II- Nhi ệm vụ và nội dung: Hệ thống cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp làm cơ sở lý luận cho vấn đề nghiên cứu Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học : TS NGUYỄN HẢI QUANG
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được
sửa chữa (nếu có)
Ch ủ tịch Hội đồng đánh giá LV
Trang 4PHÒNG QLKH – ĐTSĐH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP HCM, ngày 3 1 tháng 03 năm 2017
Họ tên học viên: TRẦN TRUNG BẮC Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 29/03/1985 Nơi sinh: Đà Nẵng
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh MSHV: 1541820010
I- Tên đề tài:
Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh của NHNo&PTNT chi nhánh Quận
5
II- Nhi ệm vụ và nội dung:
Hệ thống cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp làm
cơ sở lý luận cho vấn đề nghiên cứu
Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Agribank Chi
nhánh Quận 5 nhằm rút ra điểm yếu cần khắc phục và điểm mạnh cần phát huy
Đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của
Agribank Chi nhánh Quận 5 đến năm 2020, đồng thời đề xuất các kiến nghị đối
với NHNo&PTNT Việt Nam (Agribank) và Ngân hàng Nhà nước (NHNN)
III- Ngày giao nhiệm vụ: ngày 01 tháng 09 năm 2016
IV- Ngày hoàn thành nhi ệm vụ: ngày 31 tháng 03 năm 2017
V- Cán b ộ hướng dẫn: TS NGUYỄN HẢI QUANG
CÁN B Ộ HƯỚNG DẪN KHOA QU ẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
TS NGUY ỄN HẢI QUANG
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn với tiêu đề: “Nâng Cao Năng Lực Cạnh
Tranh của NHNo&PTNT chi nhánh Quận 5” hoàn toàn là kết quả nghiên cứu
của chính bản thân tôi và chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên
cứu nào của người khác Trong quá trình thực hiện luận văn, tôi đã thực hiện nghiêm túc các quy tắc đạo đức nghiên cứu; các kết quả trình bày trong luận văn là
sản phẩm của sự nghiên cứu, kế thừa, khảo sát của riêng cá nhân tôi; tất cả các tài
liệu tham khảo sử dụng trong luận văn đều được trích dẫn tường minh, theo đúng quy định
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính trung thực của số liệu và các
nội dung khác trong luận văn của mình
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2017
H ọc viên thực hiện luận văn
Trần Trung Bắc
Trang 6
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn đối với thầy TS Nguyễn Hải Quang, Khoa Quản Trị Kinh Doanh, Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh, thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn!
Học viên
Trần Trung Bắc
Trang 7TÓM TẮT
Có thể nói rằng, Ngân hàng là một trong những lĩnh vực hết sức nhạy cảm
và phải mở cửa gần như hoàn toàn theo các cam kết gia nhập hiệp định thế hệ mới
chất lượng cao như WTO, TPP, FTA… Hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam được xếp vào diện các ngành chủ chốt chính vì vậy các Ngân Hàng Thương
Mại luôn phải đối mặt với những thách thức như thế nào, tận dụng cơ hội ra sao để không phải thua thiệt trên sân nhà cũng như vươn ra thế giới là câu hỏi đã được bàn đến rất nhiều trong thời gian qua
Luận văn này được xây dựng dựa trên các mục tiêu sau: Hệ thống cơ sở lý
luận về năng lực cạnh tranh của NHTM làm cơ sở lý luận cho vấn đề nghiên cứu Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Agribank Chi nhánh Quận 5
nhằm rút ra điểm yếu cần khắc phục và điểm mạnh cần phát huy Đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Agribank Chi nhánh Quận 5 đến năm
2020, đồng thời đề xuất các kiến nghị đối với Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Việt Nam và Ngân hàng Nhà nước
Luận văn sử dụng các phương pháp thống kê, dự báo, mô tả, diễn giải, quy
nạp, mô hình hóa trên nguyên tắc gắn lý luận với thực tiễn Luận văn chủ yếu sử
dụng phương pháp định tính, dữ liệu thứ cấp được thu thập từ tài liệu của nghiên
cứu trước đây, các tài liệu, báo cáo của Tổng Cục thống kê, Agribank Chi nhánh
Quận 5 và các cơ quan khác Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua điều tra, lấy ý kiến chuyên gia Sau đó sử dụng phương pháp so sánh, mô tả và phân tích Kết cấu đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của NHTM
Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Agribank Chi nhánh Quận 5 Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Agribank Chi nhánh
Quận 5
Trang 8It can be said that the bank is one of the very sensitive areas and to open almost completely under the accession commitments to the World Trade Organization Commercial banking system, Vietnam was classified as key sectors
so the Commercial Bank has always faced the challenge of how, taking advantage
of that country, and turn challenges into opportunities How to not lose out on the floor as well as reaching out to the world
This thesis is based on the following objectives: Systems theoretical basis for the competitiveness of enterprises as a theoretical basis for research questions Analyze and evaluate the state of competitiveness of District 5 Agribank branches
to draw to overcome weaknesses and strengths to promote Offering solutions to improve the competitiveness of Agribank branches in District 5 to 2020, and propose recommendations to the Bank for Agriculture and Rural Development of Vietnam and State Bank
Thesis using statistical methods, forecasting, description, interpretation, inductive, modeled on the principles of practical reason with Thesis mainly use qualitative methods, secondary data were collected from the literature of previous studies, documents and reports of the General Statistics Office, District 5 Agribank branch and other agencies Primary data was collected through surveys, expert opinions Then use the comparative method, described and analyzed Project structure includes 3 chapters:
Chapter 1: Rationale About Competitiveness of the Commercial Bank
Chapter 2: Perform update Agribank's Competitiveness Branch District 5 Chapter 3: Solution Enhancing Competitiveness Branch Agribank's District 5
Trang 9M ỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
MỤC LỤC v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ix
DANH MỤC HÌNH ẢNH x
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Tổng quan nghiên cứu 1
2 Tính cấp thiết của đề tài 2
3 Mục tiêu nghiên cứu 4
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
5 Phương pháp nghiên cứu 4
6 Kết cấu đề tài 5
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NHTM 6
1.1 Khái quát về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh 6
1.1.1 Khái niệm cạnh tranh và các loại hình cạnh tranh 6
1.1.2 Khái niệm năng lực cạnh tranh 9
1.2 Khái quát về cạnh tranh trong lĩnh vực Ngân hàng và năng lực cạnh tranh của NHTM 11
1.2.1 Khái niệm cạnh tranh trong lĩnh vực Ngân hàng 11
1.2.2 Những đặc điểm của cạnh tranh trong lĩnh vực Ngân hàng 11
1.2.3 Những yếu tố thể hiện năng lực cạnh tranh của NHTM 13
1.2.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của NHTM 22
1.3 Kinh nghiệp hội nhập quốc tế trong lĩnh vực ngân hàng 24
1.3.1 Kinh nghiệp của các nước trong quá trình hội nhập quốc tế 24
1.3.2 Quá trình hội nhập quốc tế của các NHTM Việt Nam: 26
1.4 Sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh của các NHTM 27
Tóm tắt chương 1 29
Trang 10CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA AGRIBANK
CHI NHÁNH QUẬN 5 30
2.1 Giới thiệu về Agribank Chi nhánh Quận 5 30
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 30
2.1.2 Bộ máy hoạt động 31
2.2 Tình hình hoạt động của Agribank Quận 5 trong những năm gần đây (2014-2016) 33
2.2.1 Mục tiêu và định hướng phát triển 33
2.2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh những năm gần đây 33
2.3 Đánh giá tiềm lực cạnh tranh của Agribank Chi nhánh Quận 5 43
2.3.1 Năng lực về nguồn nhân lực và chất lượng nguồn nhân lực 43
