HCM --- TRƯƠNG THỊ VIỆT HÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ LUẬ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
-
TRƯƠNG THỊ VIỆT HÀ
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Kỹ thuật môi trường
Mã số ngành: 60520320
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 3 năm 2017
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
-
TRƯƠNG THỊ VIỆT HÀ
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ
Trang 3CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học : PGS.TS THÁI VĂN NAM
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP HCM ngày 21 tháng 4 năm 2017
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)
5 TS.Nguyễn Thị Phương Ủy viên, Thư ký
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được sửa chữa (nếu có)
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
Trang 4TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP HCM
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP HCM, ngày 14 tháng 3 năm 2017
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Trương Thị Việt Hà Giới tính: nữ
Ngày, tháng, năm sinh: 23/11/1982 Nơi sinh: Tp.Buôn Ma Thuật, Đaklak
Chuyên ngành: Kỹ thuật môi trường MSHV: 1541810005
I- Tên đề tài:
Đánh giá tình hình thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp tại thành
phố Hồ Chí Minh và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý
II- Nhiệm vụ và nội dung:
Bài luận văn sẽ nghiên cứu, đánh giá những khó khăn trong thực tiễn về tình hình
thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp tại thành phố Hồ
Chí Minh từ đó đề xuất những phương án thực hiện thu phí có tính khả thi trong
điều kiện thành phố Hồ Chí Minh nhằm góp phần giải quyết những khó khăn thực
tiễn trong việc thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp
III- Ngày giao nhiệm vụ: 30/8/2016
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 13/3/2016
V- Cán bộ hướng dẫn: TS.Thái Văn Nam
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký)
Trang 5L ỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi cùng với sự hợp tác, giúp đỡ của thầy trực tiếp hướng dẫn luận văn, Ban lãnh đạo Chi cục bảo vệ môi trường, Trung tâm quan trắc tài nguyên và môi trường; Viện nước và công nghệ môi trường Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Tôi rất mong muốn kết quả nghiên cứu thực tiễn của tôi sẽ góp phần nâng cao hiệu quả trong công tác thu phí bảo vệ môi trường của thành phố nói riêng và cả nước nói chung
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Học viên thực hiện Luận văn
Trương Thị Việt Hà
Trang 6LỜI CÁM ƠN
Trước tiên, tôi kính gửi lời cảm ơn chân thành đến Quý thầy cô, đặc biệt là Quý thầy cô giảng dạy sau đại học ngành Kỹ thuật môi trường khoá 15- Trường Đại học Công nghệ thành phố Hồ Chí Minh đã tận tâm, nhiệt tình truyền đạt những kiến thức cũng như kinh nghiệm thực tế trong thời gian học tập và nghiên cứu tại trường cũng như tôi đã học hỏi được rất nhiều điều bổ ích quý báu từ thầy hướng dẫn và các đồng sự
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy PGS.TS Thái Văn Nam trên cương vị là người hướng dẫn trực tiếp đề tài luận văn thạc sĩ của tôi Thầy đã tận tình hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành thành tốt nhất đề tài này
Sau cùng, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến Ban lãnh đạo Chi cục Bảo
vệ môi trường - Sở Tài nguyên và môi trường; Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường; Viện nước và công nghệ môi trường đã tạo điều kiện, động viên và giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành đề tài luận văn thạc sĩ này
Học viên thực hiện Luận văn
Trương Thị Việt Hà
Trang 7TÓM TẮT
Đề tài luận văn thạc sĩ ” Đánh giá tình hình thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý ” được thực hiện từ ngày 30 tháng 08 năm 2016 đến ngày 13 tháng 3 năm 2017, với mục tiêu nghiên cứu, đánh giá những khó khăn trong thực tiễn về tình hình thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh từ đó đề xuất những phương án thực hiện thu phí có tính khả thi trong điều kiện thành phố Hồ Chí Minh nhằm góp phần giải quyết những khó khăn thực tiễn trong việc thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp
Đề tài tập trung bốn nội dung chính đó là: Tổng hợp, biên hội các tài liệu liên quan; Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn trong việc đánh giá công tác thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp tại TP.HCM; Đánh giá hiện trạng công tác thu phí BVMT đối với nước thải công nghiệp tại Tp.HCM; Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả thu phí BVMT đối với nước thải công nghiệp
Các kết quả chính của đề tài luận văn là: Đề xuất các phương án thực hiện thu phí BVMT đối với nước thải công nghiệp như xây dựng hệ thống thông tin quản lý thu phí; Điều chỉnh mức thu và phương pháp thu phí; Thay đổi cách thức khảo sát, thẩm định lưu lượng và nồng độ nước thải tại các doanh nghiệp; Phân cấp thẩm định cho cơ quan quản lý môi trường địa phương Đồng thời, đề xuất lộ trình áp dụng các phương án đề xuất Trong đó, đề xuất lộ trình thực hiện các đề xuất trên và đánh giá tính khả thi của phương án đề xuất
Đề tài luận văn sử dụng phương pháp điều tra khảo sát thực địa nhằm đánh giá lưu lượng và chất lượng nước thải phục vụ thu phí bảo vệ môi trường đối nước thải công nghiệp đồng thời cập nhật, xây dựng được thông tin quản lý cơ sở dữ liệu hoạt động của doanh nghiệp; Phương pháp phân tích mẫu theo standards methods; Phương pháp thống kê số liệu dùng để phân tích và xử lý số liệu thu thập được; Phương pháp chuyên gia; Phương pháp tổng hợp tài liệu nhằm tổng hợp, đánh giá các tài liệu liên quan thu thập được theo định hướng nghiên cứu để chọn lọc ra
Trang 8những nội dung thông tin cần thiết; Phương pháp so sánh dùng để đánh giá mức thu phí theo yêu cầu bảo vệ môi trường
