1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá hiện trạng và nghiên cứu xây dựng mạng lưới quan trắc tự động nước thải cho các nguồn thải lớn trên địa bàn thành phố hồ chí minh

136 182 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 3,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM --- NGUYỄN THỊ HỒNG NHUNG ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MẠNG LƯỚI QUAN TRẮC TỰ ĐỘNG NƯỚC THẢI CHO CÁC NGUỒN THẢI LỚN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM

-

NGUYỄN THỊ HỒNG NHUNG

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MẠNG LƯỚI QUAN TRẮC TỰ ĐỘNG NƯỚC THẢI CHO CÁC NGUỒN THẢI LỚN TRÊN ĐỊA BÀN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Kỹ thuật môi trường

Mã số ngành: 60520320

TP HỒ CHÍ MINH, tháng 03 năm 2018

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM

-

NGUYỄN THỊ HỒNG NHUNG

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MẠNG LƯỚI QUAN TRẮC TỰ ĐỘNG NƯỚC THẢI CHO CÁC NGUỒN THẢI LỚN TRÊN ĐỊA BÀN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Kỹ thuật môi trường

Mã số ngành: 60520320 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS THÁI VĂN NAM

TP HỒ CHÍ MINH, tháng 03 năm 2018

Trang 3

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM

Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS Thái Văn Nam

Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP.HCM ngày 13 tháng 03 năm 2018

Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn sau khi Luận văn đã được sửa chữa

Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV

Trang 4

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯ ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯

TP.HCM, ngày … tháng … năm 2018

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ và tên : Nguyễn Thị Hồng Nhung Giới tính: Nữ

Ngày, tháng, năm sinh : 24/08/1984 Nơi sinh: Tây Ninh

Chuyên ngành : Kỹ thuật môi trường MSHV:1641810006

I Tên đề tài:

Nghiên cứu và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước mặt tại Thành phố Hồ Chí Minh

II Nhiệm vụ và nội dung:

Tổng hợp các tài liệu liên quan đến hiện trạng nước thải trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; ánh giá hiện trạng các nguồn thải lớn và hoạt động của các trạm quan trắc nước thải tự động trên địa bàn thành phố; Xây dựng và Quản lý hệ thống quan trắc tự động nước thải cho các nguồn thải lớn trên địa bàn Thành phố

III Ngày giao nhiệm vụ : 13/10/2017

IV Ngày hoàn thành nhiệm vụ : 25/02/2018

V Cán bộ hướng dẫn : PGS.TS.Thái Văn Nam

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH

PGS.TS.Thái Văn Nam PGS.TS.Thái Văn Nam

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết

quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ

công trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã

được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Học viên thực hiện Luận văn

Nguyễn Thị Hồng Nhung

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Dưới sự hướng dẫn và giúp đỡ của PGS.TS.Thái Văn Nam, đến nay, luận văn tốt nghiệp “Đánh giá hiện trạng và nghiên cứu xây dựng mạng lưới quan trắc tự động nước thải cho các nguồn thải lớn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh” đã

được hoàn thành Trước hết, tác giả xin gửi lời cảm ơn đến PGS.TS Thái Văn Nam

và các thầy cô giáo đã tận tình giúp đỡ trong thời gian qua

Qua quá trình học tập, nhờ sự giúp đỡ của phòng Quản lý khoa học và Đào tạo sau đại học, Trường Đại học Kỹ thuật TP.HCM, cùng với sự dạy bảo tận tình của các thầy cô giáo, luận văn tốt nghiệp này là sự đúc kết các bải giảng mà tác giả

đã tiếp thu được từ kiến thức, kinh nghiệm nhiều năm của các thầy cô giáo Tác giả xin chuyển tới các thầy cô giáo lời biết ơn cao quý nhất

Được tạo mọi điều kiện về thời gian, tinh thần cũng như các tài liệu, thông tin của Chi cục Bảo vệ môi trường thành phố Hồ Chí Minh, đặc biệt là sự giúp đỡ của Lãnh đạo Chi cục cùng các anh chị em đồng nghiệp đã đóng góp, chia sẻ, động viên cho tác giả hoàn thành khóa học và luận văn này Tác giả xin trân trọng cám ơn toàn thể anh chị em trong cơ quan, bạn bè cùng khóa học đã giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập cũng như trong quá trình công tác

Xin cám ơn các cơ quan, các giáo sư, tiến sỹ, các nhà khoa học là tác giả của các tài liệu quá giá mà bản thân tác giả đã được tham khảo

Và cuốn luận văn này chính là tấm lòng chân thành của tác giả dành cho cha

mẹ, các anh chị em trong gia đình đã luôn bên cạnh ủng hộ về vật chất, tinh thần và thời gian, thúc đẩy tác giả phấn đấu hoàn thành khóa học

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 03 năm 2018

Học viên kính lời

Trang 7

TÓM TẮT

Trong quản lý xả thải hiện nay: việc theo dõi, kiểm tra, kiểm soát và quản lý

xả thải ở Việt Nam không rõ ràng, thiếu tính nhất quán Ví dụ, các chức năng và nhiệm vụ của cơ quan từ cấp phép cho kiểm tra, giám sát, chồng chéo xử lý, cũng như thiếu nguồn lực và hỗ trợ công nghệ Ngoài ra, việc thiếu sự phối hợp với chính quyền địa phương, đặc biệt là người dân trong việc phát hiện kịp thời các hành vi gây ô nhiễm từ các khu công nghiệp lớn và các khu kinh tế duyên hải, đã dẫn đến sự không hiệu quả trong kiểm soát cũng như khắc phục Trường hợp của Formosa gần đây đã cho thấy những điểm yếu của vấn đề quản lý này

Đề Tài"Đánh giá hiện trạng và nghiên cứu xây dựng mạng lưới giám sát tự động nước thải cho các nguồn lớn ở thành phố Hồ Chí Minh" tập trung vào 2 mục tiêu:

(1) Điều tra và đánh giá hệ thống quan trắc nước thải của các nguồn lớn hiện có; (2) Nghiên cứu xây dựng mạng lưới giám sát tự động nước thải cho các nguồn rác thải lớn trên 1000 m3/ ngày tại thành phố Hồ Chí Minh

Với việc áp dụng các phương pháp là phương pháp phân tích dữ liệu; phương pháp khảo sát, phương pháp thu thập thống kê và phương pháp chuyên gia, luận văn

đã thu được những kết quả sau:

- Có 46 nguồn thải từ 1000 đến 16.000 m3/ngày, xác định các đặc tính và phân loại các nguồn thải chính như nước thải sinh hoạt, công nghiệp và y tế vào các con sông, kênh rạch của thành phố

- Hiện trạng thu gom và xử lý các nguồn thải chính của thành phố chưa hoàn chỉnh (nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp của các cơ sở hoạt động trong khu công nghiệp); trừ 16 khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao

- Thông qua việc lựa chọn các thông số quan trắc nước thải, chúng tôi đã đề xuất phát triển một mạng lưới giám sát nước thải tự động và đề xuất các giải pháp giám sát hệ thống quản lý tự động cho các nguồn nước thải chính Từ kết quả của luận văn, tác giả đề xuất các biện pháp để nâng cao hiệu quả trong việc kiểm soát ô nhiễm nguồn nước tại nguồn trước khi thải ra sông, kênh rạch ở khu vực ngoại ô;

Trang 8

các biện pháp nâng cao nhận thức của công chúng về bảo vệ môi trường và trách nhiệm giữ gìn vệ sinh môi trường và ý thức chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường, định hướng chính sách và dễ sử dụng cho các nhà hoạch định chính sách (như nội dung theo dõi định kỳ, đẩy mạnh dự án nước thải đô thị tập trung các nhà máy xử lý để giảm ô nhiễm trong nội thành, tạo điều kiện cho việc thực hiện chương trình giám sát, phân công đơn vị tiếp nhận, cập nhật thường xuyên dữ liệu theo dõi và dựa trên dữ liệu quan sát để thực hiện mô hình dự báo và đánh giá chất lượng môi trường trong tương lai

Trang 9

ASBTRACT

In the management of waste discharge today: the monitoring, inspection, control and management of discharge of our country is not clear, lack of consistency For example, the functions and tasks of the agency from licensing to inspection, supervision, overlapping treatment, as well as the lack of resources and technology support In addition, the lack of coordination with local authorities, especially the people in timely detection of polluting behaviors from large industrial parks and coastal economic zones, has resulted in the ineffectiveness of control as well as remediation The case of Formosa has recently revealed the weaknesses of this management problem

The topic of “Evaluate in of the current status and research to build a network of wastewater automatic monitoring for large sources in Ho Chi Minh City” aims to 02 objectives:

