Chính vì vậy, việc nghiên cứu lý luận và thực tiễn QLNN về FDI tại Khu KTM để từ đó xây dựng các nhóm giải pháp và kiến nghị nhằm cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tran
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
BÙI THỊ XUÂN QUỲNH
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI KHU KINH TẾ MỞ CHU LAI,
TỈNH QUẢNG NAM
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10
Đà Nẵng - 2018
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Người hướng dẫn KH: PGS.TS ĐÀO HỮU HÕA
Phản biện 1: TS Nguyễn Hiệp
Phản biện 2: TS Hoàng Hồng Hiệp
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Quản lý kinh tế họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày 11 tháng 8 năm 2018
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết đề tài
Khu KTM là KKT ven biển đầu tiên của Việt Nam được Thủ tướng Chính phủ thành lập vào ngày 05/6/2003 và được Chính phủ lựa chọn là một trong 8 nhóm KKT trọng điểm quốc gia Qua 15 năm hình thành và phát triển, Khu KTM đã đạt được nhiều thành tựu nổi bật, đã thay đổi vùng cát trắng hoan sơ trở thành trung tâm phát triển công nghiệp, du lịch, dịch vụ của tỉnh nhà Tuy nhiên, bên cạnh những thành công đạt được, so với mục tiêu ban đầu đặt ra theo chủ trương của Bộ Chính trị là thí điểm áp dụng các cơ chế chính sách ưu đãi đặc biệt, có môi trường đầu tư thuận lợi, thông thoáng, phù hợp với thông lệ quốc tế nhưng quá trình triển khai không thực hiện được những ý tưởng đó Riêng đối với việc thu hút DN FDI đầu tư vào địa bàn Khu KTM còn chưa hiệu quả Hiện nay, trên địa bàn Khu KTM chỉ có 35 DA FDI với tổng vốn đăng ký hơn 1 tỷ USD, trong đó 24
DA FDI đi vào hoạt động, vốn thực hiện khoảng 227 triệu USD, thấp hơn khá nhiều so với các KKT, KCN trên cả nước Nguyên nhân chủ yếu là do tình hình thế giới biến động, vị trí địa lý gắn với hệ thống
cơ sở hạ tầng chưa được đầu tư đồng bộ, không có thị trường tiêu thụ hàng hóa, chủ yếu DN FDI đầu tư trong Khu KTM cung cấp sản phẩm cho các tỉnh, thành phố lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, xuất khẩu sang các nước trong khu vực, trên thế giới và đặc biệt, công tác QLNN về đầu tư FDI chưa thực sự hiệu quả, điều đó thể hiện ở việc chưa tạo môi trường đầu tư tốt, chính sách ưu đãi đầu
tư chưa thực sự hấp dẫn, mang tầm quốc tế, có sức hút các DN FDI
có tiềm lực kinh tế, công ty đa quốc gia, TTHC còn rườm rà, vướng mắc, bất cập
Trang 4Chính vì vậy, việc nghiên cứu lý luận và thực tiễn QLNN về FDI tại Khu KTM để từ đó xây dựng các nhóm giải pháp và kiến nghị nhằm cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh, góp phần đẩy mạnh phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Quảng
Nam là cấp thiết, vậy tôi chọn đề tài “Quản lý nhà nước về đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Khu kinh tế mở Chu Lai, tỉnh Quảng Nam”
làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
Xây dựng khung lý thuyết QLNN về FDI, trên cơ sở đó vận dụng để đánh giá thực trạng tại Khu KTM, đề ra các nhóm giải pháp
