Giáo án Tập làm văn 5 còn mở rộng vốn sống, rèn luyện tư duy, bồi dưỡng tâm hồn, cảm xúc thẩm mĩ, hình thành nhân cách cho học sinh: Các bài văn gắn liền với chủ điểm của đơn vị học. Kĩ năng phân tích đề, tìm ý, quan sát, viết đoạn là cơ hội trẻ mở rộng vốn hiểu biết về cuộc sống. Việc phân tích dàn bài, lập dàn ý, chia đoạn bài văn kể chuyện, miêu tả, biên bản …góp phần phát triển khả năng phân tích tổng hợp của HS.
Trang 1Ngày soạn : Tuần : 1
CẤU TẠO BÀI VĂN TẢ CẢNH I.MỤC TIÊU :
Trang 2-Nắm được cấu tạo bài văn tả cảnh ( mở bài , thân bài , kết bài )
-Biết phân tích cấu tạo bài văn tả cảnh cụ thể
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Bảng phụ ghi phần ghi nhớ cấu tạo của bài văn “Nắng trưa”
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Bài 1 - 2Học sinh nối tiếp đọc nội dung
(yêu cầu và văn bản “Hoàng hôn trênsông Hương”
- Giải nghĩa từ:
+ Hoàng hôn: Thời gian cuối buổi
chiều, mặt trời lặng ánh sáng yếu ớt
và tắt dần
+ Sông Hương: 1 dòng sông thơ
mộng hiền hòa chảy qua thành phố
+Xác định nội dung của từng phần
-Phân đoạn - Nêu nội dung từng đoạn
-HS làm việc cá nhân
-Trình bày
Giáo viên chốt lại
Bài văn có 3 phần:
Trang 3- Mở bài : Từ đầu đến yên tĩnh này :
Đặc điểm của Huế lúc hoàng hôn
- Thân bài: Gồm có 2 đoạn : Sự thay
đổi màu sắc của sông Hương và hoạt
động của con người bên sông từ lúc
hoàng hôn đến lúc Thành phố lên
đèn
- Kết bài: Sự thức dậy của Huế sau
hoàng hôn
Bài 2
- Yêu cầu học sinh nhận xét thứ tự
của việc miêu tả trong bài văn
- 1 học sinh đọc yêu cầu, cả lớp đọcthầm yêu cầu Cả lớp đọc lướt bài văn
“Quang cảnh làng mạc ngày mùa”
- Học sinh lần lượt nêu thứ tự tả từng
bộ phận cảnh của cảnh
Giáo viên chốt lại - Lớp nhận xét
-Giao việc :
+Tìm ra sự giống và khác nhau về
thứ tự miêu tả của hai bài văn
- Từng nhóm học sinh trao đổi từngbài + 2 Nhóm làm bài vào bảng phụ
- Bài “Hoàng hôn trên sông Hương”
tả sự thay đổi của cảnh theo thời
gian
- Bài “Quang cảnh làng mạc ngày
Trang 4 Thân bài: Tả cảnh nắng trưa:
- Đoạn 1: Cảnh nắng trưa dữ dội
- Đoạn 2: Nắng trưa trong tiếng võng
và tiếng hát ru em
- Đoạn 3: Muôn vật trong nắng
- Đoạn 4: Hình ảnh người mẹ trongnắng trưa
Kết bài: Lời cảm thán “Thương mẹbiết ba nhiêu, mẹ ơi” (Kết bài mởrộng)
Giáo viên nhận xét chốt lại
Trang 5RÚT KINH NGHIỆM
*** ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
I.MỤC TIÊU :
-Từ việc phân tích cách quan sát tinh tế của các tác giả trong đoạn văn “Buổi sớm trên cánh đồng” , học sinh hiểu thế nào là nghệ thuật quan sát và miêu tả trong một bài
văn tả cảnh
-Biết lập dàn ý tả cảnh một buổi trong ngày và trình bày theo dàn ý những điều đã quan sát
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
Trang 6-Tranh, ảnh quang cảnh một số vườn cây, công viên, đường phố, cánh đồng
-HS : Những ghi chép kết quả quan sát cảnh một buổi trong ngày
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
- Thảo luận nhóm-HS đọc lại yêu cầu đề
-HS đọc thầm đoạn văn “Buổi sớm trên cánh đồng “
+ Tác giả tả những sự vật gì trong
buổi sớm mùa thu ?
