Sau khoảng thời gian gần 2 tháng nghiên cứu và học hỏi đã từng bước hoàn thành các nhiệm vụ đặt ra và thu được một số kết quả như sau: 1. Tìm hiểu về dầu ăn thải nói chung và dầu thải động cơ diezel nói riêng, thấy được tác hại và ảnh hưởng của nó đến môi trường. Phân tích được các khả năng sử dụng của các nguồn nguyên liệu thải này. 2. Đã nghiên cứu và tìm ra được khoảng nhiệt độ cracking xúc tác dầu ăn thải để làm nhiên liệu cho động cơ diezel là: 350oC – 480oC. Đã khảo sát chế độ công nghệ và tìm ra được điều kiện tối ưu để thực hiện cho thiết bị phản ứng 1 lítmẻ: Nhiệt độ: 4500C. Hàm lượng xúc tác: 10%. Thời gian: 90 phút. 3. Xác định được hiệu suất phân đoạn diezel thu được sau khi ta chưng cất phân đoạn thành phần lỏng. Hiệu suất phân đoạn diezel thu được vào khoảng từ 56– 75% từ sản phẩm lỏng. 4. Xác định và đánh giá chỉ tiêu của phân đoạn diezel thu được. Tuy nhiên, do thời gian không cho phép nên quá trình nghiên cứu còn có những hạn chế. Nếu có thêm thời gian và điều kiện đồ án sẽ tiếp nghiên cứu một số vấn đề như sau: Nghiên cứu các loại xúc tác khác cho phản ứng cracking dầu thải động cơ diezel. Nghiên cứu các phương pháp khác xử lý màu và mùi của phân đoạn diezel như quá trình hydrotreating (xử lý bằng hydro). Khảo sát hoạt tính xúc tác sau mỗi phản ứng. Nghiên cứu việc tái sinh xúc tác cho quá trình cracking.
Trang 1Blog: ebookhvb.blogspot.com Facebook: EBOOK SHOP
HỒ VĂN BÌNH Liên hệ:
Gmail: renobinhdl@gmail.com
BÁO CÁO KHOA HỌC
(Chuyên đề: Hóa dầu_Hóa Học Xanh)
QUÁ TRÌNH CRACKING DẦU ĂN THẢI THU NHIÊN LIỆU XANH SỬ DỤNG HỆ XÚC TÁC TRÊN CƠ SỞ BIẾN TÍNH XÚC
TÁC FCC THẢI
Nghiên cứu các loại xúc tác khác cho phản ứng
cracking dầu thải động cơ diezel.
Nghiên cứu các phương pháp khác xử lý màu
và mùi của phân đoạn diezel như quá trình
hydrotreating (xử lý bằng hydro).
Khảo sát hoạt tính xúc tác sau mỗi phản ứng
Nghiên cứu việc tái sinh xúc tác cho quá trình
cracking
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 6
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 7
1.1 Khái quát về nhiên liệu 7
1.1.1 Nhu cầu sử dụng nhiên liệu 7
1.1.2 Nhiên liệu xăng 9
1.1.2.1 Khái niệm, thành phần 9
1.1.2.2 Yêu cầu chất lượng nhiên liệu xăng 9
1.1.3 Nhiên liệu Diesel 10
1.1.3.1 Khái niệm 10
1.1.3.2 Yêu cầu chất lượng nhiên liệu diesel 11
1.1.4 Nhiên liệu diesel khoáng 13
1.2 Nhiên liệu sinh học và biodiesel 15
1.2.1 Nhiên liệu sinh học 15
1.2.2 Khái niệm biodiesel 16
1.2.3 Tình hình nghiên cứu, sản xuất và sử dụng biodiesel trên thế giới và ở Việt Nam 16
1.2.4 Quá trình tổng hợp biodiesel 20
1.2.4.1 Phân loại các phương pháp tổng hợp biodiesel 20
1.2.4.2 Xúc tác: 22
1.2.5 Yêu cầu chất lượng nhiên liệu biodiesel 27
1.3 Tổng quan về các loại dầu làm nguyên liệu cho quá trình tổng hợp Biodiesel 30
1.3.1 Thành phần hóa học của dầu thực vật 30
1.3.2 Một số tính chất của dầu thực vật 31
1.3.2.1 Tính chất vật lý 31
1.3.2.2 Tính chất hóa học 32
1.3.3 Giới thiệu về dầu ăn phế thải 35
1.3.3.1 Dầu ăn phế thải 35
1.3.3.2 Tính chất của dầu ăn thải 39
1.4 Lựa chọn phương pháp 40
1.4.1 Phương pháp hydrocracking 41
1.4.2 Phương pháp cracking xúc tác 43
1.5 Tổng quan về sản phẩm (nhiên liệu xanh) 45
1.6 Giới thiệu về xúc tác FCC thải 46
1.6.1 Xúc tác FCC 46
Trang 31.6.2 Xúc tác FCC thải 48
1.7 Giới thiệu chung về quá trình cracking xúc tác 54
1.7.1 Mục đích của quá trình cracking xúc tác 54
1.7.2 Vai trò của quá trình cracking xúc tác 54
1.7.3 Bản chất hoá học của quá trình cracking xúc tác và cơ chế của phản ứng 55
1.7.3.1 Bản chất hoá học của quá trình cracking xúc tác 55
1.7.3.2 Cơ chế của phản ứng cracking xúc tác 55
CHƯƠNG II: THỰC NGHIỆM 57
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 57
2.2 Phương pháp nghiên cứu 57
2.3 Thực nghiệm 57
2.3.1 Phân tích các tính chất của dầu ăn thải và xúc tác FCC thải 57
2.3.1.1 ác nh tính chất dầu ăn thải 57
2.3.1.2 ác nh tính chất x c tác FCC 63
2.3.2 Xử lý, tinh chế dầu ăn thải và tái sinh xúc tác FCC thải 67
2.3.1.2 ử lý và tinh chế dầu ăn phế thải 67
2.3.2.2 Tái sinh xúc tác FCC 70
2.3.3 Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình cracking dầu ăn thải 70
2.4 Xác định và đánh giá các chỉ tiêu của phân đoạn diesel 73
2.4.1 Thành phần cất 73
2.4.2 Tỷ trọng (Theo phương pháp ASTM D 1298-96; TCVN 6594 : 2000) 75
2.4.3 Độ nhớt động học 75
2.4.4 Điểm đông đặc 76
2.4.5 Xác định nhiệt độ chớp cháy 77
2.4.6 Độ ăn mòn tấm đồng 77
2.4.7 Màu sắc 78
2.4.8 Xử lý cảm quan phân đoạn diezel 78
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 80
3.1 Khảo sát nguyên liệu 80
3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình cracking xúc tác dầu ăn thải 81
3.2.1 Nhiệt độ phản ứng 82
3.2.2 Khảo sát hàm lượng xúc tác 83
3.2.3 Khảo sát điều kiện thời gian phản ứng 84
3.3 Xác định các chỉ tiêu của sản phẩm sau cracking 86
3.4 Chưng cất thành phần phân đoạn 87
3.5 Phương pháp hấp phụ bằng bentonit để khử màu và mùi sản phẩm diesel 88
3.6 Tính chất hoá lý của mẫu diesel 89
Trang 43.7 Khảo sát khả năng sử dụng của mẫu biodiesel 90 KẾT LUẬN 91 TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Sơ ồ sản xuất green diesel từ dầu mỡ ộng thực vật 42
Hình 2.1 Sơ ồ thiết b cracking x c tác gián oạn 71
Hình 2.2 Chuyển hóa dầu ăn thải bằng cách Cracking dầu ăn thải với x c tác FCC thải dạng bột 73
Hình 2.3 Sơ ồ thiết b chưng cất phân oạn 74
Hình 3.1 ồ th bi u di n sự ph thuộc của sản ph m theo nhiệt ộ 82
Hình 3.2 ồ th bi u di n sự ph thuộc của sản ph m theo hàm lượng xúc tác 84
Hình 3.3 ồ th bi u di n sự ph thuộc của sản ph m theo th i gian phản ứng 85
Hình 3.4 Kết quả sử lý màu bằng bentonit của sản ph m phân oạn diesel qua các lần lọc .89
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Dự báo nhu cầu nhiên liệu xăng dầu ến năm 2020 ở Việt Nam 7
Bảng 1.2 Cân ối nhiên liệu xăng, diesel ến 2020 8
Bảng 1.3 Tiêu chu n TCVN ối với các loại xăng 10
Bảng 1.4 Chỉ tiêu ánh giá chất lượng nhiên liệu diesel theo ASTM 12
Bảng 1.5 Sản lượng Biodiesel ở các nước châu Âu năm 2004 17
Bảng 1.6 So sánh hiệu suất biodiesel trên các loại x c tác khác nhau 25
Bảng 1.7 Chỉ tiêu ánh giá chất lượng biodiesel theo ASTM D 6751 27
Bảng 1.8 So sánh tính chất của nhiên liệu diesel khoáng với biodiesel 28
Bảng 1.9 Thành phần hóa học của các loại dầu 31
Bảng 1.10 Các tính chất vật lý và hóa học của dầu thực vật 35
Bảng 1.11 So sánh tính chất của biodiesel và green diesel 41
Bảng 1.12 Thành phần x c tác FCC 48
Bảng 1.13 Hàm lượng một số kim loại trong x c tác FCC thải và x c tác FCC mới 48
Bảng 1.14 Thành phần chính của xi măng và x c tác FCC thải (% khối lượng) 49
Bảng 1.15 Một số loại chất kết dính ược sử d ng ể chế tạo vật liệu xây dựng, giao thông từ x c tác FCC thải 50
Bảng 1.16 ộ chuyển hóa và ộ chọn lọc của phản ứng Fisher – Tropsch trên xúc tác Fe/FCC 51
Bảng 1.17 So sánh một số thông số kỹ thuật của x c tác FCC thải và FCC mới 52
Bảng 1.18 Khả năng tạo cốc bằng phương pháp oxi hóa thông thư ng và phương pháp oxi hóa có sử d ng chất trợ oxi hóa Ce 0,68 Zr 0,32 O2 53
Bảng 2.1 Lượng mẫu thử thay ổi theo chi số iốt dự kiến 59
Bảng 3.1 Các chỉ số hoá lý của dầu nguyên liệu 80
Bảng 3.2 Lượng sản ph m thu ược ở các nhiệt ộ khác nhau 82
Bảng 3.3 Lượng sản ph m thu ược với các hàm lượng x c tác khác nhau 83
Bảng 3.4 Sự ph thuộc của sản ph m theo th i gian phản ứng 85
Bảng 3.5 Các chỉ tiêu của sản ph m sau cracking 86
Bảng 3.6 Kết quả chưng cất phân oạn (mẫu 1 – mẫu 5) 87
Bảng 3.7 Tính chất hoá lý của mẫu DO 89
Bảng 3.8 Tiêu chu n nhiên liệu diesel 90
Trang 7MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới đang bước vào quá trình toàn cầu hóa, mỗi một biến động luôn ảnh hưởng đến các quốc gia, trong đó có Việt Nam Những năm gần đây thị trường xăng dầu trên thế giới luôn biến động, đã ảnh hưởng không nhỏ đến nền kinh tế nước ta Nguyên nhân là do sự biến động về chính trị, về nhu cầu sử dụng Đặc biệt là theo dự đoán của các nhà khoa học thì trữ lượng các loại nhiên liệu hóa thạch đang cạn kiệt dần trong 50 năm tới Hơn nữa, khi kinh tế - xã hội phát triển, người ta bắt đầu chú ý nhiều hơn đến môi trường, cũng như sức khỏe của con người,