nhằm hoàn thiện và nâng cao công tác QLNN về FDI tại Khu KTM
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác QLNN
về FDI trên địa bàn Khu KTM, thu thập giai đoạn từ năm 2010 đến
năm 2017
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp tổng hợp, hệ thống hóa, phương pháp so sánh, phương pháp thống kê mô tả
5 Bố cục đề tài
Đề tài luận văn gồm 03 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận về QLNN đầu tư FDI tại Khu kinh tế Chương 2 Thực trạng QLNN về FDI trên địa bàn Khu KTM Chương 3 Giải pháp hoàn thiện công tác QLNN về FDI trên địa bàn Khu KTM
5 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Để thực hiện luận văn này, trong quá trình nghiên cứu, tác giải
đã đọc, tham khảo nhiều công trình nghiên cứu tài liệu, sách báo của
Trang 5FDI ở nhiều khía cạnh, góc độ khác nhau Nhiều công trình nghiên cứu về tác động của FDI, song hầu hết đều tập trung vào phân tích, đánh giá tác động của FDI ở phạm vi cấp quốc gia Hiếm thấy công trình khoa học nào đi sâu vào nghiên cứu tác động của FDI đến một vùng kinh tế cụ thể, đặc biệt các KKT, KCN Luận văn cho rằng, có một số vấn đề sau đây cần tiếp tục được nghiên cứu, làm rõ:
- Cần hệ thống hóa cơ sở lý luận về QLNN về FDI
- Trên cơ sở đó, đánh giá thực trạng tại Khu KTM, tiến hành khảo sát lấy ý kiến chuyên gia về công tác QLNN về đầu tư Từ đó
so sánh, đánh giá công tác QLNN về FDI tại KKT
- Từ các công trình khoa học đã nghiên cứu, các tài liệu tham khảo, tìm hiểu kinh nghiệm QLNN về FDI ở các vùng kinh tế trọng điểm trên cả nước, các nước trong khu vực nhằm rút ra bài học có giá trị tham khảo cho giải pháp hoàn thiện công tác này
- Đề xuất những giải pháp mới, có tính khả thi, dự báo nhằm hoàn thiện công tác QLNN về FDI tại Khu KTM
Trang 6CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
ĐẦU TƯ TRỰC TIÊP NƯỚC NGOÀI TẠI KHU KINH TẾ
1.1 ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀ QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
1.1.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài
a) Khái niệm
Trên cơ sở các định nghĩa khác nhau về FDI, luận văn rút ra khái niệm chung nhất về FDI là hoạt động đầu tư trực tiếp nhằm mục tiêu lợi nhuận của chủ thể đầu tư nước ngoài tại một quốc gia nhất định, bao hàm cả việc đầu tư vốn và trực tiếp quản lý kinh doanh số vốn đó
b) Phân loại
1.1.2 Khái niệm Quản lý nhà nước về FDI
QLNN về FDI là tác động của các chủ thể mang tính quyền lực nhà nước bằng nhiều biện pháp tới các DN có vốn FDI và hoạt động thu hút đầu tư nước ngoài nhằm thực hiện những chức năng của nhà nước trên cơ sở pháp luật
1.1.3 Vai trò của QLNN về đầu tư trực tiếp ngoài
a) Ổn định chính trị tạo thuận lợi cho sự vận động của nguồn vốn FDI
b) Tạo lập môi trường pháp lý cho việc thu hút đầu tư FDI vào nền kinh tế
c) Hoàn thiện công tác cải cách TTHC nhằm tạo môi trường đầu tư thuận lợi cho FDI hoạt động
1.1.3 Mục tiêu QLNN về FDI
Trang 71.2 NỘI DUNG QLNN VỀ FDI Ở CẤP ĐỘ ĐỊA PHƯƠNG
1.2.1 Xây dựng và ban hành các văn bản để triển khai
thực hiện các quy định pháp luật của nhà nước trong hoạt động
quản lý FDI
