1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá công tác giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai trên địa bàn một số phường trung tâm thành phố thái nguyên giai đoạn 2012 2014

104 237 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Không những thế đất đai còn là nơi tàng trữ các loại khoáng sản.Giải quyết khiếu nại, tố cáo là một lĩnh vực hết sức quan trọng trong hệthống quản lý Nhà nước và điều hành xã hội, do vậy

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐẶNG THỊ THU PHƯƠNG

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT ĐƠN THƯ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN MỘT SỐ PHƯỜNG TRUNG TÂM THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2012-

2014

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐẶNG THỊ THU PHƯƠNG

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT ĐƠN THƯ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN MỘT SỐ PHƯỜNG TRUNG TÂM THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2012-2014

Chuyên ngành: Quản lý đất đai

Mã số: 60.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thế Hùng

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

- Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu do tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Thế Hùng - giảng viên Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên; Những số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ ở một học vị nào

- Tôi xin cam đoan các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều đã được chỉ rõ nguồn gốc Nếu sau tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Đặng Thị Thu Phương

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình, sự đóng góp quý báu của nhiều tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn này

Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Thế Hùng giảng viên Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gian nghiên cứu thực hiện đề tài.

-Tôi xin chân thành cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo Khoa Quản lý Tài nguyên, Phòng Đào tạo, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện đề tài.

Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo các cấp, các ngành: UBND thành phố Thái Nguyên, Sở Tài nguyên và Môi trường Thái Nguyên, Phòng TN&MT thành phố Thái Nguyên.

Tôi xin cảm ơn sự góp ý chân thành của các cán bộ, đồng nghiệp và bạn bè đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài.

Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, người thân đã động viên, tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài này.

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Đặng Thị Thu Phương

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ VIÊT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

3 Ý nghĩa 3

Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 Cơ sở khoa học và pháp lý của công tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai 4

1.1.1 Cơ sở khoa học 4

1.1.2 Cơ sở pháp lý 5

1.1.3 Một số quy định trong văn bản quy phạm pháp luật về công tác giải quyết, khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đất đai 7

1.1.3.1 Tranh chấp về đất đai 7

1.1.3.2 Khiếu nại về đất đai 13

1.1.3.3 Tố cáo về đất đai 17

1.2 Tình hình giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai ở Việt Nam [18] 19

1.2.1 Tình hình giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai ở 1 số địa phương trên cả nước 21

1.2.2 Tình hình giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai ở tỉnh Thái Nguyên 22

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

25 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Trang 6

42.1.1 Đối tượng nghiên cứu .25

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu .25

Trang 7

2.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 25

2.3 Nội dung nghiên cứu 25

2.3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên có liên quan đến công tác quản lý nhà nước về đất đai; Công tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai

25 2.3.2 Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2012- 2014

25 2.3.3 Khó khăn và một số giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đất đai trên địa bàn TP Thái Nguyên 25

2.4 Phương pháp nghiên cứu 25

2.4.1 Phương pháp thực hiện nội dung 1: 25

2.4.2 Phương pháp thực hiện nội dung 2 và 3: 26

2.4.3 Phương pháp thực hiện nội dung 4: 27

2.4.4 Phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu và hoàn chỉnh luận văn: 27

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28

3.1 Tình hình cơ bản vùng nghiên cứu 28

3.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 28

3.1.2 Đặc điểm điều kiện kinh tế - xã hội 35

3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Thái Nguyên 41

3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn thành phố Thái Nguyên 42

3.2.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2014 42

3.2.2 Tình hình quản lý đất đai 45

3.3 Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2012 - 2014 51

3.3.1 Công tác tiếp nhận và phân loại đơn thư 51

3.3.2 Tình hình tranh chấp về đất đai của thành phố Thái Nguyên 54

3.3.3 Tình hình khiếu nại về đất đai trên địa bàn thành phố Thái Nguyên 55

Trang 8

63.3.5 Kết quả giải quyết công tác tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên

địa bàn thành phố Thái Nguyên trong giai đoạn 2012 - 2014

58

Trang 9

3.3.7 Nguyên nhân phát sinh tranh chấp, khiếu nại, tố cáo 62

3.4 Những thuận lợi, khó khăn, biện pháp khắc phục trong công tác giải quyết khiếu nại tố cáo tranh chấp về đất đai trên địa bàn thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2012 - 2014 66

3.4.1 Những thuận lợi và khó khăn 66

3.4.2 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2012 - 2014 trong thời gian tới 67

KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 69

1 Kết luận 69

2 Kiến nghị 70

TÀI LIỆU THAM KHẢO 72

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Tổng hợp các loại đất của thành phố Thái Nguyên 29

Bảng 3.2 Tốc độ tăng trưởng kinh tế của TP Thái Nguyên 35

Bảng 3.3 Cơ cấu kinh tế TP Thái Nguyên qua các năm 36

Bảng 3.4 Hiện trạng sử dụng đất thành phố Thái Nguyên năm 2014 42

Bảng 3.5 Kết quả phân loại đơn thư về đất đai tại một số phường trung tâm ở thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2012-2014 52

Bảng 3.6 Tình hình tranh chấp về đất đai trên địa bàn một số phường trung tâm tại thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2012-2014 54

Bảng 3.7 Tình hình khiếu nại về đất đai trêm địa bàn thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2012-2014 55

Bảng 3.8 Tình hình tố cáo về đất đai trêm địa bàn thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2012 - 2014 57

Bảng 3.9 Kết quả giải quyết tranh chấp về đất đai trên địa bàn thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2012 - 2014 59

Bảng 3.10 Kết quả giải quyết khiếu nại về đất đai trên địa bàn thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2012 - 2014 60

Bảng 3.11 Kết quả giải quyết tố cáo về đất đai trên địa bàn thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2012 - 2014 61

Bảng 3.12 Kết quả tìm hiểu về nguyên nhân tranh chấp 63

Bảng 3.13 Kết quả tìm hiểu về nguyên nhân khiếu nại 64

Bang 3.14 Kết quả tìm hiểu về nguyên nhân tố cáo 65

Trang 13

vụ cho sản xuất như để xây dựng nhà xưởng, nhà kho, bố trí máy móc Đối vớinông nghiệp đất đai vừa là đối tượng lao động vừa là công cụ lao động, là nơi conngười dùng để trồng trọt, chăn nuôi, cung cấp lương thực thực phẩm cho cuộc sốngcủa con người Không những thế đất đai còn là nơi tàng trữ các loại khoáng sản.