và ngày càng có nhiều quy định khắt khe hơn về mức độ an toàn cho môi trường đối với các loại nhiên liệu
T thực trạng các ngu n nhiên liệu chưa được sử dụng tối ưu và gây lãng phí cũng như ảnh hưởng đến môi trường sống Nó đã thu hút được sự quan tâm đặc biệt của nhiều nhà khoa học trên cả thế giới, bởi nó đem lại nhiều lợi ích như bảo đảm an ninh năng lượng và đáp ứng được các yêu cầu về môi trường Trong số các nhiên liệu thải, thì dầu m thải được quan tâm hơn cả, do lượng dầu m thải hàng năm rất lớn
đó là một ngu n nguyên liệu d i dào, cho hướng phát triển tạo năng lượng mới t ngu n dầu m thải này
Ở Việt Nam đã có nhiều đề tài nghiên cứu chuyển hóa dầu m thành các sản
ph m với mục đích khác nhau, t các ngu n nguyên liệu s n có trong nước như dầu đậu nành, dầu hạt cải, dầu cao su, m cá,…và đã thu được kết quả khá tốt Tuy nhiên
vì nền công nghiệp sản xuất dầu m nước ta c n khá non tr , chưa đáp ứng được ngu n nguyên liệu cho sản xuất ở quy mô lớn Ngoài ra, nếu sản xuất t dầu ăn tinh chế thì giá thành khá cao, và c n ảnh hưởng đến an ninh lương thực Do đó, việc tìm kiếm ngu n nguyên liệu r tiền, ph hợp với điều kiện của đất nước v n đang được tiếp tục nghiên cứu Với mục đích đó, việc tận dụng ngu n dầu ăn phế thải làm nguyên liệu để t ng hợp các sản ph m có giá trị có ý ngh a thực tế rất lớn Việc tận dụng ngu n nguyên liệu này c n góp phần bảo vệ môi trường và sức khỏe người dân
Chính vì những ý ngh a thực tiễn trên mà chúng tôi chọn đề tài “Quá trình cracking dầu ăn thải thu nhiên liệu xanh sử d ng hệ x c tác trên cơ sở biến tính xúc tác FCC thải”
Trang 8CHƯƠNG I: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
1.1.1 Nhu cầu sử dụng nhiên liệu
Ngày nay c ng với sự gia tăng dân số mạnh mẽ và nhịp độ phát triển kinh tế ngày càng tăng cao, kéo theo nhu cầu sử dụng các ngu n nhiên liệu ngày càng nhiều
để phục vụ các l nh vực khác nhau Khối lượng nhiên liệu sử dụng đến năm dự đoán đạt tới , t tấn dầu quy đ i, gấp , lần so với , t tấn năm [
Nhiên liệu hóa thạch (than đá, dầu và khí tự nhiên) được dự đoán là đóng góp tới 90% trong mức tăng sự tiêu thụ năng lượng nói trên, và vì thế nó tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong các dạng năng lượng Sự tiêu thụ dầu mỏ dự báo là lớn nhất trong các dạng nhiên liệu hóa thạch, ước tính khoảng % trong t ng mức tiêu thụ năng lượng chủ yếu, tiếp sau đó là khí tự nhiên % và than đá là % Mức tiêu thụ dầu
mỏ được dự đoán tăng t triệu th ng ngày trong năm đến triệu thùng/ngày vào năm 2020, tốc độ tăng trung bình hàng năm khoảng 1,9% Trong đó, Châu Á góp phần tăng % mức tiêu thụ trên và sử dụng nhều nhất là l nh vực giao thông vận tải (chiếm %) [3]
Đối với nước ta là một nước đang phát triển, nhịp độ phát triển kinh tế - xã hội ngày càng tăng, vì vậy nhu cầu về năng lượng sẽ tăng mạnh trong thời gian tới Dự báo t lệ nhập kh u năng lượng ở nước ta đến năm khoảng – %, và tăng lên 50 – 8% vào năm Riêng ngu n dầu mỏ, theo thống kê của T ng công ty Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) vào năm 4, thì mức tiêu thụ xăng dầu của cả nước khoảng , triệu tấn Dự báo nhu cầu tiêu thụ xăng dầu ở Việt nam sẽ tăng mạnh trong giai đoạn – [4 Số liệu cụ thể ở bảng 1.3
Bảng 1.1: Dự báo nhu cầu nhiên liệu xăng dầu đến năm 2020 ở Việt Nam
(Nguồn: Viện chiến lược phát triển - Bộ Kế hoạch ầu tư)
ơn v : Nghìn tấn
Trang 9t ng nhu cầu khoảng 27 – 28 triệu tấn [4] Như vậy, lượng xăng dầu trong nước cung cấp v n còn thiếu đáng kể Điều này thể hiện rất rõ qua số liệu ở bảng 1.4, về cân đối nhu cầu nhiên liệu xăng, diesel và khả năng cung cấp của nhà máy lọc dầu ở nước
ta
Bảng 1.2: Cân đối nhiên liệu xăng, diesel đến 2020
(Nguồn: Viện chiến lược phát triển - Bộ Kế hoạch ầu tư)
Năm 2001 2005 2009 2010 2013 2015 2018 2020
T ng nhu cầu 5.143 8.629 12.89 16.23 19.5 Khả năng cung cấp
trong nước
700 condensat
5.40 LD-1
6.796 52%
5.850 36%
4.90 25% Tiêu dùng,
Trang 101.1.2 Nhiên liệu xăng
1.1.2.1 Khái niệm, thành phần
Xăng là một loại nhiên liệu lỏng d ng trong động cơ xăng( ôtô, xe gắn máy,
xu ng máy ), nó là sản ph m chưng cất của nhiều quá trình xong được lựa chọn c n thận và kết hợp với một số phụ gia để đảm bảo các yêu cầu hoạt động của động cơ trong những những điều kiện vận hành thực tế, cả trong quá trình vận chuyển và t n trữ Thành phần hoá học chính của xăng là các hydrocacbon có số nguyên tử t C4÷ C10 thậm chí có cả các hydrocacbon nặng hơn như C11, C12 và cả C13 Ngoài
ra trong thành phần hoá học của xăng c n chứa một hàm lượng nhỏ các hợp chất phi hydrocacbon của lưu hu nh, nitơ và oxy [1]
Khi nghiên cứu về thành phần hoá học của dầu mỏ cũng như các phân đoạn hay sản ph m của nó thì người ta thường chia thành phần chúng ra làm hai phần chính là hydrocacbon và phi hydrocacbon
1.1.2.2 Yêu cầu chất lượng nhiên liệu xăng
Tr số octan: Là một đơn vị đo quy ước dùng để đặc trưng cho khả năng chống
kích n của nhiên liệu Nó là % thể tích isooctan trong hỗn hợp 2 chất chu n có cùng
độ kích n với m u xăng được xác định trên động cơ tiêu chu n CFR Trị số octan có loại RON và MON Đây là một tính chất hàng đầu của xăng Xăng thường được phân loại chủ yếu dựa vào trị số octan
Tỷ trọng: Ảnh hưởng đến công suất và mức tiêu thụ nhiên liệu của động cơ
Xăng có t trọng thấp, phao trong bình xăng n i ít, mức tiêu thụ xăng nhiều, sự hóa hơi trong bộ chế h a khí sẽ khó, công suất giảm và tạo cặn than Xăng có t trọng cao, phao n i nhiều, mức tiêu thụ xăng thấp, hỗn hợp khí ngh o xăng cũng d n đến công suất giảm.Do đó t trọng của xăng phải nằm trong phạm vi cho phép được quyết định bởi các nhà chế tạo động cơ
Áp suất hơi: Thông số này nhằm giới hạn các hydrocacbon nhẹ Phần nhẹ giúp
khởi động dễ dàng, đặc biệt khi gặp lạnh Tuy nhiên, có một số bất lợi: gây đóng băng
ở bộ chế h a khí, tạo nút hơi trong ống nạp liệu và hao hụt trong t n trữ
Hàm lượng lưu huỳnh, benzen: Ảnh hưởng đến vấn đề môi trường
Trang 11Bảng 1.3: Tiêu chuẩn TCVN đối với các loại xăng [5]
1 Trị số octan, min
-theo phương pháp nghiên cứu (RON)
-theo phương pháp môtơ (MON)
4 Ăn m n miếng đ ng ở oC giờ, max
5 Hàm lượng nhựa thực tế (đã rửa dung
6 Độ n định ôxy hóa, phút, min 480
7 Hàm lượng lưu hu nh, mg kg, max 500
8 Áp suất hơi (Reid) ở ,8 oC, kPa 43 - 75
9 Hàm lượng benzen, %thể tích, max 2,5
10 Hydrocacbon thơm, %thể tích, max 40
12 Hàm lượng ôxy, % khối lượng, max 2,7
14 Khối lượng riêng (ở oC), kg/m3 Báo cáo
15 Ngoại quan Trong, không có tạp chất lơ lửng
1.1.3 Nhiên liệu Diesel
1.1.3.1 Khái niệm
Diesel là một loại nhiên liệu lỏng, nặng hơn xăng và kerozen, được sử dụng chủ yếu cho động cơ diesel( đường bộ, đường sắt, đường thu ) và một phần được sử dụng cho các tuabin khí Thường thì diesel là phân đoạn dầu mỏ có nhiệt độ sôi t
Trang 12đến oC, chứa các hydrocacbon có số cacbon t C16 đến C20, C21, với thành phần chủ yếu là n-parafin, iso-parafin và một lượng nhỏ hydrocacbon thơm, trong đó
có một số hợp chất phi hydrocacbon (hợp chất chứa N, O, S) [1] Phân đoạn này được dùng làm nhiên liệu cho một loại động cơ đốt trong tự bắt cháy do nhà bác học Rudolf Diesel sáng chế, nên gọi là nhiên liệu diesel
1.1.3.2 Yêu cầu chất lượng nhiên liệu diesel
Để động cơ diesel làm việc n định đ i hỏi nhiên liệu diesel phải đảm bảo các yêu cầu chất lượng sau [ , :
- Phải có tr số xetan ph hợp: Trị số xetan là đơn vị đo quy ước đặc trưng cho
khả năng tự bắt lửa của nhiên liệu diesel là một số nguyên, có giá trị đúng bằng giá trị của hỗn hợp chu n có c ng khả năng tự bắt cháy Hỗn hợp chu n này g m hai hyđrocacbon: n-xetan (C16H34) quy định là , có khả năng tự bắt cháy tốt và - metyl naphtalen (C11H10) quy định là , có khả năng tự bắt cháy kém Trị số xetan được xác định theo tiêu chu n ASTM D Trị số xetan cao quá hoặc thấp quá đều không tốt cho động cơ
- Thành phần chưng cất phân oạn: Ch tiêu này được xác định theo tiêu
chu n ASMT D8 Thành phần chưng cất phân đoạn có ảnh hưởng rất lớn đối với tính năng của động cơ diesel:
• Điểm sôi % V, đặc trưng cho phần nhẹ dễ bốc hơi của nhiên liệu Yêu cầu thành phần này ch chiếm một t lệ thích hợp, nếu thấp quá thì khó khởi động, cao quá thì d n tới cháy kích n , cháy tạo nhiều khói muội, giảm công suất và tu i thọ động cơ