Ý nghĩa của luận văn là xuất phương án nâng cao hiệu quả thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp dựa trên việc áp dụng công cụ kinh tế thiết thực và khả thi trong điều kiện TP.HCM; Góp phần giải quyết những khó khăn thực tiễn trong việc thực hiện áp dụng công cụ kinh tế thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp
Kết quả của đề tài luận văn thạc sĩ có thể áp dụng trong điều kiện thành phố
Hồ Chí Minh nhằm nâng cao hiệu quả, đồng bộ trong công tác quản lý; Đơn giản thủ tục, quá trình thu giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, dễ dàng tiếp cận và thực hiện nghĩa vụ kê khai và nộp phí của đơn vị mình; Nguồn thu ngân sách cao hơn; Tạo sự công bằng cho các doanh nghiệp trong đóng góp tài chính cho bảo vệ môi trường
Trang 9ABSTRACT
Master thesis topic "Assessment of environmental protection fee collection for industrial wastewater in Ho Chi Minh city and proposed solutions to improve management efficiency" is implemented from 30 June 2016 to 13 months 3 in 2017, with the aim of studying and assessing the practical difficulties in implementing the environmental protection fee collection for industrial wastewater in Ho Chi Minh City, thereby proposing implementation plans The feasible collection of fees in the condition of Ho Chi Minh City in order to contribute to solving the practical difficulties in collecting environmental protection fees for industrial wastewater
Topics focused on four main content that is: synthesize, the relevant documents; To study the scientific and practical basis in evaluating the collection of environmental protection charges for industrial waste water in Ho Chi Minh City; Assessing the current state of environmental protection fee collection for industrial waste water in Ho Chi Minh City; Suggest solutions to improve the effectiveness of environmental protection fee collection for industrial wastewater
The main results of the dissertation topic are: Proposing options for environmental protection fee collection for industrial wastewater such as building the waste management information system; Adjustment of fee levels and methods
of fee collection; Change the way of surveying, assessing the flow and concentration of wastewater at the enterprises; Decentralize the appraisal to the local environmental management agency At the same time propose a road map for the proposed options In particular, propose a roadmap to implement the above proposals and evaluate the feasibility of the proposed approach
The dissertation topic uses the field survey method to evaluate the flow and quality of wastewater to collect environmental protection charges for industrial wastewater and update and develop the management information Database of business activities; Method of analysis of samples according to standards methods; Statistics methods used to analyze and process data collected; Professional solution; The method of synthesizing documents aims to synthesize and evaluate relevant
Trang 10documents, which are collected according to research orientations so as to select necessary information contents; Comparison method used to assess the level of fees required by environmental protectio
The meaning of the dissertation is to improve the efficiency of collecting environmental protection fees for industrial wastewater based on the application of practical and feasible economic tools in HCMC conditions; Contribute to solving the practical difficulties in implementing the economic tool to collect environmental protection charges for industrial wastewater
The results of the master thesis can be applied in the condition of Ho Chi Minh City in order to improve effectiveness and synchronism in management work Simplicity of procedures, collection process helps businesses save time, easy access and fulfill obligations of declaration and payment of their units; Higher budget revenues; Create equity for businesses in contributing financially to environmental protection
Trang 11MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CÁM ƠN ii
TÓM TẮT iii
ABSTRACT v
MỤC LỤC vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xii
DANH MỤC CÁC BẢNG xiii
DANH MỤC CÁC HÌNH xiv
MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Nội dung nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
CHƯƠNG 1 6
TỔNG QUAN VỀ HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG DO NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP 6
1.1 Tổng quan về tình hình sản xuất công nghiệp 6
1.1.1 Tổng quan về tình hình sản xuất công nghiệp ở Việt Nam 6
1.1.2 Tổng quan về tình hình sản xuất công nghiệp ở Tp.HCM 8
1.1.3 Tổng quan về tình hình thu phí nước thải công nghiệp tại Tp.HCM 9
1.2 Hiện trạng ô nhiễm môi trường do nước thải công nghiệp tại Tp.HCM 10
1.2.1 Tổng quan về các nguồn gây ô nhiễm nước mặt 10
1.2.2 Hệ thống sông và kênh rạch tại Tp.HCM 10
1.2.3 Hiện trạng ô nhiễm nước mặt do hoạt động công nghiệp tại Tp.HCM 11
1.2.4 Tác động của ô nhiễm nước mặt tới phát triển kinh tế 23
1.3 Ý nghĩa của việc xử lý nước thải 24
1.4 Tình hình xử lý nước thải công nghiệp tại Tp.HCM 25
1.4.1 Tình hình xử lý nước thải công nghiệp trong các KCN-KCX tại TP.HCM 25
1.4.2 Tình hình xử lý nước thải công nghiệp ngoài KCN-KCX TP.HCM 26
Trang 121.4.3 Các tài liệu, nghiên cứu về lưu lượng nước thải công nghiệp tại Tp.HCM
27
1.4.4 Nhận định chung 28
CHƯƠNG 2 29
CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA 29
CÔNG CỤ KINH TẾ TRONG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 29
2.1 Chủ trương chính sách thu phí BVMT tại Việt Nam 29
2.1.1 Chủ trương của Bộ Tài nguyên và môi trường 29
2.1.3 Công tác quản lý và kiểm soát ô nhiễm môi trường hiện nay tại thành phố 32
2.1.4 Quy trình thu phí BVMT 33
2.2 Công cụ kinh tế trong quản lý chất lượng môi trường 34
2.2.1 Lệ phí ô nhiễm 35