- Tả cánh đồng buổi sớm :vòm trời,những giọt mưa, những gánh rau , …+ Tác giả quan sát cảnh vật bằng
những giác quan nào ?
- Bằng cảm giác của làn da( xúcgiác), mắt ( thị giác )
+ Tìm 1 chi tiết thể hiện sự quan sát
tinh tế của tác giả ? Tại sao em thích
chi tiết đó ?
- HS tìm chi tiết bất kì
Giáo viên chốt lại
* Hoạt động 2 : Luyện tập
Bài 2: - Một học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh giới thiệu những tranh vẽ
về cảnh vườn cây, công viên, nương
Trang 7rẫy
- Học sinh ghi chép lại kết quả quan sát (ý)
- Học sinh nối tiếp nhau trình bày -GV điều chỉnh, bổ sung - Lớp đánh giá và tự sửa lại dàn ý của
mình
* Hoạt động 3: Củng cố
- Hoàn chỉnh kết quả quan sát, viết
vào vở
- Lập dàn ý tả cảnh em đã chọn
- Chuẩn bị: Luyện tập tả cảnh
- Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM
*** ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 8
Ngày dạy : Tiết : 1
-Trò: những quan sát của học sinh đã ghi chép khi quan sát cảnh 1 buổi trong ngày
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
- Kiểm tra 2 học sinh đọc lại kết quảquan sát đã viết lại thành văn hoànchỉnh
-GV giới thiệu tranh, ảnh
- Lần lượt học sinh đọc nối tiếp nhau 2bài: “Rừng trưa”, “Chiều tối”
-Tìm những hình ảnh đẹp mà mình
thích trong mỗi bài văn “Rừng
trưa “ và “Chiều tối “
-HS nêu rõ lí do tại sao thích
-GV điều chỉnh, bổ sung
Bài 2:
- Dựa vào dàn ý đã lập ở tuần 1, em - 2 học sinh chỉ rõ em chọn phần nào
Trang 9hãy viết đoạn văn tả cảnh một buổi
sáng(hoặc trưa, chiều) trong vườn
cây ( hay trong công viên, trên
đường phố, trên cánh đồng, nương
rẫy )
trong dàn ý để viết thành đoạn văn hoàn chỉnh
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài
Khuyến khích học sinh chọn phần
thân bài để viết
- Cả lớp lắng nghe - nhận xét hoặc bổ sung, góp ý hoàn chỉnh dàn ý của bạn
- Lần lượt từng học sinh đọc đoạn văn
đã viết hoàn chỉnh
Giáo viên nhận xét cho điểm - Mỗi học sinh tự sửa lại dàn ý
* Hoạt động 2 : Củng cố
- Cả lớp chọn bạn đã viết đoạn văn
hay
- Nêu điểm hay
- Hoàn chỉnh bài viết và đoạn văn
- Chuẩn bị bài về nhà: “Ghi lại kết
quả quan sát sau cơn mưa”
- Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM
*** ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 10
Ngày soạn : Tuần : 2 Ngày dạy : Tiết : 2
LUYỆN TẬP LÀM BÁO CÁO THỐNG KÊ
I.MỤC TIÊU :
-Dựa theo bài “Nghìn năm văn hiến”, học sinh biết cách trình bày các số liệu thống
kê và tác dụng của các số liệu thống kê (giúp thấy rõ kết quả, đặc biệt là những kết quả có tính so sánh)
-Biết thống kê đơn giản gắn với các số liệu về từng tổ HS trong lớp Biết trình bày kết quả thống kê biểu bảng
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
4’ 2 Bài cũ:
- Học sinh đọc đoạn văn tả cảnh một buổi trong ngày
Giáo viên nhận xét
*Giới thiệu bài : “Luyện tập làm bào
cáo thống kê”
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
Trang 11*Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện tập.