• Điểm sôi % V, đặc trưng cho khả năng thay đ i tốc độ của động cơ, thường
• Điểm sôi % V, biểu hiện cho khả năng cháy hoàn toàn của nhiên liệu
ộ nhớt ộng học: Độ nhớt động học được xác định theo phương pháp thử
ASTM D44 Nó biểu hiện tính lưu chuyển của nhiên liệu, và ảnh hưởng đến khả năng bơm, phun trộn nhiên liệu vào bu ng đốt
Trang 13 Nhiệt ộ ông ặc: Là nhiệt độ cao nhất mà sản ph m dầu lỏng đem làm
lạnh trong điều kiện nhất định không c n chảy được nữa Ở khí hậu lạnh thì yêu cầu nhiên liệu phải có nhiệt độ đông đặc rất thấp, để không bị đông đặc khi làm việc Nhiệt độ đông đặc xác định theo phương pháp ASTM D97
- Nước và tạp chất cơ học: đây là một trong những ch tiêu quan trọng của
nhiên liệu diesel Nước và cặn có ảnh hưởng đến chất lượng, t n chứa và sử dụng
Ch tiêu này xác định theo phương pháp ASTM D1796
Bảng 1.4: Chỉ tiêu đánh giá chất lượng nhiên liệu diesel theo ASTM[5]
STT Chỉ tiêu
Phương Pháp đo N 0
6 Hàm lượng tro, %KL, max
Hàm lượng nhựa thực tế: Sau khi ra khỏi nhà máy lọc dầu, nhiên liệu không
tránh khỏi việc tiếp xúc với nước và không khí có thể tạo nhựa và cặn b n làm tắc bầu lọc, b n bu ng đốt, tắc hệ thống phun nhiên liệu Vì vậy hàm lượng nhựa thực tế phải được quy định dưới mức giới hạn cho phép và nó được xác định theo phương pháp ASTM D381
Trang 14 Hàm lượng tro: Là lượng cặn không cháy của nhiên liệu, được tính bằng
% khối lượng của lượng tro so với lượng m u ban đầu Nếu hàm lượng tro lớn, sẽ gây mài mòn làm hỏng các chi tiết máy Do đó, yêu cầu phải giảm lượng tro đến mức tối thiểu Hàm lượng tro được xác định theo phương pháp ASTM D482
Hàm lượng lưu huỳnh: Lưu hu nh trong diesel t n tại ở nhiều dạng khác
nhau như: mercaptan, sulfat, thiophen…Các hợp chất lưu hu nh trong diesel đều là thành phần có hại Nó gây ăn m n kim loại, làm giảm tu i thọ động cơ, và sản ph m cháy của lưu hu nh là SOx rất độc hại Do đó yêu cầu hàm lượng lưu hu nh càng thấp càng tốt Hàm lượng lưu hu nh có thể xác định theo phương pháp ASTM D129
ộ ăn mòn lá ồng: là ch tiêu nhằm đánh giá tính ăn m n kim loại của
nhiên liệu diesel, được xác định theo phương pháp ASTM D130
An toàn về cháy nổ: được đánh giá qua nhiệt độ chớp cháy
Nhiệt độ chớp cháy là nhiệt độ thấp nhất mà tại đó hơi nhiên liệu được đốt nóng tạo thành hỗn hợp với không khí, bị bén cháy khi có tia lửa đến gần Nhiệt độ chớp cháy cốc kín được xác định theo phương pháp ASTM D 93 Nhiệt độ chớp cháy càng cao, sản ph m càng khó cháy n nên an toàn hơn trong quá trình bảo quản, vận chuyển và sử dụng
Khi muốn so sánh các ch tiêu của các nhiên liệu khác nhau thì ta phải so sánh dựa trên một tiêu chu n nhất định T đó ta mới biết được nhiên liệu nào tốt hơn nhiên liệu nào, và có những ưu điểm gì vượt trội để có hướng sử dụng cho hợp lý
Có thể tham khảo các ch tiêu chất lượng của nhiên liệu diesel theo tiêu chu n
Mỹ (ASTM) như bảng 1.4
1.1.4 Nhiên liệu diesel khoáng
Các thành phần phi hydrocacbon trong nhiên liệu diesel khoáng, như các hợp chất chứa lưu hu nh, nitơ, nhựa, asphanten, khá cao Các thành phần này không những không tốt cho động cơ, mà c n gây ô nhiễm môi trường Các loại khí thải chủ yếu là SO2, NOx, CO, CO2, hydrocacbon, vật chất dạng hạt… Khí SO2 không những gây ăn mòn mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe của con người, gây mưa axit… Khí CO2
là nguyên nhân gây ra hiệu ứng nhà kính Khí CO rất độc, với lượng CO khoảng
Trang 15ppm có thể gây ra các triệu chứng như đau đầu, mệt mỏi, bu n nôn Lượng CO khoảng
- ppm gây bất t nh, mất trí nhớ và có thể gây chết người Các thành phần hydrocacbon trong khí thải của nhiên liệu diesel đặc biệt là các hợp chất thơm rất có hại cho con người, là nguyên nhân gây ra các bệnh về ung thư [6]
Khí thải diesel chứa các phần tử có kích thước rất nhỏ và các khí dễ cháy có thể đi vào sâu bên trong ph i Các nghiên cứu trước đây đã chứng minh có sự liên hệ giữa các thành phần hữu cơ trong khí thải diesel với dị ứng, viêm đường hô hấp và biến đ i chức năng đường hô hấp Nguy cơ tắc nghẽn ph i mãn tính (COPD) gia tăng , % mỗi năm ở các công nhân bị phơi nhiễm trực tiếp với khói diesel [7]
Như vậy, cùng với những lợi ích to lớn của nhiên liệu diesel khoáng, thì nó lại gây ra tác động xấu đến môi trường sống và sức khỏe con người Chính vì vậy mà vấn đề đặt ra, là phải tìm giải pháp để nâng cao chất lượng nhiên liệu diesel, để nâng cao năng suất thiết bị, tu i thọ động cơ, cũng như bảo vệ môi trường sinh thái Hiện nay thì có bốn phương pháp nâng cấp chất lượng nhiên liệu diesel:
- Phương pháp pha trộn: pha trộn giữa nhiên liệu diesel sạch với nhiên liệu
diesel kém sạch để thu được nhiên liệu diesel đảm bảo chất lượng Phương pháp này
có hiệu quả kinh tế khá cao, có thể pha trộn với các t lệ khác nhau để có nhiên liệu diesel thoả mãn yêu cầu Tuy nhiên, dầu mỏ trên thế giới chủ yếu là dầu có chứa nhiều hợp chất phi hydrocacbon (dầu không sạch) nên phương pháp này cũng không phải là khả thi
- Phương pháp hydro hoá làm sạch: phương pháp này có ưu việt là hiệu quả
làm sạch rất cao Tuy nhiên phương pháp này ít được lựa chọn vì vốn đầu tư khá cao, khoảng - 8 triệu USD cho một phân xưởng hydro hoá
- Phương pháp nhũ hoá nguyên liệu diesel: người ta đưa nước vào nhiên liệu
diesel và tạo thành dạng nhũ tương Loại nhiên liệu này có n ng độ oxy cao nên quá trình cháy sạch hơn Phương pháp này nếu thực hiện được thì không những giảm được ô nhiễm môi trường mà c n có giá trị kinh tế cao Tuy nhiên, hiện tại phương pháp này v n c n đang nghiên cứu, chưa được ứng dụng thực tế
- D ng kết hợp với biodiesel: biodiesel là metyleste của các axit béo Dạng
nhiên liệu này có n ng độ oxy cao hơn, ít tạp chất, vì vậy quá trình cháy sạch, ít tạo
Trang 16cặn, khói thải ít độc hại Biodiesel được xem là loại phụ gia rất tốt cho diesel khoáng,
nó có thể trộn l n với diesel khoáng theo mọi t lệ
Trong bốn phương pháp trên thì sử dụng biodiesel là phương pháp được nhiều nước quan tâm, và tập trung nghiên cứu nhiều nhất ởi biodiesel được sản xuất t ngu n nguyên liệu sinh học, đó là một ngu n nguyên liệu vô tận, tái tạo được, dễ phân hu không gây ô nhiễm môi trường Hơn nữa khi trộn diesel với biodiesel thì sản ph m cháy chứa rất ít các khí thải độc hại như COx, SOx, H2S, hydrocacbon thơm
1.2.1 Nhiên liệu sinh học
Nhiên liệu sinh học (biofuel) là loại nhiên liệu được sản xuất t ngu n nguyên liệu sinh học – sinh khối như dầu thực vật, m động vật, tinh bột, thậm chí là chất thải nông nghiệp, lâm nghiệp (rơm rạ, bã mía, trấu, m n cưa, phân chu ng,…) Đây
là ngu n nhiên liệu sạch (chất thải ít độc hại), và đặc biệt là ngu n nhiên liệu có thể tái tạo được (renewable fuel), nên nó làm giảm sự phụ thuộc vào ngu n tài nguyên nhiên liệu khoáng vốn có hạn Chính hai đặc điểm n i bật này mà nhiên liệu sinh học được sự lựa chọn của nhiều nước trên thế giới hiện nay và cả trong tương lai
Nhiên liệu sinh học có nhiều loại như xăng sinh học (biogasoil), diesel sinh học (biodiesel), và khí sinh học (biogas) - loại khí được tạo thành do sự phân hủy yếm khí các chất thải nông nghiệp, chăn nuôi và lâm nghiệp Trong các dạng trên thì
ch có biogasoil và biodiesel được quan tâm nghiên cứu, sản xuất và ứng dụng trong quy mô công nghiệp [8]
Một số nước đã đặt ra mục tiêu thay thế dần nguyên liệu truyền thống sang nhiên liệu sinh khối Mỹ đặt ra mục tiêu thay thế khoảng % lượng xăng tiêu thụ bằng các sản ph m có ngu n gốc t sinh khối vào năm Ấn Độ đặt mục tiêu tăng dần sử dụng nhiên liệu sinh khối t % lên % vào năm EU đặt ra thị phần nhiên liệu sinh học chiếm % trong t ng nhiên liệu tiêu thụ raxin là nước đang đứng đầu thế giới về nhiên liệu sinh học với nhiên liệu sản xuất t sinh khối chiếm tới % trong t ng nhiên liệu đang sử dụng cho ngành giao thông vận tải [
Trang 171.2.2 Khái niệm biodiesel
iodiesel hay diesel sinh học là một loại nhiên liệu có ngu n gốc t dầu thực vật hay m động vật, có ch tiêu kỹ thuật gần giống với diesel khoáng Về bản chất hóa học nó là ankyleste của các axit béo iodiesel được xem là một loại phụ gia rất tốt cho diesel truyền thống [
