1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải pháp phát triển du lịch bền vững huyện đảo lý sơn, tỉnh quảng ngãi

138 186 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 1,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng, đ nh gi c c nhân tố ảnh hưởng đến ph t triển du lịch bền vững ở Đảo Lý Sơn, học viên cao học chọn đề tài: "Giải pháp phát triển du lịch bền vững huyện đ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

-

PHAN THANH VỊNH

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG HUYỆN ĐẢO LÝ SƠN, TỈNH QUẢNG NGÃI

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

-

PHAN THANH VỊNH

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG HUYỆN ĐẢO LÝ SƠN, TỈNH QUẢNG NGÃI

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ Du lịch “Giải pháp phát triển du lịch bền vững huyện đảo Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi” là công trình nghiên cứu của riêng tôi

dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Minh Đức

C c số li u và thông tin được sử dụng, phân tích trong luận văn này đ được

t c giả dẫn ngu n rõ ràng Kết quả nghiên cứu trong luận văn là do t c giả luận văn

tự điều tra khảo s t, phân tích và đ nh gi trung thực

Học viên thực hiện Luận văn

Phan Thanh Vịnh

Trang 4

T c giả xin chân thành c m ơn Quý Thầy, Cô Trường Đại học Công ngh Tp

H Chí Minh, Trường Đại học Khoa học X hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội đ truyền đạt những kiến thức và kinh nghi m trong qu trình học tập và nghiên cứu viết luận văn tâm huyết của t c giả Với những lời động vi n của Quý Thầy, Cô

đ giúp tôi vượt qua những khó khăn trong qu trình nghiên cứu viết luận văn này

T c giả cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu s c đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Ng i; Ủy ban Nhân dân huy n đảo Lý Sơn; Bạn b và đ ng nghi p tại c c cơ quan du lịch đ hỗ trợ tôi trong qu trình thu thập thông tin, tài li u, góp ý cho t c giả về nội dung nghiên cứu được đề cập trong luận văn

Đ ng thời, tác giả xin gửi lời cảm ơn đến gia đình nhỏ của t c giả, nhất là vợ

t c giả, Người đ động viên và tạo điều ki n thuận lợi về quỹ thời gian cũng như tài chính để tôi yên tâm tập trung vào học tập và nghiên cứu viết luận văn

Thiết nghĩ, thời gian nghiên cứu, cũng như kiến thức về ph t triển du lịch bền vững của t c giả luận văn có hạn, cho nên luận văn khó tr nh khỏi những thiếu sót

Do đó, t c giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý b u của Quý Thầy,

Cô và c c bạn b , đ ng nghi p nhằm góp phần xây dựng luận văn của t c giả được hoàn chỉnh hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Tp Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 02 năm 2018

T c iả luận văn

Phan Thanh Vịnh

Trang 5

TÓM TẮT

Huy n đảo Lý Sơn, tỉnh Quảng Ng i với lợi thế là địa danh có th ng cảnh thiên nhiên độc đ o, có năm ngọn núi án ngự giữa vùng biển Đông Đến với Lý Sơn, ngoài vi c thưởng ngoạn những danh lam th ng cảnh, những tuy t tác thiên nhiên giữa bốn bề sóng biển, du khách còn có dịp thăm những ngôi nhà cổ có hàng trăm năm tuổi, nhiều di tích lịch sử văn hóa và loại hình lễ hội truyền thống đặc s c cũng như những tư li u quý về chủ quyền biển đảo Tổ quốc trên hai quần đảo Hoàng Sa

và Trường Sa

Với sự đa dạng, độc đ o về h thống văn hóa vật thể, phi vật thể sẽ tạo ra cho

Lý Sơn một di n mạo mới trong khai thác du lịch, nhờ vậy mà rất đông du khách trong nước và du khách nước ngoài đ chọn Lý Sơn làm điểm đến và phần lớn đều

có chung một cảm nhận sâu s c đó là Lý Sơn đẹp và thơ mộng hiếm có nơi nào sánh

được Do đó, “Phát triển du lịch Lý Sơn” nhằm góp phần đưa ngành Kinh tế du lịch

Lý Sơn trở thành ngành kinh tế mũi nhọn theo tinh thần Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 16 th ng 01 năm 2017 của Bộ Chính trị, tạo điều ki n cho c c tổ chức, c nhân

và doanh nghi p đầu tư ph t triển dịch vụ du lịch, tạo công ăn vi c làm cho nhân dân trên địa bàn huy n, góp phần vào công t c xóa đói, giảm ngh o

Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng, đ nh gi c c nhân tố ảnh hưởng đến ph t

triển du lịch bền vững ở Đảo Lý Sơn, học viên cao học chọn đề tài: "Giải pháp phát triển du lịch bền vững huyện đảo Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi" làm luận văn tốt nghi p;

đ ng thời cũng nhận thấy trong thời gian này đề tài là rất cần thiết, nhằm ph t triển bền vững kinh tế, văn hóa - x hội, tài nguyên - môi trường, trước những ph t tiển

“nóng” của ngành Du lịch huy n đảo Lý Sơn như hi n nay

Luận văn tập trung nghiên cứu làm rõ c c nhân tố ảnh hưởng đến sự ph t triển

du lịch bền vững huy n đảo Lý Sơn thông qua vi c thiết kế 30 câu hỏi tương đương

30 nhân tố và tiến hành điều tra khảo s t khách du lịch nội địa, quốc tế và c c doanh nghi p hoạt động trong lĩnh vực du lịch trên địa bàn nghiên cứu để x c định tầm quan trọng của từng nhân tố ảnh hưởng ph t triển du lịch bền vững huy n Lý Sơn

Từ kết quả nghiên cứu, t c giả luận văn tham khảo ý kiến các chuyên gia du lịch, nhà quản lý, từ đó đề xuất một số giải ph p chủ yếu ph t triển du lịch bền vững huy n Lý Sơn đến năm 2025

Trang 6

ABSTRACT

Ly Son district, Quang Ngai province is with the advantage of being a place with a unique natural landscape, with mountains in the midst of the South China Sea project Whilst enjoying the scenic beauty, masterpieces of nature , tourists also open up themselves the opportunity to visit the old houses that are hundreds of ages, many historical and cultural kinds of unique traditional festival as well as the material wealth of sovereignty of the country on the island archipelagos of Hoang Sa and Truong Sa

The diversity and originality of the cultural system of objects and intangible assets will show up for Ly Son a very new face of tourist industry, so that there is a great number of domestic visitors or foreigners considering Ly Son as one of the most attractive tourist destinations Therefore, "Ly Son Tourism development " helps to develop tourism economy Ly Son as the leading one related to the spirit of Resolution No 08-NQ / TW of TU, thereby enabling organizations, individuals and enterprises to invest in the development of tourism services, create jobs for the local, contributing to hunger eradication and poverty reduction

Based on generally practically researching, the evaluation of the factors

affecting the development of sustainable tourism authors proposed "Sustainable Tourism Development in Ly Son, Quang Ngai" this time is considered as essential

issue for the sustainably economic, cultural - social, resource - environmental aspects, among many problem arsing

The study has fully concentrated on clarifying the factors influencing the development of sustainable tourism Ly Son district through the designated list of 30 questions or 30 elements and carrying out a survey tourists in the province research

to determine the essence of every single factor exerting an influence the development

of sustainable tourism in Ly Son district

From the research results, the authors consult travel specialists, managers, which proposed a number of key measures for sustainable tourism development in the district of Ly Son 2025

Trang 7

MỤC LỤC

Phần mở đầu 1

1 Sự cần thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 4

5.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 4

5.2 Tình hình nghiên cứu ở Vi t Nam 6

6 Tính mới và những đóng góp của luận văn 8

6.1 Về phương di n học thuật 8

6.2 Về phương di n thực tiễn 8

7 Kết cấu của luận văn 8

Chươn 1 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG 10

1.1 Lý luận về ph t triển bền vững 10

1.1.1 Kh i ni m về ph t triển bền vững 10

1.1.2 Kh i ni m về ph t triển du lịch bền vững 11

1.1.3 Dấu hi u nhận biết du lịch bền vững và du lịch không bền vững 14

1.1.4 C c yếu tố t c động đến sự ph t triển du lịch bền vững 15

1.1.5 C c chỉ tiêu đ nh gi ph t triển du lịch bền vững 16

1.1.6 Vai trò và mục tiêu của ph t triển du lịch bền vững 18

1.2 Phương thức đ nh gi tính bền vững của hoạt động du lịch 19

1.2.1 Đ nh gi tính bền vững của hoạt động du lịch 19

Trang 8

1.2.2 Đ nh gi tính bền vững của du lịch dựa vào bộ chỉ tiêu môi trường của Tổ

chức Du lịch Thế giới của Liên hợp quốc - UNWTO 22

1.2.3 C c nguyên t c cơ bản ph t triển du lịch bền vững 24

1.3 Kinh nghi m ph t triển du lịch bền vững và bài học rút ra cho ngành Du lịch huy n Lý Sơn .29

1.3.1 Kinh nghi m ph t triển du lịch bền vững ở Malaysia và Indonesia 29

1.3.2 Kinh nghi m ph t triển du lịch bền vững ở đảo JeJu - Hàn Quốc 30

1.3.3 Kinh nghi m ph t triển du lịch bền vững Phong Nha - Kẻ Bàng 32

1.3.4 Bài học rút ra cho ph t triển du lịch bền vững ở huy n Lý Sơn 33

T m tắt Chươn 1 34

Chươn 2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG HUYỆN ĐẢO LÝ SƠN, TỈNH QUẢNG NGÃI 36

2.1 Tổng quan về huy n đảo Lý Sơn, tỉnh Quảng Ng i 36

2.2 Tài nguyên du lịch huy n đảo Lý Sơn 37

2.3 Điều ki n kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến ph t triển du lịch bền vững huy n đảo Lý Sơn .40

