1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xây dựng mô hình thu gom, phân loại rác thải tại nguồn tại thị trấn giồng trôm bến tre

75 227 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu của đề tài Đề xuất mô hình phân loại rác thải tại nguồn nhằm quản lý tốt chất thải rắn, giảm thiểu ô nhiễm môi trường do chất thải rắn CTR gây ra tại thị trấn Giồng Trôm – Bến

Trang 1

ảnh, kết quả có được đều thực tế và chính xác Nếu có phát hiện các sai xót nào Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Kim Ngân

Trang 2

trường, Viện Khoa Học Ứng Dụng đã tạo điều kiện cho Tôi trong suốt quá trình thực hiện Cảm ơn tất cả các Thầy, Cô trong Viện đã góp phần tạo ra động lực để cho sinh viên chúng tôi có được hành trang đến lớp và tiếp thu được nhiều kiến thức, để rồi khi bước ra ngoài xã hội, chúng tôi vẫn tự hào được là một thành viên của ngôi nhà chung này Lời cảm ơn sâu sắc nhất Tôi xin được gửi đến Thầy hướng dẫn của mình là Thầy Huỳnh Phú Mang trong mình sự nhiệt huyết, yêu nghề, hết mực giúp đỡ với các sinh viên, Thầy đã giúp Tôi từng bước một hoàn thiện đồ án một cách tốt nhất Được thầy hướng dẫn nhiệt tình, Tôi đã học được nhiều kiến thức, trau dồi thêm nhiều kỹ năng thông qua đề tài này

Bên cạnh nhận được sự chỉ dẫn của Thầy hướng dẫn, Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến sự đóng góp về mặt tinh thần, luôn động viên của gia đình Tôi, cũng như được tiếp thêm sức mạnh của những người bạn đã luôn đồng hành cùng Tôi Cuối cùng, Tôi xin gửi lời chúc sức khỏe đến toàn thể quý Thầy, Cô cùng Ban Giám Hiệu nhà trường ngày càng gặt hái được nhiều thành công trong công tác giảng dạy

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

Tp HCM, ngày …… tháng …… năm 2018

Giáo viên hướng dẫn PGS.TS Huỳnh Phú

Trang 4

MỤC LỤC

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC HÌNH ẢNH v

DANH MỤC BẢNG vi

MỞ ĐẦU 1

1 Sự cần thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu của đề tài 1

3 Nội dung nghiên cứu 1

4 Phương pháp nghiên cứu 1

5 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn 2

5.1 Ý nghĩa khoa học 2

5.2 Ý nghĩa thực tiễn 2

CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN 3

1.1 Chất thải rắn 3

1.1.1 Khái niệm 3

1.1.3 Phân loại chất thải rắn 6

1.1.4 Thành phần của chất thải rắn 8

1.2 Khái niệm thu gom chất thải rắn 11

1.3 Các vấn đề ô nhiễm môi trường do chất thải rắn 12

1.3.1 Gây hại sức khỏe 12

1.3.2 Ô nhiễm môi trường nước 12

1.3.3 Ô nhiễm môi trường không khí 13

1.3.4 Ô nhiễm môi trường đất 13

1.3.5 Các tác động khác 14

1.4 Phân loại rác tại nguồn 14

1.4.1 Mục đích, ý nghĩa phân loại chất thải rắn tại nguồn 14

Trang 5

1.4.2 Các nghiên cứu ở ngoài nước 17

1.4.3 Các nghiên cứu ở trong nước 18

CHƯƠNG 2:DỰ BÁO MỨC ĐỘ GIA TĂNG DÂN SỐ VÀ KHỐI LƯỢNG CHẤT THẢI RẮN TẠI THỊ TRẤN GIỒNG TRÔM ĐẾN NĂM 2030 19

2.1 Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu 19

2.1.1 Vị trí địa lý và địa hình 19

2.1.2 Khí tượng thủy văn 19

2.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 20

2.1.4 Hiện trạng thu gom và quản lý CTR 28

2.1.5 Nhận xét và đánh giá hiện trạng quản lý CTR của Tỉnh 34

2.2 Dự báo mức độ gia tăng dân số 35

2.3 Dự báo sự biến đổi thành phần và khối lượng CTR tỉnh Bến Tre 36

2.3.1 Thành phần khối lượng và dự báo sự biến đổi của rác thải 36

2.3.2 Dự báo khối lượng chất thải rắn y tế 40

2.3.3 Dự báo khối lượng CTR công nghiệp 40

CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG MÔ HÌNH THU GOM, PHÂN LOẠI CTR TẠI THỊ TRẤN GIỒNG TRÔM 43

3.1 Xây dựng mô hình thu gom, phân loại rác thải tại nguồn 43

3.1.1 Nguyên tắc của mô hình thu gom, phân loại rác tại tại nguồn 43

3.1.2 Sơ đồ thu gom, phân loại 46

3.2 Kế hoạch thực hiện 53

3.2.1 Thành lập Ban chỉ đạo chương trình phân loại rác thải tại nguồn 53

3.2.2 Thành lập các đội, nhóm tuyên truyền 54

3.2.3 Thành lập các trưởng nhóm kiểm tra công tác phân loại rác tại nguồn 56

3.2.4 Tập huấn cho các đại diện cán bộ thị trấn, đại diện nhóm tuyên truyền, đại diện các hộ dân, lực lượng thu gom rác 58

Trang 6

3.2.5 Tiến hành phỏng vấn cộng đồng để có thể điều chỉnh mô hình thu gom, phân loại phù hợp 60 3.2.6 Đề xuất các giải pháp nhầm duy trì và hiệu chỉnh mô hình PLCTRTN phù hợp với thị trấn Giồng Trôm 60 3.2.7 Cải tiến hệ thống thu gom, vận chuyển CTR phù hợp với chương trình phân loại CTR tại nguồn 63

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64 TÀI LIỆU THAM KHẢO 66

Trang 7

CTCN: Chất thải công nghiệp

CTRNH: Chất thải rắn nguy hại

Trang 8

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 2.1 : Bảng đồ địa lý thị trấn Giồng Trôm ……… ………… 19 Hình 2.2 : Khung cảnh bên trong bãi rác Tân Thanh……….31 Hình 3.1 : Sơ đồ phân loại CTRSH tại nguồn………44 Hình 3.2 : Mô hình thu gom, vận chuyển CTRSH đề xuất cho thị trấn Giồng Trôm…48 Hình 3.3 : Quy trình vận chuyển rác hữu cơ từ chợ được đề xuất……….50 Hình 3.4: qui trình vận chuyển rác thải được đề xuất………52

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 : Nguồn gốc CTR đô thị 4

Bảng 1.2 : Thành phần của CTRSH 8

Bảng 1.3 : Thành phần hóa học của rác sinh hoạt 10

Bảng 2.1 : Dự báo tốc độ tăng dân số thị trấn Giồng Trôm từ năm 2017-2030 35

Bảng 2.2 : Thành phần vật lý của rác thải 37

Bảng 2.3 : Dự báo khối lượng CTR khu vực thị trấn Giồng Trôm đến năm 2030 39

Bảng 2.4 : Dự báo khối lượng CTR y tế đến năm 2030 40

Bảng 2.5 : Dự báo khối lượng CTR công nghiệp đến năm 2030 41

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Hiện nay tốc độ đô thị hóa ngày càng tăng nhanh, đời sống của nhân dân được cải thiện và nâng lên đáng kể so với trước Thế nhưng bên cạnh những lợi ích về kinh

tế đem lại thì môi trường sống đang từng ngày từng giờ đối mặt với tình trạng ô nhiễm

do lượng rác thải rắn, rác thải sinh hoạt chưa được thu gom, xử lý triệt để

Vấn đề này đang là mối quan tâm chung của cộng đồng xã hội Việc thu gom,

xử lý rác thải ra sao để giảm thiểu tác động ô nhiễm môi trường, bảo vệ sức khỏe cộng đồng đang là những vấn đề đặt ra cần được quan tâm giải quyết triệt để trong thời gian tới Thực hiện tốt quá trình thu gom và phân loại rác tại nguồn sẽ giúp cho việc lựa chọn phương án xử lý hợp lý, giảm đáng kể chi phí đầu tư cho chất thải rắn nói chung