Biodiesel có thể trộn l n với diesel khoáng theo mọi t lệ Tuy nhiên, một điều rất đáng chú ý là phải pha trộn với diesel khoáng, chứ không thể sử dụng % biodiesel [ Vì nếu sử dụng nhiên liệu % biodiesel trên động cơ diesel sẽ nảy sinh một số vấn đề liên quan đến kết cấu và tu i thọ động cơ Hiện nay người ta thường sử dụng hỗn hợp % và %, biodiesel (ký hiệu , ), để chạy động cơ Nếu pha biodiesel càng nhiều thì càng giảm lượng khí thải độc hại, nhưng không có lợi về kinh tế, bởi hiện tại giá thành của biodiesel v n còn cao hơn diesel truyền thống,
và cần phải điều ch nh kết cấu động cơ diesel cũ
Biodiesel có thể được sản xuất t nhiều ngu n nguyên liệu khác nhau như các loại dầu thực vật (dầu d a, dầu cọ, dầu hạt hướng dương, dầu hạt cải, dầu lạc, dầu hạt cao su, ), các loại m động vật (m bò, m lợn, m cá), và thậm chí là dầu phế thải Như vậy nguyên liệu để sản xuất biodiesel khá phong phú, và chúng có ngu n gốc sinh học, có thể tái tạo được Đây cũng là một trong những điểm thuận lợi của ngu n nhiên liệu biodiesel
1.2.3 Tình hình nghiên cứu, sản xuất và sử dụng biodiesel trên thế giới và ở
Việt Nam
- Trên thế giới:
Năm , khi phát minh ra động cơ diesel, nhà bác học Rudolf Diesel đã dùng dầu lạc để thử nghiệm Mặc dù lúc đó dầu thực vật chưa thật sự được quan tâm, nhưng ông đã có một nhận xét như lời tiên tri về ngu n nhiên liệu sinh học này: “Ngày nay việc sử dụng dầu thực vật làm nhiên liệu cho động cơ có thể chưa được quan tâm đúng mức Nhưng trong tương lai dầu thực vật sẽ trở nên quan trọng như vai tr của sản ph m dầu mỏ và than đá hiện nay [ .” Và thực tế sau gần 100 năm, khi mà các ngu n nhiên liệu hóa thạch ngày càng cạn kiệt, giá dầu mỏ ngày càng đắt đỏ, và
Trang 18những yêu cầu ngày càng khắt khe hơn về môi trường, thì người ta lại chú ý nhiều hơn đến ngu n nhiên liệu t dầu thực vật, m động vật
Việc sử dụng trực tiếp dầu m động thực vật làm nhiên liệu có nhiều nhược điểm như: độ nhớt lớn (gấp 11 – 17 lần so với diesel dầu mỏ), độ bay hơi rất thấp d n đến quá trình cháy không hoàn toàn, tạo cặn trong vòi phun, ngăn cản quá trình phun, làm tắc v i phun, làm đặc dầu nhờn do l n dầu thực vật, [ Các vấn đề này là do phân tử triglyxerit với kích thước và phân tử lượng lớn trong dầu m gây ra Do vậy, người ta phải tìm cách khắc phục các nhược điểm đó, và tạo biodiesel là một trong những giải pháp tốt
Vào những năm 1980, biodiesel bắt đầu được nghiên cứu và sử dụng ở một số nước tiên tiến Đến nay, biodiesel đã được nghiên cứu và sử dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới Hiện nay có hơn 8 quốc gia tham gia nghiên cứu, sản xuất và sử dụng biodiesel Các nhà máy sản xuất chủ yếu nằm ở châu u và châu Mỹ Tại Mỹ, hầu hết lượng biodiesel được sản xuất t dầu nành Biodiesel được pha trộn với diesel dầu mỏ với t lệ % biodiesel và 8 % diesel, d ng làm nhiên liệu cho các xe buýt đưa đón học sinh ở rất nhiều thành phố của Mỹ Hàng năm, Mỹ bán ra gần hai t gallon biodiesel Tại Pháp, hầu hết nhiên liệu diesel được pha trộn với % biodiesel [ Trên % người dân Pháp có xe với động cơ diesel đã sử dụng nhiên liệu pha biodiesel Hơn 4000 phương tiện giao thông đã sử dụng nhiên liệu B30, chạy hơn 200 triệu km mà không hề có một hỏng hóc nào liên quan đến sự vận hành của động cơ Theo thống kê, thì lượng biodiesel tiêu thụ trên thị trường Pháp tăng mạnh trong những năm gần đây, năm 2004 tiêu thụ 387 ngàn tấn, nhưng đến năm 2008 đã lên đến gần triệu tấn [ Năm , Đức bắt đầu đưa ra chương trình phát triển biodiesel, đến năm đã bắt đầu triển khai dự án này Năm tại Đức đã có nhà máy sản xuất biodiesel với t ng công suất là triệu tấn năm Và tháng năm , Nhà nước Đức đã ban hành sắc lệnh buộc phải pha biodiesel vào diesel dầu mỏ theo t lệ 5% [12] Có thể tham khảo sản lượng biodiesel của một số nước châu Âu ở bảng 1.5
Bảng 1.5 Sản lượng Biodiesel ở các nước châu Âu năm 2004
Nước Sản lượng( tấn) Đức 1.088.000
Trang 19Pháp 502.000 Italia 419.000
đã đạt mức k lục nhưng giá dầu cọ thô của nước này v n tăng cao, do nhu cầu sản xuất biodiesel trên thế giới v n tăng cao Ủy ban dầu cọ Malaysia (MPO ) cho biết,
t nay đến năm 2015 sẽ có 5 nhà máy sản xuất biodiesel t dầu cọ với t ng công suất gần 1 triệu tấn để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước, và xuất kh u sang châu u Indonesia, ngoài dầu cọ c n đầu tư tr ng triệu ha cây J.Curcas lấy dầu làm nhiên liệu sinh học, và phấn đấu đến năm sẽ d ng nhiên liệu cho cả nước Trung Quốc, nước nhập kh u nhiên liệu lớn nhất thế giới đã khuyến khích sử dụng nhiên liệu sinh học Tại Thái Lan, ộ năng lượng đã s n sàng hỗ trợ sử dụng dầu cọ trên phạm vi toàn quốc Hiện nay ộ này đang hoàn tất các thủ tục hỗ trợ phát triển biodiesel nhằm xây dựng ngu n năng lượng cho đất nước Thái Lan dự kiến sử dụng diesel pha % biodiesel trên toàn quốc vào năm và pha % biodiesel vào năm
2012 Ngay tại Lào cũng đang xây dựng nhà máy sản xuất biodiesel ở ngoại ô thủ đô Viên Chăn Một số nước ở châu Phi cũng đang tiếp cận đến nhiên liệu sinh học
- Tình hình trong nước:
Trước sự phát triển mạnh mẽ ngu n nhiên liệu sinh học nói chung và biodiesel nói riêng trên thế giới, các nhà khoa học Việt Nam cũng đã bắt tay vào nghiên cứu và sản xuất biodiesel ở ph ng thí nghiệm và quy mô sản xuất nhỏ Việc
Trang 20sản xuất biodiesel ở nước ta có nhiều thuận lợi, vì nước ta là một nước nông nghiệp, thời tiết lại thuận lợi để phát triển các loại cây cho nhiều dầu như v ng, lạc, cải, đậu nành, Tuy nhiên ngành công nghiệp sản xuất dầu thực vật ở nước ta v n còn rất non
tr , trữ lượng thấp, giá thành cao Bên cạnh đó, ngu n m động vật cũng là một ngu n nguyên liệu tốt để sản xuất biodiesel, giá thành m động vật lại r hơn dầu thực vật rất nhiều Một vài doanh nghiệp ở Cần Thơ, An Giang đã thành công trong việc sản xuất biodiesel t m cá basa Theo tính toán của các công ty này thì biodiesel sản xuất t m cá có giá thành khoảng đ ng lít (năm ) Công ty TNHH Minh
Tú cũng đã đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất tự động hoàn toàn và khép kín, với
t ng đầu tư gần t đ ng, và đã ký hợp đ ng xuất kh u biodiesel sang Campuchia Ngoài ra, một số viện nghiên cứu và trường đại học ở nước ta, cũng đã có những thành công trong việc nghiên cứu sản xuất biodiesel t nhiều ngu n nguyên liệu khác nhau như dầu cọ, dầu d a, dầu bông, dầu hạt cải, dầu nành, dầu hạt cao su, dầu ăn thải, m cá, sử dụng xúc tác bazơ đ ng thể và bước đầu nghiên cứu với xúc tác bazơ
dị thể, xúc tác zeolit
Không ch có các nhà khoa học quan tâm, mà các nhà quản lý ở Việt Nam cũng rất quan tâm đến ngu n nhiên liệu sinh học này Đề án “Phát triển nhiên liệu sinh học đến năm , tầm nhìn ” do ộ Công nghiệp chủ trì đã được chính phủ phê duyệt để đi vào hoạt động Ngoài việc phát triển nhiên liệu xăng pha c n, đề
án c n đề cập đến việc phát triển nhiên liệu diesel pha với metyl este dầu m động thực vật (biodiesel), với mục tiêu đến năm nước ta sẽ làm chủ được công nghệ sản xuất biodiesel t các ngu n nguyên liệu s n có trong nước, và bước đầu tiến hành pha trộn hỗn hợp B5 Bên cạnh đó, ộ Khoa học và Công nghệ, T ng cục Tiêu chu n
Đo lường chất lượng cũng rất quan tâm đến vấn đề “nhiên liệu sinh học”, và đã t chức hội nghị khoa học về etanol và biodiesel Qua hội nghị, lãnh đạo T ng cục đã
có kiến nghị về việc sớm xây dựng và triển khai một đề án nghiên cứu có định hướng tiêu chu n về nhiên liệu sinh học ở Việt Nam, trong đó có tiêu chu n cho nhiên liệu biodiesel [ Vào đầu năm , Trường Đại học ách Khoa Hà Nội cũng đã t chức Hội nghị quốc tế về “nhiên liệu sinh học” Hội nghị đã thu hút được sự tham gia của nhiều nước như Pháp, Thái Lan, Ấn Độ, và các trường Đại học lớn ở nước ta Hội nghị đã có nhiều báo cáo khoa học về etanol sinh học và biodiesel, với sự chú ý
Trang 21theo d i và thảo luận sôi n i của nhiều nhà khoa học đầu ngành Điều này cũng cho thấy sự quan tâm đặc biệt của các nhà khoa học trong nước và quốc tế về nhiên liệu sinh học
1.2.4 Quá trình tổng hợp biodiesel
1.2.4.1 Phân loại các phương pháp tổng hợp biodiesel
Vấn đề chính liên quan đến việc hạn chế sử dụng trực tiếp dầu thực vật là độ nhớt rất cao Dầu m động, thực vật có độ nhớt cao gấp 11 – 17 lần so với diesel dầu
