II – Nhiệm vụ và nội dung: Nhiệm vụ: xác định mối quan hệ tương tác giữa các điều kiện tự nhiên, các hoạt động kinh tế xã hội của con người cũng như tác động của các hệ thống tự nhiên v
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
-
LÊ HỮU THANH
CƠ SỞ KHOA HỌC CẢNH BÁO HIỂM HOẠ
LŨ, LỤT CHO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỚC BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Kỹ thuật môi trường
Mã ngành: 60520320
TP HCM, ngày 19 tháng 5 năm 2017
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
-
LÊ HỮU THANH
CƠ SỞ KHOA HỌC CẢNH BÁO HIỂM HOẠ
LŨ, LỤT CHO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỚC BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Kỹ thuật môi trường
Mã ngành: 60520320
TP HCM, ngày 19 tháng 5 năm 2017
Trang 3CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS.Trịnh Hoàng Ngạn
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại Học Công Nghệ TP.HCM ngày 21 tháng 4 năm 2017
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn sau khi Luận văn đã được sửa chữa (nếu có)
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
GS.TSKH Nguyễn Trọng Cẩn
Trang 4TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
TP.HCM, ngày… tháng … năm 2016
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngày, tháng, năm sinh: 01/01/1976 Nơi sinh: Quảng Ngãi
I – Tên đề tài:
CƠ SỞ KHOA HỌC CẢNH BÁO HIỂM HỌA LŨ, LỤT CHO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỚC BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
II – Nhiệm vụ và nội dung:
Nhiệm vụ: xác định mối quan hệ tương tác giữa các điều kiện tự nhiên, các
hoạt động kinh tế xã hội của con người cũng như tác động của các hệ thống tự nhiên
và hiện hữu tới tình trạng ngập nước đô thị hiện nay và diễn biến môi trường nước khu vực nghiên cứu trong tương lai để nhận diện và cảnh báo nguy cơ, hiểm hoạ lũ, lụt cho Thành phố Hồ Chí Minh trước bối cảnh biến đổi khi hậu toàn cầu và nước biển dâng
Nội dung 1: Điều tra, thu thập, tổng hợp, sàng lọc và biên hội tài liệu cơ bản
cũng như các tư liệu có liên quan đến BĐKH và NBD cũng như các số liệu về lũ, lụt, úng, ngập trong khu vực nghiên cứu và vùng lân cận phục vụ nghiên cứu chuyên đề
Nội dung 2: Phân tích, đánh giá các yếu tố tự nhiên và KTXH vùng nghiên
cứu liên quan tới ngập nước đô thị
Nội dung 3: Tổng quan nghiên cứu về ngập nước đô thị ở trong và ngoài nước
và phân tích thực trạng úng, ngập, các giải pháp chống ngập đã và đang thực hiện cũng như đánh giá hiệu quả chông ngập đã và đang thực hiện ở Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 5Nội dung 4: Tìm hiểu về biến đổi khí hậu và tác động của nó tới khu vực
nghiên cứu Phân tích tổng hợp, toàn diện, đánh giá các hệ thống hiện hữu và tự nhiên tới rủi ro NNĐT của Thành phố Hồ Chí Minh
Nội dung 5: Xây dựng cơ sở khoa học cảnh báo hiểm hoạ lũ, lụt trong tương
lai trước bối cảnh BĐKH và nước biển dâng Đề xuất các giải pháp giảm thiểu và thích ứng với BĐKH và xây dựng hệ thống cảnh báo sớm và cảnh báo từ xa
III – Ngày giao nhiệm vụ:
IV – Ngày hoàn thành nhiệm vụ:
V – Cán bộ hướng dẫn: TS Trịnh Hoàng Ngạn
Trang 6LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của TS Trịnh Hoàng Ngạn Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực dựa vào kết quả thu được trong quá trình nghiên cứu, khảo sát thực tế, thu thập tài liệu và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Học viên thực hiện Luận văn
Lê Hữu Thanh
Trang 7Cá m ơn các Thầy Cô dạy lớp cao học khóa 15SMT11 đã truyền đạt kiến thức
và kinh nghiệm quý báu trong thời gian học tập tại Trường Đại học Công nghệ
Thành phố Hồ Chí Minh
Các đồng nghiệp làm việc tại Trung tâm Điều hành chương trình chống ngập nước Thành phố, Văn phòng Biến đổi khí hậu thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Dự báo thuộc Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Nam Bộ và Ủy ban sông M ê Công Việt nam (VNMC) đã cung cấp các tài liệu tham khảo và các số liệu
có liên quan trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Mặc dù cố gắng hoàn thành luận văn với chất lượng tốt nhất, nhưng do trình
độ có hạn, không tránh khỏi những khiếm khuyết Rất mong nhận được sự đóng góp
của các thầy, cô và đồng nghiệp
Cuối cùng xin được tri ân, ghi nhớ tất cả tình cảm của thầy cô, gia đình, bạn
bè và đồng nghiệp đã ủng hộ và tạo điều kiện thuận lợi, là động lực giúp cho tôi tự
tin hoàn thành luận văn này./
Trang 8TÓM TẮT
Hồ Chí Minh (TP.HCM) là một trong những Thành phố quan trọng nhất của
Việt Nam, là trung tâm kinh tế của cả nước với tốc độ phát triển và đô thị hoá nhanh chóng Tuy nhiên phát triển kinh tế thường đi kèm với vấn đề môi trường Trong đó
ngập nước đô thị (NNĐT) là một trong những vấn đề khó khăn và thách thức lớn khiến các nhà quản lý Thành phố phải quan tâm nhiều trong thời gian tới
Trong lịch sử hình thành và phát triển hơn 300 năm, tình trạng ngập nước đô
thị ở TP.HCM chỉ xuất hiện vào cuối thập kỷ 80 của thế kỷ 20, song hành cùng kế
hoạch tái thiết hậu chiến, do nguyên nhân chủ quan, khách quan và kết hợp cả hai, nhưng con người đóng vai trò quan trọng trong tác nhân gây ngập mang tính quyết định, không phải tại “Ông Trời” Trong 2 thập kỷ vừa qua, Thành phố đã ưu tiên đầu tư cho các dự án chống ngập Tuy nhiên cho đến cuối năm 2016, tình trạng
ngập, úng vẫn diễn biến phức tạp trên cả quy mô không gian và thời gian Rõ ràng
hiệu quả đầu tư các dự án chống ngập là không cao
Ứng dụng phương pháp thu thập và phân tích tổng hợp CSDL để đánh giá
hiệu quả các quy hoạch, dự án chống ngập vừa qua cho thấy nhiệm vụ chống ngập
hiện nay cho TP.HCM là vô cùng phức tạp trong điều kiện biến đổi khí hậu (BĐKH) và nước biển dâng (NBD) Phân tích tác động của các hệ thống tự nhiên và
hiện hữu tới tình trạng NNĐT cho thấy đó là mối quan hệ nhân quả có sự tương tác
chặt chẽ giữa các hoạt động của con người và môi trường tự nhiên Trên cơ sở phân tích tương quan thuỷ văn, thuỷ lực và lâm sàng (sức khoẻ) của hệ sinh thái môi trường khu vực, có thể chẩn đoán các mối nguy cơ, hiểm hoạ lũ, lụt đối với TP.HCM là rất tiềm tàng trước bối cảnh BĐKH và NBD trong tương lai
Dự báo trong thế kỷ 21 hiểm hoạ có thể dẫn đến thảm hoạ lũ, lụt, nếu siêu bão năm Ngọ (5/1904) lặp lại (tương ứng tần suất 1%), đổ bộ vào bờ biển Bà Rịa-Vũng Tàu hoặc lũ chồng lũ trên lưu vực Đồng Nai – Sài Gòn (tương tự như trận lũ,
lụt lịch sử ở Bangkok, lưu vực sông Chaophraya, Thái Lan) nếu hình thế thời tiết
Trang 9gây mưa do bão, áp thấp hoạt động trên biển Đông lặp lại (tần suất 2%) như năm
1952 và 2000
Để khắc phục tình trạng úng, ngập, cần tập trung vào giải pháp phát triển nguồn nhân lực với nhận thức không chống ngập mà chung sống với nước, quản lý