2.2.1.1 Lệ phí thải nước 35
2.2.1.2 Phí không tuân thủ 37
2.2.1.3 Phí dịch vụ môi trường 37
2.2.1.4 Lệ phí sản phẩm 38
2.2.1.5 Các lệ phí hành chính 38
2.2.2 Áp dụng các chế độ thuế phân biệt 39
2.2.3 Trợ cấp môi trường 39
2.2.4 Thị trường mua bán “quyền” xả thải ô nhiễm 40
2.2.4.1 Các giấy phép ô nhiễm có thể chuyển nhượng 40
2.2.4.2 Bảo hiểm trách nhiệm 41
2.2.5 Ký quỹ - hoàn trả 42
2.2.6 Trái phiếu môi trường 43
2.2.7 Quỹ môi trường 43
2.2.8 Các khuyến khích cưỡng chế thực thi 43
2.2.9 Đền bù thiệt hại 44
2.3 Lợi ích của việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải 44
2.3.1 Lợi ích về kinh tế 44
Trang 132.3.2 Lợi ích về môi trường 45
2.4 Phí BVMT đối với nước thải công nghiệp tại Việt Nam 45
2.4.1 Cơ sở pháp lý 45
2.4.2 Đối tượng chịu phí BVMT đối với nước thải công nghiệp 45
2.4.3 Mức thu phí 46
2.4.4 Xác định số phí phải nộp 48
2.4.5 Kê khai, thẩm định và nộp phí 49
2.4.6 Cơ sở cho việc nâng cao giải pháp hiệu quả thu phí 50
2.5 Kinh nghiệm của một số quốc gia về thực hiện thu phí BVMT đối với nước thải công nghiệm 51
2.5.1 Cộng Hòa Pháp 54
2.5.2 Liên Bang Nga 55
2.5.3 Ba Lan 57
2.5.4 Trung Quốc 58
2.5.5 Philippines 61
CHƯƠNG 3 64
THỰC TRẠNG THU PHÍ BVMT ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP HIỆN NAY 64
3.1 Thực trạng quản lý thu phí và kết quả điều tra công nghiệp năm 2016 tại Tp.HCM 64
3.1.1 Lượng nước thải công nghiệp tại Tp.HCM chịu phí BVMT 64
3.1.2 Hiện trạng xử lý nước thải 65
3.1.3 Công tác thẩm định lưu lượng và nồng độ nước thải tại các doanh nghiệp Tp.HCM 65
3.2 Tình hình kê khai và nộp phí BVMT đối với nước thải công nghiệp tại Việt Nam 71
3.2.1 Nộp phí BVMT đối với nước thải công nghiệp 71
3.2.2 Kê khai phí BVMT đối với nước thải công nghiệp 71
3.3 Tình hình kê khai, nộp phí và công tác thẩm định lưu lượng và nồng độ nước thải tại các doanh nghiệp Tp.HCM 72
Trang 143.3.1 Kê khai phí BVMT đối với nước thải công nghiệp 72
3.3.2 Số phí BVMT thu được từ năm 2004 đến năm 2016 73
3.4 Đánh giá hiệu quả công tác quản lý, thu phí BVMT và nguyên nhân của các vấn đề tồn tại 75
3.4.1 Đánh giá hiệu quả công tác quản lý 75
3.4.1.1 Công tác chuyên môn 75
3.4.1.2 Công tác khác 76
3.4.2 Đánh giá hiệu quả công tác thu phí BVTM 76
3.4.2.1 Về tiền phí bảo vệ môi trường 76
3.4.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến phí BVMT 77
3.5 Nguyên nhân của các vấn đề tồn tại 80
3.5.1 Một số bất cập trong quy định pháp lý về phí bảo vệ môi trừơng đối với nước thải 81
3.5.2 Nguồn lực cho công tác kiểm soát nguồn thải còn hạn chế 81
3.5.3 Ý thức tuân thủ quy định của pháp luật về phí bảo vệ môi trừơng đối với nước thải 82
CHƯƠNG 4 86
ĐỀ XUẤT CÁC PHƯƠNG ÁN NÂNG CAO HIỆUQUẢ CÔNG TÁC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP TRONG ĐIỀU KIỆN TP.HCM 86
4.1 Đề xuất các phương án thực hiện thu phí BVMT đối với nước thải công nghiệp 86
4.1.1 Xây dựng hệ thống thông tin quản lý thu phí 86
4.1.2 Điều chỉnh mức thu và phương pháp thu phí 88
4.1.3 Thay đổi cách thức khảo sát, thẩm định lưu lượng và nồng độ nước thải tại các doanh nghiệp 90
4.1.4 Phân cấp thẩm định cho cơ quan quản lý môi trường địa phương 92
4.2 Đề xuất lộ trình áp dụng các phương án đề xuất 93
4.2.1 Lộ trình thực hiện các đề xuất trên 93
4.2.2 Đánh giá tính khả thi của các phương án đề xuất 94
Trang 154.2.2.1 Đối với việc xây dựng hệ thống thông tin quản lý thu phí: 95
4.2.2.2 Đối với việc điều chỉnh mức thu và phương pháp thu: 95
4.2.2.3 Đối với việc phân cấp thẩm định cho cơ quan quản lý môi trường địa phương 96
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 99
1 Kết luận 99
2 Kiến nghị 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO 102
PHỤ LỤC
Trang 16DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TNMT Tài nguyên Môi trường
TN&MT Tài Nguyên và môi trường
BVMT Bảo vệ môi trường
DO Dissolved Oxygen (Lượng oxy hòa tan trong nước)
pH Biểu thị tính axit/bazơ trong nước
TSS Total Suspended Solids (Tổng chất rắn lơ lửng)
OECD Organization for Economic Cooperation and
Development (Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế)
EC European Union (Liên Minh châu Âu)
ĐTM Đánh giá tác động môi trường
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
Trang 17DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Bảng tổng hợp tình hình xử lý nước thải tại KCN-KCX 25
Bảng 1.2: Thống kê nước thải sản xuất của một số ngành công nghiệp chính tại TP.HCM 28
Bảng 2.1: Lệ phí ô nhiễm/ lệ phí xả thải 36
Bảng 2.2: Phí nước thải tại các nước OECD 52
Bảng 2.3: Mức phí ô nhiễm tại Pháp, 1993 55
Hình 2.1: Mức thu phí ở Nga 56
Bảng 2.4: Mức phí gốc đánh vào một số chất gây ô nhiễm nước tại Nga 1993 56
Bảng 2.5: Mức phí ô nhiễm tính theo các ngành khác nhau 58
Bảng 2.6: Hệ số qui đổi chất ô nhiễm sang COD tương đương tại Trung Quốc 60
Bảng 3.1: Tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát tại các doanh nghiệp trên địa bàn Tp.HCM 69
Bảng 3.2: Số tiền phí BVMT thu được từ 01/01/2004 đến 31/06/2013 73
Bảng 3.3: Số tiền phí BVMT thu được từ 01/07/2013 đến 31/12/2016 74
Bảng 4.1: Đánh giá nhận xét về các phương án thực hiện thu phí 96
Trang 18DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Các trạm quan trắc chất lượng môi trường nước của Tp Hồ Chí Minh 14
Hình 1.2: Nồng độ DO trung bình năm đo ở các trạm quan trắc sông Sài Gòn (năm 2011-2015) 15
Hình 1.3: Nồng độ BOD5đo ở các trạm quan trắc sông Sài Gòn (2011-2015) 16
Hình 1.4: Ô nhiễm vi sinh đo ở các trạm quan trắc sông Sài Gòn (2011-2015) 16
Hình 1.5: Nồng độ DO đo ở các trạm quan trắc sông Đồng Nai (2011-2015) 17
Hình 1.6: Nồng độ BOD5 đo ở các trạm quan trắc sông Đồng Nai (2011-2015) 17
Hình 1.7: Ô nhiễm vi sinh đo ở các trạm quan trắc sông Đồng Nai (2011-2015) 18
Hình 1.8: Diễn biến chất lượng nước tại kênh Tham Lương - Bến Cát – Vàm Thuận trong giai đoạn năm 2011 đến 2015 (a) giá trị Ph; (b) Giá trị coliform; (c) Giá trị BOD5 19