mỏ Độ nhớt cao gây ảnh hưởng đến d ng phun và hạt sương (d ng phun dài và hạt sương lớn) nên tạo hỗn hợp cháy không tốt, cháy không hoàn toàn, tạo cặn, gây kẹt
v ng dầu và làm đặc dầu nhờn nếu bị l n dầu thực vật Do đó, cần phải có giải pháp
để giảm độ nhớt của dầu m Đã có bốn phương pháp được nghiên cứu để giải quyết vấn đề độ nhớt cao đó là: sự pha loãng, nhiệt phân, cracking xúc tác và chuyển hóa este dầu thực vật [10]
- Pha loãng dầu thực vật:
Người ta có thể làm giảm độ nhớt của dầu thực vật bằng cách pha loãng nó với etanol tinh khiết hoặc dầu diesel khoáng Thường thì người ta pha loãng với 50 –
8 % diesel dầu mỏ Chẳng hạn như hỗn hợp % dầu hướng dương và % dầu diesel có độ nhớt 4,48 cSt tại 4 oC, trong khi theo tiêu chu n ASTM về độ nhớt của diesel tại 40oC là 4, cSt Tuy nhiên hỗn hợp này cũng ch sử dụng được trong một thời gian ngắn Nếu sử dụng lâu dài sẽ nảy sinh một số vấn đề về động cơ như nhiên liệu bị polyme hóa, gây lắng đọng cacbon, làm đặc dầu bôi trơn, Vì vậy, dù phương pháp này rất đơn giản nhưng v n không được tích cực hưởng ứng trong thực tế
- Chuyển hoá este tạo biodiesel:
Quá trình chuyển hóa este là phản ứng trao đ i este giữa dầu thực vật và ancol Quá trình này tạo ra các alkyl este axit béo (biodiesel) có trọng lượng phân tử bằng một phần ba trọng lượng phân tử dầu thực vật, và độ nhớt thấp hơn nhiều so với các phân tử dầu thực vật ban đầu (xấp x diesel khoáng) Ngoài ra, người ta kiểm tra các đặc trưng hóa lý khác của biodiesel thì thấy chúng đều rất gần với nhiên liệu diesel
Trang 22khoáng Vì vậy, biodiesel thu được có tính chất ph hợp như một nhiên liệu sử dụng cho động cơ diesel
- Nhiệt phân dầu thực vật:
Nhiệt phân là phương pháp phân hu các phân tử dầu thực vật bằng nhiệt, không
có mặt của oxy, tạo ra các ankan, ankadien, các axit cacboxylic, hợp chất thơm và lượng nhỏ các sản ph m khí Sản ph m của quá trình này g m có cả xăng sinh học (biogasoil) và biodiesel Tuy nhiên thường thu được nhiều nhiên liệu xăng hơn là diesel
- Cracking x c tác dầu thực vật:
Quá trình cracking sẽ b gãy các liên kết hóa học trong phân tử dầu để tạo các phân tử có mạch ngắn hơn, phân tử lượng nhỏ hơn Phương pháp này có thể tạo ra các ankan, cycloankan, alkylbenzen,… Trong các phương pháp cracking dầu thực vật thì phương pháp cracking xúc tác được nghiên cứu và tìm hiểu nhiều hơn cả vì so với các phương pháp c n lại, nó có rất nhiều ưu điểm Trong phương pháp này, độ chọn lọc sản ph m tốt hơn so với phương pháp cracking nhiệt, áp suất cho quá trình thấp hơn so với áp suất thực hiện trong phương pháp hydrocracking Mặt khác, quá trình cracking xúc tác có tính linh động cao, nó có thể sử dụng nguyên liệu là dầu thực vật hoặc là dầu thực vật kết hợp với phân đoạn VGO th dầu mỏ, hoặc cũng có thể sử dụng nhiều loại dầu thực vật khác nhau nhưng v n cho ra sản ph m với chất lượng cao [14]
Trong phương pháp này, các phản ứng chính là các phản ứng cắt liên kết C-H, liên kết C-OOR để tạo ra các hydrocacbon khác nhau, tách ra CO2, CO, hoặc H2O Thành phần sản ph m thu được không c n chứa oxy và tương tự như sản ph m khoáng c ng loại Tuy nhiên chất lượng của sản ph m cracking dầu thực vật tốt hơn nhiều do không chứa S, N
Quá trình cracking dầu thực vật được trải qua hai giai đoạn liên tục và kế tiếp nhau Ở giai đoạn đầu, đặc điểm của các axit tự do và các axit cấu tạo nên phân tử glyxerit sẽ quyết định chiều hướng của phản ứng trong giai đoạn này Ở giai đoạn này, các liên kếc C-O giữa glyxerin với axit béo bị b gãy, đ ng thời các phản ứng decacboxyl hóa, decacbonyl hóa được xảy ra để tách oxy ra khỏi phân tử glyxerit
Trang 23Tới giai đoạn hai, các sản ph m trung gian được tạo thành t giai đoạn một là nhân
tố chính quyết định tới chiều hướng của các phản ứng trong giai đoạn Trong gia đoạn này, dưới tác dụng của xúc tác, các sản ph m trung gian tiếp tục được biến đ i và thay đ i cấu trúc để tạo thành sản ph m cuối
Sản ph m của quá trình cracking xúc tác t y thuộc vào nguyên liệu đem cracking, xúc tác sử dụng cũng như chế độ công nghệ Thông thường, để thu sản
ph m lỏng thì xúc tác sử dụng cho quá trình là các vật liệu mao quản trung bình như xúc tác MCM-4 , S A hay xúc tác zeolit như H-ZSM- , Zeolit X Y, REY… Đặc biệt việc sử dụng xúc tác HZSM- để cracking dầu thực vật thường cho sản ph m lỏng có chất lượng cao hơn các xúc tác khác do trong thành phần của sản ph m lỏng
có chứa nhiều aromat [
Theo những luận điểm đã nêu ra ở trên, đề tài sử dụng phương pháp cracking xúc tác để thực hiện phản ứng cracking dầu ăn thải thành nhiên liệu diesel xanh Vì việc sử dụng phương pháp hydrocracking đ i hỏi áp suất phải cao, k m theo đó là những yêu cầu về thiết bị cũng như kinh tế Do điều kiện ph ng thí nghiệm thiếu thốn, việc sử dụng phương pháp hydrocracking thì khó khăn và tốn kém Hơn nữa khi sử dụng phương pháp hydrocracking thì việc xử lý nguyên liệu cũng rất phức tạp nên phương pháp cracking xúc tác đã được lựa chọn
Để khắc phục tất cả các nhược điểm của xúc tác đ ng thể, các nhà khoa học hiện nay đang có xu hướng dị thể hóa xúc tác Các xúc tác dị thể thường được sử
Trang 24dụng là các hợp chất của kim loại kiềm hay kiềm th mang trên chất mang rắn như NaOH/MgO, NaOH/-Al2O3, Na2SiO3/MgO, Na2SiO3/SiO2, Na2CO3/-Al2O3, KI/-
Al2O3 Các xúc tác này cũng cho độ chuyển hóa khá cao (trên %), nhưng thời gian phản ứng kéo dài hơn nhiều so với xúc tác đ ng thể Hiện nay, các nhà khoa học v n đang tiếp tục nghiên cứu thêm nhiều loại xúc tác khác nhằm mục đích nâng cao độ chuyển hóa tạo biodiesel, có thể tái sử dụng nhiều lần, hạ giá thành sản ph m [10,22]
Cơ chế của phản ứng trao đ i este sử dụng xúc tác bazơ được mô tả như sau [10]:
Xúc tác lại tiếp tục phản ứng với các diglyxerit và monoglyxerit giống như
cơ chế trên, cuối c ng tạo ra các alkyl este và glyxerin
Trang 25+
+
này zeolit USY-292, nhựa trao đ i anion Amberlyst A26, A27 Các xúc tác dị thể này
có ưu điểm là dễ lọc tách, tinh chế sản ph m đơn giản, ít tiêu tốn năng lượng, nhưng
ít được sử dụng vì cho độ chuyển hóa thấp Cơ chế của phản ứng trao đ i este sử dụng xúc tác axit được mô tả như sau [51]:
Đầu tiên tâm axit tấn công vào nhóm cacbonyl của phân tử glyxerit, tạo thành hợp chất trung gian là cation kém bền và chuyển sang trạng thái cacbocation:
R là nhóm alkyl của rượu
R’ là chuỗi cacbon của axit béo
R’’ là glyxerit
- Xúc tác enzym:
Việc sử dụng xúc tác enzym cho phản ứng trao đ i este đã được các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu rất nhiều Enzym thường được sử dụng là hai dạng lipaza nội bào và ngoại bào Xúc tác này có rất nhiều ưu điểm như độ chuyển hóa rất cao (cao nhất trong các loại xúc tác hiện nay), thời gian phản ứng ngắn nhất, quá trình tinh chế sản ph m đơn giản, và đặc biệt là không bị ảnh hưởng bởi hàm lượng nước
và axit béo tự do trong nguyên liệu Đặc biệt là người ta đã cho enzym mang trên vật liệu xốp (vật liệu vô cơ hoặc nhựa anionic), nên dễ thu h i xúc tác và có thể tái sử dụng xúc tác nhiều lần, góp phần làm hạ giá thành sản ph m Tuy nhiên, giá thành của xúc tác này v n c n rất cao nên hiện nay chưa được ứng dụng nhiều trong công nghiệp
So sánh ưu, nhược iểm của các loại x c tác khác nhau
Trang 26Kết quả thực nghiệm đối với các loại xúc tác khác nhau ở cùng điều kiện nhiệt
độ là 0C, thời gian phản ứng là 8 giờ, c ng một loại dầu, c ng một loại tác nhân rượu hóa, t lệ mol rượu dầu như nhau được thể hiện ở bảng 1.6
Bảng 1.6: So sánh hiệu suất biodiesel trên các loại xúc tác khác nhau
Xúc tác Hiệu suất biodiesel, %
NaOH Axit
Có thể nhận thấy một số ưu nhược điểm của xúc tác đ ng thể và dị thể như sau:
* c tác ồng thể:
- Độ chuyển hóa cao
- Thời gian phản ứng nhanh
Trang 27- Thời gian phản ứng dài hơn
- Giá thành r do tái sử dụng và tái sinh xúc tác
- Tách lọc sản ph m dễ hơn
- Hạn chế phản ứng xà ph ng hóa
