Dự án đầu tư xây dựng công trình cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 1 đoạn Hà Nội – Bắc Giang theo hình thức hợp đồng BOT. Tuyến đi qua địa bàn các tỉnh thành: Thành phố Hà Nội, tỉnh Bắc Ninh, tỉnh Bắc Giang. Điểm đầu: Tại KM113+985 lý trình QL1 cũ (tương đương Km108+500 lý trình đường cao tốc), (nút giao QL31) thuộc địa phận thành phố Bắc Giang, tỉnh Băc Giang. Điểm cuối: Tại Km159+100, lý trình QL1 (trạm thu phí Phù Đổng cũ), thuộc địa phận thành phố Hà Nội
Trang 1Email: tecco2.tedi@gmail.com
LIÊN DANH TECCO2 – COMATEC1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: /TECCO2-COMATEC1/LD-TVGS
V/v: Trình Đề cương TVGS Dự án đầu tư xây
dựng công trình cải tạo, nâng cấp QL1 đoạn
Hà Nội – Bắc Giang theo hình thức hợp đồng
BOT
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Kính gửi: Công ty CP đầu tư BOT Hà Nội - Bắc Giang
- Căn cứ vào Luật Xây dựng Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;
- Căn cứ Luật số 38/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009 về sửa đổi, bổ sung 1
số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản;
- Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ, về quản lý
dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm
2009 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP;
- Nghị định số 112/2009/NĐ-CP 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
- Nghị định số 48/NĐ-CP ngày 07 tháng 05 năm 2010 của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng;
- Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng;
- Căn cứ Quyết định số 3173/2013/QĐ-BGTVT, ngày 11/10/2013 của Bộ GTVT ban hành Quy chế tạm thời hoạt động TVGS xây dựng công trình trong nghành GTVT;
- Căn cứ Quyết định số 113/QĐ-BGTVT ngày 10/01/2014 của Bộ Giao Thông Vận Tải về việc phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình cải tạo, nâng cấp Quốc lộ
1 đoạn Hà Nội – Bắc Giang theo hình thức hợp đồng BOT;
- Căn cứ Quyết định số 406/QĐ-BGTVT ngày 12/02/2014 của Bộ Giao Thông Vận Tải về việc chỉ định nhà đầu tư Dự án đầu tư xây dựng công trình cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 1 đoạn Hà Nội - Bắc Giang theo hình thức hợp đồng BOT;
Trang 2Email: tecco2.tedi@gmail.com
- Căn cứ vào thỏa thuận liên danh số 16/2014/TTLD ngày 20/06/2014 giữa Công
ty CP tư vấn xây dựng công trình giao thông 2 và Công ty CP tư vấn thí nghiệm CTGT
1 - Cienco1 (Comatec1);
- Căn cứ vào hồ sơ dự thầu, hồ sơ trúng thầu của gói thầu và tiêu chuẩn kỹ thuật của dự án;
Liên danh TVGS - Công ty CP TVXDCTGT2 và Công ty CP tư vấn thí nghiệm CTGT1 Kính trình Quý Ban “Đề cương TVGS Dự án đầu tư xây dựng công trình cải tạo, nâng cấp QL1 đoạn Hà Nội - Bắc Giang theo hình thức hợp đồng BOT” Kính mong Quý Ban kiểm tra, xem xét và chấp thuận để Liên danh TVGS chúng tôi làm cơ
sở để thực hiện tại hiện trường./
Xin trân trọng cảm ơn!
Nơi nhận : ĐẠI DIỆN LIÊN DANH
- VP TVGS DA;
- Lưu TT
Nguyễn Kim Tiến
Trang 3
Email: tecco2.tedi@gmail.com
LIÊN DANH TECCO2 – COMATEC1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
ĐỀ CƯƠNG GIÁM SÁT VÀ HƯỚNG DẪN CÁC BƯỚC TRIỂN KHAI THI CÔNG
CÔNG TRÌNH: DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CẢI TẠO, NÂNG CẤP QL1 ĐOẠN HÀ NỘI - BẮC GIANG THEO HÌNH THỨC
HỢP ĐỒNG BOT
Để công trình thi công đảm bảo chất lượng và tiến độ theo yêu cầu Liên danh TVGS TECCO2 – COMATEC1 xin đưa ra đề cương giám sát và hướng dẫn các bước triển khai thi công công trình cụ thể như sau:
A CÁC CĂN CỨ ĐỂ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN:
- Căn cứ vào Luật Xây dựng Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;
- Căn cứ Luật số 38/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009 về sửa đổi, bổ sung 1
số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản;
- Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ, về quản
lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP;
- Nghị định số 112/2009/NĐ-CP 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
- Nghị định số 48/NĐ-CP ngày 07 tháng 05 năm 2010 của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng;
- Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng;
- Căn cứ Quyết định số 3173/2013/QĐ-BGTVT, ngày 11/10/2013 của Bộ GTVT ban hành Quy chế tạm thời hoạt động TVGS xây dựng công trình trong nghành GTVT
- Căn cứ vào hồ sơ dự thầu, hồ sơ trúng thầu của gói thầu và tiêu chuẩn kỹ thuật của dự án;
Trang 4Email: tecco2.tedi@gmail.com
- Căn cứ vào quyết định số ……/TECCO2-COMATEC1/LD-TVGS ngày … tháng … năm 2014 của Đại diện liên danh - Công ty CP tư vấn XDCT GT2 về việc thành lập văn phòng tư vấn giám sát công trình: Dự án đầu tư xây dựng công trình cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 1 đoạn Hà Nội – Bắc Giang theo hình thức hợp đồng BOT;
B THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN
1 Tên dự án:
- Dự án đầu tư xây dựng công trình cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 1 đoạn Hà Nội – Bắc Giang theo hình thức hợp đồng BOT
2 Tổng mức đầu tư: 4.213.224.000.000 đồng
(Bốn nghìn hai trăm mười ba tỷ, hai trăm hai mươi tư triệu đồng)
+ Chi phí xây dựng, thiết bị: 2.503.182.000.000 đồng;
+ Chi phí bồi thường, GPMB, TĐC: 168.480.000.000 đồng;
+ Chi phí QLDA, TV ĐTXD, khác: 175.223.000.000 đồng;
+ Chi phí dự phòng: 887.342.000.000 đồng;
+ Lãi vay trong thời gian thi công: 478.997.000.000 đồng;
3 Chủ đầu tư: Công ty CP đầu tư BOT Hà Nội - Bắc Giang
4 Thiết kế Bản vẽ thi công: Liên danh Tedi-Heco-Tecco1-Tư vấn Trường Sơn
5 Tổ chức thẩm tra: Reco
6 Tổ chức phê duyệt: Công ty CPĐT BOT Hà Nội - Bắc Giang
7 Tư vấn giám sát: Liên danh Tecco2 và Comatec1
8 Nguồn vốn đầu tư: Vốn chủ sở hữu và vốn vay
9 Phạm vi, Quy mô xây dựng và giải pháp thiết kế:
Trang 5+ Công trình trên tuyến:
- Xây dựng các công trình cầu vượt ngang trên quốc lộ, tỉnh lộ vượt QL1 như sau:
TT Tên cầu Lý trình Sơ đồ nhịp Chiều
dài (m)
Chiều rộng (m)
Kết cấu móng
Loại kết cấu nhịp
- Cống thoát nước ngang: Nối các cống cũ còn tốt, xây dựng mới tại các vị trí cần
bổ sung và các cống không đủ khẩu độ, hư hỏng
- Cống chui dân sinh: Đoạn Bắc Giang - cầu Như Nguyệt nối dài theo khẩu độ cống chui hiện trạng và bổ sung tại những vị trí cần thiết Đối với đoạn cầu Như Nguyệt
- trạm thu phí cầu Phù Đổng giữ nguyên như hiện trạng