và giảm nhẹ thiệt hại do lũ, lụt nhằm bảo vệ tính mạng và tài sản của cư dân Thành
phố trước thảm hoạ lũ, lụt có thể xảy ra trong tương lai Giải pháp thích ứng với BĐKH và NBD là cần phải điều chỉnh và bổ sung quy hoạch chống ngập hiện nay Trong đó bao gồm: (i) xây dựng bộ CSDL đủ độ tin cậy (chất lượng và số lượng); (ii) nghiên cứu áp dụng cốt nền xây dựng khoa học, hợp lý; (iii) tiến hành quan trắc lún nền do khai thác nước ngầm quá mức; (iv) học tập kinh nghiệm xử lý NNĐT ở các nước tiên tiến trên Thế giới và (v) xây dựng bản đồ cảnh báo hiểm hoạ lũ, lụt cho Thành phố
Cần thành lập một cơ quan có thẩm quyền, có kiến thức chuyên môn mới có thể đưa ra các giải pháp chống ngập cho TP.HCM một cách căn cơ, khả thi về kỹ thuật, kinh tế, xã hội và môi trường
Trang 10Ho Chi Minh City (HCMC) is one of the most important cities in Vietnam; it
is the economic centre of the country having fast economic development and urbanization progresses However, economic development is always parallel gone with environmental problems Of which urban flooding is the main problem and chalenger making the city governer has paid special attention to solve this issue for the being time and the near future
Althought the city has been formed and developed for more than 300 years but urban flooding phenominon has been only occurred since ending years of the 80 decade of the 20th Century when it parallel gone with economic development plan after the local war The urban water logging and inundation problems are caused by both natural as well as manmade causes Of which man is main cause, not by the
“God” The drainaged infrastructure development projects have been priority invested for two decades by the people comiittee, but the urban flooding problem is still seriously appeared in the dowtown and suburban the city up to ending of 2016 Thus shows that the above projects investment are not so effective
Application of data collection and database analytical methods to observe, find and assess feasibility of the flooding and inundation control solutions for HCMC showing that inundation problem is not easy to be resolved now when it is time to climate change and sea water level rise In addition, assessment of the natural and existing systems impact to the flooding prblems showing that it is closed relation between human activities and natural environment Based on analised hydrological, hydraulic correlation as well as dianostic study on river basin environmental and ecosystem health that can be predicted that flood and flooding hazard to be occurred in HCMC is very potencial in the future time with global climate change and sea level rise
During the the 21 Centry, it is predict that potencial flood and flooding hazard could be occurred natural disaster for HCMC as if the super typhoon (hurricane) was appeared in 5/1904 (correspondent to 1% return period) is being
Trang 11returnned and landded to Bà Rịa-Vũng Tàu coastal area or a couple of floods to be leased by overflow from Dong Nai – Sai Gon upstream reservois combined with dowmstream floods causing by heavy rains (it is corelation as the Bangkok flooding
in 2011 sistuation on Chaophraya river basin, Thailand) as if rainfall was occurred
by storms and despressions operated on the East Sea (correspondent to 2% return period) in the years of 1952 and 2000
To solve the flooding problems, it should be recognised that human resources development to be plaid important role for HCMC to cope with climate change adaptation as well as formulation of flooding and inundation management and mitigation strategy living with water, not against flooding to protect people and asset of the city where to be exposed to flood disaster could be occurred in the future that climate change adaptation measures should be applied Of which the existing flooding control plans and proposed projects shoudl be adjusted by the following solutions: (i) set up a database to be viability (quality and quantity); (ii) Set up a scientific and econimic leveling standard/code to applied for urban construction; (iii) a subsidence monitoring programe to be carried out to control over exploitation of ground water resources; (iv) flooding problems lessons learned from foreingner experts in the World and (v) set up a floods and flooding map to be warned for the city
A proffesional agency having power and knowlegdbase should be established that to be a decision maker to propose and decide urban flooding mitigation and management strategies (environmental, social, technical and economical sounds) for the city to be adapted and resillienced with climate change and seas level rise in the future
Trang 12MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
ABSTRACT v
MỤC LỤC vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xi
DANH MỤC CÁC BẢNG xii
DANH MỤC CÁC HÌNH xiv
MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu 2
3 Nội dung, mục tiêu và phương pháp nghiên cứu 5
3.1 Nội dung nghiên cứu chính 5
3.2 Mục tiêu của đề tài 6
3.3 Phương pháp nghiên cứu 6
4 Phạm vi, đối tượng và giới hạn nghiên cứu 9
4.1 Phạm vi nghiên cứu: 9
4.2 Đối tượng nghiên cứu: 9
4.3 Giới hạn của đề tài: 10
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 10
5.1 Ý nghĩa khoa học: 10
5.2 Ý nghĩa thực tiễn: 10
6 Cấu trúc báo cáo 10
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI LIÊN QUAN TỚI RỦI RO NGẬP NƯỚC ĐÔ THỊ CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 12
1.1 Vị trí địa lý, lịch sử hình thành và vai trò của TP.HCM 12
1.1.1 Vị trí địa lý 12
1.1.2 Tóm lược lịch sử hình thành 12
1.1.3 Vai trò của TP.HCM trong nền kinh tế Việt Nam 13
1.2 Điều kiện tự nhiên 14
Trang 131.2.1 Địa hình và địa mạo 14
1.2.2 Địa chất và thổ nhưỡng 17
1.2.3 Tóm tắt đặc điểm khí tượng 18
1.2.4 Tóm tắt đặc điểm thủy văn 19
1.2.5 Tóm tắt đặc điểm môi trường và chất lượng nước 31
1.3 Điều kiện kinh tế xã hội 33
1.3.1 Dân số và diễn biến gia tăng dân số 33
1.3.2 Hiện trạng sử dụng đất và hạ tầng cơ sở 34
1.3.3 Quy hoạch sử dụng đất và phát triển cơ sở hạ tầng đô thị 38
1.4 Phát triển kinh tế xã hội, tốc độ đô thị hóa và rủi ro ngập nước đô thị 42
1.4.1 Phát triển kinh tế xã hội kích thích gia tăng dân số: 42
1.4.2 Phát triển kinh tế xã hội thúc đẩy tiến trình đô thị hoá nhanh 42
1.4.3 Gia tăng hệ số dòng chảy trên lưu vực 44
1.4.4 Nhận xét nội dung Chương 1: 45
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ NGẬP NƯỚC ĐÔ THỊ VÀ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NGẬP, ÚNG Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 47
2.1 tổng quan nghiên cứu về ngập nước đô thị [4], [7], [9], [10], [15], [20], [21], [22] 47
2.1.1 Một số khái niệm về ngập nước đô thị NNĐT 47
2.1.2 Cơ sở khoa học nghiên cứu NNĐT: 48