Tất cả đã cho thấy việc sử dụng dầu ăn thải cho quá trình cracking xúc tác là một hướng phát triển khả quan để sản xuất nhiên liệu cũng như nguyên liệu cho ngành công nghiệp hóa dầu Nguyên liệu và phương pháp đã được sàng lọc và lựa chọn, để quá trình hoàn thiện thì phải có một xúc tác tối ưu Như chúng ta đã biết xúc tác thích hợp cho quá trình cracking là những xúc tác mang tính axit Việc lựa chọn xúc tác tất nhiên cũng phải dựa trên yếu tố này Vì thế chúng tôi có hướng nghiên cứu về xúc tác axit rắn, đặc biệt là quá trình nghiên cứu điều chế xúc tác siêu axit trên cơ sở zeolit ZSM-5 và γ Al2O3 (FCC) Đ ng thời nghiên cứu tìm các điều kiện tối ưu để thực hiện phản ứng cracking dầu m thải thu nhiên liệu xanh
Sau khi phân tích và xem xét các phương pháp trên thì ta thấy phương pháp Cracking xúc tác dầu thực vật là sự lựa chọn tốt nhất Vì các đặc tính hóa lý của các thành phần sau khi xử lí rất gần với nhiên liệu diesel khoáng, và quá trình này cũng tương đối đơn giản Hơn nữa, việc sử dụng các biodiesel này làm nhiên liệu thì không cần phải thay đ i các chi tiết của động cơ diesel cũ
Các yếu tố ảnh hưởng ến phản ứng cracking
- Ảnh hưởng của lượng nước và axit béo tự do trong nguyên liệu: Quá trình sản
xuất biodiesel (tr trường hợp sử dụng xúc tác enzym), chịu ảnh hưởng rất lớn bởi yếu tố lượng nước và axit béo tự do trong nguyên liệu Khi có mặt nước (đặc biệt ở nhiệt độ cao) sẽ gây thủy phân triglyxerit thành các axit béo tự do Các axit này sẽ kết hợp với kiềm tạo xà phòng gây kết khối phản ứng, làm giảm hiệu suất tạo biodiesel
và ảnh hưởng đến quá trình xử lý thu sản ph m Do đó, yêu cầu nguyên liệu phải hoàn toàn khan và ch số axit thấp
Như vậy, với các ngu n nguyên liệu có hàm lượng nước, hàm lượng axit béo cao như dầu hạt cao su, m cá, dầu ăn phế thải, thì nhất thiết phải xử lý trước khi đưa vào thiết bị cracking
Trang 28- Ảnh hưởng của tốc ộ khuấy: Các chất phản ứng t n tại ở pha tách biệt nên
rất khó tiếp xúc để phản ứng Do đó cần phải khuấy trộn, và tốc độ khuấy trộn ảnh hưởng rất lớn đến thời gian phản ứng, và hiệu suất phản ứng Thường hiệu suất phản ứng tăng theo tốc độ khuấy trộn Theo nhiều kết quả nghiên cứu thì tốc độ khuấy trộn khoảng v ng phút là tốt nhất
- Ảnh hưởng của nhiệt ộ: Phản ứng cracking có thể xảy ra ở các nhiệt độ khác
nhau, t y thuộc vào các loại dầu sử dụng (thường dao động t > oC) Khi nhiệt độ tăng thì hiệu suất phản ứng tăng, vì khả năng b mạch liên kết tăng lên
- Ảnh hưởng của th i gian phản ứng: Thời gian phản ứng cũng ảnh hưởng đến
hiệu suất tạo biodiesel Nếu thời gian ngắn quá thì lượng nguyên liệu phản ứng c n
ít, hiệu suất thấp Tuy nhiên nếu thời gian phản ứng lâu quá thì có thể tạo sản ph m phụ và tốn nhiều chi phí Thời gian phản ứng phù hợp thì cần phải khảo sát vì nó còn phụ thuộc vào loại nguyên liệu, xúc tác, và cả nhiệt độ phản ứng
- Ảnh hưởng của lượng x c tác: Các loại xúc tác với hoạt tính khác nhau nên
lượng xúc tác cần d ng cũng sẽ khác nhau Ngoài ra lượng xúc tác c n phụ thuộc vào nguyên liệu Thường thì lượng xúc tác càng nhiều sẽ cho hiệu suất phản ứng càng cao
1.2.5 Yêu cầu chất lượng nhiên liệu biodiesel
Theo hiệp hội đo lường và thử nghiệm vật liệu Hoa K (ASTM), ch tiêu chất lượng của biodiesel được quy định theo bảng sau [33]
Bảng 1.7: Chỉ tiêu đánh giá chất lượng biodiesel theo ASTM D 6751
Glyxerin tự do, % khối lượng max 0,02
Hàm lượng lưu hu nh, % khối lượng max 0,05
Hàm lượng photpho, % khối lượng max 0,001
Ch số axit, mg KOH g nhiên liệu max 0,8
Trang 29Độ ăn m n tấm đ ng ( h, 0oC) < No3
T ng lượng glyxerin, % khối lượng max 0,24
Bảng 1.8: So sánh tính chất của nhiên liệu diesel khoáng với biodiesel
Các chỉ tiêu Biodiesel Diesel khoáng
Độ nhớt động học ở 4 oC, cSt 3,7 - 5,8 1,9 - 4,1
Nhiệt lượng tỏa ra khi cháy, cal g 37.000 43.800
Hàm lượng lưu hu nh, % khối lượng 0,0 - 0,0024 0,5
Vậy biodiesel có tính chất vật lý rất giống với dầu diesel Tuy nhiên, tính chất phát khí thải thì biodiesel tốt hơn dầu diesel khoáng Sản ph m cháy của biodiesel sạch hơn nhiều so với nhiên liệu diesel khoáng, riêng B20 (20% biodiesel, 80% diesel khoáng) có thể được sử dụng trong các động cơ diesel mà không cần phải thay đ i kết cấu của động cơ, thực tế các động cơ diesel sẽ chạy tốt hơn khi pha chế % biodiesel
T tất cả phần t ng quan trên ta có thể rút ra một số ưu nhược điểm của biodiesel so với diesel khoáng như sau:
Ưu iểm của biodiesel
- Tr số xetan cao:
iodiesel là các alkyl este mạch thẳng nên có trị số xetan cao hơn hẳn diesel khoáng Nhiên liệu diesel khoáng thường có trị số xetan t đến và đến 4 đối với động cơ cao tốc, trong khi với biodiesel thường là đến 8 [ Như vậy biodiesel hoàn toàn có thể đáp ứng yêu cầu về trị số xetan mà không cần phụ gia, thậm chí nó c n được d ng như phụ gia tăng trị số xetan cho diesel khoáng
- Giảm lượng các khí phát thải ộc hại:
iodiesel chứa rất ít hydrocacbon thơm Hàm lượng lưu hu nh rất thấp, khoảng , % [ Đặc tính này của biodiesel rất tốt cho quá trình sử dụng làm
Trang 30nhiên liệu, vì nó làm giảm đáng kể khí thải SOx gây ăn m n thiết bị và gây ô nhiễm môi trường Đ ng thời, trong nhiên liệu biodiesel chứa khoảng 11% oxy nên quá trình cháy của nhiên liệu xảy ra hoàn toàn, giảm được lượng hydrocacbon trong khí thải Với biodiesel khí thải không có SO2, CO2 và giảm % khí CO, và c n có nhiều khí
O2 tự do [42] Do đó sử dụng nhiên liệu biodiesel sẽ rất có lợi cho môi trường và giảm nguy cơ bị bệnh ung thư do hít phải khói thải độc hại
- Khả năng bôi trơn cao nên giảm mài mòn:
iodiesel có khả năng bôi trơn bên trong tốt hơn diesel khoáng Khả năng bôi trơn của nhiên liệu được đặc trưng bởi giá trị HFRR (high-frequency receiprocating rig) Nói chung, giá trị HFRR càng thấp thì khả năng bôi trơn của nhiên liệu càng tốt Diesel khoáng đã xử lý lưu hu nh có giá trị HFRR ≥ 500 khi không có phụ gia, nhưng giới hạn đặc trưng của diesel là 4 Vì vậy, diesel khoáng yêu cầu phải có phụ gia
để tăng khả năng bôi trơn Ngược lại, giá trị HFRR của biodiesel khoảng 200 Vì vậy, biodiesel c n như là một phụ gia rất tốt đối với nhiên liệu diesel thông thường
- Có khả năng phân hủy sinh học:
iodiesel có khả năng phân hủy rất nhanh (phân hủy đến hơn 8% ch trong ngày) nên rất tốt cho môi trường Tuy nhiên, sự thuận lợi này yêu cầu sự chú ý đặc biệt về quá trình bảo quản nhiên liệu
- Khả năng thích hợp cho m a ông:
Biodiesel rất phù hợp cho điều kiện sử dụng vào mùa đông, nó có thể làm việc được ở nhiệt độ -20oC
- An toàn về cháy nổ tốt hơn: iodiesel có nhiệt độ chớp cháy cao, trên oC,
nên an toàn hơn trong t n chứa và vận chuyển
- Nguồn nguyên liệu cho tổng hợp hóa học:
Ngoài việc được sử dụng làm nhiên liệu, các alkyl este axit béo c n là ngu n nguyên liệu quan trọng cho ngành công nghệ hóa học, sản xuất các rượu béo, ứng dụng trong dược ph m và mỹ ph m, các alkanolamin isopropylic este, các polyeste được ứng dụng như chất nhựa, chất hoạt động bề mặt,…
- Có khả năng nuôi trồng ược:
Trang 31iodiesel có ngu n gốc t dầu m động thực vật nên có thể nuôi tr ng và tái tạo được Nó tạo ra ngu n năng lượng độc lập với dầu mỏ, không làm suy yếu các ngu n năng lượng tự nhiên, không gây ảnh hưởng tới sức khỏe con người và môi trường,…
Nhược iểm chủ yếu của biodiesel
- Giá thành khá cao:
iodiesel thu được t dầu thực vật đắt hơn so với nhiên liệu diesel thông thường Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất biodiesel có thể tạo ra sản ph m phụ là glyxerin, là một chất có tiềm năng thương mại lớn vì có nhiều ứng dụng trong công nghiệp sản xuất mỹ ph m, dược ph m, kem đánh răng, mực viết, nên có thể b lại phần nào giá cả cao của biodiesel
- D phân hủy sinh học: iodiesel dễ phân hủy gấp 4 lần diesel khoáng [ vì
nó v n c n chứa các axit không no Do đó vấn đề bảo quản t n chứa phải được quan tâm
- Có thể gây ô nhi m:
Nếu quá trình sản xuất biodiesel không đảm bảo, chẳng hạn rửa biodiesel không sạch thì khi sử dụng v n gây ra các vấn đề về ô nhiễm do v n c n xà ph ng, kiềm dư, metanol, glyxerin tự do…cũng là những chất gây ô nhiễm
Biodiesel
iodiesel có thể được sản xuất t nhiều ngu n nguyên liệu khác nhau như các loại dầu thực vật, m động vật, và cả dầu ăn phế thải Việc lựa chọn ngu n nguyên liệu nào là tùy thuộc vào điều kiện của t ng địa phương, t ng đất nước
