VIỆN KHOA HỌC ỨNG DỤNG HUTECH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC THU GOM, VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT CHO CÔNG TY CP ĐÔ THỊ TÂN AN – LON
Trang 1VIỆN KHOA HỌC ỨNG DỤNG HUTECH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC THU GOM, VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT CHO CÔNG TY CP
ĐÔ THỊ TÂN AN – LONG AN
Ngành: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
Giảng viên hướng dẫn : PGS TS Huỳnh Phú
Trang 2LỜI CÁM ƠN
Trong suốt khoảng thời gian học tập tại trường Đại Học Công Nghệ TP.HCM tôi đã được trang bị những kiến thức cần thiết, cũng như tích lũy kinh nghiệm trước khi ra trường Tại đây, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp
đỡ của quý thầy cô, gia đình và bạn bè Tôi xin gửi lời cám ơn đến các thầy cô ở Viện Khoa Học Ứng Dụng Hutech đã truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng tôi trong suốt thời gian học tập tại trường
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến thầy PGS.TS Huỳnh Phú, thầy đã trực tiếp hướng dẫn và truyền đạt những kiến thức cần thiết và hữu ích để tôi có thể hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp này Trong quá trình thực hiện đồ án, mặc dù đã có rất nhiều cố gắng, kiến thức còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, rất mong nhận được những nhận xét quý báu của quý thầy cô và các bạn học cùng lớp để đồ án của tôi được hoàn thiện hơn Tôi xin kính chúc quý thầy cô dồi dào sức khỏe để có thể tiếp tục thực hiện sứ mệnh cao đẹp của mình là truyền đạt kiến thức cho thế hệ mai sau
Xin chân thành cảm ơn các cán bộ, công nhân viên trong Công ty CP Đô thị Tân An, đặc biệt là anh Thành, chị Trúc, cô Vy và các cô chú anh chị đội vận chuyển, đã nhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn và cung cấp thông tin, số liệu để tôi có thể hoàn thành đồ án
Cám ơn gia đình đã luôn ở bên con, ủng hộ con về mọi mặt để con có thể hoàn thành chặng đường học tập của mình Cuối cùng là cám ơn những người bạn
đã tận tình hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đồ án
Một lần nữa tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến mọi người!
Long An, ngày 28 tháng 07 năm 2018
SINH VIÊN THỰC HIỆN
Lê Thị Thùy Trang
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Đề tài “Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt cho Công ty CP Đô thị Tân An – Long An” tôi
đã tự mình nghiên cứu, tìm hiểu các vấn đề, vận dụng những kiến thức đã học và trao đổi với giảng viên hướng dẫn, nhân viên công ty, bạn bè,…
Tôi xin cam đoan đây là đồ án do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả trong đồ án này là trung thực
Long An, ngày 28 tháng 07 năm 2018
SINH VIÊN THỰC HIỆN
Lê Thị Thùy Trang
Trang 4MỤC LỤC
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC HÌNH ẢNH ix
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu của đề tài 2
3 Phương pháp nghiên cứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 5
6 Ý nghĩa của đề tài 5
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU 7
1.1 Tổng quan về chất thải rắn sinh hoạt 7
1.1.1 Khái niệm: 7
1.1.1.1 Chất thải rắn 7
1.1.1.2 Rác thải sinh hoạt 7
1.1.2 Phân biệt chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn công nghiệp 7
1.1.2.1 Chất thải rắn sinh hoạt 7
1.1.2.2 Chất thải rắn công nghiệp 8
1.1.3 Sự hình thành chất thải rắn sinh hoạt 8
1.1.4 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt 9
1.1.5 Phân loại và thành phần của rác thải sinh hoạt 10
1.1.5.1 Phân loại rác thải 10
1.1.5.2 Thành phần rác thải 11
1.1.6 Ảnh hưởng của rác thải đến môi trường và sức khỏe cộng đồng 13
1.1.7 Hệ thống thu gom và vận chuyển chất thải rắn 16
1.1.7.1 Hệ thống thu gom chất thải rắn chưa phân loại tại nguồn 16
1.1.7.2 Hệ thống thu gom chất thải rắn phân loại tại nguồn 17
1.1.7.3 Hệ thống container di động 17
Trang 51.1.7.4 Hệ thống container cố định 17
1.1.8 Tình hình công tác thu gom, vận chuyển rác thải trên Thế giới 17
1.1.9 Tình hình công tác thu gom, vận chuyển rác thải ở Việt Nam 19
1.2 Giới thiệu về công ty Cổ phần Đô thị Tân An 23
1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP Đô thị Tân An 23
1.2.2.Chức năng và ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ Phần Đô thị Tân An 25
1.2.2.1 Chức năng của Công ty 25
1.2.2.2 Ngành nghề kinh doanh của Công ty 25
1.2.3 Cơ cấu tổ chức quản lý và quy mô hoạt động của Công ty 26
1.2.3.1 Cơ cấu tổ chức quản lý: 26
1.2.3.2 Quy mô hoạt động 28
1.2.4 Cán bộ công nhân viên – lao động của Công ty 28
1.2.5 Phương hướng hoạt động của Công ty CP Đô thị Tân An 31
CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG RÁC THẢI Ở THÀNH PHỐ TÂN AN VÀ CÔNG TÁC THU GOM, VẬN CHUYỂN RÁC THẢI SINH HOẠT CỦA CÔNG TY CP ĐÔ THỊ TÂN AN 32
2.1 Điều kiện tự nhiên 32
2.1.1 Vị trí địa lý 32
2.1.2 Địa hình 33
2.1.3 Khí hậu – Thủy văn 34
2.1.4 Dân số 34
2.1.5 Giáo dục 35
2.1.6 Văn hóa – Xã hội 35
2.1.7 Giao thông 36
2.1.8 Đánh giá điều kiện kinh tế và xã hội ở TP Tân An 36
2.2 Hiện trạng rác thải ở thành phố Tân An và công tác thu gom – vận chuyển chất thải rắn của sinh hoạt công ty 37
2.2.1 Nguồn gốc phát sinh rác thải sinh hoạt 37
Trang 62.2.2 Phân loại, thành phần rác thải sinh hoạt trên địa bàn TP.Tân An 38
2.2.4 Ảnh hưởng của rác thải sinh hoạt đến môi trường 44
2.2.5 Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn TP.Tân An 48
2.2.5.1 Khối lượng rác thải sinh hoạt theo từng tháng 48
2.2.5.2 Khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh ở các phường 51
2.2.5.3 So sánh khối lượng rác thải sih hoạt qua từng năm 53
2.2.6 Hiện trạng thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt của Công ty CP Đô thị Tân An 54
2.2.6.1 Quy trình thu gom và vận chuyển rác thải 54
2.2.6.2 Trạm trung chuyển 57
2.2.7 Lịch thu gom – vận chuyển rác thải sinh hoạt trên các tuyến đường ở TP Tân An 60
2.2.8 Phương tiện thu gom - vận chuyển rác thải sinh hoạt 82
2.2.9 Tỷ lệ thu gom và mức thu phí vệ sinh của Công ty 84
2.2.10 Đánh giá công tác thu gom và vận chuyển rác thải sinh hoạt của Công ty CP Đô thị Tân An 88
2.2.10.1 Nhận thức của người dân 88
2.2.10.2 Quy trình thu gom – vận chuyển rác thải 89
2.2.10.3 Hệ thống tài chính 90