2.1.3 Tổng quan về ngập nước đô thị trên Thế giới 53
2.1.4 Tổng quan về ngập nước đô thị của Việt Nam 60
2.2 phân tích thực trạng ngập, úng ở tp.hcm 63
2.2.1 Diễn biến ngập, úng 63
2.2.2 Các giải pháp chống ngập 71
2.2.3 Nguyên nhân và bản chất của tình trạng ngập, úng ở TP.HCM 73
2.2.4 Đánh giá hiệu quả đầu tư chống ngập: 75
2.2.5 Những tồn tại của giải pháp chống ngập đã và đang thực hiện 77
2.2.6 Nhận xét nội dung Chương 2: 86
Trang 14CHƯƠNG 3: ẢNH HƯỞNG CỦA BIỀN ĐỔI KHÍ HẬU TỚI VÙNG NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CÁC HỆ THỐNG TỰ NHIẾN VÀ HIỆN
HỮU TỚI TÌNH TRẠNG NGẬP NƯỚC ĐÔ THỊ CỦA TP.HCM 88
3.1 ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến vùng nhiên cứu 88
3.1.1 Khái niệm về biến đổi khí hậu 88
3.1.2 Nguyên nhân 88
3.1.3 Các biểu hiện của biến đổi khí hậu 89
3.1.4 Sự gia tăng nhiệt độ toàn cầu 89
3.1.5 Sự gia tăng mực nước biển 90
3.1.6 Nghiên cứu về biến đổi khí hậu ở trong và ngoài nước 90
3.1.7 Nghiên cứu biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến khu vực TP.HCM 93
3.1.8 Những khó khăn và thách thức đối với TP.HCM trong bối cảnh BĐKH 98 3.2 phân tích tác động của các hệ thống tự nhiên và hiện hữu tới tình trạng ngập nước đô thị của thành phố hồ chí minh 100
3.2.1 Chế độ mưa, bão và ngập nước đô thị 100
3.2.2 Tác động của hệ thống sông Đồng Nai - Sài Gòn và ngập nước đô thị 106 3.2.3 Tác động của hệ thống sông Mê Công – Vàm Cỏ tới ngập nước đô thị của TP.HCM 115
3.2.4 Thuỷ triều biển Đông tác động tới ngập, lụt ở TP.HCM 128
3.2.5 Khai thác nước ngầm và tình trạng lún nền khu vực TP.HCM 134
3.2.6 Nhận xét nội dung Chương 3 135
CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG CƠ SỞ KHOA HỌC CẢNH BÁO HIỂM HOẠ LŨ, LỤT CHO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VỀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHAP THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHI HẬU VỀ NƯỚC BIỂN DÂNG 136
4.1 Nhận diện hiểm hoạ và rủi ro lũ, lụt ở TP.HCM 136
4.1.1 Nhận diện hiểm hoạ và rủi ro lũ do thiên nhiên 138
4.1.2 Nhận diện hiểm hoạ và rủi ro lũ, lụt do con người và thiên nhiên 159
4.2 Cảnh báo hiểm hoạ và rủi ro lũ, lụt cho TP.HCM 166
4.2.1 Cảnh báo sớm 166
4.2.2 Phân cấp cảnh báo hiểm hoạ lũ, lụt 166
4.2.3 Dự báo hiểm hoạ lũ, lụt cho TP.HCM 167
Trang 154.2.4 Cảnh báo thảm hoạ lũ, lụt cho TP.HCM 168
4.3 Đề xuất các giải pháp thích ứng với BĐKH cho TP.HCM 168
4.3.1 Quản lý hiểm hoạ và rủi ro lũ, lụt tổng hợp 168
4.3.2 Đề xuất điều chỉnh quy hoạch chống ngập 171
4.4 nhận xét nội dung chương 4 174
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 176
Trang 16Bộ NN&PTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Bộ TN&MT Bộ Tài nguyên và Môi trường
GIS Geographical Information System - Hệ thống thông tin địa lý
HD Hệ cao độ Hà Tiên - Hansi Datum
HN-72 Hệ cao độ Hòn Dấu (Hải Phòng)
MDMP Mê Công Delta Master Plan - Quy hoạch tổng thể ĐBSCL MDP 2013
MĐNB
Mê Công Delta Plan 2013 – Kế hoạch ĐBSCL 2013 Miền Đông Nam bộ
MRC Mê Công River Commission - Uỷ hội sông Mê Công
MSL Mực nước biển trung bình
MNTCN Mực nước đỉnh triều cao nhất
TBNN Trung bình nhiều năm
VN-2000
Viện KHTLMN
Hệ cao độ Nhà nước Viện Khoa học Thuỷ lợi miền Nam Viện QHTLMN Viện Quy hoạch Thuỷ lợi miền Nam
WHO World Health Organization - Tổ chức Y tế Thế giới
Trang 17DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Diện tích biến đổi theo cao độ của tp.hcm 15
Bảng 1.2: Các đặc trưng dòng chảy tự nhiên lưu vực sông đn –sg: 22
Bảng 1.3 Thống kê kênh rạch vùng đất thấp phía đông thành phố 25
Bảng 1.4 Thống ke kenh rạch vung dất thấp phia bắc thanh phố 26
Bảng 1.5 Thống kê kênh rạch vùng đất thấp phía tây thành phố 27
Bảng 1.6 Thống kê kênh rạch vùng đất thấp phía nam thành phố 27
Bảng 1.7 Thống kê kênh rạch vùng tiếp giáp biển 28
Bảng 1.8 Thống kê kênh rạch vùng trung tâm thành phố 29
Bảng 1.10Tình hình sử dụng đất ở tp.hcm 36
Bảng 2.1 Tình hình ngập, úng trên địa bàn tp.hcm 64
Bảng 2-2: So sánh các điểm ngập của năm 2011 so với cùng kỳ các năm 2009, 2010 65
Bảng 2.3 Xác suất xuất hiện của mức nước cao nhất trong nhiều năm (cm) 83
Bảng 2.4: Mực nước triều cao nhất năm 1988 (m) 83
Bảng 2.5: Mực nước triều cao nhất năm 1999 (m) 83
Bảng 3.1: Mức thay đổi lượng mưa năm (%) so với thời kỳ 1980-1999 97
Bảng 3.2: Mực nước biển dâng (cm) so với thời kỳ 1980-1999 98
Bảng 3.3: Thống kê xu thế mưa trận theo chu kỳ thời gian 101
Bảng 3.4: Tương quan mưa thời đoạn lớn nhất và mưa ngày trạm tân sơn nhất 102
Bảng 3.5: Lượng mưa lớn nhất theo thời đoạn đo được tại trạm tân sơn nhất 103
Bảng 3.6: Lưu lượng xả lũ sau công trình 109
Bảng 3.7 Giá trị lưu lượng đỉnh lũ ứng với tần suất 0,5% 110
(điều kiện tự nhiên/lý thuyết) 110
Bảng 3.8Thống kê 1 số trận lũ lớn (hệ cao độ hà tiên) 113
Bảng 1.9: Lưu lượng các tháng mùa lũ dọc sông mê công 118
Bảng 3.10 Các đặc trưng lũ rút qua sông vàm cỏ năm 1996 và 2000 121
Bảng 3.11 Mực nước đỉnh lũ qua 1 số năm lũ lớn trên sông vàm cỏ đông (m) 123
Bảng 3.12 Phân cấp cảnh báo lũ trên sông vàm cỏ đông – tỉnh tây ninh (m) 124
Bảng 3.13 Kết quả tính tần suất mực nước trạm gò dầu 127
Bảng 3.14 Đặc trưng mực nước tại một số vị trí hạ lưu đồng nai – sài gòn 129
Trang 18Bảng 3.15 Một số đặc trưng thủy văn chính tại phú an và một số vùng nội 133
đồng vùng trũng thủ thiêm trong 1 ngày triều (ngày 20/10/2005) 133
Bảng 4.1Tổng kết thiệt hại do lũ, lụt ở việt nam 137
Bảng 4.2 Đỉnh trìều tại trạm phú an trên sông sài gòn (hệ cao độ vn-2000) 147
Bảng 4.3:Giá trị lưu lượng đỉnh lũ ứng với tần suất 0,5% (điều kiện tự nhiên/lý thuyết 147
Bảng 4.4 Tác động xả lũ của hồ dầu tiếng và mực nước tại trạm rạch tra 148
Bảng 4.5 Tác động xả lũ của hồ đồng nai và mực nước tại trạm nhà bè 148
Bảng4.6: Tỷ lệ dòng chảy từ kratie xuống hạ lưu và vào biển hồ trong các tháng 151 Bảng 4.7: Tỷ lệ dòng chảy xuống hạ lưu từ kratie và từ biển hồ trong các tháng 151
Bảng 4.8: Mực nước (hmax) và lưu lượng đỉnh lũ (qmax) tại tân châu và châu đốc 154
Bảng 4.9 So sánh lượng mưa và tổng lượng dòng chảy năm 2000 và các năm lũ lịch sử trước đây (lượng mưa và tổng lượng dòng chảy từ 1/7 tới 31/10) 156
Bảng 4.10 Bảng phân cấp cảnh báo hiểm hoạ lũ lụt cho tp.hcm 166
Bảng 4.11 Dự báo hiểm hoạ lũ, lụt cho tp.hcm trước bối cảnh bđkh và nbd 167
Bảng 4.12 Mô tả một số giải pháp quản lý hiểm hoạ lũ, lụt cho tp.hcm 170
Trang 19DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.2: Bản đồ địa hình TP.HCM 16
Hình 1.3: Hệ thống lưu vực sông Đồng Nai-Sài Gòn 23
Hình 1.4: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005 35
Hình 1.5: Bản đồ quy hoạch sử dụng đất năm 2005 39
Hình 1.6: Bản đồ điều chỉnh quy hoạch đô thị 2025 41
Hình 1.7: Định hướng phát triển không gian 41
TP.HCM 41
Hình 2.1 : Cảnh ngập, lụt đô thị ở Ấn Độ 54