2.3.2 Năng lực tài chính 44
2.3.3 Năng lực quản trị điều hành 44
2.3.4 Năng lực về sự đa dạng của sản phẩm, dịch vụ 45
2.3.5 Năng lực về giá cả 45
2.3.6 Năng lực về mạng lưới hoạt động 46
2.3.7 Năng lực về uy tín và giá trị thương hiệu 46
2.3.8 Năng lực về công nghệ 47
2.4 Khảo sát đánh giá tầm quan trọng của các yếu tố thể hiện NLCT của NHTM 48
2.4.1 Xây dựng bảng câu hỏi khảo sát về các yếu tố thể hiện NLCT 48
Tóm tắt chương 2 54
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẬN 5 55
3.1 Mục tiêu, định hướng nâng cao năng lực tài chính của Agribank Quận 5 đến năm 2020 55
3.1.1 Mục tiêu tổng quát 55
3.1.2 Mục tiêu cụ thể nhằm định hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của Agribank Quận 5 đến năm 2020 55
3.2 Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Agribank Quận 5 56
Trang 113.2.1 Giải pháp phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 56
3.2.2 Giải pháp nâng cao năng lực quản trị điều hành 57
3.2.3 Nâng cao năng lực tài chính 58
3.2.4 Nâng cao và phát triển sản phẩm dịch vụ 60
3.2.5 Nâng cao năng lực về giá cả 61
3.2.6 Nâng cao mạng lưới hoạt động 62
3.2.7 Nâng cao uy tín và thương hiệu 62
3.2.8 Nâng cao năng lực công nghệ 63
3.3 Một số kiến nghị 65
3.3.1 Kiến nghị đối với Chính phủ 65
3.3.2 Kiến nghị với NHNN 67
3.3.3 Kiến nghị với Agribank 67
KẾT LUẬN 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
Trang 12DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AGRIBANK : Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn ATM : Máy rút tiền tự động
NHNNg : Ngân hàng nước ngoài
ROA : Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản
ROE : Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu
CAR : Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu
EDC/POS : Thiết bị thanh toán chấp nhận bằng thẻ ngân hàng
FTA : Hiệp định Thương mại tự do
TPP : Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương
WTO : Tổ chức Thương mại thế giới
SXKD : Sản xuất kinh doanh
VAMC : Công ty quản lý tài sản
CBCNV : Cán bộ công nhân viên
XLRR : Xử lý rủi ro
KTXH : Kinh tế xã hội
Trang 13DANH M ỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Mức vốn pháp định của NHTM: 16
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn Agribank Quận 5 từ 2014-2016 34
Bảng 2.2: Tình hình cơ cấu dư nợ của Agribank Quận 5 từ 2014-2016 36
Bảng 2.3: Tình hình hoạt động kinh doanh dịch vụ của Agribank Quận 5 từ
2014-2016 38
Bảng 2.4: Tình hình hoạt động kinh doanh của Agribank Quận 5 từ 2014 - 2016 41 Bảng 2.5: Tình hình nguồn nhân lực và “chất lượng” nguồn nhân lực của Agribank Quận 5 từ năm 2014 - 2016 43
Bảng 2.6 Danh sách chuyên gia tham gia khảo sát 49
Bảng 2.7: Điểm đánh giá của các chuyên gia cho từng nhân tố 50
Bảng 2.8: Hệ số nhất trí chung của các chuyên gia cho từng nhân tố 51
Trang 14DANH M ỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Những yếu tố thể hiện năng lực cạnh tranh của NHTM 14
Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức NHTM theo thông lệ quốc tế 18
Hình 1.3: Sơ đồ tổ chức điều hành của cả hệ thống ngân hàng Agribank 19
Hình 2.1: Sơ đồ bộ máy hoạt động của Agribank Chi nhánh Quận 5 32
Hình 2.2: Tình hình huy động vốn Agribank Quận 5 từ 2014-2016 35
Hình 2.3: Tình hình hoạt động kinh doanh Agribank Quận 5 từ 2014-2016 42
Trang 15L ỜI MỞ ĐẦU
1 Tổng quan nghiên cứu
Trong những năm gần đây, hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra rất mạnh
mẽ trong tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế – xã hội Đánh dấu bằng việc tham gia khu vực mậu dịch tự do AFTA (tháng 07/1995), gia nhập tổ chức thương
mại quốc tế WTO (tháng 11/2007), Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) ngày 05/10/2015, … Có thể nói, việc chính thức là thành viên của các tổ
chức trên đã đem lại cho Việt Nam những cơ hội và cũng đặt ra nhiều thách thức
Hội nhập cũng tạo động lực thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, từ đó nâng cao hiệu quả và năng lực cạnh tranh của
nền kinh tế, của các sản phẩm và doanh nghiệp; đồng thời, làm tăng khả năng thu hút đầu tư vào nền kinh tế
Muốn thành công chúng ta phải thấy được những thách thức, tận dụng và
biến chúng thành cơ hội Ngân hàng là một trong những lĩnh vực được mở cửa
mạnh nhất sau khi Việt Nam gia nhập WTO, thách thức lớn nhất của ngành ngân hàng là đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt mạnh mẽ hơn Để giành thế
chủ động trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, hệ thống ngân hàng Việt Nam
cần được tái cơ cấu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh Là một thành viên của Agribank nói chung và là nhân viên của Agrbank Chi nhánh Quận 5, với mong
muốn ngân hàng mình phát triển bền vững trong xu thế cạnh tranh hội nhập, tôi xin
chọn đề tài: “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Agribank Chi nhánh Quận 5” làm
đề tài nghiên cứu của mình nhằm đóng góp một phần nào đó vào công cuộc phát triển của cơ quan
Nghiên cứu về lĩnh vực cạnh tranh nói chung và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp không phải là một vấn đề mới Cho đến nay đã có rất nhiều bài nghiên cứu, tài liệu đề cập về năng lực cạnh tranh của các NHTM Việt Nam Trong đó phải kể đến một số nghiên cứu sau:
Luận án tiến sỹ của tác giả Lê Đình Hạc (năm 2005) về “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại Việt Nam trong điều
Trang 16ki ện hội nhập kinh tế quốc tế”; đề tài rút ra những đặc trưng cạnh tranh của ngân
hàng thương mại trong điều kiện hội nhập quốc tế, phân tích thực trạng năng lực
cạnh tranh của các ngân hàng thương mại Việt Nam trong điều kiện hội nhập và đưa ra một số giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương
mại Việt Nam trong điều kiện hội nhập như: thiết lập chiến lược cạnh tranh dài
hạn, nâng cao yếu tố tiềm năng cho cạnh tranh, tạo lập môi trường cạnh tranh, …
Luận văn thạc sỹ của tác giả Phạm Tấn Mến (năm 2008) về “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Vi ệt Nam trong xu thế hội nhập”, đề tài đã đưa ra một số đánh giá chung về
môi trường kinh doanh của ngành ngân hàng đến năm 2010 và dựa vào mô hình SWOT để đưa ra một số khuyến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam trong xu thế hội nhập
quốc tế; những khuyến nghị này chỉ mang tính chất định hướng chung và chủ yếu
tập trung vào các nội dung sau: nâng cao năng lực tài chính, nâng cao trình độ
quản lý và chất lượng nguồn nhân lực, ứng dụng các công nghệ hiện đại, …
Luận văn thạc sỹ của tác giả Phạm Duy Nhơn (năm 2011) về “Năng lực
c ạnh tranh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam”,
đề tài đã tổng quan lại lý thuyết về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh; đánh giá
thực trạng của NHNo&PTNT Việt Nam (Agribank) bằng mô hình SWOT nhằm đưa ra giải pháp và kiến nghị giúp định hướng năng cao Năng lực cạnh tranh của chính Agribank Trong đó đề tài đã chỉ ra nhiều “ý tưởng mới” để hoàn thiện cơ
chế của điều hành, quảng bá hình ảnh Agribank đến với công chúng
Mong rằng đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Agribank Chi nhánh Qu ận 5” sẽ giúp Chi nhánh duy trì lợi thế vốn có của mình
và tiếp tục phát huy trong những năm tiếp theo cụ thể là giai đoạn từ nay đến hết
2020
2 Tính cấp thiết của đề tài
Có thể nói rằng, ngân hàng là một trong những lĩnh vực hết sức nhạy cảm
và phải mở cửa gần như hoàn toàn theo các cam kết gia nhập Tổ chức Thương mại
Thế giới (WTO) Hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam được xếp vào diện
Trang 17các ngành chủ chốt chính vì vậy các NHTM luôn phải đối mặt với những thách
thức như thế nào, tận dụng cơ hội ra sao và biến thách thức thành cơ hội như thế nào để không phải thua thiệt trên sân nhà cũng như vươn ra thế giới?
