Lãnh đạo thành phố đã kịp thời đề ra nhiều chủ trương và chỉ đạo triển khai đồng bộ, quyết liệt các giải pháp nhằm giải quyết sự thiếu hụt cán bộ như triển khai công tác thu hút chuyên g
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN TRẦN NHẬT QUANG
SỬ DỤNG NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO KHU VỰC CÔNG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Mã số: 60.31.01.05
Đà Nẵng - Năm 2018
Trang 2Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Bùi Quang Bình
Phản biện 1: ………
Phản biện 2: ………
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Kinh tế phát triển họp tại Trường Đại học Kinh tế,
Đại học Đà Nẵng vào ngày tháng năm 2018
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học ĐàNẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học ĐàNẵng
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Năm 1997, thời điểm chia tách tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng, một lực lượng cán bộ có năng lực, kinh nghiệm và giàu tâm huyết đã tình nguyện về gánh vát, xây dựng tỉnh Quảng Nam anh em còn non trẻ, thành phố Đà Nẵng phải đối mặt với sự hụt hẫng trong công tác cán bộ, đặc biệt là cán bộ có trình độ chuyên môn, đáp ứng yêu cầu công tác Lãnh đạo thành phố đã kịp thời đề ra nhiều chủ trương và chỉ đạo triển khai đồng bộ, quyết liệt các giải pháp nhằm giải quyết
sự thiếu hụt cán bộ như triển khai công tác thu hút chuyên gia, cán
bộ có kinh nghiệm, được đào tạo bài bản nhằm đáp ứng ngay nhu cầu cán bộ trước mắt, đồng thời để chuẩn bị cho nhân lực có chất lượng phục vụ chiến lược lâu dài, thành phố đã tuyển chọn nhiều cán
bộ trẻ và sinh viên, học sinh có kết quả học tập cao đi đào tạo, bồi dưỡng tại các trường danh tiếng ở trong nước và nước ngoài Sau hơn 15 năm, thành phố đã thu hút 1.208 cán bộ và cử đi đào tạo 645 lượt với 450 đối tượng[6] Có thể khẳng định công tác phát triển nguồn NLCLC đã góp phần trẻ hóa và làm chuyển biến về chất đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; bổ sung nhiều cán bộ có trình độ, dám nghĩ, dám làm và có khả năng đảm đương dần những trọng trách quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Đây là nguồn lực quý, đáp ứng nhu cầu nhân lực trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế của thành phố Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, việc khai
Trang 4thác, sử dụng đội ngũ NLCLC vẫn còn nhiều vấn đề đặt ra như: nhiều đối tượng được bố trí công tác chưa phù hợp với sở trường, chuyên môn; kỹ năng tiền công vụ còn hạn chế; tâm lý tự cao, tự mãn, thiếu khiêm tốn từ kết quả học tập; hiện tượng đòi hỏi, chờ vị trí nhưng lại chưa cố gắng, nỗ lực trong công việc, thiếu hòa đồng với tổ chức vẫn diễn ra phổ biến, ở chiều ngược lại, lực lượng cán bộ tại chỗ ở nhiều đơn vị có hiện tượng đố kỵ, cô lập, không tạo điều kiện, thiếu sự phối hợp trong công việc đối với cán bộ mới được bố trí về; có xu hướng gia tăng tình trạng NLCLC vi phạm hợp đồng hoặc làm việc cầm chừng chờ đến hết thời gian cam kết sẽ chuyển ra khỏi các cơ quan nhà nước để tìm kiếm cơ hội mới…Những tồn tại này đòi hỏi thành phố phải sớm có giải pháp nhằm khai thác có hiệu quả nhân lực mà thành phố đã dày công thu hút, đào tạo Với lý do
trên, tác giả mạnh dạn chọn đề tài Sử dụng nguồn NLCLC khu vực
công thành phố Đà Nẵng làm nội dung nghiên cứu luận văn thạc sỹ
của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa được lý luận về sử dụng nguồn NLCLC khu vực công để hình thành khung nội dung và phương pháp nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng sử dụng NNL chất lượng cao của thành phố Đà Nẵng trong thời gian qua
- Kiến nghị các giải pháp đề sử dụng NNL chất lượng cao trong những năm tới
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tƣợng nghiên cứu