Hình 2.2: Cảnh ngập, lụt ở Hà Lan trong trận lũ 1953 54
Hình 2.3: Cảnh ngập, lụt trong Thành phố New Orleans, Loisiana, Hoa Kỳ, ngày 29/8/2005 55
Hình 2.4: Những người vừa thoát ra khỏi ô tô bị chìm trong nước lũ do cơn mưa vũ lượng lớn 445 mm, xảy ra ở TP Houston, ngày 18/4/2016, làm chết 5 người , 1000 nhà bị ngập 55
Hình 2.5: Dưới chân tháp Effene là biển nước mênh mông 56
Hình 2.6: Sân bay Đôn Mường bị ngập với chiều sâu nước tới 1,5 m 57
Hình 2.7: Khu chùa Phật giáo ở Vientiane bị lũ sông Mê Công gây ngập, lụt (2013) 58
Hình 2.8: Lũ, lụt ở Phnom Penh, Campuchia, do trận bão Nari (24/10/2013) 58
Hình 2.9: Đường Nguyễn Chí Thanh - Hà Nội trong trận lụt tháng 11/2008 61
Hình 2.10: Nước ngập trên đường phố Đà Nẵng 62
Hình 2.11: Giao thông trên đường Bình Đông (phường 15, quận 8) 68
Hình 2.12: Nước ngập trên đường Nguyễn Xí (Quận Bình Thạnh) trong mưa trưa 18/5/2015 Ảnh: Duyên Phan 69
Hình 2.13: Nước từ ống cống trào lên mặt đường Phan Xích Long, 70
Hình 2.14: Xe máy chìm trong nước tại hầm giữ xe ở số 5D Nguyễn Siêu 71
Hình 2.15 Nguyên nhân và bản chất của thực trạng ngập, úng ở TP.HCM 75
Hình 2.16: Nền nhà một số hộ dân ở đường Phạm Thế Hiển, P.7, Q.8, TP.HCM 78
Hình 2.17: Cảnh sân bay Tân Sơn Nhất ngập nước tối 26-8 - Ảnh: KHÁNH BẰNG 79
Trang 20Hình 2.18: Bản đồ địa hình huyện Cần Giờ 80
Hình 2.19: Cống ngăn triều Thị Nghè: mặt bằng cống, nhìn từ trên cao và nhìn từ
phía sông Sài Gòn 84
Hình 2.20: Sơ đồ mặt bằng kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè 85
Hình 2.21: Cống ngăn triều Thị Nghè 85
Hình 3-1: Bản đồ dự báo vùng ngập lụt vào năm 2050 của ICEM thực hiện cho
UBND TP.HCM (tài trợ bởi Ngân hàng ADB) trong kịch bản có hệ thống đê bao
bảo vệ như quy hoạch cho thấy hiệu quả của hệ thống này còn hạn chế và nguy cơ
ngập,lụt sẽ bị đẩy sang các địa phương khác 94
Hình 3.2: Biểu đồ thống kê các trận mưa có vũ lượng lớn theo thời đoạn 180 phút
hàng năm tại trạm Tân Sơn Nhất trong giai đoạn 50 năm từ 1952 đến 2004 102
Hình 3.3: Vị trí các điểm ngập ở TP.HCM 103
Hình 3.4: Quỹ đạo của bão và ATNĐ ở Tây Bắc Thái Bình Dương năm 2006 106
Hình 3.5 Số liệu quan trắc và ước tính (gián đoạn) mực nước do lũ sông Đồng Nai
từ Trị An xuống TP.HCM trong các năm 1952 (màu đỏ) và 1978 (màu hồng) 112
Hình 4.1: Vị trí TP.HCM và hiểm hoạ, rủi ro lũ, lụt 136
Hình 4.2: Thống kê quỹ đạo các cơn bão xuất hiện trên vùng biển đổ bộ vào đất liền
(1951-2015) 139
Hình 4.3 Bão Kaitak đổ bộngày 2/4/2012 140 Hình 4.4 Áp thấp nhiệt đới đổ bộngày 5/11/2016 140
Hình 4.6: Tần suất xuất hiện các cơn bão cực mạnh gia tăng từ những năm 1970 ở
quy mô toàn cầu 141
Hình 4.7: Tần suất xuất hiện các cơn bão gia tăng trong 2 thời kỳ 1961-1990 và
Hình 4.11: Quy hoạch vùng ngập lũ Kompong Cham 151
Hình 4.12: Quy hoạch lũ châu thổ sôngMê Công 150
Trang 21Hình 4.13: Các trận bão và ATNĐ trên biển Đông kèm theo mưa gây lũ, lụt trong
các hệ thống sông của Việt Nam và lưu vực sông Mê Công, năm 2000 155
Hình 4.14: Phân bố dòng chảy lũ sông Mê Công ở ĐBSCL và chuyển nước lũ sang sông Vàm Cỏ 157
Hình 4.15: Hình ảnh lũ sông Mê Công (2000&2011) 158
Hình 4.16: Vùng quy hoạch chống ngập 1547 của Bộ NN&PTNT (đường màu đỏ) 158
Hình 4.17: Lún đất do khai thác nước ngầm khu vực thủ đô Bangkok, Thai Lan 160
Hình 4.28: Dự báo hiệu ứng lún nền và mực nước biển dâng sau 50 năm (vào giữa TK 21) 160
Hình 4.19: Bản đồ thể hiện diện tích bê-tông hóa bề mặt và nhiệt độ tối đa bề mặt tại TP HCM 162
Hình 4.20: Bản đồ quy hoạch lũ ĐBSCL đến 2020 và định hướng đến 2030 164
Hình 4.21: Giải pháp chuyển lũ sông Tiền qua cửa Xoài Rạp 165
Hình 4.22: Hệ thống bậc thang thuỷ điện trên sông Đồng Nai (JICA) 168
Hình 4.23: Giải pháp quản lý quản lý hiểm hoạ và rủi ro lũ tổng hợp thích ứng với BĐKH 170
Trang 22MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
TP.HCM đã có hơn 300 năm hình thành và phát triển, nhưng tình trạng ngập nước đô thị (NNĐT) chỉ mới xuất hiện vào cuối thập kỷ 80 của thế kỷ 20 (TS Trịnh Hoàng Ngạn), đồng hành cùng với tiến trình đô thị hoá trong kế hoạch tái thiết sau chiến tranh Trong hơn hai thập kỷ vừa qua, úng, ngập ở TP.HCM đã trở thành một vấn đề thời sự gây không ít tranh cãi, là nỗi bức xúc của cộng đồng dân cư, các nhà khoa học và quản lý Chính quyền Thành phố đã kêu gọi, khuyến khích đầu tư nghiên cứu tìm kiếm các giải pháp khắc phục hậu quả do NNĐT gây ra Kết quả là hàng chục dự án, chương trình chống ngập đã được thực hiện bằng nguồn vốn trong nước và ngoài nước, ước tính khoảng 2 tỷ USD đã được giải ngân
Kết quả bước đầu của các dự án chống ngập và vệ sinh môi trường biểu hiện
rõ nét bằng việc cải thiện cảnh quan môi trường dọc các tuyến kênh trục thoát nước
đã được đầu tư hoàn thiện như: Nhiêu Lộc – Thị Nghè, Tàu Hũ – Bến Nghé, Tân Hoá – Lò Gốm …Tuy nhiên tình trạng úng, ngập vẫn diễn ra hàng năm, nhất là vào mùa mưa, cả vùng nội thành đến ngoại vi Thành phố Rõ ràng hiệu quả đầu tư chống ngập còn hạn chế, mục tiêu xoá ngập chưa đạt như đã nêu ra trong các quy hoạch tiêu, thoát nước vĩ mô của JICA (2000), thông qua các dự án cải thiện cơ sở
hạ tầng thoát nước bằng nguồn vốn trong nước, vốn vay ODA hay Quy hoạch thuỷ lợi chống ngập của Bộ NNPTNT (Quy hoạch 1547) và một số dự án khác
Cho đến cuối năm 2015 và đầu mùa mưa 2016, hiện tượng NNĐT ở TP.HCM vẫn diễn biến phức tạp kết hợp với tình trạng kẹt xe (ùn tắc giao thông), ô nhiễm môi trường gia tăng v.v Tổng hoà các yếu tố môi trường thì NNĐT sẽ trở thành vấn nạn, tiềm ẩn nguy cơ lũ, lụt có thể xảy ra trong tương lai, trước bối cảnh BĐKH toàn cầu và NBD
Giải pháp chống ngập hiện nay cho TP.HCM không đơn giản, nhưng trước bối cảnh BĐKH và NBD thì giải quyết bài toán đó lại càng vô cùng khó khăn, phức tạp gấp bội, đòi hỏi Thành phố phải đầu tư nhiều hơn nữa, đa dạng các loại hình nghiên cứu tìm kiếm các giải pháp chống ngập hữu hiệu hơn, kết hợp biện pháp công trình và phi công trình có sự tham gia của nhiều nhà khoa học, quản lý, cả
Trang 23trong và ngoài nước, với tầm nhìn dài hạn, tương thích các kịch bản thích ứng với BĐKH khác nhau Trong đó việc nghiên cứu cảnh báo hiểm hoạ lũ, lụt từ xa là một hoạt động nghiên cứu mới, không thừa, cần thiết để cập nhật, bổ sung các quy hoạch chống ngập (với tầm nhìn vĩ mô, dài hạn) phục vụ phát triển kinh tế xã hội (KTXH) bền vững cho Thành phố nói riêng và cho cả nước nói chung Đây chính là tiền đề giúp cho học viên đề xuất đề tài nghiên cứu luận văn cao học có tên gọi là:
“Cơ sở khoa học cảnh báo hiểm hoạ lũ, lụt cho TP.HCM trước bối cảnh biến đổi khí hậu”
2 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Với tổng diện tích tự nhiên 2109 km2