2.3.1 C c thành phần kinh tế 40

2.3.2 Thu hút đầu tư vào du lịch 41

2.3.3 Cơ sở hạ tầng và hạ tầng x hội 42

2.3.4 Phát triển ngu n nhân lực du lịch 44

2.4 Thực trạng ph t triển du lịch bền vững đảo Lý Sơn trong thời gian qua 45

2.4.1 Về kinh tế 45

2.4.2 Về văn hóa - x hội 51

2.4.3 Về tài nguyên - môi trường 54

2.4.4 Về công t c quản lý Nhà nước 57

2.5 Phân tích ma trận TOWS 61

Trang 9

2.6 Phân tích hoạt động du lịch đảo Lý Sơn từ góc độ bền vững 65

2.6.1 Phân tích dựa vào tư chí môi trường 65

2.6.2 Đ nh gi tiêu chí bền vững 72

2.6.3 Kết luận điều tra khảo s t 73

T m tắt Chươn 2 74

Chươn 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG HUYỆN ĐẢO LÝ SƠN, TỈNH QUẢNG NGÃI 75

3.1 Mục đích, định hướng ph t triển du lịch bền vững huy n đảo Lý Sơn 75

3.1.1 Mục tiêu ph t triển 75

3.1.2 Định hướng ph t triển du lịch bền vững huy n đảo Lý Sơn 76

3.2 Các nhóm giải ph p ph t triển du lịch bền vững huy n đảo Lý Sơn, tỉnh Quảng Ng i đến năm 2025 78

3.2.1 Giải ph p ph t triển bền vững về tài nguyên - môi trường 78

3.2.2 Giải pháp ph t triển bền vững về văn hóa - x hội 82

3.2.3 Giải ph p ph t triển bền vững về kinh tế 85

3.2.4 Giải pháp ph t triển bền vững về quản lý Nhà nước 86

3.3 Kiến nghị .88

3.3.1 Kiến nghị Tổng cục Du lịch 88

3.3.2 Kiến nghị l nh đạo UBND tỉnh Quảng Ngãi, .88

T m tắt Chươn 3 89

KẾT LUẬN 91

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN 97

PHỤ LỤC 97

Trang 10

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Du lịch bền vững và du lịch không bền vững 14

Bảng 1.2 Bộ tiêu chuẩn đ nh gi du lịch bền vững 18

Bảng 1.3 Các chỉ tiêu chung cho du lịch bền vững 22

Bảng 1.4 Các chỉ tiêu đặc thù của điểm du lịch 23

Bảng 1.5 H thống chỉ tiêu môi trường dùng để đ nh giá nhanh tính bền vững 24

Bảng 1.6 C c nguyên t c ph t triển du lịch bền vững 25

Bảng 2.1 Tài nguyên du lịch huy n Lý Sơn 37

Bảng 2.2 Cơ sở hạ tầng và hạ tầng x hội huy n Lý Sơn 42

Bảng 2.3 Thực trạng ngu n nhân lực du lịch huy n Lý Sơn 44

Bảng 2.4 Tình hình khai th c kh ch du lịch của huy n Lý Sơn 45

Bảng 2.5 Tỷ trọng đóng góp GRDP du lịch trong GRDP huy n Lý Sơn 47

Bảng 2.6 Thống kê cơ sở lưu trú trên huy n đảo Lý Sơn 48

Bảng 2.7 Tổng hợp c c khu du lịch tại đảo Lý Sơn 49

Bảng 2.8 Thống kê c c di tích trên huy n đảo Lý Sơn 51

Bảng 2.9 Phân tích ma trận TOWS du lịch bền vững huy n đảo Lý Sơn 62

Bảng 2.10 Câu hỏi nghiên cứu c c nhân tố ảnh hưởng đến sự ph t triển du lịch bền vững huy n đảo Lý Sơn 66

Bảng 2.11 Tổng hợp câu hỏi chính thức về c c nhân tố ảnh hưởng đến sự ph t triển du lịch bền vững huy n đảo Lý Sơn 67

Bảng 2.12 C c câu hỏi điều tra khảo s t chính thức 68

Bảng 2.13 Kết quả điều tra khảo s t 69

Bảng 2.14 Kết quả khảo s t ngu n kh ch, mục đích du lịch và sự quay trở lại 70

Bảng 2.15 Đo lường mức độ hài lòng của du kh ch 71

Bảng 3.1 Một số chỉ tiêu ngành dịch vụ huy n đảo Lý Sơn đến năm 2020 75

Trang 12

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Một số mô hình ph t triển bền vững 11

Hình 1.2 Mô hình ph t triển du lịch bền vững theo đề xuất của t c giả 13

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Sơ đ 0.1 Sơ đ nghiên cứu của luận văn 4

Sơ đ 1.1 Ý nghĩa và t c động của sức chứa du lịch 20

Sơ đ 2.1 Bản đ du lịch 36

Sơ đ 2.2 Sự tăng trưởng kh ch du lịch và doanh thu 46

Sơ đ 2.3 Tỷ trọng GRDP du lịch trong GRDP của huy n Lý Sơn 47

Trang 13

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Ngày nay, du lịch Vi t Nam đ dần chuyển sang hướng ph t triển bền vững, biểu

hi n ở c c loại hình du lịch như du lịch có tr ch nhi m, du lịch dựa vào cộng đ ng, du lịch sinh th i, và nhiều dự n về du lịch bền vững được thực hi n với sự hỗ trợ của Nhà nước cũng như của nước ngoài Tuy nhiên, còn t n tại nhiều th ch thức ở phía trước như nhận thức về ph t triển du lịch bền vững, ph t triển du lịch tự ph t, không kiểm

so t, xúc tiến du lịch thiếu sự chính x c và đ ng bộ (Chính phủ, 2011)

Trong bối cảnh toàn cầu hóa về du lịch đ tạo ra một tư duy toàn cầu về ph t triển du lịch bền vững; nhu cầu của người tiêu dung du lịch gia tăng, các nhà cung ứng dịch vụ du lịch triển khai ngày càng nhiều chương trình du lịch xanh và chính phủ cũng

đ tạo ra những chính s ch mới để khuyến khích vi c ph t triển du lịch bền vững (Chính phủ, 2012)

Huy n đảo Lý Sơn, tỉnh Quảng Ng i c ch đất liền 15 hải lý, với nhiều triển vọng cho sự ph t triển ngành du lịch Phát triển du lịch ở Lý Sơn có vai trò cực kỳ quan trọng không chỉ vể mặt kinh tế - xã hội mà còn có vai trò về sinh thái, môi trường và an ninh quốc phòng Sự phát triển nhanh của ngành Du lịch Lý Sơn đ góp phần đ ng kể vào các lợi ích kinh tế - xã hội, trong đó có giảm nghèo, và trở thành ngành kinh tế mũi nhọn một khi ph t triển du lịch bền vững

Xuất ph t từ lý luận và thực tiễn trên, học viên cao học chọn đề tài: “Giải pháp phát triển du lịch bền vững huyện đảo Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi” cho luận văn thạc sĩ

của mình T c giả kỳ vọng đóng góp c c giải ph p ph t triển du lịch bền vững, làm cơ

sở tham khảo của c c doanh nghi p hoạt động trong lĩnh vực du lịch, cũng như ngành

Du lịch huy n Lý Sơn, để giúp họ t n tại và ph t triển bền vững trong bối cảnh cơ hội

đi k m nhiều th ch thức và rủi ro toàn cầu hi n nay

2 Mục tiêu n hiên cứu

Mục tiêu chun : Giải pháp và c c nhân tố ảnh hưởng đến sự ph t triển du lịch bền vững huy n đảo Lý Sơn, tỉnh Quảng Ng i

Mục tiêu cụ thể:

Quảng Ng i đặt trong mối liên kết giữa các vùng du lịch và phân tích c c nhân tố ảnh hưởng đến sự ph t triển du lịch bền vững tại địa bàn nghiên cứu

Trang 14

- Đề xuất c c giải ph p phù hợp với thực tiễn tình hình nghiên cứu trong giai đoạn tiếp theo nhằm giúp c c doanh nghi p trong ngành tham khảo và ứng dụng vào thực tiễn

3 Đối tượn và phạm vi n hiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của luận văn: Luận văn tập trung nghiên cứu c c giải

ph p ph t triển du lịch bền vững và c c nhân tố liên quan đến ph t triển du lịch bền vững tại huy n đảo Lý Sơn, tỉnh Quảng Ng i

- Phạm vị nghiên cứu của luận văn:

+ Về không gian: Nghiên cứu ph t triển du lịch bền vững huy n đảo Lý Sơn,

tỉnh Quảng Ng i

+ Về thời gian: Dữ li u thứ cấp dùng để thực hi n luận văn được thu thập trong

khoảng thời gian chủ yếu từ năm 2010 - 2015, trong đó g m dữ li u đ có sẵn từ c c

b o c o của Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Quảng Ng i, Sở Kế hoạch và Đầu tư Dữ

li u sơ cấp thu được thông qua điều tra khảo s t trong năm 2016 Đề xuất c c nhóm giải pháp ph t triển du lịch bền vững đến năm 2025

+ Về nội dung và hướng tiếp cận nghiên cứu của luận văn: Nghiên cứu c c lý thuyết đề cập đến c c nhân tố ảnh hưởng đến sự ph t triển du lịch bền vững Nghiên cứu này khai th c chuyên sâu vào sự ph t triển bền vững giữa 4 t c nhân cơ bản trong

bộ tứ bền vững: kinh tế; văn hóa - xã hội; tài nguyên - môi trường và quản lý nhà nước

T c giả luận văn tập trung vào điều tra khảo s t c c đối tượng hi n đang công t c trong lĩnh vực du lịch; kh ch du lịch quốc tế; kh ch du lịch nội địa và cư dân địa phương trên địa bàn huy n Lý Sơn, tỉnh Quảng Ng i

4 Phươn ph p n hiên cứu

Luận văn sử dụng c ch tiếp cận h thống, xem xét ph t triển du lịch bền vững trên 4 nhóm: kinh tế; văn hóa - xã hội; tài nguyên - môi trường; quản lý nhà nước trong

sự tương t c lẫn nhau

C c phương ph p t c giả sử dụng trong qu trình nghiên cứu g m:

- Phương pháp điều tra khảo sát: Thu thập dữ li u nghiên cứu bằng c ch sử

dụng bảng câu hỏi và phỏng vấn kh ch du lịch trong nước và quốc tế, c c doanh nghi p hoạt động trong lĩnh vực du lịch để đ nh gi c c nhân tố ảnh hưởng đến sự ph t triển du lịch bền vững huy n Lý Sơn, tỉnh Quảng Ng i