Để thực hiện tốt công tác thu gom và phân loại rác tại nguồn cần có một mô hình thích hợp, phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương kết hợp với một cơ chế hợp lý Điều

đó thể hiện tính cấp thiết và mang tính thời sự hiện nay của đề tài

2 Mục tiêu của đề tài

Đề xuất mô hình phân loại rác thải tại nguồn nhằm quản lý tốt chất thải rắn, giảm thiểu ô nhiễm môi trường do chất thải rắn (CTR) gây ra tại thị trấn Giồng Trôm – Bến

Tre

3 Nội dung nghiên cứu

- Tổng quan về CTR, tình hình thu gom, phân loại rác tại nguồn

- Tổng quan về điều kiện TN – KT – XH và tình hình thu gom, phân loại CTR của tỉnh Bến Tre và địa bàn nghiên cứu

- Dự báo khối lượng CTR của tỉnh Bến Tre đến năm 2030

- Đề xuất mô hình thu gom, phân loại tại nguồn tại thị trấn Giồng Trôm – Bến Tre

- Kế hoạch triển khai thực hiện

4 Phương pháp nghiên cứu

Trang 11

- Phương pháp thu thập và tổng hợp thông tin, phương pháp dự báo

- Phương pháp thực địa, tuyên truyền

- Phương pháp tham khảo ý kiến của các chuyên gia

- Phương pháp phân tích, đánh giá

5 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn

5.1 Ý nghĩa khoa học

Trên cơ sở khảo sát, đánh giá hiện trạng trong phân loại, thu gom và quản lý CTR hiện tại, đồ án đã đề xuất mô hình thu gom, phân loại và quản lý CTR phù hợp với điều kiện địa phương và xây dựng kế hoạch hành động cho mô hình

Các đề xuất mang tính khả thi và có thể thực hiện tốt các biện pháp nêu trên không những mang lại lợi ích giảm thiểu chi phí vận chuyển, xử lý CTR mà còn mang

ý nghĩa xã hội rất cao góp phần giữ gìn môi trường trong sạch và phát triển bền vững

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN 1.1 Chất thải rắn

Chất thải rắn (CTR) gây ô nhiễm môi trường không khí, môi trường nước mặt, môi trường nước ngầm, môi trường đất,…

Ở Việt Nam, ô nhiễm môi trường sống nói chung và CTR nói riêng tại các đô thị lớn đang thực sự là mối quan tâm chung của nhà nước, chính quyền các cấp và người dân đang sinh sống tại đó Công cuộc đổi mới đang tác động tích cực đến mức độ đô thị hóa ở Việt Nam, cơ sở kỹ thuật hạ tầng quá yếu kém và không phát triển đồng bộ với quá trình đô thị hóa, lại ít được chăm sóc nên tình trạng môi trường bị sa sút nghiêm trọng Tình hình ứ động rác do thiếu hụt trang thiết bị kỹ thuật cần thiết và hiệu quả quản lý kém đang gây trở ngại cho sự phát triển kinh tế trong nước và chính sách

mở cửa của kinh tế nước ngoài

Ô nhiễm CTR ở đô thị đang là vấn đề bức xúc, đô thị càng phát triển, lượng CTR càng lớn, tính độc hại của CTR càng tăng Theo báo cáo hiện trạng môi trường của các tỉnh, thành trong những năm gần đây cho thấy: do tác động của sự gia tăng dân số đô thị, mức sống và tính chất tiêu dùng của người dân và tác động của phát triển kinh tế -

xã hội của đô thị, khối lượng CTR ở nước ta ngày càng lớn Lượng CTR đô thị nếu không được quả lý, thu gom và xử lý tốt sẽ dẫn đến hàng loạt hậu quả tiêu cực đối với môi trường đô thị

1.1.1 Khái niệm

Chất thải rắn: là toàn bộ các loại vật chất được con người loại bỏ trong các hoạt động kinh tế - xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất, các hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng…), trong đó quan trọng nhất là các hoạt động sản xuất

và hoạt động sống

Trang 13

Chất thải rắn đô thị (gọi chung là rác thải đô thị) được định nghĩa là: vật chất mà con người tạo ra ban đầu vứt bỏ đi trong khu vực đô thị mà không đòi hỏi được bồi thường cho sự vứt bỏ đó

Chất thải rắn đô thị có những đặc trưng sau:

• Bị vứt bỏ trong khu vực đô thị

• Nhà nước có trách nhiệm thu dọn

1.1.2 Các nguồn gốc phát sinh chất thải rắn

Các nguồn chủ yếu phát sinh ra CTR bao gồm:

• Từ các khu dân cư (chất thải sinh hoạt);

• Từ các trung tâm thương mại;

• Từ các công sở, trường học, công trình công cộng;

• Từ các dịch vụ đô thị, sân bay;

• Từ các hoạt động công nghiệp;

• Từ các hoạt động xây dựng đô thị;

• Từ các trạm xử lý nước thải và từ các đường ống thoát nước của TP

Các loại CTR được thải ra từ các hoạt động khác nhau được phân loại theo nhiều cách:

Bảng 1.1 : Nguồn gốc CTR đô thị Nguồn phát sinh Hoạt động và vị trí phát

sinh CTR

Loại chất thải rắn

1 Khu dân cư - Các hộ gia đình, các biệt

thự và các căn hộ chung cư

- Thực phẩm, giấy, carton, plastic, gỗ, thủy tinh, nhôm, các

KL khác, tro, các “ chất thải đặc biệt” (bao gồm vật dụng to lớn,

đồ điện tử gia dụng, rác vườn,

vỏ xe…) chất thải độc hại

Trang 14

2 Khu

thương mại

- Cửa hàng bách hóa, nhà hàng, khách sạn, siêu thị, văn phòng giao dịch, nhà máy in, cửa hàng sửa chữa,…

- Giấy, carton, plastic, thực phẩm, thủy tinh, kim loại, chất thải đặc biệt, chất thải nguy hại,…

3 Cơ quan,

công sở

- Trường học, bệnh viện, nhà tù, văn phòng cơ quan nhà nước,…

- Các loại chất thải giống như khu thương mại Chú ý, hầu hết rác thải y tế (rác bệnh viện) được thu gom và xử lý tách riêng bởi vì tính chất độc hại của nó

4 Công trình

xây dựng và

phá hủy

- Các công trình xây dựng, công trình sửa chữa hoặc làm mới đường giao thông, cao ốc, san nền xây dựng và các mãnh vỡ của vật liệu lót vỉa vè

- Gỗ, thép, bê tong, thạch cao, gạch, bụi,…

5 Dịch vụ công

cộng

- Hoạt động vệ sinh đường phố, làm đẹp cảnh quan, làm sạch các hồ chứa, bãi đậu xe

và bãi biển, khu vui chơi giải trí

- Chất thải đặc biệt, rác quét đường, cành cây và lá cây, xác động vật chết

6 Các nhà máy

xử lý CTĐT

- Nhà máy xử lý nước cấp, nươc thải và các quá trình

xử lý chất thải công nghiệp khác

- Bùn, tro

Trang 15

7 CTR đô thị - Tất cả các nguồn kể trên - Bao gồm tất cả các nguồn

kể trên

8 Công nghiệp - Các nhà máy sx VLXD,

nhà máy hóa chất, nhà máy lọc dầu, nhà máy chế biến thực phẩm, các ngành công nghiệp nặng và nhẹ,…

- Chất thải sx công nghiệp, vật liệu phế thải, chất thải độc hại, chất thải đặc biệt

9 Nông nghiệp - Các hoạt động thu hoạch

trên đồng ruộng, trang trại, nông trường và các vườn cây ăn quả, sx sữa và lò giết

mổ súc vật

- Các loại sản phẩm phụ của quá trình nuôi trồng và thu hoạch chế biến như rơm rạ, rau quả, sp thải của các lò giết mổ heo, bò,…