(1)To survey and evaluate the wastewater monitoring systems of existing large sources; and (2) study and build a network of wastewater automatic monitoring for wastewater large sources of 1000 m3/day in Ho Chi Minh City With the application of methods such as data analysis, surveying data collection,statistics and expertise experiences, the thesis has achieved the following results:

- There are 46 sources of waste from 1000 to 16,000 m3/day, which determine the characteristics and classify the main sources of waste such as domestic, industrial and medical waste water into the city's rivers and canals

- Current situation of collection and treatment of main sources of waste

in the city is not complete (domestic wastewater, industrial waste water from establishments operating in industrial complexes); except for 16 industrial parks, export processing zones and hi-tech parks

- Through the selection of wastewater monitoring parameters, we will develop an automated wastewater monitoring network and propose automated management system monitoring solutions for major wastewater sources

Trang 10

From the results of the dissertation, the author suggested measures to improve efficiency in controlling water pollution at source before discharging into rivers and canals in suburban areas; measures to raise public awareness on environmental protection and responsibility to keep environmental sanitation and sense of observance of the law on environmental protection and policy direction and ease of use for policymakers (like, monitored content periodically, to speed up the project

of centralized urban waste water treatment plants to reduce pollution in the inner city, facilitate the implementation of the monitoring program, assignment units receive, regularly update the monitoring data and based on observation data to perform modeling for forecasting and evaluating environmental quality in the future)

Trang 11

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

ASBTRACT v

MỤC LỤC vii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT x

DANH MỤC BẢNG xi

DANH MỤC HÌNH xiii

MỞ ĐẦU 1

1 Sự cần thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 4

3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 5

4 Nội dung nghiên cứu 5

5 Phương pháp nghiên cứu 6

5.1 Sơ đồ nghiên cứu 6

5.2 Các phương pháp nghiên cứu cụ thể 7

6 Tính mới, tính khoa học và thực tiễn của đề tài 8

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 10

1.1 Tổng quan về hệ thống quan trắc môi trường 10

1.1.1 Một số khái niệm 10

1.1.2 Đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắc và phân tích môi trường 10

1.2 Tình hình nghiên cứu xây dựng hệ thống quan trắc nước thải trong và ngoài nước 15

1.2.1 Hiện trạng quan trắc môi trường tại một số nước 15

1.2.2 Hiện trạng quan trắc môi trường tại Việt Nam 19

b Hiện trạng quan trắc nước thải tự động tại một số tỉnh phía Nam Việt Nam 22

1.3 Điều kiện tự nhiên, tình hình phát triển kinh tế - xã hội và hiện trạng môi trường tại thành phố Hồ Chí Minh 24

1.3.1 Điều kiện tự nhiên 24

Trang 12

1.3.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội 28

1.3.3 Hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt tại thành phố 33

1.3.3.1 Nước mặt lục địa 33

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG XẢ THẢI, CÁC VẤN ĐỀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC VÀ QUẢN LÝ MẠNG LƯỚI QUAN TRẮC CÁC NGUỒN THẢI LỚN TR N Đ A BÀN THÀNH PH HỒ CH MINH 42

2.1 Hiện trạng xả thải trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh 42

2.1.1 Hiện trạng xả thải, thu gom, xử lý 42

2.1.2 Các vấn đề ô nhiễm môi trường nước do các nguồn thải lớn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh 43

2.2 Hiện trạng hoạt động các nguồn thải lớn trên địa bàn thành phố 49

2.2.1 Nước thải từ các Khu chế xuất, khu công nghiệp, Khu công nghệ cao 49

2.2.2 Nước thải từ các cụm công nghiệp 51

2.2.3 Nước thải từ các các cơ sở sản xuất ngoài KCX - KCN; nước thải y tế 53

2.2.3.1 Nhà máy Bình Hưng 59

2.2.3.2 Trạm xử lý nước thải Bình Hưng Hòa 60

2.2.3.3 Trạm xử lý nước thải Tân Quy Đông 62

2.3 Đánh giá và dự báo mức độ ảnh hưởng của các nguồn thải lớn theo định hướng phát triển kinh tế xã hội của thành phố 72

2.4 Phân tích, đánh giá hiện trạng hệ thống quan trắc tự động nước thải trên địa bàn thành phố 77

CHƯƠNG 3: NGHI N CỨU XÂY DỰNG HỆ TH NG QUAN TRẮC TỰ ĐỘNG NƯỚC THẢI CHO CÁC NGUỒN THẢI LỚN TR N Đ A BÀN THÀNH PH HỒ CH MINH VÀ ĐỀ X ẤT GIẢI PHÁP Q ẢN L 91

3.1 Cơ sở khoa học xây dựng hệ thống quan trắc nước thải tự động 91

3.2 Cơ sở pháp lý xây dựng hệ thống quan trắc nước thải tự động 91

3.3 Cơ sở lựa chọn các thông số quan trắc tự động chất lượng nước thải 92

3.4 Nghiên cứu xây dựng hệ thống quan trắc nước thải tự động cho các nguồn phát sinh nước thải lớn trên địa bàn thành phố 93

3.4.1 Yêu cầu chung đối với hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục 93 3.4.2 Yêu cầu về đặc tính kỹ thuật và tính năng của hệ thống quan trắc nước

Trang 13

thải tự động, liên tục 97

3.4.3 Bảo đảm và kiểm soát chất lượng của hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục 102

3.4.3.1 Bảo đảm chất lượng của Hệ thống 102

3.4.3.2 Việc kiểm soát chất lượng của Hệ thống phải được thực hiện trước khi Hệ thống đi vào vận hành chính thức và định kỳ 1 lần/năm bởi một bên thứ ba để bảo đảm tính độc lập, khách quan và được thực hiện theo quy trình như sau: 103

3.5 Đề xuất giải pháp quản lý hệ thống quan trắc tự động đối với các nguồn thải lớn trên địa bàn thành phố 105

3.5.1 Nguyên tắc phối hợp 105

3.5.2 Nguyên tắc hoạt động chung của Hệ thống quan trắc 106

3.5.3 Nguyên tắc xử lý sự cố vượt Quy chuẩn cho phép 106

KẾT LUẬN - KIẾN NGH 109

1 Kết luận 109

2 Kiến nghị 110

TÀI LIỆU THAM KHẢO 112

PHỤ LỤC

Trang 14

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BOD : Biochemical oxygen Demand (Nhu cầu oxi sinh hóa) BVMT : Bảo vệ môi trường

BTNMT : Bộ tài nguyên môi trường

CCME : Canadian Council of Ministers of the Environment

COD : Chemical Oxygen Demand (Nhu cầu oxi hóa học)

DO : Dissolved Oxygen (Oxy hòa tan)

GIS : Geographic Information System (Hệ thống thông tin địa lý) GDP : Tổng sản phẩm nội địa

GTTB : Giá trị trung bình

HTXLNT : Hệ thống xử lý nước thải

HEPZA : Ban quản lý các khu chế xuất và công nghiệp TPHCM

NMXLNT : Nhà máy xử lý nước thải

QLĐTXDCT : Quản lý đầu tư xây dựng công trình

TPHCM : Thành phố Hồ Chí Minh

TN&MT : Tài nguyên và Môi trường

TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam

TM – DV : Thương mại - Dịch vụ

Trang 15

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1:Thống kê diện tích lấp đầy của các KCN, KCX VÀ KCNC ··· 19 Bảng 1.2: Tổng hợp tình hình phát sinh nước thải của các khu công nghiệp ··· 21 Bảng 1.3: Các kết quả kinh tế đạt được so với mục tiêu đề ra giai đoạn 2011 – 2015 ·· 28 Bảng 1 4: So sánh tỷ trọng và tốc độ phát triển của các ngành công nghiệp TP.HCM giai đoạn 2011 – 2015 ··· 30 Bảng 1 5: Kết quả quan trắc chất lượng nước ở vị trí quan trắc Sông Đồng Nai sử dụng cho mục đích cấp nước của thành phố (2011 – 2015) ··· 34 Bảng 1 6: Giá trị các chỉ tiêu chất lượng nước khu vực cấp nước trên sông Sài Gòn (2011 – 2015) ··· 36 Bảng 1 7 : Giá trị các thông số chất lượng nước mặt tại các khu vực sử dụng cho mục đích khác trên địa bàn TP.HCM giai đoạn 2011 – 2015 ··· 38 Bảng 2 1: Lượng nước sử dụng và nước thải đo thị qua từng năm thống kê ··· 42 Bảng 2 2: Tần suất phân phối các nguốn thải lớn tập trung ··· 48 Bảng 2 3: Bảng thống kê tình hình thu gom, xử lý nước thải từ các khu chế xuất-công nghiệp ··· 50 Bảng 2 4: Bảng thống kê tình hình thu gom, xử lý nước thải từ các cụm công nghiệp đã đi vào hoạt động ··· 52 Bảng 2 5: Tình hình thu gom xử lý nước thải công nghiệp ngoài khu chế xuất - công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố ··· 54 Bảng 2 6: Tình hình thu gom xử lý nước thải y tế trên địa bàn thành phố ··· 55 Bảng 2 7: Nhà máy xử lý nước thải đô thị tập trung đến năm 2025 ··· 58 Bảng 2 8: Tình hình thu gom xử lý nước thải từ hoạt động thương mại - dịch vụ trên địa bàn thành phố ··· 65 Bảng 2 9: Tình hình thu gom nước thải các khu dân cư, khu đô thị trên địa bàn thành phố ··· 67 Bảng 2 10: Dự báo lưu lượng nước thải công nghiệp đến năm 2020 ··· 72 Bảng 2 11: Dự báo tải lượng ô nhiễm đến năm 2020 ··· 72 Bảng 2 12: Dự báo tổng lưu lượng nước thải đô thị tại Tp Hồ Chí Minh đến năm