9.3 Giải pháp thiết kế:
9.3.1 Phần đường:
a) Hướng tuyến:
Trang 6Email: tecco2.tedi@gmail.com
- Đoạn Km113+985 – QL1 cũ (nút giao QL31) - cầu Như Nguyệt: Tuyến đi song song với QL1, mở rộng sang bên trái đường hiện trạng qua các cụm khu công nghiệp Bắc Giang như: Sông Khuê - Nội Hoàng, Việt Hoàng, Vân Trung, Hoàng Mai, Quang Châu với tổng chiều dài 19,0 Km
- Đoạn từ cầu Như Nguyệt (Km127+500 – lý trình đường cao tốc) - Trạm thu phí Phù Đổng (km 159+100 – lý trình QL1 cũ): tuyến đi trùng với đường hiện tại
b) Trắc dọc: Thiết kế thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật, tần suất thiết kế của đường cao tốc và các vị trí khống chế; có châm chước yếu tố hình học tại các đoạn tăng cường mặt đường cũ
- Đoạn từ cầu Như Nguyệt (Km127+500) - Trạm thu phí Phù Đổng: Giữ nguyên theo quy mô đường hiện trạng Bnền=34m gồm: 4 làn xe cơ giới Blcg = 4x3,75m; 2 làn dừng xe khẩn cấp Blkc = 2,5m+3m; Bề rộng giải phân cách giữa Bpcg = 10,25m; Bề rộng giải an toàn giữa Bat = 0,75m+1,5m; Bề rộng lề đất Blđ = 2x0,5m
d) Nền, mặt đường:
- Nền đường: Độ chặt đầm lèn quy định cho lớp đất đỉnh nền đường dày 30cm dưới đáy áo đường phải đảm bảo độ đầm chặt K ≥ 0,98 Toàn bộ phần đất của nền đắp dưới 30 cm nêu trên phải được đầm nén với độ chặt K ≥ 0,95
- Nền đường đặc biệt: Đối với đoạn tuyến đi qua vùng đất yếu, không đảm bảo
ổn định lún, trượt, xử lý bằng bấc thấm, giếng cát, vải địa kỹ thuật kết hợp gia tải trước
9.3.2 Các công trình trên tuyến:
Trang 7Kết cấu móng
Loại kết cấu nhịp
- Cống thoát nước ngang: Nối các cống cũ còn tốt, xây dựng mới tại các vị trí cần
bổ sung và các cống không đủ khẩu độ, hư hỏng
- Cống chui dân sinh: Đoạn Bắc Giang - cầu Như Nguyệt nối dài theo khẩu độ cống chui hiện trạng và bổ sung tại những vị trí cần thiết Đối với đoạn cầu Như Nguyệt
- trạm thu phí cầu Phù Đổng giữ nguyên như hiện trạng
- Đoạn Bắc Giang – Cầu Như Nguyệt: Xây dựng hệ thống đường gom nối các
khu công nghiệp với quy mô Bm = 5,5m; Bn=7,5m; tương đương tiêu chuẩn đường cấp
V đồng bằng (TCVN 4054-05), mặt đường BTN rải nóng, đảm bảo Eyc ≥ 140Mpa
- Đoạn Cầu Như Nguyệt – Km159+100 – lý trình QL1 (Trạm thu phí Phù Đổng cũ): tận dụng hệ thống đường gom hiện tại, chỉ cải tạo mặt đường để tạo thuận lợi cho các phương tiện lưu thông
d) Các công trình khác:
- Hệ thống điện chiếu sáng, cây xanh: Bố trí hệ thống chiếu sáng tại trạm thu phí, dưới gầm cầu và cầu vượt Tận dụng tối đa hệ thống điện chiến sáng dọc tuyến hiện có thông qua việc di dời, nâng hệ thống cột điện chiếu sáng hiện có
Trang 8Email: tecco2.tedi@gmail.com
10 Danh mục các tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho dự án:
TT Tên tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm Ký hiệu
1 Quy chuẩn khảo sát đường ô tô 22TCN 263-2000
2 Khảo sát cho xây dựng - Nguyên tắc cơ bản TCVN 4419:1987
3 Công tác trắc địa trong xây dựng công trình - Yêu
Quy trình khảo sát địa chất công trình và thiết kế
biện pháp ổn định nền đường và vùng có hoạt động
trụt sượt lở
22TCN 171-87
6 Quy trình khoan thăm dò địa chất công trình TCVN 9437:2012
7 Quy trình khảo sát thiết kế nền đường ô tô đắp trên
đất yếu (Áp dụng cho khảo sát và thiết kế)
22TCN 262-2000
8 Chống ăn mòn trong xây dựng Kết cấu bê tông và
bê tông cốt thép Phân loại môi trường xâm thực
TCVN 3994:1985
9
Quy trình đánh giá tác động môi trường khi lập dự
án khả thi và thiết kế xây dựng các công trình giao
thông
22TCN 242-98
10 Quy trình thí nghiệm cắt cánh hiện trường 22TCN 355-06
11 Quy trình thí nghiệm xuyên tĩnh (CPT và CPTU) TCVN 8352:2012
12 Đất xây dựng - Phương pháp thí nghiệm hiện
trường - Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT)
TCVN 9351:2012
13 Áo đường mềm - Xác định môn đun đàn hồi chung
của kết cấu bằng cần đo võng Benkelman
TCVN 8867:2011
14 Hướng dẫn kỹ thuật công tác địa chất công trình
cho xây dựng các vùng các-tơ
TCVN 9402:2012
Trang 9Email: tecco2.tedi@gmail.com
TT Tên tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm Ký hiệu
15 Đất xây dựng - Phương pháp chỉnh lý kết quả thí
nghiệm mẫu đất
TCVN 9153:2012
16 Đường ô tô - Yêu cầu thiết kế TCVN 4054:2005
17 Đường đô thị - Yêu cầu thiết kế TCXDVN 104:2007
18 Áo đường cứng đường ô tô - Tiêu chuẩn thiết kế 22TCN 223-95
19 Áo đường mềm - Các yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế 22TCN 211-06
20 Đường giao thông nông thôn - Tiêu chuẩn thiết kế 22TCN 210-92
22 Quy trình thiết kế, xử lý đất yếu bằng bấc thấm
trong xây dựng nền đường
22TCN 244-98
23 Tính toán đặc trưng dòng chảy lũ 22TCN 220-95
24
Quy định tạm thời về thiết kế mặt đường bê tông xi
măng thông thường có khe nối trong xây dựng công
trình giao thông
Quyết định số BGTVT ngày 14/12/2012
3230/QĐ-25 Gia cố nền - Phương pháp trụ đất xi măng TCVN 9403:2012
27 Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2737:1995
28 Chỉ dẫn tính toán phần động của tải trọng gió theo
Trang 10Email: tecco2.tedi@gmail.com
TT Tên tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm Ký hiệu
33 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về báo hiệu đường
thủy nội địa Việt Nam
QCVN 39:2011/BGTVT
34 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia các công trình hạ tầng
kỹ thật đô thị
QCVN 07:2010/BXD
35 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về số liệu các điều
kiện tự nhiên dùng trong xây dựng
QCVN 02:2009/BXD
36 Tiêu chuẩn cơ sở về trạm thu phí đường bộ (trạm
thu phí một dừng sử dụng ấn chỉ mã vạch)
TCCS 01:2008/VRA
37 Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo đường,
đường phố, quảng trường đô thị
TCXDVN 259:2001
38 Quy hoạch cây xanh sử dụng công cộng trong các
đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế
TCXDVN 362:2005
39 Quy phạm trang bị điện
11TCN 18-2006 11TCN 19-2006 11TCN 20-2006 11TCN 21-2006
40 Quy phạm nối đất và nối không các thiết bị điện TCVN 4756:1989
41 Chống sét cho công trình xây dựng - Hướng dẫn
thiết kế, kiểm tra, bảo trì hệ thống
TCVN 9385:2012
42 Kết cấu bê tông và BTCT - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5574:2012
43 Kết cấu thép - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5575:2012
44 Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép - Tiêu chuẩn
Trang 11Email: tecco2.tedi@gmail.com
TT Tên tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm Ký hiệu