- Phương pháp phân tích tài liệu: Nghiên cứu đ sử dụng c c số li u thống kê

thông qua thu thập dữ li u có sẵn, tiến hành lập bảng biểu, vẽ c c đ thị, biểu đ để dễ

Trang 15

dàng so s nh và đ nh gi nội dung cần tập trung nghiên cứu Bên cạnh đó, t c giả luận văn củng sử dụng phương ph p suy diễn để lập luận và giải thích thế nào là ph t triển

du lịch bền vững tại địa bàn nghiên cứu thông qua c c sơ đ minh họa

- Phương pháp chuyên gia: Trong qu trình nghiên cứu, t c giả luận văn đ

tham khảo ý kiến c c chuyên gia về du lịch, c c nhà tư vấn, c c nhà quản lý du lịch tại

Tp H Chí Minh, Tp Đà Nẵng, Tp Hà Nội và Quảng Ng i làm cơ sở để phân tích c c nhân tố ảnh hưởng đến ph t triển du lịch bền vững

- Phương pháp nghi n c u TOWS (Threats Opportunities Weakness Strength):

Phương ph p phân tích ma trận TOWS được sử dụng để làm rõ điểm mạnh, điểm yếu,

cơ hội và th ch thức đối với ph t triển du lịch bền vững ở huy n Lý Sơn trước sự tác động của tình hình trong và ngoài nước

- Phương pháp điều tra nhanh PRA (Participatory Rural Appraisal): Phương

ph p PRA được sử dụng để thăm dò, lấy ý kiến đ nh gi của kh ch du lịch về góc độ kinh tế, x hội, môi trường, quản lý Nhà nước đối với ph t triển du lịch bền vững ở huy n Lý Sơn, tỉnh Quảng Ng i

Ngoài ra, trong qu trình nghiên cứu viết luận văn t c giả kế thừa kết quả nghiên cứu của các công trình nghiên cứu có liên quan đến địa bàn nghiên cứu của t c giả và các mô hình ph t triển du lịch bền vững của một số địa phương có sự tương đ ng

Trang 16

 Qu tr nh n hiên cứu

H nh Sơ đồ n hiên cứu, theo đề xuất của t c iả luận văn

5 Tổn quan tình hình nghiên cứu c liên quan đến đề tài luận văn

5.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Ngay từ thập niên 80 của thế kỷ 20, khi kh i ni m “ph t triển bền vững” được đề cập đ có nhiều nghiên cứu khoa học được thực hi n nhằm phân tích những ảnh hưởng của du lịch đến sự ph t triển bền vững C c nghiên cứu này nhằm giải thích cho sự cần thiết phải đảm bảo tính toàn vẹn của môi trường sinh th i trong khi tiến hành c c hoạt động khai th c tài nguyên phục vụ ph t triển du lịch tạo nền tảng ph t triển bền vững

Hi n nay, trên thế giới đ có nhiều dự n nghiên cứu về ph t triển du lịch bền vững nhằm hạn chế thấp nhất c c t c động tiêu cực của hoạt động du lịch, đảm bảo sự

ph t triển bền vững C c nghiên cứu về du lịch bền vững cho thấy du lịch bền vững không chỉ bảo v môi trường, giữ gìn h sinh th i mà còn quan tâm đến lợi ích kinh tế

Vấn đề nghiên cứu

Giải pháp và các nhân t ảnh hư ng đến s phát triển du lịch

bền vững t i huyện Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi

Mục tiêu nghiên cứu

Xác định kết quả, phân tích h n chế và nguy n nhân phát triển du lịch huyện Lý Sơn từ góc độ bền vững đề xuất các giải pháp

Phương ph p nghiên cứu

Điều tra khảo sát; Phân tích tài liệu; Chuy n gia; Nghi n c u TOWS;

Đánh giá nhanh có s tham gia của cộng đồng -PRA;

Kết quả nghiên cứu và hạn chế của nghiên cứu

- Phân tích nhân t ảnh hư ng đến phát triển du lịch bền vững

dưới nhiều m c độ khác nhau

- Đ i tượng khảo sát khác nhau, do đó kết quả phỏng vấn có s

sai lệch nhất định

Đề xuất c c nhóm giải ph p ph p triển du lịch bền vững huy n Lý Sơn, tỉnh Quảng Ng i đến năm 2025

Trang 17

lâu dài và công bằng x hội Năm 1999, theo thống kê của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) đ có trên 100 cuốn s ch và 250 bài b o (công bố quốc tế) bàn về du lịch bền vững (Lucian Cernar và Julien Gourdon, 2007)

Một số công trình nghiên cứu về ph t triển du lịch bền vững Cụ thể:

- Du lịch bền vững được một số công trình đề cập đến như Ecotourism and Sustainable Development:Who Owns Paradise? (Honey, 1998); Sustainable Tourism in

Protected Areas: Guidelines for Planning and Management (Eagles và cộng sự, 2002);

"Du lịch bền vững, C i gì là thực sự?"; Tourism and Environment (Hens L, 1998); Báo cáo của WCED (WCED, 1996); Sustainable Tourism Management (Swarbrook, 1999)

- Công trình nghiên cứu Phát triển bền vững: Các khái niệm và s ưu ti n, Chương trình Phát triển Li n Hợp Qu c - Sustainable development: Concepts and

Priorities, United Nations Development Programme (Sudhir Anand và Amartya Sen, 1996) Theo đó “Ph t triển bền vững cần được hiểu một c ch toàn di n, đầy đủ trên cả 3 khía cạnh là: tăng trưởng kinh tế ổn định, thực hi n tốt tiến bộ và công bằng x hội, khai th c hợp lý, sử dụng tiết ki m, có hi u quả c c ngu n tài nguyên thiên nhiên và nâng cao chất lượng cuộc sống con người” Nghiên cứu này cung cấp c ch nhìn toàn

di n về ph t triển bền vững, trong đó chú trọng một số yếu tố cốt lõi, ưu tiên hàng đầu như bảo v môi trường, xo đói giảm ngh o

- Công trình nghiên cứu Du lịch và phát triển cộng đồng bền vững- Tourism and

sustainable community development (Greg Richards và Derek Hall, 2000) Căn cứ vào kết quả khảo s t trên một phạm vi rộng lớn, bao qu t, g m một số khu vực ở châu Âu như khu phố cổ Edinburg, khu vực phía B c B Đào Nha và cả c c địa danh ở châu Á như c c b i biển ở Inđônêsia, công trình này cho thấy vai trò đóng góp to lớn của c c cộng đ ng địa phương đối với du lịch bền vững, nếu không có cộng đ ng địa phương thì hoạt động du lịch bền vững không thể được đảm bảo và du lịch bền vững sẽ đem tới những lợi ích nhất định cho c c cộng đ ng địa phương

- Công trình nghiên cứu Du lịch và phát triển bền vững: hình th c du lịch mới các nước thế giới th ba - Tourism and Sustainability: New Tourism in the Third

World (Martin Mowforth và Ian Munt, 2001) Nghiên cứu này đ khuyến c o c c quốc gia, nhất là c c quốc gia đang ph t triển rằng: Du lịch là ngành kinh tế rất quan trọng, cần đầu tư ph t triển, nhất là đối với c c quốc gia được thiên nhiên ưu đ i về mặt cảnh quan, hoặc là c c quốc gia có nền văn hóa đặc s c

- Công trình Phát triển bền vững là gì ? Xây d ng bộ công cụ chuẩn về phát

Trang 18

triển bền vững - Is the concept of sustainble development, developing sustainable

development benchmarking tool (Lucian Cernar và Julien Gourdon, 2007) Tác giả đ

sử dụng c c chỉ số định lượng để đ nh gi tính bền vững của hoạt động du lịch Phương

ph p này được gọi là công cụ chuẩn về du lịch bền vững (STBT - The sustainable tourism benchmarking tool) đ nh gi tính bền vững của du lịch dưới 4 lĩnh vực: bền vững về kinh tế, bền vững về x hội và sinh th i, bền vững về hạ tầng và sức hút

5.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam

Ở Vi t Nam, vi c ph t triển bền vững đ trở thành đường lối, quan điểm của Đảng và chính s ch của Nhà nước Để thực hi n mục tiêu ph t triển bền vững, nhiều chỉ thị, nghị quyết của Đảng, nhiều văn bản quy phạm ph p luật của Nhà nước đ được ban hành và triển khai thực hi n; nhiều chương trình, đề tài nghiên cứu về lĩnh vực này

đ được tiến hành và thu được những kết quả bước đầu; nhiều nội dung cơ bản về ph t triển bền vững đ đi vào cuộc sống và dần dần trở thành xu thế tất yếu trong sự ph t triển của đất nước

Hi n nay, có rất nhiều công trình nghiên cứu về ph t triển bền vững ở nhiều lĩnh vực kh c nhau, trong đó có lĩnh vực du lịch Một vài công trình nghiên cứu sau:

- Chính phủ (2004), Định hướng chiến lược phát triển bền vững Việt Nam, Chương trình nghị sự 21 của Vi t Nam được xem là Tuyên ngôn của Vi t Nam về ph t

triển bền vững kinh tế - x hội - môi trường của đất nước giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2020 Sự cần thiết phải ph t triển kinh tế - xã hội của đất nước theo hướng bền vững, Chiến lược này đưa ra những định hướng cơ bản về sử dụng c c ngu n lực (ngu n tài nguyên thiên nhiên, ngu n lực con người, ngu n lực vốn, ngu n lực khoa học và công ngh ) để ph t triển nhanh và có hi u quả kinh tế-xã hội của đất nước, nâng cao thu nhập cho người lao động, thực hi n ngày càng tốt hơn sự công bằng và dân chủ x hội, gìn giữ và bảo v tốt môi trường sinh thái

- Luận n, “Phát triển du lịch bền vững Phong Nha - Kẻ Bàng” của Trần

Tiến Dũng (2006), cho rằng để ph t triển du lịch bền vững cần thực hi n c c giải ph p: (1) Bảo v và khai th c hợp lý môi trường tự nhiên; (2) Bảo v và tôn tạo môi trường nhân văn; (3) Xây dựng kế hoạch quy hoạch khu du lịch một c ch khoa học và xây dựng tầm nhìn; (4) Tính to n kỹ và quản lý chặt chẽ sức chứa du kh ch; (5) Đào tạo c n

bộ và nhân viên du lịch có tính chuyên nghi p cao; (6) G n kết chặt chẽ giữa c c tổ chức, hi p hội du lịch, công ty du lịch và chính quyền địa phương trong vi c quản lý du lịch bền vững ở c c khu du lịch; (7) Nâng cao tr ch nhi m bảo v môi trường đối với