Giải quyết khiếu nại, tố cáo là một lĩnh vực hết sức quan trọng trong hệthống quản lý Nhà nước và điều hành xã hội, do vậy thực hiện tốt công tác giảiquyết khiếu nại, tố cáo của nhân dân sẽ củng cố và tăng niềm tin của nhân dân vàođường lối lãnh đạo của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và thể hiện mốiquan hệ mật thiết giữa nhân dân với Đảng và Nhà nước Xuất phát từ vị trí và tầmquan trọng của đất đai, Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm và đưa ra nhiều chủtrương, chích sách pháp luật để quản lý chặt chẽ, khai thác có hiệu quả quỹ đất.Việc ban hành các quy định pháp luật về đất đai cũng là cơ sở để thực hiện quyềnlực và ý chí của Nhà nước, là căn cứ đảm bảo các quyền và lợi ích hợp pháp củangười sử dụng đất

Ở nước ta hiện nay khiếu nại, tố cáo là một trong những quyền cơ bản củacông dân đã được Hiến pháp ghi nhận, điều 74 Hiến pháp 1992 quy định: “Côngdân có quyền khiếu nại, tố cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về những việclàm trái pháp luật của cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũtrang nhân dân hoặc bất cứ cá nhân nào Việc khiếu nại, tố cáo phải được cơ quannhà nước xem xét và giải quyết trong thời hạn pháp luật quy định”, trên cơ sở đó,quyền khiếu nại, tố cáo của công dân đã được cụ thể hóa trong nhiều văn bản pháp

Trang 14

Xuất phát từ những vấn đề trên, được sự đồng ý của Ban Giám hiệu nhàtrường, Ban Chủ nhiệm Khoa Quản lý Tài nguyên, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo

PGS.TS Nguyễn Thế Hùng tôi tiến hành nghiên cứu thực hiện đề tài: “Đánh giá

công tác giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai trên địa bàn một số phường trung tâm TP Thái Nguyên - tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012 - 2014”.

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Trang 15

3+ Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác tiếp dân,

Trang 16

- Ý nghĩa trong thực tiễn:

+ Đánh giá được những kết quả trong công tác giải quyết đơn thư khiếu nại,

tố cáo và tranh chấp về đất đai trên địa bàn TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyêngiai đoạn 2012 - 2014

+ Đề xuất phương án tối ưu nhất trong công tác giải quyết đơn thư khiếu nại,

tố cáo và tranh chấp về đất đai trên địa bàn TP Thái Nguyên

+ Hướng dẫn công dân trình tự thủ tục khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực đất đai

Trang 17

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở khoa học và pháp lý của công tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại,

tố cáo và tranh chấp về đất đai

1.1.1 Cơ sở khoa học

Ngay từ ngày giành độc lập năm 1945, Đảng và Nhà nước đã quan tâm đếnviệc quản lý và sử dụng các loại đất như đất ở, đất nông nghiệp, đất công nghiệp với các luật được đưa ra: Luật đất đai 1988, luật đất đai 1993, luật đất đai 2003 cùngvới sự thay đổi liên tục nhằm hoàn thiện các chinh sách về đất đai, cũng như cácchính sách phát triển khác để sao cho phù hợp với tình hình kinh tế - văn hóa - xãhội của nước ta hiện nay [5] Với diện tích đất tự nhiên của Việt Nam gần 33 triệu

ha, trong đó đất nông nghiệp chỉ có 24.822.560 ha, dân số trên 90 triệu người, bìnhquân đất tự nhiên trên đầu người là 4.093.9 m2 bằng 1/7 mức bình quân thế giới, đikèm với sự phát triển không ngừng đó không thể chánh khỏi các tranh chấp về đấtđai có thể phát sinh do lịch sử, các chính sách, chế độ từ trước để lại, với đó là sựgia tăng dân số nhanh chóng đất đang là vấn đề nóng hổi của Việt Nam nói chung

và thế giới nói riêng Các mâu thuẫn về đất đai được thể hiện thông qua các vụ tranhchấp, khiếu nại, tố cáo

- Công tác tiếp công dân và giải quyết đơn thư là công việc bước đầu của quátrình tiếp nhận và giải quyết khiếu nại, tố cáo và những bức xúc của công dân vềquyết định hành chính hoặc hành vi hành chính hoặc những thắc mắc, tranh chấp…của người dân mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét giải quyết

- Giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai là một trong 13 nộidung của công tác quản lý nhà nước về đất đai, là hoạt động của các cơ quan nhànước có thẩm quyền nhằm giải quyết những bất đồng, mâu thuẫn, hành vi vi phạmpháp luật trong nội bộ các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân tham gia vào quan hệ đấtđai để tìm ra các giải pháp đúng đắn trên cơ sở pháp luật nhằm phục hồi lại các

Trang 18

quyền lợi bị xâm phạm, đồng thời truy cứu trách nhiệm pháp lý đối với các hành vi

vi phạm pháp luật đất đai

- Với chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai thì tranh chấp, khiếu nại, tố cáo

về đất đai thường chỉ là vấn đề liên quan đến quyền sử dụng đất hoặc là quyền sửdụng liên quan đến địa giới hành chính hoặc quyền sử dụng liên quan đến tài sản

- Giải quyết mọi trường hợp tranh chấp về đất đai phải đảm bảo nguyên tắcđất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước làm đại diện chủ sở hữu và thống nhấtquản lý; kiên quyết bảo vệ những thành quả cách mạng về ruộng đất, đồng thời sửalại theo đúng pháp luật những trường hợp xử lý không đúng

- Giải quyết các tranh chấp về đất đai phải nhằm mục đích phát triển sảnxuất, ổn định và từng bước cải thiện đời sống của nhân dân

- Gắn việc giải quyết các vấn đề về đất với tổ chức lại sản xuất, bố trí lại cơcấu sản xuất hàng hóa, mở mang ngành nghề, phân bố lại lao động, dân cư phù hợpvới đặc điểm và quy định của địa phương