47 Trụ sở cơ quan - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4601:1988
48 Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình TCVN 9362:2012
49 Cấp nước - Mạng lưới đường ống và công trình -
Tiêu chuẩn thiết kế
TCXDVN 33:2006
50 Thoát nước - Mạng lưới và công trình bên ngoài -
Tiêu chuẩn thiết kế
TCXD 7957-2008
51 Đặt đường dẫn điện trong nhà và công trình công
cộng - Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 9207:2012
52 Đặt thiết bị điện trong nhà và công trình công cộng
- Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 9206:2012
53 Chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng TCXD 16-1986
54 Điều lệ báo hiệu đường bộ QCVN 41:2012/BGTVT
55 Màng phản quang dùng cho báo hiệu đường bộ TCVN 7887:2008
56 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn cháy cho
58 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về bến xe khách QCVN 45:2012/BGTVT
59 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về trạm kiểm tra tải
trọng xe
QCVN 66:2013/BGTVT
60 Hệ thống lắp đặt điện hạ áp
TCVN 7447 (gồm 14 TCVN)
61 Nền nhà chống nồm - Thiết kế và thi công TCVN 9359:2012
62 Cửa đi, cửa sổ - Phần 1: Cửa gỗ TCVN 9366-1:2012
63 Cửa đi, cửa sổ - Phần 1: Cửa kim loại TCVN 9366-2:2012
Trang 12Email: tecco2.tedi@gmail.com
TT Tên tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm Ký hiệu
64 Quy trình thi công và nghiệm thu vải địa kỹ thuật
trong xây dựng nền đường trên đất yếu
22TCN 248-98
65 Quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu bấc thấm
trong xây dựng nền đường trên đất yếu
Móng cấp phối đá dăm và cấp phối thiên nhiên gia
cố xi măng trong kết cấu áo đường ô tô - Thi công
và nghiệm thu
TCVN 8858:2011
70 Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường
ô tô - Vật liệu, thi công và nghiệm thu
TCVN 8859:2011
71
Áo đường mềm - Xác định môn đun đàn hồi của
nền đất và các lớp kết cấu áo đường bằng phương
pháp sử dụng tấm ép cứng
TCVN 8861:2011
72 Lớp kết cấu áo đường ô tô bằng cấp phối thiên
nhiên - Vật liệu, thi công và nghiệm thu
Trang 13Email: tecco2.tedi@gmail.com
TT Tên tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm Ký hiệu
76 Cống hộp BTCT đúc sẵn - Yêu cầu kỹ thuật và
79 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối - Quy
phạm thi công và nghiệm thu
82 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép, điều kiện thi
công và nghiệm thu
TCVN 5724-93
83 Sản phẩm bê tông ứng lực trước - Yêu cầu kỹ thuật
và kiểm tra chấp thuận
TCVN 9114:2012
84 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép - Quy
phạm thi công và nghiệm thu
TCVN 9115:2012
85 Quy trình thi công và nghiệm thu dầm cầu bê tông
dự ứng lực
22TCN 247-98
86 Kết cấu BT&BTCT, hướng dẫn kỹ thuật phòng
chống nứt dưới tác động của khí hậu nóng ẩm
TCVN 9345:2012
87 Kết cấu BT&BTCT - Hướng dẫn công tác bảo trì TCVN 9343:2012
88 Bê tông - Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên TCVN 8828:2012
89 Tiêu chuẩn kỹ thuật hàn cầu thép 22TCN 280-01
90 Dầm cầu thép và kết cấu thép - Yêu cầu kỹ thuật
chế tạo và nghiệm thu trong công xưởng
22TCN 288-02
Trang 14Email: tecco2.tedi@gmail.com
TT Tên tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm Ký hiệu
91 Quy trình thi công và nghiệm thu dầm cầu thép liên
kết bằng bu lông cường độ cao
22TCN 24-84
92 Cọc khoan nhồi - Thi công và nghiệm thu TCVN 9395:2012
93 Quy trình thử nghiệm cầu 22TCN 170-87
94 Quy trình kiểm định cầu trên đường ô tô 22TCN 243-98
95 Đóng và ép cọc - Thi công và nghiệm thu TCVN 9394:2012
96 Thi công và nghiệm thu neo trong đất dùng trong
công trình giao thông vận tải
Sơn tín hiệu giao thông - Vật liệu kẻ đường phản
quang nhiệt dẻo - Yêu cầu kỹ thuật, phương pháp
thử, thi công và nghiệm thu
TCVN 8791:2011
100 Sơn tín hiệu giao thông
TCVN 8786:2011 ÷ TCVN 8788:2011
101 Sơn và lớp phủ bảo vệ kim loại Phần 1 - 14
TCVN 8785-1:2011 ÷ TCVN 8787-14:2011
102 Sơn bảo vệ kết cấu thép - Yêu cầu kỹ thuật và
Sơn tín hiệu giao thông - Vật liệu kẻ đường phản
quang nhiệt dẻo - Yêu cầu kỹ thuật, phương pháp
thử, thi công và nghiệm thu
TCVN 8791:2011
Trang 15Email: tecco2.tedi@gmail.com
TT Tên tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm Ký hiệu
105 Sơn và lớp phủ bảo vệ kim loại - Phương pháp thử
107 Mặt đường ô tô - Phương pháp đo và đánh giá xác
định bằng phẳng theo chỉ số độ gồ ghề quốc tế IRI
TCVN 8865:2011
108 Mặt đường ô tô xác định bằng phẳng bằng thước
dài 3m
TCVN 8864:2011
109 Quy trình lấy mẫu vật liệu nhựa dùng cho đường
bộ, sân bay và bến bãi
22TCN 231-1996
110
Quy trình thí nghiệm và đánh giá cường độ nền
đường và kết cấu mặt đường mềm của đường ô tô
bằng thiết bị đo động FWD
22TCN 335-06
111 Quy trình thí nghiệm xác định cường độ kéo khi ép
chẻ của vật liệu hạt liên kết bằng các chất kết dính
TCVN 8862:2011
112
Bê tông nặng - Phương pháp thử không phá hủy -
Xác định cường độ nén sử dụng kết hợp máy đo
siêu âm và súng bật nẩy
TCVN 9335:2012
113 Bê tông nặng - Đánh giá chất lượng bê tông -
Phương pháp xác định vận tốc xung siêu âm
TCVN 9357:2012
114 Cọc khoan nhồi - Xác định tính đồng nhất của bê
tông - Phương pháp xung siêu âm
Trang 16119 Quy trình đo áp lực nước lỗ rỗng trong đất TCVN 8869:2011
120 Đất xây dựng - Phương pháp lấy, bao gói, vận
chuyển và bảo quản mẫu
123 Chất lượng đất - Lấy mẫu - Yêu cầu chung TCVN 5297:1995
124 Đất xây dựng - Phương pháp xác định mô đun biến
dạng tại hiện trường bằng tấm nén phẳng
TCVN 9354:2012
125 Quy trình thí nghiệm xác định độ chặt nền móng
đường bằng phễu rót cát
22TCN 346-06
126 Quy trình thí nghiệm xác định chỉ số CBR của đất,
đá dăm trong phòng thí nghiệm
22TCN 332-06
127 Quy trình đầm nén đất, đá dăm trong phòng thí
nghiệm
22TCN 333-06
128 Cấp phối đá dăm - phương pháp thí nghiệm xác
định độ hao mòn Los-Algeles của cốt liệu (I.A)
22TCN 318-04
129 Vải địa kỹ thuật Phần 1 ÷ 6 Phương pháp thử
TCVN 8871-1:2011 ÷ TCVN 8871-6:2011
130 Tiêu chuẩn vật liệu nhựa đường đặc - Yêu cầu kỹ
thuật và phương pháp thí nghiệm
22TCN 279-01
Trang 17Email: tecco2.tedi@gmail.com
TT Tên tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm Ký hiệu
131 Bitum - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thí
nghiệm
TCVN 7494:2005 ÷ TCVN 7504:2005
132 Nhũ tương nhựa đường polime gốc axit TCVN 8816:2011