- Hoạt động lớp, cá nhân
Bài 1: - 3 học sinh nối tiếp nhau đọc to yêu
cầu của bài tập
- Nhìn bảng thống kê bài: “Nghìn
năm văn hiến”
- Học sinh lần lượt trả lời
- Cả lớp nhận xét
Giáo viên chốt lại a) Nhắc lại số liệu thống kê trong bài
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhìn lại
bảng thống kê trong bài: “Nghìn năn
văn hiến” bình luận
b) Các số liệu thống kê theo hai hínhthức:
- Nêu số liệu
- Trình bày bảng số liệu -Các số liệu cần được trình bày thành
bảng, khi có nhiều số liệu - là những
số liệu liệt kê khá phức tạp - việc
trình bày theo bảng có những lợi ích
nào?
+ Người đọc dễ tiếp nhận thông tin+ Người đọc có điều kiện so sánh sốliệu
c) Tác dụng:
Là bằng chứng hùng hồn có sứcthuyết phục
* Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 2:
- Giáo viên gợi ý: thống kê số liệu
từng học sinh từng tổ trong lớp Trình
bày kết quả bằng 1 bảng biểu giống
bài “Nghìn năm văn hiến”
- 1 học sinh đọc phần yêu cầu
Trang 12Số học sinh nữ:
Tổ 1 Tổ 3
Tổ 2 Tổ 4
* Hoạt động 3 : Củng cố
Giáo viên nhận xét + chốt lại - Cả lớp nhận xét
- Chuẩn bị: “Luyện tập tả cảnh”
- Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM
LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
I.MỤC TIÊU :
-Qua phân tích bài văn Mưa rào, hiểu thêm về cách quan sát và chọn lọc chi tiết
trong một bài văn tả cảnh
-Biết chuyển những điều đã quan sát được về một cơn mưa thành dàn ý với các ý thể hiện sự quan sát của mình Biết trình bày dàn ý trước các bạn rõ ràng, tự nhiên
Trang 13II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Giấy khổ to
- Những ghi chép của học sinh khi quan sát cơn mưa
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
học sinh
- Kiểm tra bài về nhà bài 2
- Lần lượt cho học sinh đọc
Giáo viên nhận xét cho điểm - Lớp nhận xét
*Giới thiệu bài : Luyện tập tả cảnh
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh quan sát và chọn lọc chi tiết tả cảnh về
một hiện tượng thiên nhiên
+ Gió: thổi giật, đổi mát lạnh,nhuốm hơi nước, rồi điên đảo trêncành cây
+ Hạt mưa: những giọt lăn tăn, mấy
Trang 14giọt tuôn rào rào, xiên xuống, laoxuống, lao vào bụi cây, giọt ngã,giọt bay.
- Tìm những từ ngữ tả cây cối, con vật
và bầu trời trong và sau trận mưa ?
+ Nước chảy đỏ ngón, bốn bề sâncuồn cuộn dìn vào cái rãnh cống đổxuống ao chuôm
+ Cuối cơn mưa, vòm trời tối thẳmvang lên 1 hồi ục ục ì ầm nhữngtiếng sấm của mưa mới đầu mùa
Sau cơn mưa:
+ Trời rạng dần+ Chim chào mào hót râm ran+ Phía đông một mảng trời trong vắt+ Mặt trời ló ra, chói lọi trên nhữngvòm lá bưởi lấp lánh
+ Tác giả quan sát cơn mưa bằng
những giác quan nào? + Mắt : mây biến đổi, mưa rơi, đổi
thay của cây cối, con vật, bầu trời,cảnh xung quanh
+ Tai : tiếng gió, tiếng mưa, tiếng
Trang 15sấm, tiếng chim hót.