1.1.2 Cơ sở pháp lý

1.1.2.1 Các văn bản của Nhà nước

- Căn cứ Luật Đất đai 2003 ngày 26/11/2003[1]

- Căn cứ Luật Đất đai 2013 ngày 29/11/2013[2];

- Căn cứ Luật khiếu nại năm 2011[3];

- Căn cứ Luật tố cáo năm 2011[4];

- Căn cứ Luật Thanh tra 2011[5];

- Căn cứ Luật Tiếp công dân 2013 ngày 25 tháng 11 năm 2013[6];

- Căn cứ Nghị định số181/2004/NĐ-CP ngày 29/04/2004 của Chính phủ vềhướng dẫn thi hành luật đất đai 2003[7];

- Căn cứ Nghị định số 182/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về

xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai[8];

- Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ vềviệc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng

Trang 19

- Căn cứ Nghị định số 105/2009/NĐ-CP ngày 11/11/2009 của Chính phủ về

- Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-TTCP ngày 26/08/2010 của Thanh traChính phủ về việc quy đinh quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn phảnánh, đơn kiến nghị liên quan đến khiếu nại tốt cáo[19];

- Căn cứ Thông tư 06/2013/TT-TCCP này 30/9/2013 quy định quy trình giảiquyết tố cáo [20];

- Căn cứ Thông tư 07/2013 TT-TCCP ngày 31/10/2013 quy định về quytrình giải quyết khiếu nại hành chính [21]

Trang 20

1.1.2.2 Các văn bản của UBND tỉnh Thái Nguyên

- Nghị quyết số 26/2009/NQ-HĐND ngày 12/12/2009 của Hội đồng nhândân tỉnh Thái Nguyên V/v thông qua chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khiNhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

- Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 05/01/2010 của Ủy ban nhân dântỉnh Thái Nguyên về việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nướcthu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;

- Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND ngày 15/3/2011 của Ủy ban nhân dântỉnh Thái Nguyên về việc ban hành quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Đăng ký biến động về sửdụng đất, sở hữu tài sản gắn với đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;

- Quyết định số: 06/2011/QĐ-UBND ngày 10/02/2011 của UBND tỉnh TháiNguyên về việc ban hành quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối vớitừng loại đất trên địa bản tỉnh Thái Nguyên;

- Quyết định số: 42/2011/QĐ-UBND ngày 26/08/2011 của UBND tỉnh TN

về việc bổ sung một số nội dung QĐ số 06/2011/QĐ-UBND ngày 10/02/2011 củaUBND tỉnh Thái Nguyên

- Chỉ thị số 18/CT-UBND ngày 26/7/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh TháiNguyên về việc tăng cường trách nhiệm và nâng cao hiệu quả công tác tiếp dân, xử

lý đơn và giải quyết khiếu nại, tố cáo

1.1.3 Một số quy định trong văn bản quy phạm pháp luật về công tác giải quyết, khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đất đai

Trang 21

- Theo quy định của Luật Đất đai 2003, Thẩm quyền giải quyết tranh chấpđất đai của tòa án chỉ giới hạn trong phạm vi các tranh chấp mà đương sự có giấychứng nhận quyền sử dụng đất hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại cáckhoản 1, 2 và 5 Điều 50 Đối với người dân, khi có tranh chấp về đất đai mà không

có giấy chứng nhận và hoặc các giấy tờ theo quy định thì cũng không có quyền lựachọn cơ quan giải quyết nào khác ngoài UBND và cơ quan quản lý nhà nước về tàinguyên môi trường Quy định này đã phần nào làm hạn chế quyền lựa chọn phương

án giải quyết tranh chấp của người dân, vừa tăng áp lực lên các cơ quan hành chínhnhà nước

- Những hạn chế trên đã được khắc phục bằng những quy định tại Luật Đấtđai 2013 Tại khoản 1 Điều 203 quy định: Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấychứng nhận quyền sử dụng đất hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều

100 của luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dângiải quyết Các giấy tờ quy định tại điều 100 Luật Đất đai 2013 vẫn giữ nguyên nộidung các quy định tại khoản 1, 2 và khoản 5 điều 50 Luật Đất đai 2003 và có sự bổsung thêm một số trường hợp đó là:

- Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theoquy định của Chính phủ

- Giấy tờ được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm

1993 đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành;

- Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từđường, nhà thờ họ; đất nông nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 131 của Luật này

- Tại khoản 2 Điều 203 quy định: Tranh chấp đất đai mà đương sự không cóGiấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100của Luật này thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyếttranh chấp đất đai là nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp

có thẩm quyền hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định củapháp luật về tố tụng dân sự

Trang 22

- Ngoài ra, tại khoản 3 Điều 203 Luật Đất đai 2013 quy định: Trường hợpđương sự lựa chọn giải quyết tranh chấp tại UBND cấp có thẩm quyền thì việc giảiquyết tranh chấp đất đai được thực hiện như sau:

- Trường hợp tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư vớinhau thì Chủ tịch UBND cấp huyện giải quyết; nếu không đồng ý với quyết địnhgiải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch UBND cấp tỉnh hoặc khởi kiện tạiTòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính

- Trường hợp tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức, cơ sở tôn giáo,người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thìChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giảiquyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặckhởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính

- Điều 204 quy định: Người sử dụng đất, người có quyền lợi và nghĩa vụliên quan đến sử dụng đất có quyền khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chínhhoặc hành vi hành chính về quản lý đất đai Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nạiquyết định hành chính, hành vi hành chính về đất đai thực hiện theo quy định củapháp luật về khiếu nại Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu kiện quyết định hànhchính, hành vi hành chính về đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về tốtụng hành chính

- Như vậy, so với quy định tại Luật Đất đai năm 2003 thì thẩm quyền giảiquyết tranh chấp đất đai của Tòa án theo Luật Đất đai 2013 được mở rộng hơnnhiều, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân trong giải quyết tranh chấp, giảm áplực cho cơ quan hành chính nhà nước và góp phần hạn chế tình trạng khiếu nại, tốcáo kéo dài trong lĩnh vực quản lý đất đai, tuy nhiên, điều này cũng đặt ra tráchnhiệm nặng nề, đòi hỏi sự cố gắng cao độ của toàn ngành TAND nhằm hoàn thànhtrọng trách được giao [4]

Trình tự giải quyết tranh chấp

* Hòa giải tranh chấp đất đai

Trong hoạt động giải quyết tranh chấp đất đai thì hòa giải là công việc bắt

Trang 23

chấp đất đai được quy định tại Điều 135 Luật Đất đai 2003 và được quy định chitiết thêm tại Điều 159 Nghị định 181 ngày 29/10/2004 nếu hòa giải không thành thì

mới giải quyết theo quy định của pháp luật (Nguyễn Thị Lợi, 2005) [7].