Trang 5Vấn đề sử dụng NLCLC khu vực công thành phố Đà Nẵng
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Trong khuôn khổ đề tài, nguồn NLCLC khu vực công được tập trung nghiên cứu dưới góc độ trí lực, các yếu tố về thể lực, kinh nghiệm, văn hóa… nằm ngoài giới hạn của luận văn
1/ Đối tượng thuộc diện thu hút nguồn nhân lực của thành phố giai đoạn từ năm 1998 đến năm 2015
2/ Đối tượng được thành phố cử đi đào tạo tại các cơ sở uy tín trong và ngoài nước bằng tiền ngân sách
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu
Khảo sát đối tượng đào tạo NLCLC: 56 đơn vị sử dụng lao động, 176 học viên được cử đi đào tạo tại các cơ sở giáo dục uy tín
trong và ngoài nước bằng tiền ngân sách
Khảo sát đối tượng thu hút nguồn NLCLC: cơ quan sử dụng
lao động là 70 và 514 đối tượng thu hút
- Phương pháp phân tích số liệu
Quá trình phân tích dữ liệu tập trung đi sâu vào các vấn đề: 1/ Năng lực của NLCLC;
2/ Kỳ vọng của NLCLC đối với cơ quan, tổ chức;
3/ Văn hóa công sở, môi trường làm việc tại các cơ quan hành chính thành phố;
4/ Chính sách, đãi ngộ đã và đang áp dụng
Từ đó sẽ nghiên cứu đề xuất giải pháp nhằm phát huy những kết quả đạt được, khắc phục, hạn chế những vấn đề còn tồn tại đã
Trang 6nhận diện từ quá trình phân tích, xử lý dữ liệu
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
- Làm rõ những vấn đề lý luận về sử dụng nhân lực nói chung
và NLCLC nói riêng
- Luận giải một cách khoa học NLCLC là động lực cho quá trình CNH - HĐH, rút ngắn và tiếp cận nhanh kinh tế trí thức
- Tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng sử dụng NLCLC ở thành phố Đà Nẵng, làm rõ những yếu tố tích cực cũng như những vấn đề còn tồn tại, từ đó đề xuất phương hướng, những giải pháp khả thi nhằm khắc phục những hạn chế, phát huy những kết quả tích cực nhằm biến NLCLC khu vực công thành phố Đà Nẵng thành nguồn lực quan trọng, có tác dụng là “đòn bẩy”, đóng góp vào thành quả chung trong tiến trình phát triển kinh tế, xã hội của thành phố
6 Kết cấu dự kiến của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tham khảo, luận văn gồm 3 chương
Chương 1 Cơ sở lư luận về sử dụng nguồn nhân lực
Chương 2 Thực trạng sử dụng NLCLC khu vực công của thành phố Đà Nẵng
Chương 3 Các giải pháp sử dụng NLCLC khu vực công trong những năm đến
Trang 7CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỬ DỤNG NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ SỬ DỤNG NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO
1.1.1 Khái niệm NLCLC
Có cách hiểu NLCLC thiên về trình độ đào tạo cao (từ đại học trở lên), tức là đồng nhất chất lượng cao với trình độ cao; có cách hiểu NLCLC là nhân lực được sử dụng trong thực tế mang lại năng suất và hiệu quả cao Cả lý luận, kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn cho thấy khi nói về NLCLC đều phải bao hàm mối quan hệ hữu cơ giữa các tiêu chí chất lượng và trình độ của nhân lực
Như vậy NLCLC là một bộ phận của nguồn nhân lực nói chung, nhưng là một bộ phận đặc biệt, bao gồm những người có trình
độ học đang làm việc trong các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội, có những đóng góp thiết thực và hiệu quả cho sự phát triển bền
vững Với cách hiểu như vậy, có thể đưa ra 6 tiêu chí để đánh giá
- Có kỹ năng làm việc nhóm, có sáng kiến đột phá
- Có năng lực thực tế tạo nên kết quả cao và vượt trội trong công việc, có đóng góp thực sự hữu ích cho xã hội
Trang 81.1.2 Vai trò của NLCLC
Trong xu thế toàn cầu hoá, hội nhập quốc tế, khi nền kinh tế chủ yếu dựa trên tri thức thì nguồn nhân lực, đặc biệt là NLCLC ngày càng thể hiện vai trò quyết định
Thứ nhất, NLCLC là nguồn lực chính quyết định quá trình
tăng trưởng và phát triển KT-XH
Thứ hai, nguồn NLCLC là một trong những yếu tố quyết
định sự thành công của sự nghiệp CNH-HĐH ở nước ta