+ Cảm giác : sự mát lạnh của làngió, mát lạnh nhuốm hơi nước
-GV điều chỉnh, bổ sung - Cả lớp nhận xét
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh chuyển các kết quả quan sát thành dàn ý,
chuyển một phần của dàn ý thành một đoạn văn miêu tả hoàn chỉnh
Bài 2: - 1 học sinh đọc yêu cầu bài 2 + lớp
đọc thầm
- Giáo viên kiểm tra việc chuẩn bị của
học sinh
- Từ những điều em đã quan sát, họcsinh chuyển kết quả quan sát thànhdàn ý chi tiết miêu tả cơn mưa
- Học sinh làm việc cá nhân
- Học sinh lần lượt nêu dàn ý (dángiấy lên bảng)
Giáo viên nhận xét để cả lớp rút kinh
nghiệm
- Cả lớp theo dõi hoàn chỉnh dàn ý
* Hoạt động 3: Củng cố
- Học sinh bình chọn dàn bài hợp lí,hay
- Giáo viên đánh giá
- Về nhà hoàn chỉnh dàn ý tả cơn mưa
- Chuyển thành đoạn văn hoàn chỉnh
trong tiết học tới
Trang 16ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
I.MỤC TIÊU :
-Biết hoàn chỉnh các đoạn văn dựa theo nội dung chính của mỗi đoạn
-Biết chuyển một phần trong dàn ý chi tiết của bài văn tả cơn mưa thành một đoạn văn hoàn chỉnh một cách chân thực, tự nhiên
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Dàn ý bài văn miêu tả cơn mưa của từng học sinh
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
4’ 2 Bài cũ:
- Giáo viên chấm điểm dàn ý bài - Học sinh lần lượt đọc bài văn miêu tả
Trang 17văn miêu tả một cơn mưa một cơn mưa
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện tập.
Bài 1: - 1 học sinh đọc yêu cầu bài 2 (không đọc
các đoạn văn chưa hoàn chỉnh)
Đoạn 3: Cây cối sau cơn mưa
Đoạn 4: Đường phố và con người saucơn mưa
- Học sinh làm việc cá nhân
- Các em hoàn chỉnh từng đoạn văn trênnháp
- Lần lượt học sinh đọc bài làm
Giáo viên nhận xét - Cả lớp nhận xét
Bài 2 (bài về nhà)
Chọn một phần trong dàn ý bài
văn tả cơn mưa em vừa trình bày
trong tiết trước, viết thành một
đoạn văn
* Hoạt động 2: Củng cố
Giáo viên nhận xét - Bình chọn đoạn văn hay
- Tiếp tục hoàn chỉnh đoạn văn
miêu tả cơn mưa
Chuẩn bị: “Luyện tập tả cảnh
-Trường học”
Trang 18- Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM
*** ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Ngày soạn : Tuần : 4 Ngày dạy : Tiết : 1
LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I.MỤC TIÊU :
Trang 19-Từ kết quả quan sát cảnh trường học của mình, học sinh biết lập dàn ý chi tiết chobài văn tả ngôi trường
-Biết chuyển một phần của dàn ý thành đoạn văn miêu tả hoàn chỉnh
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Giấy khổ to, bút dạ
- Những ghi chép của học sinh đã có khi quan sát trường học
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
- Học sinh trình bày những điều em đãquan sát được
- Giáo viên phát giấy, bút dạ - Học sinh làm việc cá nhân
- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ học
sinh yếu
- Học sinh tự lập dàn ý chi tiết
Giáo viên nhận xét, bổ sung để
hoàn chỉnh dàn ý của học sinh
- Học sinh trình bày trên bảng lớp
- Học sinh cả lớp bổ sung 14’ * Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh biết chuyển một phần của dàn ý chi tiết
thành một đoạn văn hoàn chỉnh
Bài 2: - Nên chọn viết phần thân bài (thân bài
có chia thành từng phần nhỏ)