Điều 135 Luật Đất đai năm 2003 quy định:

1 Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp tự hòa giải hoặc giải quyết tranhchấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở

2 Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơnđến UBND xã, phường, Thị trấn sau đây gọi chung là cấp xã nơi có đất tranh chấp.UBND cấp xã có trách nhiệm phối hợp với Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các tổchức thành viên của mặt trận, các tổ chức xã hội khác để hòa giảỉ tranh chấp đấtđai

Thời hạn hòa giải là 30 ngày làm việc kể từ ngày UBND cấp xã nhận được đơn.Kết quả hòa giải tranh chấp đất đai phải được lập thành biên bản có chữ kýcủa các bên có tranh chấp và xác nhận của UBND cấp xã nơi có đất Trường hợpkết quả hòa giải khác với hiện trạng sử dụng đất thì UBND cấp xã chuyển kết quảhòa giải đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giải quyết theo quy định về quản

lý đất đai (Luật Đất đai, 2003) [1].

* Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai

Tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại UBND cấp xã mà một bên hoặc nhiềubên không nhất trí thì được giải quyết như sau:

- Tranh chấp về quyền sử dụng đất mà đương sự có giấy chứng nhận quyền sửdụng đất hoặc có một trong các giấy tờ quy định tại khoản 1, 2, 5 Điều 50 Luật Đấtđai 2003 thì thuộc thẩm quyền của tòa án giải quyết

- Tranh chấp về quyền sử dụng đất mà đương sự không có GCNQSDĐ hoặckhông có một trong các giấy tờ quy định tại khoản 1, 2, 5 Điều 50 Luật Đất đai 2003thì đương sự gửi đơn đến cơ quan hành chính để giải quyết Cơ quan hành chính cáccấp giải quyết tranh chấp đất đai như sau:

+ Chủ tịch UBND cấp huyện giải quyết đối với tranh chấp quyền sử dụng đấtgiữa cá nhân, hộ gia đinh với cá nhân, hộ gia đình, giữa các hộ gia đình với nhau

Trang 24

12hoặc giữa cá nhân, hộ gia đình với tổ chức (tổ chức thuộc thẩm quyền của UBNDcấp huyện).

Trang 25

Nếu một trong các bên tranh chấp không đồng ý với quyết định giải quyết củaChủ tịch UBND cấp huyện thì có quyền gửi đơn xin giải quyết đến Chủ tịch UBNDcấp tỉnh, quyết định giải quyết của UBND cấp tỉnh là quyết định giải quyết cuốicùng

+ Chủ tịch UBND cấp tỉnh giải quyết đối với tranh chấp đất đai giữa tổ chức,

cơ sở tôn giáo, người việt nam định cư ở nước ngoài, tổ chức cá nhân nước ngoàivới nhau hoặc giữa tổ chức, cơ sở tôn giáo, người việt nam định cư ở nước ngoài, tổchức nước ngoài với hộ gia đình cá nhân cộng đồng dân cư

Trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết của Chủ tịch UBND cấptỉnh thì các bên tranh chấp có quyền gửi đơn xin giải quyết đến Bộ Tài Nguyên vàMôi Trường Quyết định giải quyết của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường là quyết

định giải quyết cuối cùng (Nguyễn Thị Lợi, 2005) [7].

* Các giấy tờ về đất đai được quy định tại khoản 1, 2, 5 Điều 50 Luật Đất đaigồm:

- Những giấy tờ về quyền sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 do cơ quan cóthẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của nhà nước ViệtNam Dân chủ cộng hòa, Chính phủ Cách mạng Lâm thời Cộng hòa miền namViệt Nam và nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

GCNQSDĐ tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có têntrong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính;

Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liềnvới đất, giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất;

Giấy tờ về chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đấttrước ngày 15/10/1993, nay được UBND các xã xác định là đã sử dụng trước ngày15/10/1993;

Giấy tờ về thanh lý hoá giá nhà ở gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.Giấy tờ về chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan,

Trang 26

14nhưng đến ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyểnquyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật được UBND cấp xã xác nhận là đấtkhông có tranh chấp.

Trang 27

Bản án hoặc quyết định của tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơquan thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước cóthẩm quyền đã được thi hành (Luật Đất đai, 2003) [1]

* Giải quyết tranh chấp về đất đai liên quan tới địa giới hành chính:

1 Tranh chấp đất đai liên quan tới địa giới hành chính giữa các đơn vị hànhchính do UBND của các đơn vị đó cùng phối hợp giải quyết Trường hợp không đạtđược sự nhất trí hoặc việc giải quyết làm thay đổi địa giới hành chính thì thẩmquyền giải quyết được quy định như sau:

- Trường hợp tranh chấp liên quan đến địa giới hành chính Tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương thì do Quốc hội quyết định

- Trường hợp tranh chấp liên quan tới địa giới hành chính của đơn vị hànhchính huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, xã, phường, Thị trấn thì do Chínhphủ quyết định

2 Bộ Tài Nguyên và Môi Trường, cơ quan quản lý đất đai của tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương, huyện, quận, thị xã, thành phố trực thộc tỉnh có trách nhiệmcung cấp các tài liệu cần thiết và phối hợp với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đểgiải quyết các tranh chấp đất đai liên quan đến địa giới hành

* Căn cứ để giải quyết tranh chấp đất đai trong trường hợp các bên tranh chấpkhông có giấy tờ về quyền sử dụng đất:

1 Chứng cứ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đất đo các bên tranh chấp đấtđưa ra

2 Ý kiến của hội đồng tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai của xã, phường,Thị trấn thành lập gồm có:

- Chủ tịch hoặc phó chủ tịch UBND cấp xã làm chủ tịch hội đồng;

- Đại diện của Mặt trận tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn;