1.2.2 Tổ chức triển khai thực hiện các quy định pháp luật
của nhà nước trong hoạt động quản lý FDI
a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến
b) Tổ chức bộ máy đảm bảo thực hiện
c) Quy định về ưu đãi đầu tư
d) Các quy định về chính sách về quản lý hoạt động đầu tư
e) Chính sách quản lý về lao động và việc làm
2.1.3 Kiểm tra, thanh tra, giám sát, xử lý sai phạm việc
triển khai thực hiện các quy định của pháp luật về FDI
1.2.3 Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện trong
hoạt động FDI
1.3 NHỮNG NHÂN TỐ CỦA KKT ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG
TÁC QLNN VỀ FDI
1.3.1 Tính nhất quán của môi trường thể chế tại các KKT
1.3.2 Vai trò của KKT trong chiến lược phát triển của địa
phương
1.3.3 Đặc điểm, yêu cầu của cơ sở hạ tầng đối với FDI
a) Hệ thống nhà máy xử lý nước thải tập trung
b) Hệ thống hạ tầng giao thông, các công trình hàng rào
KCN được đầu tư đồng bộ
c) Hệ thống hàng rào KCN
Trang 8CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ TRỰC
TIẾP NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN
KHU KINH TẾ MỞ CHU LAI 2.1 NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CỦA KHU KINH TẾ MỞ CHU LAI ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QLNN VỀ FDI
2.1.1 Giới thiệu về Khu KTM
Khu KTM có tổng diện tích 40.760 ha theo Quy hoạch chung xây dựng Khu KTM được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 43/2004/QĐ-TTg ngày 23/3/2004, Quyết định số 32/2017/QĐ-TTg ngày 20/7/2017, bao gồm 19 xã, phường, thị trấn thuộc vùng Đông của huyện Núi Thành, thành phố Tam Kỳ của tỉnh Quảng Nam; có ranh giới địa lý được xác định như sau: Phía Đông giáp biển Đông; Phía Tây giáp xã Tam Mỹ, xã Tam Thạnh, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam; Phía Nam giáp huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Nam; Phía Bắc giáp huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam
2.1.2 Đặc điểm của BQL Khu KTM Chu Lai ảnh hưởng đến công tác QLNN về FDI tại Khu KTM
a) Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
Ban Quản lý thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Quyết định số 24/2010/QĐ-TTg ngày 03/3/2010 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 24/2016/QĐ-UBND ngày 18/10/2016 của UBND tỉnh Quảng Nam
b) Tổ chức bộ máy đảm bảo hoạt động
+ Sơ đồ cơ cấu tổ chức:
Trang 9Quan hệ trực tuyến Quan hệ phối hợp
Hình 2.2 Mô hình tổ chức quản lý Ban Quản lý KKT Chu Lai
c) Đặc điểm nguồn lực của Ban Quản lý Khu KTM
Nhìn chung, chất lượng đội ngũ công chức – viên chức Ban Quản lý Khu Khu KTM đáp ứng yêu cầu thực hiện chức năng, nhiệm
vụ công việc, trình độ chuyên môn phù hợp với vị trí việc làm đảm nhiệm
2.1.2 Tình hình thu hút đầu tƣ của KKT thời gian qua
Qua bảng số liệu cho ta thấy, tại Khu KTM hiện nay có 08 KCN, trong đó, có 05 KCN đã đi vào hoạt động và 03 KCN đang làm thủ tục Nhìn chung các KCN đi vào hoạt động đã cho thuê đất, lấp đầy trung bình đạt gần 50%
Trang 10Bảng 2.3 Tổng số dự án trên địa bàn Khu KTM
Tỷ lệ (%)
Đăng ký (triệu USD)
Thực hiện (triệu USD)