133 Nhũ tương nhựa đường axit (Từ phần 1 đến phần
15)
TCVN 8817-1:2011 ÷ TCVN 8817-15:2011
134 Bê tông nhựa - Phương pháp thử (Từ phần 1 đến
phần 12)
TCVN 8860-1:2011 ÷ TCVN 8860-12:2011
135 Nhựa đường lỏng (Từ phần 1 đến phần 5)
TCVN 8818-1:2011 ÷ TCVN 8818-5:2011
136 Xi măng Pooclăng - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 2682:2009
137 Xi măng Pooclăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4787:2009
138 Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
thử
TCVN 6260:2009
139 Xi măng - Phương pháp phân tích hóa học TCVN 141:2008
140 Xi măng - Phương pháp xác định độ mịn TCVN 4030:2003
141 Xi măng - Phương pháp xác định nhiệt thủy hóa TCVN 6070:2005
142 Xi măng - Yêu cầu chung về phương pháp thử cơ lý TCVN 4029:1985
143 Xi măng - Phương pháp xác định giới hạn bền uốn
146 Cát tiêu chuẩn để thử xi măng TCVN 139:1991
147 Cát tiêu chuẩn ISO để xác định cường độ của xi
măng
TCVN 6227:1996
Trang 18Email: tecco2.tedi@gmail.com
TT Tên tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm Ký hiệu
148 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 7570:2006
149 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử TCVN 7572:2006
150 Đá vôi - Phương pháp phân tích hóa học TCVN 9191:2012
151 Bê tông nặng - Các phương pháp xác định chỉ tiêu
cơ lý
TCVN 3105÷
3120:1993
152 Bê tông nặng - Phương pháp xác định cường độ
lăng trụ và mô đun đàn hồi khi nén tĩnh TCVN 5726:1993
153 Bê tông nặng - Đánh giá chất lượng bê tông -
Phương pháp xác định vận tốc xung siêu âm TCVN 9357:2012
154 Bê tông nặng - Chỉ dẫn đánh giá cường độ bê tông
155 Bê tông nặng - Phương pháp xác định cường độ nén
159 Nước trộn bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4506:2012
160 Chọn thành phần bê tông sử dụng cát nghiền TCVN 9382:2012
161 Phụ gia hóa học cho bê tông TCVN 8826:2012
162 Nước dùng trong xây dựng - Các phương pháp
Trang 19Email: tecco2.tedi@gmail.com
TT Tên tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm Ký hiệu
163 Vữa xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4314:2003
164 Vữa xây dựng, các chỉ tiêu cơ lý TCVN 3121:2003
172 Thép tấm kết cấu cán nóng có giới hạn chảy cao TCVN 6523:2006
173 Vật liệu kim loại - Thử kéo ở nhiệt độ thường TCVN 197:2002
174 Kim loại - Phương pháp thử uốn TCVN 198:2008
175 Que hàn điện dùng cho thép cacbon thấp và thép
hợp kim thấp - Phương pháp thử TCVN 3909:2000
176 Kiểm tra không pháp hủy - Kiểm tra chất lượng
mối hàn ống thép bằng phương pháp siêu âm TCVN 165:1988
177 Thử phá hủy mối hàn trên vật liệu kim loại - thử
Trang 20Email: tecco2.tedi@gmail.com
TT Tên tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm Ký hiệu
178 Thử phá hủy mối hàn trên vật liệu kim loại - thử va
181 Sơn - Phương pháp không pháp hủy xác định chiều
182 Sơn tường- Sơn nhũ tương - Phương pháp xác định
độ bền nhiệt ẩm của màng sơn TCVN 9405:2012
183 Sơn tường- Sơn nhũ tương - Yêu cầu kỹ thuật và
186 Tiêu chuẩn kỹ thuật gối cầu dạng chậu ASTM D5212
187 Tiêu chuẩn kỹ thuật khe co giãn AASHTO M297-06
188 Yêu cầu kỹ thuật - Bộ neo bê tông dự ứng lực T13,
189 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về rà phá bom mìn,
191 Công tác đất - Thi công và nghiệm thu TCVN 4447:2012
192 Nền đường ô tô - Thi công và nghiệm thu TCVN 9436:2012
Trang 21Quy định tạm thời về kỹ thuật thi công và nghiệm
thu mặt đường bê tông xi măng trong xây dựng
công trình giao thông
Quyết định số BGTVT ngày 12/8/2012
1951/QĐ-195 Thép cốt bê tông - Hàn hồ quang TCVN 9392:2012
196 Thép cốt bê tông - Mối nối bằng dập ép ống - Yêu
cầu thiết kế thi công và nghiệm thu TCVN 9390:2012
197 Lưới thép hàn dùng trong kết cấu bê tông cốt thép -
Tiêu chuẩn thiết kế, thi công lắp đặt và nghiệm thu TCVN 9391:2012
198
Kết cấu bê tông cốt thép - Phương pháp điện từ xác
định chiều dày bê tông bảo vệ, vị trí và đường kính
cốt thép trong bê tông
TCVN 9356:2012
199
Kết cấu bê tông cốt thép - Đánh giá độ bền của các
kết cấu chịu uốn trên công trình bằng phương pháp
thí nghiệm chất tải tĩnh
TCVN 9344:2012
200 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Yêu cầu bảo
vệ chống ăn mòn trong môi trường biển TCVN 9346:2012
201 Công trình BTCT toàn khối xây dựng bằng cốp pha
trượt - Thi công và nghiệm thu TCVN 9342:2012
202
Cấu kiện bê tông và bê tông cốt thép đúc sẵn -
Phương pháp thí nghiệm gia tải để đánh giá độ bền,
độ cứng và khả năng chống nứt
TCVN 9347:2012
203 Xi măng pooc lăng hỗn hợp - Phương pháp xác
định hàm lượng phụ gia khoáng TCVN 9203:2012
204 Hỗn hợp bê tông trộn sẵn - Yêu cầu cơ bản đánh
giá chất lượng và nghiệm thu TCVN 9340:2012
Trang 22208 Phụ gia khoáng hoạt tính cao dùng cho bê tông và
vữa Silicafume và tro trấu nghiền mịn TCVN 8827:2011
209 Phụ gia khoáng cho bê tông đầm lăn TCVN 8825:2011
C PHẠM VI CÔNG VIỆC TƯ VẤN GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1 Tư vấn giám sát nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn và các mối quan hệ liên quan
1.1 Nguyên tắc làm việc của Tư vấn giám sát:
- Quán triệt các chỉ thị quy chế và chính sách về quản lý đầu tư xây dựng, cũng như công tác quản lý khối lượng công trình xây dựng
- Làm việc nghiêm túc, công minh, kiên quyết bài trừ những việc làm thiếu trung thực không chính đáng
- Thực thi công tác giám sát thi công nghiêm túc theo thiết kế và tiêu chuẩn kỹ thuật trong hồ sơ thầu, theo các quy chuẩn hiện hành của Nhà nước
- Báo cáo phản ánh công tác giám sát xây dựng một cách trung thực, khách quan
có khoa học để giải quyết xử lý các vấn đề một cách đúng đắn và lấy đó làm cơ sở cho: công tác đánh giá chất lượng thi công công trình;
1.2 Nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn của tư vấn giám sát
Tư vấn giám sát phải bổ trí đủ nhân sự, đủ nghành nghề (có đủ chứng chỉ nghề phù hợp) theo hợp đồng kinh tế, đăng ký địa điểm làm việc, số điện thoại liên lạc để quan hệ công tác
Trang 23Email: tecco2.tedi@gmail.com
1.2.1 Quản lý chất lượng công trình
Đây là nhiệm vụ hàng đầu, chủ yếu đồng thời là trách nhiệm cao nhất của TVGS Bao gồm:
- Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình theo quy định tại Điều 72 của Luật xây dựng
- Kiểm tra đồ án thiết kế, các bản chỉ dẫn kỹ thuật được duyệt và đối chiếu với hiện trường, đề xuất với Chủ đầu tư về phương án giải quyết những tồn tại trong hồ sơ thiết kế cho phù hợp thực tế