và khoảng hơn 10 triệu dân (2015), TP.HCM là một trung tâm kinh tế, tài chính, truyền thông, khoa học, nơi giao lưu văn hoá và du lịch…, đã và đang đóng vai trò quan trọng, là đầu tầu kinh tế của cả nước (đóng góp tới 20,2% tổng sản phẩm quốc nội GDP; 27,9 % giá trị sản xuất công nghiệp và 34,9 % dự án nước ngoài đầu tư vào Việt Nam) Tuy nhiên, TP.HCM cũng là một trong 10 Thành phố đới bờ của Việt Nam được đánh giá có nguy cơ chịu tác động lớn của BĐKH và NBD Ước tính đến năm 2050, TP.HCM
có khoảng 61% đất đô thị và 67% đất công nghiệp sẽ bị ngập, lụt nếu các biện pháp
kiểm soát triều không được thực hiện (ABD, 2010)
BĐKH là một quá trình diễn ra theo thời gian dài, khó phát hiện và không thể đảo ngược mà chúng ta chỉ có thể làm chậm quá trình BĐKH diễn ra trên phạm vi toàn cầu, ảnh hưởng đến tất cả các lĩnh vực của đời sống con người với cường độ và mức độ ngày càng tăng, khó lường trước Đó là một thách thức to lớn về môi trường
mà nhân loại đang phải đối mặt, đã, đang và sẽ tiếp tục ảnh hưởng mọi mặt đến phát triển KTXH, cuộc sống và sức khỏe con người, hoạt động sản xuất, xây dựng và bảo trì cơ sở hạ tầng cũng như nguồn nước và các hệ sinh thái trong lưu vực sông
Do tác động của BĐKH, nhiệt độ và lượng mưa thay đổi kéo theo bão, lụt tăng lên kết hợp NBD sẽ là những hiểm họa tiềm tàng trong tương lai Nằm ở vị trí hướng
ra biển Đông, một trong 5 trung tâm phát sinh bão, Việt Nam nói chung và TP.HCM nói riêng phải đối mặt với các cơn bão, áp thấp nhiệt đới hoạt động trên biển thuộc khu vực Tây Bắc Thái Bình Dương, lại chịu tác động của nhiều loại hình thời tiết
Trang 24phức tạp Đó chính là tác nhân trực tiếp và gián tiếp gây ra thiên tai lũ, lụt trải dài trên toàn lãnh thổ Việt Nam
Tác động do mực NBD không giống nhau, tuỳ thuộc vào vùng và quốc gia Những nước thuộc các vùng Đông Á, Trung Đông, Bắc Phi có thể là những nơi sẽ chịu tác động lớn nhất do nước biển dâng, như Bahamas, Việt Nam và Ai Cập Cũng theo ước tính của tổ chức OECD thì Châu Á có 6 trong 10 Thành phố sẽ chịu tác động nặng nhất của BĐKH và NBD Trong số đó có Việt Nam và Bangladesh Trong các Thành phố của Việt Nam chịu ảnh hưởng nặng nề của BĐKH phải kể đến là TP.HCM, Cần Thơ, Hội An… Hiệu ứng ngập, úng ở TP.HCM hiện nay được coi là biển hiện tác động của BĐKH
Theo đánh giá của các nhà khoa học nghiên cứu về thiên tai do BĐKH thì lũ, lụt là một trong những rủi ro, hiểm hoạ tiềm tàng, khó lường nhất Đặc biệt ngập, lụt ở các đô thị lớn ven biển do ảnh hưởng của sóng thần, triều cường, mưa lớn đã gây ra thảm hoạ với những tổn thất khủng khiếp nhất về người và vật chất Các nhà thống kê học đã dẫn chứng số liệu về sự gia tăng những thiệt hại do lũ, lụt gây ra Nếu như đầu thế kỷ 20, trung bình mỗi năm trên Thế giới, thiệt hại do ngập, lụt vào khoảng 100 triệu USD thì đến nửa sau của thế kỷ con số này đã vượt quá 1 tỷ USD Trong mười năm trở lại đây thiệt hại do lũ, lụt đã vượt trên 10 tỷ USD
Ở Việt Nam, theo số liệu thống kê của Cục Đê điều và phòng chống lụt bão, BNNPTNT, từ năm 1954-2015, trong tổng số gần 800 cơn bão hoạt động ở biển Đông (50% xuất phát từ Tây Thái Bình Dương), có khoảng 290 cơn bão và áp thấp nhiệt đới (ATNĐ) đổ bộ hoặc ảnh hưởng trực tiếp đến thời tiết nước ta gây ra những trận lũ, lụt khủng khiếp trong các vùng núi, đồng bằng và đô thị làm thiệt hại hàng trăm triệu USD về KTXH và môi trường, hàng ngìn người chết và mất tích Trung bình mỗi năm có 5-6 cơn, năm nhiều nhất là năm 1978 có 16 cơn bão, áp thấp đổ bộ vào nước ta Số lượng bão, áp thấp đổ bộ vào Nam Bộ ít hơn, nhưng tác động cũng vô cùng lớn Cũng trong khoảng thời gian 60 năm trở lại đây, có khoảng
10 cơn bão, áp thấp đổ bộ vào phía Nam
Cũng theo ghi nhận và đánh giá của các cơ quan dự báo và nghiên cứu khí tượng thuỷ văn của BTNMT cho thấy các cơn bão hoạt động trên biển Đông đang
Trang 25có xu thế dịch chuyển vào phía Nam, trong đó có TP.HCM
Đối với TP.HCM, do vị trí địa lý đặc thù nằm kẹp giữa hai lưu vực sông Đồng Nai –Sài Gòn, châu thổ sông Mê Công (ĐBSCL) – Vàm Cỏ và biển Đông cũng như đặc điểm tự nhiên đã tạo cho Thành phố phải hứng chịu những rủi ro từ nước (mưa, bão, lũ, lụt và thuỷ triều) Mặc dù vậy, trải qua hơn 300 năm hình thành
và phát triển, tình trạng ngập, úng mới chỉ xuất hiện trầm trọng kể từ cuối thập kỷ
80 của thế kỷ trước, thời kỳ tái thiết sau chiến tranh Từ đó TP.HCM đã và đang phải đối mặt với thực trạng úng, ngập hàng năm Nhiều khu dân cư mới, các khu công nghiệp kèm theo hạ tầng cơ sở kỹ thuật được mọc lên, bề mặt bê tông thay thế cho thảm thực vật thẩm thấu, hệ thống kênh, mương là trục tiêu, thoát nước cùng các ao, hồ, đầm, đìa, bãi thuỷ triều chứa nước bị san lấp Trong khi đó lượng mưa hàng năm và mực nước triều cường có xu hướng tăng lên Hệ thống hạ tầng tiêu, thoát nước không đáp ứng nhu cầu Đó là những nguyên nhân chính gây hiệu ứng ngập nước ở nhiều khu dân cư khi mưa lớn, triều cường và khi cả hai tác nhân này kết hợp lại
Mặc dù được Thành phố đầu tư nhiều dự án chống ngập, nhưng hiệu quả chưa tương xứng Tình trạng NNĐT những năm gần đây (2013-2015) vẫn diễn biến phức tạp Điển hình là trận mưa đầu mùa ngày 16/5/2016, với lượng mưa khoảng 50mm cũng đã gây ra nhiều điểm ngập trong các quận, như đường Nguyễn Xí, Ung Văn Khiêm, Phạm Văn Đồng (quận Bình Thạnh), đường Linh Trung Đông, Kha Vạn Cân, số 20 (quận Thủ Đức), Xa lộ Hà Nội, đường Quốc Hương (quận 2), Đỗ Xuân Hợp (quận 9)… Trận mưa chiều tối ngày 26/8/2016 với lượng mưa đạt 159mm, kéo dài khoảng 180 phút, đã gây ngập gần như toàn Thành phố khiến nhiều nơi địa hình cao như sân bay Tân Sơn Nhất, đường Phan Xích Long (Phú Nhuận)
và tất cả những vị trí thường xuyên và tái ngập trên đây lại diễn ra với mức độ trầm trọng về chiều sâu, thời gian và số điểm ngập Thực trạng ngập, úng cho thấy rõ ràng các giải pháp chống ngập hiện nay vẫn còn những tồn tại, bất cập, cần phải bổ sung, khắc phục và điều chỉnh
Các nghiên cứu quy hoạch chống ngập trước đây (JICA, QH.1547, Haskoning) đa phần tập trung vào giải pháp công trình là chủ yếu nhằm để ngăn
Trang 26triều và tiêu thoát nước mưa, nước thải mà thiếu những nghiên cứu về cảnh báo thiên tai, hiểm hoạ lũ, lụt có thể xảy ra do tác động của dòng chảy lũ sông Mê Công đối với TP.HCM Khi đó lượng nước lũ từ lưu vực sông Mê Công đổ về theo hai hướng: từ sông Tiền chảy sang sông Vàm Cỏ và từ Campuchia đổ xuống sông Vàm
Cỏ Đông nối liền mạng lưới kênh rạch của TP.HCM kết hợp triều cường từ biển Đông vào cuối mùa mưa
Nếu kịch bản trên xảy ra thì nguy cơ lũ, lụt lớn ở TP.HCM và vùng lân cận là
rất tiềm tàng Vì vậy, nghiên cứu xây dựng “Cơ sở khoa học cảnh báo hiểm hoạ
lũ, lụt cho TP.HCM trước bối cảnh biến đổi khí hậu” là việc làm rất cần thiết, cấp
bách và hữu hiệu nhằm cập nhật, bổ sung để điều chỉnh quy hoạch chống ngập và