2020 ··· 73

Trang 16

Bảng 2 13 : Hệ số ô nhiễm do mỗi người hàng ngày sinh hoạt đưa vào môi trường

(nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý) ··· 74

Bảng 2 14: Dự báo tổng tải lượng ô nhiễm do nước thải sinh hoạt đô thị Tp Hồ Chí Minh đến năm 2020 ··· 74

Bảng 2 15: Ước tính lưu lượng nước thải y tế của TP.HCM năm 2015 ··· 76

Bảng 2 16: Tải lượng trung bình các thông số trong nước thải y tế ··· 76

Bảng 2 17: Ước tính tải lượng chất thải trong nước thải y tế đến năm 2020 ··· 76

Bảng 2 18: Vị trí các trạm quan trắc nước thải tự động tại các KCN, KCX, KCNC77 Bảng 2 19: Tình trạng hoạt động của các trạm quan trắc nước thải tại 16 Khu công nghiệp ··· 80

Bảng 2 20: Tình hình sự cố phát sinh và biện pháp khắc phục đã được áp dụng···· 88

Bảng 3 1: Các thông số đặc trung của các nguồn thải lớn ··· 97

Bảng 3 2: Đặc tính kỹ thuật của các thiết bị quan trắc tự động, liên tục ··· 100

Bảng 3 3: Giới hạn cho phép của RA ··· 104

Trang 17

DANH MỤC HÌNH

Hình 0.1: Sơ đồ phương pháp nghiên cứu 7

Hình 1.1: Các bước chủ yếu trong quan trắc và phân tích môi trường 11

Hình 2.1 Tỷ lệ % các ngành nghề của các nguồn thải lớn 43

Hình 2.2 Vị trí 46 nguồn thải lớn trên địa bàn Thành phố 47

Hình 2.3 Biểu đồ tần suất phân phối các nguồn thải lớn 48

Hình 2.4 Trạm xử lý nước thải tại KCX Linh Trung 1 49

Hình 2.5 Hệ thống Quan trắc nước thải tự động tại KCN An Hạ và Lê Minh Xuân50 Hình 2.6: Sơ đồ thu gom, xử lý nước thải đô thị thành phố Hồ Chí Minh 57

Hình 2.7: Bản đồ quy hoạch thoát nước thành phố đến năm 2025 57

Hình 2.8 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải của Nhà máy Bình Hưng 60

Hình 2.9 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải của Trạm Bình Hưng Hòa 62

Hình 2.10 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải của Trạm Tân Quy Đông 63

Hình 2.11: Trạm xử lý nước thải khu đô thị Phú Mỹ Hưng 71

Hình 2.12: Bản đồ vị trí các trạm quan trắc nước thải tự động sau xử lý 78

Hình 2.13: nguyên lý hoạt động của trạm quan trắc nước thải tự động 84

Hình 3.1: Sơ đồ hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục (phương án trực tiếp) 93 Hình 3.2: Sơ đồ hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục (phương án gián tiếp: đầu đo lưu lượng, pH, nhiệt độ, TDS/EC ) 94

Hình 3.3: Nguyên tắc phối hợp trong công tác quản lý 105

Trang 18

MỞ ĐẦU

1 Sự c n thi t của đề tài

Ngày 29/01/2007, Chính phủ đã ký Quyết định số 16/2007/QĐ-TTg phê duyệt “Quy hoạch tổng thể mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường Quốc gia đến năm 2020” [1] Theo đó, mục tiêu quan trọng trong giai đoạn 2006-2010 là hoàn thiện và hiện đại hoá mạng lưới các trạm quan trắc môi trường, trong đó có việc tăng cường đầu tư các thiết bị tự động quan trắc môi trường không khí và nước mặt tự động, cố định tại các thành phố lớn, các đô thị trọng điểm của đất nước và các lưu vực sông…, nhằm đưa mạng lưới quan trắc quốc gia hội nhập với

hệ thống quan trắc môi trường toàn cầu, trước mắt là trong khu vực ASEAN Theo điều 94 Luật bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ban hành ngày 29/11/2005 quy định về hiện trạng môi trường và các tác động đối với môi trường được theo dõi thông qua các chương trình: quan trắc hiện trạng môi trường quốc gia; Quan trắc hiện trạng môi trường của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Quan trắc các tác động đối với môi trường từ hoạt động của ngành, lĩnh vực; Quan trắc các tác động môi trường từ hoạt động của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung

Có thể nói rằng, đây chính là cơ sở pháp lý vững chắc, làm nền tảng cho việc phát triển mạnh mẽ cả về chất và lượng của các hoạt động quan trắc môi trường nói chung và mạng lưới tự động quan trắc môi trường nói riêng

Việc phát triển kinh tế - xã hội một cách nhanh chóng đã làm nảy sinh và xuất hiện nhiều vấn đề môi trường bức xúc, nhiều “điểm nóng” về ô nhiễm môi trường Trong khi đó, do thiếu kinh phí nên việc quan trắc môi trường theo phương pháp bán tự động (manual monitoring) với tần suất quan trắc 6 lần/1 năm là chưa quan trắc thường xuyên các nguồn thải mà chủ yếu là quan trắc nguồn tiếp nhận như sông, suối và hồ nên không đáp ứng nhu cầu phát hiện và cảnh báo sớm các vấn đề môi trường

Bên cạnh đó, việc thiếu các số liệu quan trắc tức thời của môi trường nước (nước mặt và nước thải) liên tục 24/24h đã làm cho công tác đánh giá hiện trạng,

xu thế và diễn biến chất lượng nước gặp nhiều khó khăn, trở ngại và đôi khi là không thể thực hiện được

Trang 19

Vì vậy, bên cạnh việc duy trì hoạt động quan trắc bán tự động, nhu cầu tăng cường đầu tư một cách đồng bộ các thiết bị quan trắc tự động tiên tiến và hiện đại

để giám sát chất lượng môi trường tại những nơi, những vùng chịu tác động mạnh

mẽ của các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội là hết sức cấp thiết

Hơn nữa, việc tăng cường năng lực quan trắc môi trường tự động trong giai đoạn hiện nay bằng cách thiết lập và vận hành mạng lưới các trạm quan trắc tự động, cố định (fixed-automatic stations) hoàn toàn phù hợp, hỗ trợ đắc lực cho công tác quản lý và bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước, đưa công tác quan trắc môi trường của Thành phố sớm hội nhập với hệ thống quan trắc môi trường trong khu vực và toàn cầu

Ngày nay sự gia tăng dân số cùng với tốc độ đô thị hóa, công nghiệp hóa trên khắp đất nước đã gây ra áp lực rất lớn đến môi trường và tài nguyên nước ở Việt Nam Dân số tăng đồng nghĩa với lượng chất thải và nước thải cũng tăng, công nghiệp hóa và đô thị hóa tăng cũng đồng thời với tăng lượng chất thải và ô nhiễm môi trường tăng Nhiều dòng sông bị ô nhiễm đến mức báo động nhưng dường như việc giảm thiểu ô nhiễm, khôi phục dòng sông hoặc đoạn sông diễn ra rất chậm, chậm đến mức người ta không nhận ra sự thay đổi Có lẽ vấn đề ô nhiễm nguồn nước và ô nhiễm môi trường là vấn đề nhức nhối nhất, bức xúc nhất đòi hỏi phải được ưu tiên giải quyết sớm [2]

