như: "khối Bộ ngành Trung ương năm 2002 có 231 dự án, năm 2003 có 130
dự án; khối địa phương quản lý năm 2003 có 1.176 dự án, trong đó 142 dự án nhóm B và 1.034 dự án nhóm C"
- Nợ đọng XDCB ngày càng tăng do bố trí kế hoạch không hợp lý, như: "năm
2002 khối địa phương 7.444 tỷ đồng; năm 2003 khối địa phương 6,099 tỷ đồng, khối Trung ương 5.000 tỷ đồng"
Trang 38- Bố trí kế hoạch đầu tư khi dự án thiếu thủ tục quy định của Nhà nước, như: "khối Trung ương năm 2001 có 357 dự án; năm 2002 có 598 dự án; năm 2003 có 366 dự án; năm 2004 có 151 dự án, trong đó 19 dự án có quyết định đầu tư sau 31-10-2003,
126 dự án chưa có TKKT-TDT và 6 dự án bố trí vốn không đúng cơ cấu"
- Bố trí kế hoạch còn dàn trải, thiếu tập trung, ít chú ý đến hiệu quả kinh tế, như:
"năm 2003 có 10.600 dự án, năm 2004 có 12.355 dự án Số lượng dự án năm sau nhiều hơn năm trước, nhưng kế hoạch hàng năm bố trí cho các dự án lại thấp
Trang 39
CHƯƠNG IV
CƠ SỞ LÝ THUYẾT PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ XỬ
4.1 Quy trình thiết kế bảng câu hỏi
- Bảng câu hỏi khảo sát là một công cụ được sử dụng rộng rãi trong các nghiên cứu khảo sát Trong lĩnh vực xây dựng, bảng câu hỏi là công cụ để thu thập thông tin phản hồi từ các bên tham gia dự án như chủ đầu tư, nhà tư vấn, nhà thầu thi công
về các sự thay đổi trong dự án xây dựng Phương pháp này có những thuận lợi là chi phí thực hiện thấp, dễ dàng thực hiện và có thể khảo sát một số lượng lớn những thành phần tham gia trong thời gian ngắn
Phát triển bằng câu hỏi Khảo sát và thử nghiệm
Phỏng vấn các chuyên gia nhiều kinh
Tham khảo các nghiên cứu đã thực hiện
Câu hỏi đầy đủ và dễ hiểu nội dung phù hợp
Khảo sát chính thức Thu nhập số liệu và phân tích
Sai
Trang 40- Trong quy trình trên, các nội dung và thành phần trong bảng câu hỏi được xây dựng sơ bộ thông qua quá trình tham khảo các nghiên cứu trước và phỏng vấn những chuyên gia nhiều kinh nghiệm Phát triển bảng câu hỏi, phỏng vấn lại các chuyên gia và tiến hành khảo sát thử nghiệm Nếu bảng câu hỏi vẫn chưa rõ ràng,
dễ hiểu và có nội dung chưa phù hợp thì tiếp tục bổ sung chỉnh sửa, tham khảo ý kiến chuyên gia cho đến khi hoàn thiện Sau khi hoàn thiện, tiến hành gửi bảng câu hỏi chính thức và thu thập số liệu kết quả khảo sát
- Trên cơ sở tham khảo các nghiên cứu của Vidalis và Najafi (2002), Stuart Anderson et al (2006), Garry Creedy (2005), Nida Azhar et al (2008), Long Le-Hoai (2008) và bài viết trong tạp chí xây dựng số 04/2007, tiến hành tổng hợp các vấn đề nghiên cứu và xây dựng bảng câu hỏi khảo sát sơ bộ
- Trong giai đoạn xây dựng bảng câu hỏi sơ bộ, có 40 yếu tố đã được đưa ra để khảo sát Sử dụng bảng câu hỏi sơ bộ để phỏng vấn các chuyên gia có nhiều năm kinh nghiệm trong ngành xây dựng Sau khi nhận được sự đánh giá, tư vấn của các chuyên gia, bảng câu hỏi đã được chỉnh sửa lại gồm 36 yếu tố thuộc 10 nhóm nguyên nhân khác nhau
- Sau khi đã chỉnh sửa hoàn thiện, bảng câu hỏi được phân phát đến các nhà thầu, chủ đầu tư, tư vấn thiết kế / giám sát, ban quản lý dự án và một số sở ban ngành
4.2 Nội dung bảng câu hỏi
4.2.1 Giới thiệu chung
Mục giới thiệu chung nằm ở phần đầu bảng câu hỏi khảo sát nhằm giới thiệu cho người trả lời biết nguồn gốc, lý do của cuộc khảo sát
4.2.2 Hướng dẫn trả lời
• Phần giải thích các từ ngữ, mục tiêu khảo sát: Nhằm giúp người đọc nắm
được mục tiêu xuyên suốt của cuộc khảo sát, tránh trường hợp người trả lời hiểu sai
ý nghĩa nội dung khảo sát làm cho kết quả trả lời bị sai lệch
• Phần thang đo mức độ và cách thức trả lời cho các câu hỏi: Thang đo mức