- Rà soát hồ sơ TK BVTC do TVTK lập bao gồm: Các bản vẽ thiết kế tuyến, nền mặt đường, các công trình trên tuyến, bản vẽ xử lý nến đất yếu, các công trình phụ trợ
- Kiểm soát công tác xử lý nền đất yếu theo bản vẽ được duyệt
- Căn cứ hồ sơ thiết kế, các chỉ dẫn kỹ thuật đã phê duyệt trong hồ sơ thầu, các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn ngành, tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành để triển khai công tác giám sát chất lượng trong quá trình thi công
- Kiểm tra chất lượng, số lượng máy móc thiết bị thi công, thiết bị thí nghiệm, đo đạc phải có tem kiểm định chất lượng trong thời gian có hiệu lực (đặc biệt những thiết
bị chủ yếu phải có đủ) nhân lực, vật lực của Nhà thầu chính, Nhà thầu phụ chỉ dẫn kỹ thuật trong hồ sơ thầu
- Thẩm tra thiết kế tổ chức thi công, phương án kỹ thuật thi công, kế hoạch tiến
độ thi công và đóng góp ý kiến đề xuất
- Kiểm tra hệ thống tim, cốt, mốc mạng khống chế
- Kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng nội bộ của Nhà thầu
- Xem xét các báo cáo thẩm tra của các đơn vị tư vấn độc lập về thiết kế các công trình phụ trợ thi công
- Kiểm tra các biện pháp phòng hộ an toàn trong quá trình thi công
- Kiểm tra và xác nhận bằng văn bản về chất lượng phòng thí nghiệm hiện trường của Nhà thầu thi công theo quy định lượng trong hồ sơ mời thầu và chỉ cho phép Nhà thầu thi công khi có đủ các thiết bị thí nghiệm, mọi trách nhiệm thuộc về Nhà thầu và kỹ sư thí nghiệm
Trang 24Email: tecco2.tedi@gmail.com
- Thường xuyên kiểm tra lấy mẫu vật liệu tại các mỏ vật liệu, các nguồn cung cấp vật liệu, cấu kiện theo quy định Không cho lấy vật liệu, cấu kiện về công trường xây dựng khi chưa có xác nhận kiểm tra bằng văn bản
- Kiểm tra việc bàn giao mặt bằng thi công công trình với Nhà thầu xây lắp về các cao độ, tim, cốt, các mốc định vị công trình so sánh với hồ sơ thiết kế được phê duyệt báo cáo Chủ đầu tư bằng văn bản và công tác chuẩn bị khác trên công trường của Nhà thầu thi công
- Kiểm tra hệ thống quản lý đảm bảo chất lượng nội bộ của Nhà thầu xây lắp và năng lực chuyên môn của thí nghiệm viên, chỉ đạo Nhà thầu lấy mẫu cơ sở thiết kế, đúng tiêu chuẩn kỹ thuật và quy trình quy phạm đặc biệt là công trình ẩn dấu, giám định kết quả thí nghiệm của Nhà thầu và xác nhận vào phiếu thí nghiệm
- Hướng dẫn, kiểm tra sổ nhật ký hàng ngày có đóng dấu giáp lai về thiết bị thi công, khối lượng công việc thực hiện, nghiệm thu chuyển bước, bán thành phẩm, các nhắc nhở, phúc đáp khắc phục (nếu có) v.v và ký tên hàng ngày theo quy định
- Kiểm tra, đánh giá kịp thời chất lượng các bộ phận, các hạng mục công trình, nghiệm thu trước khi chuyển giai đoạn thi công
- Kiểm tra lập biên bản, không cho phép sử dụng các loại vật liệu, cấu kiện, thiết
bị và sản phẩm không đảm bảo chất lượng yêu cầu được Nhà thầu xây lắp đưa đến hiện trường
- Phát hiện các sai sót, khuyết tật hư hỏng, sự cố các bộ phận công trình, lập biên bản hoặc hồ sơ sự cố theo quy định hiện hành của Nhà nước, trình cấp có thẩm quyền giải quyết hoặc xử lý theo uỷ quyền
- Xác nhận bằng văn bản kết quả thi công của Nhà thầu thi công đạt yêu cầu tiêu chuẩn kỹ thuật theo chỉ dẫn kỹ thuật trong hồ sơ thầu
- Bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng, chịu trách nhiệm trước pháp luật và
tổ chức quản lý thực hiện dự án khi nghiệm thu không đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn và chỉ dẫn kỹ thuật được áp dụng, sai thiết kế và các hành vi khác gây thiệt hại
- Quản lý môi trường xây dựng, đặc biệt kiểm soát các vị trí đổ vật liệu thải, các tác động bật lợi đến công trình hiện hữu
1.2.2 Quản lý tiến độ thi công
Trang 25Email: tecco2.tedi@gmail.com
- Kiểm tra, xác nhận tiến độ thi công tổng thể và chi tiết do Nhà thầu thi công lập Thường xuyên kiểm tra đôn đốc Nhà thầu thi công, điều chỉnh tiến độ thi công cho phù hợp với thực tế tại công trường để đảm bảo dự án được thực hiện đúng tiến độ Đề xuất các giải pháp rút ngắn tiến độ thi công công trình
- Kiểm tra, xử lý những phương án về an toàn công trình, an toàn giao thông, tham gia giải quyết sự cố có liên quan đến công trình xây dựng và báo cáo kịp thời cấp
có thẩm quyền theo quy định hiện hành Kiên quyết không cho thi công khi không tuân thủ thiết kế công nghệ thi công
- Lập báo cáo tuần tháng, quý, năm, báo cáo đột xuất về tiến độ, chất lượng, khối lượng, thanh toán giải ngân và những vấn đề vướng mắc cho Chủ đầu tư
- Tiếp nhận và triển khai lệnh thay đổi hợp đồng (nếu có) và đề xuất cho Chủ đầu
tư các phương án giải quyết tranh chấp hợp đồng
- Tiếp nhận, đối chiếu và chỉ đạo xử lý các kết quả kiểm tra, giám định, phúc tra của các cơ quan chức năng và Chủ đầu tư Chỉ đạo lập hồ sơ hoàn công theo quy định của bộ GTVT
- Có quyền tạm dừng thi công khi:
+ Nhà thầu thi công xây lắp thi công sai quy trình, quy phạm, trình tự công nghệ không đảm bảo tiêu chuẩn thiết kế, không đảm bảo chất lượng và tiêu chuẩn kỹ thuật trong hồ sơ thầu, không đảm bảo an toàn lao động, đặc biệt ảnh hưởng đến công trình lân cận
+ Có sự sai khác, không đúng chủng loại và không đảm bảo số lượng thiết bị thi công
+ Vật liệu và cấu kiện xây dựng không đúng theo tiêu chuẩn và chỉ dẫn kỹ thuật
đã duyệt trong hồ sơ thầu
Sau khi đình chỉ thi công phải thông báo ngay cho Chủ đầu tư bằng văn bản để Chủ đầu tư giải quyết kịp thời và phải chịu trách nhiệm về các quyết định của mình
- Có trách nhiệm tham gia hội đồng nghiệm thu cơ sở và báo cáo trước hội đồng nghiệm thu những kết quả giám sát của mình về nội dung các công việc liên quan đến nghiệm thu công trình theo quy định của Nhà nước và của Bộ GTVT ( nội dung danh mục và một số hướng dẫn lập hồ sơ hoàn công công trình giao thông cầu đường bộ ban hành theo quyết định 2578/QĐ-GTVT, ngày 14/4/1998 của Bộ trưởng Bộ GTVT )
Trang 26- Theo dõi, tổng hợp các vấn đề liên quan đến trượt giá, để cho Chủ đầu tư có cơ
sở điều chỉnh dự toán Đề xuất các giải pháp làm giảm giá thành cho Chủ đầu tư
- Kiểm tra, xác nhận khối lượng, đơn giá, định mức trong biểu thanh toán để Chủ đầu tư thanh toán cho Nhà thầu thi công Đối với khối lượng phát sinh ngoài thiết kế được duyệt phải có sự thống nhất của Chủ đầu tư trên cơ sở thiết kế tính toán khối lượng thi công, trình cấp có thẩm quyền chấp thuận