Thứ ba, NLCLC là yếu tố quyết định đẩy mạnh phát triển và
ứng dụng KH-CN, cơ cấu lại nền kinh tế
Thứ tư, NLCLC là điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
1.1.2 Khái niệm sử dụng NLCLC
Sử dụng NLCLC được hiểu là hoạt động sử dụng nhân sự chất lượng cao trong tổ chức sao cho khoa học, khai thác có hiệu quả năng lực, phát huy được khả năng sáng tạo của từng cá nhân Để đạt được điều này rất cần cách thức bố trí, giao việc hay phân công nhân
sự, sắp xếp việc vào người một cách khoa học, phù hợp nhất có thể
1.2 NỘI DUNG SỬ DỤNG NLCLC
1.2.1 Hoạch định, xây dựng chi tiêu ngành nghề
Trước đây, công tác quản lý kinh tế ở nước ta thực hiện theo
cơ chế kế hoạch hóa tập trung, có nghĩa việc sản xuất sản phẩm gì, số lượng bao nhiêu và nơi tiêu thụ hàng hóa đều được lập kế hoạch, dự trù chi tiết Công tác hoạch định chỉ tiêu nguồn nhân lực, ngành nghề đào tạo, thu hút NLCLC khu vực công thành phố Đà Nẵng đã và đang thực hiện cũng có nét tương đồng Bởi nhân lực trong khu vực
Trang 9hành chính, công vụ có những đặc thù nhất định so với khu vực tư vì
một số lý do: 1/ Tổ chức, bộ máy cơ quan hành chính có tính ổn định nhất định; 2/ Có tính kế thừa, kết hợp giữa thế hệ trẻ và những cán
bộ kinh nghiệm; 3/ Việc quản lý, định hướng phát triển kinh tế - xã
hội thường dựa trên các nghị quyết, chương trình, kế hoạch dài hạn Với những yếu tố chi phối trên nên thành phố “bao cấp” việc đào tạo, thu hút NLCLC và “bao tiêu” những người tốt nghiệp, thu hút về Đây là khâu đầu tiên trong quy trình phát triển và sử dụng
NLCLC khu vực công
1.2.2 Hoạt động bố trí, đánh giá sự phù hợp
- Bố trí, phân công công tác là quá trình sắp đặt NLCLC về
các cơ quan, đơn vị hành chính thành phố
+ Hoạt động bố trí công tác hợp lý, có chủ định sẽ động viên được sự đóng góp của nhân sự ở mức cao nhất
+ Bố trí công tác không hợp lý sẽ không phát huy, khai thác được năng lực, sở trường của nhân viên, thậm chí có tác động tiêu cực đến cơ quan, đơn vị tiếp nhận nhân sự được bố trí về
- Đánh giá sự phù hợp là hoạt động xem xét sự tương quan
giữa chuyên ngành đào tạo và lĩnh vực được phân công công tác, công việc chuyên môn được giao cho NLCLC xử lý Sự phù hợp này chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như:
+ Chuyên ngành đào tạo so với nhu cầu công vụ
+ Điều kiện làm việc
1.2.3 Tạo môi trường làm việc thuận lợi
Môi trường làm việc đối với cán bộ, công chức bao gồm: cơ sở
Trang 10vật chất, tinh thần, mối quan hệ giữa lãnh đạo đối với nhân viên và giữa nhân viên với nhân viên… trong một cơ quan, đơn vị
Môi trường làm việc lý tưởng sẽ thu hút và giữ được nhân tài cũng như tạo ra động lực nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức Môi trường làm việc có thể tác động đến tổ chức theo hướng thuận lợi hoặc có thể thể theo hướng không thuận lợi
1.2.4 Chính sách, đãi ngộ
Chính sách đối với CBCCVC là những điều kiện sử dụng lao động đã được quy định trong Luật Cán bộ công chức, Luật Viên chức, Luật Lao động giữa cơ quan nhà nước với người lao động Đãi ngộ là sự thừa nhận, tưởng thưởng của cơ quan sử dụng, quản lý nhân sự về các nỗ lực của nhân viên
Mục đích thực hiện chính sách, đãi ngộ nhân sự là:
- Bù đắp, ghi nhận, tưởng thưởng cho nỗ lực quá khứ
- Duy trì sự công bằng trong nội bộ của cơ quan, đơn vị
- Duy trì sức cạnh tranh
- Kết nối thành tích của nhân sự với mục tiêu của cơ quan
1.2.5 Công tác theo dõi, đánh giá tình hình sử dụng NLCLC
Để khắc phục kịp thời những vấn đề có thể phát sinh sau giai đoạn bố trí, phân công công tác, công tác theo dõi, đánh giá sử dụng NLCLC phải được thực hiện chủ động, kịp thời và thường xuyên để sớm có những góp ý, điều chỉnh phù hợp
1.2.6 Công tác bố trí, sắp xếp lại NLCLC
Hoạt động sắp xếp, bố trí lại là thay đổi, điều chỉnh lại vị trí
Trang 11nhân sự trong tổ chức hoặc điều động, luân chuyển nhân sự giữa các