2.2.10.4 Những thuận lợi, khó khăn trong công tác thu gom và vận chuyển rác thải của Công ty 93
CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC THU GOM VÀ VẬN CHUYỂN RÁC THẢI SINH HOẠT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÔ THỊ TÂN AN 95
3.1 Cơ chế quản lý 95
3.2 Giải pháp kỹ thuật 96
3.2.1 Giải pháp phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn 96
3.2.2 Giải pháp thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt theo phương pháp phân loại rác tại nguồn 98
Trang 73.3 Biện pháp cộng đồng 115
3.4 Một số giải pháp khác trong công tác quản lý rác thải sinh hoạt ở thành phố Tân An 115
3.4.1 Xã hội hóa công tác quản lý 116
3.4.2 Tuyên truyền, giáo dục ý thức người dân 116
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 118
1 Kết luận 118
2 Kiến nghị 119
TÀI LIỆU THAM KHẢO 120
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Thành phần chủ yếu của CTRSH 12
Bảng 1.2: Tổng hợp hoạt động của các mô hình quản lý chất thải nông thôn 22
Bảng 1.3: Số lượng nhân viên của các phòng ban trong Công ty 29
Bảng 1.4: Phân loại, tính chất lao động của Công ty 30
Bảng 1.5: Thu nhập bình quân của người lao động 30
Bảng 2.1: Dân số qua các năm ở TP.Tân An 35
Bảng 2.2: Rác thải sinh hoạt chủ yếu từ các hộ gia đình trên địa bàn TP.Tân An 38
Bảng 2.3: Mức độ phân loại rác tại nguồn của các hộ gia đình tại TP.Tân An 39
Bảng 2.4: Dụng cụ chứa rác thải sinh hoạt tại các hộ gia đình tại TP.Tân An 39
Bảng 2.5: Thành phần rác thải sinh hoạt tại TP.Tân An 41
Bảng 2.6: Khối lượng CTRSH mỗi tháng của TP.Tân An từ năm 2014 – 2017 49
Bảng 2.7: Khối lượng rác thải phát sinh ở các phường trên TP.Tân An 52
Bảng 2.8: Tổng khối lượng CTRSH qua từng năm tại TP.Tân An 53
Bảng 2.9: Tổng hợp các điểm tập kết rác thải trên địa bàn TP Tân An 58
Bảng 2.10: Lịch phân công nhân viên quét dọn vệ sinh trên địa bàn TP.Tân An 61
Bảng 2.11: Tổng số hộ dân sống trong khu vực hẻm trên địa bàn TP.Tân An 69
Bảng 2.12: Lịch thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn TP.Tân An 71
Bảng 2.13: Phương tiện thu gom – vận chuyển rác tại TP.Tân An 83
Bảng 2.14: Phương tiện phục vụ công tác thu gom - vận chuyển rác tại TP.Tân An 84
Bảng 2.15: Mức thu phí dịch vụ vệ sinh môi trường ở TP.Tân An 85
Bảng 2.16: Đánh giá của hộ gia đình về mức thu phí VSMT 86
Bảng 2.17: Kiến nghị của các hộ gia đình để nâng cao hiệu quả quản lý và công tác thu gom - vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn TP.Tân An 87
Bảng 2.18: Công tác thu gom và vận chuyển rác thải sinh hoạt tại TP.Tân An 88
Bảng 2.19: Mức độ tham gia các hoạt động VSMT 89
Bảng 2.20: Hệ thống tài chính của Công ty CP Đô thị Tân An 90
Bảng 3.1: Kết quả dự báo dân số TP.Tân An 99
Trang 9Bảng 3.2: Bảng ước tính lượng rác sinh hoạt phát sinh trên địa bàn TP.Tân An đến
năm 2030 99
Bảng 3.3: Tổng thể tích rác hữu cơ cần thu gom của hộ gia đình qua các năm 102
Bảng 3.4: Tính số thùng và công nhân từ năm 2018 đến 2030 105
Bảng 3.5: Tính chi phí thùng đầu tư 106
Bảng 3.6: Tổng thể tích rác vô cơ cần thu gom của hộ gia đình qua các năm 107
Bảng 3.7: Tính số thùng rác vô cơ và công nhân từ năm 2018 đến 2030 110
Bảng 3.8: Tính chi phí đầu tư thùng 111
Bảng 3.9: Số thùng rác hữu cơ công ty đầu tư 112
Trang 10DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Sự hình thành chất thải rắn sinh hoạt 8
Hình 1.2: Sơ đồ các nguồn phát sinh chất thải sinh hoạt 9
Hình 1.3: Sơ đồ tác hại của chất thải rắn sinh hoạt đối với sức khỏe con người 15
Hình 1.4: Các giải thưởng tiêu biểu đã đạt được của Công ty 24
Hình 1.5: Sơ đồ tổ chức và cơ cấu bộ máy quản lý Công ty CP Đô thị Tân An 26
Hình 2.1: Bản đồ hành chính TP.Tân An - tỉnh Long An 33
Hình 2.2: Tỷ lệ phần trăm thành phần rác thải sinh hoạt ở thành phố Tân An 42
Hình 2.3: Rác thải sinh hoạt vứt bừa bãi ven đường (Xã Bình Tâm) 44
Hình 2.4: Rác thải sinh hoạt vứt trên lề đường (Phường 7) 44
Hình 2.5: Rác thải sinh hoạt ở chợ Tân An (Phường 2) 45
Hình 2.6: Chất thải rắn ven đường (Xã Bình Tâm) 46
Hình 2.7: Chất thải xây dựng ven khu dân cư (Phường 2) 46
Hình 2.8: Chất thải rắn vứt bừa bãi ở phường 3 - TP.Tân An 47
Hình 2.9: Rác thải vứt trên đường Nguyễn Thông (Bình Tâm) 48
Hình 2.10: Chất thải vứt bừa bãi ở nơi công cộng (Phường 2) 48
Hình 2.11: Khối lượng rác sinh hoạt mỗi tháng ở TP.Tân An từ năm 2014 - 2017 50
Hình 2.12: Sơ đồ quy trình thu gom - vận chuyển rác trên địa bàn TP.Tân An 56
Hình 2.13: Điểm tập kết rác thải trên đường Nguyễn Huệ (Phường 1) 59
Hình 2.14: Điểm tập kết rác thải trên đường Huỳnh Việt Thanh (Phường 2) 59
Hình 2.15: Công tác thu gom - vận chuyển rác thải sinh hoạt của Công ty CP Đô thị Tân An 81
Hình 2.16: Bãi xe của Công ty CP Đô thị Tân An 83
Hình 2.17: Biểu đồ thể hiện hệ thống tài chính của công tác thu gom CTRSH của Công ty qua 4 năm (2014 - 2018) 91
Hình 3.1: Thùng rác 2 ngăn vô cơ và hữu cơ 96
Hình 3.2: Thùng rác 3 ngăn hữu cơ, vô cơ và tái chế 96
Hình 3.3: Poster hướng dẫn phân loại rác thải 97
Hình 3.4: Thùng rác công công 2 ngăn tại vỉa hè 97
Hình 3.5: Xe thu gom rác 2 ngăn 98
Trang 11DANH MỤC VIẾT TẮT
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, với nền kinh tế xã hội ngày càng phát triển, TP.Tân An cũng đang từng bước hòa mình vào công cuộc đổi mới xây dựng đất nước theo chủ trương công nghiệp hóa hiện đại hóa nhằm khẳng định vị thế của mình và từng bước nâng cao, cải thiện đời sống của người dân Tuy nhiên, đi đôi với sự phát triển đó là nhu cầu tiêu thụ của người dân cũng nâng lên, kéo theo là lượng rác thải sinh hoạt ngày càng gia tăng
đa phần lượng rác sinh ra rất đa dạng và khó phân hủy Nó là nguyên nhân dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường tại TP.Tân An gây mất vệ sinh và mỹ quan đô thị làm cho TP.Tân An bị xuống cấp, có nơi đã bị ô nhiễm nghiêm trọng và đe dọa đến nguy cơ suy thoái nguồn tài nguyên nước mặt và nước ngầm Chính vì thế mà việc thu gom và vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trong thời gian qua đã trở thành vấn đề nóng bỏng và vô cùng cần thiết được các cấp chính quyền quan tâm nhiều nhất Tình trạng rác thải sinh hoạt ở TP.Tân An chưa được đánh giá một cách đầy đủ, dẫn đến việc thu gom - vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt còn gặp nhiều khó khăn, chưa có biện pháp phù hợp để giúp công tác bảo vệ môi trường đạt hiệu quả