Trang 19

khách du lịch; (8) Đảm bảo phúc lợi x hội và thu nhập cho cộng đ ng dân cư địa phương Gi o dục truyền thống hiếu kh ch và giao lưu văn hóa; (9) Nâng cao vai trò quản lý gi m s t của c c cấp chính quyền từ trung ương đến địa phương

- Công trình nghiên cứu, “Phát triển bền vững Việt Nam”, của Nguyễn

Quang Th i và Ngô Th ng Lợi (2007), đ đưa ra c c quan ni m về ph t triển bền vững, đặc bi t đ đi sâu phân tích những kết quả bước đầu, cũng như những mặt còn hạn chế

của Vi t Nam trong ph t triển trên cả ba phương di n: kinh tế, x hội và môi trường

- Nghiên cứu, “Các vấn đề phát triển du lịch bền vững t i Việt Nam hiện nay”,

của Phạm H ng Chương và Phạm Trương Hoàng (2016), Bài tham luận trong Hội thảo khoa học quốc tế với chủ đề “Ph t triển du lịch bền vững: Vai trò của nhà nước, doanh nghi p và cơ sở đào tạo” - Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Nghiên cứu nhấn mạnh:

Du lịch Vi t Nam đang đứng trước những thời cơ và vận hội mới trong ph t triển du lịch Với tiềm năng du lịch giàu có và định hướng chính s ch thúc đẩy ph t triển du lịch trong thời gian gần đây, du lịch Vi t Nam hứa hẹn có bước ph t triển mang tính đột

ph Trong qu trình này, một vấn đề đặt ra là cần hướng tới mục tiêu ph t triển du lịch bền vững Tăng cường nhận thức, năng lực và sự đóng góp mạnh mẽ bằng c c hành động, chương trình cụ thể của c c bên, từ c c doanh nghi p, nhà nước, c c nhà nghiên cứu cho tới c c cộng đ ng địa phương; thúc đẩy tính hi u quả của chính s ch, tăng cường c c công cụ thúc đẩy ph t triển du lịch bền vững là những giải ph p tổng thể đang được đặt ra với ngành du lịch Vi t Nam trong những bước đi s p tới

- C c hoạt động nghiên cứu về ph t triển du lịch bền vững trên địa bàn huy n

đảo Lý Sơn như: Nguyễn Thanh Tưởng (2014), “Th c tr ng và giải pháp phát triển du lịch bền vững huyện đảo Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi”, Nguyễn Thanh Tưởng, Phạm trung Lương (2015), “Đánh giá s phát triển du lịch bền vững huyện đảo Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi”, UBND tỉnh Quảng Ng i (2014), Quy ho ch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, định hướng đến năm 2025, UBND tỉnh Quảng Ng i (2015), Quy ho ch phát triển Du lịch huyện đảo Lý Sơn Các công trình nghiên cứu này

là cơ sở khoa học để t c giả luận văn tham khảo, nghiên cứu chuyên sâu du lịch bền vững trên địa bàn huy n Lý Sơn, tỉnh Quảng Ng i

Tóm lại, qua sơ lược về ph t triển du lịch bền vững trên thế giới, và ở Vi t Nam ta nhận thấy có rất nhiều quốc gia trên thế giới quan tâm và nổ lực để hướng đến ph t triển bền vững du lịch và c c lĩnh vực kh c Ở Vi t Nam ph t triển du lịch bền vững là một lĩnh vực được Đảng và Nhà nước đặc bi t quan tâm được thể hi n rõ nét trong Chương trình

Trang 20

Nghị sự 21 của Vi t Nam là khung chiến lược để xây dựng c c chương trình hành động

6 Tính mới và nhữn đ n p của luận văn

Điểm mới trong nghiên cứu này là t c giả nghiên cứu chuyên sâu về ph t triển du lịch bền vững tại huy n Lý Sơn Luận văn đ đưa ra c c tiêu chí đ nh gi du lịch bền vững cho huy n Lý Sơn, tỉnh Quảng Ng i trên cơ sở 4 nhóm nhân tố, g m: 1) Nhân tố về h kinh tế; 2) Nhân tố về h văn hóa - x hội; 3) Nhân về h tài nguyên - môi trường; 4) Nhân tố về mặt quản lý Nhà nước Dựa trên tình hình nghiên cứu đ đề cập, luận văn đ

có những đóng góp sau:

6.1 Về phương diện học thuật

1) H thống hóa cơ sở lý luận về ph t triển du lịch bền vững Đ ng thời, qua kết quả nghiên cứu sẽ có những đóng góp nhất định cho vi c ph t triển du lịch bền vững tại huy n đảo Lý Sơn

2) Nghiên cứu đ thiết lập được c c nhân tố ảnh hưởng đến sự ph t triển du lịch bền vững làm cơ sở để phân tích, đ nh gi

3) Luận văn đ vận dụng ma trận TOWS để đ nh gi những điểm mạnh, điểm yếu cũng như thời cơ và th ch thức đối với ph t triển du lịch bền vững tại đảo Lý Sơn, tỉnh Quảng Ng i

4) T c giả luận văn đ sử dụng phương ph p PRA có sự tham gia của cộng đ ng

để đ nh gi tính bền vững của hoạt động ph t triển du lịch tại đảo Lý Sơn

6.2 Về phương diện thực tiễn

1) Thông qua kết quả của nghiên cứu có thể giúp c c doanh nghi p hoạt động trong lĩnh vực du lịch, c c nhà quản lý về du lịch trên địa bàn huy n Lý Sơn có c i nhìn đầy đủ

và toàn di n hơn về mặt lý luận cũng như thực tiễn ph t triển du lịch bề vững

2) Luận văn làm rõ c c vấn đề lý luận, thực tiễn có liên quan đến ph t triển du lịch bền vững ở huy n Lý Sơn

3) Luận văn phân tích những lợi thế và tiềm năng về tài nguyên tự nhiên và nhân văn của huy n Lý Sơn để xây dựng chiến lược ph t triển du lịch bền vững

4) Dựa vào những dự b o ph t triển du lịch bền vững của tỉnh Quảng Ng i đến năm 2025 và tổng kết bài học kinh nghi m về ph t triển du lịch bền vững ở một số địa phương và trên thế giới, luận văn đ đưa ra c c nhóm giải ph p ph t triển du lịch bền vững huy n đảo Lý Sơn đến năm 2025

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục c c chữ viết t t, danh mục c c

Trang 21

hình và bảng, phụ lục, tài li u tham khảo; luận văn được bố cục theo 3 chương như sau:

Chươn Cơ sở khoa học về ph t triển du lịch bền vững và kinh nghi m thực

tiễn trong ph t triển du lịch bền vững

Chươn Đ nh gi thực trạng ph t triển du lịch bền vững và những nhân tố t c

động đến sự phát triển du lịch bền vững tại đảo Lý Sơn, tỉnh Quảng Ng i

Chươn 3 Một số giải ph p ph t triển du lịch bền vững tại đảo Lý Sơn, tỉnh

Quảng Ng i đến năm 2025

Trang 22

Chươn 1

CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG

1.1 Lý luận về ph t triển bền vững

1.1.1 Khái niệm về phát triển bền vững

Năm 1980, trong bản “Chiến lược bảo t n thế giới” do Liên minh Quốc tế Bảo

t n Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên nhiên (IUCN) đ đưa ra mục tiêu của ph t triển bền vững là “đạt được sự ph t triển bền vững bằng c ch bảo v c c tài nguyên sinh vật”

và thuật ngữ ph t triển bền vững ở đây được đề cập tới với một nội dung hẹp, nhấn mạnh tính bền vững của sự ph t triển về mặt sinh th i, nhằm kêu gọi vi c bảo t n c c tài nguyên sinh vật Năm 1987, trong B o c o “Tương lai chung của chúng ta”, Ủy ban Thế giới về Môi trường và Ph t triển (WCED) của Liên hợp quốc, "ph t triển bền vững" được định nghĩa là “Sự ph t triển đ p ứng được nhu cầu của hi n tại mà không làm tổn thương khả năng cho vi c đ p ứng nhu cầu của c c thế h tương lai” Nội hàm

về ph t triển bền vững được t i khẳng định ở Hội nghị Thượng đỉnh Tr i đất về Môi trường và ph t triển tổ chức ở Rio de Janeiro (Brazil) năm 1992 và được bổ sung, hoàn chỉnh tại Hội nghị Thượng đỉnh thế giới về Ph t triển bền vững tổ chức ở Johannesburg (Cộng hòa Nam Phi) năm 2002: "Ph t triển bền vững" là qu trình ph t triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hòa giữa 3 mặt của sự ph t triển, g m: ph t triển kinh tế (tăng trưởng kinh tế), ph t triển x hội (thực hi n tiến bộ, công bằng x hội; xo đói giảm ngh o và giải quyết vi c làm) và bảo v môi trường (xử lý, kh c phục ô nhiễm, phục h i và cải thi n chất lượng môi trường; phòng chống ch y và chặt ph rừng; khai

th c hợp lý và sử dụng tiết ki m tài nguyên thiên nhiên) Tư duy về ph t triển bền vững

b t đầu từ vi c nhìn nhận tầm quan trọng của bảo v môi trường và nhận ra sự cần thiết phải giải quyết những bất ổn trong x hội Năm 1992, Hội nghị thượng đỉnh về Môi trường và Ph t triển của Liên hợp quốc được tổ chức ở Rio de Janeiro đề ra Chương trình Nghị sự toàn cầu cho thế kỷ 21, theo đó, ph t triển bền vững được x c định là:

“Một sự ph t triển thỏa m n những nhu cầu của thế h hi n tại mà không làm hại đến khả năng đ p ứng những nhu cầu của thế h tương lai” (Phạm Thị Thanh Bình, 2016)