Agribank được coi là “anh cả” trong hệ thống các NHTM Việt Nam, nằm trong danh sách các ngân hàng lớn, thương hiệu uy tín như: Xếp hạng 446/1.000 ngân hàng lớn nhất thế giới (The Banker); Tổ chức xếp hạng quốc tế Fitch giữ nguyên xếp hạng của Agribank mức “B+” với triển vọng tương lai phát triển ổn định; Top 10 Doanh nghiệp mạnh Đông Nam Á, Top 10 Thương hiệu danh tiếng Đông Nam Á (Theo thời báo Tài chính Việt Nam ) Chỉ riêng trong năm
2016, Agribank đã đạt được nhiều giải thưởng quốc tế như: Tỷ lệ điện thanh toán đạt chuẩn cao, Chất lượng Thanh toán quốc tế xuất sắc, Ngân hàng có dịch vụ tài chính vi mô tốt nhất Việt Nam, Sao Khuê 2016, Ngân hàng tốt nhất Đông Nam Á đầu tư phát triển nông thôn, Ngân hàng có mạng lưới ATM và dịch vụ tốt nhất
Việt Nam 2016 (Global Banking and Finance Review)… Trong nhiều năm liền, Agribank luôn là ngân hàng thương mại có tầm ảnh hưởng sâu rộng nhất đối với quá trình phát triển và hội nhập của kinh tế Việt Nam với kinh tế thế giới Hiện nay, Agribank là ngân hàng duy nhất do Nhà nước sở hữu 100%, có ưu thế gần như tuyệt đối trong những năm trước đây Sau khi các NHTM Nhà nước khác thực
hiện cổ phần hóa thì Agribank lại bị tụt lại phía sau Vì thế, duy trì ưu thế kinh doanh trong điều kiện khó khăn hiện nay là bài toán khó đối với Ban lãnh đạo cũng như toàn hệ thống Agribank
Là một thành viên non trẻ của hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank), Agribank Chi nhánh Quận 5 thật sự có rất nhiều “áp lực” nhưng không vì thế mà bị đánh giá thấp Từ ngày thành lập (01/04/2008) đến nay, Agribank Chi nhánh Quận 5 liên tục được nằm trong top các Chi nhánh có kết quả hoạt động kinh doanh tốt trong địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh mà còn của cả hệ thống Agribank trên toàn quốc Có được những thành công như vậy là sự nỗ lực không ngừng của đội ngũ Lãnh đạo cũng như toàn thể anh chị em nhân viên trong Chi nhánh nhằm hoàn thiện năng lực kinh doanh, hoàn thiện con người và luôn đổi mới các sản phẩm dịch vụ đem lại cho khách hàng
Việc duy trì và phát huy những điểm mạnh đồng thời khắc phục những hạn chế
Trang 18còn tồn tại luôn là mong mỏi của toàn bộ cán bộ nhân viên Agribank Chi nhánh
Quận 5 Chính vì lẽ đó, tôi chọn đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Agribank Chi nhánh Qu ận 5” làm đề tài nghiên cứu của mình
3 Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh
của NHTM, các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh và các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của một NHTM
Phân tích và đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của Agribank Chi nhánh Quận 5 từ đó có cách nhìn tổng quan để đưa ra các giải pháp
khắc phục điểm yếu, phát huy điểm mạnh
Đề ra các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Agribank Chi nhánh Quận 5, đề ra các kiến nghị đối với NHNo&PTNT Việt Nam (Agribank) và ngân hàng Nhà nước (NHNN)
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: là năng lực cạnh tranh của Agribank Chi nhánh Quận 5
Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong không gian là tại Agribank Chi nhánh
Quận 5 trong thời gian từ 2014 đến cuối năm 2016
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp định tính kết hợp với phương pháp định lượng dựa trên các số liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp Dữ liệu thứ cấp được thu thập
từ các nghiên cứu trước đây, các tài liệu về năng lực cạnh tranh, các nghiên cứu về
hoạt động của Agribank Chi nhánh Quận 5….qua các tài liệu báo cáo của Chi nhánh kết hợp với các tài liệu thu thập từ sách báo, tạp chí, internet…Dữ liệu sơ
cấp được thu thập qua quan sát, thảo luận và tham khảo ý kiếm các chuyên gia trong ngành Ngân hàng Các dữ liệu sau khi thu thập sẽ tổng hợp, phân tích qua các phương pháp thống kê, mô tả, so sánh, tổng hợp, hệ thống hóa….để thực hiện các nhiệm vụ cho nghiên cứu đề tài
Trang 196 Kết cấu đề tài
Kết cấu đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ Sở Lý Luận Về Năng Lực Cạnh Tranh
Chương 2: Thực Trạng Năng Lực Cạnh Tranh Của Agribank Chi Nhánh
Quận 5
Chương 3: Giải Pháp Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Của Agribank Chi Nhánh Quận 5
Trang 20CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NHTM 1.1 Khái quát v ề cạnh tranh và năng lực cạnh tranh
1.1.1 Khái ni ệm cạnh tranh và các loại hình cạnh tranh
1.1.1.1 Khái ni ệm cạnh tranh
Thuật ngữ “Cạnh tranh” có nguồn gốc từ tiếng La Tinh với nghĩa chủ yếu là
sự đấu tranh, ganh đua, thi đua giữa các đối tượng cùng phẩm chất, cùng loại, đồng giá trị nhằm đạt được những ưu thế, lợi thế, mục tiêu xác định Trong hình thái
cạnh tranh thị trường, quan hệ ganh đua xảy ra giữa hai chủ thể cùng (nhóm người bán), cũng như chủ thể cầu (nhóm người mua), cả hai nhóm này tiến tới cạnh tranh
với nhau và được liên kết với nhau bằng giá cả thị trường
Theo Samuelson: Cạnh tranh là sự kình địch giữa các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau để giành khách hàng
Theo Kac-Marx: Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản để giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hoá đẻe thu được lợi nhuận siêu ngạch
Theo kinh tế Amô thì một thị trường cạnh tranh hoàn hảo có rất nhiều người mua, người bán để cho không có một người mua hoặc một người bán duy nhất nào
có ảnh hưởng, có ý nghĩa đối với giá cả
Theo cuốn “Các vấn đề pháp lý và thể chế về chính sách cạnh tranh và kiểm soát độc quyền kinh doanh” thì cạnh tranh là một trong những đặc trưng cơ bản
của kinh tế thị trường, là năng lực phát triển của kinh tế thị trường Cạnh tranh là
sự sống còn của mỗi doanh nghiệp, đó là sự ganh đua giữa các nhà doanh nghiệp trong việc giành một nhân tố sản xuất hoặc khách hàng nhằm nâng cao lợi thế của mình trên thị trường để đạt được một mục tiêu kinh doanh cụ thể như lợi nhuận, doanh số hoặc thị phần
Đối với xã hội, cạnh tranh là động lực quan trọng nhất để huy động nguồn
lực của xã hội vào sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ còn thiếu Qua đó nâng cao năng lực sản xuất của toàn xã hội Trong cạnh tranh, các doanh nghieưẹp yếu kém bị đào thải, doanh nghiệp mới xuất hiện Doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả sẽ
tiếp tục tồn tại và phát triển, nhờ đó nguồn lực xã hội được sử dụng hợp lý, là cơ
sở, tiền đề cho sự thành công trong việc tăng trưởng nền kinh tế ở mỗi quốc gia
Trang 211.1.1.2 Các lo ại hình cạnh tranh
Căn cứ vào đối tượng cạnh tranh: 2 loại
C ạnh tranh giữa những người bán với nhau
Là cuộc cạnh tranh chính và khốc liệt nhất trong nền kinh tế thị trường Nó
có ý nghĩa sống còn đối với các chủ doanh nghiệp Cạnh tranh giữa những người bán điều chỉnh cung cầu hàng hoá trên thị trường Khi cung một hàng hoá nào đó
lớn hơn cầu thì cạnh tranh giữa những người bán làm cho giá cả hàng hoá đó giảm
xuống, chỉ những doanh nghiệp nào đủ khả năng cải tiến công nghệ, trang bị kỹ thuật, phương thức quản lý và hạ được giá bán sản phẩm mới có thể tồn tại Kết
quả để đánh giá doanh nghiệp nào chiến thắng trong cuộc cạnh tranh này là tăng
lợi nhuận, tăng doanh số và thị phần Trong nền kinh tế thị trường, việc cạnh tranh
là hiện tượng tất yếu không thể tránh khỏi đối với bất kỳ doanh nghiệp nào