Hình 1.9: Diễn biến chất lượng nước tại kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè trong giai đoạn năm 2011 đến 2015 (a) giá trị Ph; (b) Giá trị BOD5; (c) Giá trị coliform 20
Hình 1.10: Diễn biến chất lượng nước tại kênh Tàu Hủ- Bến Nghé, Đôi Tẻ trong giai đoạn năm 2011 đến 2015 (a) giá trị Ph; (b) Giá trị coliform; (c) Giá trị BOD5 22
Hình 1.11: Diễn biến chất lượng nước tại kênh Tân Hóa- Lò Gốm trong giai đoạn năm 2011 đến 2015 (a) giá trị Ph; (b) Giá trị coliform; (c) Giá trị BOD5 23
Hình 2.1: Bộ máy quản lý môi trường hiện nay 32
Hình 2.2: Quy trình thu phí môi trường 33
Hình 2.1: Mức thu phí ở Nga 56
Hình 3.1: Tỷ lệ doanh nghiệp thuộc danh mục và không thuộc danh mục ngành nghề có nước thải chứa kim loại nặng 67
Hình 3.2: Tỷ lệ doanh nghiệp có lưu lượng nước thải trung bình từ 30 m3/ngày.đêm trở lên 68
Hình 3.1 Số tiền phí BVMT thực thu và còn phải thu năm 2016 77
Hình 3.2 Số lượng doanh nghiệp chưa kê khai và đã thực hiện kê khai 78
Trang 19MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Môi trường có vị trí quan trọng trong quá trình tồn tại và phát triển của con người Sự xáo trộn về môi trường sẽ tác động trực tiếp đến cuộc sống của con người
Bảo vệ môi trường bằng pháp luật là một định hướng cơ bản của hoạt động bảo vệ môi trường ở mỗi quốc gia Công cụ này được sử dụng rất phổ biến, chiếm
ưu thế ngay từ thời gian đầu tiên thực hiện các chiến lược, chính sách bảo vệ môi trường ở các nước phát triển và hiện nay vẫn được sử dụng rộng rãi và có hiệu quả
ở tất cả các nước phát triển cũng như đang phát triển trên thế giới Tuy nhiên trong một số trường hợp, công cụ pháp lý chưa phát huy được hiệu quả tối đa trong công tác bảo vệ môi trường
Trong công tác quản lý môi trường, xu hướng chung của thế giới hiện nay là ngày càng thiên về các biện pháp tài chính, các công cụ thị trường hay các khuyến khích kinh tế thay vì chủ yếu dựa vào mệnh lệnh và kiểm soát như trước đây Tuy nhiên, để cho các công cụ kinh tế phát huy tốt tác dụng như là công cụ quản lý bổ sung cho các công cụ pháp lý, cần thiết phải đảm bảo một số điều kiện phù hợp trên nền tảng thể chế, kinh tế, xã hội và cơ sở hạ tầng kỹ thuật thiết yếu
Ở nước ta, quản lý môi trường bằng công cụ kinh tế mới đã và đang triển khai thực hiện được 12 năm Sau khi điều chỉnh và thay thế Nghị định số 67/2003/NĐ-
CP, Nghị định 25/2013/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải đã được Thủ tướng Chính phủ ký ban hành ngày 29/03/2013 và chính thức có hiệu lực từ ngày 01/7/2013 Đây là công cụ kinh tế đầu tiên được áp dụng cho công tác bảo vệ môi trường ở nước ta theo nguyên tắc “Người gây ô nhiễm phải trả tiền” Mục đích của Nghị định là nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường từ nước thải, sử dụng tiết kiệm nước sạch và tạo nguồn kinh phí cho Quỹ Bảo vệ môi trường thực hiện việc bảo vệ, khắc phục ô nhiễm môi trường
Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện, việc thu phí BVMT đối với nước thải công nghiệp đã gặp phải một số trở ngại, và Bộ Tài nguyên và Môi trường đã có dự thảo Thông tư hướng dẫn xác định khối lượng các chất gây ô nhiễm của nước thải
Trang 20công nghiệp để các nhà quản lý môi trường, các chuyên gia đánh giá, rút kinh nghiệm nhưng đến nay vẫn chưa có những hướng dẫn chính thức
Sau hơn 12 năm thực hiện, thành phố Hồ Chí Minh là một trong những địa phương thực hiện tốt nhất, tuy nhiên việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp vẫn chưa đạt yêu cầu do nhiều nguyên nhân khách quan lẫn chủ quan
Mục tiêu luận văn này sẽ nghiên cứu, đánh giá những khó khăn trong thực tiễn
về tình hình thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh Từ đó đề xuất những phương án thực hiện thu phí có tính khả thi trong điều kiện thành phố Hồ Chí Minh nhằm góp phần giải quyết những khó khăn thực tiễn trong việc thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
công nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá hiện trạng công tác thu phí BVMT đối với nước thải công nghiệp tại Tp.HCM
- Đề xuất phương án thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp có cơ sở khoa học và khả thi trong điều kiện thành phố Hồ Chí Minh
3 Nội dung nghiên cứu
Nội dung 1: Tổng hợp, biên hội các tài liệu liên quan
- Hiện trạng ô nhiễm nguồn nước do nước thải công nghiệp ở thành phố Hồ Chí Minh
- Đánh giá nhận xét công tác kiểm soát và xử lý ô nhiễm do nước thải công nghiệp
- Tổng quan về công cụ kinh tế áp dụng trong bảo vệ môi trường trên thế giới và trong nước
- Chủ trương của Bộ Tài nguyên & Môi trường và Thành phố về thu phí bảo vệ môi trường nói chung và thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải nói riêng
- Đánh giá thực tiễn việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp tại TP.HCM Những thành tựu và hạn chế
Trang 21Nội dung 2: Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn trong việc đánh giá công tác thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp tại TP.HCM
- Phân tích các cơ sở khoa học
- Phân tích các cơ sở thực tiễn
Nội dung 3: Đánh giá hiện trạng công tác thu phí BVMT đối với nước thải công nghiệp tại Tp.HCM
- Khảo sát, thẩm định lưu lượng và nồng độ nước thải tại các doanh nghiệp
- Lấy mẫu nước thải, phân tích và tổng hợp
Nội dung 4: Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả thu phí BVMT đối với nước thải công nghiệp (Phụ lục 1)
- Tham khảo các phương pháp và giải pháp thu phí nước thải ở một số nước trên thế giới
- Đề xuất các giải pháp và lộ trình thực hiện
- Đánh giá tính khả thi của phương pháp
4 Phương pháp nghiên cứu
• Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa: Tổ chức khảo sát thực tế tại 400
doanh nghiệp trên địa bàn thành phố đồng thời cung cấp phiếu thu thập thông tin đánh giá lưu lượng và chất lượng nước thải phục vụ thu phí BVMT