cơ quan, đơn vị trong khu vực công cho đúng hơn, phù hợp hơn trên
cơ sở phát hiện sự bất cập, chưa hợp lý
Hoạt động sắp xếp, bố trí lại phải thực hiện kịp thời nếu không
sẽ dễ dẫn đến những tác động tiêu cực, bất lợi đến tổ chức
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO [2]
1.3.1 Nhân tố vi mô
a Đối với người sử dụng lao động
b Đối với cơ quan quản lý
Trang 12CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG NHÂN LỰC
CHẤT LƯỢNG CAO CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.1 SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NLCLC KHU VỰC CÔNG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.1.1 Sự phát triển kinh tế - xã hội
2.1.2 Các nhân tố tác động đến NNLCLC khu vực công thành phố
Thứ nhất, kinh tế, xã hội liên tục phát triển
Thứ hai, sự quan tâm của các cấp lãnh đạo thành phố
Thứ ba, chính sách, đãi ngộ vượt trội, thỏa đáng
Thứ tư, công tác CCHC luôn được quan tâm, cải thiện
2.1.3 Kết quả phát triển NNLCLC khu vực công
Đại học Tổng
Các học viên đều hoàn thành chương trình đào tạo tại các
cơ sở đào tạo có uy tín trong nước và nước ngoài với kết quả học tập trên 60% đạt loại Giỏi và Xuất sắc, 35,5% Khá (số còn lại hoàn thành chương trình nghiên cứu không có xếp loại)
Trang 13Kết quả khảo sát 56 đơn vị sử dụng lao động cho thấy, có 100% đơn vị thống nhất rằng Đề án 922 đã giúp nâng cao chất lượng NNL của cơ quan và gần 98% đơn vị thống nhất rằng Đề án
922 đã giúp nâng cao chất lượng NNL của thành phố
2.2 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG NLCLC TẠI THÀNH PHỐ
ĐÀ NẴNG
2.2.1 Hoạch định, xây dựng chi tiêu ngành nghề
Quy trình xây dựng chỉ tiêu phát triển NLCLC của thành phố
có sự tham gia của nhiều bên liên quan Qua theo dõi đã ghi nhận nhiều trường hợp đơn vị thiếu chủ động trong quy hoạch, xây dựng
dự báo nhu cầu NLCLC của đơn vị mình Hiện nay vẫn còn tình trạng công tác đào tạo, thu hút NLCLC chưa sát với nhu cầu NNL, không phù hợp với cơ cấu phát triển KT-XH của thành phố, thiên về một số ngành kỹ thuật, nghiên cứu khoa học chuyên sâu chứ không hướng trọng tâm vào quản lý hành chính nhà nước
2.3.2 Thực trạng bố trí, phân công công tác
a, Cơ sở để phân công đối tượng thuộc Đề án về công tác tại các đơn vị
- Nguyện vọng công tác của học viên, đối tượng thu hút
- Ngành nghề đã được đào tạo, nhu cầu công vụ
- Định hướng phát triển KT-XH của thành phố
Cách làm này chưa thực sự hiệu quả bởi việc trang bị cho học viên các thông tin về công việc cũng như đơn vị có chuyên môn phù hợp 48% đối tượng được khảo sát cho rằng những nội dung quan trọng vẫn còn chung chung, khó tìm kiếm
Sự phù hợp giữa chuyên ngành đào tạo và lĩnh vực công tác còn chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác như:
Trang 14- Ngành đào tạo chưa thật sự phù hợp với nhu cầu công vụ
- Việc lựa chọn ngành học của học viên khi tham gia Đề án chưa thật sự được định hướng cụ thể
- Điều kiện làm việc hiện tại và điều kiện của địa phương
- Phân công, bố trí nhận nhiệm sở ban đầu đúng chuyên ngành nhưng tại nhiệm sở lại không được giao làm việc phù hợp Điều này đòi hỏi sự phụ thuộc vào chính khả năng thích nghi của học viên (theo khẳng định của gần 30% học viên Đề án và 32% đơn vị sử
Làm việc trong khối nhà nước là chỉ có một con đường phấn đấu duy nhất là thăng tiến để được làm lãnh đạo, chưa có định hướng hoặc chương trình để phân luồng một số đối tượng giỏi chuyên môn Ngoài những nguyên nhân trên làm ảnh hưởng đến sự cống hiến của NLCLC còn một số nguyên nhân chủ quan xuất phát từ ngay bản thân một số cá nhân Đó là:
Thái độ tự cao học viên Đề án, thậm chí có một số cá nhân
có biểu hiện mãn từ thành tích học tập
Nhiều cá nhân thiếu động lực làm việc, không có ý chí phấn đấu do môi trường công tác, chế độ lương, thưởng,