1.2.4 Quản lý công tác đảm bảo an toàn giao thông, an toàn lao động, phòng, chống cháy nổ và vệ sinh môi trường
- Kiểm tra hồ sơ thiết kế về tổ chức thi công, đảm bảo an toàn giao thông, an toàn lao động, phòng, chống cháy nổ và vệ sinh môi trường khi thi công xây dựng của nhà thầu
- Kiểm tra hệ thống quản lý kiểm soát của nhà thầu thi công về công tác an toàn giao thông, an toàn lao động, phòng, chống cháy nổ và vệ sinh môi trường; kiểm tra việc thực hiện và phổ biến các biện pháp, nội quy an toàn giao thông, an toàn lao động, phòng, chống cháy nổ và vệ sinh môi trường cho các cá nhân tham gia dự án của các nhà thầu
- Thường xuyên kiểm tra, chấn chỉnh kịp thời việc triển khai tại hiện trường của nhà thầu thi công về: bố trí các phương tiện, dụng cụ, thiết bị thi công, phương pháp thi công phù hợp với hồ sơ được duyệt; những biện pháp đảm bảo an toàn lao động (biện pháp phòng hộ, dụng cụ bảo hộ lao động, chế độ, thời gian làm việc ), biện pháp đảm bảo an toàn giao thông (bố trí lực lượng cảnh giới, hướng dẫn, các biển báo, rào chắn, đèn tín hiệu cảnh giới ) và các biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường, phòng, chống cháy nổ, trong quá trình thi công theo đúng quy định, đặc biệt là đối với các dự án nâng cấp, cải tạo, mở rộng công trình giao thông đang khai thác
Trang 27Email: tecco2.tedi@gmail.com
- Tạm dừng thi công khi nhà thầu thi công có dấu hiệu vi phạm về an toàn lao động, an toàn giao thông, phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường, đồng thời yêu cầu, hướng dẫn nhà thầu thực hiện các biện pháp khắc phục Chỉ cho phép tiếp tục thi công khi các điều kiện nêu trên đảm bảo quy định Báo cáo với chủ đầu tư để quyết định đình chỉ thi công xây dựng hoặc chấm dứt hợp đồng thi công xây dựng với nhà thầu thi công xây dựng không đáp ứng yêu cầu
- Trường hợp xảy ra sự cố lớn về an toàn lao động, an toàn giao thông, vệ sinh môi trường và phòng chống cháy nổ tiến hành lập biên bản, tạm đình chỉ thi công đồng thời có văn bản báo cáo và đề xuất với chủ đầu tư biện pháp xử lý, làm cơ sở để chủ đầu
tư báo cáo và phối hợp với các cơ quan chức năng về an toàn giao thông, an toàn lao động và vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật Phối hợp với nhà thầu thi công xây dựng xử lý, khắc phục theo quy định sau khi được cấp có thẩm quyền cho phép nhằm đảm bảo yêu cầu tiến độ
1.3 Mối quan hệ giữa các bên liên quan
1.3.1 Với Chủ đầu tư
- Quan hệ giữa tổ chức tư vấn giám sát và chủ đầu tư là quan hệ hợp đồng Tổ chức tư vấn giám sát phải thực hiện đúng nội dung trong hợp đồng đã ký và pháp luật hiện hành, đảm bảo trung thực, khách quan, không vụ lợi và tư vấn để chủ đầu tư không đưa ra những yêu cầu bất hợp lý Chủ đầu tư không được tự ý thay đổi phạm vi uỷ quyền hoặc có những can thiệp làm ảnh hưởng đến tính trung thực khách quan, không
vụ lợi của tổ chức tư vấn giám sát
- Thay mặt Chủ đầu tư quản lý và giải quyết các việc kỹ thuật tại hiện trường
- Các việc được giải quyết hoặc không được giải quyết được đều phải thông báo
và báo cáo cho Chủ đầu tư
- Tất cả các công việc phát sinh, sau khi có ý kiến của thiết kế đều phải báo cáo cho Chủ đầu tư và được sự đồng ý mới cho phép thi công
- Đề xuất cho Chủ đầu tư cách thức và các biện pháp thực hiện
- Thực hiện chế độ báo cáo cho Chủ đầu tư bằng văn bản về việc triển khai thực hiện thi công (công việc đã thực hiện; công tác chuẩn bị thi công) theo hợp đồng
Trang 28Email: tecco2.tedi@gmail.com
1.3.2 Với Tư vấn thiết kế
- TVGS kiểm tra phát hiện các sai sót trong hồ sơ thiết kế đã được duyệt, báo cáo Chủ đầu tư xem xét giải quyết
- Nếu có sự thay đổi lớn mà sai khác với thiết kế BVTC đã được duyệt, TVGS trao đổi với TVTK và báo cáo Chủ đầu tư xem xét giải quyết
1.3.3 Với Nhà thầu thi công
- Mối quan hệ độc lập, thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ quyền hạn mà mỗi bên đã ký với Chủ đầu tư
- Mối quan hệ có tính hợp tác, tạo điều kiện thuận lợi cho mỗi bên thực hiện tốt nhiệm vụ chung và nhiệm vụ riêng Nhà thầu thi công tạo điều kiện để TVGS triển khai thực hiện tốt công tác giám sát thi công và quản lý chất lượng
- Nhà thầu thi công có trách nhiệm thông báo cho TVGS biết về thời gian, vị trí, kết quả thi công để TVGS có thể triển khai công tác kiểm tra, nghiệm thu kịp thời, không ảnh hưởng đến tiến độ thi công chung
- Nếu có tranh chấp bất đồng giữa TVGS và Nhà thầu thi công mà không tự giải quyết được thì phải kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền giải quyết
1.3.4 Với địa phương
- Tuân thủ pháp luật nhà nước;
- Tôn trọng phong tục tập quán tín ngưỡng của địa phương
2 Thiết lập các kế hoạch, quy trình xử lý hiện trường
2.1 Quy trình kiểm soát quản lý thực hiện dự án
Tư vấn giám sát phải trợ giúp Chủ đầu tư và tổ chức thực hiện công tác hướng dẫn và quản lý đảm bảo về chất lượng - khối lượng – mỹ thuật - tiến độ thi công và thực hiện các hợp đồng của dự án, bao gồm các công việc sau:
- Kiểm tra, giám sát và chỉ đạo nhà thầu xây lắp thực hiện đúng các quy định trong hợp đồng đã ký kết với Chủ đầu tư
- Kiểm tra và đề xuất chấp thuận hoặc điều chỉnh các đề xuất (nếu cần thiết) các tài liệu gồm: Biện pháp thi công, Kế hoạch quản lý chất lượng, Kế hoạch quản lý môi trường và các bản vẽ do Nhà thầu xây lắp trình liên quan đến thực hiện dự án
Trang 29- Trong trường hợp cần thiết, Tư vấn giam sát kiến nghị loại bỏ hoặc chấp thuận các nguyên vật liệu sử dụng ( không ) phù hợp với các đặc điểm của công trình xây dựng
- Kiểm tra thường xuyên các công việc dự án, gửi các hướng dẫn cho Nhà thầu xây lắp về các nội dung hợp đồng, kiểm tra chất lượng và các vấn đề khác trên cơ sở các quy định trong Hợp đồng dự án, các quy định của Chính phủ phù hợp với tiến trình dự
án
- Kiểm tra các hoá đơn, chứng chỉ thanh toán hàng tháng của Nhà thầu và các thanh toán tiến độ hàng năm cho các hạng mục xây dựng, chứng nhận các thanh toán để trình Chủ đầu tư làm cơ sở chấp thuận thanh toán
- Trợ giúp Chủ đầu tư trong việc lập các phương án thay đổi, các tiêu chuẩn kỹ thuật và các tài liệu khác, thương thảo thực hiện giải quyết những thay đổi có thể phát sinh
- Kiểm tra, đánh giá, kiến nghị để Chủ đầu tư chấp thuận tiến độ công việc của Nhà thầu đảm bảo tính hiệu quả, khẩn trương và an toàn nhất trong việc triển khai thi công