Tất cả các dạng nguyên liệu này đều có chứa hợp chất triglyxerit (là este của glyxerin và các axit béo) Tuy nhiên, thành phần hóa học cụ thể của t ng loại nguyên liệu thì khá phức tạp Thành phần hóa học và tính chất của dầu, m động thực vật có ảnh hưởng nhất định đến quá trình sản xuất, cũng như chất lượng biodiesel, nên cần được tìm hiểu
1.3.1 Thành phần hóa học của dầu thực vật
Trang 32Các loại dầu thực vật khác nhau thì có thành phần hóa học khác nhau Nhưng nhìn chung, thành phần hóa học của chúng g m 95 - 97% các triglyxerit và một lượng nhỏ các axid béo tự do Công thức hóa học chung của triglyxerit là [15]:
R1, R2, R3 là các gốc hydrocacbua của các axit béo Khi chúng có cấu tạo giống nhau thì gọi là glyxerit đ ng nhất, nếu khác nhau thì gọi là glyxerit hỗn hợp Các gốc
R này có thể no hoặc không no, và thường có khoảng 8 – 30 cacbon
Ngoài các hợp chất chủ yếu ở trên, trong dầu thực vật còn chứa một lượng nhỏ các hợp chất khác như photphatit, các chất sáp, chất nhựa, chất nhờn, các chất màu, các chất gây m i, các tiền tố và sinh tố…
Bảng 1.9 Thành phần hóa học của các loại dầu
Thành phần Dầu bông Dầu hạt cải Dầu d a
Như vậy, về thành phần hóa học, đối với dầu thực vật so với dầu diesel: chứa
C ít hơn – %, lượng H ít hơn – %, c n lượng O thì lớn hơn rất nhiều (dầu diesel ch có vài phần ngàn O, còn dầu thực vật có 9 – 11% O), cho nên dầu thực vật
là nhiên liệu có chứa nhiều oxy Chính vì điều này mà dầu thực vật có thể cháy hoàn toàn với hệ số dư lượng không khí bé
1.3.2 Một số tính chất của dầu thực vật
1.3.2.1 Tính chất vật lý
- Nhiệt ộ nóng chảy và nhiệt ộ ông ặc: các loại dầu khác nhau có nhiệt độ
nóng chảy và nhiệt độ đông đặc khác nhau Các giá trị này không phải là một số cố
R1COOCH2
R2COOCH
R3COOCH2
Trang 33định mà thường nằm trong một khoảng Nhiệt độ nóng chảy của dầu thực vật tăng lên
c ng với sự tăng chiều dài mạch cacbon
- Tính tan của dầu thực vật: dầu không phân cực nên tan rất tốt trong dung
môi không phân cực, và tan rất ít trong rượu, không tan trong nước Độ tan của dầu trong dung môi phụ thuộc nhiều vào nhiệt độ, nên trong phản ứng chuyển hóa este thường cần phải khuấy trộn và tiến hành ở nhiệt độ ph hợp
- Màu của dầu: màu của dầu phụ thuộc vào thành phần các hợp chất có trong
dầu Dầu tinh khiết không màu, dầu có màu vàng là do các carotenoit và các d n xuất, dầu có màu xanh là của clorophin…
- Khối lượng riêng: dầu thực vật thường nhẹ hơn nước Dầu có nhiều thành
phần hydrocacbon no thì t trọng càng cao
- ộ nhớt: dầu thực vật ở nhiệt độ thường, có độ nhớt cao hơn so với diesel
khoảng vài chục lần, khi nhiệt độ tăng thì độ nhớt của dầu thực vật giảm nhanh Độ nhớt của dầu ảnh hưởng lớn đến khả năng thông qua của dầu trong bầu lọc, đến chất lượng phun nhiên liệu và h a trộn hỗn hợp, do đó ảnh hưởng mạnh đến tính kinh tế
và hiệu quả của động cơ
- Tr số xetan: dầu thực vật có trị số xetan nhỏ hơn so với dầu diesel Trong số
các dầu thực vật nghiên cứu thì dầu d a có trị số xetan gần bằng dầu diesel Muốn tăng trị số xetan cho dầu thực vật nên chuyển thành este dầu thực vật
Nếu trong quá trình thu phân có mặt kiềm (NaOH, KOH), thì axit béo tạo ra
sẽ phản ứng với kiềm tạo thành xà ph ng:
Trang 34RCOOH + NaOH RCOONa + H2O Phản ứng thủy phân và phản ứng xà ph ng hóa là hai phản ứng không mong muốn trong quá trình t ng hợp biodiesel, vì nó làm giảm lượng triglyxerit, giảm hiệu suất tạo biodiesel; xà phòng còn có thể gây kết khối phản ứng làm giảm khả năng tiếp xúc giữa các chất nên giảm hiệu suất phản ứng, thậm chí có thể gây đông đặc phản ứng Do có, cần hạn chế tối đa hai phản ứng này trong quá trình t ng hợp biodiesel
Phản ứng cộng hợp:
Trong điều kiện thích hợp, các axit béo không no sẽ cộng hợp với chất khác: + Phản ứng hydro hoá: phản ứng này được tiến hành ở điều kiện nhiệt độ,
áp suất cao và có mặt của xúc tác niken
+ Cộng halogen: trong những điều kiện thích hợp, dầu có chứa các axit béo không no có thể cộng hợp với các halogen
Phản ứng trao ổi este (rượu hóa):
Các glyxerit trong điều kiện có mặt của xúc tác axit mạnh (H2SO4, HCl), hoặc bazơ mạnh (NaOH, KOH) sẽ xảy ra phản ứng trao đ i este với các rượu bậc một, mạch thẳng như metanol, etanol, tạo thành các alkyl este axit béo và glyxerin:
Xúc tác
R1COOR
R2COOR
Đây là phản ứng t ng hợp biodiesel Phản ứng này có ý ngh a thực tế rất lớn
vì người ta có thể sử dụng các alkyl este axit béo làm nhiên liệu, giảm một cách đáng
kể lượng khí thải độc hại ra môi trường Ngoài ra, lượng glyxerin thu được cũng có giá trị kinh tế cao
Phản ứng oxi hoá: dầu thực vật có chứa nhiều các loại axit béo không no
dễ bị oxi hoá Tu thuộc vào bản chất của chất oxi hoá và điều kiện phản ứng mà tạo
ra các sản ph m khác nhau Dầu thực vật tiếp xúc với không khí có thể xảy ra quá trình oxi hoá làm biến chất dầu
Trang 35 Phản ứng trùng hợp: dầu m có nhiều axit không no dễ phát sinh phản ứng
tr ng hợp tạo ra các hợp chất cao phân tử
Sự ôi chua của dầu mỡ: do trong dầu có chứa nước, vi sinh vật, các men
thủy phân…nên trong quá trình bảo quản thường phát sinh những biến đ i làm ảnh hưởng đến màu sắc, m i vị của dầu
Các chỉ tiêu quan trọng của dầu thực vật
Để đánh giá sơ bộ chất lượng của dầu thực vật dùng làm nguyên liệu t ng hợp biodiesel, người ta dựa vào các ch tiêu cơ bản sau [15]:
Chỉ số xà phòng hóa: là số mg KOH cần thiết để trung h a và xà ph ng
hóa hoàn toàn g dầu Thông thường, dầu thực vật có ch số xà ph ng hóa khoảng
170 - 260 Ch số này càng cao thì chứng tỏ dầu dễ bị xà phòng hóa nên khi t ng hợp biodiesel sử dụng xúc tác kiềm mạnh, phải hết sức chú ý nếu không sẽ bị xà ph ng hóa, gây khó khăn cho phản ứng và lọc tách sản ph m, làm giảm hiệu suất biodiesel
Chỉ số axit: là số mg KOH cần thiết để trung h a hết lượng axit béo tự do
có trong g dầu Ch số axit của dầu thực vật không cố định, dầu càng biến chất thì
Chỉ số iot: là số gam iot tác dụng với g dầu m (Is) Ch số iot biểu thị mức độ không no của dầu m , ch số này càng cao thì mức độ không no càng lớn và ngược lại Như vậy, nếu ch số iot càng cao thì dầu có chứa nhiều liên kết không no, nên sản ph m biodiesel tạo thành dễ biến chất Do đó, cần phải có biện pháp bảo quản sản ph m ph hợp
Ngoài ra, người ta còn xác định hàm lượng tạp chất, hàm lượng cặn cacbon, hàm lượng tro, hàm lượng nước, hàm lượng lưu hu nh Và yêu cầu dầu, m làm nguyên liệu cho biodiesel phải rất sạch, hàm lượng nước, tạp chất, cặn cacbon, tro,
Trang 36lưu hu nh rất bé, để không ảnh hưởng xấu đến phản ứng, và đảm bảo chất lượng biodiesel thu được
Sau đây là một vài số liệu tham khảo về tính chất lý, hóa của các loại dầu thông dụng
Bảng 1.10: Các tính chất vật lý và hóa học của dầu thực vật
Tên dầu KV CR CN HHV AC SC IV SV Dầu bông 33.7 0.25 33.7 39.4 0.02 0.01 113.20 207.7 Dầu nho 37.3 0.31 37.5 39.7 0.006 0.01 108.05 197.0 Dầu v ng 36.0 0.25 40.4 39.4 0.002 0.01 91.76 210.3 Dầu nành 28.0 0.24 27.6 39.3 0.01 0.01 156.74 188.7 Dầu thầu dầu 33.1 0.24 38.1 39.6 0.006 0.01 69.82 220.7 Dầu lạc 24.0 0.21 52.9 39.8 0.01 0.02 98.62 197.6 Dầu cọ 34.2 0.22 34.5 39.8 0.01 0.01 102.35 197.5
M b 51.2 0.26 - 40.1 0.01 0.02 47 220.0
Trong đó:
KV (kinematic viscosity): Độ nhớt động học, mm2 s tại K
CR (carbon residue): Cặn cacbon,% khối lượng
CN ( Cetane number): Trị số xetan
HHV (higher heating value): Nhiệt trị,MJ kg
AC (ash content): Hàm lượng tro,% khối lượng
SC (sulfur content): Hàm lượng lưu hu nh,%
IV (iodine value): Ch số iot, g iot g dầu
SV (saponification value): Ch số xà ph ng, mgKOH g dầu
1.3.3 Giới thiệu về dầu ăn phế thải
1.3.3.1 Dầu ăn phế thải
- Khái niệm
Dầu ăn phế thải chính là cặn dầu thực vật của các nhà máy chế biến thực ph m, hay ở các nhà hàng, cửa hàng ăn Chúng có đặc điểm là đã qua sử dụng, gia nhiệt nhiều lần nên màu s m và bị biến chất Về tính chất ngu n dầu này rất phức tạp Nó được thu gom t nhiều nơi khác nhau, thành phần dầu ban đầu khác nhau, số lần sử
Trang 37dụng khác nhau, nên không có một số liệu cụ thể nào chung cho ngu n nguyên liệu này Tuy nhiên, nhìn chung các ngu n dầu phế thải đều có thành phần phức tạp, ngoài dầu m ra c n có nhiều tạp chất khác như muối, tạp chất cơ học, cặn cacbon, nước, lượng axit béo tự do tăng Do đó, ngu n nguyên liệu này cần được xử lý trước khi sử dụng như lọc tách cặn rắn, tách nước, trung h a để giảm lượng axit béo tự do,…