1.1.3 Phân loại chất thải rắn

1.1.3.1 Rác thực phẩm

Đó là những chất thải từ nguồn thực phẩm, nông phẩm hoa quả trong quá trình sản xuất, thu hoạch, chế biến, bảo quản bị hư, bị thải loại ra Tính chất đặc trưng loại này là quá trình lên men cao, nhất là trong điều kiện ẩm độ không khí 85-90%, nhiệt độ 30-35oC Quá trình này gây mùi thối nồng nặc và phát tán vào không khí nhiều bào tử nấm bệnh Loại này thường lớn, ví dụ TP.HCM chiếm 58-60%

1.1.3.2 Rác tạp

Từ công sở, nhà ăn, khu chợ Ở đây vừa có loại phân giải nhanh chóng nhưng lại vừa có loại phân giải chậm hoặc khó phân giải (như bao nylon) Có loại đốt được nhưng có loại không cháy Loại đốt được bao gồm các chất giấy, bìa, plastic, vải, cao

su, da, gỗ, lá cây; loại không cháy gồm đồ nhôm, thủy tinh, kim loại

1.1.3.3 Xà bần, bùn cống

Trang 16

Chất thải của quá trình xây dựng và chỉnh trang đô thị bao gồm bụi đá, mảnh vỡ,

bê tông, gỗ, gạch, ngói, đường ống những vật liệu thừa của trang trí nội thất Loại này chiếm một lượng khoảng 35- 40% theo số liệu của công ty dịch vụ công cộng

1.1.3.4 Tro

Tro bếp và tro trong các công nghệ đốt có thành phần chủ yếu là cacbon và kali, các chất khoáng khác khi khô có gió thì gây bụi bay mù mịt, khi ướt thì kết dính Tuy nhiên tro có tính hấp phụ lý học rất cao, đặc biệt là hấp phụ mùi, và có khả năng làm trung hòa môi trường chua

1.1.3.5 Các chất thải từ nhà máy nước

Bao gồm bùn cát lắng trong quá trình ngưng tụ chiếm 25 – 29% Thành phần cấp hạt có thay đổi đôi chút do nguồn nước lấy vào và quá trình công nghệ

1.1.3.6 Chất thải từ nhà máy xử lý ô nhiễm

Chất thải này có rác từ các hệ thống xử lý nước, nước thải, nhà máy xử lý chất thải công nghiệp

1.1.3.7 Chất thải là sản phẩm thừa nông nghiệp

Xuất hiện ở vùng nông thôn chủ yếu là rơm rạ (trừ loại cho bò ăn và đun nấu), dây khoai, cành lá cây trồng, rau bỏ Khối lượng phụ thuộc và mùa vụ và đặc tính cũng như phong tục nông nghiệp ở mỗi vùng Có vùng nó là chất thải nhưng có vùng nó là nguyên liệu cho sản xuất

1.1.3.8 Lá cây và những cành lá đốn bỏ hoặc gãy đổ

Trong đô thị, các đường phố, công viên và khu dân cư thường có cây bóng mát mọc, cành lá của nó cũng gây ra loại rác thải Tuy vậy loại này không cao, chiếm 1–2%

1.1.3.9 Chất thải độc hại

Bao gồm các chất thải chứa các chất độc nguy hiểm như các chất thải phóng xạ uranthori, các loại thuốc nổ TNT, chất dễ bắt lửa, chất thải sinh học, chất thải trong sản xuất nhựa hoặc chất thải trong sản xuất vi trùng Nghĩa là toàn bộ CTR gây hại trực tiếp và rất độc dù ở mức rất thấp đối với người, động vật và thực vật

Trang 17

Nguồn CTR có thể khác nhau ở nơi này hoặc nơi khác, khác nhau về khối lượng,

về kích thước, phân bố về không gian Trong nhiều trường hợp thống kê, người ta thường phân CTR thành 2 loại chính: chất thải công nghiệp và chất thải sinh hoạt Ở các nước phát triển cũng như các nước đang phát triển, tỷ lệ chất thải sinh hoạt thường cao hơn chất thải công nghệp

Trang 18

Nguồn: Quản lý CTR, tập 1: CTR đô thị, GS.TS Trần Hiếu Nhuệ, TS Ứng Quốc Dũng, TS Nguyễn Thị Kim Thái, Nhà xuất

bản xây dựng Hà Nội – 2001

Tỷ trọng

Tỷ trọng của rác được xác định bằng phương pháp cân trọng lượng và có đơn vị

là kg/m3 Đối với rác thải sinh hoạt tỷ trọng thay đổi từ 120 – 590 kg/m3 Đối với xe vận chuyển rác có thiết bị ép, tỷ trọng rác có thể lên đến 830 kg/m3

Tỷ trọng = 𝒎

𝑽

Trong đó:

m : khối lượng cân rác

V : là thể tích chứa khối lượng rác cân bằng

Thành phần riêng biệt: kg/m3

Thành phần này thay đổi theo vị trí địa lý, theo vùng dân cư, theo mức sống, thời gian trong ngày, trong mùa, trong năm gồm hơn 14 chủng loại mà ở đó giấy là nhiều nhất sau đó đến thực phẩm, rác làm vườn, rác sinh hoạt…

Trang 19

1.1.4.2 Thành phần hóa học

Thành phần hóa học của rác bao gồm những chất dễ bay hơi khi đốt ở nhiệt độ 920oC, thành phần tro sau khi đốt dễ nóng chảy Tại điểm nóng chảy, thể tích của rác giảm 95%

Bảng 1.3 : Thành phần hóa học của rác sinh hoạt

6.4 6.0 5.9 7.2 6.6 10.0 8.0 6.0 6.0

37.5 44.0 44.6 22.8 31.2

- 11.6 42.7 42.7

2.6 0.3 0.3

- 4.6 2.0 10.0 3.4 0.2

0.4 0.2 0.2

- 0.15

- 0.4 0.1 0.1

5.0 6.0 5.0 10.0 2.45 10.0 10.0 4.5 1.5

Trang 20

10 - Tro, bụi, gạch 26.3 3.0 2.0 0.5 0.2 68.0

Nguồn: Quản lý CTR, tập 1: CTR đô thị, GS.TS Trần Hiếu Nhuệ,

TS Ứng Quốc Dũng, TS Nguyễn Thị Kim Thái, Nhà xuất bản xây

dựng Hà Nội – 2001

Trong rác có C, H, O, N, S trong đó thành phần C là cao nhất Tùy theo mỗi loại rác mà thành phần của nó cũng thay đổi Thành phần này được sử dụng để xác định nhiệt lượng của rác

1.2 Khái niệm thu gom chất thải rắn

Thu gom chất thải là quá trình thu nhặt rác thải từ các nhà dân, các công sở hay từ các điểm thu gom, chất chúng lên xe và chở chúng đến địa điểm xử lý, chuyển tiếp, trung chuyển hay chôn lấp

Dịch vụ thu gom rác thải thường có thể chia thành các dịch vụ “sơ cấp” và “thứ cấp” Sự phân biệt này phản ánh yếu tố là ở nhiều khu vực, việc thu gom phải đi qua một quá trình 2 giai đoạn: thu gom rác từ các nhà ở và thu gom tập trung về chổ chứa trung gian rồi từ đó lại chuyển tiếp về trạm trung chuyển (TTC) hay bãi chôn lấp (BCL) Giai đoạn thu gom sơ cấp ảnh hưởng trực tiếp đối với người dân cũng như mỹ quan đô thị và hiệu quả của các công đoạn sau đó

Thu gom sơ cấp (thu gom ban đầu) là cách mà theo đó rác thải được thu gom từ nguồn phát sinh ra nó (nhà ở hay các cơ sở thương mại) và chở đến các bãi chứa chung, các địa điểm hoặc bãi chuyển tiếp Thường thì các hệ thống thu gom sơ cấp ở các nước đang phát triển bao gồm những xe chở rác nhỏ, xe hai bánh kéo bằng tay để thu gom rác và chở đến các bãi chứa chung hay những điểm chuyển tiếp