Công tác thu gom và vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) ở TP.Tân An được thực hiện bởi Công ty CP Đô thị Tân An Công ty này là một đơn vị chuyên hoạt động trong lĩnh vực môi trường, các hoạt động của Công ty nhằm góp phần giảm thiểu lượng rác thải phát sinh, đem lại một môi trường xanh – sạch – đẹp Đồng thời tạo công ăn việc làm cho người dân Trong quá trình thực hiện công tác thu gom - vận chuyển Công ty đã gặp không ít khó khăn và còn nhiều bất cập Do việc thu phí dịch
vụ vệ sinh thu về hằng năm không đủ để bù lại những chi phí mà Công ty đã đầu tư các trang thiết bị để hỗ trợ tốt cho công tác vệ sinh môi trường
Trong thời gian qua, tình trạng vứt rác bừa bãi trên đường phố đã làm ảnh hưởng không chỉ đến môi trường mà cả sức khỏe của cộng đồng và ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế của TP.Tân An Do đó, việc tồn tại những yếu điểm trên là lý do tôi
Trang 13chọn đề tài: “Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao công tác thu gom,
vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt cho Công ty CP Đô thị Tân An – Long An” với
mong muốn giải quyết các vấn đề liên quan đến công tác thu gom - vận chuyển CTRSH ở địa phương mình đang sinh sống
2 Mục tiêu của đề tài
là các bộ phận làm việc trực tiếp với CTRSH Từ đó rút ra kết luận và đề xuất các giải
Trang 14pháp phù hợp với công tác thu gom - vận chuyển CTRSH của Công ty CP đô thị Tân
An đạt hiệu quả
Phương pháp nghiên cứu:
Thu thập và tham khảo tài liệu của Công ty về quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức, quy mô hoạt động, chức năng, ngành nghề kinh doanh, phương hướng hoạt động, quy trình thu gom – vận chuyển rác thải,
Tìm hiểu thông tin trên internet, các tài liệu tham khảo của những anh chị khóa trước hoặc các tài liệu đáng tin cậy để bổ sung những nội dung không điều tra được, đồng thời tiết kiệm thời gian và kinh phí thực hiện đồ án
Tham khảo các giáo trình về chất thải rắn sinh hoạt để có những thông tin về định nghĩa, nguồn gốc, phân loại, thành phần, ảnh hưởng,
Sau khi thu thập, tiến hành phân tích, chọn lọc để đưa những thông tin cần thiết vào đồ án
Là phương pháp điều tra từ thực tế bằng cách lập phiếu điều tra, phỏng vấn trực tiếp những người liên quan đến vấn đề nghiên cứu
Điều tra: Chọn ngẫu nhiên khoảng 10 hộ gia đình trong mỗi phường, xã và tiến hành phát phiếu điều tra để lấy ý kiến của người dân về công tác thu gom rác sinh hoạt của Công ty ( Tổng số phiếu: 145 phiếu)
+ Phạm vi: Các hộ gia đình trên địa bàn TP.Tân An ( có 9 phường và 5 xã) + Đối tượng: Người dân sống trong TP.Tân An
+ Các thông tin điều tra bao gồm: Số người trong hộ, khối lượng, thành phần rác thải sinh hoạt chủ yếu của gia đình, tần xuất thu gom, lệ phí thu gom, điểm tập kết,
Trang 15 Phỏng vấn: Thông qua những chuyến đi từ thực tế để có thể trực tiếp tìm hiểu quy trình thực hiện công tác thu gom - vận chuyển rác thải sinh hoạt của Công ty
CP Đô thị Tân An Đồng thời thông qua đó có thể chụp hình và phỏng vấn các cô chú đang thực hiện công thu gom ( Tổng số phiếu: 30 phiếu)
+ Phạm vi: Nhân viên Công ty CP Đô thị Tân An trực tiếp thực hiện công tác thu gom và vận chuyển rác thải ở TP.Tân An
+ Đối tượng: Cá nhân
+ Các thông tin phỏng vấn bao gồm: Số lượng người, thời gian bắt đầu công việc, hình thức thu gom hiện nay,
Hình thức thực hiện phương pháp này thông qua các buổi găp gỡ, trao đổi với các cán bộ tại Công ty và giáo viên hướng dẫn nhằm tháo gỡ những thắc mắc
Nhằm thu thập và phân tích số liệu một cách tổng quan về tình hình thu gom- vận chuyển CTRSH của Công ty CP Đô thi TP.Tân An từ các phương pháp trên Từ đó
xử lý số liệu bằng Excel
Sử dụng phương pháp thống kê để tóm tắt những thông tin, số liệu liên quan đến
đề tài và dùng phương pháp so sánh để tiến hành đánh giá công tác thu gom - vận chuyển
4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Đề tài chủ yếu tập trung vào tìm hiểu công tác thu gom - vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt của Công ty Cổ Phần Đô thị Tân An nên đối tượng nghiên cứu sẽ tập hợp vào kết quả của công tác thu gom - vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt của Công ty CP
Đô thị Tân An.
Trang 16Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại Công ty CP Đô thị Tân An – Long An về công tác thu gom – vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt
Thời gian nghiên cứu:
Thời gian thực hiện đề tài: Từ ngày 07 tháng 05 năm 2018 đến ngày 28 tháng 07 năm 2018
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
Tìm hiểu thông tin về tình hình hoạt động của Công ty CP Đô thị Tân An
Thu thập các tài liệu, số liệu có liên quan đến công tác thu gom – vận chuyển rác thải sinh hoạt
Thu thập các tài liệu về tác hại của rác thải đối với môi trường
Khảo sát hiện trạng công tác thu gom – vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn TP.Tân An
Thống kê, đánh giá hiệu quả thực hiện công tác thu gom - vận chuyển CTRSH nhằm tìm ra những khó khăn bất cập còn tồn tại
của Công ty CP Đô thị Tân An
6 Ý nghĩa của đề tài
Ý nghĩa trong học tập:
Vận dụng những kiến thức đã học để làm quen với thực tế
Tích lũy được kinh nghiệm cho công việc khi ra trường
Nâng cao vốn kiến thức thực tế
Ý nghĩa khoa học:
đô thị Tân An
Trang 17 Đề xuất các giải pháp phù hợp với công tác thu gom - vận chuyển CTRSH của Công ty CP đô thị Tân An
Ý nghĩa thực tiễn:
An sao cho đạt hiệu quả triệt để hết lượng rác thải phát sinh hằng ngày, đồng thời phân loại chất thải tại nguồn
Thấy được những khó khăn, bất cập và những thiếu sót trong công tác thu gom, vận chuyển CTRSH của Công ty CP đô thị Tân An
tại địa phương góp phần cải thiện ô nhiễm môi trường, trả lại vẻ đẹp vốn có cho đô thị
và không ảnh hưởng đến sức khỏe của cộng đồng,…
Trang 18CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan về chất thải rắn sinh hoạt
1.1.1 Khái niệm:
1.1.1.1 Chất thải rắn
Chất thải rắn là toàn bộ các loại vật chất được con người loại bỏ trong các hoạt động kinh tế xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất, các hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng,…) trong đó quan trọng nhất là các loại chất thải sinh