- Mẫu phiếu thu thập thông tin đánh giá lưu lượng và chất lượng nước thải phục
vụ thu phí BVMT được xây dựng dựa trên cơ sở thu thập các thông tin chung về hoạt động của doanh nghiệp Ngoài ra, qua mẫu phiếu giúp thu thập được các thông tin chính xác về quy mô, hiện trạng cũng như hiện trạng pháp lý của doanh nghiệp như: nguyên nhiên liệu sử dụng trong quá trình sản xuất, sơ đồ quy trình sản xuất,
số lượng sản phẩm trong năm, nguồn nước sử dụng, lưu lượng xả thải, HTXL nước thải, số lựơng cửa xả, các hồ sơ liên quan của doanh nghiệp
- Mẫu phiếu này được xây dựng với sự cố vấn từ các chuyên gia như Viện nước
và công nghệ môi trường, trường Đại học Tài nguyên và môi trường
- Doanh nghiệp được khảo sát, thẩm định đựa trên những tiêu chí:
+ Doanh nghiệp có lượng nước thải trên 30 m3
/ngày
+ Doanh nghiệp có nghành nghề với đặc thù có lượng nước xả thải nhiều như dệt nhuộm, xeo giấy, thực phẩm, chế biến thuỷ sản…
Trang 22+ Doanh nghiệp kê khai với lượng nước, nồng độ bất hợp lý với quy mô, ngành nghề đang hoạt hoạt động của doanh nghiệp
+ Doanh nghiệp có thông báo đến cơ quan quản lý về quy mô hoạt động, công nghệ sản xuất, công nghệ xử lý nước thải…
+ Doanh nghiệp mới kê khai hoặc mới đi vào hoạt động
• Phương pháp phân tích mẫu theo standards methods: Tổ chức lấy mẫu
nước thải tại hố ga thoát nước của một số doanh nghiệp; sau đó đem về phòng thí nghiệm để phân tích theo QCVN 08:2008/BTNMT (Phụ lục 2)
- Các chỉ tiêu thử nghiệm được phân tích theo các phương pháp thử sau:
10 Thuỷ ngân (Hg) mg/l ASTM D 3223 -02
12 Sắt tổng ( Fetc) mg/l SMEWW 3500 Fe B 2012
- Để đảm bảo công bằng và khách quan trong việc khảo sát, thẩm định lưu lượng và nồng độ có trong nước thải, Chi Cục BVMT luôn phiên hàng năm mời các đơn vị tư vấn, lấy mẫu nước thải hỗ trợ cho Chi cục BVMT
•Phương pháp thống kê số liệu: dùng để phân tích và xử lý số liệu thu thập
được
- Công tác thu thập, thống kê và xử ý số liệu rất quan trọng trong công tác quản
lý Từ đó, cho thấy các bất cập, sự bất hợp lý trong kê khai, quản lý phí nhờ đó đưa
Trang 23ra được các giải pháp, chính sách, tham mưu cho lãnh đạo các cấp nhằm hoàn thiện hơn hệ thống quản lý cũng như hiệu quả hơn trong công tác thu phí
• Phương pháp chuyên gia: Thu thập các ý kiến đóng góp của các
chuyên gia tại các buổi hội thảo, thảo luận, họp giao ban định kỳ quận/huyện 6 tháng một lần với Sở TN&MT
•Phương pháp tổng hợp tài liệu: Tổng hợp, đánh giá các tài liệu liên quan thu
thập được theo định hướng nghiên cứu để chọn lọc ra những nội dung thông tin cần thiết
Để mang tính khách quan, thuận tiện, liên tục trong việc xác định mức phí BVMT Chi cục BVMT sẽ thu thập tổng lưu lượng, kết quả phân tích các chỉ tiêu ô nhiễm, thông tin hoạt động…từ nhiều nguồn từ các đơn vị cơ quan chức năng như Thanh tra Sở TN&MT, Cảnh sát môi trường, phòng TNMT quận/huyện Theo quy định trong Nghị định 25/2013/NĐ-CP ngày 29/3/2013 thì các kết quả đo đạc của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường hoặc kết quả thanh tra gần nhất nhưng quá 12 tháng
•Phương pháp so sánh: Dùng để đánh giá mức thu phí theo yêu cầu bảo vệ
môi trường
Để đảm bảo tính minh chính xác trong việc thu đúng và đủ phí BVMT đối với nước thải công nghiệp, nghiên cứu sẽ so sánh giữa tờ khai nộp phí BVMT đối với nước thải công nghiệp của doanh nghiệp (bao gồm lượng nước, nồng độ, số phí phải nộp) với kết quả thẩm định của Chi cục Sau khi so sánh, nếu kết quả thẩm định chênh lệch lớn hơn so với tờ khai Chi cục sẽ ra thông báo nộp phí bổ sung cho cho doanh nghiệp và ngược lại Chi cục sẽ ra thông báo cấn trừ vào quý tiếp theo
5 Ý nghĩa của luận văn
- Đề xuất phương án nâng cao hiệu quả thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp dựa trên việc áp dụng công cụ kinh tế thiết thực và khả thi trong điều kiện TP.HCM
- Góp phần giải quyết những khó khăn thực tiễn trong việc thực hiện áp dụng công cụ kinh tế thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp
Trang 24CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG DO
NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP
1.1 Tổng quan về tình hình sản xuất công nghiệp
1.1.1 Tổng quan về tình hình sản xuất công nghiệp ở Việt Nam
Việt Nam bước vào thế kỷ 21 trong xu thế toàn cầu hóa về chính trị, kinh tế và
xã hội Nhằm đưa đất nước vượt qua tụt hậu, vươn mình hòa nhập với thế giới, toàn Đảng và dân ta đang ra sức phấn đấu đưa Việt Nam trở thành một nước công nghiệp vào năm 2020 Yêu cầu đặt ra đối với Việt Nam là phải thực hiện chiến lược công nghiệp hóa hiện đại hóa nền kinh tế từ khâu hoạch định chiến lược phát triển, sản xuất, kinh doanh cho đến quản lý, điều hành Xuất phát từ một nước có nền nông nghiệp lạc lậu, đất nước Việt Nam lại bị nhiều cuộc chiến tranh khốc liệt tàn phá, do
đó khi bước vào nền kinh tế hàng hóa, nền kinh tế nước ta bị yếu kém về nhiều mặt, trong đó phải kể đến ngành công nghiệp Song trong nhiều năm qua, nền công nghiệp cũng đã có nhiều đóng góp cho công cuộc xây dựng và phát triển đất nước Giai đoạn năm 1991- 2002, ngành công nghiệp đóng góp 31,65% GDP cả nước và
tỷ lệ này tăng lên hàng năm Chính ngành công nghiệp đã góp công tạo dựng cho nền kinh tế Việt Nam bộ mặt mới khi tham gia sản xuất ra nhiều loại hàng hóa chất lượng cao phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, làm tăng kim ngạch xuất khẩu, giải quyết hàng triệu việc làm nhân dân Tuy nhiên, bên cạnh những thành quả thu được, ngành công nghiệp Việt Nam vẫn còn tồn tại nhiều yếu kém cần khắc phục, như vấn đề về vốn, nhân lực, kinh nghiệm sản xuất, chất lượng hàng hóa và năng lực cạnh tranh trên thị trường Do đó, trong xu thế hội nhập kinh
tế khu vực và thế giới, vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành công nghiệp Việt Nam luôn là chỉ số ưu tiên hàng đầu Mục tiêu đưa Việt Nam trở thành một nước công nghiệp vào năm 2020 là chiến lược mà Đảng và nhân dân ta đang phấn đấu thực hiện bằng những giải pháp thích hợp và kịp thời trong từng giai đoạn lịch