Do vậy thu gom ban đầu sẽ được cần đến trong mọi hệ thống thu gom và vận chuyển, còn thu gom thứ cấp lại phụ thuộc vào các loại xe cộ thu gom được lựa chọn hay có thể có được và vào hệ thống các phương tiện vận chuyển tại chổ

Khi thu gom rác thải từ các nhà ở hay các công sở thường ít chi phí hơn so với việc quét dọn chúng từ đường phố đồng thời cần phải có những điểm chứa ở các

Trang 21

khoảng cách thuận tiện cho những người có rác và chúng cần được quy hoạch, thiết kế sao cho rác thải được đưa vào thùng chứa đựng đúng vị trí tạo điều kiện thuận lợi cho thu gom thứ cấp

1.3 Các vấn đề ô nhiễm môi trường do chất thải rắn

Hiện nay với nền kinh tế đang phát triển, cuộc sống của người dân ngày càng được nâng cao và kéo theo khối lượng rác thải ra cũng ngày một tăng lên đáng kể Nhưng hiện nay với tình trạng quản lý chưa chặt chẽ, thiếu đồng bộ cũng như lực lượng thu gom chưa đạt hiệu quả, phương tiện còn thiếu thốn và lạc hậu dẫn đến tình trạng rác không được thu gom hết gây ô nhiễm nghiêm trọng Bên cạnh đó lượng rác được thu gom về cũng gây ô nhiễm do hệ thống xử lý chưa hiện đại và hiệu quả,…như trong giai đoạn vận hành BCL, bên cạnh các nguồn ô nhiễm và các tác động đến hệ sinh thái khu vực và cuộc sống của cộng đồng dân cư xung quanh do hoạt động chôn lấp rác, còn có các nguồn ô nhiễm và tác động do hoạt động xây dựng BCL sẽ kéo dài Chất thải rắn đô thị là nguồn ô nhiễm toàn diện đến môi trường sống, không khí, đất và nước

1.3.1 Gây hại sức khỏe

Rác sinh hoạt có thành phần CHC cao, là môi trường sống tốt cho các tác nhân gây bệnh như ruồi, muỗi, gián, chuột, chó, mèo,…Qua các trung gian truyền nhiễm, bệnh có thể phát triển thành dịch Rác sinh hoạt gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người dân và công nhân vệ sinh

1.3.2 Ô nhiễm môi trường nước

Chất thải rắn không được thu gom, thải thẳng vào kênh rạch, sông hồ làm cho nguồn nước mặt bị ô nhiễm bởi chính bản thân chúng ta Rác nặng lắng xuống đáy làm tắt đường lưu thông của nước Rác nhỏ, nhẹ lơ lững trong nước làm đục Rác kích thước lớn và nhẹ như giấy vụn, túi nilong,…nổi lên trên mặt nước làm giảm bề mặt trao đổi oxy của nước với không khí, làm mất mỹ quan thành phố CHC trong rác thải phân hủy nhanh tạo các sản phẩm trung gian và sản phẩm phân hủy bốc mùi hôi thối

Trang 22

Chất thải rắn không được thu gom khi gặp mưa xuống theo nước chảy vào kênh rạch, cầu cống làm tắt nghẽn dòng nước gây tràn ngập, tắt nghẽn giao thông và làm nước khó rút khi thủy triều xuống

Nếu rác thải là những chất kim loại thì nó khó gây nên hiện tượng ăn mòn trong môi trường nước Những chất độc hại như Hg hoạc các chất phóng xạ sẽ làm nguy hiểm hơn

1.3.3 Ô nhiễm môi trường không khí

Bụi phát thải vào môi trường không khí trong quá trình lưu trữ, vận chuyển rác gây ô nhiễm không khí

Rác có thành phần dễ phân hủy sinh học, cùng với điều kiện khí hậu có nhiệt độ

và độ ẩm cao nên sau một thời gian ngắn chúng bị phân hủy hiếu khí và kỵ khí sinh các khí độc hại và có mùi hôi khó chịu gồm CO2, CO, CH4, H2S, NH3,…ngay từ khâu thu gom, vận chuyển đến chôn lấp Khí meetan (CH4) có khả năng gây cháy nổ nên cũng là một nguồn sinh chất thải thứ cấp nguy hại

Từ các đống rác nhất là các đống rác thực phẩm nếu không được xử lý kịp thời và đúng kỹ thuật sẽ bốc mùi hôi thối,…

1.3.4 Ô nhiễm môi trường đất

Các CHC sẽ được phân hủy trong môi trường đất cùng trong hai điều kiện yếm khí và háo khí khi có độ ẩm thích hợp để rồi qua hàng loạt sản phẩm trung gian cuối cùng tạo ra các khoáng chất đơn giản, các chất H2O, CO2 Nhưng nếu là yếu khí thì sản phẩm cuối cùng là CH4, H2O, CO2, gây độc hại cho môi trường Với một lượng vừa phải thì khả năng tự làm sạch của môi trường đất sẽ làm cho các chất từ rác không trở thành ô nhiễm Nhưng với lượng rác quá lớn thì môi trường đất sẽ trở nên quá tải và gây ô nhiễm Ô nhiễm này sẽ cùng ô nhiễm kim loại nặng, chất độc hại theo nước trong đất chảy xuống mạch nước ngầm, làm ô nhiễm nước ngầm Mà một khi nước ngầm bị

ô nhiễm thì sẽ không còn cách nào chữa

Trang 23

1.3.5 Các tác động khác

1.3.5.1 Tác động đến môi trường kinh tế - xã hội

Khi triển khai thực hiện dự án, việc tập trung rác sẽ kích thích một số người đến thu gom phế liệu ở bãi rác Công việc này sẽ tạo thêm thu nhập cho một số lao động, phát triển ngành thu mua và tận thu phế liệu tại địa phương và trong khu vực, nhưng cũng là nguyên nhân gây ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng do quá trình tiếp xúc lâu dài với rác

Việc đầu tư xây dựng BCL rác hợp vệ sinh đòi hỏi chi phí đầu tư cao trích từ ngân sách nhà nước do đó sẽ ảnh hưởng đến nguồn ngân sách sử dụng cho các mục đích cần thiết

1.3.5.2 Tác động đến cơ sở vật chất kỹ thuật khu vực

Các BCL không tiêu thụ đáng kể các nguồn năng lượng, nước, nguyên liệu cũng như các phương tiện liên lạc, giao thông trong khu vực

1.3.5.3 Tác động đến cảnh quan môi trường

Đây là vấn đề cũng rất được quan tâm, và mức độ tích cực hay tiêu cực của những tác động này tùy thuộc và kỹ thuật xây dựng và vận hành BCL và cũng như công tác quản lý rác sau khi đóng cửa và tái sử dụng BCL

1.3.5.4 Tác động đến chất lượng cuộc sống

Một số hộ dân cư sống trong bán kính 1km cách bãi rác có thể bị ảnh hưởng do mùi hôi từ rác phân hủy và bụi băm do hoạt động của xe máy nếu gặp gió lớn Đồng thời nếu trời mưa lớn thì lượng nước mưa chảy tràn lôi cuốn theo chất ô nhiễm từ bãi rác có thể làm ảnh hưởng đến các hộ gia đình sống ở khu vực thấp hơn, và có thể tràn vào các giếng nước sinh hoạt miệng hở, gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống

1.4 Phân loại rác tại nguồn

1.4.1 Mục đích, ý nghĩa phân loại chất thải rắn tại nguồn

1.4.1.1 Mục đích

Trang 24

- Mục đích chính của việc phân loại rác tại nguồn (PLRTN) là thu hồi lại các thành phần có ích trong rác thải mà chúng có thể được sử dụng để chế biến thành các sản phẩm mới dưới dạng vật chất hoặc năng lượng phục vụ cho sản xuất hoặc tiêu dùng;

- Thu gom hiệu quả (triệt để) các thành phần rác đã được tách ra nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động xử lý;

- Quản lý nhà nước dễ dàng và không cồng kềnh;