- 2 học sinh đọc bài tham khảo
- 1, 2 học sinh nêu phần mà em chọn ởthân bài để viết thành đoạn văn hoàn
Trang 20chỉnh ( làm nháp )
- Học sinh lần lượt đọc lên đoạn văn đã hoàn chỉnh
- Giáo viên gợi ý học sinh chọn : - Cả lớp nhận xét
+ Viết văn tả cảnh sân trường với
cột cờ, những sáng chào cờ, giờ ra
chơi, tập thể dục giữa giờ
+ Viết đoạn văn tả các tòa nhà và
phòng học
+ Viết đoạn văn tả vườn trường và
sân chơi
- Chấm điểm, đánh giá
- Đánh giá - Bình chọn đoạn văn hay
- Xem lại các văn đã học
- Chuẩn bị tiết kiểm tra viết
- Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM
*** ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 21
-Giấy kiểm tra
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan
sát tranh minh họa
- 1 học sinh đọc đề kiểm tra
- Giáo viên giới thiệu 4 bức tranh 1 Tả cảnh buổi sáng (hoặc trưa,
chiều) trong 1 vườn cây
2 Tả cảnh buổi sáng trong 1 côngviên em biết
3 Tả cảnh buổi sáng trên cánh đồng
Trang 22quê hương em
4 Tả cảnh buổi sáng trên nương rẫy ởvùng quê em
5 Tả cảnh buổi sáng trên đường phố
em thường đi qua
6 Tả 1 cơn mưa em từng gặp
7 Tả ngôi trường của em
- Giáo viên giải đáp những thắc mắc
của học sinh nếu có
- Học sinh chọn một trong những đềthể hiện qua tranh và chọn thời gian
Trang 23Ngày soạn : Tuần : 5
LUYỆN TẬP BÁO CÁO THỐNG KÊ
I.MỤC TIÊU :
-Biết trình bày kết quả thống kê theo biểu bảng
-Qua bảng thống kê kết quả học tập của từng cá nhân và cả tổ, có ý thức phấn đấu họctốt hơn
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Số điểm của lớp hoặc phiếu ghi điểm từng học sinh - Một số mẫu thống kê đơngiản
14’ * Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh biết thống kê kết quả học tập trong tuần
của bản thân; biết trình bày kết quả bằng bảng thống kê thể hiện kết quả học
tập của từng học sinh trong tổ
đạo thầm
- Giải nghĩa từ: - 1 học sinh tự ghi điểm của từng môn
Trang 24mà bản thân em đã đạt được ghi vàophiếu.
- Học sinh thống kê kết quả học tậptrong tuần như:
- Yêu cầu học sinh phân đoạn - Điểm trong tuần của …
- Nêu ý từng đoạn - Số đimể từ 0 đến 4
5 - 6 : 1
7 - 8 : 3
9 -10 : 2
- Giáo viên nêu bảng mẫu thống kê
Viết sẵn trên bảng, yêu cầu học
sinh lập thống kê về việc học của
mình trong tuần
- Dựa vào bảng thống kê trên nói rõ sốđiểm trong tuần
Điểm giỏi (9 - 10) : 2Điềm khá (7 - 8) : 3Điểm TB (5 - 6) : 1Điểm K (0 - 4) : không có
- Học sinh nhận xét về ý thức học tậpcủa mình
14’ * Hoạt động 2: Giúp học sinh hiểu tác dụng của việc lập bảng thống kê: làm
rõ kết quả học tập của mỗi học sinh trong sự so sánh với kết quả học tập của
từng bạn trong tổ; thấy rõ số điểm chung
Bài 2:
- Dựa vào kết quả thống kê để lập
bảng thống kê
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh đặt tên cho bảng thống kê
- Học sinh ghi
- Bảng thống kê kết quả học tập trongtuần, tháng của tổ
- Học sinh xác định số cột dọc: STT,
Họ và tên, Loại điểm
- Học sinh xác định số cột ngang - mỗidòng thể hiện kết quả học tập của từnghọc sinh (xếp theo thứ tự bảng chữ cái)
Trang 25- Đại diện nhóm trình bày bảng thống
kê Vừa trình bày vừa ghi Nhận xétchung về việc học của cả tổ Tiến bộ ởmôn nào? Môn nào chưa tiến bộ? Bạnnào học còn chậm?