Tỷ lệ (%)
(Nguồn: Báo cáo hoạt động của BQL KKTM giai đoạn 2011-2017
Bảng 2.4 Cơ cấu DA đầu tư theo lĩnh vực hoạt động
tư
DAđầu tư nước ngoài
DAđầu tư trong nước
(Nguồn: Báo cáo tình hình xây dựng và phát triển Khu KTM 2017)
Chính những thành quả trên, Khu KTM đã góp phần lớn trong việc phát triển KT-XH tỉnh nhà, cụ thể:
- Về giá trị sản xuất công nghiệp: Tăng bình quân 45%/năm Tổng giá trị sản xuất công nghiệp năm 2016 đạt 56.215 tỷ đồng, chiếm 57% so với toàn tỉnh
Trang 11- Về giá trị xuất khẩu: Tăng bình quân 18,5% so với năm
2012 Năm 2016, chiếm 19% so với toàn tỉnh
- Về đóng góp nguồn thu ngân sách: Tổng thu ngân sách trên địa bàn Khu KTM so với tổng thu ngân sách tỉnh: Năm 2011 đạt 4.200 tỷ đồng, chiếm 61%; năm 2016 đạt 15.500 tỷ đồng, chiếm 75% toàn tỉnh, năm 2017 đạt 13.052 tỷ đồng, chiếm khoảng 70% toàn tỉnh (18.730 tỷ đồng)
- Về giải quyết việc làm: tổng số lao động đến thời điểm ngày 31/12/2017 gần 23.000 lao động
2.2 THỰC TRẠNG QLNN VỀ FDI TẠI KHU KTM
2.2.1 Xây dựng và ban hành các văn bản để triển khai thực hiện các quy định pháp luật của nhà nước trong hoạt động quản lý FDI
a) Quy định về quy trình quản lý hoạt động đầu tư
Đối với NĐT nước ngoài, để thực hiện việc kinh doanh tại Việt Nam, điều đầu tiên cần phải nắm, chính là những quy định của pháp luật Ngoài ra, những TTHC liên quan đến pháp luật cũng là một trở ngại lớn, khiến các NĐT cân nhắc khi thực hiện kinh doanh Trên cơ sở quy định pháp luật về đầu tư, UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 37/QĐ-UBND ngày 06/01/2016 quy định trình
tự thực hiện DA đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, áp dụng cho cả NĐT trong nước và nước ngoài
b) Quy định về ưu đãi đầu tư
Ban hành, triển khai các chính sách của Trung ương
Trên cơ sở Quy định của Chính phủ, Bộ, ngành, Trung ương, Ban Quản lý KKTM đã tham mưu UBND tỉnh ban hành Quyết định
số 08/2014/QĐ-UBND ngày 21/4/2014 về chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn Khu KTM
Trang 12- Chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư của tỉnh
Bên cạnh việc thực hiện những quy định chung của Chính phủ đối với các hoạt động của DN FDI, tỉnh Quảng Nam có cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư linh hoạt để thu hút các NĐT ngoài nước, các DA lớn, có công nghệ cao, vốn đầu tư lớn, giá trị sản xuất và giá trị xuất khẩu cao, thu nộp ngân sách lớn, giải quyết nhiều lao động, đảm bảo môi trường sinh thái trên cơ sở căn cứ vào tình hình thực tế tại KKTM
Để đánh giá hiệu quả trong việc tổ chức xây dựng và ban hành các văn bản pháp luật để triển khai thực hiện các quy định pháp luật của nhà nước trong hoạt động quản lý FDI, tác giả đã tiến hành khảo sát ý kiến của các chuyên gia, kết quả cụ thể như sau:
Bảng 2.5: Kết quả khảo sát ý kiến các chuyên gia về công tác tổ chức xây dựng và ban hành các văn bản triển khai thực hiện các quy định pháp luật về hoạt động quản lý FDI
Min Max Mean Mode
1 Bảo đảm tính hợp hiến, tính hợp
pháp và tính thống nhất của văn bản
pháp luật trong hệ thống pháp luật