Thực tết cho thấy cạnh tranh giữa những người bán với nhau sẽ đem lại lợi ích cho người mua và trong quá trình ấy những doanh nghiệp nào không có chiến lược cạnh tranh thích hợp thì sẽ bị gạt ra khỏi thị trường và đi đến phá sản Nhưng
mặt khác sẽ có những doanh nghiệp ngày càng lớn mạnh nhờ nắm chắc “vũ khí”
cạnh tranh thị trường và dám chấp nhận “luật chơi” phát triển
C ạnh tranh giữa những người mua
Là cuộc cạnh tranh trên cơ sở quy luật cung cầu, khi một loại hàng hoá,
dịch vụ nào đó mà mức cung nhỏ hơn mức cầu thì cuộc cạnh tranh càng trở nên quyết liệt và giá hàng hoá, dịch vụ đó sẽ càng tăng Kết quả cuối cùng là người bán thu được lợi nhuận cao, còn người mua phải mất thêm một số tiền Khi đó người kinh doanh sẽ đầu tư vốn xây dựng thêm cơ sở sản xuất mới hoặc nâng cao năng
lực sản xuất của những cơ sở sản xuất sẵn có Đó là động lực quan trọng nhất làm tăng thêm lượng vốn đầu tư cho sản xuất, kinh doanh, nâng cao năng lực sản xuất trong toàn xã hội Điều quan trọng là động lực đó hoàn toàn tự nhiên, không theo
và không cần bất kỳ một mệnh lệnh hành chính nào của các cơ quan quản lý Nhà nước
Căn cứ vào mức độ cạnh tranh trên thị trường: 3 loại
C ạnh tranh hoàn hảo
Trang 22Là hình thức cạnh tranh mà trên thị trường có rất nhiều người bán, họ đều quá nhỏ lẻ nên không ảnh hưởng đến giá cả thị trường Điều đó có nghĩa là không
cần biết sản xuất được bao nhiêu, họ đều có thể bán tất cả sản phẩm của mình tại
mức giá thị trường hiện hành Vì vậy mặt hàng trong thị trường cạnh tranh hoàn
hảo không có lý do gì để bán rẻ hơn mức giá thị trường Đồng thời hàng năm cũng không tăng giá của mình lên cao hơn giá thị trường vì nếu tăng giá thì hãng sẽ không bán được hàng, do người tiêu dùng sẽ đi mua hàng với mức giá hợp lý từ các đối thủ cạnh tranh của hãng Do đó các hãng sản xuất sẽ luôn tìm các biện pháp để giảm chi phí sản xuất đến mức tối đa, nhờ đó để có thể tăng lợi nhuận
Đối với thị trường cạnh tranh hoàn hảo sẽ không có những hiện tượng cung
cầu giả tạo, không bị hạn chế bởi các biện pháp hành chính Nhà nước, vì vậy trong
thị trường cạnh tranh hoàn hảo giá cả thị trường sẽ dần tới chi phí sản xuất
C ạnh tranh không hoàn hảo
Nếu một hàng có thể tác động đáng kể đến giá cả thị trường đối với đầu ra
của hãng ấy thì hãng ấy được liệt vào “hàng cạnh tranh không hoản hảo” Như vậy,
cạnh tranh không hoàn hảo là cạnh tranh trên thị trường không đồng nhất với nhau
Mỗi loại sản phẩm có thể có nhiều nhãn hiệu khác nhau mặc dù sự khác biệt giữa các sản phẩm là không đáng kể Mỗi loại sản phẩm lại có uy tín, hình ảnh khác nhau, các điều kiện mua bán hàng cũng rất khác nhau Người bán có thể có uy tín độc đáo khác nhau đối với người mua do nhiều lý do khác nhau như: Khách hàng quen, gây được lòng tin từ trước Người bán là kéo khách về phía mình bằng nhiều cách: quảng cáo, khuyến mại, phương thức bán hàng và cung cấp dịch vụ, tín dụng, chiết khấu giá Loại hình cạnh tranh không hoàn hảo hiện nay rất phổ
biến trong nền kinh tế thị trường
C ạnh tranh độc quyền
Là cạnh tranh trên thị trường mà ở đó có một số người bán một số sản phẩm thuần nhất hoặc nhiều người bán một loại sản phẩm không đồng nhất Họ có thể
kiểm soát gần như toàn bộ số lượng sản phẩm hay hàng hoá bán ra trên thị trường
Thị trường này có pha trộn giữa độc quyền và cạnh tranh, được gọi là thị trường
cạnh tranh độc quyền ở đây xảy ra cạnh tranh giữa các nhà độc quyền Điều kiện
ra nhập hoặc rút lui khỏi thị trường cạnh tranh độc quyền có nhiều trở ngại do vốn
Trang 23đầu tư lớn hoặc do độc quyền về bí quyết công nghệ Thị trường này không có
cạnh tranh về giá cả, mà một số người bán toàn quyền quyết định giá cả
Họ có thể định giá cao hơn, điều này tuỳ thuộc vào đặc điểm tiêu dùng của
từng sản phẩm, mục đích cuối cùng là họ thu được lợi nhuận tối đa Những doanh nghiệp nhỏ tham gia thị trường này thường phải chấp nhận bán hàng theo giá cả
của Nhà độc quyền
Trong thực tế có thể có tình trạng độc quyền xảy ra nếu không có sản phẩm nào thay thế sản phẩm độc quyền hoặc khi các nhà độc quyền liên kết với nhau Độc quyền gây trở ngại cho sự phát triển và làm thiệt hại đến người tiêu dùng Vì
vậy, hiện nay ở một số nước đã có luật chống độc quyền nhằm chống lại sự liên minh độc quyền giữa các nhà kinh doanh
Căn cứ vào phạm vi ngành kinh tế: 2 loại
C ạnh tranh trong nội bộ ngành
Là sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng sản xuất và tiêu thụ một loại hàng hoá hoặc dịch vụ nào đó Trong cuộc cạnh tranh này các chủ doanh nghiệp thôntính nhau Những doanh nghiệp chiến thắng sẽ mở rộng phạm vi hoạt động
của mình trên thị trường Những doanh nghiệp thu cuộc sẽ phải thu hẹp kinh doanh, thậm chí bị phá sản
C ạnh tranh giữa các ngành
Là sự cạnh tranh giữa các chủ doanh nghiệp trong các ngành kinh tế khác nhau nhằm giành lấy lợi nhuận lớn nhất Trong quá trình cạnh tranh này, các chủ doanh nghiệp luôn say mê với những ngành đầu tư có lợi nhuận nên đã chuyển vốn kinh doanh từ những ngành ít thu được lợi nhuận sang những ngành có lợi nhuận cao hơn Sự điều chỉnh này sau một thời gian nhất định sẽ hình thành nên sự phân
phối vốn hợp lý giữa các ngành sản xuất Kết quả cuối cùng là các chủ doanh nghiệp đầu tư ở các ngành khác nhau với số vốn bằng nhau và chỉ thu được lợi nhuận như nhau Tức là hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân cho tất cả các ngành
1.1.2 Khái ni ệm năng lực cạnh tranh
Cũng như cạnh tranh, có nhiều quan điểm khác nhau về năng lực cạnh tranh trên các cấp độ quốc gia, doanh nghiệp và sản phẩm; và hiện chưa có một lý thuyết
Trang 24nào hoàn toàn có tính thuyết phục về vấn đề này, do đó không có lý thuyết “chuẩn”
về năng lực cạnh tranh Quan điểm về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cũng
có nhiều khác biệt Có quan điểm cho rằng, năng lực cạnh tranh là khả năng tồn tại trong kinh doanh và đạt được một số kết quả mong muốn dưới dạng lợi nhuận, giá
cả, lợi tức hoặc chất lượng các sản phẩm cũng như năng lực của nó để khai thác các cơ hội thị trường hiện tại và làm nảy sinh thị trường mới
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là thể hiện thực lực và lợi thế của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thỏa mãn tốt nhất các đòi hỏi
của khách hàng để thu lợi nhuận ngày càng cao Như vậy, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trước hết phải được tạo ra từ thực lực của doanh nghiệp Đấy là các
yếu tố nội hàm của mỗi doanh nghiệp, không chỉ được tính bằng các tiêu chí về công nghệ, tài chính, nhân lực, tổ chức quản trị doanh nghiệp… một cách riêng
biệt mà còn đánh giá, so sánh với các đối thủ cạnh tranh hoạt động trên cùng lĩnh
vực, cùng một thị trường
Có quan điểm khác cho rằng, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp gắn
liền với ưu thế của sản phẩm mà doanh nghiệp đưa ra thị trường Có quan điểm lại
gắn năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp với thị phần mà nó nắm giữ, cũng có quan điểm đồng nhất của doanh nghiệp với hiệu quả sản xuất kinh doanh… Tuy nhiên, nếu chỉ dựa vào thực lực và lợi thế của mình thì chưa đủ, bởi trong điều
kiện toàn cầu hóa kinh tế, lợi thế bên ngoài đôi khi là yếu tố quyết định Thực tế