Trang 23

Jacobs và Sadler, 1990 WCED, 1987

Phát triển bền vững

Hệ kinh tế

Có nhiều mô hình ph t triển bền vững được đề xuất, cụ thể:

H nh Một số mô h nh ph t triển bền vữn

Nguồn: Trương Quang H c, 2017)

1.1.2 Khái niệm về phát triển du lịch bền vững

Kh i ni m ph t triển du lịch bền vững là một kh i ni m rộng và nó không còn mới

ở Vi t Nam, nhưng rất đa dạng và được rất nhiều chuyên gia đầu ngành về ngành du lịch quan tâm Cho đến nay, qua c c cuộc hội thảo về du lịch, cũng như c c bài học và kinh nghi m thực tiễn về sự ph t triển du lịch của nhiều quốc gia trong khu vực và trên thế giới vẫn chưa đưa ra một kh i ni m nào đầy đủ và thống nhất

Tổ chức Du lịch thế giới (UNWTO), “Sự ph t triển bền vững của ngành du lịch

đ p ứng nhu cầu hi n tại của du kh ch và của địa phương du lịch, đ ng thời bảo v và thúc đẩy cơ hội ph t triển cho tương lai Butler (1993) cho rằng ph t triển du lịch bền vững là qu trình ph t triển và duy trì trong một không gian và thời gian nhất định (ở đó

t n tại cộng đ ng, môi trường), thêm nữa sự ph t triển sẽ không làm giảm khả năng thích ứng môi trường của con người trong khi vẫn có thể ngăn chặn những t c động tiêu cực tới

sự ph t triển lâu dài Đây là quan điểm đ nhận được sự đ ng thuận của c c t c giả kh c như Murphy (1994), Mowforth và Munt (1998) Trong khi đó, Machado A.(2003) lại

Trang 24

nhấn mạnh đến tính bền vững của c c sản phẩm trong ph t triển du lịch Nghiên cứu của Tosun (1998) đề xuất ph t triển du lịch bền vững là một thành phần của ph t triển du lịch

và nó tạo ra những đóng góp đ ng kể hoặc ít hoặc phủ nhận sự duy trì c c nguyên t c của

sự ph t triển trong thời kỳ nhất định mà không tổn hại đến khả năng đ p ứng c c nhu cầu

và mong muốn của thế h tương lai Bổ sung vào quan điểm này, Hens L.(1998) chỉ ra rằng ph t triển du lịch bền vững đòi hỏi sự quan tâm của c c bên liên quan đến vi c quản

lý c c ngu n tài nguyên theo c c c ch thức kh c nhau nhằm khai th c và cung cấp c c sản phẩm du lịch đ p ứng c c nhu cầu kinh tế, x hội và thẩm mỹ trong khi vẫn duy trì được bản s c văn hóa, đa dạng h sinh th i và đảm bảo sự sống cho thế h mai sau

cầu của hi n tại mà không làm tổn hại đến khả năng của những thế h mai sau”

UNWTO (1992), “Ph t triển du lịch bền vững là vi c ph t triển c c hoạt động

du lịch nhằm đ p ứng c c nhu cầu hi n tại của du kh ch và người dân bản địa trong khi vẫn quan tâm đến vi c bảo t n và tôn tạo c c ngu n tài nguyên cho vi c ph t triển du lịch trong tương lai Du lịch bền vững sẽ có kế hoạch quản lý c c ngu n tài nguyên nhằm thoả m n c c nhu cầu về kinh tế, x hội, thẩm mỹ của con người trong khi vẫn duy trì được sự toàn vẹn về văn ho , đa dạng sinh học, sự ph t triển của c c h sinh th i

và h thống hỗ trợ cho cuộc sống của con người”

WTTC (1996), “Du lịch bền vững là vi c đ p ứng c c nhu cầu hi n tại của du

kh ch và vùng du lịch mà vẫn bảo đảm những khả năng đ p ứng nhu cầu cho c c thế h

du lịch tương lai”

IUCN (1996), “Vi c di chuyển và tham quan đến c c vùng tự nhiên một c ch có trách nhi m với môi trường để tận hưởng và đ nh gi cao tự nhiên (và tất cả những đặc điểm văn ho k m theo, có thể là trong qu khứ và cả hi n tại) theo c ch khuyến c o về bảo t n, có t c động thấp từ du kh ch và mang lại những lợi ích cho sự tham gia chủ động về kinh tê-x hội của cộng đ ng địa phương”

Hens L.(1998), “Du lịch bền vững đòi hỏi phải quản lý tất cả c c dạng tài nguyên theo c ch nào đó để chúng ta có thể đ p ứng c c nhu cầu kinh tế, x hội và thẩm mỹ trong khi vẫn duy trì được bản s c văn ho , c c qu trình sinh th i cơ bản, đa dạng sinh học và c c h đảm bảo sự sống”

Machado A.(2003), “C c hình thức du lịch đ p ứng nhu cầu hi n tại của kh ch

du lịch, ngành du lịch, và cộng đ ng địa phương nhưng không ảnh hưởng tới khả năng

đ p ứng nhu cầu của c c thế h mai sau Du lịch khả thi về kinh tế nhưng không ph

Trang 25

huỷ tài nguyên mà tương lai của du lịch phụ thuộc vào đó, đặc bi t là môi trường tự nhiên và kết cấu x hội của cộng đ ng địa phương”

Theo Luật Du lịch Vi t Nam (2005), “Du lịch bền vững là sự ph t triển du lịch

đ p ứng được c c nhu cầu hi n tại mà không làm tổn hại đến khả năng đ p ứng nhu cầu

về du lịch của tương lai”

Theo quan điểm của nhiều học giả trên thế giới cho rằng du lịch bền vững là “ho t động khai thác môi trường t nhiên và văn hóa nhằm thỏa mãn các nhu cầu đa d ng của khách du lịch, có quan tâm đến các lợi ích kinh tế dài h n, đồng thời tiếp tục duy trì các khoản đóng góp cho công tác bảo vệ môi trường và góp phần nâng cao m c s ng của cộng đồng địa phương” (Nguyễn Đình Hòe và Vũ Văn Hiếu, 2001)

Muốn củng cố kh i ni m du lịch bền vững, nhiều nhà nghiên cứu đ nghiên cứu

t c động của du lịch và so s nh c c yếu tố được coi là bền vững với c c yếu tố được coi là không bền vững Có một số cuộc nghiên cứu đ chỉ ra t c động của du lịch trên cả ba lĩnh vực kinh tế, môi trường, x hội đ đưa ra so s nh c c yếu tố được coi là không bền vững

và c c yếu tố được coi là bền vững trong ph t triển du lịch (Eagles và cộng sự, 2002; Hens, 1998; Machado, 2003)

Tóm lại, ph t triển du lịch bền vững cần được xem xét ở nhiều góc độ kh c nhau

và cho đến nay vẫn còn nhiều quan điểm kh c nhau về ph t triển du lịch bền vững Vì vậy, vi c đi đến thống nhất quan điểm về ph t triển du lịch bền vững trong giai đoạn

hi n nay là rất cần thiết và cần thiết hơn bao giờ hết Theo t c giả luận văn ph t triển du lịch bền vững chịu sự t c động của nhiều nhân tố, trong đó có 4 nhóm nhân tố cơ bản được thể hi n qua mô hình:

Hình 1.2 Mô hình phát triển du lịch bền vữn

(Nguồn: L Đ c Vi n, 2017)

Trang 26

1.1.3 Dấu hiệu nhận biết du lịch bền vững và du lịch không bền vững

Chuyên gia du lịch Krippendorf (1975) và Jungk (1980) là những nhà khoa học đầu tiên trên thế giới cảnh b o về những suy tho i do hoạt động du lịch gây ra và đưa ra

kh i ni m “du lịch r n” (hard tourism) để chỉ kiểu du lịch ạt và “du lịch mềm” (soft tourism) để chỉ một chiến lược du lịch mới tôn trọng môi trường

Bản .1 Du lịch bền vữn và du lịch khôn bền vữn

Chiến lược ph t triển:

Không lập kế hoạch, triển khai tùy ti n

Quy hoạch trước, triển khai sau

Trang 27

Du lịch kém bền vữn hơn Du lịch bền vữn hơn

Sự ph t triển bền vững của du lịch phụ thuộc rất lớn vào tính chuyên nghi p của hoạt động du lịch thông qua vai trò công t c quản lý Nhà nước về du lịch, các cơ chế, chính sách, môi trường đầu tư phải thật sự thông tho ng và thuận lợi cho c c tổ chức,

c nhân tham gia vào hoạt động du lịch

Yếu tố cơ sở vật chất kỹ thuật trong Logistics du lịch là điều ki n cần và đủ trong ph t triển du lịch bền vững, trong vấn đề thu hút kh ch du lịch đến với địa điểm

du lịch

1.1.4.2 Về văn hóa - xã hội

Sự tham gia của cộng đ ng dân cư vào hoạt động du lịch, nhằm giúp du kh ch

có thêm hiểu biết và tình yêu đối với văn hóa, môi trường, phong tục, tập qu n của người dân bản địa Đ ng thời, tăng thu nhập cải thi n đời sống của người dân bản địa

Ngày nay, nhu cầu du lịch trong tầng lớp dân cư tăng lên, đặc bi t là những nước ph t triển, và xu hướng kh ch du lịch thích du lịch bền vững như “du lịch tự nhiên”, “du lịch mạo hiểm” hoặc “du lịch sinh th i” là những loại hình du lịch tập trung vào vi c đ nh gi cao c c vùng hoang d , đời sống hoang d và c c gi trị văn ho địa phương Do đó, ph t triển du lịch bền vững là sự lựa chọn khoan ngoan để bảo t n có

hi u quả c c gi trị văn hóa, đ ng thời khai th c tối ưu nhất

X hội ngày nay, phụ nữ được trao quyền; được tham gia bình đẳng vào các lĩnh vực, trong đó có lĩnh vực du lịch với nhiều cương vị kh c nhau

Trang 28

1.1.4.3 Về tài nguyên - môi trường

Bảo t n đa dạng sinh học và c c h sinh th i tự nhiên là nền tảng của sự ph t triển một c ch lâu dài và bền vững, và bảo t n đa dạng sinh học và c c h sinh th i tự nhiên là một trong c c giải ph p then chốt nhằm thích ứng và giảm nhẹ những t c động của biến đổi khí hậu (Chính phủ, 2013)