- Hiệu quả kinh tế từ hoạt động phân loại tại nguồn (tái chế, tái sử dụng, tiền tiết kiệm thu lại từ việc bán ve chai);

- Phù hợp với xu hướng xã hội hóa các công tác quản lý chất thải

1.4.1.2 Ý nghĩa

Phân loại rác tại nguồn là một trong những nhiệm vụ rất quan trọng đối với các

hệ thống quản lý CTR hiện đại Công việc này liên quan trực tiếp đến việc tách riêng (phân loại) một số thành phần rác ngay tại nguồn thải trước khi nó được chở đi

Việc phân loại rác tại nguồn có một số ý nghĩa quan trọng về mặt kinh tế, xã hội, môi trường Trước hết, nó góp phần làm tăng tỉ lệ chất thải cho mục đích tái sinh Điều này kéo theo nhiều tác động tích cực như: hạn chế khai thác các tài nguyên sơ khai, giảm bớt khối lượng chất thải phải vận chuyển và xử lý do đó tiết kiệm được chi phí vận chuyển và xử lý rác, kể cả tiết kiệm mặt bằng cho việc chôn lấp rác, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xử lý cuối cùng các thành phần có khả năng tái chế tốt Điều này có

ý nghĩa hết sức quan trọng đối với các Thành phố vì hiện nay các công trường xử lý rác của thành phố đều vướng phải những vấn đề nan giải về môi trường (nước rỉ rác, mùi hôi, khí thải,…) mà nguyên nhân sâu xa của nó là chưa thục hiện tốt việc phân loại rác tại nguồn

Một ý nghĩa khác của việc phân loại rác tại nguồn là sự phát triển của ngành nghề tái chế vật liệu, qua đó góp phần giải quyết công ăn việc làm, tạo thu nhập cho nhiều lao động Trong lĩnh vực tái sử dụng các thành phần hữu cơ trong rác sinh hoạt để sản

Trang 25

xuất phân compost Qua đó sẽ mở rộng thị trường phân compost vốn chưa được ưa chuộng lắm hiện nay

Hoạt động phân loại rác tại nguồn được thực hiện mang lại những lợi ích thiết thực về kinh tế - xã hội và môi trường như:

Lợi ích về kinh tế

- Tái sử dụng lại hầu như toàn bộ lượng rác hữu cơ dễ phân hủy để sản xuất compost

- Tiết kiệm diện tích sử dụng để chôn lấp rác do giảm lượng rác đưa đến BCL

- Tiết kiệm chi phí xử lý nước rỉ rác

- Tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên như nước, năng lượng, các tài nguyên dùng để sản xuất năng lượng

Khía cạnh môi trường : phân loại rác thải tại nguồn góp phần cải thiện môi trường sống của cộng đồng : sạch, vệ sinh, văn minh; khắc phục được những nhược điểm của hệ thống kỹ thuật quản lý CTRSH hiện tại

- Nâng cao năng lực quản lý môi trường cho cán bộ địa phương, nâng cao ý thức tự giác, trách nhiệm bảo vệ môi trường cho các nhà doanh nghiệp và cộng đồng dân cư,

họ sẽ tự giác hơn trong việc đóng góp phí thu gom và xử lý CTR

Trang 26

Ngoài ra chương trình cũng tạo điều kiện thuận lợi cho việc xã hội hóa công tác quản lý CTR và giảm gánh nặng cho ngân sách Nhà nước về các khoản công tác vệ sinh đường phố, vận chuyển và xử lý CTR đô thị

1.4.2 Các nghiên cứu ở ngoài nước

Vấn đề ô nhiễm môi trường do CTR đã được cảnh báo và nghiên cứu rất chi tiết ở các nước trên thế giới đặc biệt là các nước phát triển Ở các nước này do tình hình kinh

tế khá phát triển, đời sống và trình độ dân trí cao cộng với các ngành công nghiệp phát triển do vậy thành phần rác thải cũng khác xa rất nhiều so với Việt Nam Do các ngành chế biến thực phẩm phát triển mạnh cùng với việc sử dụng bao bì đóng gói hoàn chỉnh nên thành phần CHC trong rác thải khá thấp Mặt khác do được phân loại tại nguồn tốt nên hầu hết các CHC dễ phân hủy được xử lý ngay tại nhà bằng biện pháp xay nhỏ hòa trộn với nước và thải xuống hầm tự hoại như ở Nhật, Đức, Pháp, hoặc chúng được chuyển ra BCL với khối lượng rất nhỏ Ngược lại, khối lượng rác được tận dụng tái sinh và tái chế khá lớn và thường được chuyển thẳng từ nơi phân loại đến nhà máy tái chế Một số nước do điều kiện thiếu đất lại rất ít xử dụng BCL như Singapore, Nhật, Pháp mà chủ yếu chỉ sử dụng cho tái sinh, tái chế Các BCL rác của các nước phát triển hầu như không cần chú ý đến việc xử lý nước rác do khối lượng CHC trong BCL khá thấp Có thể nói việc xây dựng mô hình thu gom, phân loại và vận chuyển, xử lý CTR

ở các nước phát triển đã đi vào nề nếp và được người dân tự giác thực hiện như là pháp lệnh của nhà nước.Việc thu gom và phân loại rác ở các nước được thực hiện với quy

mô khá đơn giản và thuận tiện cho người dân Ví dụ ở Newzeland túi nilong đen được bán rất rẻ trong các siêu thị được người dân mua về từng cuộn trong nhà Mỗi nhà dân được trang bị 2 thậm chí 3 thùng nhựa xanh chứa rác có nấp kín như ở Việt Nam Tất

cả các loại thực phẩm, thức ăn thừa, rau thừa, vỏ chuối, vỏ trứng…được bỏ vào ngăn nhỏ cạnh lavabo, xay nhuyễn và xả vào hệ thống thoát nước và đưa về hệ thống xử lý nước thải tập trung Trong túi đen chỉ chứa rác hoàn toàn khô nên có thể để ngay trong nhà bếp mà tuyệt đối không có mùi hôi thối nào Các loại CTR có thể tái chế được

Trang 27

phân loại riêng như lon bia, chai nhựa,…Các chất thải độc hại như pin, mạch điện tử,…được phân loại từ nhà Trên mỗi thùng rác của các hộ gia đình đều có ghi tên, số nhà vào sáng thứ 6 sẽ do người dân đặt trước nhà, công ty dịch vụ sẽ đi thu gom riêng từng loại rác tùy theo chức năng của mình CBEM (Community Baso Enviroment Management) là mô hình quản lý đã thành công ở tất cả các nước phát triển với ý thức cộng đồng rất cao và với các quy định, luật lệ nghiêm ngặt về thu gom, phân loại và xử

lý rác tại nguồn

1.4.3 Các nghiên cứu ở trong nước

Việc thu gom, phân loại và lựa chọn biện pháp xử lý CTR cho từng địa phương là vấn đề bức xúc hiện nay Mỗi địa phương đều có những biện pháp cho riêng địa phương mình nhằm mục đích: nâng cao tỷ lệ thu gom đạt hiệu quả cao nhất có thể trong địa phương của mình; phân loại CTR ngay tại nguồn nhằm tận dụng các loại CTR có thể tái sinh, tái chế làm giảm chi phí vận chuyển đến BCL, giảm áp lực cho các BCL; Xây dựng thị trường trao đổi CTR trong khu vực nhằm nâng cao hiệu quả tận dụng; Tận dụng các chất thải là CHC làm phân bón hoặc chôn lấp trong các BCL hợp

vệ sinh Có thể kể đến một số địa phương đã có kế hoạch chi tiết quy hoạch, quản lý,

xử lý CTR và đầu tư kinh phí thích đáng cho công tác này, ví dụ: TP.HCM, Đồng Nai, Tây Ninh, Bình Dương, Long An, Hà Nội, Hải Phòng, Tuy nhiên đây chỉ mới là công việc khởi đầu Mặc khác, mỗi địa phương có nét đặc thù riêng về đặc điểm địa lý tự nhiên, vị trí, KT – XH khác nhau, do vậy việc xây dựng các mô hình thu gom, phân loại và xử lý của từng địa phương cũng có nét đặc thù riêng phù hợp với địa phương