chứng minh một số doanh nghiệp rất nhỏ, không có lợi thế nội tại, thực lực bên trong yếu nhưng vẫn tồn tại và phát triển trong một thế giới cạnh tranh khốc liệt như hiện nay Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là thể hiện thực lực và lợi thế
của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc làm thỏa mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng để thu lợi ngày càng cao hơn Vì thế, năng lực cạnh tranh
của doanh nghiệp trước hết phải được tạo ra từ thực lực của doanh nghiệp, trên cơ
sở so sánh một cách tương ứng với các đối thủ cạnh tranh
Như vậy, có thể đúc kết lại rằng, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là
khả năng khai thác, sử dụng hợp lý thực lực và lợi thế bên trong, bên ngoài nhằm
tạo ra những sản phẩm - dịch vụ hấp dẫn người tiêu dùng để tồn tại và phát triển, thu được lợi nhuận ngày càng cao và chiến thắng trong cuộc cạnh tranh với các đối
Trang 25thủ khác trên thị trường Năng lực cạnh tranh thể hiện ở việc làm tốt hơn so với các đối thủ về doanh thu, thị phần, khả năng sinh lời và đạt được thông qua các hành vi chiến lược Năng lực cạnh tranh cũng thể hiện thông qua việc nâng cao chất lượng
sản phẩm, mà sự sáng tạo sản phẩm là những khía cạnh rất quan trọng của quá trình cạnh tranh
1.2 Khái quát v ề cạnh tranh trong lĩnh vực Ngân hàng và năng lực cạnh tranh c ủa NHTM
1.2.1 Khái ni ệm cạnh tranh trong lĩnh vực Ngân hàng
Giống như các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực khác của nền kinh tế, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng cũng luôn hướng tới
việc giành lấy những yếu tố thuận lợi nhất trong quá trình cung cấp sản phẩm dịch
vụ, mở rộng thị phần để tối ưu hóa lợi nhuận kiếm được
Cho nên, cạnh tranh ngân hàng cũng là sự đối đầu giữa các ngân hàng để
tương đối so với sản phẩm dịch vụ của đối thủ cạnh tranh trên thị trường nhằm thu
l ại nhiều lợi ích nhất
1.2.2 Nh ững đặc điểm của cạnh tranh trong lĩnh vực Ngân hàng
Các ngân hàng thương mại trong hoạt động kinh doanh của mình, luôn phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt với đối thủ với mục tiêu là giành giật khách hàng, tăng thị phần tín dụng và cung ứng dịch vụ Do ngành nghề kinh doanh khá đặc thù, nên cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại cũng có những nét đặc trưng rất riêng biệt Có thể nhận thấy là:
Th ứ nhất, đó là sự ganh đua và hợp tác xen lẫn nhau để hướng tới một
th ị trường lành mạnh, tránh rủi ro hệ thống: các ngân hàng thương mại thường
giao dịch với nhau thông qua các khoản tiền gửi ngắn hạn hoặc tài khoản vãng lai thanh toán để đáp ứng các yêu cầu kinh doanh Vì thế, nếu như có một Ngân hàng thương mại trong quá trình kinh doanh gặp khó khăn và đối mặt với nguy cơ phá
sản, sẽ tác động dây chuyền đến cả hệ thống các ngân hàng thương mại, thậm chí còn ảnh hưởng đến cả các tổ chức phi tài chính; lẽ dĩ nhiên, không một ngân hàng thương mại nào muốn điều đó xảy ra Do đó, các ngân hàng thương mại một mặt
Trang 26luôn luôn cạnh tranh gay gắt với nhau để giành giật khách hàng, giành giật thị
phần; mặt khác lại luôn phải hợp tác với nhau, cùng nhau tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh, an toàn để tránh rủi ro hệ thống
Th ứ hai, đó là cuộc cạnh tranh được đặt dưới sự giám sát chặt chẽ của Ngân hàng Trung ương: hoạt động của các ngân hàng thương mại ảnh hưởng đến
toàn bộ nền kinh tế, sự mạo hiểm trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại sẽ dẫn đến nguy cơ đổ vỡ hệ thống, kéo theo hệ lụy là gây thiệt hại
nặng nề cho cả nền kinh tế quốc gia Bởi vậy, Ngân hàng Trung ương (ở Việt Nam
là Ngân hàng Nhà nước Việt Nam) sẽ giám sát hết sức chặt chẽ hoạt động của các ngân hàng thương mại trên thị trường và liên tục có những cảnh báo khi có dấu
hiệu của những diễn biến bất lợi để phòng ngừa rủi ro Dưới sự giám sát và cảnh báo này, sự cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại sẽ khó có thể làm cho một
bộ phận trong hệ thống suy yếu đi và dẫn đếp sụp đổ như trong các lĩnh vực kinh doanh khác
Th ứ ba, đó là cuộc cạnh tranh công nghệ cao và nằm trong vùng ảnh hưởng thường xuyên của thị trường tài chính quốc tế: do là các trung gian tài
chính, nên hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại sẽ tạo ra các “ống
dẫn” cho quá trình lưu chuyển tiền tệ nội địa và quốc tế và cũng vì vậy, họ phải
chịu sự chi phối của rất nhiều tác nhân trong nước cũng như quốc tế trong quá trình hoạt động, điển hình là tập tục kinh doanh của từng quốc gia, các thông lệ
quốc tế, cơ sở hạ tầng công nghệ, … Diễn biến phức tạp của thị trường tài chính
quốc tế cũng làm cho các ngân hàng thương mại phải liên tục thay đổi phương pháp sử dụng trong cạnh tranh Như vậy, cạnh tranh giữa các ngân hàng thương
mại đòi hỏi những chuẩn mực khắt khe hơn bất cứ cạnh tranh trong lĩnh vực nào
của nền kinh tế
Th ứ tư, đó là cuộc cạnh tranh rất nhạy cảm với môi trường kinh doanh
và s ự mạo hiểm để thành công đôi khi trở thành tai họa: kinh doanh tiền tệ là
lĩnh vực kinh doanh vô cùng nhạy cảm với môi trường kinh doanh; trong đó, mỗi
sự thay đổi của một trong các nhân tố về chính trị, xã hội, kinh tế, tâm lý, văn hóa, dù rất nhỏ cũng sẽ tác động và lan truyền rất nhanh chóng, làm ảnh hưởng đến
hoạt động của các ngân hàng thương mại Cho nên, các ngân hàng thương mại
Trang 27không thể cạnh tranh bằng mọi giá, bằng mọi thủ đoạn để làm suy yếu và thôn tính đối thủ cạnh tranh; bởi vì, sự suy yếu và sụp đổ của đối thủ có thể sẽ mang lại cho chính họ và cả hệ thống Ngân hàng thương mại những tai họa khó lường trước được, thậm chí dẫn đến sự sụp đổ của chính họ do phản ứng dây chuyền
Th ứ năm, đó là cuộc cạnh tranh chịu sự tác động trực tiếp và vô cùng
l ớn từ chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước: nguồn vốn kinh doanh của các
ngân hàng thương mại chủ yếu là vốn huy động từ các tổ chức và cá nhân trong
nền kinh tế - xã hội, vốn tự có chỉ là thứ yếu và hầu hết được dùng để trang bị cơ
sở vật chất, kỹ thuật phục vụ cho hoạt động kinh doanh Kết hợp với việc chính sách tiền tệ thường được Nhà nước sử dụng để điều tiết ở tầm vĩ mô, thì quá trình các ngân hàng thương mại cạnh tranh với nhau còn chịu sự chi phối vô cùng lớn từ chính sách tiền tệ của Ngân hàng Trung ương ở từng giai đoạn, chịu sự chi phối
lớn nhất là trong cạnh tranh về huy động vốn và cho vay
1.2.3 Nh ững yếu tố thể hiện năng lực cạnh tranh của NHTM
1.2.3.1 Ngu ồn nhân lực và chất lượng nguồn nhân lực
Trong bất kỳ lĩnh vực kinh doanh nào, nguồn nhân lực cũng là yếu tố hết
sức quan trọng, chứ không riêng gì lĩnh vực ngân hàng Sở hữu một lực lượng lao động có trình độ cao, tràn đầy nhiệt huyết, trung thành, … sẽ tạo cho ngân hàng
một lợi thế đáng kể trong cuộc cạnh tranh giành giật khách hàng, giành giật thị
phần với các đối thủ
Khả năng thu hút nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn và kỹ năng làm
việc tốt cũng thể hiện đẳng cấp và danh tiếng của một ngân hàng thương mại trên
thị trường Điều đó cũng cho thấy rằng, năng lực cạnh tranh của họ khá cao và sẽ càng gia tăng do kết quả của quá trình sử dụng nguồn nhân lực tốt đã thu hút được mang lại
Năng lực cạnh tranh về nguồn nhân lực của các NHTM phải được xem xét trên cả hai khía cạnh số lượng và chất lượng lao động