Giáo viên nhận xét chốt lại - Cả lớp nhận xét
Trang 26Ngày soạn : Tuần : 5
TRẢ BÀI VĂN TẢ CẢNH
I.MỤC TIÊU :
-Nắm được yêu cầu của bài văn tả cảnh theo những đề đã cho
-Nhận thức được ưu, khuyết điểm trong bài làm của mình và của bạn ; biết sửa lỗi ;viết lại được một đoạn cho hay hơn
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
-Bảng phụ ghi các đề kiểm tra viết, một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặtcâu, ý, sửa chung trước lớp - Phấn màu
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
* Hoạt động 1: Nhận xét bài làm của lớp
- Giáo viên nhận xét chung về kết
quả làm bài của lớp
- Đọc lại đề bài
+ Ưu điểm: Xác định đúng đề, kiểu
bài, bố cục hợp lý, ý rõ ràng diễn đạt
mạch lạc
+ Thiếu sót: Viết câu dài, chưa biết
dùng dấu ngắt câu Viết sai lỗi chính
tả khá nhiều
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh biết tham gia sửa lỗi chung; biết tự sửa
Trang 27lỗi của bản thân trong bài viết.
- Giáo viên trả bài cho học sinh
- Giáo viên hướng dẫn học sinh sửa
lỗi
- Giáo viên hướng dẫn học sinh sửa
lỗi
- Học sinh đọc lời nhận xét của thầy
cô, học sinh tự sử lỗi sai Tự xác địnhlỗi sai về mặt nào (chính tả, câu, từ,diễn đạt, ý)
- Giáo viên theo dõi, nhắc nhở các
- Giáo viên theo dõi nhắc nhở học
sinh tìm ra lỗi sai
- Xác định sai về mặt nào
- Một số HS lên bảng lần lượt từngđôi
- Học sinh đọc lên
- Cả lớp nhận xét
- Hướng dẫn học sinh học tập những
đoạn văn hay
- Học sinh trao đổi tìm ra cái hay, cáiđáng học và rút ra kinh nghiệm chomình
- Giáo viên đọc những đoạn văn, bài
hay có ý riêng, sáng tạo
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan
sát cảnh sông nước, vùng biển, dòng
sông, con suối đổ
- Chuẩn bị: Luyện tập làm đơn
- Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 28
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
- Chấm vở 2, 3 học sinh về nhà đã
hoàn chỉnh hoặc viết lại bài
- Học sinh viết lại bảng thống kê kếtquả học tập trong tuần của tổ
Giáo viên nhận xét
Trang 29- Lưu ý: Phần lí do viết đơn là nội
dung quan trọng của lá đơn cần
viết gọn, rõ,thể hiện rõ nguyện
vọng cá nhân
- Hoạt động cá nhân-Học sinh đọc lại yêu cầu BT2-HS viết đơn và đọc nối tiếp
- Lưu ý: Phần lí do viết đơn là
phần trọng tâm, cũng là phần khó
viết nhất ® cần nêu rõ:
- Lớp đọc thầm
+ Bản thân em đồng tình với nội
dung hoạt động của Đội Tình
Nguyện, xem đó là những hoạt
động nhân đạo rất cần thiết
+ Bày tỏ nguyện vọng của em
muốn tham gia vào tổ chức này để
Trang 30được góp phần giúp đỡ các nạn
nhân bị ảnh hưởng chất độc màu
da cam
- Phát mẫu đơn - Học sinh điền vào
- Học sinh nối tiếp nhau đọc
- Giáo viên gợi ý học sinh nhận xét - Lớp nhận xét theo các điểm giáo viên
việc của lớp, khen thưởng học sinh
viết đúng yêu cầu
LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
I.MỤC TIÊU :
Trang 31-Thông qua những đoạn văn hay, học được cách quan sát khi tả cảnh sông nước -Biết ghi lại kết quả quan sát và lập dàn ý cho bài văn tả một cảnh sông nước cụ thể.