đó

Trang 28

CHƯƠNG 2

DỰ BÁO MỨC ĐỘ GIA TĂNG DÂN SỐ VÀ KHỐI LƯỢNG CHẤT THẢI

RẮN TẠI THỊ TRẤN GIỒNG TRÔM ĐẾN NĂM 2030 2.1 Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu

2.1.1 Vị trí địa lý và địa hình

▪ Vị trí địa lý

Hình 2.1 : Bảng đồ địa lý thị trấn Giồng Trôm ( Nguồn: UBND tỉnh Bến Tre)

Thị trấn Giồng Trôm là huyện lị huyện Giồng Trôm với diện tích 11.55km2 Dân số của thị trấn năm 2017 là 12.915 người với mật đọ dân số là 1086 người/km2

Vị trí giáp:

- Phía tây, nam, bắc giáp xã Bình Hòa

- Phía đông giáp xã Bình Thành

2.1.2 Khí tượng thủy văn

▪ Nhiệt độ và lượng mưa

Trang 29

Giồng Trôm nằm trong miền khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, nhưng lại nằm ngoài ảnh hưởng của gió mùa cực đới Nền nhiệt cao và tương đối ổn định, nhiệt độ bình quân năm là 26o7-27o1; Lượng mưa thấp (1.200-1.400 mm) và có khuynh hướng giảm dần từ Tây qua Đông; Hướng gió chủ đạo trong mùa mưa là Tây và Tây Nam, vận tốc khoảng 2,2 m/s

▪ Độ ẩm và bốc hơi

Bến tre có hệ thống sông ngòi, kênh rạch dày đặc do đó độ ẩm không khí trung bình năm cao khoảng 83-84% Ở vùng ven biển độ ẩm trung bình tháng trên 81% vào các tháng 6-11, độ ẩm từ 85-88% tại khu vực bên trên độ ẩm có giảm đi một ít Trong mùa khô từ tháng 2 đến tháng 4 độ ẩm tương đối cao và không gay gắt vào các tháng cuối mùa mưa và các tháng mùa khô thì khá cao

Độ bốc hơi vào mùa khô cao, với trị số ngày đêm đạt tới 6mm Vào những tháng mùa mưa chỉ số đạt khoảng 2.5-3.5mm Tháng 9 là tháng có độ bốc hơi nhỏ nhất đạt 2-3mm ngày đêm

▪ Gió

Chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau và gió mùa tây nam từ tháng 5 đến tháng 11, giữa 2 mùa gió tây nam và đông bắc là 2 thời kỳ chuyển tiếp có hướng gió thay đổi vào các tháng 11 và tháng 4 tạo nên 2 mùa rõ rệt Mùa gió Đông Bắc là thời kỳ khô hạn, mùa gió tây nam là thời kỳ mưa ẩm

2.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội

2.1.3.1 Điều kiện kinh tế

Năm 2017, là năm thứ hai thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm

2016-2020, kinh tế huyện nhà gặp không ít khó khăn, nhất là ở lĩnh vực nông nghiệp: một số cây trồng vẫn còn bị ảnh hưởng của hạn mặn năm trước như: dừa, bưởi, chanh,…tình hình chăn nuôi không thuận lợi, giá heo hơi giảm sâu và kéo dài, gây ảnh hưởng đến đời sống của nhân dân Tuy nhiên, với sự chung sức, chung lòng của cả hệ thống chính trị, các tầng lớp nhân dân, cộng đồng doanh nghiệp, cùng với sự quan tâm chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh,

Trang 30

sự hỗ trợ của các sở, ngành tỉnh và sự lãnh đạo tập trung của Huyện ủy; giám sát của Hội đồng nhân dân huyện; sự quản lý, điều hành của Ủy ban nhân dân huyện, tình hình kinh tế -

xã hội của huyện năm 2017 đạt kết quả cụ thể như sau:

- Thu nhập bình quân đầu người ước đạt 33,60 triệu đồng/năm, đạt 99,34% so nghị quyết

- Giá trị sản xuất nông nghiệp-thủy sản (tính theo giá 2010) đạt: 3.004 tỷ đồng, đạt 83,86%

so nghị quyết, giảm 8,25% so năm 2016

- Giá trị sản xuất công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp (tính theo giá 2010) ước đạt 1.306 tỷ đồng, đạt 117,34% nghị quyết, tăng 6,7% so năm 2016

- Giá trị sản xuất thương mại-dịch vụ ước đạt 2.428,8 tỷ đồng, đạt 118,1% so nghị quyết,tăng 12,01% so năm 2016, trong đó tổng mức bán lẻ hàng hóa ước đạt 1.977 tỷ đồng, đạt 114,28% so nghị quyết, tăng 12,65% so năm 2016

- Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện năm 2017, ước đạt 83,01 tỷ đồng, đạt 98,95% so nghị quyết

- Tổng chi ngân sách ước đạt 498,275 tỷ đồng, đạt 103,91% so nghị quyết

- Tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên: 0,53%, đạt nghị quyết

- Tỷ lệ hộ nghèo giảm 3%, (nghị quyết từ 1,2-1,5%)

- Giải quyết việc làm mới cho 3.922/2.700 lao động, đạt 145,26% nghị quyết

Trang 31

quả và bền vững giai đoạn 2016 – 2020 trên địa bàn huyện, bước đầu đạt hiệu quả khá tốt

- Về trồng trọt: giá trị sản xuất ước đạt 1.059 tỷ đồng, đạt 82.54% kế hoạch

Cây lúa, diện tích gieo trồng 7.130 ha giảm 798 ha so với năm 2016, do chuyển đổi cơ cấu cây trồng nhưng năng xuất, sản lượng tăng 8.516 tấn do cùng kỳ năm 2016 (năng suất bình quân đạt 4.75 tấn/ha/vụ Mặc dù ngành chuyên môn khuyến cáo người dân sản xuất lúa 2 vụ/năm, nhưng do điều kiện thời tiết thuận lợi nên một số khu vực vẫn còn xuống giống vụ 3 (thu đông) Diện tích dừa tăng 166 ha, nhưng sản lượng giảm 2.9 triệu trái do vẫn còn ảnh hưởng của độ mặn năm trước Tuy nhiên giá dừa khô luôn ổn định, ở mức 10.000đ/trái, giá dừa nguyên liệu tăng khoảng 15% so với năm

2016 Cây ăn trái dần phục hồi sau hạn mặn năm 2016, diện tích tăng 136 ha Cây mía diện tích giảm 365 ha, do chuyển đổi trồng các loại cây khác, nhưng sinh trưởng và phát triển tốt Sản xuất rau màu theo tiêu chuẩn an toàn đang được người dân quan tâm phát triển, tập trung ở 2 xã (Tân Thanh và Hưng Nhượng), với diện tích 15.47 ha

- Về chăn nuôi: Giá trị sản xuất ước đạt 819 tỷ đồng, đạt 76.47% kế hoạch

Tình hình chăn nuôi, nhất là heo, gia cầm gặp nhiều khó khăn, do giá cả thị trường biến động theo hướng giảm mạnh và kéo dài ảnh hưởng lớn đến hiệu quả đầu tư của người chăn nuôi Ước tính quy mô đàn heo, đàn gia cầm giảm khoảng 52.500 con riêng đàn bò, đàn dê quy mô tổng đàn tiếp tục tăng 2310 con Ngành chức năng tiếp tục theo dõi tình hình thị trường để khuyến cáo, định hướng và dự báo thông tin rộng rải để giúp người dân chăn nuôi có kế hoạch sản xuất phù hơp, nhất là tập huấn hướng dẫn nông dân liên kết các doanh nghiệp trong tiêu thụ và tham gia Đề án quản lý, nhận diện

và truy xuất thịt heo của TP.HCM Công tác phòng chống dịch bệnh trên gia súc gia cầm được tập trung thực hiện

b Thủy sản

- Giá trị thủy sản ước đạt 1016 tỷ đồng, đạt 91.64% kế hoạch

Trang 32

Nuôi thủy sản thuận lợi, giá cả tăng khá, tuy nhiên diện tích nuôi thủy sản giảm 23ha; sản lượng giảm 1868 tấn so với năm 2016 ( 2016 sản lượng đạt 60906 tấn) Ngành chức năng tiếp tục tuyên truyền, hướng dẫn nhân dân tận dụng diện tích ao, mương, vườn nuôi thủy sản nước ngọt (tôm càng xanh, cá các loại) Phát triển vùng nuôi cá tra, tôm thẻ chân trắng thâm canh theo quy hoạch của tỉnh và chú trọng công tác kiểm tra, kiểm soát ô nhiễm môi trường