Để ph t triển du lịch bền vững nhất thiết phải bảo v tài nguyên môi trường, trong đó nâng cao ý thức bảo v môi trường cho người dân và kh ch du lịch là cần thiết Đ p ứng yêu cầu này, c c văn bản quy phạm ph p luật đ được ban hành làm cơ

sở ph p lý cho vi c quản lý, sử dụng và bảo v tài nguyên môi trường, môi trường du lịch

Bên cạnh đó, kh ch du lịch, cộng đ ng dân cư địa phương và c c tổ chức, c nhân kh c có tr ch nhi m bảo v và gìn giữ cảnh quan, môi trường, bản s c văn ho , thuần phong mỹ tục của dân tộc; có th i độ ứng xử văn minh, lịch sự nhằm nâng cao hình ảnh đất nước, con người và du lịch Vi t Nam (Quốc hội, 2017)

1.1.4.4 Về quản lý Nhà nước

Ph t triển du lịch đ thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của nhiều địa phương, và được xem là “quốc s ch” Do đó, c c cơ chế, chính s ch và luật ph p Nhà nước về ph t triển hoạt động du lịch cần phải minh bạch, công khai và ổn định tạo điều

ki n thuận lợi cho phát triển du lịch, đặc bi t ph t triển du lịch bền vững

Nhà nước luôn tạo điều ki n thuận lợi cho người nước ngoài, người Vi t Nam định cư ở nước ngoài vào Vi t Nam du lịch; công dân Vi t Nam, người nước ngoài ở

Vi t Nam đi du lịch trong nước và nước ngoài; bảo đảm quyền và lợi ích hợp ph p của

kh ch du lịch Nhà nước tạo điều ki n thuận lợi để tổ chức, c nhân và cộng đ ng dân

cư tham gia hoạt động du lịch, mở rộng hợp t c và hội nhập quốc tế về du lịch (Quốc hội, 2017)

Môi trường chính trị lý tưởng, ổn định là cơ hội để hoạt động du lịch ph t triển Phát triển du lịch bền vững sẽ bảo v môi trường sinh th i, tôn tạo c c tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn; góp phần giữ gìn, ph t huy gi trị văn hóa truyền thống; đảm bảo về an ninh, chính trị, an toàn x hội tại địa phương

1.1.5 Các tiêu chí đánh giá phát triển du lịch bền vững

Tổ chức Du lịch thế giới đ đề xuất Bộ tiêu chuẩn đ nh gi mức độ bền vững của ph t triển du lịch (Lê Đức Viên, 2017):

1.1.5.1 Quản lý bền vững

Trang 29

1) Thực thi h thống quản lý bền vững phù hợp với thực tế, quan tâm đến chất

lượng, môi trường, văn hóa - x hội, sức khỏe và c c vấn đề an toàn; 2) Tuân thủ ph p luật và c c quy định quốc gia, quốc tế về sức khỏe, môi trường; 3) Người du lịch được

gi o dục định kỳ về vai trò của họ trong quản lý môi trường, văn hóa x hội, sức khỏe

và sự an toàn; 4) Đo lường sự thỏa m n của kh ch hàng và có hành động điều chỉnh phù hợp; 5) Xúc tiến chính x c, hoàn chỉnh và không hứa qu những gì có thể cung cấp; 6) Thiết kế và xây dựng công trình, cơ sở hạ tầng theo quy hoạch của địa phương;

7) Quan tâm c c di sản tự nhiên, văn hóa và khu vực phụ cận trong thiết kế, thi công;

tôn trọng quyền tiếp cận và sử dụng đất; 8) Áp dụng c c nguyên t c của địa phương về xây dựng bền vững; 9) Cung cấp thông tin về c c di sản văn hóa, tự nhiên và hướng dẫn hành vi tích cực của du kh ch tại c c điểm này

1.1.5.2 Lợi ích xã hội và kinh tế cho cộng đồng địa phương

1) Cổ vũ những s ng kiến ph t triển cơ sở hạ tầng, x hội và cộng động; 2) Sử dụng lao động địa phương và huấn luy n; 3) Tạo điều ki n cho c c doanh nghi p b n

c c sản phẩm dựa vào văn hóa, lịch sử và tự nhiên của địa phương và cung cấp dịch vụ

cho du khách; 4) Có quy t c xử sự phù hợp với c c hoạt động của cộng đ ng bản xứ;

5) Không khai thác lao động trẻ vị thành niên kể cả khai th c tình dục; 6) Bình đẳng trong sử dụng lao động nữ và cộng đ ng thiểu số địa phương; 7) Tôn trọng c c bảo hộ của Luật quốc gia, luật ph p quốc tế về lao động và mức lương tối thiểu; 8) C c hoạt động không gây tổn hại c c ngu n dự trữ và v sinh cho cộng đ ng

1.1.5.3 Bảo tồn văn hóa

1) Tuân thủ c c hướng dẫn và quy t c ứng xử khi tham quan c c điểm văn hóa,

lịch sử nhằm giảm nhẹ các tác động từ du khách; 2) Đ tạo tác khảo cổ, lịch sử không được phép mua bán hay trưng bày, trừ khi được phép; 3) Đóng góp cho bảo t n di tích lịch sử, văn hóa, khảo cổ và các tài sản có ý nghĩa quan trọng về tinh thần, tuy t đối không cản trở vi c tiếp cận của cư dân địa phương; 4) Tôn trọng quyền sở hữu trí tu của cộng đ ng địa phương khi sử dụng các tác phẩm ngh thuật, kiến trúc hoặc các di sản văn hóa trong kinh doanh, thiết kế, trang trí, ẩm thực

1.1.5.4 Lợi ích cho môi trường

1) Đ nh gi hi u ứng nhà kính từ c c ngu n và tiến hành c c thủ tục nhằm hạn

chế; 2) Xử lý nước thải hi u quả và sử dụng lại nếu có thể; 3) Quản lý chất thải r n theo hướng cực tiểu loại thải nếu không sử dụng lại hoặc t i sinh; 4) Quản lý vi c sử dụng hóa chất độc hại như thuộc trừ sâu, sơn, vật li u chùi rửa, dùng c c vật li u thay

Trang 30

thế hoặc vô hại nếu có thể; 5) Giảm ô nhiễm tiếng n, nh s ng, không khí và đất đai; 6) Nghiêm cấm tiêu thụ, mua b n c c loại động vật hoang d ; 7) Không có động vật

hoang d bị giam giữ trừ khi có quy định kh c; 8) Bảo t n đa dạng sinh học; 9) Tương

t c với c c loài hoang dã không gây ra ảnh hưởng tiêu cực đến số lượng, cực tiểu vi phạm về sinh th i tự nhiên, đóng góp cho vi c khôi phục, bảo t n

Hi n nay, vẫn chưa thống nhất được bộ tiêu chuẩn du lịch bền vững toàn cầu,

đặc bi t là ở cấp địa phương Nghiên cứu “Th c tr ng phát triển du lịch bền vững tr n địa bàn Tây Nguy n” (Nguyễn Đức Tuy, 2014) đề xuất Bộ tiêu chuẩn đ nh gi :

II Xã hội 3 Mức độ thân thi n của chính quyền địa phương và

nhân dân địa phương đối với du khách

4 Tỷ l lao động đang làm vi c trong ngành du lịch và thu nhập từ c c hoạt động du lịch của người dân địa phương

5 Tỷ l c c gi trị văn hóa, lịch sử được bảo t n và ph t huy

III Môi trườn 6 Tỷ l c c tài nguyên du lịch thiên nhiên được khai th c

và bảo t n

7 Tỷ l c c điểm du lịch có xử lý thu gom r c thải

IV Quản lý Nhà nước 8 Chính s ch quản lý Nhà nước để ph t triển du lịch bền

vững tại địa phương

9 Công t c đảm bảo an ninh, chính trị, trật tự an toàn x hội tại địa phương

Nguồn: Nguy n Đ c Tuy, 2014

1.1.6 Vai trò và mục tiêu của phát triển du lịch bền vững

Vai trò của Du lịch đ được khẳng định trong Nghị quyết 08-NQ/TW ngày 16/11/2017 của Bộ Chính trị về Ph t triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn

“Mười lăm năm qua, ngành Du lịch đ có bước ph t triển rõ r t và đạt được những kết quả quan trọng, rất đ ng khích l Tốc độ tăng trưởng kh ch du lịch quốc tế đạt 10,2%/năm, kh ch du lịch nội địa đạt 11,8%/năm Năm 2016, số lượng kh ch du lịch quốc tế đạt 10 tri u lượt kh ch, tăng hơn 4,3 lần so với năm 2001; kh ch du lịch nội địa đạt 62 tri u lượt người, tăng 5,3 lần so với năm 2001; đóng góp trực tiếp ước đạt 6,8% GDP, cả gi n tiếp và lan tỏa đạt 14% GDP Hạ tầng du lịch và cơ sở vật chất kỹ thuật

Trang 31

ngành Du lịch ngày càng ph t triển Loại hình sản phẩm, dịch vụ du lịch ngày càng phong phú và đa dạng Chất lượng và tính chuyên nghi p từng bước được nâng cao Lực lượng doanh nghi p du lịch lớn mạnh cả về số lượng và chất lượng, tạo được một

số thương hi u có uy tín ở trong nước và quốc tế Bước đầu hình thành một số địa bàn

và khu vực du lịch trọng điểm Sự ph t triển của ngành Du lịch đ và đang góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và xuất khẩu tại chỗ; bảo t n và ph t huy gi trị di sản văn hóa, tài nguyên thiên nhiên; tạo nhiều vi c làm, nâng cao đời sống nhân dân; đẩy mạnh qu trình hội nhập quốc tế, quảng b hình ảnh đất nước, con người Vi t Nam” (Bộ Chính trị, 2017)

Phát triển du lịch bền vững phải là thể hi n rõ tính nhân đạo, là bảo v tài nguyên và môi trường, tăng cường bảo v và chia sẻ lợi ích với cộng đ ng địa phương, đảm bảo sự ph t triển kinh tế bền vững Kết hợp hài hòa nhu cầu hi n tại và tương lai trên cả hai phương di n sản xuất và tiêu dùng trong du lịch nhằm đạt đến sự cân bằng giữa c c phân h kinh tế, x hội và môi trường