- Tổ chức các buổi họp báo cáo chất lượng, khối lượng và tiến độ thi công định
kỳ giữa các bên
- Lập và lưu trữ các báo cáo thường xuyên về việc đánh giá chất lượng các công việc thực hiện, khối lượng công việc và kết quả kiểm tra chất lượng các vật liệu, thiết bị
sử dụng tại hiện trường
- Đánh giá và kiến nghị với Chủ đầu tư trong việc giải quyết những vấn đề phát sinh do Nhà thầu yêu cầu, đồng thời trợ giúp Chủ đầu tư giải quyết các vấn đề một cách nhanh chóng và hiệu qủa
Trang 30Email: tecco2.tedi@gmail.com
- Hỗ trợ Chủ đầu tư về việc phát hành các chứng nhận tạm ứng, thanh toán giữa
kỳ, thanh toán tháng, chứng nhận khối lượng công việc hoàn thành, chứng nhận thanh toán giữa kỳ, thanh toán tháng, chứng nhận khối lượng công việc hoàn thành, chứng nhận thanh toán cuối cùng, chứng nhận duy tu bảo dưỡng theo các điều khoản của hợp đồng xây dựng, cung cấp thiết bị đã quy định
- Sau khi phát hành chứng chỉ bàn giao dự án, Tư vấn giám sát phải trình cho Chủ đầu tư tất cả các biên bản tại hiện trường, bản vẽ thi công, hoàn công và các hướng dẫn để đảm bảo việc vận hành, khai thác và duy tu dự án hiệu quả
- Quản lý và kiểm tra tiến độ thi công của dự án bằng phần mềm Project
- Chỉ đạo và giám sát công tác thực hiện kiểm tra an toàn của Nhà thầu xây lắp
và lập các báo cáo (nếu cần thiết)
- Chủ động báo cáo và đề xuất giải pháp xử lý khi tiến độ thực hiện dự án chậm hơn với kế hoạch đề ra, nội dung cụ thể:
- Thường xuyên yêu cầu nhà thầu xây lắp điều chỉnh tiến độ thi công theo tình hình thực tế tại hiện trường và cần tập trung khắc phục thời gian đã bị chậm trễ
- Thường xuyên điều chỉnh tiến độ giám sát thi công của tư vấn giám sát theo yêu cầu thực tế tại hiện trường để có thể sử dụng nhân sự một cách hiệu quả và tiết kiệm nhất
- Hướng dẫn Nhà thầu xây lắp trong việc áp dụng đúng và hiệu quả các quy định
và hướng dẫn của Chính phủ Việt Nam
- Lập và trình Chủ đầu tư các báo cáo định kỳ về tiến độ, tình hình và chất lượng công việc thực hiện, tình hình tài chính và các dự báo có liên quan đến dự án
- Trình các báo cáo tháng và dự báo giải ngân hàng quý theo quy định và yêu cầu của Chủ đầu tư
- Kiểm tra và trình Chủ đầu tư các hướng dẫn vận hành và bảo dưỡng các công trình và thiết bị vận hành cầu, đường, nút giao do Tư vấn thiết kế lập
- Tính toán đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án trong quá trình thực hiện và hoàn thành Dự án và xác định được các chỉ số cần thiết theo quy định;
- Trình Chủ đầu tư Báo cáo hoàn công của dự án: nêu rõ tiến độ, các biên bản thi công tại hiện trường, các thay đổi, giá trị xây dựng và các vấn đề khác có liên quan đến
Trang 31- Tính toán tổng hợp giá trị quyết toán cho từng gói thầu và cả dự án
- Lập các mẫu biểu hồ sơ hoàn công, nhật ký công trình theo các quy định của Việt Nam và Chủ đầu tư
- Lập các hướng dẫn vận hành, duy tu và bảo dưỡng công trình một cách đơn giản và khoa học nhất để dễ dàng ứng dụng
- Chụp ảnh và quay phim các thời điểm quan trọng, sự kiện và vấn đề lớn liên quan, giữ và lưu giữ các tài liệu đó và chuyển giao cho Chủ đầu tư khi có yêu cầu hoặc vào thời điểm hoàn thành dự án
2.2 Quy trình kiểm soát thi công và khối lượng
2.2.1 Giai đọan chuẩn bị thi công:
Nội dung chủ yếu cần kiểm soát của Tư vấn giám sát trong giai đoạn này gồm:
- Cùng với Chủ đầu tư kiểm tra tính năng kỹ thuật của các trang thiết bị, công nghệ của Nhà thầu thi công, phòng thí nghiệm và đội ngũ nhân viên kỹ thuật của Nhà thầu thi công
- Kiểm tra các cơ sở khai thác hoặc cung ứng vật liệu của Nhà thầu thi công
- Kiểm tra kết quả các chứng chỉ đầu vào, kết quả thí nghiệm vật liệu trước khi đưa vào sử dụng gồm; sắt thép, xi măng, gối cầu, khe co, thành phần các hỗn hợp vật liệu của cấp phối đá dăm, bê tông asphalt hạt trung, hạt mịn Kiểm tra các cấu kiện bê tông xi măng đúc sẵn: về kích thước hình học, cường độ, thẩm mỹ, màu sắc
- Kiểm tra chất lượng vật liệu gạch xây, đá xây, mác vữa
- Cùng với Chủ đầu tư, Nhà thầu thi công nhận hệ thống mốc định vị, mốc cao
độ Kiểm tra các số liệu đo đạc do Tư vấn thiết kế bàn giao
- Kiểm tra các kết quả thi công thí điểm từng hạng mục công trình theo quy định bao gồm, nền, mặt đường, thoát nước,
- Cùng với Chủ đầu tư giải thích rõ các yêu cầu và tiêu chuẩn kỹ thuật quy định trong hợp đồng thầu cho Nhà thầu thi công
Trang 32Email: tecco2.tedi@gmail.com
- Kiểm tra các biện pháp bảo đảm an toàn thi công, bảo vệ các công trình lân cận , bảo vệ môi trường của Nhà thầu thi công
- Kiểm tra việc lập kế hoạch và thực hiện tiến độ thi công của Nhà thầu thi công
2.2.2 Giai đoạn thi công:
- Hàng ngày kiểm tra công nghệ thi công (kể cả khâu bảo dưỡng sau thi công)
- Kiểm tra nguyên vật liệu, hỗn hợp vật liệu chế tạo tại xưởng (tại nơi bảo quản, hiện trường thi công và tại nơi sản xuất)
- Thẩm tra hệ thống tự kiểm tra của Nhà thầu thi công
- Nghiệm thu từng công đoạn, từng trình tự công nghệ trong quá trình thi công mỗi hạng mục công trình theo tiêu chuẩn và phương pháp quy định (đặc biệt chú trọng các công đoạn các bộ phận công trình ẩn dấu)
- Tiếp nhận văn bản yêu cầu tiếp tục thi công các công đoạn sau của Nhà thầu thi công, nếu công đoạn trước đã đủ cơ sở nghiệm thu (bằng văn bản) mới cho phép tiếp tục thi công
- Nếu chất lượng thi công không đạt yêu cầu quy định hoặc phát hiện các khuyết tật thì phải điều tra, xử lý nếu cần phải báo cáo Chủ đầu tư cho ngừng thi công
- Định kỳ kiểm tra tiến độ thi công so sánh với kế hoạch tiến độ đã được phê duỵêt
- Xác nhận tiến độ và chất lượng công trình hàng ngày của Nhà thầu thi công qua nhật ký công trình
- Lập báo cáo tuần, tháng khối lượng công việc các đã thực hiện cho Chủ đầu tư (Theo mẫu biểu có đính kèm theo)
- Báo cáo Chủ đầu tư khi cần thiết phải kéo dài thời gian thi công nếu có lý do xác đáng
- Cùng với Chủ đầu tư kiểm tra các biện pháp an toàn thi công của Nhà thầu thi công (kể cả các biện pháp chiếu sáng khi thi công về đêm)
- Kiểm tra và xác nhận khối lượng thi công của Nhà thầu thi công
- Báo cáo hoặc đề xuất với Chủ đầu tư những bất hợp lý về tiêu chuẩn hoặc về đồ
án thiết kế dẫn đến các thay đổi cần thiết cả về chất lượng và khối lượng công trình
Trang 33Email: tecco2.tedi@gmail.com