Sản xuất tiểu thủ công nghiệp, thủ công mỹ nghệ

Giá trị sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp (tính theo giá năm 2010) ước đạt 1.306 tỷ đồng đạt 179,34% nghị quyết, tăng 6.7% so với năm 2016

Nhiều làng nghề được duy trì và phát triển tốt, trang thiết bị máy sản xuất được đầu

tư nâng cao Toàn thị trấn có 68 cơ sở tiểu thủ công nghiệp giải quyết việc làm cho hơn

454 lao động tại những cơ sở: xẻ gỗ, xay xát, hàn tiện…

Về thương mại dịch vụ

Giá trị sản xuất thương mại - dịch vụ ước đạt 2.428,8 tỷ đồng, đạt 118,1% so nghị quyết, tăng 12,01% so năm 2016, trong đó tổng mức bán lẻ hàng hóa ước đạt 1.977 tỷ đồng,

đạt 114,27% so nghị quyết, tăng 12,65% so năm 2016

Toàn thị trấn có trên 700 hộ kinh doanh lớn nhỏ, trong đó có 4 hộ kinh doanh vàng bạc đá quý Hoạt động thương mại cơ bản ổn định, hàng hóa đáp ứng nhu cầu phục

vụ sản xuất và tiêu dùng của người dân, giá cả mặt hàng thiết yếu và các mặt hàng khác ổn định, không xảy ra hiện tượng khan hiếm hàng hóa, nhất là vào dịp tết, lễ Công tác quản lý thị trường, kiểm tra, kiểm soát hoạt động kinh doanh được thực hiện thường xuyên Trình

Ủy ban nhân dân tỉnh cho chủ trương để huyện kêu gọi đầu tư Trung tâm thương mại huyện Giồng Trôm

Cơ sở hạ tầng và giao thông nông thôn

Trang 33

Lĩnh vực xây dựng kết cấu hạ tầng được nhiều ngành, nhiều cấp quan tâm và đông đảo người dân Thị trấn hưởng ứng Giao thông đường bộ có tổng chiều dài gần 45km (đã trải nhựa, bê-tông gần 42km) Tuyến tránh Thị trấn Giồng Trôm đã hoàn thành (đoạn đi qua Thị trấn dài gần 4km) Điện đã phủ kín toàn Thị trấn, 100% hộ sử dụng điện Nhân dân đã xây dựng nhà kiên cố, không còn nhà tạm bợ dột nát

2.1.3.2 Điều kiện xã hội

Xây dựng đời sống văn hóa

Văn hóa, thông tin, thể thao: Các hoạt động thông tin tuyên truyền, cổ động phục vụ

các ngày lễ lớn của đất nước, các sự kiện chính trị được tập trung thực hiện tốt, đáp ứng nhu cầu thông tin của công chúng Hoạt động mừng xuân Đinh Dậu diễn ra sôi nổi, an toàn, tiết kiệm, góp phần nâng cao đời sống tinh thần cho nhân dân Huyện đã tổ chức thành công cuộc gặp mặt truyền thống hàng năm: Họp mặt mừng Đảng, mừng Xuân; họp mặt Hội đồng hương Giồng Trôm tại Thành phố Hồ Chí Minh Phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa" được giữ vững và phát triển sâu rộng gắn với xây dựng nông thôn mới.Kiểm tra, giám sát đột xuất 05 xã văn hóa, kiểm tra theo kế hoạch 19/22 xã, thị trấn văn hóa

và 03 xã văn hóa nông thôn mới, đạt 100%; kiểm tra thường xuyên việc nâng chất cơ quan, đơn vị văn hóa đối với 40 đơn vị, đạt 100% kế hoạch, kết quả kiểm tra, giám sát các đơn vị điều giữ vững danh hiệu văn hóa Phong trào luyện tập thể thao quần chúng được duy trì phát triển Tổ chức thành công Đại hội Thể dục thể thao cấp cơ sở cho 22 xã, thị trấn, 04 trường THPT và Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp-Giáo dục thường xuyên Công tác phổ cập bơi, phòng chống đuối nước cho trẻ em được quan tâm, tổ chức 140/140 lớp phổ cập bơi cho 3.264 học sinh, cấp 2.937 giấy chứng nhận, đạt 90% kế hoạch; lũy kế đến nay đã cấp 3.905 giấy chứng nhận Duy trì hoạt động thường xuyên Cổng thành phần thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân huyện; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý điều hành tại các

cơ quan hành chính nhà nước; triển khai ứng dụng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 tại Một cửa huyện và các xã, thị trấn

Trang 34

Công tác gia đình: Tổ chức hưởng ứng ngày Quốc tế hạnh phúc (20/3) gắn với ngày

chạy Olympic vì sức khỏe toàn dân (27/3) Phối hợp phòng Nếp sống Văn hóa và Gia đình (Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) tập huấn tuyên truyền phổ biến pháp luật về công tác gia đình năm 2017, có 150 đại biểu tham dự Tổ chức họp mặt và khen thưởng 22 hộ gia đình văn hóa tiêu biểu nhân kỷ niệm ngày Gia đình Việt Nam (28/6) và tổ chức lễ ra mắt 02 địa

chỉ tin cậy phòng, chống bạo lực gia đình ở xã Lương Quới và Bình Thành

Sự nghiệp giáo dục

Hàng năm huy động trẻ vào lớp mẫu giáo đạt hơn 95%, độ tuổi vào lớp một đạt 100%, tốt nghiệp trung học cơ sở đạt từ 94-98% Đã tập trung vận động phổ cập THCS đạt chuẩn và tiếp tục nâng cao qua các năm

Chất lượng giáo dục tiếp tục được nâng lên, quan tâm giáo dục đạo đức cho học sinh, phương châm xã hội hóa giáo dục để hoạt động tốt ở các cấp trường, có nhiều giáo viên giỏi vòng toàn quốc, tỉnh và huyện, các điểm trường đều được công nhận trường tiên tiến cấp huyện và tỉnh

Hoạt động y tế, dân số - gia đình – trẻ em

Tổ chức các hoạt động kỷ niệm 62 năm ngày Thầy thuốc Việt Nam Một số bệnh giảm so cùng kỳ: Tay chân miệng 17/58 ca, tiêu chảy 122/350 ca, sốt phát ban nghi sởi xảy ra 02/16 ca, thủy đậu 14/24 ca, sốt xuất huyết 52/94 ca, số lượt người đến khám bệnh tại Trung tâm Y tế huyện giảm so cùng kỳ, đã khám cho 57.688/62.717 lượt người (Đông y:20.923/22.939), điều trị nội trú 1.546/1.965 bệnh nhân Có 10 đoàn về khám bệnh, cấp thuốc, tặng quà cho 2.100 người nghèo với kinh phí trên 1,07 tỷ đồng Hiện có 11 xã được công nhận đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế giai đoạn 2011-2020 (Châu Bình, Phong Nẫm, Lương Quới, Thị Trấn, Lương Phú, Mỹ Thạnh, Tân Lợi Thạnh, Hưng Lễ, Thuận Điền, Long Mỹ, Phước Long) Công tác đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm được chú trọng nhất là trong dịp Tết, đã kiểm tra 61 cơ sở ở các xã, thị

trấn, cơ bản đảm bảo vệ sinh

Trang 35

Tổ chức các hoạt động hưởng ứng ngày Quốc tế Phụ nữ 08/3, ngày Quốc tế Hạnh phúc 20/3 Tổ chức kỷ niệm Ngày Gia đình Việt Nam (28/6) Phối hợp Sở Văn hóa, Thể thao vả Du lịch tập huấn công tác tuyên truyền pháp luật về công tác gia đình năm