- Tổ trưởng tổ dân phố đối với khu vực đô thị, trưởng thôn bản, ấp, buôn, sócđối với khu vực nông thôn;

- Đại diện của một số hộ dân sinh sống lâu đời tại xã, phường, Thị trấn biết rõ

về nguồn gốc và quá trình sử dụng đất của thửa đất đó

Trang 28

- Cán bộ địa chính, cán bộ tư pháp xã, phường, Thị trấn

3 Thực tế diện tích đất mà các bên trranh chấp đang sử dụng ngoài diện tích đất

đang có tranh chấp và bình quân diện tích đất cho một nhân khẩu tại địa phương

4 Sự phù hợp của hiện trạng sử dụng thửa đất đang có tranh chấp với quy hoạch sử dụng đất chi tiết đã được xét duyệt

5 Chính sách ưu đãi người có công của nhà nước

6 Quy định của pháp luật về giao đất cho thuê đất

* Đối với đơn hồ sơ tranh chấp trước ngày 1/7/2004

Đối với đơn, hồ sơ thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND quận,huyện: Nếu nơi đây chưa ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai thì tiếptục thụ lý, giải quyết theo quy định nêu trên Trường hợp đã giải quyết nhưng chưaban hành quyết định giải quyết khiếu nại thì điều chỉnh lại thời hiệu và hướng dẫnđương sự gửi đơn theo trình tự nêu trên

Đối với đơn, hồ sơ do Sở Tài Nguyên và Môi Trường đang thụ lý mà UBNDthành phố đã ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai thì Sở Tài Nguyên

và Môi Trường báo cáo, đề xuất và dự thảo quyết định giải quyết tranh chấp (Luật

Bước 3: Tổ chức hội nghị giải quyết tranh chấp đất đai

Bước 4: Ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai

Bước 5: Tổ chức thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp

1.1.3.2 Khiếu nại về đất đai

Khái niệm:

Khiếu nại về đất đai là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân theo thủtục do Luật Khiếu nại quy định, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền

Trang 29

17xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính liên quan đến lĩnh vực đấtđai của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành

Trang 30

chính nhà nước, khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình [3]

Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại:

- Người khiếu nại có các quyền sau đây:

a) Tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp để thực hiện quyềnkhiếu nại;

b) Người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầucủa người sử dụng lao động và Thanh tra viên lao động khi tiến hành thanh tra thì

có quyền khiếu nại đến Chánh thanh tra Sở; người khiếu nại và người bị khiếu nạikhông đồng ý quyết định giải quyết của Chánh thanh tra Sở thì có quyền tiếp tụckhiếu nại đến Chánh thanh tra Bộ;

c) Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm, được bồi thườngthiệt hại theo quyết định giải quyết khiếu nại;

d) Rút khiếu nại trong bất kỳ giai đoạn nào của quá trình giải quyết

- Người khiếu nại có các nghĩa vụ:

a) Gửi đơn khiếu nại đến đúng người có thẩm quyền giải quyết;

b) Đơn phải nêu rõ lý do, nội dung khiếu nại, trình bày trung thực sự việc;cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ cần thiết (nếu có); chịu trách nhiệm trướcpháp luật về nội dung khiếu nại và các thông tin, tài liệu, chứng cứ đã cung cấp;

c) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lựcpháp luật [3]

Quyền và nghĩa vụ của người bị khiếu nại:

- Người bị khiếu nại có các quyền sau đây:

a) Đưa ra bằng chứng về tính hợp pháp của quyết định lao động, hành vi laođộng bị khiếu nại;

b) Được nhận quyết định giải quyết khiếu nại của người giải quyết khiếu nạitiếp theo đối với khiếu nại mà mình đã giải quyết nhưng người khiếu nại tiếp tụckhiếu nại

- Người bị khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:

Trang 31

a) Tiếp nhận, giải quyết đơn khiếu nại lần đầu về lao động;

b) Có trách nhiệm kiểm tra, xem xét lại quyết định lao động, hành vi laođộng bị khiếu nại; nếu thấy trái pháp luật thì kịp thời sửa chữa, khôi phục quyền vàlợi ích hợp pháp của người lao động;

c) Giải trình về quyết định lao động, hành vi lao động bị khiếu nại, cung cấpcác thông tin, tài liệu, chứng cứ liên quan khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu;

d) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại về lao động đã

có hiệu lực pháp luật;

e) Bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do quyết định, hành vi trái phápluật lao động của mình gây ra theo quy định của pháp luật [3]

Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về đất đai:

a) Đối với cơ quan quản lý hành chính Trung ương:

- Thủ trưởng cơ quan thuộc Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có thẩm quyền giảiquyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, củacán bộ công chức do mình trực tiếp quản lý

- Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan thuộc chính phủ có thẩm quyền:

+ Giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính củamình, của cán bộ công chức do mình quản lý trực tiếp

+ Giải quyết khiếu nại mà thủ trưởng cơ quan thuộc bộ, cơ quan thuộc chínhphủ đã giải quyết lần đầu nhưng vẫn còn khiếu nại

+ Giải quyết khiếu nại có nội dung thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của

bộ hoặc ngành mà chủ tịch UBNN cấp tỉnh, giáp đốc sở hoặc cấp tương đươngthuộc UBND cấp tỉnh đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại

- Tránh thanh tra bộ hoặc cơ quan thuộc chính phủ có trách nhiệm xác minh,kết luận kiến nghị việc giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền của bộ trưởng hoặcthủ trưởng cơ quan thuộc chính phủ

- Tổng thanh tra có thẩm quyền: Giải quyết khiếu nại mà thủ trưởng cơ quanthuộc chính phủ đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại, giúp thủ tướng chính

Trang 32

phủ theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ,UBND các cấp trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, thi hành quyết địnhgiải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật

- Thủ tướng chính phủ có thẩm quyền sau:

+ Giải quyết các tranh chấp về thẩm quyền giải quyết khiếu nại giữa các bộ,

cơ quan thuộc chính phủ, UBND cấp tỉnh

+ Xử lý các khiếu kiện của tổng thanh tra về việc giải quyết khiếu nại thuộcthẩm quyền giải quyết của thủ tướng chính phủ

+ Lãnh đạo công tác giải quyết khiếu nại của các bộ, cơ quan thuộc chínhphủ và UBND các cấp [3] [5]

b) Đối với cơ quan quản lý hành chính cấp huyện cấp tỉnh:

- Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đốivới quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc quyết định kỷ luật công chứccủa mình

- Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp tỉnh giải quyết khiếu nại mà chủ tịchUBND cáp dưới trực tiếp, thủ trưởng cơ quan thuộc UBND cùng cấp đã giải quyếtnhưng còn khiếu nại tiếp

- Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND cùng cấp có thẩm quyền giải quyết khiếunại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc quyết định kỷ luật cán

bộ công chức do mình quản lý trực tiếp, giải quyết khiếu kiện do thủ trưởng cơ quantrực thuộc đã giải quyết nhưng vẫn còn khiếu nại

- Chánh thanh tra cấp huyện, cấp tỉnh có thẩm quyền:

+ Xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyềngiải quyết của chủ tịch UBND cùng cấp

+ Giải quyết khiếu nại do chủ tịch UBND cùng cấp ủy quyền theo quy địnhcủa chính phủ [3]

c) Đối với cơ quan quản lý hành chính cấp xã:

Trang 33

- Chủ tịch UBND xã có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết địnhhành chính, hành vi hành chính hoặc quyết định kỷ luật cán bộ do mình quả lý

Trình tự giải quyết khiếu nại:

Trình tự giải quyết bao gồm 4 bước:

Bước 1: Chuẩn bị giải quyết khiếu nại

Bước 2: Thẩm tra, xác minh sự việc

Bước 3: Ra quyết định và công bố quyết định

Bước 4: Thi hành quyết định và hoàn chỉnh hồ sơ vụ việc

cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của nhà nước, quyền,lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức" [4]

Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo:

- Người tố cáo có các quyền sau đây:

a) Gửi đơn hoặc trực tiếp tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyềntheo quy định của pháp luật;

b) Được giữ bí mật họ, tên, địa chỉ, bút tích và các thông tin cá nhân kháccủa mình;

c) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thông báo về việc thụ lýgiải quyết tố cáo, thông báo chuyển vụ việc tố cáo sang cơ quan có thẩm quyền giảiquyết, thông báo kết quả giải quyết tố cáo;

Trang 34

d) Tố cáo tiếp khi có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo của cơ quan, tổchức, cá nhân có thẩm quyền không đúng pháp luật hoặc quá thời hạn quy định mà

tố cáo không được giải quyết;

đ) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền bảo vệ khi bị đe dọa, trảthù, trù dập;

e) Được khen thưởng theo quy định của pháp luật

- Người tố cáo có các nghĩa vụ sau đây:

a) Nêu rõ họ, tên, địa chỉ của mình;

b) Trình bày trung thực về nội dung tố cáo, cung cấp thông tin, tài liệu liênquan đến nội dung tố cáo mà mình có được;

c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung tố cáo của mình;

d) Bồi thường thiệt hại do hành vi cố ý tố cáo sai sự thật của mình gây ra [4]Quyền và nghĩa vụ của người bị tố cáo:

- Người bị tố cáo có các quyền sau đây:

a) Được thông báo về nội dung tố cáo;

b) Đưa ra chứng cứ để chứng minh nội dung tố cáo là không đúng sự thật;c) Nhận thông báo kết luận nội dung tố cáo;

d) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý người cố ý tố cáosai sự thật, người cố ý giải quyết tố cáo trái pháp luật;

đ) Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm, được xin lỗi, cảichính công khai, được bồi thường thiệt hại do việc tố cáo, giải quyết tố cáo khôngđúng gây ra

- Người bị tố cáo có các nghĩa vụ sau đây:

a) Giải trình bằng văn bản về hành vi bị tố cáo, cung cấp thông tin, tài liệuliên quan khi cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền yêu cầu;

b) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định xử lý của cơ quan, tổ chức, cá nhân

có thẩm quyền;

c) Bồi thường, bồi hoàn thiệt hại do hành vi trái pháp luật của mình gây ra [4]

Trang 35

Thẩm quyền giải quyết tố cáo:

1 Người giải quyết tố cáo có các quyền sau đây:

a) Yêu cầu người tố cáo cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung tố cáo;

b) Yêu cầu người bị tố cáo giải trình bằng văn bản về hành vi bị tố cáo;

c) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu liên quanđến nội dung tố cáo;

d) Tiến hành các biện pháp kiểm tra, xác minh, thu thập chứng cứ để giảiquyết tố cáo theo quy định của pháp luật; áp dụng các biện pháp theo thẩm quyền đểngăn chặn, chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật;

đ) Kết luận về nội dung tố cáo;

e) Quyết định xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cánhân có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật

2 Người giải quyết tố cáo có các nghĩa vụ sau đây:

a) Bảo đảm khách quan, trung thực, đúng pháp luật trong việc giải quyết tố cáo;

b) Áp dụng các biện pháp cần thiết theo thẩm quyền hoặc yêu cầu cơ quanchức năng áp dụng các biện pháp để bảo vệ người tố cáo, người thân thích của người

tố cáo, người cung cấp thông tin có liên quan đến việc tố cáo;

c) Không tiết lộ thông tin gây bất lợi cho người bị tố cáo khi chưa có kết luận

về nội dung tố cáo;

d) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc giải quyết tố cáo;

đ) Bồi thường, bồi hoàn thiệt hại do hành vi giải quyết tố cáo trái pháp luậtcủa mình gây ra [4]

Trình tự giải quyết tố cáo:

Thủ tục giải quyết tố cáo được thực hiện qua ba bước:

Bước 1: cơ quan nhà nước nơi tiếp nhân đơn tố cáo sẽ phân loại các đơn tố cáoBước 2: Thụ lý đơn tố cáo

Bước 3: Ra quyết định giải quyết tố cáo

1.2 Tình hình giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai ở Việt Nam [18]

Trang 36

Khiếu nại, tố cáo là một trong những quyền tự nhiên của con người trướcnhững vấn đề bị vi phạm để tự bảo vệ mình Hay nói một cách khác, bản chất củaquyền khiếu nại, tố cáo là quyền tự vệ hợp pháp trước những hành vi vi phạm để tựbảo vệ mình hoặc bảo vệ quyền và lợi ích của xã hội