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Tranh ảnh: biển, sông, suối, hồ, đầm
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS:
+ Kết quả quan sát
+ Tranh ảnh sưu tầm
- 2, 3 học sinh đọc lại “Đơn xin gianhập đội tình nguyện giúp đỡ nạn nhânchất độc màu da cam”
- Đoạn văn tả đặc điểm gì của biển? - Lớp trao đổi, TLCH
- Sự thay đổi màu sắc của mặt biểntheo sắc màu của mây trời
- Câu nào nói rõ đặc điểm đó? - Biển luôn thay đổi màu tùy theo sắc
mây trời ® câu mở đoạn
- Để tả đặc điểm đó, tác giả đã quan
sát những gì và vào những thời điểm
Trang 32+ Khi bầu trời rải mây trắng nhạt+ Khi bầu trời âm u mây múa+ Khi bầu trời ầm ầm giông gió
- Khi quan sát biển, tg đã có những
liên tưởng thú vị như thế nào?
® Chốt: liên tưởng này đã khiến
biển trở nên gần gũi, đáng yêu hơn
Đoạn b:
+Con kênh được quan sát vào
những thời điểm nào trong ngày ?
- Mọi thời điểm: suốt ngày, từ lúc mặttrời mọc đến lúc mặt trời lặn, buổisáng, giữa trưa, lúc trời chiều
+ Tác giả nhận ra đặc điểm của con
kênh chủ yếu bằng giác quan nào ?
- Thị giác: thấy nắng nơi đây đổ lửaxuống mặt đất 4 bề trống huếch trốnghoác, thấy màu sắc của con kênh biếnđổi trong ngày:
+ sáng: phơn phớt màu đào+ giữa trưa: hóa thành dòng thủy ngâncuồn cuộn lóa mắt
+chiều: biến thành 1 con suối lửa
+ Nêu tác dụng của những liên
tưởng khi quan sát và miêu tả con
kênh?
- Giúp người đọc hình dung được cáinắng nóng dữ dội ở nơi có con kênhMặt trời này, làm cho cảnh vật hiện racũng sinh động hơn, gây ấn tượng vớingười đọc hơn
Trang 33- Yêu cầu học sinh đối chiếu phần
ghi chép của mình khi thực hành
quan sát cảnh sông nước với các
đoạn văn mẫu để xem xét
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm việc cá nhân trên nháp
- Nhiều học sinh trình bày dàn ý
- Giáo viên chấm điểm, đánh giá cao
những bài có dàn ý
- Lớp nhận xét
- Thi đua trưng bày tranh ảnh sưu tầm
- Dựa vào tranh, kết hợp dàn ý gt về 1cảnh sông nước
Trang 34III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
- Kiểm tra bài chuẩn bị của học sinh - 2 học sinh trình bày lại dàn ý hoàn
chỉnh của bài văn miêu tả cảnh sôngnước
Trang 35tiết tả cảnh sông nước
Bài 1: - 1 học sinh đọc yêu cầu bài 1
Kết bài: Núi non giữ gìn
- Giáo viên hỏi câu 1b: Các đoạn
của TB và đặc điểm mỗi đoạn
- Học sinh lần lượt đọc yêu cầu
- Học sinh trả lời câu hỏi theo cặp
- Dự kiến: gồm 3 đoạn, mỗi đoạn tảmột đặc điểm Trong mỗi đoạn thường
có một câu văn nêu ý bao trùm toànđoạn
+ Đoạn 1: tả sự kỳ vĩ của Vịnh HạLong - Với sự phân bố đặc biệt củahàng nghìn hòn đảo
+ Đoạn 2: Tả vẻ duyên dáng của Vịnh
Hạ Long, tươi mát của sóng nước, cáirạng rỡ của đất trời
+ Đoạn 3: Những nét riêng biệt hấpdẫn lòng người của Hạ Long qua mỗimùa
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh đọc yêu cầu đề
Giáo viên chốt lại - Học sinh trao đổi nhóm 2 bạn
- Giáo viên hỏi câu 1c: Vai trò mở
đầu mỗi đoạn, nêu ý bao trùm và
đặc điểm của cảnh được miêu tả của
- Dự kiến: ý chính của đoạn
- Câu mở đoạn: ý bao trùm cả đoạn
Trang 36các câu văn in đậm