1.2 Phươn thức đ nh i tính bền vữn của hoạt độn du lịch

1.2.1 Đánh giá tính bền vững của hoạt động du lịch dựa vào sức chứa

Cũng giống như bất cứ ngành kinh tế hay khoa học nào kh c, xét về bản chất,

kh i ni m về sức chứa hay khả năng chịu tải của một vật thể được x c định, hoặc cụ thể hơn ở đây là một điểm đến du lịch hay cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ cũng đều có chung những đặc điểm cơ bản Tuy nhiên, do đặc thù của ngành Du lịch, nên nội dung

về sức chứa được hiểu một c ch kh i qu t như sau: “S c ch a du lịch là khả năng đáp

ng một cách hiệu quả nhất nhu cầu t i đa của một lượng khách tham quan nhất định, trong giới h n nguồn tài nguy n và dịch vụ cho phép t i nơi khách đến Nó được quyết định b i ba yếu t chính đó là: lượng nguồn tài nguy n sẵn có, s lượng khách tham quan và lượng tài nguy n và dịch vụ mà mỗi cá nhân đó sử dụng” Ý nghĩa và t c động

của sức chứa trong du lịch được thể hi n qua biểu đ dưới đây:

Trang 32

Sơ đồ Ý n hĩa và t c độn của sức chứa tron du lịch

Nguồn: Tổng cục Du lịch, 2015

Biểu đ trên cho thấy: Khi lượng kh ch b t đầu tăng từ điểm A trong khoảng

AB, lượng doanh thu của điểm đến hoặc cơ sở cung cấp dịch vụ du lịch cũng b t đầu tăng theo tỷ l thuận cho tới khi đạt điểm cực đại tại điểm B Như vậy, điểm B là giới hạn sức chứa và tại điểm này doanh thu đạt cao nhất Theo nguyên lý trên, sự tăng giảm của lượng kh ch sẽ tỷ l nghịch với mức độ tăng giảm của doanh thu khi lượng

kh ch b t đầu vượt điểm B là giới hạn sức chứa Khi lượng kh ch tăng tới điểm C, vượt điểm giới hạn sức chứa điểm B, doanh thu của điểm du lịch hoặc cơ sở cung cấp dịch vụ cũng b t đầu giảm xuống và cứ như vậy, nếu lượng kh ch tăng tới điểm D, nghĩa là doanh số sẽ bằng không

Sức chứa về khía cạnh vật lý được hiểu là lượng kh ch tối đa mà điểm đến du lịch có thể tiếp nhận, điều này liên quan đến những tiêu chuẩn tối thiểu về không gian đối với mỗi du kh ch cũng như đối với nhu cầu sinh hoạt của họ Công thức chung để tính sức chứa vật lý của một điểm du lịch như sau:

CPI = AR / a

Trong đó: CPI là sức chứa thường xuyên (Instantaneous carrying capacity)

AR là di n tích của không gian du lịch (Size of area)

a là di n tích chuẩn cho một kh ch (tiêu chuẩn không gian)

Hoặc công thức tính sức chứa hàng ngày:

CPD = CPI * TR = TR/a

Trong đó: CPD là sức chứa hàng ngày (Daily Capacity)

TR là công suất sử dụng mỗi ngày (Turnover rate of users per day)

Trang 33

 Một số kh i ni m về “sức chứa” như sau:

Mathieson và Wall (1982), “S c ch a là s lượng người t i đa có thể tham quan điểm du lịch mà không gây ra s thay đổi không thể chấp nhận được về môi trường t nhi n và s suy giảm không thể chấp nhận được về những gì du khách cảm nhận được một điểm du lịch” Innskeep (1991) bổ sung, “không gây tác động xấu tới

xã hội, kinh tế, văn hoá của điểm du lịch tới m c không thể chấp nhận được”

D‟Amore (1983), “S c ch a là điểm trong quá trình tăng trư ng du lịch mà người dân địa phương bắt đầu thấy mất cân bằng do m c độ tác động xã hội không thể chấp nhận được của ho t động du lịch”

Shelby và Heberlein (1987), “S c ch a là m c độ sử dụng mà vượt qua nó thì

vi ph m ti u chuẩn môi trường”

UNWTO định nghĩa “S c ch a là s lượng người t i đa đến tham quan một địa điểm du lịch trong cùng một thời điểm mà không gây thiệt h i tới môi trường s ng, môi trường kinh tế và môi trường văn hoá xã hội, đồng thời không làm giảm s thoả mãn của du khách tham quan”

Như vậy, sức chứa là số lượng người cực đại mà điểm du lịch có thể chấp nhận được, không gây suy thoái h sinh th i tự nhiên, không gây xung đột giữa cộng đ ng dân cư địa phương với du khách và không gây suy thoái nền kinh tế của cộng đ ng địa phương Đối với kh i ni m sức chứa du lịch, cần được hiểu từ c c khía cạnh: Vật lý (hạ

tầng), sinh th i, tâm lý, x hội và quản lý 1) Về góc độ h tầng cơ s : Số lượng du

kh ch tối đa mà một điểm du lịch có thể chứa được Điều này liên quan đến những tiêu chuẩn về không gian, về nhu cầu sinh hoạt (nước sinh hoạt, đi n, phòng ngủ, ) của mỗi

du khách 2) Về góc độ sinh thái: Số lượng kh ch du lịch mà tài nguyên ở điểm du lịch

có thể đ p ứng mà không gây thi t hại tới môi trường tự nhiên, không ảnh hưởng đến tập tục sinh hoạt của c c loài thú hoang d và không làm cho h sinh th i bị ph vỡ 3)

Về góc độ tâm lý: Số lượng du kh ch mà điểm du lịch có thể chứa được trước sức ép

tâm lý gia tăng Hay nói c ch kh c, mức độ thoả m n của du kh ch không bị giảm

xuống dưới mức bình thường do tình trạng đông đúc gây ra 4) Về góc độ quản lý: Số

lượng kh ch tối đa mà điểm du lịch có thể phục vụ được Nếu vượt qu giới hạn này thì năng lực quản lý (số lượng và trình độ nhân viên, phương ti n quản lý) của điểm du lịch không đ p ứng được nhu cầu du kh ch

Theo Manning E.W (1996), phương pháp xác định sức chứa đối với ngành Du lịch thường gặp những trở ngại: 1) Ngành Du lịch phụ thuộc nhiều vào thuộc tính của

Trang 34

môi trường, cuộc sống hoang d , lối ra bờ biển, mỗi thuộc tính có phản ứng riêng với những cấp độ kh c nhau; 2) Hoạt động của con người t c động lên h thống du lịch có thể từ từ và có thể t c động lên những bộ phận của h thống du lịch với những cấp độ khác nhau; 3) Mọi môi trường du lịch là môi trường đa mục tiêu, cho nên phải tính đến

cả vi c sử dụng vào những mục đích kh c nhau, đ ng thời x c định chính x c mức độ

sử dụng cho du lịch là rất khó khăn

Tóm lại, trong ph t triển du lịch bền vững sức chứa của một khu du lịch, điểm

du lịch trong một thời gian và không gian nhất định cần phải được tính to n kỹ lưỡng,

có khoa học để không ảnh hưởng đến môi trường, cảnh quan thiên nhiên và cơ sở hạ tầng du lịch không bị qu tải

1.2.2 Đánh giá tính bền vững của các hoạt động du lịch

UNWTO xây dựng hai bộ chỉ tiêu đơn là: Chỉ tiêu chung cho ngành du lịch bền vững và chỉ tiêu đặc thù cho c c điểm du lịch Cụ thể:

 Chỉ tiêu chung cho ngành du lịch bền vững:

Bản .3 C c chỉ tiêu chun cho du lịch bền vững

cao điểm)

đối với sự ph t triển của điểm du lịch và mật độ sử dụng

phụ có thể là giới hạn kết cấu của năng lực cơ sở hạ tầng của điểm du lịch, ví dụ cấp nước, b i r c)

Trang 35

 Chỉ tiêu đặc thù cho c c điểm du lịch:

Bản .4 C c chỉ tiêu đặc thù của điểm du lịch

Chất lượng nước (r c, phân và lượng kim loại nặng)

(số lượng c c loài chủ yếu) Lối vào c c điểm chủ yếu (số giờ chờ đợi)

Quyền sở hữu (% quyền sỏ hữu nước ngoài hoặc không thuộc địa phương đối với c c cơ sở du lịch)

Khả năng cấp nước (chi phí, khả năng cung ứng)

C c thước đo cường độ sử dụng (ở quy mô toàn đảo cũng như đối với c c điểm chịu t c động

Nguồn: Manning E.W, 1996

Bộ chỉ tiêu của UNWTO đ được sử dụng nhiều nơi để đ nh gi tính bền vững của một điểm du lịch và hoạt động du lịch Tuy nhiên, nhiều chỉ tiêu không x c thực, khó đ nh gi và rất khó x c minh chính x c như mức độ thoả m n của du kh ch dựa trên phiếu thăm dò, loại bảo v điểm du lịch, tỷ l động vật trên bờ biển/động vật dưới biển, độ xói mòn đất, lượng tiền rò rỉ Chính vì vậy, vi c p dụng c c chỉ tiêu này chưa thật rộng r i

H thống môi trường tổng hợp tại điểm du lịch ngoài 3 phân h : phân h sinh

th i tự nhiên, phân h x hội - nhân văn, phân h kinh tế còn xuất hi n phân h thứ 4,

đó là nhu cầu của kh ch du lịch Sự xuất hi n của phân h thứ 4 khiến cho mô hình h thống truyền thống bị biến đổi, tạo ra những biến động mạnh mẽ về cấu trúc, c c mối quan h trong h thống Tính bền vững của h thống mới chỉ đạt được khi tạo lập được mối cân bằng mới mà không biến đổi thành một h thống suy tho i Mối quan h mới - Du lịch bền vững sẽ được thiết lập nếu thoả m n c c yêu cầu sau: 1) Nhu cầu của

du kh ch: được đ p ứng cao độ 2) Phân h sinh th i tự nhiên: không bị suy tho i 3) Phân h kinh tế: tăng trưởng cho cả c c doanh nghi p và cộng đ ng địa phương 4)