Đó là quyền hiến định, quyền phản hồi, quyền dân chủ và hơn thế nữa đó làquyền để bảo vệ, chính vì vậy khiếu nại, tố cáo là hiện tượng khách quan trong đờisống xã hội, từ khi có giai cấp, các giai cấp thống trị xã hội với những biện pháp,cách thức khác nhau để giải quyết hiện tượng này

Trong thời gian vừa qua tình hình khiếu nại, tố cáo tranh chấp về đất đai đãđược các cơ quan chức năng, các cấp chính quyền địa phương tích cực giải quyếtsong vẫn còn nhiều vụ phức tạp, chưa giải quyết dứt điểm được

Trong năm 2012, tuy số lượt người, số vụ khiếu nại, tố cáo có giảm nhưngtính chấp phức tạp, gay gắt tăng hơn so với năm 2011, đặc biệt là số đoàn ngườingày càng nhiều.Tới cuối năm 2012, đã có trên 380.000 lượt người khiếu nại, tố cáogửi trên 124.000 lượt đơn tới cơ quan thẩm quyền

Các cơ quan nhà nước đã hết sức quan tâm, tích cực trong việc kiểm tracông tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại tố cáo, đến cuối 2012, các cơ quan nhànước đã thụ lý, giải quyết trên 54.000 đơn trong số 65.000 đơn theo thẩm quyền,giải quyết trên 85%

Đến năm 2014 tình hình khiếu nại, tố cáo có xu hướng giảm, số lượt côngdân đến cơ quan hành chính nhà nước để khiếu nại, tố cáo giảm 1,8%; số đơn thưkhiếu nại, tố cáo giảm 3,39%; số vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giảm9,54%, phấn lớn các địa phương có tình hình khiếu nại, tố cáo giảm Tuy nhiên sốlượt đoàn đông người khiếu nại về đất đai tiếp tục tăng so với năm trước là 12,1%,phần lớn các vụ việc khiếu nại đông người, phức tạp là những vụ việc phát sinh từnhững năm trước, chưa được giải quyết dứt điểm; nhiều trường hợp đã được các cấpgiải quyết đúng pháp luật nhưng công dân vẫn tiếp tục khiếu kiện kéo dài Các vụ

Trang 37

ở các địa phương có tốc độ đo thị hóa cáo và thuộc thẩm quyền giải quyết củađịa phương.

Đặc biệt, vẫn còn 112 lượt đoàn khiếu nại, khiếu kiện đông dân, riêng Bộ Tàinguyên và Môi trường tiếp 151 lượt, với 1.148 người liên quan tới 85 vụ việc, trong

đó có 60 lượt đoàn đông người, có thái độ gay gắt, gây áp lực yêu cầu được giảiquyết dứt điểm vụ việc, phần lớn các đoàn khiếu nại đông người là các trường hợptồn đọng lâu ngày, có trường hợp liên tục đến trong nhiều năm, Bộ đã có văn bản,

đã làm việc với UBND tỉnh, thành phố để giải quyết nhưng vẫn chưa dứt điểm

Về giải quyết đơn thư của công dân, trong số 5.326 lượt đơn thư ngành tiếpnhận trong 6 tháng đầu năm có trên 90% là đơn thư về đất đai, Bộ tiếp nhận và xử

lý 2.215 lượt đơn (97,65% là đất đai)

Bộ tài nguyên và Môi trường cho biết, hiện cơ quan này đã thành lập 6 đoàncông tác để thẩm tra, xác minh 9/13 vụ việc do Thủ tướng Chính phủ giao và 65/99

vụ việc thuộc thẩm quyền của Bộ Bộ cũng đã xây dựng kế hoạch xử lý đối với 77

vụ việc tồn đọng kéo dài theo đề xuất của Thanh tra Chính phủ Tổ công tác gồm 19thành viên của Bộ đã triển khai, phối hợp với địa phương rà soát 24 vụ việc tại tỉnhBắc Giang, thành phố Hải Phòng Số đơn thư nhận được và được giao giải quyết tạicác sở tài nguyên và môi trường là 1.300 (chiếm trên 40% tổng số đơn thư đã nhận).Các cơ sở đã giải quyết được 1.045 đơn thư

Trang 38

Mặc dù tỉ lệ khiếu kiện, đơn thư gửi về ngành tài nguyên hiện vẫn chiếm90% là về đất đai, song tỷ lệ này đã giảm đáng kể so với mấy năm trước, khi mà cóthời điểm khiếu kiện về đất đai chiếm tới 97 - 99% [18]

Tỉnh Bắc Giang trong năm 2014 Sở Tài nguyên và Môi trường đã nhận được

là 194 đơn thư, trong đó: 30 đơn không thuộc thẩm quyền, đã có văn bản chuyểnđơn hoặc hướng dẫn công dân gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền để được giảiquyết theo quy định, 169 đơn thuộc thẩm quyền (15 đơn kiến nghị, phản ánh thuộcthẩm quyền Giám đốc Sở giải quyết, 154 đơn do Chủ tịch UBND giao tham mưugiải quyết)

Đã có báo cáo giải quyết 146 đơn, còn lại 23 đơn, cán bộ tham mưu đangxem xét giải quyết

Trong năm thực hiện các văn bản số 319/KH-TTCP ngày 20/02/2009 và số1130/KH-TTCP ngày 10/05/2012 của Thanh tra Chính phủ về rà soát, xử lý các vụviệc tồn đọng, kéo dài, theo đó lĩnh vực tài nguyên và môi trường trong toàn tỉnh có

14 vụ việc phức tạp, kéo dài khó giải quyết, Sở đã chỉ đạo đơn vị chuyên môn ràsoát, cung cấp hồ sơ vụ việc liên quan cho Thanh tra Chính phủ và Bộ Tài nguyên

và Môi trường, đến nay đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường thống nhất với nộidung giải quyết của UBND tỉnh 11 vụ việc 3 vụ việc Bộ tài nguyên và Môi trườnghướng dẫn UBND tỉnh Bắc Giang chỉ đạo các Sở, ngành và UBND các huyện,thành phố liên quan giải quyết dứt điểm, báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường đểxem xét, thống nhất [18]