- Lượng dầu ăn thải và nguồn cung cấp
Những năm gần đây do nền công nghiệp ngày một phát triển và dân số thế giới tăng nhanh chóng, lượng dầu m thải hoặc đã qua sử dụng cũng tăng lên Ngu n dầu
m thải chủ yếu t các nhà máy chế biến thực ph m, sản xuất dầu ăn, t các nhà hàng khách sạn, và các hộ gia đình Một lượng lớn dầu ăn đã qua sử dụng cũng được thải
ra trên thế giới đặc biệt là tại các nước phát triển Giá r và s n có là hai ưu điểm n i bật của loại nguyên liệu này Theo tác giả Canakci, m thải thải t nhà hàng có hàm lượng axit béo tự do t , – 4 ,8%, hàm lượng nước chiếm , – 55,38% [6] Theo thông tin t nhà quản lý năng lượng Mỹ, có khoảng triệu gallon dầu
ăn thải được thải ra trong một ngày tại đây Cũng theo thống kê ở Canada có thể thải
ra gần tấn năm Tại các nước liên minh Châu u thì t ng lượng dầu ăn đã qua sử dụng là gần – tấn năm Tại Vương Quốc Anh sản xuất ra hơn tấn năm [23]
Tại khách sạn Park Hyatt Saigon, một ngày bình quân lượng dầu m thải t - lít,với khách sạn t - sao tại TP.HCM thì lượng dầu m thải mỗi ngày có thể lên tới -36 m3
Theo thống kê sơ bộ hiện tại trên địa bàn thành phố có khoảng 8 nhà hàng khách sạn lớn nhỏ Với những nhà hàng nhỏ một tuần có thể thải ra - lít dầu
ăn đã qua chiên rán, những nhà hàng khách sạn lớn có thể lên đến – 1.000 lít Đây là ngu n cung khá d i dào, nhưng lại nằm rải rác khắp nơi trên địa bàn thành phố, gây khó khăn cho việc thu mua Ngu n cung thứ hai khá n định và tập trung đó
là dầu thải t các nhà máy sản xuất mì tôm, bánh kẹo nằm tập trung tại khu công nghiệp Các nhà máy này mỗi tháng thải ra 40-50 tấn dầu m thải Vậy lượng dầu m thải ra trong một năm khoảng tấn
Trang 38Tại thành phố H Chí Minh, dầu ăn phế thải được thu gom t các nhà máy tinh luyện dầu ăn như nhà máy dầu ăn Nhà ( tấn tháng), nhà máy dầu ăn Tân ình (50 tấn tháng), các nhà máy chế biến thực ph m có sử dụng dầu ăn như công ty Masan – Mì ăn liền Chinsu (8 – 10 tấn năm, công ty Vietnam Northern Viking Technologies NVT ( , tấn tháng) và một số nhà hàng quán ăn, cơ sở chế biến thực ph m nhỏ (Saigon New World, KFC…) theo ước tính, lượng dầu thải t những khu vực này có thể lên đến 4-5 tấn ngày
- Ảnh hưởng của việc ăn dầu tái sử d ng và tiêu hủy dầu:
Tại Việt Nam lượng dầu m thải này chủ yếu thải ra ở hai thành phố lớn là Hà Nội và thành phố H Chí Minh Hiện tại trên địa bàn thành phố Hà Nội, một lượng lớn dầu ăn đã qua sử dụng bị các nhà hàng thải ra, được các cơ sở tư nhân thu mua với giá r t khoảng – đ ng lít Sau đó, họ đem về sơ chế lại hết sức thủ công, r i đóng vào can, th ng phuy không ghi nhãn mác, đem bán lại với giá – 16.000 đ ng lít cho các cơ sở chiên rán mì nui, hạt ngô, cút chiên bơ, đậu phụ chiên, chả cá chiên, khoai tây chiên…để phục vụ cho mục đích chiên rán thứ cấp tại các quán cơm bình dân, các bếp ăn công nghiệp và các cơ sở chế biến thực ph m không đảm bảo vệ sinh Dầu ăn được d ng để chiên nhiều lần đến mức t vàng sang đen,
r i vón cục Lúc này, chu k “tận dụng” của nó mới chấm dứt, và thường được đ thẳng xuống cống rãnh, làm thành những mảng bám gây ô nhiễm môi trường và là ngu n phát sinh mầm bệnh Dầu ăn qua nhiều lần chiên rán bị biến chất, t n trữ lâu ngày sẽ phát sinh nhiều chất độc hại cho sức khỏe người sử dụng
Như vậy với việc nếu đem sử dụng lại dầu ăn trên một lần thì ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của người tiêu d ng vì theo giáo sư Saaru Csallany, chuyên gia về hóa thực ph m và dinh dư ng của khoa hóa sinh, đại học Minnesota thì dầu ăn trong các thực ph m chiên rán có thể là nguyên nhân gây ra một số bệnh liên quan đến tim và máu, bệnh parkinson, chứng mất trí và những vấn đề liên quan đến gan, rủi ro này sẽ tăng cao nếu tái sử dụng lại nhiều lần vì lượng độc tố HNE phát sinh t các loại dầu này sẽ tăng lên sau mỗi lần được đun nóng Dầu ăn khi đun ở nhiệt độ cao sẽ bị oxy hóa và polyme hóa nên mất chất dinh dư ng, đặc biệt khi thức ăn bị cháy đen trong môi trường dầu sẽ trở thành hợp chất cacbon đây là nguyên nhân gây ung thư [6]
Trang 39Nếu lượng dầu thải này được xả thẳng ra môi trường thì gây lãng phí, ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Dầu nhẹ hơn nước và có khuynh hướng giãn ra thành màng mỏng, lan rộng gây cản trở sự oxy hóa trong nước Vì lí do đó mà 1 lít dầu có thể làm
ô nhiễm triệu lít nước Ngoài ra, dầu có thể đông lại trong đường ống d n gây tình trạng nghẹt và nứt v ống
Thực tế, trung bình một nhà hàng thải ra khoảng 20 – 30 kg dầu ăn trong ngày, sau đó đem bán lại cho tiểu thương chiên xào tiếp Điều này rất nguy hại cho sức khỏe người tiêu d ng Vì nếu tái sử dụng trên một lần để chế biến thực ph m thì dầu
ăn sẽ trở thành chất độc hại Dầu ăn khi đun ở nhiệt độ cao sẽ bị ôxy hóa và polyme hóa nên mất dinh dư ng, đặc biệt khi thức ăn bị cháy đen trong môi trường dầu sẽ trở thành chất cacbon - đây là nguyên nhân gây ung thư
Dầu ăn được d ng để chiên nhiều đến mức t vàng sang đen, thậm chí vón cục, sau đó thường được đ thẳng xuống cống rãnh, làm thành những mảng bám ở đây, gây ô nhiễm môi trường Dầu nhẹ hơn nước và có khuynh hướng giãn ra thành màng mỏng, lan rộng gây cản trở sự ôxy hóa trong nước Vì lý do đó mà lít dầu có thể làm ô nhiễm triệu lít nước Ngoài ra, dầu có thể đông lại trong đường ống d n gây tình trạng nghẹt và nứt v ống
- Khả năng sử d ng dầu ăn thải:
Như vậy, dầu ăn thải sau khi sử dụng không c n giá trị dinh dư ng nữa Do
đó, việc tái tạo sử dụng ngu n dầu này là rất cần thiết và đem lại nhiều lợi ích thiết thực thực về kinh tế, bảo vệ môi trường và sức khỏe người dân
Dầu ăn thải được sử dụng để sản xuất xà ph ng, đặc biệt là được sử dụng làm nguyên liệu cho quá trình t ng hợp biodiesel Dầu ăn thải được gom lại t các hệ thống nhà hàng, nhà máy chế biến thực ph m, có giá rất r ( – đ ng lít), nên biodiesel sản xuất ra có giá thành r Ước tính, hiện tại riêng khu vực phía Nam, các nhà máy tinh luyện dầu ăn như Nhà : tấn tháng, Tân ình: tấn tháng, ngoài ra các nhà máy sản xuất mì ăn liền, nhà máy chế biến thực ph m có sử dụng dầu ăn và một số nhà hàng, quán ăn, cơ sở chế biến thực ph m nhỏ với khối lượng 4
- tấn ngày Nếu có kế hoạch thu gom cụ thể thì lượng dầu thải này cũng khá lớn Song ngu n nguyên liệu có hạn chế là phải thu gom t ng nơi nhỏ l , nên cần phải có
Trang 40kế hoạch thu gom phù hợp, và cần nhận được sự hỗ trợ hợp tác của chính quyền cũng như các nhà cung cấp, và người tiêu dùng
Vậy, việc đưa ra giải pháp ngu n nguyên liệu tận dụng dầu ăn phế thải r tiền trong đ án này là có nhiều ý ngh a thực tế và góp phần đa dạng hóa ngu n nguyên liệu t ng hợp biodiesel
1.3.3.2 Tính chất của dầu ăn thải
- Nhiệt ộ nóng chảy và nhiệt ộ ông ặc
Vì các m khác nhau có thành phần hóa học khác nhau Do vậy, các loại dầu khác nhau có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ đông đặc khác nhau Các giá trị này không n định thường nằm trong một khoảng nào đó
Do trong thành phần của dầu ăn thải thường t n tại dạng lỏng, nhiệt độ đông đặc thấp bởi chúng có hàm lượng axit béo không no thì cao Theo tác giả, hàm lượng này có thể đạt tới , % [10]
- Màu sắc
Dầu ăn thải thường có màu vàng s m hoặc màu đen vì chúng chứa rất nhiều tạp chất sau một “ chu trình” chiên rán dài
- Khối lượng riêng
Dầu ăn thải thường l n nhiều tạp chất nên khối lượng riêng thường xấp x khối lựong riêng của nước
- Hàm lượng các tạp chất cơ học
Trong dầu ăn thải luôn có chứa một lượng các tạp chất cơ học nhất định Các tạp chất này bị l n vào dầu m trong quá trình sử dụng, bảo quản, vận chuyển Hàm lượng các tạp chất cơ học phụ thuộc vào ngu n gốc của dầu m thải Đối với dầu ăn thải, các tạp chất cơ học l n trong dầu thường là những m u vụn thực ph m bị rơi ra trong quá trình chiên xào Lượng tạp chất này thường rất lớn và cần được làm sạch bằng cách lắng, lọc trước khi đưa vào thiết bị phản ứng
- Hàm lượng nước
Nước l n trong dầu m thải trong quá trình sử dụng, bảo quản, vận chuyển.Với dầu thực vật thải hàm lượng nước thường cao hơn do trong quá trình chế biến thực