Về quản lý xả thải: hiện tại việc giám sát, thanh tra, kiểm tra, quản lý xả thải của nước ta còn chưa rõ ràng, thiếu sự thống nhất Các chức năng và trách nhiệm trong việc giám sát và quản lý xả thải từ khâu cấp phép đến khâu thanh tra, giám sát, và xử lý hậu quả còn rất lúng túng, thiếu nguồn lực, thiếu công nghệ và thiếu

sự phối hợp với địa phương và đặc biệt thiếu sự tham gia của người dân nên không phát hiện kịp thời các sự kiện, không kiểm soát kịp thời chất thải và công nghệ thải nên việc xử lý hậu quả kém hiệu quả Đặc biệt đối với các khu công nghiệp lớn và khu kinh tế ven biển – như vụ Formosa gần đây đã bộc lộ rõ các điểm yếu của vấn

đề quản lý này

Điển hình là vụ xả nước thải không qua xử lý, gây ô nhiễm nước sông Thị Vải của Công ty Vedan Năm 2008, Công ty Vedan bị các cơ quan chức năng phát hiện hành vi xả nước thải chưa xử lý vào sông Thị Vải Theo Kết quả quan trắc từ

Trang 20

nhiều chương trình quan trắc khác nhau của Tổng cục Môi trường và của các địa phương giai đoạn 1999 – 2008, toàn bộ chiều dài dòng chính sông Thị Vải khoảng 31,5 km đều bị ô nhiễm với các mức độ khác nhau, trong đó có khoảng 12 - 15 km đoạn ngang qua khu vực Công ty Vedan bị ô nhiễm đặc biệt nghiêm trọng Phạm vi ảnh hưởng ô nhiễm còn lan rộng sang phía sông Gò Gia, sông Bà Giỏi và các chi lưu khác của sông Thị Vải Hậu quả Hơn 2.600 ha diện tích nuôi trồng bị ảnh hưởng, trong đó tỉnh Đồng Nai bị thiệt hại nặng trên 1.700 ha và 56,54 ha bị ảnh

hưởng nhẹ; tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu có 326,28 ha bị ảnh hưởng nặng; thành phố Hồ Chí Minh có hơn 1.180 hộ thuộc xã Thạnh An, xã Long Hòa, xã Cần Thạnh, huyện Cần Giờ bị thiệt hại với tổng mức thiệt hại ước tính lên đến 567 tỷ đồng [3]

Gần đây nhất là vụ xả nước thải không qua xử lý của Công ty Formosa tại Khu công nghiệp Vũng Áng, tỉnh Hà Tỉnh Theo thống kê, đối với Hà Tĩnh, sự cố môi trường đã ảnh hưởng tới 22.780 hộ gia đình và 65 xã; Tổng cộng có 24.449 người mất việc và không có việc làm ổn định, trong đó trực tiếp trong lĩnh vực đánh bắt thủy sản là 14.770 nghìn người; Số lượng người thất nghiệp trong ngành kinh doanh thủy sản tăng 5.736 người, ngành dịch vụ hậu cần tăng 1.015 người, ngành nuôi trồng thủy sản tăng thêm 823 người Ngoài ra, trong lĩnh vực dịch vụ khách sạn nhà hàng, số người thất nghiệp tăng lên 692, còn trong lĩnh vực sản xuất muối là 428 người Trong khi đó, sau sự cố môi trường, tỷ lệ thất nghiệp tại Quảng Bình tăng 1,1%; Thừa Thiên Huế thì có khoảng 30.376 người bị ảnh hưởng trực tiếp vì tình trạng cá chết Thiệt hại về môi trường, theo báo cáo có khoảng 115 tấn

cá chết dạt vào bờ (Hà Tĩnh 15 tấn, Quảng Bình 100 tấn), số chìm dưới đáy chưa thống kê được; khoảng 450 ha rạn san hô bị tác động trực tiếp, trong đó có đến 40-60% rạn san hô bị phá hủy

Các sự cố môi trường xảy ra cho thấy vấn đề tăng cường kiểm soát ô nhiễm môi trường do hoạt động xả thải ra môi trường là một vấn đề cấp nên hàng loạt các văn bản đã được ban hành, cụ thể Chỉ thị số 25/CT-TTg ngày31/08/2016 của Thủ tướng Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách về bảo vệ môi trường [4]; Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu [5]; Thông tư số 35/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm

2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu

Trang 21

công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao [6]; quy định:

+ Tất cả các khu kinh tế (KKT), khu công nghệ cao (KCNC), khu công nghiệp (KCN) và cụm công nghiệp (CCN) và Nhà máy nằm ngoài KCN xả thải trực tiếp ra Môi trường (có công suất xả thải trên 1.000 m3/ngày đêm) phải lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động

+ Các trạm quan trắc nước thải tự động phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật kết nối để truyền dữ liệu tự động, liên tục về cơ quan quản lý nhà nước về môi trường khi cơ quan này yêu cầu

Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những thành phố lớn, đặc biệt của Việt Nam tại đây diễn ra rất nhiều các hoạt động kinh tế - xã hội, đem đến nhiều nguồn lợi và hiệu quả kinh tế, góp phần nâng cao cuộc sống của người dân Tuy nhiên, quá trình phát triển kinh tế xã hội cũng gây ra nhiều hậu quả xấu cho môi trường nói chung và môi trường nước tại các lưu vực sông, kênh, rạch nói riêng

Hiện trạng môi trường nước mặt đang diễn biến ngày càng phức tạp và xấu

đi Chất lượng nước tại các lưu vực sông đang bị suy giảm nghiêm trọng, đặc biệt ở các đoạn sông chảy qua các khu vực đô thị, khu công nghiệp và các làng nghề

Công tác quan trắc môi trường nước tại Thành phố Hồ Chí Minh còn mỏng, chưa đồng bộ, chủ yếu chỉ tập trung quan trắc chất lượng môi trường nước mặt và nước ngầm Các chương trình quan trắc chất lượng nước thải chưa được thực hiện đầy đủ, toàn diện và liên tục Do đó khó phát hiện và cảnh báo kịp thời các vấn đề

ô nhiễm khi mới xuất hiện hoặc đang tiềm tàng

Ngoài ra, trang thiết bị để thực hiện quan trắc môi trường nước còn rất hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế của công tác quản lý và bảo vệ môi trường Bên cạnh đó, việc thiếu các số liệu quan trắc tức thời và liên tục 24/24h làm cho công tác đánh giá hiện trạng, xu thế và diễn biến chất lượng nước gặp nhiều khó khăn

Do đó, đề tài Đánh giá hiện trạng và nghiên cứu xây dựng mạng lưới

quan trắc tự động nước thải cho các nguồn thải lớn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh là phù hợp, cần thiết với tình hình hiện tại

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá được hiện trạng phát thải và hoạt động quan trắc tự động của các

Trang 22

nguồn thải lớn tại Thành phố Hồ Chí Minh

- Nghiên cứu, xây dựng mạng lưới quan trắc nước thải tự động cho các nguồn thải lớn nhằm bảo đảm cung cấp chuỗi số liệu tin cậy, tức thời và liên tục làm cơ sở cho việc phát hiện và cảnh báo sớm các vấn đề môi trường, đánh giá hiện trạng, xu thế và diễn biến môi trường phục vụ công tác quản lý, bảo vệ môi trường

và hoạch định chính sách

3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là là các cơ sở phát sinh nước thải có công suất từ 1000 m3

trở lên với phạm vi nghiên cứu là Thành Phố Hồ Chí Minh

4 Nội dung nghiên cứu

Đề tài “Đánh giá hiện trạng và nghiên cứu xây dựng hệ thống quan trắc tự động nước thải cho các nguồn thải lớn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh” sẽ tập trung nghiên cứu các nội dung sau:

Nội dung 1: Tổng hợp các tài liệu liên quan đến hiện trạng nước thải trên

Nội dung 2: Khảo sát hiện trạng các nguồn thải lớn và công tác quản lý

+ Khảo sát điều tra thực địa loại hình ngành nghề, lưu lượng công nghệ xử

lý và công tác quan trắc

+ Kiểm tra công tác thu nhận truyền phát và lưu trữ dữ liệu quan trắc

Nội dung 3: Đánh giá hiện trạng các nguồn thải lớn và hoạt động của các

trạm quan trắc nước thải tự động trên địa bàn thành phố

+ Phân loại các nguồn thải theo ngành nghề (sinh hoạt, y tế, công nghiệp) + Căn cứ kết quả khảo sát, đánh giá hiện trạng và dự báo mức độ ảnh hưởng của các nguồn thải lớn theo định hướng phát triển kinh tế xã hội

Nội dung 4: Xây dựng và Quản lý hệ thống quan trắc tự động nước thải cho

các nguồn thải lớn trên địa bàn Thành phố

Trang 23

+ Cơ sở khoa học xây dựng hệ thống quan trắc nước thải tự động

+ Cơ sở lựa chọn các thông số quan trắc tự động chất lượng nước thải + Nghiên cứu xây dựng mạng lưới quan trắc nước thải tự động cho các nguồn phát sinh nước thải lớn trên địa bàn thành phố