đề xuất giải pháp thích ứng với BĐKH và NBD, giảm thiểu tác động tiêu cực do thiên tai, thảm hoạ lũ, lụt có thể xuất hiện trong tương lai
3 Nội dung, mục tiêu và phương pháp nghiên cứu
3.1 N ội dung nghiên cứu chính
Nội dung 1: Điều tra, thu thập, tổng hợp, sàng lọc và biên hội tài liệu cơ bản
cũng như các tư liệu có liên quan đến BĐKH và NBD cũng như các số liệu về lũ, lụt, úng, ngập trong khu vực nghiên cứu và vùng lân cận phục vụ nghiên cứu
Nội dung 2: Phân tích, đánh giá các yếu tố tự nhiên và KTXH vùng nghiên
cứu liên quan tới ngập nước đô thị
Nội dung 3: Tổng quan nghiên cứu về ngập nước đô thị ở trong và ngoài
nước, phân tích thực trạng úng, ngập, các giải pháp chống ngập đã và đang thực hiện cũng như đánh giá hiệu quả chống ngập đã và đang thực hiện ở TP.HCM
Nội dung 4: Tìm hiểu về biến đổi khí hậu và tác động của nó tới khu vực
nghiên cứu Phân tích tổng hợp, toàn diện, đánh giá các hệ thống hiện hữu và tự nhiên tới rủi ro NNĐT của TP.HCM
Nội dung 5: Xây dựng cơ sở khoa học cảnh báo hiểm hoạ lũ, lụt trong tương
lai trước bối cảnh BĐKH và nước biển dâng Đề xuất các giải pháp giảm thiểu và thích ứng với BĐKH và xây dựng hệ thống cảnh báo sớm và cảnh báo từ xa
Trang 273.2 M ục tiêu của đề tài
3.2.1 M ục tiêu tổng quát:
- Bảo vệ tính mạng và tài sản của cư dân trong vùng ngập, lụt và góp phần điều chỉnh chiến lược quản lý, giảm nhẹ và thích ứng với BĐKH – nước biển dâng, đảm bảo phát triển KTXH bền vững cho TP.HCM
- Nâng cao nhận thức cộng đồng về chung sống với nước và thích ứng với BĐKH – NBD để phát triển bền vững
thực hiện trong những năm vừa qua;
- Phân tích tác động của BĐKH và NBD đối với NNĐT của TP.HCM;
- Phân tích quan hệ của các hệ thống tự nhiên hiện hữu, rủi ro NNĐT và
nguy cơ xảy ra lũ, lụt trong tương lai trước bối cảnh BĐKH và NBD;
- Cảnh báo hiểm hoạ lũ, lụt có thể gây thảm hoạ cho TP.HCM trong tương lai trước bối cảnh BĐKH và NBD;
- Đề xuất giải pháp thích ứng, giảm thiểu tác động của BĐKH và NBD nhằm quản lý rủi ro ngập, lụt một cách bền vững đảm bảo an toàn tính mạng và tài sản
cho cư dân TP.HCM và vùng lân cận
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp luận nghiên cứu về quản lý rủi ro lũ tổng hợp:
Theo tác giả Kron (2002), rủi ro (risk) được định nghĩa như hàm số của 3 biến: hiểm họa (hazard), sự lộ diện/phơi nhiễm (exposure) và khả năng dễ bị tổn thương (vulnerability) Như vậy rủi ro lũ (flood risk) được định nghĩa là một hàm gồm ba biến: hiểm họa (hazard), sự lộ diện (exposure) và dễ bị tổn thương (vulnerability) được trình bày theo phương trình dưới đây:
Trang 28Rủi ro lũ (Flood risk) = f (hiểm họa - harazd, sự lộ diện/phơi nhiễm - exposure, dễ bị tổn thương - vulnerability)
Hiểm hoạ là mối nguy hiểm/tình trang nguy hiểm có khả năng hoặc chứa đựng tiềm năng có thể xảy ra thảm hoạ cho con người và cuộc sống Trong khi rủi
ro là nguy cơ/cơ hội nguy hiểm có thể xảy ra gây thiệt hại về người và của cải vật chất
Hiểm họa cũng chính là nguy cơ do các tác động của tự nhiên và con người mang lại Hiểm hoạ tự nhiên do các điều kiện khí tượng, thuỷ văn và nước biển dâng dẫn tới các trận lũ, lụt gây thiệt hại về tính mạng và tài sản của cư dân trong vùng ngập lũ
Quản lý rủi ro bao gồm cả 2 yếu tố rủi ro và hiểm hoạ Muốn xác định rủi ro phải xác định hiểm họa Trong đó hiểm hoạ lũ liên quan tới sự xuất hiện các trận lũ với các thông số kỹ thuật như: chiều sâu ngập, thời gian ngập, vận tốc dòng chảy và tần suất xuất hiện Rủi ro lũ đề cập tới thiệt hại do hiểm hoạ lũ gây ra cho con người
và nền kinh tế
Quản lý rủi ro lũ tổng hợp gắn liền với các yếu tố hiểm hoạ lũ, sự phơi nhiễm
và tính dễ bị tổn thương do rủi ro lũ gây ra tổn thất về người và thiệt hại cho nền kinh tế vùng hoặc đất nước Đó là sự kết hợp của 3 hợp phần (Hình 1):
- Giảm nhẹ lũ với mục đích là giảm nhẹ hiểm hoạ lũ;
- Phòng tránh lũ nhằm để giảm thiểu sự phơi nhiễm/lộ diện của cộng đồng dễ
bị tổn thương do lũ gây ra;
- Nâng cao khả năng chống chịu của cộng đồng hoặc xã hội đối phó, thích ứng với các tác động của lũ gây tổn thất, thiệt hại về con người và tài sản
Việc xác định hiểm họa và rủi ro lũ nhằm để cảnh báo thảm hoạ lũ có thể xảy
ra trong tương lai Từ đó đề xuất các giải pháp quản lý rủi ro lũ tổng hợp bao gồm giải pháp công trình và phi công trình Trong đó phi công trình là giải pháp rất quan trong bối cảnh BĐKH và NBD
Trang 29Hình 1: Quy trình quản lý hiểm hoạ và rủi ro lũ, lụt tổng hợp
Nguồn: Dự án quản lý và giảm nhẹ lũ, lụt cho TP.HCM, 2013
3.3.2 G iải pháp tiếp cận nghiên cứu
Tiếp cận tổng hợp và toàn diện khi xem xét lưu vực là một thực thể thống nhất Trong đó các phần tử cấu thành thực thể (hệ thống) bao gồm các điều kiện tự nhiên (địa hình, địa chất và thổ nhưỡng, khí tượng và thuỷ văn, mạng lưới sông, rạch nội địa, cửa sông, ven biển và thuỷ triều…) và điều kiện KTXH liên quan tới các hoạt động của con người (sử dụng đất, phát triển cơ sở hạ tầng, đô thị hoá …) trong tổng thể môi trường sinh thái chịu tác động của BĐKH toàn cầu và NBD
3.3.3 Các phương pháp thực hiện cụ thể:
- Phương pháp thu thập số liệu và thông tin: từ các nguồn tư liệu chính thức,
số liệu thống kê, quan trắc, tư liệu trong chuyên đề, dự án phát triển hạ tầng kỹ thuật, xã hội, môi trường trong các lĩnh vực liên quan, từ mạng internet, sách, tạp
Trang 30chí khoa học v.v đã được công bố Các dữ liệu thu thập được sẽ được xử lý thống
kê nhằm sàng lọc và đánh giá độ tin cậy về chất lượng và số lượng Xác định các tư liệu còn thiếu và lập kế hoạch khảo sát bổ sung
- Phương pháp khảo sát thực địa nhằm kiểm chứng thực tế dùng để thu thập
thông tin về tác động do BĐKH đến các khu vực dân cư
- Phương pháp chẩn đoán dựa trên các hiện tượng vật lý ngẫu nhiên kết hợp
với phân tích thống kê và phân tích tổng hợp trên cơ sở lý thuyết thuỷ văn, thuỷ lực ứng dụng
- Phương pháp tương quan thuỷ văn dựa trên cơ sở tương quan về diện tích
lưu vực, đặc trưng địa hình, khí hậu, thuỷ văn và tác nhân gây lũ
- Phương pháp cảnh báo sớm theo chu kỳ thuỷ văn dựa trên cơ sở liệt số liệu
quan trắc thuỷ văn
- Phương pháp cảnh báo từ xa dựa trên phân tích các sự cố vận hành hồ chứa
thượng lưu
- Giải pháp quản lý và giảm nhẹ thiên tai lũ, lụt tổng hợp trên quy mô lưu
vực thích ứng với BĐKH & NBD
- Giải pháp quản lý TNN tổng hợp trên quy mô lưu vực với sự tham gia của
cộng đồng theo nguyên tắc mọi người đều có lợi “Win – Win Aproach”
- Kế thừa có chọn lọc kết quả các nghiên cứu trước đây
- Tham vấn, trao đổi với giáo viên hướng dẫn và các chuyên gia khác
4 Phạm vi, đối tượng và giới hạn nghiên cứu
4.1 Ph ạm vi nghiên cứu:
Phạm vi nghiên cứu của đề tài nằm trong khu vực diện tích của TP.HCM và vùng lân cận, chịu ảnh hưởng chế độ thuỷ văn, thuỷ lực lưu vực sông Sài Gòn, Đồng Nai, Vàm Cỏ và thuỷ triều biển Đông Hình 1.2, Chương 1 mô tả phạm vi khu vực nghiên cứu