sử
Trang 25Tại Hội nghị “Chiến lược chính sách công nghiệp về Chiến lược phát triển công nghiệp đến năm 2020” Nhận định tổng quan về tình hình phát triển, công nghiệp năm 2013 của nước ta đã đạt được những thành tựu nổi bật Công nghiệp đã đạt được mức tăng trưởng cao trong một thời gian khá dài, bình quân đạt trên 15%; Công nghiệp đã đạt được mức tăng trưởng ở cả 3 khu vực: Nhà nước, ngoài Nhà nước và đầu tư nước ngoài; Vị thế của ngành công nghiệp nước ta ngày càng được khẳng định trong nền kinh tế quốc dân, sản phẩm công nghiệp ngày càng phong phú
và đa dạng, đảm bảo cung ứng các sản phẩm và nguyên liệu thiết yếu cho cả tiêu dùng và sản xuất; Xuất khẩu chiếm trên 80% kim ngạch
Tuy nhiên, trong hội nghị cũng chỉ rõ những hạn chế của ngành công nghiệp nước ta trong năm qua Theo đó, giá trị gia tăng (VA) thấp và có xu hướng giảm; Hiệu quả đầu tư và trình độ công nghệ còn thấp; Các vùng kinh tế trọng điểm chưa phát huy tác dụng; Phân bố không gian công nghiệp còn thiếu hợp lý; Sự hợp tác, liên kết trong phát triển công nghiệp còn yếu; Công nghiệp hỗ trợ chưa phát triển, sản xuất còn phụ thuộc nhiều vào nhập khẩu nguyên, phụ liệu; Công tác xây dựng, triển khai thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch còn yếu, v.v…
Từ thực tế này, các ngành công nghiệp Việt Nam cần rút ra nhiều bài học: Đổi mới mô hình tăng trưởng từ chiều rộng sang chiều sâu; Không đầu tư dàn trải, có trọng tâm cho từng giai đoạn; Điều chỉnh phân bố không gian công nghiệp hợp lý; Đẩy mạnh thu hút đầu tư nước ngoài, ưu tiên các nhà đầu tư chiến lược; Nâng cao chất lượng các chiến lược, quy hoạch; Phát huy sức mạnh tổng hợp của toàn nền kinh tế Bên cạnh đó, Viện trưởng Viện Nghiên cứu Chiến lược chính sách công nghiệp cũng phân tích những cơ hội cùng thách thức đối với ngành công nghiệp Việt Nam Về cơ hội, Việt Nam đang đón đầu được làn sóng đầu tư ra nước ngoài mạnh mẽ, đặc biệt là từ Nhật Bản và Hàn Quốc Biến động về địa chính trị của khu vực thời gian gần đây đã tạo ra xu hướng dịch chuyển của các dòng đầu tư Các FTA giữa Việt Nam, ASEAN và các nước đối tác (TPP, VN-EU, ASEAN+6…) đã
mở ra cơ hội thị trường rộng lớn cho nước ta Tuy vậy các thách thức đặt ra đối với Việt Nam cũng không nhỏ, đó là: Cạnh tranh từ các nước trong khu vực; Suy thoái kinh tế toàn cầu; Thách thức từ các cam kết hội nhập trong lĩnh vực công nghiệp
Trang 26trong khuôn khổ các FTA; Biến đổi khí hậu và ác vấn đề môi trường, an ninh năng lượng ngày càng trở nên nghiêm trọng, v.v…
Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích, đánh giá hiện trạng công nghiệp Việt Nam, việc đề xuất chiến lược phát triển công nghiệp Việt Nam thời gian tới cần dựa trên các quan điểm: Khai thác triệt để lợi thế trong nước và cơ hội quốc tế; Tham gia chủ động và hiệu quả vào mạng lưới sản xuất công nghiệp khu vực và quốc tế; Thu hút đầu tư có chọn lọc; Huy động tối ta mọi nguồn lực từ các thành phần kinh tế; Phát triển các ngành, sản phẩm có giá trị gia tăng cao, giá trị xuất khẩu lớn, quy trình công nghệ hiện đại; Làm nền tảng quan trọng cho hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, đảm bảo các yêu cầu về quốc phòng, an ninh quốc gia; Gắn với tăng trưởng xanh, tiết kiệm năng lượng, tài nguyên, bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường
và phát triển bền vững
1.1.2 Tổng quan về tình hình sản xuất công nghiệp ở Tp.HCM
Sau giải phóng miền Nam thống nhất đất nước vào năm 1975, khu đô thị Sài Gòn - Chợ Lớn – Gia Định được đổi tên là thành phố Hồ Chí Minh Từ 1981-1985, Đảng và Nhà nước xác định TP.Hồ Chí Minh sẽ là trung tâm kinh tế, du lịch và giao dịch lớn, giữ vị trí số 2 sau Hà Nội Từ 1986-1990, chính sách đổi mới đã được xúc tiến Từ 1991-1997, cùng với cả nước, thành phố thoát ra khỏi khủng hoảng kinh tế
xã hội và tạo ra các điều kiện để triển khai công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Với quyết tâm thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, thành phố đã
có những bước phát triển nhanh chóng Công tác quy hoạch và kiến thiết cơ sở hạ tầng được đẩy mạnh, thành phố có thêm các quận mới, các điểm đô thị mới và các KCN tập trung, chỉnh trang cải tạo bộ mặt thành phố khang trang và đẹp hơn
Về phát triển kinh tế: Thành phố Hồ Chí Minh là nơi hoạt động kinh tế năng động nhất, đi đầu trong cả nước về tốc độ tăng trưởng kinh tế Nếu như trong giai đoạn 1996-2000 tốc độ tăng GDP trung bình là 10,2% thì trong giai đoạn 2001-
2005 tăng khá cao, năm 2001: 9,5%, năm 2005: 12,2% và đặc biệt giai đoạn
2011-2015, GDP thành phố ước tính tăng trung bình 9,6%/năm, gấp 1,66 lần so với cả
Trang 27nước (ước tính tăng 5,78%) Phát triển kinh tế với tốc độ tăng trưởng cao đã tạo ra mức đóng góp GDP lớn cho cả nước
Về phát triển công nghiệp: Sản xuất công nghiệp vẫn giữ được tốc độ tăng trưởng cao.Giá trị sản xuất công nghiệp thực hiện năm 2016 (theo giá so sánh năm 2010) là 12.204 tỷ đồng, đạt 100% kế hoạch năm, tăng 19,7% so với cùng kỳ năm
2015 Theo Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, quy mô sản xuất công nghiệp tiếp tục được mở rộng, cơ cấu nội bộ ngành công nghiệp tiếp tục có bước chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng của các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo, giảm dần tỷ trọng của các ngành công nghiệp khai khoáng [1]
1.1.3 Tổng quan về tình hình thu phí nước thải công nghiệp tại Tp.HCM
Cũng giống như các tỉnh thành khác Tp.HCM thực hiện thu phí BVMT đối với
nước thải công nghiệp từ ngày 01 tháng 01 năm 2004
Là một thành phố công nghiệp với số lượng doanh nghiệp lớn, đa ngành nghề Tuy nhiên, thu phí là công cụ kinh tế đầu tiên về lĩnh vực môi trường nên số lượng doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ này còn thấp, ý thức doanh nghiệp trong việc thực hiện chưa cao, còn mang tính đối phó, tránh né Đồng thời, các cơ quan quản lý còn chồng chéo về chức năng, không có cơ sở hệ thống thông tin để quản lý doanh nghiệp, chưa có công cụ pháp lý để xử phạt doanh nghiệp tránh né không thực hiện