+ Đề xuất giải pháp quản lý hệ thống quan trắc tự động đối với các nguồn thải lớn trên địa bàn thành phố

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Sơ đồ nghiên cứu

Đề tài được thực hiện theo sơ đồ phương pháp nghiên cứu như sau:

Trang 24

Hình 0.1: Sơ đồ phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện đề tài, những phương pháp được thực hiện bao

gồm:

5.2 Các phương pháp nghiên cứu cụ thể

 Phương pháp thu thập tài liệu

- Tham khảo các Luật, Thông tư, Nghị Định của Nhà nước liên quan đến

Phân tích các văn bản pháp luật và

các nghiên cứu liên quan

Đề xuất giải pháp quản lý hệ thống quan trắc tự động đối với các nguồn thải lớn trên địa bàn TP

Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Điều kiện tự nhiên, tình hình phát triển kinh tế - xã hội và hiện trạng môi trường tại Thành phố

Đánh giá hiện trạng các nguồn phát sinh nước thải lớn và hiện trạng hệ thống quan trắc tự động nước thải tại Thành phố

Cơ sở khoa học xây dựng hệ thống quan trắc nước thải tự động

Trang 25

- Thu thập các số liệu từ các cơ quan có liên quan đến chất lượng nước thải của các nguồn thải lớn

- Thu thập số liệu liên quan đến các hệ thống quan trắc nước thải hiện hữu

 Phương pháp phân tích số liệu

Sử dụng các phương pháp thống kê để xử lý cũng như đánh giá số liệu như các thuật toán trong phần mềm Excel

 Phương pháp so sánh, phương pháp phân tích hệ thống

So sánh kết quả phân tích mẫu nước thải của các nguồn thải có lưu lượng trên 1.000 m3/ngày với các quy chuẩn phù hợp đối với các lĩnh vực chính: công nghiệp, y tế, sinh hoạt

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp QCVN 40:2011/BTNMT

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế QCVN 28:2010/BTNMT

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt QCVN 14:2008/BTNMT

 Phương pháp chuyên gia

Trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện, đề tài được góp ý và bổ sung chỉnh sửa nhiều lần thông qua những chuyên gia trong lĩnh vực môi trường để đề xuất xây dựng và quản lý hệ thống quan trắc tự động nước thải của các nguồn thải lớn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

6 Tính mới, tính khoa học và thực tiễn của đề tài

 Tính mới của đề tài

Hiện nay đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu thiết lập, nâng cao năng lực mạng lưới quan trắc môi trường cho các tỉnh thành trên cả nước, tuy nhiên, đây là lần đầu

Trang 26

tiên, việc áp dụng các cơ sở khoa học, thực tiễn để quản lý hệ thống quan trắc môi trường cho các nguồn nước thải tập trung có công suất lớn trên 1.000 m3/ngày.đêm trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được thực hiện

 Tính khoa học của đề tài:

Đề tài thực hiện dựa trên các cơ sở khoa học và cơ sở pháp lí, từ đó xây dựng cơ sở lí luận khoa học cho việc quản lý hệ thống quan trắc môi trường cho các nguồn nước thải tập trung có công suất lớn trên 1.000 m3/ngày.đêm trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

 Tính thực tiễn của đề tài

Đề tài nghiên cứu dựa trên cơ sở dữ liệu về hiện trạng hoạt động công nghiệp, kinh tế - xã hội của Thành phố Hồ Chí Minh Từ đó đưa ra những đề xuất hợp lí cho việc quản lý hệ thống quan trắc môi trường cho các nguồn nước thải tập trung có công suất lớn, giúp cho việc theo dõi diễn biến môi trường ngày một tốt hơn, trợ giúp công tác quy hoạch và quản lí môi trường hiệu quả hơn

Trang 27

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tổng quan về hệ thống quan trắc môi trường

1.1.1 Một số khái niệm

- Quan trắc môi trường (Environmental monitoring) là các biện pháp khoa

học, công nghệ và tổ chức, bảo đảm kiểm soát một cách hệ thống các trạng thái và khuynh hướng phát triển của các quá trình tự nhiên hoặc nhân tạo với nhiều quy mô

và nhiều loại đối tượng Điều khác biệt cơ bản của quan trắc môi trường với các trạm khí tượng thủy văn là ở các thông số, đối tượng và mục đích Bên canh đó quan trắc môi trường còn là các biện pháp tổng hợp để kiểm soát đối tượng ô nhiễm

- B o đ m ch t lượng (QA: Quality Assurance) trong quan trắc môi trường

là một hệ thống tích hợp các hoạt động quản lý và kỹ thuật trong một tổ chức nhằm bảo đảm cho hoạt động quan trắc môi trường đạt được các tiêu chuẩn chất lượng đã quy định

- Kiểm soát ch t lượng (QC: Quality Control) trong quan trắc môi trường là

việc thực hiện các biện pháp để đánh giá, theo dõi và kịp thời điều chỉnh để đạt được độ chính xác và độ tập trung của các phép đo theo yêu cầu của các tiêu chuẩn chất lượng nhằm bảo đảm cho hoạt động quan trắc môi trường đạt các tiêu chuẩn chất lượng này

- K hoạch quan trắc môi trường là một chương trình quan trắc được lập ra

nhằm đáp ứng một số mục tiêu nhất định, trong đó bao gồm những yêu cầu về thông tin, các thông số, các địa điểm, tần suất và thời gian quan trắc, các yêu cầu về

trang thiết bị, phương pháp phân tích, đo, thử; yêu cầu về nhân lực và kinh phí thực hiện

1.1.2 Đ m b o ch t lượng và kiểm soát ch t lượng trong quan trắc và phân tích môi trường

a) QA QC trong ác định nhu c u thông tin

Đảm bảo chất lượng chỉ có thể thực hiện tốt khi các yêu cầu về sản phẩm được xác định rõ ràng, cụ thể Các yêu cầu về quan trắc và đánh giá là nhu cầu có tính chất thông tin (nhu cầu thông tin) Nhu cầu thông tin là điểm khởi đầu trong chu trình quan trắc và phân tích môi trường

Trang 28

Nhu cầu thông tin chung chung là không có ý nghĩa Nhưng có những yếu tố làm phức tạp việc xác định các nhu cầu thông tin, đặc biệt là trong hợp tác quốc tế

về quan trắc và đánh giá môi trường Ví dụ: thiếu các thuật ngữ, định nghĩa cần thiết; sự gò bó do chuyên ngành của các chuyên gia; những thoả thuận phải đạt được

Nhu cầu thông tin phải phản ánh chính sách hiện hành về quản lý môi trường

và phải bao hàm được những cân nhắc, xem xét có tính chất lâu dài Cơ sở đầu tiên

để xác định nhu cầu thông tin là các luật và các văn bản thoả thuận ở tầm quốc gia

và quốc tế Ngoài ra, những yêu cầu phục vụ việc soát xét các quy định, việc xây dựng một chính sách mới, quan điểm của các nhà quản lý hiện hành, cũng là những

cơ sở để xác định nhu cầu thông tin

Hình 1.1: Các bước chủ yếu trong quan trắc và phân tích môi trường

b) QA QC trong ác định chương tr nh quan trắc

Từ nhu cầu thông tin, phải xác định mục tiêu và nhu cầu quan trắc cụ thể, tức

là phải xác định một chiến lược cho việc quan trắc

Chiến lược quan trắc phải quyết định rõ loại quan trắc cần thiết: vật lý, sinh học, hoá học, thuỷ văn, chất thải hoặc cảnh báo sớm Phải qui định các thông số

Quản lý môi trường

Trang 29

cần quan trắc, độ chính xác và tin cậy cần thiết v.v Còn việc thiết kế mạng lưới sẽ xác định nó phải được quan trắc như thế nào Chiến lược quan trắc cũng phải bao gồm cả việc phân tích số liệu và báo cáo, vì những công việc này có thể có ảnh hưởng tới các yêu cầu của việc thiết kế mạng lưới quan trắc Chiến lược quan trắc phải được làm thành tài liệu và cần được những người hay cơ quan có thẩm quyền

ra quyết định phê duyệt

Các thành ph n của một báo cáo chi n lược quan trắc là:

1 Các nhu cầu thông tin bao gồm trong chiến lược quan trắc và phần nhu cầu thông tin sẽ không bao gồm trong chiến lược quan trắc

2 Khái niệm về hệ thống quan trắc và đối tượng quan trắc (vật lý, hoá học, sinh học, thuỷ văn, chất thải ), các thông số cần quan trắc và các điều kiện ban đầu

để lựa chọn địa điểm và tần suất lấy mẫu đối với từng biến số (như khoảng cách lớn nhất/ bé nhất tính từ đường biên; độ tin cậy )