ra từ các hoạt động sản xuất và hoạt động sống
Rác là thuật ngữ dùng để chỉ chất thải rắn có hình dạng tương đối cố định và bị vứt bỏ từ hoạt động của con người Rác sinh hoạt hay chất thải rắn sinh hoạt là một bộ phận của chất thải rắn và nó được hiểu là chất thải rắn phát sinh từ các hoạt động thường ngày của con người
1.1.1.2 Rác thải sinh hoạt
Rác thải sinh hoạt là những chất thải có liên quan đến các hoạt động của con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học, các trung tâm dịch vụ, thương mại Rác thải sinh hoạt có thành phần bao gồm kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su, chất dẻo, thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng, xương động vật, tre, gỗ, lông gà lông vịt, vải, giấy, rơm, rạ, xác động vật, vỏ rau quả…
1.1.2 Phân biệt chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn công nghiệp
1.1.2.1 Chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn bao gồm các thành phần:
Chất thải thực phẩm: gồm thức ăn thừa, rau quả,… loại chất thải này mang bản chất dễ bị phân hủy sinh học
Chất thải trực tiếp của động vật chủ yếu là phân
Chất thải lỏng: Chủ yếu là bùn ga cống rãnh, là các chất thải ra từ các khu vực sinh hoạt của dân cư
Trang 19 Các chất thải rắn từ đường phố có thành phần chủ yếu là lá cây, củi, nilon, bao gói…
Ngoài ra các chất thải còn có thành phần khác như: Kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất đá, cao su, chất dẻo, tro xỉ và các chất dễ cháy khác
1.1.2.2 Chất thải rắn công nghiệp
Thành phần chất thải rất đa dạng, phần lớn là các phế thải từ vật liệu trong quá trình sản xuất, phế thải từ nhiên liệu phục vụ cho sản xuất, các phế thải trong quá trình công nghệ, bao bì đóng gói sản phẩm
1.1.3 Sự hình thành chất thải rắn sinh hoạt
Ghi chú:
Nguyên vật liệu, sản phẩm và các thành phần thu hồi và tái sử dụng
Chất thải
Hình 1.1: Sự hình thành chất thải rắn sinh hoạt
(Nguồn: TS Nguyễn Trung Việt, TS Trần Thị Mỹ Diệu, Công ty MT Tầm Nhìn Xanh)
Nguyên vật liệu
Thu hồi và tái chế Chế biến lần 2
Chế biến
Thải bỏ Tiêu thụ
Chất thải
Chất thải
Trang 201.1.4 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt
Kinh tế ngày càng phát triển nên đời sống của người dân vì thế cũng được nâng cao, đi cùng với đó là sự gia tăng khối lượng rác thải ngày càng nhiều do sự phát triển kinh tế - xã hội và sự gia tăng dân số Trong đó các nguồn chủ yếu phát sinh từ chất thải rắn bao gồm:
Rác sinh hoạt từ khu dân cư đô thị và nông thôn (chất thải sinh hoạt);
Rác sinh hoạt từ các trung tâm thương mại;
Rác từ các viện nghiên cứu, cơ quan, trường học, các công trình công cộng;
Hình 1.2: Sơ đồ các nguồn phát sinh chất thải sinh hoạt
(Nguồn: GS.TS Trần Hiếu Nhuệ, Quản lý chất thải rắn, NXB xây dựng, 2011)
Các hoạt động kinh tế - xã hội của con người
Hoạt động sống và tái sản sinh con người
Các quá trình phi sản xuất
Các hoạt động giao tiếp và đối ngoại
Các hoạt
động
quản lý
Trang 211.1.5 Phân loại và thành phần của rác thải sinh hoạt
1.1.5.1 Phân loại rác thải
a) Phân loại theo mức độ nguy hại
Rác thải nguy hại: Là rác thải chứa các chất hoặc hợp chất có một trong những đặc tính sau: phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc các đặc tính nguy hại khác Các chất thải này tiềm ẩn nhiều khả năng gây sự cố rủi ro, nhiễm độc, đe dọa sức khỏe của con người và sự phát triển của thực vật, đồng thời là nguồn lan truyền gây ô nhiễm cho môi trường đất, nước và không khí
Rác thải không nguy hại: Là những loại rác thải không có chứa các chất và hợp chất có một trong các đặc tính nguy hại tới môi trường và sức khỏe của con người Thường là các chất phát sinh trong sinh hoạt gia đình, đô thị,
b) Phân loại theo nguồn thải
Rác thải sinh hoạt: Là rác thải phát sinh trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng được gọi chung là rác thải sinh hoạt
Rác thải công nghiệp: Là rác thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất công nghiệp, làng nghề, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác được gọi chung là rác thải công nghiệp
Rác thải nông nghiệp: Là lượng rác thải phát sinh từ các hoạt động như: trồng trọt, thu hoạch các loại cây trồng, chăn nuôi, các sản phẩm thải ra từ chế biến sữa, các
lò giết mổ, được gọi chung là rác thải nông nghiệp
Rác thải xây dựng: Là các phế thải như: đất, cát, gạch, ngói, bê tông vỡ do các hoạt động tháo dỡ, xây dựng công trình, Được gọi chung là rác thải xây dựng
Rác thải y tế: Rác thải phát sinh từ các hoạt động y tế như: khám bệnh, bào chế, sản xuất, đào tạo, nghiên cứu, thú y, Sinh ra từ các bệnh viện, các trung tâm điều dưỡng, cơ sở y tế dự phòng Bao gồm:
o Rác y tế thông thường (sinh hoạt): bìa, bao hộp đóng gói, khăn giấy lau tay, thức ăn bỏ đi,
Trang 22o Rác thải y tế có nguy cơ lây nhiễm như: bông, băng thấm dịch hoặc máu, các hộp thuốc quá hạn, kim tiêm,
Rác thải từ các nguồn khác như: thương mại, dịch vụ,…
c) Phân loại theo thành phần
Rác thải sinh hoạt hữu cơ: Là chất thải trong sinh hoạt hằng ngày có nguồn gốc từ động vật hoặc thực vật, thường là các gốc rau, quả, thức ăn, rơm rạ, xương, ruột gà,
Rác thải sinh hoạt vô cơ: Là các chất có nguồn gốc vô cơ như: nilon, nhựa,
da, cao su, vải, sợi, được thải ra trong sinh hoạt hằng ngày, đây là chất thải có thành phần tái chế được
Các chất trơ: thủy tinh, đá, kim loại, sành sứ, đất sét
d) Phân loại theo trạng thái chất thải
Rác thải ở trạng thái rắn: bao gồm chất thải sinh hoạt, chất thải từ các cơ sở chế tạo máy, xây dựng (kim loại, hóa chất sơn, nhựa thủy tinh, vật liệu xây dựng )
Rác thải ở trạng thái lỏng: phân bón từ cống rãnh, bể phốt, nước thải từ nhà máy lọc dầu, rượu bia, nước từ nhà máy sản xuất giấy, dệt nhuộm và vệ sinh công nghiệp,
Rác thải ở trạng thái khí: bao gồm các khí thải, các động cơ đốt trong các máy động lực, giao thông, ô tô, máy kéo, tàu hỏa, nhà máy nhiệt điện, sản xuất vật liệu, (Trần Quang Ninh, 2010)
1.1.5.2 Thành phần rác thải
Thành phần lý, hóa của chất thải rất khác nhau tùy thuộc vào từng địa phương,
vào các mùa khí hậu, vào điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác
Trang 23Có nguồn gốc từ các sợi
Các chất thải từ đồ ăn, thực phẩm
Các vật liệu và sản phẩm được chế tạo từ gỗ, tre, rơm
Các vật liệu và sản phẩm được chế tạo từ chất dẻo
Các vật liệu và sản phẩm được chế tạo từ da và cao su
Các túi giấy, mảnh bìa, giấy vệ sinh
Vải, len, nilon
Rau, quả, thực phẩm
Đồ dùng bằng gỗ như bàn ghế, đồ chơi, vỏ dừa
Phim cuộn, túi chất dẻo, bịch nilon
Túi xách da, giày, ví, vỏ ruột xe
Các vật liệu không bị nam châm hút
Các vật liệu và sản phẩm được chế tạo từ thủy tinh
Bất kỳ các loại vật liệu không cháy khác ngoài kim loại và thủy tinh
Hàng rào, dao
Vỏ hộp nhôm, giấy bao gói, đồ đựng bằng kim loại
Chai lọ, đồ dùng bằng thủy tinh, bóng đèn
Vỏ ốc, gạch đá, gốm sứ
3 Các chất hỗn
hợp
Tất cả các vật liệu khác không phân loại trong bản này Loại này có thể chia thành 2 phần: kích thước hơn 5mm và loại nhỏ hơn 5mm
Đá cuội, cát, đất, tóc
(Nguồn: Công nghệ xử lý rác thải và chất thải rắn)
Trang 241.1.6 Ảnh hưởng của rác thải đến môi trường và sức khỏe cộng đồng
Rác khi thải vào môi trường gây ô nhiễm, đất, nước, không khí Ngoài ra, rác thải còn làm mất vệ sinh công cộng, làm mất mỹ quan môi trường Rác thải là nơi trú ngụ và phát triển lý tưởng của các loài gây hại cho con người và gia súc
Rác thải ảnh hưởng tới môi trường nhiều hay ít còn phụ thuộc vào nền kinh tế của từng quốc gia, khả năng thu gom và xử lý rác thải, mức độ hiểu biết và trình độ giác ngộ của mỗi người dân Khi xã hội phát triển cao, rác thải không những được hiểu
là có ảnh hưởng xấu tới môi trường mà còn được hiểu là một nguồn nguyên liệu mới
có ích nếu chúng ta biết cách phân loại chúng, sử dụng theo từng loại
a) Đối với môi trường không khí
Nguồn rác thải từ các hộ gia đình thường là các loại thực phẩm chiếm tỷ lệ cao trong toàn bộ khối lượng rác thải ra Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm và mưa nhiều ở nước
ta là điều kiện thuận lợi cho các thành phần hữu cơ phân hủy, thúc đẩy quá trình lên men, thối rữa vào tạo nên mùi khó chịu cho con người Vì rác thải có hàm lượng hữu
cơ và đạm cao sau khi phân hủy sẽ tạo nên các chất trung gian và cuối cùng tạo nên
CH4, H2S, CO2 CH3OH, CH3CH2COOH, Phenol, các chất này hầu hết đều độc và gây
ô nhiễm cho không khí Hiện tượng ô nhiễm không khí ở các đô thị và khu công nghiệp đang trở thành vấn đề cấp bách, tác động xấu đến hoạt động sản xuất và sinh hoạt, làm giảm chất lượng cuộc sống
b) Đối với môi trường nước
Người dân thường có thói quen đổ rác ra bờ sông, hồ, ao, cống rãnh Rác bị phân hủy đồng thời bị nước mưa cuốn trôi theo dòng nước làm nguồn nước bị ô nhiễm gây ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến chất lượng nước mặt, nước ngầm trong khu vực
Mặc khác, lâu dần những đống rác này sẽ làm giảm diện tích ao hồ, giảm khả năng tự làm sạch của nước gây cản trở dòng chảy, tắc nghẽn cống rãnh thoát nước Hậu quả của hiện tượng này làm cho hệ sinh thái nước trong các ao hồ bị hủy diệt Việc ô
Trang 25nhiễm các nguồn nước mặt này cũng là một trong những nguyên nhân gây ra các bệnh tiêu chảy, tả, lỵ, trực khuẩn thương hàn, ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe cộng đồng
c) Đối với môi trường đất
Trong thành phần rác thải gồm các chất hữu cơ khi bị phân hủy trong môi trường đất sẽ giải phóng CH4, CO2, H2O, kết hợp với các thành phần hóa chất, chất độc, phóng xạ, sẵn có trong rác, gây nhiễm độc cho môi trường đất Do đó khi rác thải được đưa vào môi trường thì các chất độc này sẽ thẩm thấu trong đất làm ô nhiễm nguồn nước ngầm và tiêu diệt nhiều loài sinh vật có ích ở trong đất như: giun, vi sinh vật, nhiều loài động vật không xương sống, ếch nhái, Hậu quả là đất mất dần độ tơi xốp trở nên chai cứng và thoái hóa dần kèm theo sự gia tăng sâu bệnh phá hoại cây trồng Đặc biệt hiện nay việc sử dụng tràn lan các loại túi nilon trong sinh hoạt và đời sống, khi túi nilon được chôn xuống đất sẽ làm cho đất giảm độ phì nhiêu, đất bị chua
và năng suất cây trồng giảm sút do đất bị cằn cỗi không còn khả năng canh tác, hàm lượng Coban, Crom, Chì, Nitơ, Photpho và các kim loại nặng như Cd, Cu, Pb và Zn xấp xỉ và vượt ngưỡng cho phép
d) Đối với sức khỏe cộng đồng
Ô nhiễm môi trường do rác thải gây ra ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe cộng đồng Vì trong thành phần rác thải sinh hoạt, thông thường hàm lượng hữu cơ chiếm tỷ
lệ lớn Loại rác này rất dễ bị phân hủy, lên men, bốc mùi hôi thối Khí thải từ bãi rác theo con đường hô hấp vào cơ thể, một phần khác như chất hữu cơ, kim loại nặng thâm nhập vào nguồn nước vào cơ thể thông qua đồ ăn, nước uống làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người là nguyên nhân gây ra bệnh ung thư và các loại bệnh khác như: tai, mũi họng, sốt rét, viêm phổi, đường ruột,
Theo nghiên cứu của (WHO), tỷ lệ người mắc bệnh ung thư ở khu vực gần bãi chôn lấp rác thải chiếm tới 15,25% dân số Ngoài ra, tỷ lệ mắc bệnh ngoại khoa, bệnh viêm nhiễm ở phụ nữ do nguồn nước ô nhiễm chiếm tới 25% Theo tổ chức Y tế Thế Giới, có 5 triệu người chết và có gần 40 triệu trẻ em mắc các bệnh có liên quan tới rác
Trang 26thải Nhiều tài liệu trong nước và quốc tế cho thấy, những xác động vật bị thối rữa có các chất amin và các chất dẫn xuất sunfua hydro hình thành từ sự phân hủy rác thải kích thích sự hô hấp của con người, kích thích nhịp tim đập nhanh gây ảnh hưởng xấu đối với những người mắc bệnh tim mạch
Các bãi rác công cộng là những nguồn mang dịch bệnh Các kết quả nghiên cứu cho thấy rằng: trong các bãi rác, vi khuẩn thương hàn có thể tồn tại trong 15 ngày, vi khuẩn lỵ là 40 ngày, trứng giun đũa là 300 ngày Các loại vi trùng gây bệnh thực sự phát huy tác dụng khi có các vật chủ không gian gây bệnh tồn tại trong các bãi rác như những ổ chứa chuột, ruồi, muỗi, và nhiều loại ký sinh trùng gây bệnh cho người và gia súc, một số bệnh điển hình như: chuột truyền bệnh dịch hạch, bệnh sốt vàng da do xoắn trùng ruồi, gián truyền bệnh đường tiêu hóa; muỗi truyền bệnh sốt rét, sốt xuất huyết,
Hình 1.3: Sơ đồ tác hại của chất thải rắn sinh hoạt đối với sức khỏe con người
( Nguồn: GS.TS Trần Hiếu Nhuệ, Quản lý CTR, NXB xây dựng, 2007)
Ăn uống tiếp xúc qua da
Qua chuỗi thức ăn
MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ
Bụi, CH 4 , NH 3 , H 2 S, VOC s
Trang 27e) Đối với cảnh quan đô thị
Tình trạng ứ đọng rác ở những nơi sinh hoạt, làm việc nơi công cộng là biểu hiện hết sức thấp kém về lối sống văn minh Các loại chất thải phát sinh làm biến đổi nguồn nước ngầm, nước mặt và địa tầng trong khu vực và vùng lân cận, phá vỡ cân bằng sinh thái, làm chất lượng cuộc sống bị giảm sút Môi trường đô thị bị mất vệ sinh, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến mỹ quan đô thị
1.1.7 Hệ thống thu gom và vận chuyển chất thải rắn
1.1.7.1 Hệ thống thu gom chất thải rắn chưa phân loại tại nguồn
Thu gom ở lề đường: Chủ nhà chịu trách nhiệm đặt các thùng đã đầy rác ở lề đường vào ngày thu gom và chịu trách nhiệm mang các thùng đã được đổ bỏ trở về vị trí đặt chung để tiếp tục chứa chất thải
Thu gom lối đi ngõ hẻm: Tại các khu vực này thùng rác được đặt ở đầu các lối đi, ngõ hẻm, sau đó công nhân sẽ đến thu gom
Thu gom kiểu mang đi - trả về: Các thùng chứa rác sẽ được mang đi và trả về cho các chủ sở hữu sau khi rác được đổ bỏ
Thu gom kiểu mang đi: Cơ bản giống với kiểu mang đi - trả về những khác ở chỗ chủ nhà chịu trách nhiệm mang thùng rác trở về vị trí cũ
Để tránh tình trạng kẹt xe vào thời điểm ban ngày, CTR được thu gom vào ban đêm hoặc vào lúc sáng sớm Khi áp dụng phương pháp thu gom thủ công thì chất thải rắn được đặt vào các thùng bằng plastic hoặc các loại thùng giấy đặt dọc theo các tuyến đường để thu gom Việc thu gom chất thải thông thường được thực hiện bởi 1 nhóm có
3 người, trong một vài trường hợp có thể đến 4 người: gồm 1 tài xế từ 2 đến 3 người mang rác từ các thùng chứa trên lề đường nơi thu gom đổ vào xe thu gom rác
Trang 281.1.7.2 Hệ thống thu gom chất thải rắn phân loại tại nguồn
Các loại vật liệu đã được phân chia tại nguồn cần phải được thu gom để sử dụng cho mục đích tái chế Phương pháp cơ bản hiện tại đang được sử dụng để thu gom các loại vật liệu này là thu gom dọc theo lề đường
Việc sử dụng container, có kích thước lớn nhằm giảm bớt thời gian thu gom vận chuyển, hệ thống này chỉ cần 1 tài xế và thường sắp xếp 2 công nhân cho mỗi xe thu gom: 1 tài xế có nhiệm vụ lấy xe và 1 người phụ có trách nhiệm tháo lắp các dây buộc container Khi vận chuyển chất thải độc hại bắt buộc phải có 2 công nhân cho hệ thống này
-1.1.7.4 Hệ thống container cố định
Hầu hết các xe thu gom sử dụng trong hệ thống này thường được trang bị các thiết bị ép chất thải để làm giảm thể tích, tăng khối lượng chất thải khi vận chuyển Đối với hệ thống container cố định, số lượng nhân công 1- 2 người Ở những nơi có vị trí đặt container chứa chất thải ở xa vị trí thu gom như: các khu thương mại, khu dân cư trong nhiều hẻm nhỏ Đối với hệ thống container cố định thì số lượng nhân công sẽ từ
1 - 3 người Thông thường sẽ gồm 2 người khi sử dụng hệ thống thu gom kiểu lề đường và kiểu lối đi - ngõ hẻm
1.1.8 Tình hình công tác thu gom, vận chuyển rác thải trên Thế giới
Theo số liệu của Cục Y tế và Môi sinh Nhật Bản, hàng năm nước này có khoảng 450 triệu tấn rác thải, trong đó phần lớn là rác công nghiệp (397 triệu tấn) Trong tổng số rác thải trên, chỉ có khoảng 5% rác thải phải đưa tới bãi chôn lấp, trên 36% được đưa đến các nhà máy để tái chế Số còn lại được xử lý bằng cách đốt hoặc chôn tại các nhà máy xử lý rác Chi phí cho việc xử lý rác hàng năm được tính theo đầu người khoảng 300 nghìn Yên (khoảng 2.500 USD) Như vậy, lượng rác thải ở Nhật
Trang 29Bản rất lớn, nếu không tái xử lý kịp thời thì môi trường sống sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng
Chuyển từ hệ thống quản lý chất thải truyền thống với dòng nguyên liệu xử lý sang hướng xã hội có chu trình xử lý nguyên liệu theo mô hình 3R (reduce, reuse, recycle) Về thu gom rác thải sinh hoạt ở Nhật, các hộ gia đình được yêu cầu phân chia rác theo 3 loại: rác hữu cơ dễ phân hủy, rác khó tái chế nhưng có thể cháy và rác có thể tái chế Nhận thức được vấn đề này, người Nhật rất coi trọng bảo vệ môi trường Ở đây rác hữu cơ dễ phân hủy, được thu gom hàng ngày để đưa đến nhà máy sản xuất phân compost, góp phần cải tạo đất, giảm bớt nhu cầu sản xuất và nhập khẩu phân bón; loại rác không cháy được như các loại vỏ chai, hộp,…, được đưa đến nhà máy phân loại để tái chế; loại rác khó tái chế, hoặc hiệu quả không cao, nhưng cháy được sẽ đưa đến nhà máy đốt rác thu hồi năng lượng Các loại rác này được yêu cầu đựng riêng trong những túi có màu sắc khác nhau và các hộ gia đình phải tự mang ra điểm tập kết rác của cụm dân cư vào giờ quy định, dưới sự giám sát của đại diện cụm dân cư Đối với những loại rác có kích lớn như tủ lạnh, máy điều hòa, tivi, giường, bàn ghế… thì phải đăng ký trước và đúng ngày quy định sẽ có xe của Công ty vệ sinh môi trường đến chuyên chở (Sở Tài Nguyên và Môi Trường Lào Cai, 2012)
Tại Singapore
Tại Singapore, nhiều năm qua đã hình thành một cơ chế thu gom rác rất hiệu quả Việc thu gom rác được tổ chức đấu thầu công khai cho các nhà thầu Công ty trúng thầu sẽ thực hiện công việc thu gom rác trên một địa bàn cụ thể trong thời hạn 7 năm Singapore có 9 khu vực thu gom rác, gồm rác thải hộ gia đình và rác thải thương mại Rác thải sinh hoạt được đưa về một khu vực bãi chứa lớn Công ty thu gom rác sẽ cung cấp dịch vụ “từ cửa đến cửa”, rác thải tái chế được thu gom và xử lý theo chương trình Tái chế Quốc gia Trong số các nhà thầu thu gom rác hiện nay tại Singapore, có bốn nhà thầu thuộc khu vực công, còn lại thuộc khu vực tư nhân Các nhà thầu tư nhân
đã có những đóng góp quan trọng trong việc thu gom rác thải, khoảng 50% lượng rác
Trang 30thải phát sinh do tư nhân thu gom Nhà nước quản lý các hoạt động này theo luật pháp
Cụ thể, từ năm 1989, chính phủ ban hành các qui định y tế công cộng và môi trường để kiểm soát các nhà thầu tư nhân thông qua việc xét cấp giấy phép Theo quy định, các nhà thầu tư nhân phải sử dụng xe máy và trang thiết bị không gây ảnh hưởng đến sức khỏe của nhân dân, phải tuân thủ các quy định về phân loại rác để đốt hoặc đem chôn
để hạn chế lượng rác tại bãi chôn lấp Quy định các xí nghiệp công nghiệp và thương mại chỉ được thuê mướn các dịch vụ từ các nhà thầu được cấp phép Phí cho dịch vụ thu gom rác được cập nhật trên mạng Internet công khai để người dân có thể theo dõi