2 Bảo đảm tính khả thi, tiết kiệm,
hiệu quả, kịp thời, dễ tiếp cận, dễ
thực hiện của văn bản pháp luật; bảo
đảm yêu cầu cải cách TTHC
3 Bảo đảm công khai, dân chủ
trong việc tiếp nhận, phản hồi ý kiến,
kiến nghị của cá nhân, cơ quan, tổ
chức trong quá trình xây dựng, ban
hành văn bản pháp luật
4 Chính sách ưu đãi vượt trội, hấp
(Nguồn: Do tác giả tự điều tra)
Trang 132.2.2 Tổ chức triển khai thực hiện các quy định pháp luật của nhà nước trong hoạt động quản lý FDI
a) Công tác tuyên truyền, phổ biến
Những năm qua, công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật cho lao động và người sử dụng lao động tại các DN luôn được các cấp ngành trên địa bàn tỉnh quan tâm và triển khai thực hiện hiệu quả Qua đó, tạo sự chuyển biến tích cực về ý thức chấp hành pháp luật của người lao động và người sử dụng lao động; giúp các chủ đầu tư FDI nắm rõ hơn về pháp luật đầu tư tại Việt Nam, quyền và nghĩa vụ của DN trong suốt quá trình đầu tư, xây dựng mối quan hệ lao động hài hòa tại các DN, góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, ổn định xã
hội
b) Tổ chức bộ máy đảm bảo thực hiện
Để tổ chức bộ máy đảm bảo thực hiện QLNN về FDI, UBND tỉnh đã ban hành các văn bản phối hợp trong việc quản lý, cụ thể: Ngày 17/11/2016 UBND tỉnh Quảng Nam đã ban hành Quyết định
số 4080/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp giải quyết TTHC cho cá nhân, tổ chức trên địa bàn tỉnh tại Trung tâm Hành chính công và XTĐT tỉnh Quảng Nam Ngoài ra, UBND tỉnh cũng đã ban hành Quyết định 3493/QĐ-UBND ngày 27/9/2017 về việc ban hành quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh,
cư trú của người lao động nước ngoài trên địa bàn tỉnh nhằm tăng cường công tác phối hợp giữa cơ quan ngành dọc và ngành ngang trong quản lý người lao động nước ngoài cũng như các DN nước ngoài đầu tư tại tỉnh Quảng Nam Ngoài ra, UBND tỉnh Quảng Nam cũng đang triển khai xây dựng quy trình thực hiện phối hợp giải quyết TTHC về cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và đăng ký thành lập DN FDI, cụ thể tại Thông tư số 02/2017/TT-BKHĐT ngày
Trang 1418/4/2017 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về cơ chế phối hợp giải quyết thủ tục đăng ký đầu tư và đăng ký DN đối với NĐT nước ngoài
c) Kết quả giải quyết TTHC
Năm 2017, tiếp nhận trực tiếp tại Bộ phận một cửa Ban Quản lý: 114 hồ sơ; trong đó: đã trả kết quả đúng và trước hạn 114
hồ sơ chiếm 100 % số hồ sơ đã tiếp nhận
+ Tiếp nhận qua Trung tâm hành chính công: 149 hồ sơ; trong đó: đã trả kết quả đúng và trước hạn 147 hồ sơ chiếm 99% số
hồ sơ đã tiếp nhận; 02 hồ sơ đang trong hạn xử lý chưa đến thời hạn trả hồ sơ
+ Kết quả giải quyết TTHC: Đã xử lý 263/263 hồ sơ tiếp nhận, đạt 100 % Trả kết quả TTHC trước hẹn và đúng hẹn: 261 hồ
sơ (chiếm 99% số hồ sơ đã tiếp nhận), 02 hồ sơ đang trong hạn xử lý
Tổ chức quản lý, cấp phép đăng ký đầu tư
Bảng 2.6 Cơ cấu DA đầu tư theo tiến độ triển khai thực hiện
TT Tình hình hoạt động Số DA
đầu tư
DA đầu tư nước ngoài
DA đầu tư trong nước
1 DA đang hoạt động sản
2 DA đang triển khai xây