3 Khái niệm về hệ thống đánh giá, ví dụ như các phương pháp tính toán được sử dụng (để tính toán mức độ đe doạ hoặc khuynh hướng); các tiêu chuẩn quốc tế phù hợp nhất; việc sử dụng đồ thị, công cụ thống kê và các công cụ khác để trình bày số liệu

4 Các khía cạnh về mặt tổ chức: tổ chức nào sẽ chịu trách nhiệm về mặt nào của hệ thống quan trắc; những thay đổi cần thiết trong tổ chức, những khó khăn cho việc thực hiện hệ thống quan trắc v.v sự hợp tác giữa các bộ phận, cơ quan thực hiện

5 Kế hoạch để thiết kế và thực hiện mạng lưới quan trắc; những điều kiện ban đầu là gì, kế hoạch của những bước tiếp theo và kế hoạch tài chính

6 Sự phân tích về các rủi ro; những vấn đề có thể dẫn tới các thất bại của hệ thống quan trắc và nêu lên biện pháp khắc phục

c) QA QC trong thi t k mạng lưới

Thiết kế mạng lưới phải được một nhóm chuyên gia có kiến thức đa ngành thực hiện Thiết kế mạng lưới cần xác định thông số nào phải quan trắc, quan trắc ở địa điểm nào và với tần suất bao nhiêu Trong thiết kế mạng lưới cũng cần đề cập tới việc sử dụng các phương pháp lấy mẫu, các phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm và các phương pháp xử lý số liệu

Trang 30

Cần đặc biệt quan tâm đến việc ứng dụng thống kê trong thiết kế mạng lưới Việc sử dụng thống kê học có thể làm giảm đến mức tối thiểu các địa điểm thông qua mối tương quan giữa các trạm Thống kê học cũng là cơ sở để chọn lựa giữa hai phương án: nhiều địa điểm với tần suất thấp hoặc ít địa điểm với tần suất cao

Một vấn đề quan trọng trong thiết kế mạng lưới là xác định tính hiệu quả của thông tin nhận được từ mạng lưới Cần có sự hiểu biết chi tiết về chi phí và hiệu quả của mạng lưới đã thiết kế

Thiết kế mạng lưới phải được tài liệu hoá bằng một văn bản Văn bản này phải chuyển tới những người phụ trách và quản lý chiến lược quan trắc quốc gia Từ văn bản này họ sẽ rút ra kết luận là mạng lưới quan trắc có nằm trong chiến lược và mục tiêu quan trắc chung hay không

Báo cáo thi t k mạng lưới gồm các ph n sau:

1 Giải thích phần chiến lược quan trắc được đề cập đến trong thiết kế mạng lưới và phần của thiết kế mạng lưới không có trong chiến lược quan trắc

2 Mô tả mạng lưới quan trắc: các biến số cần đo; các địa điểm lấy mẫu và tần suất; việc sử dụng các tiêu chuẩn, ví dụ TCVN; ISO

3 Cách thức trình bày và thể hiện các kết quả

4 Các khía cạnh về mặt tổ chức Ví dụ như nhiệm vụ của các tổ chức tham gia đối với từng bước khác nhau trong chương trình quan trắc: thu thập, xử lý và vận chuyển mẫu, phân tích trong phòng thí nghiệm; xử lý số liệu; phân tích số liệu; báo cáo

5 Kế hoạch thực hiện của mạng lưới quan trắc

6 Các kết quả phân tích chi phí- hiệu quả; mô tả các tranh luận để ra quyết định

7 Phân tích các rủi ro Cái gì sẽ xẩy ra nếu có sai sót và các biện pháp nào có thể thực hiện để tránh hoặc giảm thiểu các thiệt hại

d) QA QC trong hoạt động tại hiện trường

Hoạt động tại hiện trường bao gồm lấy mẫu và quan trắc hiện trường Tuỳ thuộc vào thành phần môi trường mà có các phương pháp tiến hành khác nhau

e) QA QC trong hoạt động ph ng thí nghiệm

QA/QC phòng thí nghiệm chính là việc xây dựng và áp dụng hệ thống quản

Trang 31

lý chất lượng trong đó có sự đan xen, kết hợp các hoạt động QC, theo yêu cầu của ISO/IEC Guide 25 – TCVN 5958: 1995, Yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm/hiệu chuẩn hiện nay đã được chuyển thành một tiêu chuẩn quốc tế mang tên ISO/IEC 17025: 1999, tương ứng với TCVN ISO/IEC 17025: 2001

f) QA QC trong l số liệu

Trong một chương trình quan trắc, số liệu thu được để sử dụng thường là rất lớn Để thuận lợi cho sử dụng, hầu hết các số liệu ngày nay đều được lưu giữ trong các file số liệu của máy tính Có hai loại số liệu được lưu giữ Một loại đã được lưu giữ s n trong máy tính và một loại là những số liệu đo được của chương trình quan trắc hiện hành Phải đảm bảo cho các loại số liệu này được phân biệt rõ ràng, không nhầm lẫn với nhau và an toàn

Khi sử dụng phần mềm của máy tính, cần phải đặc biệt quan tâm đến việc kiểm tra, phát triển và duy trì hệ thống máy tính Phần mềm của máy tính cũng có thể thực hiện các chức năng kiểm soát khác nhau, như các phép phân tích tương quan và việc sử dụng các cặp giới hạn

g) QA QC trong phân tích số liệu

Phân tích số liệu là giai đoạn chuyển số liệu thô thành thông tin sử dụng được Để những thông tin nhận được từ số liệu thô có thể so sánh và truy nguyên nguồn gốc, phải triển khai các biên bản phân tích số liệu

Phải có phương pháp tư liệu hoá chuẩn mực nhằm biến các số liệu đã có thành cơ sở dữ liệu đễ truy cập và xử dụng khi cần thiết

h) QA QC trong lập báo cáo

Mục tiêu cuối cùng của một chương trình quan trắc là chuyển thông tin đã thu thập được tới người sử dụng thông tin Có thể thực hiện công việc này bằng nhiều cách khác nhau: truyền toàn bộ các phép phân tích số liệu hoặc chỉ là những kết luận ngắn gọn bằng văn bản, lời nói hoặc bảng số

Một số kỹ thuật trình bày số liệu được sử dụng rộng rãi là:

1 Các bảng số liệu đo

Cách liệt kê số liệu đo vào trong các bảng tạo điều kiện để không làm mất số liệu Tuy nhiên, từ các số liệu trong bảng, người đọc số liệu phải tự tạo thành các thông tin cần thiết cho mình

Trang 32

2 Số liệu đo được xử lý thống kê

Xử lý thống kê sẽ chuyển đổi số liệu rời rạc thành các giá trị hệ thống thay đổi theo thời gian và không gian Chúng tạo ra thông tin có thể sử dụng ngay cho người đọc

3 Đồ thị

Đồ thị giúp cho người đọc nhanh chóng rút ra được những nhận định tổng quát Bằng việc nêu ra các tiêu chuẩn hoặc các tài liệu tham khảo trên đồ thị, tình hình môi trường được phản ánh đúng thực trạng của nó Các đồ thị có thể là dạng đường, dạng cột hoặc biểu đồ phần trăm (% )

4 Thông tin được trình bày có tính chất địa lý

Cách trình bày này giúp hiểu biết tốt hơn tình hình chất lượng của môi trường qua phân bố không gian của các thông số liên quan

1.2.1 Hiện trạng quan trắc môi trường tại một số nước

a Quan trắc môi trường tại Thụy Điển

- Thụy Điển là nước có một hệ thống quan trắc môi trường tổng hợp nhất và

đã chứng tỏ được sự bền vững qua thời gian

- Mục đích của hệ thống quan trắc môi trường của Thụy Điển là theo dõi và

mô tả tình trạng môi trường; Đánh giá các mối đe dọa từ môi trường; Cung cấp cơ

sở cho việc phân tích các tác động môi trường ở cấp quốc gia và quốc tế của các nguồn ô nhiễm khác nhau; Cung cấp cơ sở để đưa ra các biện pháp cần thiết; Theo

dõi tiếp diễn biến sau khi thực hiện các biện pháp đề ra

- Tính chất của hệ thống:

+ Tính chất dài hạn: quan trắc môi trường là một hoạt động mang tính dài

hạn và hệ thống cũng phải được thiết kế phù hợp để có được dãy số liệu theo thời gian Chỉ có dãy số liệu qua thời gian dài với chất lượng cao mới có thể cung cấp một cơ sở tin cậy để phân tích xu hướng của tình trạng môi trường và các tác động