Bộ môi trường qui định các khoản phí về thu gom rác và đổ rác với mức 6 - 15 đô la Singapore mỗi tháng tùy theo phương thức phục vụ (Viện Nghiên cứu Phát triển thành phố Hồ Chí Minh, 2010)
Tại Thái Lan
Nằm trong khu vực Đông Nam Á, có vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên khá giống với Việt Nam, người dân có ý thức cao trong công tác thu gom rác thải Năm 2002, khoảng 98 - 99% lượng rác thải được thu gom, vận chuyển (Lê Cường, 2015)
1.1.9 Tình hình công tác thu gom, vận chuyển rác thải ở Việt Nam
Tỷ lệ thu gom rác thải sinh hoạt hiện nay tại khu vực nội thành của các đô thị trung bình đạt khoảng 85% so với lượng rác thải sinh hoạt phát sinh và tại khu vực ngoại thành của các đô thị trung bình đạt khoảng 60% so với lượng rác thải sinh hoạt phát sinh Tỷ lệ thu gom rác thải sinh hoạt tại khu vực nông thôn còn thấp, trung bình đạt khoảng 40 - 55% so với lượng rác thải sinh hoạt phát sinh, tỷ lệ thu gom rác thải sinh hoạt tại các vùng nông thôn ven đô thị hoặc các thị trấn, thị tứ cao hơn tỷ lệ thu gom rác thải sinh hoạt tại các vùng sâu, vùng xa (Nguyễn Văn Lâm, 2015)
Tại các đô thị, việc thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt do Công ty môi trường đô thị hoặc Công ty công trình đô thị thực hiện Bên cạnh đó, trong thời gian qua với chủ trương xã hội hóa trong lĩnh vực môi trường của Nhà nước, đã có các đơn
Trang 31vị tư nhân tham gia vào công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt tại đô thị (Nguyễn Văn Lâm, 2015)
Ở khu vực nông thôn, việc thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt do nhiều đơn
vị thực hiện: Mô hình công ty môi trường đô thị, mô hình hợp tác xã (HTX) dịch vụ vệ sinh môi trường, mô hình thu gom theo các tổ chức tư nhân, mô hình thu gom do xã, thôn tổ chức, mô hình thu gom tự quản do dân tự tổ chức (Vũ Quốc Chính và cộng sự, 2011)
Mô hình công ty Môi trường đô thị: Một số vùng ven đô, các công ty Môi trường đô thị đã mở rộng dịch vụ thu gom rác thải cho các các xã lân cận Công ty có thể làm dịch vụ trọn gói từ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải hoặc chỉ vận chuyển
và xử lý Kinh phí hoạt động của công ty từ nguồn thu phí của dân và ngân sách của thành phố Thu nhập của người làm dịch vụ từ 1.200.000 - 2.000.000 đồng/người/tháng
và được hưởng đầy đủ các chế độ của lao động nặng và độc hại Ở nước ta hiện nay phần lớn các đô thị áp dụng dịch vụ này và chỉ có một số ít các xã ven các thành phố lớn như Hà Nội, Hồ Chí Minh được hưởng các dịch vụ này (Vũ Quốc Chính và cộng
sự, 2011)
Được coi là mô hình hoạt động hiệu quả nhất ở nông thôn Hoạt động theo luật HTX, có điều lệ hoạt động, phương án sản xuất dịch vụ, kết hợp nhiều loại dịch vụ môi trường như thu gom rác thải, thoát nước, cây xanh, quản lý nghĩa trang Hình thức này chủ yếu ở các thị trấn, thị tứ, rất ít các xã có hình thức dịch vụ này Hầu hết các HTX dịch vụ môi trường đã được đầu tư xe thu gom rác, một số nơi đã được đầu tư xe vận chuyển rác thải Thu nhập của người làm dịch vụ môi trường trung bình từ 500.000 – 1.000.000 đồng/người/tháng, người lao động được trang bị bảo hộ lao động, bảo hiểm
y tế và bảo hiểm xã hội Số lần thu gom/tuần 3 - 7 lần/tuần (Vũ Quốc Chính, và cộng
sự, 2011)
Trang 32 Mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần
Mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần: Rất ít có ở các vùng nông thôn do các dịch vụ về môi trường không mang lại lợi nhuận về kinh tế (Vũ Quốc Chính và cộng sự, 2011)
Mô hình thu gom do xã, thôn tổ chức: Đã có sự quan tâm của chính quyền địa phương như hỗ trợ về phương tiện thu gom, nhiều địa phương đã quy hoạch được điểm tập kết, bãi chôn lấp rác Tuy nhiên, các mô hình này cũng chỉ dừng lại ở nhiệm vụ thu gom rác thải từ khu dân cư đến các điểm tập kết, chưa có các biện pháp kỹ thuật trong phân loại, xử lý rác thải Chưa xây dựng được cơ chế và nguồn tài chính để duy trì công tác thu gom, xử lý rác thải Thu nhập của người thu gom trung bình 200.000 - 300.000 đồng/tháng, người thu gom chưa được hưởng các chế độ bảo hiểm y tế, xã hội
Số lần thu gom rác 2 - 3 lần/tuần Hoạt động thiếu chuyên nghiệp dẫn đến hiệu quả thấp Trách nhiệm của các cấp địa phương chủ yếu là hỗ trợ (nên có đến đâu hỗ trợ đến đấy) mà chưa xây dựng được quy trình thu gom, xử lý rác thải đảm bảo các yêu cầu vệ sinh môi trường (VSMT) (Vũ Quốc Chính và cộng sự, 2011)
Mô hình thu gom tự quản do dân tự tổ chức: Đây là hình thức phổ biến ở các vùng nông thôn, do người dân tự thỏa thuận và cử người thu gom cho một xóm hoặc một cụm dân cư Rác thải sau khi thu gom thường là đổ lộ thiên ra bãi rác tập trung, ven đường làng, bờ mương, chưa được sự quan tâm, hỗ trợ của các cấp địa phương cả
về tài chính và chính sách, người thu gom rác phải tự trang bị phương tiện thu gom, thu nhập trung bình chỉ đạt 100.000 - 150.000 đồng/người/tháng, không được hưởng các chế độ bảo hiểm y tế, xã hội và bảo hộ lao động Hoạt động không chuyên nghiệp, số lần thu gom trung bình 1 lần/tuần, có nơi 2 tuần/1 lần chủ yếu thu gom rác cho khu vực ven đường chính và khu tập trung dân cư (Vũ Quốc Chính và cộng sự, 2011)
Trang 33Bảng 1.2: Tổng hợp hoạt động của các mô hình quản lý chất thải nông thôn
Phổ biến ở các vùng nông thôn
Chủ yếu ở các thị trấn
Chủ yếu các vùng ven khu công nghiệp
Chủ yếu các vùng ven đô thị
Nhà nước đầu tư
Đầu tư từ ngân sách địa phương
Công ty đầu tư
Nhà nước đầu tư
Trang 341.2 Giới thiệu về công ty Cổ phần Đô thị Tân An
1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP Đô thị Tân An
Công ty đi vào hoạt động năm 2006, cho đến nay Công ty đã nhiều lần đổi tên:
Tiền thân: Công ty Cổ phần Đô thị Tân An là tiền thân của Công ty Công
trình Đô thị Tân An
Năm 2006: (23/02/2006) Công ty Công trình Đô thị Tân An được đổi thành
Công ty TNHH Một Thành Viên Công trình Đô thị Tân An theo Quyết định số 2875/QĐ-UBND của Ủy Ban Nhân dân tỉnh Long An
Năm 2009: (03/11/2009) Công ty TNHH Một Thành Viên Công trình Đô thị
Tân An được đổi thành Công ty Cổ phần Đô Thị Tân An theo Quyết định số UBND của Ủy Ban Nhân dân tỉnh Long An
513/QĐ-Năm 2015: (10/12/2015) Công ty chính thức trở thành Công ty đại chúng