kê khai và nộp phí dẫn đến còn nhiều doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ kê khai, chây lỳ không nộp phí
Tập trung thực hiện nghĩa vụ tương đối đầy đủ, có quản lý tốt về môi trường như có xây dựng HTXL nước thải, quan trắc mẫu định kỳ, kiểm soát nước đầu vào, đầu ra ở những doanh nghiệp có quy mô hoạt động lớn, những KCN, KXC tập trung Tuy nhiên, phần lớn các doanh nghiệp không có hệ thống quan trắc tự động nên chất lượng nước thải đầu ra chỉ mang tính thời điểm không đại diện cho cả quá trình hoạt động quý, 6 tháng hoặc 1 năm
Mức phí thu trên 1m3 nước thải còn quá thấp, thấp hơn mức phí nộp trên hóa đơn tiền nước đối với nước thải sinh hoạt Điều này chưa thực hiện đúng nguyên lý đưa ra đó là “ người gây ô nhiễm phải trả tiền”
Trang 28Số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp thu được còn quá thấp
về cho ngân sách nhà nước từ những hạn chế trên vậy nên, để khắc phục những yếu kém đã đưa ra những đề xuất như xây dựng hệ thống thông tin điện tử có kết nối với các cơ quan có chức năng quản lý doanh nghiệp theo cơ chế phân cấp quyền quản
lý, điều chỉnh mức phí phù hợp tối thiểu phải bằng hoặc cao mức phí bảo vệ môi
trường trên hóa đơn tiền nước, thay đổi cách thức quan trắc và lấy mẫu, phân cấp số
lượng odnah nghiệp có lượng nước thải ít về cho quận/huyện nhắm đảm bảo thẩm định đầy đủ tất cả tờ khai phí bảo vệ môi trường mà doanh nghiệp kê khai
1.2 Hi ện trạng ô nhiễm môi trường do nước thải công nghiệp tại Tp.HCM 1.2.1 Tổng quan về các nguồn gây ô nhiễm nước mặt
Ô nhiễm nguồn nước xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau Do tiếp nhận nhiều loại nguồn thải, môi trường nước mặt đang ở tình trạng ô nhiễm tại nhiều nơi, tùy theo đặc trưng của từng khu vực khác nhau Tuy nhiên, ở nước ta chỉ có 4 nguồn thải chính tác động đến môi trường nước mặt: nước thải công nghiệp, nước thải nông nghiệp, sinh hoạt và y tế Mức độ gia tăng các nguồn nước thải hiện nay ngày càng lớn với quy mô rộng ở hầu hết các vùng miền trong cả nước
1.2.2 Hệ thống sông và kênh rạch tại Tp.HCM
TP.HCM nằm trong lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai, đây là nguồn cấp nước chính trong lưu vực, góp phần quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội, ngoài ra còn phục vụ cho việc tưới tiêu và giao thông vận tải thủy
Sông Đồng Nai là con sông lớn thứ hai ở Việt Nam Bắt nguồn từ Cao Nguyên trung bộ, gần Đà Lạt, sông Đồng Nai chảy dài trên 300km trước khi đi vào địa phận Thành phố Lưu vực của nó có diện tích 28.000 km2 bao gồm tỉnh Đồng Nai và một phần Bình Dương, Bình Phước và Lâm Đồng và phần lớn tỉnh Bình Thuận và Đắc Lắc Sông Sài Gòn trải dài 220km từ thượng nguồn trước khi kết hợp với sông Đồng Nai tạo thành sông Nhà Bè, với một lưu vực rộng 4.500km2 bao gồm các tỉnh Tây Ninh, Bình Dương và TPHCM
Hiện nay trong nội đô Thành phố Hồ Chí Minh có 5 hệ thống kênh có tổng chiều dài chính là 56km và 36km của các chi lưu, bao gồm:
Trang 291 Kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè 9.035m
2 Kênh Tàu Hủ - Đôi – Tẻ 19.500m
3 Kênh Bến Nghé 5.900m
4 Kênh Tân Hóa – Ông Buông – Lò Gồm 7.240m
5 Kênh Tham Lương – Bến Cát – Vàm Thuật 14.040m
Ngoài những hệ thống này còn có một vài hệ thống kênh hở khác như: Suối Cái, Xuân Trường tại quận Thủ Đức và An Hạ, Xáng tại huyện Bình Chánh Tất cả các hệ thống kênh này được dùng làm nơi tiếp nhận nước thải
1.2.3 Hi ện trạng ô nhiễm nước mặt do hoạt động công nghiệp tại Tp.HCM
Hệ thống lưu vực sông Đồng Nai, giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong phát triển KT – XH của các tỉnh, thành phố vùng Đông Nam bộ Hệ thống này vừa là nguồn cung cấp nước cho sinh hoạt và hầu hết các hoạt động kinh tế trên lưu vực nhưng đồng thời cũng vừa là môi trường tiếp nhận và vận chuyển các nguồn đổ thải trên lưu vực Chức năng cung cấp nước sinh hoạt và sản xuất công nghiệp vốn là chức năng quan trọng hàng đầu của hệ thống các sông trong khu vực, hiện đang bị
đe dọa trực tiếp bởi các hoạt động công nghiệp, sinh hoạt, làng nghề và các tác động bởi hoạt động phát triển thủy điện, thủy lợi…Trong đó, nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp đóng góp tỷ lệ lớn nhất với tải lượng các chất gây ô nhiễm cao nhất
Trong thời gian dài vừa qua, thành phố chú trọng nhiều vào “hiệu quả - lợi ích” mang lại từ các hoạt động sản xuất, dịch vụ, kinh doanh mà chưa tính đến chi phí nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường Hậu quả là thành phố đang phải đối mặt với các vấn đề ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, đặc biệt là môi trường nước
Hiện nay, nhiều cơ sở sản xuất công nghiệp thải trực tiếp nước thải chưa qua
xử lý ra môi trường bên ngoài Ngay cả những cơ sở đã lắp đặt HTXLNT nhưng cũng chỉ để đối phó, hoạt động không đạt yêu cầu hay vận hành hệ thống không thường xuyên Điều này đã khiến cho môi trường nước ở TP.HCM bị ô nhiễm
Trang 30nghiêm trọng Từ kết quả phân tích ở các trạm quan trắc từ năm 2011 đến năm 2015
cho thấy (nguồn: Chi cục Bảo vệ môi trường; Trung tâm Quan trắc và Phân tích
môi tr ường): [2]
Chất lượng nước sông:
Kết quả phân tích ở các trạm quan trắc sông Sài Gòn và sông Đồng Nai năm
2005 cho thấy chất lượng nước sông Sài Gòn – Khu vực từ Phú Cường đến Phú An
và sông Đồng Nai – Khu vực từ Hoá An đến Cát Lái đã bị ô nhiễm hữu cơ, dầu và
vi sinh Mức độ ô nhiễm ở sông Sài Gòn cao hơn sông Đồng Nai, có thể lý giải là hoạt động phát triển công nghiệp và đô thị phát triển mạnh hơn Ngoài ra, lưu lượng dòng chảy cuả sông Đồng Nai mạnh hơn phần nào tăng khả năng tự lọc sạch của dòng sông So với hai trạm khu vực cấp nước (Phú Cường, Hoá An), mức độ nhiễm bẩn ở các trạm hạ nguồn cao hơn là do nguồn nước tiếp nhận thêm một lượng nước thải lớn từ các hoạt động sản xuất công nghiệp và sinh hoạt khi chảy qua các trung tâm kinh tế như Biên Hoà và Tp.HCM