* V ề số lượng lao động:
- Để có thể mở rộng mạng lưới nhằm tăng thị phần và phục vụ tốt khách hàng, các NHTM nhất định phải có lực lượng lao động đủ về số lượng Tuy nhiên cũng cần so sánh chỉ tiêu này trong mối tương quan với hệ thống mạng lưới và
Trang 28hiệu quả kinh doanh để nhìn nhận năng suất lao động của người lao động trong ngân hàng
Hình 1.1 Nh ững yếu tố thể hiện năng lực cạnh tranh của NHTM
Chất lượng nguồn nhân lực trong ngân hàng thể hiện qua các tiêu chí:
- Trình độ văn hóa của đội ngũ lao động: bao gồm trình độ học vấn và các
kỹ năng hỗ trợ như ngoại ngữ, tin học, khả năng giao tiếp, thuyết trình, ra quyết định, giải quyết vấn đề, Tiêu chí này khá quan trọng vì nó là nền tảng thể hiện
khả năng của người lao động trong ngân hàng có thể học hỏi, nắm bắt công việc để
thực hiện tốt kỹ năng nghiệp vụ
- Kỹ năng quản trị đối với nhà điều hành; trình độ chuyên môn nghiệp vụ và
kỹ năng thực hiện nghiệp vụ đối với nhân viên, đây là tiêu chí quan trọng quyết định đến chất lượng dịch vụ mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng NHTM cần
một đội ngũ những nhà điều hành giỏi để giúp bộ máy vận hành hiệu quả và một
Trang 29đội ngũ nhân viên với kỹ năng nghiệp vụ cao, có khả năng tư vấn cho khách hàng
để tạo được lòng tin với khách hàng và ấn tượng tốt về ngân hàng
Đây là những yếu tố then chốt giúp ngân hàng cạnh tranh giành khách hàng
Như vậy, chất lượng nguồn nhân lực có vai trò quan trọng và quyết định đối
với năng lực cạnh tranh của một NHTM Chất lượng nguồn nhân lực là kết quả của
sự cạnh tranh trong quá khứ đồng thời lại chính là năng năng lực cạnh tranh của ngân hàng trong tương lai Có một đội ngũ cán bộ thừa hành và nhân viên giỏi, có
khả năng sáng tạo và thực thi chiến lược sẽ giúp ngân hàng hoạt động ổn định và
bền vững Có thể khẳng định nguồn nhân lực đủ về số lượng và đầy về chất lượng
là cơ sở để ngân hàng phát huy thế mạnh về con người, phát triển sản phẩm, mở
rộng quy mô để chiếm lĩnh thị phần và nâng cao tính an toàn, hiệu quả trong hoạt động
Các tiêu chí để đánh giá năng lực cạnh tranh của ngân hàng thông qua năng
lực tài chính gồm có:
V ốn tự có: Về mặt lý thuyết, vốn tự có và vốn điều lệ đóng vai trò rất quan
trọng trong hoạt động ngân hàng Vốn điều lệ cao giúp ngân hàng tạo được uy tín trên thị trường và lòng tin nơi công chúng Vốn tự có cao đồng nghĩa với sức mạnh tài chính và khả năng chống đỡ rủi ro của ngân hàng cao Theo quy định của Ủy ban Bassel, vốn tự có của NHTM phải đạt tối thiểu 8% trên tổng tài sản có rủi ro quy đổi của ngân hàng đó Đó là điều kiện đảm bảo an toàn cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng Xem bảng 1.1 ta thấy từ sau năm 2010 thì mức vốn tối thiểu
để thành lập một NHTM đã thống nhất vào mức 3.000 tỷ đồng với các NHTM
trong nước và 15 triệu USD đối với ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam
Trang 305 Chi nhánh ngân hàng nước
Kh ả năng sinh lời: đây là điều kiện để đánh giá hiệu quả kinh doanh của
ngân hàng Khả năng sinh lời được thể hiện qua các chỉ số ROA và ROE
ROA đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của công ty Nó cung
cấp cho nhà đầu tư thông tin về các khoản lãi được tạo ra từ lượng vốn đầu tư (hay lượng tài sản) Tài sản của một công ty được hình thành từ vốn vay và vốn chủ sở
hữu Cả hai nguồn vốn này được sử dụng để tài trợ cho các hoạt động của công ty
Hiệu quả của việc chuyển vốn đầu tư thành lợi nhuận được thể hiện qua ROA ROA càng cao thì càng tốt vì công ty đang kiếm được nhiều tiền hơn trên lượng đầu tư ít hơn
ROA = Lợi nhuận ròng sau thuế Tổng tài sản
ROE là tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu Đây là tỷ số quan trọng nhất đối với các cổ đông, tỷ số này đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn của cổ đông thường Chỉ số này là thước đo chính xác để đánh giá một đồng vốn
bỏ ra và tích lũy tạo ra bao nhiêu đồng lời Tỷ lệ ROE càng cao càng chứng tỏ công ty sử dụng hiệu quả đồng vốn của cổ đông, có nghĩa là công ty đã cân đối một cách hài hòa giữa vốn cổ đông với vốn đi vay để khai thác lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình huy động vốn, mở rộng quy mô Cho nên hệ số ROE càng cao thì các cổ phiếu càng hấp dẫn các nhà đầu tư hơn
ROE = Lợi nhuận ròng sau thuế Vốn chủ sở hữu
Trang 31Tóm lại, một NHTM có được khả năng tài chính mạnh sẽ đủ sức chống đỡ
rủi ro, đa dạng hóa sản phẩm, dễ dàng chiếm lĩnh thị phần và tăng sức mạnh cạnh tranh của ngân hàng
1.2.3.3 Năng lực quản trị điều hành
Một yếu tố quan trọng quyết định đến sự thành bại trong hoạt động kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào là vai trò của những người lãnh đạo doanh nghiệp, những quyết định của họ có tầm ảnh hưởng mạnh mẽ đến toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp
Năng lực quản trị, kiểm soát và điều hành của nhà lãnh đạo trong ngân hàng
có vai trò rất quan trọng trong việc đảm bảo tính hiệu quả, an toàn trong hoạt động ngân hàng Tầm nhìn của nhà lãnh đạo là yếu tố then chốt để ngân hàng có một chiến lược kinh doanh đúng đắn trong dài hạn Thông thường đánh giá năng lực
quản trị, kiểm soát, điều hành của một ngân hàng người ta xem xét đánh giá các chuẩn mực và các chiến lược mà ngân hàng xây dựng cho hoạt động của mình Điều này đòi hỏi không phải chỉ năng lực quản trị của một cá nhân trong ngân hàng mà còn cả sự phối hợp điều hành bộ máy hoạt động của toàn ngân hàng Khả năng này phần nào được thể hiện qua mô hình tổ chức quản lý của các NHTM hiện nay
Theo thông lệ quốc tế thì cách tổ chức của các NHTM thường theo hướng
tập trung và hướng tới khách hàng Việc này nhằm tận dụng hiệu quả quy mô và phát huy hết khả năng của hạ tầng công nghệ Mặc dù có cơ chế tập trung nhưng các NHNNg vẫn có cơ chế phân chia trách nhiệm rõ ràng giữa các bộ phận và có thù lao thỏa đáng
Trang 32Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức NHTM theo thông lệ quốc tế
Hệ thống chi nhánh của các NHNNg cũng được thiết kế theo hướng khách hàng thông qua việc phân cấp chi nhánh phục vụ các phân đoạn khách hàng khác nhau như khách hàng doanh nghiệp lớn, khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ hay khách hàng cá nhân, với những quy định cụ thể về sản phẩm được bán của từng
cấp chi nhánh Hệ thống chi nhánh được thiết kế với mục đích chủ yếu là bán sản
phẩm, hạn chế xử lý giao dịch tại chỗ còn các chu trình xử lý nội bộ sẽ được tập trung hóa tại hội sở chính Trong khi đó, các NHTM trong nước vẫn chưa thể áp
dụng mô hình tổ chức theo chuẩn quốc tế mà vẫn còn áp dụng mô hình tổ chức
kiểu cũ
Cụ thể dưới đây là mô hình tổ chức điều hành của toàn hệ thống ngân hàng Agribank với sự phân công, phân nhiệm của các bộ phận vẫn còn “chồng chéo” lẫn nhau với mong muốn kiểm soát tốt nhất có thể Điều này phần nào làm hạn chế năng lực của các bộ phận chuyên môn
Trang 33Hình 1.3: Sơ đồ tổ chức điều hành của cả hệ thống ngân hàng Agribank
1.2.3.4 Năng lực về sự đa dạng sản phẩm, dịch vụ
Sản phẩm dịch vụ của ngân hàng là yếu tố trực tiếp tác động đến quyết định lựa chọn ngân hàng của khách hàng Sản phẩm dịch vụ của ngân hàng phải được xây dựng hướng tới khách hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng trong hiện tại và dự báo được nhu cầu của khách hàng trong tương lai Năng lực về sản phẩm dịch vụ của ngân hàng được thể hiện qua:
- Chất lượng và giá cả của sản phẩm dịch vụ: đây là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định sử dụng sản phẩm của khách hàng
Trang 34- Sự đa dạng, phong phú của sản phẩm: vì dịch vụ ngân hàng gắn với mọi mặt của đời sống - xã hội nên sản phẩm của ngân hàng phải phong phú để đáp ứng nhu cầu của khách hàng
- Sự thuận tiện, nhanh chóng và an toàn của các dịch vụ: ngân hàng kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ nên yêu cầu về tính an toàn là rất cao Bên cạnh đó dịch vụ phải kịp thời để khách hàng có thể sử dụng bất cứ lúc nào và tại bất kỳ nơi nào
1.2.3.5 Năng lực về giá cả
Ngoài việc đáp ứng nhu cầu khách hàng bằng nhiều chủng loại sản phẩm
mới với nhiều tiện ích, giá cả cũng sẽ là mối quan tâm hàng đầu của khách hàng
Bởi lẽ, mỗi người khi đầu tư đều tính toán và chọn lựa hướng đầu tư sao cho có lợi
nhất
Giá cả là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nói chung, và các ngân hàng nói riêng Giá cả đối với ngân hàng chính là mức lãi suất (bao gồm cả lãi suất cho vay và lãi suất huy động vốn) hoặc
là mức phí dịch vụ
Thực tế, hiện nay trên thị trường tiền tệ luôn có sự cạnh tranh giữa các ngân hàng thông qua việc tăng lãi suất huy động vốn, giảm lãi suất cho vay và dịch vụ phí Các NHTM sẵn sàng cắt giảm lợi ích để chiếm lấy khách hàng tạo ra cạnh tranh mạnh về giá cả Đây thực sự là con dao hai lưỡi với các NHTM bởi việc “chi ngoài” hay huy động với lãi suất vượt trần, cho vay với lãi suất thấp hơn lãi suất huy động sẽ khiến cho chính họ gặp bất lợi sau này
1.2.3.6 Năng lực về mạng lưới hoạt động
Mạng lưới hoạt động rộng khắp chắc chắn sẽ giúp cho một ngân hàng tiện
lợi hơn trong việc cung ứng sản phẩm dịch vụ tài chính, kèm theo đó là cơ hội để
quảng bá thương hiệu trên diện rộng, và cũng là cơ sở rất quan trọng để gia tăng tính tiện ích của sản phẩm dịch vụ cung ứng khi mà khoảng cách địa lý giữa ngân hàng và khách hàng được rút ngắn
Nếu như sản phẩm dịch vụ của một ngân hàng được khách hàng sử dụng nhiều hơn, ngân hàng là chọn lựa ưu tiên của khách hàng khi có nhu cầu dịch vụ tài chính, ngân hàng đó sẽ có được lợi thế trong cạnh tranh Và điều đáng quan tâm
Trang 35là, đôi khi sự lựa chọn của khách hàng, đặc biệt là người Việt Nam, chỉ đơn giản là thuận tiện nhất theo kiểu “ra ngõ là đến” Dĩ nhiên, trong trường hợp này, mạng lưới rộng khắp là điều kiện tiên quyết
Nằm trên con đường Trần Hưng Đạo với mật độ các ngân hàng dày đặc (theo thống kê không chính thức thì có khoảng trên 50 chi nhánh của các ngân hàng đang hoạt động trên tuyến đường này) thì việc cạnh tranh về khách hàng là
yếu tố then chốt Nhận thấy và đưa ra được giải pháp trong từng giai đoạn luôn là thách thức với toàn thể Ban lãnh đạo cũng như các phòng chuyên đề của Agribank
Quận 5
1.2.3.7 Năng lực về uy tín và giá trị thương hiệu
Năng lực về uy tín của ngân hàng: sản phẩm của ngân hàng là dịch vụ về
tiền tệ nên uy tín của ngân hàng rất quan trọng trong việc thu hút, giữ chân khách hàng và phát triển sản phẩm NHTM không chỉ có các đối tác là khách hàng trong nước mà còn giao dịch với khách hàng nước ngoài nên một ngân hàng có uy tín, được các tổ chức tài chính quốc tế xếp hạng tín nhiệm cao chính là một phương
thức quảng bá hữu hiệu cho ngân hàng
quan trọng trong tâm trí khách hàng, những người trực tiếp sử dụng sản phẩm dịch
vụ của ngân hàng Với một thương hiệu mạnh, ngân hàng có thể duy trì cũng như phát triển thị phần của mình một cách thuận lợi và vững chắc
1.2.3.8 Năng lực về công nghệ
Các sản phẩm, dịch vụ tài chính tiện ích cao, giá rẻ, … hầu hết đều được phát triển dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại; thực hiện các dịch vụ nhanh chóng, chính xác, khách hàng sử dụng được dịch vụ mà không cần đến ngân hàng cũng là kết quả ứng dụng công nghệ Bởi vậy, trình độ ứng dụng công nghệ cao sẽ
là cơ sở cho một ngân hàng tạo sự khác biệt về chất lượng và giá cả của sản phẩm,
dịch vụ so với các đối thủ cạnh tranh
Song song đó, ứng dụng công nghệ cao cho phép ngân hàng tập trung dữ
liệu về thông tin khách hàng, quản lý và khai thác chính xác lợi ích từng khách hàng mang lại cho ngân hàng thông qua sử dụng dịch vụ để quyết định chiến lược khách hàng Công nghệ hiện đại cũng là cơ sở quan trọng để tạo ra kênh trao đổi
Trang 36thông tin đa chiều giữa ngân hàng và khách hàng Và ứng dụng công nghệ cao cũng cho phép ngân hàng thiết lập một hệ thống giám sát hiệu quả toàn bộ các hoạt động, giảm thiểu rủi ro có thể xảy ra
Ngày nay việc ứng dụng công nghệ vào hoạt động ngân hàng là điều kiện
sống còn bởi sự xuất hiện ngày càng nhiều các NHNNg với quy mô hiện đại và kinh nghiệm về công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực ngân hàng đòi hỏi các NHTM
Việt Nam phải liên tục đầu tư và đổi mới ứng dụng
1.2.4 Nh ững yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của NHTM
Những yếu tố thể hiện năng lực cạnh tranh của một ngân hàng thương mại
phản ánh các nguồn lực nội tại của họ, phát huy tốt các nguồn lực sẽ tạo lợi thế
cạnh tranh Nhưng để phát huy hết các nguồn lực này thành năng lực cạnh tranh, thì những tác nhân từ phía bên ngoài theo nhiều chiều khác nhau cũng ảnh hưởng không nhỏ Các yếu tố quan trọng nhất có thể được nhận diện là:
1.2.4.1 Y ếu tố môi trường kinh doanh
Môi trường kinh doanh là nhân tố cơ bản nhất tác động, thậm chí là tác động quyết định đến năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại Cụ thể:
Tình hình kinh tế trong nước và thế giới: quy mô và tốc độ tăng trưởng của
tổng sản phẩm quốc dân, tổng sản phẩm quốc nội, tốc độ lạm phát, sự ổn định của
tỷ giá hối đoái, sức mạnh của các doanh nghiệp, khả năng tích lũy của người dân,
… đều trực tiếp hoặc gián tiếp ảnh hưởng đến khả năng mở rộng hoặc thu hẹp
mạng lưới hoạt động, cung cấp sản phẩm dịch vụ của các ngân hàng thương mại Bên cạnh đó, sự biến động của kinh tế thế giới sẽ làm biến động thị trường tài chính quốc tế, tác động đến các dòng vốn đầu tư nước ngoài, ảnh hưởng đến các doanh nghiệp và cá nhân có tham gia các giao dịch quốc tế, … và năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại cũng sẽ không tránh khỏi tầm ảnh hưởng
Hệ thống pháp luật, các thông lệ và chuẩn mực quốc tế: hoạt động của các ngân hàng thương mại chịu sự chi phối rất lớn từ hệ thống luật pháp trong nước (luật dân sự, luật cạnh tranh, luật các tổ chức tín dụng, …) và các thông lệ, các chuẩn mực quốc tế Bất cứ sự thay đổi nào trong hệ thống luật pháp và các thông
lệ, các chuẩn mực quốc tế cũng sẽ tác động trực tiếp đến hoạt động và sức cạnh tranh của các ngân hàng thương mại
Trang 37Chính sách tiền tệ: các ngân hàng thương mại là những trung gian để Ngân hàng Trung ương thực thi các chính sách tiền tệ, nên năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại cũng phụ thuộc không nhỏ vào các chính sách tiền tệ thay đổi theo từng thời kỳ của Ngân hàng Trung ương
1.2.4.2 Y ếu tố nhu cầu sử dụng sản phẩm, dịch vụ của NHTM
Với quá trình mở cửa nền kinh tế, tự do hóa và hội nhập thị trường tài chính
tiền tệ, sự cạnh tranh đối với ngành ngân hàng tất yếu sẽ ngày càng trở nên gay gắt