1.2.2 Tình hình giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai ở tỉnh Thái Nguyên

Trong những năm qua, dưới sự chỉ đạo sát sao của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh,Thành ủy, HĐND, UBND thành phố Thái Nguyên đã tập trung thực hiện tốt côngtác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo Việc tiếp công dân, giải quyết đơnthư, khiếu nại, tố cáo tranh chấp về đất đai trên địa bàn phường đã đem lại hiệu quảtích cực, nhiều vụ việc khiếu nại kéo dài đã được giải quyết dứt điểm UBND thànhphố thường xuyên đôn đốc, chỉ đạo các phòng, ban, đơn vị và Chủ tịch UBND các

xã, phường thực hiện tốt công tác kiểm tra, xác minh, giải quyết khiếu nại, tố cáo

Trang 39

theo quy định Hàng tháng Lãnh đạo UBND thành phố tổ chức họp kiểm điểm tiến

độ giải quyết đơn thư của công dân nhằm kịp thời chỉ đạo giải quyết theo đúng quyđịnh của pháp luật

Hàng tuần, bộ phận tiếp công dân thành phố tổng hợp, báo cáo Lãnh đạothành phố kết quả công tác tiếp công dân, từ 01/01/2010 đến 31/12/2014, thành phố

đã tiến hành Thanh tra trách nhiệm trong công tác tiếp công dân và giải quyết khiếunại, tố cáo đối với 26 xã, phường (năm 2010: 08 đơn vị; năm 2011: 08 đơn vị; 9tháng đầu năm 2013: 10 đơn vị) Trên cơ sở đó, UBND thành phố tổng hợp báo cáohàng tháng, hàng quý, 6 tháng, 9 tháng và cả năm về kết quả thực hiện nhiệm vụcông tác tiếp công dân, giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền gửiUBND tỉnh, Thanh tra tỉnh và các ngành liên quan của tỉnh Đến nay, công tác tiếpcông dân và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo đã dần đi vào nề nếp, giải quyết đơnđúng thời gian, đúng thẩm quyền, đúng trình tự quy định của pháp luật, tuy nhiên,còn một số hạn chế như sau: Kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo cần cụ thể, đánhgiá phân tích bằng số liệu, bảng biểu chi tiết hơn; đánh giá phân tích sâu vào các vụviệc phức tạp, kéo dài để có phương hướng, giải pháp giải quyết dứt điểm; đánh giá

về đội ngũ cán bộ, địa chính các phường, xã trong thực hiện nhiệm vụ liên quan đếnnhiều vụ việc khiếu nại, tố cáo của công dân (trên 75% khiếu nại tố cáo liên quanđến quản lý đất đai, cán bộ địa chính); công tác tiếp nhận, giải quyết đơn và báo cáokết quả đối với cơ quan cấp trên còn chưa đầy đủ; công tác phối hợp giữa các Sở,ban ngành, cơ quan có trách nhiệm trong công tác tiếp công dân, giải quyết khiếunại, tố cáo còn hạn chế

Trong những năm qua, thành phố Thái Nguyên luôn quan tâm đến công tácgiải quyết khiếu nại, tố cáo, coi đây là nhiệm vụ quan trọng và thường xuyên, thànhphố đã tập trung chỉ đạo, kiện toàn công tác tổ chức, đầu tư về cơ sở vật chất đảmbảo phục vụ cho công tác tiếp công dân, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo thuộcthẩm quyền, xử lý nghiêm các trường hợp địa chính xã phường có dấu hiệu viphạm Tăng cường chỉ đạo sự phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, UBND phường và

bộ phận tiếp công dân trong công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáocủa công dân; đồng thời có sự đôn đốc và giám sát chặt chẽ của các cấp ủy Đảng,

Trang 40

chính quyền, MTTQ và các đoàn thể chính trị - xã hội từ thành phố đến các xãphường Nhưng vẫn còn tình trạng đơn thư khiếu nại, tố cáo phát sinh nhiều; vẫncòn có vụ việc giải quyết chưa đảm bảo thời hạn theo quy định của Luật Khiếu nại,Luật Tố cáo; vẫn còn tình trạng đơn thư vượt cấp; Chế độ báo cáo, thông tin đến cơquan có thẩm quyền về kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo, đề nghị chưa kịp thời.UBND thành phố tiếp thu ý kiến của các đại biểu tham dự hội nghị, trong thời giantới sẽ tập trung khắc phục những hạn chế còn tồn tại và thực hiện tốt hơn công táctiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo [24]

Ngày đăng: 31/12/2018, 00:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
16. Nghị định số 86/2011/NĐ - CP ngày 22/9/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra Khác
17. Nghị định 75/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Khiếu nại Khác
18. Nghị định 76/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Tố cáo Khác
19. Thanh tra Chính phủ: Báo cáo tình hình công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo giai đoạn 2008 -2011 và Báo cáo tổng kết công tác năm 2012, 2013,2014 Khác
20. Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13/04/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành luật Đất đai 2003 Khác
21. Thông tư số 04/2010/TT-TTCP ngày 26/08/2010 của Thanh tra Chính phủ về việc quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn phản ánh, đơn kiến nghị liên quan đến khiếu nại tốt cáo Khác
22. Thông tư 06/2013/TT-TCCP ngày 30/9/2013 quy định quy trình giải quyết tố cáo Khác
23. Thông tư 07/2013 TT-TCCP ngày 31/10/2013 quy định về quy trình giải quyết khiếu nại hành chính Khác
24. UBND tỉnh Thái Nguyên: Thuyết minh quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011 - 2015) của thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2020 Khác
25. UBND tỉnh Thái Nguyên: Báo cáo công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo năm 2010, 2011, 2012, 2013 Khác
26. UBND tỉnh Thái Nguyên: Niên giám Thống kê năm 2010, 2012, 2013, 2014 27. Phòng TNMT thành phố Thái Nguyên: Số liệu kiểm kê đất đai năm 2010,2012, 2013, 2014 Khác
1. Họ và tên:……………………………........................ 2. Giới tính:…………….3. Dân tộc:…… 4. Tuổi:……... 5. Trình độ văn hóa:…… Khác
1. Sự am hiểu về Luật đất đai năm 2003?□ Có □ Không □ Biết không rõ Khác
2. Sự am hiểu về Luật Đất đai năm 2013?□ Có □ Không □ Biết không rõ Khác
3. Sự am hiểu về Luật Khiếu nại?□ Có □ Không □ Biết không rõ Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w