14’ * Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh luyện tập viết câu mở đoạn, hiểu quan
hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn
Bài 2: - Học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh làm bài - Suy nghĩ chọn câucho sẵn thích hợp điền vào đoạn
- Học sinh trả lời, có thể giải thíchcách chọn của mình:
+ Đoạn 1: câu b+ Đoạn 2: câu c+ Đoạn 3: câu a
Giáo viên chốt lại cách chọn:
+ Đoạn 1: Giới thiệu 2 đặc điểm
của Tây Nguyên: núi cao, rừng dày
+ Đoạn 2: Vừa có quan hệ từ, vừa
tiếp tục giới thiệu đặc điểm của Tây
Nguyên - vùng đất của Thảo nguyên
® Học sinh viết 1 - 3 đoạn
- Học sinh nối tiếp nhau đọc các câu
Trang 37
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Dàn ý tả cảnh sông nước
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
- Yêu cầu học sinh đọc lại bài Vịnh
Hạ Long xác định đoạn văn
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài 1
Trang 38 Giáo viên nhận xét cho điểm - Học sinh làm bài
Giáo viên chốt lại: Phần thân bài
gồm nhiều đoạn, mỗi đoạn tả một
đặc điểm hoặc tả một bộ phận của
cảnh Trong mỗi đoạn gồm có một
câu nêu ý bao trùm của cả đoạn
-Các câu trog đoạn phải cùng làm nổi
bật đặc điểm của cảnh và thể hiện
cảm xúc của người viết
- Về nhà viết lại đoạn văn vào vở
- Soạn bài luyện tập làm đơn
Trang 39
LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
I.MỤC TIÊU :
-Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả một cảnh đẹp ở địa phương
-Biết chuyển một phần trong dàn ý đã lập thành đoạn văn hoàn chỉnh (thể hiện rõ đốitượng miêu tả, trình tự miêu tả, nét đặc sắc của cảnh; cảm xúc của người tả đối với cảnh)
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Bảng phụ tóm tắt những gợi ý giúp học sinh lập dàn ý
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
- Giáo viên gợi ý - 1 học sinh đọc yêu cầu
+ Dàn ý gồm mấy phần? - 3 phần (MB - TB - KL)
+ Dựa trên những kết quả quan sát,
lập dàn ý cho bài văn với đủ 3 phần
Mở bài: Giới thiệu cảnh đẹp đượcchọn tả là cảnh nào? Ở vị trí nàotrên quê hương? Điểm quan sát, thờiđiểm quan sát?
- Giáo viên có thể yêu cầu học sinh
tham khảo bài
+ Vịnh Hạ Long / 81,82: xây dựng
dàn ý theo đặc điểm của cảnh
+ Tây nguyên / 82,83: xây dựng dàn ý
b/ Tả chi tiết:
- Lúc sáng sớm:
Trang 40+ Bầu trời cao + Mây: dạo quanh, lượn lờ + Gió: đưa hương thoang thoảng,dịu dàng đưa lượn sóng nhấp nhô
+ Cây cối: lũy tre, bờ đê òa tươitrong nắng sớm
+ Cánh đồng: liền bờ - ánh nắng trảiđều - ô vuông - nhấp nhô lượn sóng
Giáo viên nhận xét, bổ sung - Lớp nhận xét
14’ * Hoạt động 2: Dựa theo dàn ý đã lập, viết một đoạn văn miêu tả cảnh thiên
nhiên ở địa phương
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Giáo viên nhắc:
+ Nên chọn 1 đoạn trong thân bài để
chuyển thành đoạn văn
- Lớp đọc thầm, đọc lại dàn ý, xácđịnh phần sẽ được chuyển thànhđoạn văn
+ Phần thân bài có thể gồm nhiều
đoạn hoặc một bộ phận của cảnh
- Học sinh viết đoạn văn
- Một vài học sinh đọc đoạn văn + Trong mỗi đoạn thường có 1 câu - Lớp nhận xét