thông qua văn bản số 7660/UBCK-QLPH của Ủy Ban Chứng Khoán Nhà Nước
Công ty đã đầu tư mua sắm 03 xe ép rác, 01 xe tải ben, mở cửa hàng kinh doanh hoa kiểng, xây dựng vườn ươm cây, nhà hội trường, sửa chữa nhà để xe
Trang 35 Ngoài các hạng mục trên Công ty còn đầu tư mua sắm các thiết bị văn phòng, xe rác đẩy tay,… và trang trí đường phố phục vụ các sự kiện quan trọng vào các ngày lễ tết
Năm 2016: (07/09/2016) Công ty chính thức giao dịch trên thị trường
UPCoM (26/10/2016) Công ty thành lập Cửa hàng kinh doanh xăng dầu
Hình 1.4: Các giải thưởng tiêu biểu đã đạt được của Công ty
Bằng khen của Hội Cấp thoát nước Việt Nam
Bằng khen của Hiệp Hội Môi Trường
đô thị và Khu Công nghiệp VN
Cờ thi đua doanh nghiệp tiêu biểu xuất sắc của UBND tỉnh Long An
Công ty được trao tặng bằng khen của BCHTW Hội Chiếu sáng VN
Ngày 26/10/2016 Công ty chính thức thành lập Cửa hàng kinh doanh xăng dầu
Trang 36
1.2.2 Chức năng và ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ Phần Đô thị Tân An
1.2.2.1 Chức năng của Công ty
Có chức năng thực hiện nhiệm vụ công ích trên lĩnh vực công cộng đô thị: Vệ sinh môi trường đô thị, quản lý vận hành và phát triển hệ thống thoát nước vỉa hè, công viên xanh, quản lý nghĩa trang nhân dân, chiếu sáng công cộng và duy tu sửa chữa, xây dựng các công trình phúc lợi công cộng,…
1.2.2.2 Ngành nghề kinh doanh của Công ty
Thực hiện công tác quét dọn vệ sinh công cộng, thu gom - vận chuyển rác thải sinh hoạt đến khu xử lý rác Tâm Sinh Nghĩa (công việc xử lý do Công ty TNHH Tâm Sinh Nghĩa thực hiện):
o Quản lý hệ thống thoát nước đô thị, nghĩa trang
o Quản lý và thi công xây dựng công viên – cây xanh
o Quản lý và thi công hệ thống đèn chiếu sáng công cộng
o Xây lắp dân dụng và xây dựng cơ sở hạ tầng
o Kinh doanh hoa kiểng và cây xanh các loại
o Chăm sóc cây cảnh, sân vườn
o Sửa chữa xe chuyên dùng
o Kinh doanh xăng dầu
o Trồng cây xanh, cỏ công viên và đường phố
o Lắp đặt hệ thống đèn chiếu sáng công cộng
o Hệ thống thoát nước đô thị
o San lấp dân dụng và xây dựng cơ sở hạ tầng
Trang 371.2.3 Cơ cấu tổ chức quản lý và quy mô hoạt động của Công ty
1.2.3.1 Cơ cấu tổ chức quản lý:
Hình 1.5: Sơ đồ tổ chức và cơ cấu bộ máy quản lý Công ty CP Đô thị Tân An
(Nguồn: Công ty CP Đô thị Tân An, 2018) Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:
- Đại Hội đồng cổ đông: Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, bao
gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết hoặc đại diện được cổ đông ủy quyền, Đại Hội đồng cổ đông thường niên được tổ chức mỗi năm 1 lần
- Hội đồng quản trị: Là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền nhân danh Công ty, trừ những thẩm quyền thuộc về Đại Hội đồng cổ đông
Phòng Kế hoạch –
Kỹ thuật
Phòng Tổ chức – Hành chính
Phòng Kế toán
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ GIÁM ĐỐC
BAN KIỂM SOÁT
Cửa hàng xăng dầu
Cửa hàng hoa kiểng
Đội Công trình Giao thông
Đội Chiếu sáng
Đội Cây xanh
Đội Vận chuyển
Đội
Vệ sinh
PHÓ GIÁM ĐỐC KẾ HOẠCH PHÓ GIÁM ĐỐC TÀI CHÍNH
Trang 38Hội đồng Quản trị Công ty hiện tại có 05 người được Đại Hội đồng cổ đông bầu ra với nhiệm kỳ là 5 năm phù hợp với quy định Điều lệ của Công ty
- Ban kiểm soát: Là cơ quan trực thuộc Đại Hội đồng cổ đông do Đại Hội đồng
cổ đông bầu ra Vai trò của Ban kiểm soát là đảm bảo báo cáo quyền lợi của cổ đông
và giám sát các hoạt động của Công ty
Ban kiểm soát Công ty hiện tại có 03 người được Đại Hội đồng cổ đông bầu ta với nhiệm kỳ là 5 năm, hoạt động độc lập với Hội đồng Quản trị và Ban điều hành Công ty
- Giám đốc: Do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, là người phụ trách chung, trực tiếp chỉ đạo công tác tổ chức, quyết định chiến lược sản xuất, kinh doanh
- Phó Giám đốc: Các Phó Giám đốc có nhiệm vụ giúp Giám đốc điều hành một
số nhiệm vụ của Công ty theo sự phân công hoặc ủy nhiệm thực hiện của Giám đốc và
chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được Giám đốc phân công
o Một Phó Giám đốc: Phụ trách về kế hoạch, chịu trách nhiệm trước
Giám đốc về định hướng kinh doanh của Công ty
o Một Phó Giám đốc: Phụ trách tài chính chịu trách nhiệm chỉ đạo quản
lý về mặt tài chính kế toán trong đơn vị
- Phòng Tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ giúp Ban Giám đốc Công ty trong việc tuyển dụng, sắp xếp tổ chức bộ máy Công ty
Thực hiện các chế độ, chính sách có liên quan đến CB.CNV theo quy định của Nhà nước, soạn thảo văn bản, lưu trữ, quyết định, tiếp nhận xử lý công văn tham mưu cho Giám đốc Công ty
- Phòng Kế toán Tài vụ: Tham mưu giúp Ban Giám đốc thực hiện toàn bộ công
tác tài chính kế toán, hạch toán kinh doanh trong toàn Công ty, là cơ quan quản lý về
mặt tài chính kế toán trong đơn vị
- Phòng kế hoạch – Kỹ thuật: Tham mưu, giúp cho Giám đốc Công ty về định hướng kế hoạch kinh doanh, theo dõi hàng hóa, thông tin giá cả thị trường
Trang 39o Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm
o Lập các hợp đồng kinh tế nội, ngoại thương
o Lập kế hoạch thu mua, sản xuất, cung ứng hàng hóa, theo dõi kho, vận chuyển, thống kê, tổng hợp, theo dõi số liệu báo cáo lại cho Giám đốc
- Phòng Kiểm tra Kỹ thuật: Kiểm tra các phòng, các đội về việc thực hiện nội quy, quy chế của đơn vị
- Các đội: Trực tiếp điều hành hoạt động của công nhân, chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc trên lĩnh vực được phân công
1.2.3.2 Quy mô hoạt động
Thành phố Tân An và các huyện lân cận trực thuộc tỉnh Long An
1.2.4 Cán bộ công nhân viên – lao động của Công ty
Qua nhiều năm hoạt động công ty không ngừng phấn đấu nên đã đạt được nhiều thành công, một trong những nguyên nhân dẫn đến thành công như hiện tại của Công
ty CP Đô thị Tân An là thực hiện tốt công tác tổ chức quản lý cán bộ Cán bộ nhân viên trong công ty đều là những người có năng lực, có thái độ làm việc, có sự đoàn kết cao trong nội bộ Công ty
Trang 40Bảng 1.3: Số lượng nhân viên của các phòng ban trong Công ty
(Nguồn: Công ty CP Đô thị Tân An, 2018)
Nhìn chung lực lượng cán bộ công nhân viên của Công ty tương đối phù hợp với hoạt động hiện tại Tuy nhiên cần phải thường xuyên cải thiện, đào tạo, bồi dưỡng về kiến thức chuyên môn, để công ty hoạt động có hiệu quả hơn trong thời gian tới