4.2 Đối tượng nghiên cứu:
Xem xét tất cả các nguồn nước ngoại lai chảy đến Thành phố bao gồm hệ
Trang 31thống lưu vực sông Đồng Nai-Sài Gòn, dòng chảy lũ sông Mê Công và sông Vàm
Cỏ, thuỷ triều từ biển Đông truyền vào hệ thống kênh, rạch kết nối các lưu vực sông,
hệ thống tiêu thoát nước mưa, nước thải đô thị và các dự án, công trình chống ngập đã
và đang thực hiện theo các dự án đầu tư bằng vốn trong và ngoài nước
4.3 Gi ới hạn của đề tài:
Cập nhật hiện trạng, tìm hiểu nguyên nhân, bản chất và tác động của hiệu ứng NNĐT ở các quận nội thành Xác định khách quan các nguy cơ tiềm ẩn có thể gây ra thảm hoạ lũ, lụt trong tương lai cho TP.HCM Đề xuất xây dựng cơ sở khoa học nhằm cảnh báo hiểm hoạ lũ, lụt từ xa cho TP.HCM
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
5.2 Ý nghĩa thực tiễn:
(i) Ứng dụng phương pháp phân tích số liệu thống kê và quan trắc thuỷ văn theo chu kỳ để dự đoán lũ lịch sử có thể xảy ra ở TP.HCM và vùng lân cận
(ii) Đề xuất xây dựng bản đồ cảnh báo ngập, úng cho TP.HCM;
(iii) Đề xuất điều chỉnh quy hoạch chống ngập cho TP.HCM
6 Cấu trúc báo cáo
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và kiến nghị, nội dung Luận văn được trình bày trong 4 Chương như sau: Chương 1: Tóm tắt những đặc trưng chính của
Trang 32TP.HCM và vùng lân cận; Chương 2: Mô tả về những rủi ro và thách thức của NNĐT và tác động của BĐKH tới NNĐT của TP.HCM; Chương 3: Đánh giá tác động của các hệ thống hiện hữu và tự nhiên tới tình trạng ngập, úng ở TP.HCM trước bối cảnh BĐKH và NBD; Chương 4: Cảnh báo hiểm hoạ lũ, lụt cho TP.HCM
và đề xuất các giải pháp thích ứng và giảm thiểu tác động tiêu cực của BĐKH và NBD Ngoài ra các tài liệu tham khảo và các phụ lục đính kèm hỗ trợ cho báo cáo chính
Trang 33CHƯƠNG 1:
ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI LIÊN QUAN TỚI RỦI RO
NGẬP NƯỚC ĐÔ THỊ CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
1.1 Vị trí địa lý, lịch sử hình thành và vai trò của TP.HCM [3], [24], [30], [31], [32], [43]
Hà Nội 1.730 km theo đường bộ về phía Nam Hình 1.1 Thành phố có ranh giới với các địa phương như sau:
- Phía Bắc giáp tỉnh Bình Dương,
- Phía Tây Bắc giáp tỉnh Tây Ninh,
- Phía Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Đồng Nai,
- Phía Đông Nam giáp tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu,
- Phía Tây và Tây Nam giáp hai tỉnh Long An và Tiền Giang
Theo số liệu công bố trên trang Web cổng điện tử của Ủy ban nhân dân TP.HCM, tổng diện tích tự nhiên của TP.HCM là 2.095km2, chiếm 6, 36% diện tích
cả nước, với 24 đơn vị hành chính Trong đó có 19 quận nội thành chiếm diện tích 442,13km2 (bao gồm 12 quận mang tên số từ 1 đến 12 và 7 quận mang tên chữ gồm: Phú Nhuận, Gò Vấp, Bình Thạnh, Tân Bình, Bình Tân, Tân Phú và Thủ Đức) cùng 5 huyện ngoại thành có diện tích là 1.652,88km2 (Bình Chánh, Nhà Bè, Củ Chi, Hóc Môn và Cần Giờ)
1.1.2 Tóm lược lịch sử hình thành [43]
Vùng đất này ban đầu được gọi là Prey Nokor, một làng chài và hải cảng quan trọng của người Khmer, trước khi người Việt sáp nhập vào thế kỷ 17 Thành
Trang 34phố sau đó hình thành nhờ công cuộc khai phá bờ cõi về phương Nam của triều đình nhà Nguyễn Năm 1698, Nguyễn Hữu Cảnh cho lập phủ Gia Định, đánh dấu
sự ra đời của Thành phố
Khi người Pháp vào Đông Dương, tiến hành công cuộc khai thác thuộc địa, Thành phố Sài Gòn được thành lập và nhanh chóng phát triển, trở thành một trong
hai đô thị quan trọng nhất của Việt Nam, được mệnh danh “Hòn ngọc Viễn Đông”
hay “Paris Phương Đông” Thành phố Sài Gòn là thủ đô của Liên bang Đông
Dương trong giai đoạn 1887-1901 Năm 1954, Sài Gòn là thủ đô của Việt Nam Cộng hòa và cũng từ đó trở thành một trong những đô thị quan trọng của vùng Đông Nam Á
Tháng 4 năm 1975, nước Việt Nam được hoàn toàn thống nhất Ngày 2 tháng
7 năm 1976, Quốc hội nước Việt Nam thống nhất quyết định đổi tên Sài Gòn là TP.HCM, theo tên vị Chủ tịch nước đầu tiên của nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa
1.1.3 V ai trò của TP.HCM trong nền kinh tế Việt Nam [38], [43]
TP.HCM là Thành phố có diện tích lớn thứ 2 (2.095,57 km2) và đông dân nhất Việt Nam với dân số là 8.224.440 người (2015) Đây cũng là trung tâm kinh tế
và dịch vụ lớn nhất của Việt Nam với đóng góp liên tục nhiều năm 21% GDP của
cả nước, 20% kim ngạch xuất khẩu, 33% tổng thu ngân sách quốc gia, giá trị đầu tư
phát triển kinh tế và xã hội trên dưới 100.000 tỉ VNĐ/năm, mức tăng GDP bình quân 9,6% năm (7,9–9,6%), gấp 1,66 lần mức tăng bình quân cả nước (Việt Nam 5,2–5,8%) Cơ cấu kinh tế tiếp tục dịch chuyển đúng hướng, dịch vụ chiếm tỷ trọng 59,6% trong GDP, công nghiệp và xây dựng chiếm tỷ trọng 39,4%, nông nghiệp chiếm tỷ trọng 1% Thu nhập bình quân đầu người (2014) đạt 5.131 USD/người–năm (Việt Nam 2.000 USD/người–năm) tăng 12,89% so với năm 2013 (1976 – 360 USD, 2000 – 1.011 USD), dự kiến cuối năm 2015 GDP bình quân đầu người ước đạt 5.538 USD TP.HCM còn là đầu tầu kinh tế của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, bao gồm TP.HCM, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu, Tây Ninh, Long An, Tiền Giang và Bình Phước TP.HCM còn là một trong những địa phương thu hút đầu tư lớn vốn nước ngoài (FDI) với 39 tỉ USD
Trang 35Đến năm 2015, TP.HCM (gồm 24 quận/huyện với 322 phường, xã và thị trấn), đã có 20 Khu đô thị, 16 Khu công nghiệp (13 Khu công nghiệp tập trung, 2 Khu chế xuất và 1 Khu công nghệ cao) với hơn 2.000 nhà máy hoạt động trong các Khu công nghiệp, 26 Cụm công nghiệp và khoảng 12.000 các cơ sở sản xuất (lớn, vừa và nhỏ) ngoài các Khu công nghiệp và Cụm công nghiệp
Hình 1.1: Vị trí TP.HCM trong bản đồ Việt Nam Hình 1.2: Khu vực nghiên cứu
1.2 Điều kiện tự nhiên [3], [43]
1.2.1 Địa hình và địa mạo
Nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), địa hình Thành phố thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông Vùng cao nằm ở phía Bắc - Đông Bắc và một phần Tây Bắc, trung bình
10 đến 25 mét Xen kẽ có một số gò đồi, cao nhất lên tới 32 mét như đồi Long Bình
ở quận 9 Ngược lại, vùng trũng nằm ở phía Nam - Tây Nam và Ðông Nam Thành phố, có độ cao trung bình trên dưới 1 mét, nơi thấp nhất 0,5 mét (phía Nam – Quận
7, Huyện Nhà Bè…) Các khu vực trung tâm, một phần các quận Thủ Đức, quận 2,
Tp Hồ Chí Minh
Trang 36toàn bộ huyện Hóc Môn và quận 12 có độ cao trung bình, khoảng 5 tới 10 mét Bảng 1.1 mô tả cao độ địa hình theo khu vực của TP.HCM
Từ Bảng 1.1 cho thấy khoảng 60% diện tích là vùng đất thấp (120.000 ha), mạng lưới sông, rạch chằng chịt với 7.880 km kênh rạch chính và khoảng 33.500 ha diện tích mặt nước Trong vùng đất thấp này có khoảng gần 1,5 triệu người dân đang sinh sống, chủ yếu bằng sản xuất nông nghiệp Những vùng đất thấp, trũng ngoại thành và vùng nội thành như các quận Bình Thạnh, Tân Bình, quận 2, 6, 7, 8,