và quyết liệt Hiện nay cạnh tranh gay gắt giữa các NHTM không chỉ dừng lại ở các dịch vụ truyền thống (huy động và cho vay) mà còn cạnh tranh ở các sản phẩm
- Các hoạt động giao thương quốc tế ngày càng phát triển làm gia tăng nhu
cầu thanh toán quốc tế qua NH
- Số lao động di cư giữa các quốc gia có xu hướng tăng nên nhu cầu chuyển
tiền cũng như thanh toán qua NH cũng tăng
Ngoài ra thị trường tài chính càng phát triển thì NH có nhiều sự lựa chọn Các yêu cầu của khách hàng đối với các dịch vụ NH ngày càng cao hơn cả về chất lượng, giá cả, sự nhanh nhạy, tiện ích lẫn phong cách phục vụ Đây chính là áp lực
buộc các NHTM phải đổi mới và hoàn thiện mình hơn nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng và nâng cao khả năng cạnh tranh của mình
1.2.4.3 Y ếu tố sự phát triển của thị trường và các sản phẩm thay thế
Thị trường tài chính càng phát triển, các giao dịch tài chính càng gia tăng, thì các NHTM càng có nhiều cơ hội để tăng trưởng các khoản đầu tư, sự thành bại trong đầu tư trên thị trường tài chính của ngân hàng hay của khách hàng sẽ trực
Trang 38tiếp hoặc gián tiếp kéo theo sự gia tăng hay sụt giảm khả năng cạnh tranh của các NHTM
Thị trường các sản phẩm thay thế phát triển làm cho các NHTM bị chia sẻ đáng kể thị phần, các tổ chức và cá nhân sử dụng dịch vụ tài chính (khách hàng
của các NHTM) sẽ có nhiều cơ hội chọn lựa hơn Thị phần bị thu hẹp do sự chia sẻ
đó sẽ tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh, làm cho mức độ cạnh tranh
giữa các NHTM trở nên khốc liệt hơn Điều đó cũng có nghĩa là, để có thể tồn tại
và phát triển bền vững, các NHTM sẽ phải có ý thức cố gắng để gia tăng năng lực
cạnh tranh
1.3 Kinh nghi ệp hội nhập quốc tế trong lĩnh vực ngân hàng
1.3.1 Kinh nghi ệp của các nước trong quá trình hội nhập quốc tế
vẫn thuộc sở hữu nhà nước, chính phủ sẽ thành lập một pháp nhân độc lập thay
mặt chính phủ đóng vai trò cổ đông Quá trình tư nhân hoá các ngân hàng thuộc sở
hữu nhà nước không cần các đối tác chiến lược vì đa số các ngân hàng ở các nước phát triển đã có đủ nội lực để hoạt động theo sở hữu tư nhân
1.3.1.2 Các nước Châu Á sau khủng hoảng tài chính:
Ở các nước này, hội nhập quốc tế nhìn chung mới diễn ra gần đây, phần lớn
là do yêu cầu phải cải cách lại hệ thống ngân hàng đã bị tổn thất nghiêm trọng Quá trình hội nhập quốc tế của các nước này có một số đặc điểm chung: Các ngân hàng bị sụp đổ và yếu kém được sáp nhập và một số bị quốc hữu hoá khi chính phủ
phải đứng ra xử lý các khoản nợ của ngân hàng Các ngân hàng này được tư nhân hoá ngay khi đã hồi phục thông qua việc cấp vốn bổ sung và bán danh mục nợ xấu
Trang 39Các ngân hàng nước ngoài được mời làm đối tác chiến lược để tiếp quản điều hành các ngân hàng yếu kém Đồng thời Chính phủ các nước này cũng mở rộng phạm vi
dịch vụ mà các ngân hàng nước ngoài được phép cung cấp và thực hiện cải cách
mạnh mẽ trong lĩnh vực thanh tra, giám sát an toàn theo hướng làm cho ngân hàng trung ương độc lập hơn Một số tách riêng vai trò thanh tra, giám sát và chính sách
tiền tệ bằng cách thành lập cơ quan thanh tra riêng Ngoài ra, các nước cũng tăng cường và áp dụng nghiêm túc các luật điều chỉnh về quyền sở hữu của các ngân hàng
1.3.1.3 Các nước Đông Âu chuyển đổi:
Các nước thuộc Đông Âu cũ nhìn chung đều nhanh chóng hội nhập quốc tế
hệ thống tài chính của mình Tại một số nước, quá trình hội nhập được thực hiện thông qua việc áp dụng một cách rập khuôn toàn bộ hệ thống ngân hàng mới theo
nền kinh tế thị trường thay thế cho hệ thống ngân hàng một cấp trước đây Ngoài
ra, nhiều nước Đông Âu tăng cường các hoạt động hội nhập quốc tế trong lĩnh vực ngân hàng với kỳ vọng sớm đáp ứng được các tiêu chuẩn để ra nhập EU Các bước
hội nhập phổ biến nhất đối với các nước này là: Kiên quyết giảm sở hữu nhà nước trong các ngân hàng; Cho phép người nước ngoài mua cổ phần chi phối trong các ngân hàng đã từng là ngân hàng thương mại quốc doanh các nhà đầu tư nước ngoài
chủ yếu quan tâm mua lại các ngân hàng hoạt động yếu kém và không muốn thành
lập các ngân hàng mới khó cạnh tranh với các ngân hàng trong nước Chính phủ các nước này thường cho phép các ngân hàng con hơn là các chi nhánh Các nước
với các ngân hàng thương mại quốc doanh được tư nhân hoá sớm đã thu được nhiều lợi ích bao gồm: Các luồng tiết kiệm trong nước tăng lên, lòng tin của dân chúng vào hệ thống ngân hàng và chính phủ tăng lên, các chương trình cải cách cơ
cấu kinh tế hiệu quả hơn
1.3.1.4 Trung Qu ốc sau khi gia nhập WTO:
Trung Quốc là trường hợp điển hình thực hiện hội nhập quốc tế khu vực ngân hàng thông qua các cam kết trong quá trình đàm phán gia nhập WTO.Tiến trình hội nhập quốc tế của Trung Quốc được tiến hành từng bước và được hỗ trợ
bằng các chương trình cải cách nhằm củng cố khu vực ngân hàng và các khu vực tài chính khác, đồng thời với quá trình cải cách khu vực doanh nghiệp Nhà nước
Trang 40Phương pháp hội nhập quốc tế trong lĩnh vực ngân hàng của Trung Quốc bao gồm
tự do hoá các hạn chế đối với sự tham gia và hoạt động của các ngân hàng nước ngoài thông qua việc cho phép thành lập “mới” các ngân hàng 100% vốn nước ngoài và cho phép mua các cổ phần thiểu số mang tính chất đối tác chiến lược trong các ngân hàng thương mại quốc doanh trung bình hoặc lớn hơn nhưng không được quyền chi phối Các ngân hàng thương mại quốc doanh lớn sẽ thu hút các
luồng vốn quốc tế thông qua việc phát hành cổ phiếu lần đầu trên các thị trường
quốc tế và có thể bán cho các đối tác chiến lược Quá trình cải cách này được tiến hành đồng thời với các biện pháp tăng cường công tác thanh tra, giám sát (thiết lập
một cơ quan thanh tra ngân hàng độc lập) nhằm phát triển các thị trường vốn, cải thiện các công cụ và điều hành chính sách kinh tế vĩ mô
1.3.2 Quá trình h ội nhập quốc tế của các NHTM Việt Nam:
Chúng ta không thể phủ nhận được rằng nền kinh tế Việt Nam là nền kinh
tế tuy được đánh giá là đang phát triển, nhưng chúng ta có xuất phát điểm thấp và
có cơ cấu kinh tế không hợp lý, không hiệu quả Điều đó cho thấy chúng ta cần
phải cố gắng nỗ lực hết sức mình để cải thiện vị trí cạnh tranh của nền kinh tế nói chung và của từng doanh nghiệp nói riêng
Hoà chung vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, các NHTM một mặt sẽ
có nhiều cơ hội về nguồn lực, công nghệ, thị trường; mặt khác cũng phải đối mặt
với nhiều thách thức, rủi ro khi mức vốn của các NHTM VN còn thấp so với các ngân hàng khác trong khu vực, trình độ quản lý còn hạn chế, các tiêu chuẩn về
kiểm toán, kế toán chưa phù hợp với thông lệ và tiêu chuẩn quốc tế, trình độ công nghệ còn lạc hậu, dịch vụ ngân hàng còn nghèo nàn Những thách thức này sẽ còn gia tăng rất nhiều trong thời gian tới khi Việt Nam tiếp tục đẩy mạnh hội nhập kinh
tế quốc tế Điều này đòi hỏi toàn bộ hệ thống NHTM Việt Nam phải nỗ lực và cố găng hết mình, chủ động nhận thức và sẵn sàng vượt qua mọi khó khăn, kiên trì tham gia quá trình hội nhập
Trong vài năm trở lại đây, chúng ta đã nhận thấy nhiều chuyển biến tích cực trong lĩnh vực ngân hàng, điển hình là nhiều vụ sáp nhập, ngân hàng bị mua lại với giá 0 đồng,….tình hình mở rộng quy mô không còn rầm rộ như trước nữa mà các ngân hàng đã chú trọng phát triển về “chất” hơn là về “lượng”, các ngân hàng đã