Trang 33

của chúng

+ Khả năng tăng cường và mở rộng: các yếu tố môi trường không chỉ thay

đổi theo thời gian mà còn phụ thuộc vào không gian Việc thực hiện quan trắc trên diện rộng giúp cung cấp cơ sở thông tin đầy đủ cho việc phân tích sâu hơn các nguyên nhân Tuy nhiên, hoạt động quan trắc rất tốn kém, nên một chương trình quan trắc mở rộng rất khó được thông qua Vì vậy, cần kết hợp giữa các chương trình quan trắc mở rộng và tăng cường, trong đó một số trạm đại diện được chọn để quan trắc với tần suất cao hơn

- Quản lí môi trường, có quan trắc, phân biệt 3 cấp: cấp TW – Cục Bảo vệ Môi trường Thụy Điển SEPA; cấp vùng, tỉnh - Ủy ban hành chính tỉnh; cấp thành phố, huyện - Ủy ban hành chính thành phố, huyện

- Cơ quan thực hiện quan trắc: Các chương trình quan trắc quốc gia do SEPA điều hành được thực hiện thông qua các hợp đồng với các viện của các trường đại học hay các cơ quan tư vấn được trang bị tốt và có uy tín Các hợp đồng thường có thời hạn 1 năm Các chương trình quan trắc phải được thực hiện theo đúng các hướng dẫn do SEPA ban hành, đồng thời các hướng dẫn này cũng là bắt

buộc đối với các hoạt động quan trắc ở tất cả các cấp

- Vấn đề bảo đảm và kiểm soát chất lượng:

Ngoài việc bảo đảm chất lượng lấy mẫu và phân tích theo đúng các qui trình tiêu chuẩn, công tác quan trắc còn phải đảm bảo các tính chất sau:

+ Tính thích hợp: nội dung quan trắc phải phù hợp và kinh tế đối với các câu

hỏi cần giải đáp

+ Độ tin cậy: chương trình cần phải được thiết kế dài hạn, có nghĩa là chuỗi

dữ liệu phải có độ phủ không gian đủ lớn và trong thời gian đủ dài

+ Khả năng truy cập: các kết quả phải được văn bản hóa tốt và đưa tới người

dùng tin theo đúng kế hoạch đề ra từ trước Các kết quả phải có tính tương hợp, so sánh được với kết quả của các chương trình khác

- Về cách thức xử lí và lưu trữ số liệu

Các dữ liệu bao gồm 2 loại: loại có được do kết quả đo và quan sát trực tiếp, loại thứ hai được ước tính trên mô hình, loại thứ hai ngày càng phổ biến hơn Các kết quả đo đạc hoặc dự đoán trên mô hình sẽ cho các dữ liệu thô Sau quá trình thẩm

Trang 34

tra về chất lượng và xử lí theo các phương pháp qui định, dữ liệu thô sẽ trở thành dữ liệu cơ bản Công chúng được phép truy cập loại dữ liệu cơ bản này Vì mỗi cơ quan sản xuất ra số liệu không có đủ điều kiện để duy trì một cơ sở dữ liệu tự động hóa một cách hiệu quả và hợp lí nên trong hệ thống quan trắc đã lập ra các chủ dữ liệu Chiến lược được áp dụng là: dữ liệu được lưu trữ tại gần nơi phát sinh dữ liệu nhất Thụy Điển có 21 tỉnh thì hiện nay có khoảng 10 chủ dữ liệu Mỗi chủ dữ liệu thu nhận và lưu trữ dữ liệu trong một lĩnh vực đặc thù bằng các phương tiện xử lí dữ liệu tự động

Đối tượng được cung cấp dữ liệu cơ bản là chính phủ và quốc hội, SEPA, các BHC tỉnh, các bộ/ngành, các BHC thành phố/ thị trấn, các cơ quan nghiên cứu, truyền thông đại chúng, các tổ chức môi trường, các trường học và tất cả các cá nhân quan tâm đến môi trường Vì vậy các dữ liệu phải được trình bày một cách dễ hiểu và dễ truy cập đối với tất cả mọi người

- Về mức kinh phí: Năm 1998, số kinh phí ngân sách dành cho các chương

trình quan trắc do SEPA điều hành là khoảng 66 triệu cuaron Thụy Điển (khoảng gần 9 triệu SD) Đối với các chương trình cấp tỉnh, ví dụ năm 1998, tỉnh Stockhom được SEPA hỗ trợ 1 triệu cuaron Thụy Điển cho quan trắc, còn lại tỉnh phải tự đảm bảo nguồn

- Về thiết bị và phương pháp đo: Theo quy định trong “Sổ tay quan trắc môi

trường” do STPA ban hành, SEPA có các hợp đồng khoán cho các viện nghiên cứu thực hiện các chương trình quan trắc Tiếp theo, các viện này có thể có các hợp đồng với các cơ quan môi trường cấp tỉnh, thành phố, huyện để thực hiện việc lấy

mẫu, còn phân tích thì thực hiện tại các labo của các viện này

b Quan trắc môi trường tại Thái Lan

- Cơ quan chịu trách nhiệm về quan trắc chất lượng môi trường là Cục Kiểm soát Ô nhiễm, Bộ KHCN & MT Thái Lan

- Mục tiêu là đánh giá tình hình ô nhiễm không khí, ô nhiễm nước và tình hình ô nhiễm do chất thải nguy hại ở Thái Lan

 Quan trắc chất lượng nước

Nước nội địa: quan trắc nước nội địa được tiến hành tại các sông, kênh, hồ

và các loại thủy vực khác, kể cả nước ngầm Về quan trắc nước sông, có khoảng

Trang 35

300 trạm, lấy mẫu nước trên 50 con sông trong cả nước Các thông số quan trắc bao gồm: nhiệt độ, pH, DO, BOD, COD, dầu mỡ, màu, kim loại nặng, xianua, phenol, clorua, sunfat, hợp chất nitơ, photpho, TBVTV, coliform và feacal coliform

Nước ven biển: có 200 trạm lấy mẫu nước ven biển, bao gồm các trạm ven

bờ và ngoài khơi Các thông số quan trắc được chọn theo mục đích sử dụng của khu vực, ví dụ khuẩn coli được quan trắc cho nước phục vụ bơi lội, các thông số kim loại nặng và thuốc BVTV cho nước nuôi trồng thủy sản… Quan trắc chất lượng nước được thực hiện ít nhất 2 lần/năm vào mùa khô và mùa mưa

c Quan trắc môi trường tại Inđônê ia

- Các cơ quan và tổ chức chịu trách nhiệm quản lí hoặc thực hiện các chương trình quan trắc môi trường bao gồm: các tổ chức chính quyền cấp vùng, Trung tâm quản lí môi trường, 59 phòng thí nghiệm môi trường vùng, Cục Khí tượng và vật lí Inđônêxia và các trung tâm nghiên cứu môi trường tại các trường đại học

- Tại Inđônêxia, quan trắc môi trường đã được thực hiện nhiều năm qua nhưng trên cơ sở mà các ngành không được liên kết vào một hệ thống quốc gia Chính phủ Inđônêxia đã thúc đẩy việc thực hiện một số chương trình quan trắc môi trường như: chương trình thành phố sạch – 1998, chương trình dòng sông xanh –

1995, chương trình đánh giá hoạt động của các doanh nghiệp – 1995, chương trình bầu trời xanh – 1996 và đã thành lập 59 phòng thí nghiệm môi trường cấp vùng

- Về thiết bị quan trắc:

+ Có 33 trạm đo không khí tự động từ hệ thống quan trắc tổng hợp chất lượng không khí ở Inđônêxia (AQMS) tại 10 thành phố lớn, trong đó có 27 trạm đo không khí tự động từ 2 dự án lớn

+ Có các thiết bị phân tích nước, không khí và đất trong 59 phòng thí nghiệm + Có các trạm quan trắc mưa acid trong một số tỉnh (phối hợp với cơ quan khí tượng)

- Tuy nhiên, điểm yếu của công tác quan trắc môi trường tại Inđônêxia là thiếu kinh phí để hoạt động quan trắc và vận hành, bảo trì, kiểm chuẩn các thiết bị

và trạm quan trắc, các hướng dẫn chưa được chuẩn hóa, các chính sách về quan trắc

do nhiều ngành xây dựng và thực hiện nên chưa có sự thống nhất Điều này khá giống với các điều kiện quan trắc môi trường tại Việt Nam

Trang 36

 Quan trắc chất lượng nước

Hệ thống quan trắc chất lượng nước có từ 1952 Đến năm 2000, có 103 con sông, 11 hồ chứa và 8 bể nước ngầm được kiểm soát với tổng số trạm là 203 Nước nhiễm bẩn thành phố và khu công nghiệp được kiểm soát tại 74 trạm trên 26 con sông, 1 hồ chứa và 8 bể nước ngầm