9 cũng bị ngập, úng do triều cường, mưa cường suất cao và xả lũ từ các hồ chứa thượng nguồn
Bảng 1.1 Diện tích biến đổi theo cao độ của TP.HCM
Cao độ
(m)
Diện tích theo cao
độ (ha)
Phân bố theo khu vực
Củ Chi Bắc sông
Bến Lức Nhà Bè – Nam
B.Chánh
Thủ Đức (cũ)
Cần Giờ
< 0.5 39089.79 1799.00 2278.10 4763.00 3721.70 26527.99 0.5 – 1.0 73018.88 11422.05 13206.39 25604.44 5476.00 17310.00 1.0 – 2.0 46332.54 3192.62 6853.27 3136.15 6201.00 26949.50 2.0 – 5.0 17683.24 3638.31 11475.52 4.41 1992.00 573.00 5.0 – 10.0 17628.00 10222.24 6399.41 0.00 1006.30 0.00
Trang 37Nguồn: Sở NN&PTNT, TP.HCM
Hình 1.2: B ản đồ địa hình TP.HCM
Đặc điểm địa hình Thành phố phân khu theo 2 bờ sông Sài Gòn (phía bờ Tây
và phía bờ Đông – Hình 1.3) như sau:
+ Phía bờ Tây sông Sài Gòn gồm 4 vùng:
(1) Vùng Tây (W) 79,91 km2, gồm các Quận Tân Phú, Tân Bình hầu như là khu vực đất thấp với cao độ mặt đất từ +0,7 đến +1,0m
(2) Vùng Bắc (N) 136,18 km2, gồm các Quận Gò Vấp, Quận 12 Đây là khu vực đất cao với cao độ mặt đất +8,0m đến 10,0m
(3) Vùng trung tâm (C) 106,4 km2, gồm các Quận 1, 3, 4, 5, 6, 8, 11, Phú Nhuận, Bình Thạnh và một phần Gò Vấp Đây là khu vực đô thị hiện hữu gồm các khu vực cao như Quận 1 (cao độ mặt đất +2,0m đến +8,0m) và các khu vực thấp như Bình Thạnh, Quận 6, Quận 8 (<+2,0m) hầu hết đã được đô thị hóa
BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH TP HỒ CHÍ MINH
Trang 38(4) Vùng Nam (S) 81,74 km2, gồm các Quận 7, 8, huyện Nhà Bè: chủ yếu là khu vực đất thấp với cao độ mặt đất +0,5 đến +1,2m
+ Phía bờ Đông Sài Gòn gồm 2 vùng:
(5) Vùng Đông Bắc (NE) 64,91 km2, gồm quận Thủ Đức, một phần Quận 9: là vùng đất đồi gò cao thuộc Quận Thủ Đức với cao độ mặt đất từ +2,0m đến +30m Những năm gần đây vùng này đang đô thị hóa nhanh chóng, do thuận lợi
về giao thông và vị trí địa lý
(6) Vùng Đông Nam (SE) 119,37 km2, gồm Quận 2, một phần Quận 9: hầu hết
là vùng đất thấp Cao độ mặt đất của khu vực này khoảng từ +0,5m đến +1,5m Như vậy, về mặt địa hình ngoài những khu vực cao chiếm khoảng 45% diện tích, phần còn lại của Thành phố là những khu vực thấp, có địa hình bằng phẳng, độ dốc để thoát nước kém và chịu ảnh hưởng trực tiếp của thủy triều dẫn tới khả năng
tiêu tự chảy hết sức khó khăn, dễ bị ngập do mưa và triều cường
1.2.2 Địa chất và thổ nhưỡng [3]
Số liệu được thu thập từ kết quả nghiên cứu, khảo sát địa chất được thực hiện
từ trước tới nay kết hợp kết quả khảo sát bổ sung của các chuyên gia Nhật (JICA) trong giai đoạn 1998-2000, cho thấy cấu tạo địa chất của khu vực nghiên cứu gồm lớp trầm tích Holocene dày từ 2,5m đến 35m, nằm trên lớp trầm tích Pleistocene với chiều dày không thể xác định được do chiều sâu hố khoan lớn nhất chỉ là 50m Chiều dày lớp trầm tích Holocene là khoảng 10m, chạy dọc theo tuyến cống bao ở các quận 1, 4 và 5, nhưng ở quận 8 có chiều dày lớn hơn 20m Lớp trầm tích Holocene là sét hữu cơ dẻo thấp hoặc cao, rất mềm, sét cát (hạt mịn dính) và lớp sét mịn hoặc lớp cát sét rời, rất rời Lớp đất trầm tích này có khả năng chịu lực thấp (giá trị N = 0 – 2, theo kết quả thí nghiệm khoan xuyên)
Theo bản đồ đất TP.HCM do Phân Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp miền Nam (Sub-NIAPP) lập cho thấy đặc trưng thổ nhưỡng hình thành 17 loại đất, tập hợp trong 6 nhóm chính sau đây:
- Nhóm đất phù sa và phù sa trên nền phèn: Với tổng diện tích 12.573 ha,
chiếm 6% diện tích tự nhiên Loại đất này phân bố ven sông Đồng Nai, Sài Gòn,
Trang 39phía Bắc huyện Nhà Bè, Nam Bình Chánh Đất phù sa thích hợp cho cây lúa nước (vùng thấp), rau màu (vùng cao)
- Nhóm đất xám: Với diện tích 45.696 ha (21,8%), phần lớn diện tích phân bố
ở các vùng cao Củ Chi, Hóc Môn, Bắc Bình Chánh, Thủ Đức và các quận nội thành Loại đất này thích hợp cho rau màu và cây công nghiệp ngắn ngày
- Đất đỏ vàng: Có diện tích không lớn 436 ha (2,1%) phân bố ở Thủ Đức, Củ
Chi Loại đất này thích hợp cho màu và cây công nghiệp ngắn ngày
- Nhóm đất phèn : Có tổng diện tích lớn nhất 108.474 ha, chiếm 51% diện tích
tự nhiên, phân bố ở huyện Cần Giờ, Nam Bình Chánh, vùng trũng nông trường Lê Minh Xuân, Phạm Văn Hai, quận 2, quận 9 Đa phần là rừng ngập mặn, một số nằm sâu trong đất liền có đủ nước ngọt đã được cải tạo để trồng lúa, mía, nhà vườn
- Đất mặn : Với diện tích 2,1% diện tích tự nhiên, phân bố ở Nam Bình
Chánh, được sử dụng trồng lúa ở những nơi có nước tưới
- Nhóm đất cát : Với diện tích 1.312 ha, chiếm 0,6% diện tích tự nhiên, phân
Mùa mưa được bắt đầu từ tháng 5 tới tháng 11, mùa khô từ tháng 12 tới tháng 4 năm sau Lượng mưa trung bình đạt 1.949 mm/năm Trong đó năm 1908 lượng mưa cao nhất đạt 2.718 mm, thấp nhất xuống mức 1.392 mm vào năm 1958 Hàng năm, trung bình 159 ngày mưa, tập trung nhiều nhất vào các tháng từ 8 tới 11, chiếm khoảng 90%, đặc biệt hai tháng 8 và 9 Trên phạm vi không gian, lượng mưa phân bố không đều, có khuynh hướng tăng theo trục Tây Nam – Ðông Bắc Các quận nội thành và các huyện phía Bắc có lượng mưa cao hơn khu vực còn lại
Trang 40Cũng như lượng mưa, độ ẩm tương đối thay đổi theo mùa Trung bình năm
độ ẩm đạt 77.5%, các tháng mùa mưa độ ẩm cao hơn mùa khô Độ ẩm cao nhất trong tháng VII đến tháng XI (cao hơn trung bình năm từ 5 – 9%) Ngược lại, trong các tháng mùa khô, nhất là tháng I – IV độ ẩm thấp hơn trung bình năm từ 9 – 10%, thậm chí 14 – 15% Độ ẩm cao nhất trung bình là 94.6% và độ ẩm thấp nhất trung bình là 51.3% Như vậy, chúng chênh lệch nhau đến 43.3% Như vậy chế độ mưa,
ẩm trong mùa khô và mùa mưa tương phản nhau rất sâu sắc
Tổng lượng bốc hơi trung bình năm là 2.109,3 mm Trong đó tổng lượng bốc hơi trung bình các tháng mùa mưa đạt 941,2mm, tổng lượng bốc hơi trung bình các tháng mùa khô là 1.160,8 mm Lượng bốc hơi tháng lớn nhất đạt 246 mm (tháng II
và IV) và nhỏ nhất là 136 mm (tháng IX và X) Lượng bốc hơi khả năng lớn nhất tập trung cho các tháng mùa khô Lượng bốc hơi trung bình ngày đạt 3.7mm Như vậy cán cân cân bằng nước tại chỗ rất không đối xứng (mùa khô thiếu nước nghiêm trọng, mùa mưa lại dư rất nhiều nước)
Thành phố chịu ảnh hưởng bởi hai hướng gió chính là gió mùa Tây – Tây Nam và Bắc – Ðông Bắc Gió Tây – Tây Nam từ Ấn Độ Dương thổi vào, tốc độ trung bình là 3,6 m/s, vào mùa mưa Gió Gió Bắc – Ðông Bắc từ biển Đông, tốc độ trung bình 2,4 m/s, vào mùa khô Ngoài ra còn có gió tín phong theo hướng Nam – Đông Nam vào khoảng tháng 3 tới tháng 5, tốc độ trung bình đạt 3,7 m/s Có thể nói TP.HCM thuộc vùng ít bão, áp thấp nhiệt đới
1.2.4 Tóm t ắt đặc điểm thủy văn [3] [5], [6], [7], [8], [43]
Loại thứ nhất : Sông có nguồn với kích thước lưu vực hứng nước chiều dài
sông lớn, được hình thành theo quy luật kiến tạo, quy luật trọng lực và tiêu năng tối thiểu