Trang 36

Phân h x hội nhân văn: giữ gìn được bản s c văn ho truyền thống của cộng đ ng địa phương trên cơ sở tăng cường văn minh do mở rộng giao lưu với du kh ch, với c c nền văn ho kh c nhau (Vũ Văn Đông, 2014)

Bản .5 Hệ thốn chỉ tiêu môi trườn dùn để đ nh i nhanh tính bền

- Số ngày lưu trú bình quân/đầu du khách

- Tỷ l % c c rủi ro về sức khỏe (b nh tật, tại nạn) do du lịch/tổng số khách

gi t c động của du

lịch lên phân h sinh

th t tự nhiên

- % chất thải chưa được thu gom và xủ lý

- Lượng đi n tiêu thụ/du kh ch/ngày (tính theo mùa

- Lượng nước tiêu thụ/du kh ch/ngày ( tính theo mùa

- % di n tích cảnh quan bị xuống cấp do xây dựng/tổng

- Sự xuất hi n c c b nh/dịch liên quan tới du lịch

- T nạn x hội liên quan đến du lịch

- Hi n trang c c di tích lịch sử văn hóa của địa phương

- Số người ăn xin/tổng số dân địa phương

- Tỷ l % mất gi đ ng tiền vào mùa cao điểm du lịch

- Độ thương mại hóa của c c sinh hoạt văn hóa truyền thống (lễ hội, ma chay, cưới xin, phong tục, tập qu n )

x c định thông qua trao đổi với chuyên gia

Nguồn: Manning E.W, 1996

1.2.3 Các nguyên tắc cơ bản phát triển du lịch bền vững

C c nguyên t c ph t triển du lịch bền vững không t ch rời c c nguyên t c chung của ph t triển bền vững Du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp có định hướng tài nguyên rõ r t và có nội dung văn hóa sâu s c, có tính liên ngành liên vùng, x hội hóa

Trang 37

cao Do vậy, mà ngành du lịch cũng có c c nguyên t c riêng của mình

Chính vì vậy, sự ph t triển du lịch bền vững đòi hỏi phải có sự nỗ lực chung và

đ ng bộ của toàn x hội Ph t triển du lịch bền vững luôn hướng tới vi c đảm bảo được

ba mục tiêu cơ bản sau: 1) Phát triển bền vững về kinh tế; 2) Ph t triển bền vững về tài nguyên môi trường; 3) Ph t triển bền vững về x hội

Theo Nguyễn Mạnh Cường (2015), ph t triển du lịch bền vững cần tuân thủ 10 nguyên t c, cụ thể:

Bản C c n u ên tắc ph t triển du lịch bền vữn

1 Khai thác, sử dụn c c n uồn tài

n u ên một c ch hợp lý

Mọi hoạt động ph t triển kinh tế đều liên quan đến vi c sử dụng c c ngu n tài nguyên Nhiều ngu n tài nguyên trong số

đó không thể t i tạo hay thay thế được hoặc khả năng t i tạo phải trải qua một thời gian rất dài hàng tri u năm Vì vậy các ngành kinh tế nói chung và du lịch nói riêng, vi c khai th c sử dụng hợp lý c c ngu n tài nguyên là nguyên t c quan trọng mặc dù phần lớn c c tài nguyên du lịch được xem

là tài nguyên có khả năng t i tạo hoặc ít biến đổi

2 Giảm thiểu chất thải ra môi trườn ,

hạn chế việc tiêu thụ qu mức

Vi c không kiểm so t được lượng chất thải

từ hoạt động du lịch và khai th c, tiêu thụ

qu mức tài nguyên sẽ góp phần dẫn đến sự suy tho i môi trường mà hậu quả của nó là

sự ph t triển không bền vững của du lịch nói riêng và kinh tế - x hội nói chung

3 Ph t triển phải ắn liền với nỗ lực bảo

tồn tính đa dạn :

Tính đa dạng về thiên nhiên, về văn hóa và

x hội là nhân tố đặc bi t quan trọng tạo nên sự hấp dẫn của du lịch, làm thỏa m n nhu cầu đa dạng của kh ch du lịch, tăng cường sự phong phú về sản phẩm du lịch Nơi nào có tính đa dạng cao về tự nhiên, văn hóa và x hội, nơi đó sẽ có khả năng cạnh tranh cao về du lịch và có sức hấp dẫn

Trang 38

C c n u ên tắc Nội dun

lớn, đảm bảo cho sự ph t triển Vì vậy, vi c duy trì và tăng cường tính đa dạng thiên nhiên, văn hóa và x hội là rất quan trọng cho sự ph t triển bền vững lâu dài của du lịch và cũng là chỗ dựa sinh t n của ngành

Du lịch

4 Qu hoạch ph t triển du lịch phải phù

hợp với qu hoạch tổn thể kinh tế- xã hội

Du lịch là ngành kinh tế tổng hợp có tính liên ngành, liên vùng cao vì vậy mọi phương n khai th c tài nguyên để ph t triển phải phù hợp với c c quy hoạch chuyên ngành nói riêng và quy hoạch tổng thể kinh tế - x hội nói chung ở phạm vi quốc gia, vùng và địa phương Điều này góp phần đảm bảo cho sự ph t triển bền vững của du lịch trong mối quan h với c c ngành kinh tế kh c cũng như vi c sử dụng

có hi u quả tài nguyên

5 Chú trọn việc chia sẻ lợi ích với cộn

đồn địa phươn tron qu tr nh ph t

đ ng thì sẽ làm cho kinh tế và cuộc sống của người dân địa phương gặp nhiều khó khăn, kém ph t triển Điều này buộc cộng

đ ng địa phương phải khai th c tối đa c c tiềm năng tài nguyên của mình làm đẩy nhanh qu trình cạn ki t tài nguyên và tổn hại đến môi trường sinh th i Kết quả c c

qu trình đó sẽ gây những t c động tiêu cực đến sự ph t triển bền vững của ngành du lịch nói riêng và kinh tế - x hội nói chung

Trang 39

C c n u ên tắc Nội dun

Vì vậy, chia sẻ lợi ích với cộng đ ng địa phương là một nguyên t c quan trọng trong

ph t triển bền vững

6 Khu ến khích sự tham ia của cộn

đồn địa phươn vào c c hoạt độn ph t

triển du lịch

Vi c tham gia của cộng đ ng địa phương vào hoạt động du lịch không chỉ giúp họ tăng thêm thu nhập, cải thi n đời sống mà còn làm cho họ có tr ch nhi m hơn với tài nguyên, môi trường du lịch, cùng ngành du lịch chăm lo đến vi c nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch Điều này có ý nghĩa rất lớn, góp phần quan trọng đối với sự ph t triển bền vững của du lịch

7 Thườn xu ên trao đổi tham khảo ý

kiến với cộn đồn địa phươn và c c đối

tượn c liên quan tron qu tr nh ph t

triển du lịch

Trao đổi tham khảo ý kiến quần chúng là một qu trình nhằm dung hòa giữa ph t triển kinh tế với những mối quan tâm lớn hơn của cộng đ ng địa phương, với những

t c động tiềm ẩn của sự ph t triển lên môi trường tự nhiên, văn hóa - x hội Sự tham khảo ý kiến của c c ngành kinh tế với cộng

đ ng địa phương là cần thiết để có thể đ nh

gi được tính khả thi của một dự n ph t triển, c c bi n ph p để giảm thiểu c c t c động tiêu cực và tối đa hóa sự đóng góp tích cực của quần chúng địa phương

8 Chú trọn đào tạo nân cao nhận thức

về tài n u ên, môi trườn

Đối với bất kỳ sự ph t triển nào, con người luôn đóng vai trò quyết định Một lực lượng lao động được đào tạo có trình độ nghi p vụ không những đem lại lợi ích về kinh tế cho ngành mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch Sự ph t triển bền vững đòi hỏi ở đội ngũ những người thực hi n không chỉ trình độ nghi p vụ mà còn nhận thức đúng đ n về tính cần thiết của vi c bảo v tài nguyên và môi trường

Trang 40

C c n u ên tắc Nội dun

9 Tăn cườn tính tr ch nhiệm tron

hoạt độn xúc tiến du lịch

Hoạt động quảng c o, tiếp thị thiếu tr ch nhi m sẽ tạo cho kh ch những hy vọng không thực tế do thông tin không đầy đủ và thiếu chính x c dẫn đến sự thất vọng của du

kh ch về c c sản phẩm du lịch được quảng

c o Vi c quảng c o, tiếp thị cung cấp cho

kh ch du lịch những thông tin đầy đủ và có

tr ch nhi m sẽ nâng cao sự tôn trọng của du

kh ch đối với môi trường thiên nhiên, văn hóa và x hội và c c gi trị nhân văn nơi tham quan, đ ng thời sẽ làm tăng đ ng kể

sự thỏa m n của kh ch đối với c c sản phẩm du lịch Điều này sẽ góp phần làm giảm những t c động tiêu cực từ hoạt động thu hút kh ch, đảm bảo cho tính bền vững trong ph t triển du lịch

10 Thườn xu ên tiến hành côn t c

n hiên cứu

Để đảm bảo cho sự ph t triển bền vững cần

có những căn cứ khoa học vững ch c dựa trên vi c nghiên cứu c c vấn đề có liên quan Hơn thế nữa, trong qu trình ph t triển, nhiều yếu tố chủ quan và kh ch quan nảy sinh sẽ có những t c động đối với sự

ph t triển, do vậy cần phải nghiên cứu để có những giải ph p phù hợp điều chỉnh sự ph t triển Như vậy vi c thường xuyên cập nhật

c c thông tin, nghiên cứu và phân tích chúng là cần thiết, không chỉ đảm bảo cho

hi u quả của hoạt động kinh doanh mà còn đảm bảo cho sự ph t triển bền vững trong mối quan h với cơ chế chính s ch, với vi c bảo v tài nguyên và môi trường

Nguồn: Nguy n M nh Cường, 2015 Tóm lại, muốn du lịch ph t triển bền vững thì nhất thiết phải tôn trọng c c

nguyên t c cơ bản trên để không làm tổn hại đến môi trường tự nhiên, môi trường kinh

Ngày đăng: 31/12/2018, 16:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w