1.2.2 Hiện trạng quan trắc môi trường tại Việt Nam

a Hiện trạng môi trường nước th i tại các Khu công nghiệp

Tính đến năm 2015, cả nước có 283 khu công nghiệp (KCN) được thành lập với tổng diện tích hơn 72.000 ha, trong đó 180 KCN đã đi vào hoạt động với tổng diện tích 58.300 ha, có 6.800 dự án sản xuất, kinh doanh đang hoạt động, đạt tỷ lệ lấp đầy trung bình khoảng 65%

 Tại khu vực Hà Nội:

Đến năm 2015, trên địa bàn Hà Nội mới có chưa tới 10% số khu công nghiệp

- cụm công nghiệp (KCN-CCN) được đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung (XLNTTT)

Vào năm 2011 về tình hình triển khai hệ thống XLNTTT tại các KCN-CCN trên địa bàn Hà Nội trong số 83 KCN-CCN đã hoạt động mới có 7 KCN-CCN có hệ thống XNTTT được đầu tư xây dựng và đưa vào vận hành đạt tiêu chuẩn Đến tháng 11-2013, số KCN-CCN đã có hệ thống xử lý vẫn chỉ dừng ở con số 7 Ngoài

ra, 9 CCN đang triển khai xây dựng; 67 CCN chưa đầu tư hệ thống XLNTTT Tuy nhiên, các KCN-CCN đã có hệ thống XLNTTT, môi trường vẫn đang bị ô nhiễm nghiêm trọng do tỷ lệ nước thải tại các CCN này được xử lý đạt thấp

 Tại khu vực Tp Hồ Chí Minh:

Hiện trạng sử dụng đất cho thuê của các KCN, KCX và KCNC

Bảng 1 1:Thống kê diện tích lấp đầy của các KCN, KCX và KCNC

(ha)

Diện tích đã thuê

Tỉ lệ l p đ y (%)

Trang 37

TT KCN/KCX Diện tích

(ha)

Diện tích đã thuê

Tỉ lệ l p đ y (%)

11 Tân Tạo (hiện hữu)

(Nguồn: BQL các KCX và CN TP.HCM – Hepza năm 2016)

Theo thống kê cho thấy trên cả nước thì Thành Phố HCM là thành phố đầu

tiên đạt chuẩn 100% các khu công nghiệp (KCN) và khu chế xuất (KCX) có hệ thống xử lý nước thải tập trung Với tổng công suất hoạt động của các nhà máy xử

lý nước thải tập trung đạt 63.000 m3/ngày đêm và khối lượng xử lý trên thực tế là 43.000 - 44.000 m3/ngày.đêm Nhưng thực tế vì để tiết kiệm chi phí thì nhiều nhà máy vẫn lén lút xả trộm nước thải chưa xử lý ra môi trường

Hiện nay, tất cả các KCN - KCX trên địa bàn thành phố đã xây dựng và đưa vào vận hành nhà máy xử lý nước thải tập trung với tổng công suất xử lý từ 40.200 - 58.100 m3/ngày Theo số liệu thống kê Bảng 1.2, trong số các KCN đang hoạt động tại thành phố, chỉ có khoảng 2,5% KCN hoạt động 100% công suất thiết kế nhà máy

xử lý nước thải tập trung, nhà máy xử lý nước thải KCN An Hạ hoạt động thấp nhất chỉ 4% công suất thiết kế, kế đến là KCN Tân Phú Trung đạt 10% công suất thiết

kế, các khu còn lại hoạt động khoảng 40-93% công suất thiết kế nhà máy xử lý nước thải tập trung Việc hệ thống xử lý nước thải đạt 100% công suất thiết kế có thể dẫn đến những rủi ro vượt trên lượng cho phép, từ đó dẫn đến hiệu quả xử lý nước không đạt yêu cầu

Trang 38

Bảng 1.2: Tổng hợp tình hình phát sinh nước thải của các khu công nghiệp

TT KCN/ KCX/

KCNC

Tổng lưu lượng (m 3 /ngày đêm)

Hệ thống l nước th i tập trung Công su t thi t k

(m 3 ngày đêm)

Công su t thực t (m 3 ngày đêm)

Trang 39

hệ thống xử lý nước thải vận hành đúng quy chuẩn mà xả thẳng nước thải chưa xử

lý ra trực tiếp môi trường Chính vì vậy mà nguồn nước gần các KCN hay KCX, cụm công nghiệp vẫn bị ô nhiễm nặng

Thực trạng xử lý nước thải của các doanh nghiệp tại các KCN cho thấy hệ thống xử lý nước thải chỉ hoạt động khi có đoàn kiểm tra giám sát, xây dựng và lắp đặt hệ thống xử lý ô nhiễm cục bộ để đối phó, cũng có doanh nghiệp có hệ thống xử

lý nước thải cục bộ song đã bị xuống cấp, không đạt hiệu quả xử lý đạt chuẩn nhưng vẫn sử dụng

Để đảm bảo chất lượng nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn xả thải vào nguồn tiếp nhận thì các cơ quan liên ngành xem xét và đưa ra những phương pháp lắp đặt

hệ thống quan trắc ở đầu ra cuối của các nhà máy xử lý nước thải tại các khu phục

vụ cho công tác kiểm tra giám sát và quản lý của nhà nước nhằm khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường tới cùng để các cơ sở sản xuất phải biết trách nhiệm của

họ đối với việc bảo vệ môi trường

b Hiện trạng quan trắc nước th i tự động tại một số tỉnh phía Nam Việt Nam

Sau khi đi vào hoạt động, các trạm quan trắc có khả năng quan sát 24/24 giờ quá trình vận hành và hệ thống xử lý nước thải của các doanh nghiệp; các thiết bị lấy mẫu nước thải tự động cho phép điều khiển lấy mẫu từ xa

 Tại tỉnh B nh Dương

Tỉnh Bình Dương có 28 khu công nghiệp, tổng diện tích 8.751 ha, trong đó

có 24 khu công nghiệp đi vào hoạt động, trên 1.200 doanh nghiệp đầu tư sản xuất kinh doanh Đến nay, tỉnh đã có 6 khu công nghiệp để lắp đặt thiết bị quan trắc

Trang 40

nước thải tự động: Khu công nghiệp Việt Nam-Singapore; Đồng An, Việt Hương I; Sóng Thần I, Sóng Thần II và chọn 15 điểm khu công nghiệp, cụm công nghiệp, doanh nghiệp để lắp đặt thiết bị lấy mẫu tự động Ngoài ra 21 địa điểm trên đều lắp đặt camera quan sát khu vực nhà máy xử lý nước thải

Sau 2 năm triển khai thực hiện, đến nay, hệ thống quan trắc nước thải tự động đã chính thức đưa vào hoạt động với hệ thống camera cho phép quan sát 24/24 quá trình vận hành hệ thống xử lý nước thải và tại cống xả của doanh nghiệp 21 thiết bị lấy mẫu nước thải tự động, có thể đo nhanh các thông số COD, TSS, pH, EC

và lưu lượng của nước thải, các thiết bị lấy mẫu nước thải tự động cho phép điều khiển lấy mẫu từ xa và truyền dữ liệu về trạm trung tâm Sở TNMT Bình Dương có khả năng giám sát, điều khiển từ xa toàn bộ các trạm quan trắc và lấy mẫu tự động

để giám sát chất lượng nước thải của các KCN, các trạm xử lý nước thải

 Tại Thành phố Hố Chí Minh

Việc quan trắc nước thải của doanh nghiệp thực hiện thông qua hai hình thức: Doanh nghiệp tự thực hiện và cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường kiểm tra

Đối với hình thức doanh nghiệp tự thực hiện quan trắc: chủ yếu là doanh nghiệp đã tự thực hiện công tác lấy mẫu và phân tích mẫu với định kỳ là 06 tháng/lần thông qua các đơn vị tư vấn Các doanh nghiệp này đã lắp đặt trạm quan trắc nước thải tự động cố định với các thông số quan trắc khác nhau, công nghệ thiết

bị sử dụng khác nhau, hiện tại chưa kết nối dữ liệu quan trắc với Cơ quan có chức năng giám sát

Đối với việc thanh kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước: việc thực hiện này cũng được phân thành 2 nhóm là định kỳ và đột xuất nhưng số lượng doanh nghiệp được kiểm tra, thanh tra không nhiều

Nhìn chung, quan trắc nước thải trên địa bàn Thành phố còn một số hạn chế như sau:

+ Số liệu quan trắc chưa liên tục, đầy đủ vì vậy kết quả cũng chưa thể hiện đúng hoàn toàn chất lượng nước thải mà chỉ là kết quả tức thời tại thời điểm lấy mẫu

+ Về vị trí quan trắc: chưa thực hiện quan trắc đầy đủ các doanh nghiệp

Ngày đăng: 31/12/2018, 16:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w