- Trước 03/2007, hệ thống quan trắc thủy văn sông Sài Gòn – Đồng Nai hoạt động ổn định gồm 10 trạm gồm Phú Cường, Bình Phước, Phú An (sông Sài Gòn), Hoá An (sông Đồng Nai), Bình Điền (sông Chợ Đệm), Nhà Bè và Lý Nhơn (sông Nhà Bè) và Tam Thôn Hiệp (sông Đồng Tranh), trạm Cát Lái (Sông Đồng Nai) và trạm Vàm Cỏ (cửa sông Vàm Cỏ)
- Từ tháng 03/2007, hệ thống quan trắc chất lượng nước sông Sài Gòn – Đồng Nai mở rộng thêm 05 trạm quan trắc gồm: Ngã ba sông Thị Tính, Bến Súc (sông Đồng Nai), Cửa sông Đồng Tranh, Cửa sông Ngã Bảy, Cửa sông Cái Mép Như vậy tổng số trạm quan trắc thủy văn trên lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai được nâng lên thành 15 trạm
- Tần suất đo đạc: Tiến hành đo đạc các thông số thủy văn (mặt cắt ngang, mực nước từng giờ (24/24), tốc độ dòng chảy cực đại lúc nước lớn – nước ròng, tính lưu lượng trung bình, đo mỗi tháng 1 đợt vào một trong hai kỳ nước cường nhất trong tháng tại các trạm nêu trên
Trang 31Từ năm 2001, hệ thống quan trắc chất lượng môi trường nước của TP.HCM
bổ sung 10 trạm quan trắc chất lượng của các kênh rạch chính trong nội thành gồm:
- Cầu Tham Lương và cầu An Lộc (kênh Tham Lương – Vàm Thuật);
- Cầu Lê Văn Sỹ và cầu Điện Biên Phủ (kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè);
- Cầu Chà Và và rạch Ruột Ngựa (kênh Tàu Hủ – Bến Nghé),
- Cầu Nhị Thiên Đường và bến Phú Định (kênh Đôi – Tẻ);
- Cầu Ông Buông và cầu Hoà Bình (kênh Tân Hoá - Lò Gốm)
Tần suất lấy mẫu: 02 lần trong năm vào mùa khô (tháng 4) và mùa mưa
(tháng 9) Từ tháng 01/2005, quan trắc chất lượng nước kênh rạch nội thành tăng tần suất từ 02 lần lên 04 lần/năm (vào các tháng 2, tháng 4, tháng 9 và tháng 11 hằng năm)
Thông số quan trắc: pH, EC, DO, độ đục, TSS, BOD5, COD, độ kềm, tổng
N, tổng P, Pb, Cr, Cd, Cu, H2S, E.Coli và Coliform (Tiêu chuẩn so sánh: QCVN 08:2008/BTNMT loại B2)
Trang 32Hình 1.1: Các trạm quan trắc chất lượng môi trường nước của Tp Hồ Chí Minh
Hình 1.2 đến 1.7 Diễn biến chất lượng nước trên sông Sài Gòn, Đồng nai trong giai đoạn năm 2011 đến 2015 cho thấy:
- Nồng độ oxy hòa tan (DO) từ năm 2011 đến năm 2015 tại các điểm quan trắc
sử dụng cho mục đích cấp nước dao động trong khoảng từ 5,58 – 7,18 mg/l, nồng
độ oxy tại tất cả các điểm quan trắc nhìn chung đều đạt quy chuẩn cho phép đối với nguồn nước mặt loại A1 (QCVN 08:2008/BTNMT loại A1, DO ≥ 6 mg/l)
- Diễn biến nồng độ oxy hòa tan trung bình năm cho thấy nồng độ DO tại điểm điểm quan trắc Hóa An trên sông Đồng Nai cao hơn so với các điểm quan trắc trên sông Sài Gòn
Trang 33- Nồng độ BOD5 trung bình tại các điểm quan trắc sử dụng cho mục đích cấp
nước từ năm 2011 đến 2015 dao động trong khoảng từ 1,67 đến 6,26 mg/l, nồng độ BOD5 tại 3/5điểm quan trắc đều đạt quy chuẩn cho phép (QCVN 08:2008/BTNMT loại A1, BOD5 ≤ 4 mg/l), duy nhất tại điểm quan trắc Hóa An vượt quy chuẩn liên
tiếp năm 2012, 2013 và 2014
- Hàm lượng Coliform trung bình từ năm 2011 đến năm 2015 tại các điểm quan trắc sử dụng cho mục đích cấp nước dao động trong khoảng từ 754 – 52.764 MPN/100ml; hàm lượng Coliform tại tất cả các điểm quan trắc đều vượt quy chuẩn
thấp nhất là 1,3 lần và cao nhất là 21,1 lần đối với nguồn nước mặt loại A1 (QCVN 08:2008/BTNMT loại A1, Coliform ≤ 2.500 MPN/100 ml)
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
5,4
5,6
5,8
6 6,2
Trang 34Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Hình 1.3: Nồng độ BOD5đo ở các trạm quan trắc sông Sài Gòn (2011-2015)
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Trang 35Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Hình 1.5: Nồng độ DO đo ở các trạm quan trắc sông Đồng Nai (2011-2015)
Hình 1.6: Nồng độ BOD5 đo ở các trạm quan trắc sông Đồng Nai (2011-2015)
Trang 36Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Hình 1.7: Ô nhiễm vi sinh đo ở các trạm quan trắc sông Đồng Nai (2011-2015)
Chất lượng nước kênh rạch thành phố
Chất lượng nước kênh rạch nội thành bị nhiễm bẩn rất cao, đặc biệt là các trạm Hoà Bình và Ông Buông (rạch Tân Hoá – Lò Gốm), Tham Lương (kênh Tham Lương), Lê Văn Sỹ (kênh Nhiêu Lộc) và Chà Và (kênh Tàu Hũ) Mặc dù Thành phố đã nỗ thực thực hiện công tác bảo vệ môi trường như di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm, xây dựng một số công trình nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước, kiểm tra và kiểm soát thường hoạt động bảo vệ môi trường cuả các nhà máy, tuy nhiên chất lượng nước ở kênh rạch nội thành vẫn chưa được cải thiện đáng kể Muốn giảm được mức độ ô nhiễm môi trường nước kênh rạch nội thành chỉ khi hoàn thành các công trình xử lý nước thải sinh hoạt và công nghiệp tập trung [3]
Trang 376.7 6.75 6.8 6.85 6.9 6.95 7 7.05 7.1 7.15 7.2
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
Năm 2014
Năm 2015
Năm 2013
Năm 2014 Năm 2015
Trang 38{a} {b}
(c)
Hình 1.9: Diễn biến chất lượng nước tại kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè trong giai đoạn
năm 2011 đến 2015 (a) giá trị Ph; (b) Giá trị BOD5; (c) Giá trị coliform
Năm 2013
Năm 2014
Năm 2015
6,5 6,6 6,7 6,8 6,9 7 7,1 7,2
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
Năm 2014
Năm 2015
Trang 39Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
0 1 2 3 4 5 6 7 8
(a)
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
Năm 2014
Năm 2015 Tàu Hủ-Bến Nghé 1200000 4600000 450000 1064571 1733442 Đôi Tẻ 1600000 4550000 510000 425713 355525
0 500000 1000000 1500000 2000000 2500000 3000000 3500000 4000000 4500000 5000000
(b)
Trang 40Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Tàu Hủ - Bến Nghé 75.4 44.5 15.73 17.45 13.69
0 10 20 30 40 50 60 70 80
Năm
2011 2012Năm Năm2013 2014Năm 2015Năm
(a) (b)