2017, với 150 đại biểu tham dự

Đưa 15 trẻ bị hở môi, hàm ếch tái khám tại Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu Thăm

và hỗ trợ 08 triệu đồng cho 03 trường hợp trẻ bị đuối nước tại xã Sơn Phú và Tân Thanh Lập 30 hồ sơ đề nghị hỗ trợ xe đạp cho học sinh thuộc đối tượng hộ nghèo, cạn nghèo, hộ có hoàn cảnh khó khăn học giỏi và 13 hồ sơ đề nghị Làng SOS Bến Tre hỗ trợ học bổng cộng đồng Triển khai kế hoạch công tác Bình đẳng giới Vì sự tiến bộ phụ nữ năm 2017 và kể hoạch kiểm tra công tác trẻ em, Vì sự tiến bộ phụ nữ 9 tháng đầu năm 2017

❖ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CHUNG

Năm 2017, sản xuất nông nghiệp cơ bản được phục hồi và tiếp tục phát triển, công tác phòng, chống dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi được triển khai kịp thời; hoạt động sản xuất công nghiệp và thương mại tiếp tục phát triển; thu ngân sách đạt chỉ tiêu Chất lượng giáo dục có nâng lên, tiếp tục duy trì được chuẩn phổ cập giáo dục ở các cấp học Chất lượng khám, chữa bệnh cho nhân dân được nâng lên, công tác phòng, chống các dịch bệnh nguy hiểm ở người và vệ sinh an toàn thực phẩm được thực hiện có hiệu quả Các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao và công tác đảm bảo an sinh xã hội được duy trì, phát triển; đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng lên; đặc biệt là công tác tổ chức và chăm lo cho đối tượng chính sách, gia đình có công với cách mạng và các hộ gia đình nghèo nhân dịp Tết Nguyên đán, 27/7; công tác tư vấn, xuất khẩu lao động được đẩy mạnh Công tác quản lý tài nguyên và môi trường được quan tâm thực hiện Công tác cải cách hành chính và cải cách công vụ, công chức có chuyển biến tích cực Công tác quân sự, quốc

Trang 36

phòng địa phương được thực hiện tốt; tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững

Bên cạnh kết quả đạt được vẫn còn những hạn chế như: Còn một số chỉ tiêu ở lĩnh vực nông nghiệp chưa đạt nghị quyết Kinh tế tuy có tăng trưởng nhưng chưa bền vững; cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm Giá trị sản xuất nông nghiệp trên một đơn vị diện tích còn thấp, chưa đạt yêu cầu; chưa có giải pháp hữu hiệu để khắc phục những khó khăn trong sản xuất, các yếu tố đầu vào của sản xuất luôn biến động theo chiều hướng tăng, trong khi giá cả nhiều mặt hàng nông sản còn thấp Việc đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp, tiến độ thi công một số công trình xây dựng cơ bản còn chậm Hoạt động các hợp tác xã, tổ hợp tác từng bước được củng cố, tuy nhiên hiệu quả hoạt động chưa cao, thiếu bền vững.Công tác xây dựng nông thôn mới ở một số xã thiếu quyết liệt và có xã chậm tiến độ; việc thực hiện tổ chức lại sản xuất ngành nông nghiệp tại một số địa phương đạt hiệu quả chưa cao.Một số loại thuế thu không đạt chỉ tiêu đề ra nên còn một số xã mất cân đối ngân sách Công tác quản lý nhà nước về môi trường chưa chặt chẽ, nhận thức về bảo vệ môi trường ở một số người dân còn hạn chế, nhất là môi trường trong chăn nuôi, công tác thu gom và xử lý rác thải; tình hình khai thác cát trái phép còn diễn biến rất phức tạp Tình trạng dạy thêm trái quy định còn xảy ra

Bên cạnh kết quả đạt được vẫn còn những hạn chế như: Việc đầu tư xây dựng cơ

sở hạ tầng cụm công nghiệp, tiến độ giải ngân các công trình có vốn trái phiếu Chính phủ về thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới còn chậm.Công tác quản lý nhà nước về môi trường chưa chặt chẽ, nhận thức về bảo vệ môi trường ở một số người dân còn hạn chế; tình hình khai thác cát trái phép còn diễn biến rất phức tạp Công tác cải cách hành chính, kỷ cương kỷ luật trong thi hành công vụ tuy đã được quan tâm chỉ đạo nhưng một số xã chuyển biến còn chậm Phạm tội về trật

tự xã hội tuy được kiềm chế, kéo giảm nhưng vẫn còn ở mức cao, tai nạn xã hội có chiều hướng gia tăng, nhất là tai nạn giao thông đường bộ

Trang 37

Nguồn: Báo cáo về tình hình thực hiện nghị quyết Hội đồng nhân dân huyện về

phát triển kinh tế - xã hội năm 2017

2.1.4 Hiện trạng thu gom và quản lý CTR

2.1.4.1 Tình hình thu gom CTR của tỉnh Bến Tre

Theo đánh giá của Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Bến Tre, thời gian qua công tác quản lý CTR nói chung, CTRSH nói riêng được tỉnh Bến Tre quan tâm thực hiện Tuy nhiên, việc ban hành các quy định về quản lý CTRSH của tỉnh đôi khi còn chậm, việc thực hiện chưa thực sự đồng bộ

Hiện nay trên địa bàn tỉnh chưa có hệ thống thu hồi, tái chế, tái sử dụng rác thải sinh hoạt Việc phân loại chủ yếu được thực hiện dưới hình thức thu gom những vật liệu có thể bán được (bọc ni lông, nhôm, sắt, thép, đồ nhựa…) để bán cho các cơ sở thu mua phế liệu Công việc này được thực hiện qua 3 bậc: tại hộ gia đình, tại các điểm trung chuyển và tại bãi rác Thời gian qua, tỷ lệ thu gom rác thải sinh hoạt đô thị bình quân của tỉnh đạt 78%, riêng tại TP Bến Tre có tỷ lệ thu gom cao nhất đạt 91%; còn lại tại các thị trấn, các khu dân cư của các huyện tỷ lệ thu gom từ 68-73% Đối với các khu vực tại TP Bến Tre, thị trấn Châu Thành, khu dân cư khu công nghiệp Giao Long,

An Hiệp và một số xã huyện Giồng Trôm, rác thải đô thị được Công ty cổ phần công trình đô thị Bến Tre thu gom chuyển về bãi rác Phú Hưng (thuộc TP Bến Tre) xử lý với hình thức chôn lấp.Trong số 147 xã trên địa bàn tỉnh có 107 xã có dịch vụ thu gom rác, rác thải được thu gom, vận chuyển và đổ lộ thiên thành nhiều lớp tại bãi rác của xã hoặc bãi rác huyện Mùa nắng rác được đốt, mùa mưa để phân hủy tự nhiên có kết hợp phun chế phẩm khử mùi hôi, ruồi nhặng hoặc xử lý theo phương pháp thu hồi phế liệu

để tái chế Còn lại các khu vực khác (hộ gia đình, cơ sở sản xuất, nơi công cộng), chất thải rắn chủ yếu được thu gom đốt, đổ lấp mương, thải vào nơi đất trống,

Hiện nay, Bến Tre vẫn chưa xây dựng bãi chôn lấp hợp vệ sinh đúng nghĩa Tất

cả lượng rác thải được thu gom đều được xử lý bằng hình thức thải đổ tại các bãi rác

hở có diện tích nhỏ, gần khu dân cư Hiện tại, toàn tỉnh Bến Tre có 10 bãi xử lý CTR

Ngày đăng: 31/12/2018, 16:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w