- Lưu trữ đầy đủ các phiếu yêu cầu, biên bản kiểm tra, xử lý, các báo cáo hàng tháng về chất lượng, khối lượng, tiến độ kể cả các ghi chép và số liệu thí nghiệm
2.2.3 Giai đoạn sau thi công:
- Kiểm tra đánh giá nghiệm thu, hoàn công các hạng mục công trình
- Phát hiện các sai sót khuyết tật để yêu cầu các hoàn thiện, sửa chữa trong thời
kỳ bảo hành,
- Hướng dẫn cách làm hồ sơ hoàn công theo đúng quy định
- Cùng với Chủ đầu tư tham gia hội đồng nghiệm thu bàn giao công trình
2.3 Quy trình xử lý tình huống khẩn cấp, sự cố
2.3.1 Báo cáo nhanh tình huống khẩn cấp, sự cố
- Lập báo cáo (thông tin ngay bằng điện thoại) sự cố xảy ra tại công trình xây dựng đang thi công xây dựng;
- Gửi báo cáo sự cố công trình xây dựng cho Chủ đầu tư để Chủ đầu tư báo cáo người quyết định đầu tư
2.3.2 Thu dọn hiện trường tình huống khẩn cấp, sự cố:
- Lập chi tiết, đầy đủ hồ sơ tình huống khẩn cấp, sự cố công trình xây dựng trước khi thu dọn hiện trường sự cố Sau khi có đầy đủ hồ sơ xác định nguyên nhân tình huống khẩn cấp, sự cố công trình xây dựng, khi được phép của cơ quan có thẩm quyền chỉ đạo nhà thầu thi công tiến hành thu dọn hiện trường sự cố
- Trường hợp khẩn cấp cứu người bị nạn, ngăn ngừa sự cố gây ra thảm họa tiếp theo thì TVGS cần báo cáo và cùng Chủ đầu tư và chỉ đạo tháo dỡ hoặc thu dọn hiện trường xảy ra sự cố Tuy nhiên trước khi tháo dỡ hoặc thu dọn phải tiến hành chụp ảnh, quay phim hoặc ghi hình, thu thập chứng cứ, ghi chép các tư liệu phục vụ công tác điều tra sau này
Trang 34Email: tecco2.tedi@gmail.com
2.3.4 Lập Hồ sơ tình huống khẩn cấp, sự cố công trình xây dựng:
Hồ sơ tình huống khẩn cấp, sự cố công trình xây dựng bao gồm:
- Biên bản kiểm tra hiện trường tình huống khẩn cấp, sự cố lập theo mẫu quy định tại Nghị định 15/2013/NĐ-CP
- Mô tả diễn biến (quay phim, chụp ảnh) của tình huống khẩn cấp, sự cố
- Kết quả khảo sát, đánh giá, xác định mức độ và nguyên nhân tình huống khẩn cấp, sự cố
- Các tài liệu về thiết kế vẽ thi công xây dựng công trình liên quan đến tình huống khẩn cấp, sự cố
2.4 Quy trình kiểm soát xử lý phát sinh
Xác định khối lượng phát sinh: Khối lượng phát sinh là những khối lượng tăng vượt quá khối lượng phát thầu hoặc không có trong khối lượng phát thầu Thường xảy
ra 3 trường hợp và cách kiểm soát xử lý như sau:
+ Khối lượng tăng so với khối lượng công tác riêng biệt được phát thầu Trường hợp này TVGS phải xác định chính xác để nghiệm thu và để Chủ đầu tư thanh toán cho Nhà thầu
+ Khối lượng phát sinh do bổ sung thiết kế hoặc thay đổi thiết kế
Trong trường hợp này TVGS cần đề xuất giải pháp kỹ thuật để sử lý, chỉ đạo cho nhà thầu xây lắp lập thiết kế chi tiết đồng thời kiểm tra hồ sơ thiết kế, xác định khối lượng đệ trình Chủ đầu tư xem xét chấp thuận hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
để Nhà thầu thi công và làm thủ tục nghiệm thu thanh toán
+ Bổ sung thêm hạng mục mới (Lệnh thay đổi) là hạng mục bổ sung vào dự án công trình hoặc hợp đồng do Chủ đầu tư đề nghị được cơ quan thẩm quyền chấp thuận
Hạng mục mới này có thể đựơc cơ quan thẩm quyền quyết định tiểu Dự án hoặc duyệt thiết kế bổ sung với điều kiện tổng mức đầu tư dựa án còn
Các hạng mục bổ sung này có thể giao cho Nhà thầu đang thi công dự án đó thực hiện hoặc giao cho đơn vị thi công khác bằng phương thức thầu phụ hoặc đấu thầu hạn chế
Trường hợp này TVGS cần nắm để giúp Chủ đầu tư trong khâu quản lý về kỹ thuật, chất lượng và để nghiệm thu, thanh toán công trình theo trình tự xây dựng cơ bản
Trang 35Email: tecco2.tedi@gmail.com
để đưa hạng mục đó vào Dự án Các chỉ tiêu kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật để giám sát nhà thầu thi công, thủ tục thanh toán giữa Nhà thầu chính, và Nhà thầu phụ;
2.5 Quy trình quản lý an toàn lao động trên công trường
Tư vấn giám sát sẽ yêu cầu nhà thầu thực hiện một số nội dung để đảm bảo an toàn lao động, cụ thể:
- Nhà thầu phải thành lập tiểu ban an toàn lao động ở công trường, phân giao trách nhiệm cụ thể cho từng thành viên
- Tất cả công nhân thi công trên công trường đều phải ký hợp đồng hay thỏa ước lao động, có đủ sức khoẻ và phải được trang bị bảo hộ lao động đầy đủ
- Các loại máy đều phải có nội quy sử dụng rõ ràng và được giao cho những người có chuyên môn, tay nghề quản lý
- Các loại vật tư phải được bảo quản đúng quy trình và được bảo vệ tuần tra canh gác thường xuyên, tránh tình trạng bị mất cắp hay hư hỏng
- Công nhân làm việc trên công trường đều phải được trang bị đầy đủ quần áo,
mũ …bảo hiểm lao động, học nội quy an toàn lao động và vệ sinh môi trường
- Nhà thầu phải giữ gìn trật tự an ninh, tuân thủ theo quy định của điạ phương, đảm bảo tốt vệ sinh môi trường tại địa điểm thi công
- Công nhân khi làm những công việc có liên quan đến các máy móc và điện phải được học nội quy an toàn về điện, khi thi công lắp điện cần đeo găng tay cao su và ủng cách điện
- Công nhân vận hành các máy móc thiết bị phải được học cách sử dụng vận hành máy và kiểm tra tình trạng an toàn của máy trước khi vận hành, khi hết giờ làm việc phải tiến hành vệ sinh công nghiệp, che đậy bảo quản
- Nguồn điện và các thiết bị điện được bảo vệ thường xuyên Cấm những người không có phận sự sử dụng các thiết bị này, khi không làm việc tổ chức cắt nguồn điện
và bảo quản thật tốt
- Các biển nội quy được treo tại những vị trí thuận lợi dễ quan sát trên công trường, đối với từng loại máy có bản nội quy riêng đặt gần nơi để máy
Trang 36Email: tecco2.tedi@gmail.com
- Kiểm tra chấp thuận các biện pháp an toàn cho người và công trình trên công trường xây dựng do Nhà thầu lập Trường hợp các biện pháp an toàn liên quan đến nhiều bên thì phải được các bên chấp thuận
- Kiểm tra việc niêm yết công khai trên công trường xây dựng các biện pháp an toàn, nội qui về an toàn lao động để mọi người biết và chấp hành Những vị trí nguy hiểm trên công trường phải yêu cầu Nhà thầu xây lắp đặt biển, bố trí người cảnh báo đề phòng tai nạn
- Khi phát hiện có sự vi phạm về an toàn lao động thì phải đình chỉ thi công xây dựng Vì người để xảy ra vi phạm về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của mình thì phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật
- Kiểm tra công tác đào tạo, hướng dẫn, phổ biến các quy định về an toàn lao động Đối với một số công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thì người lao động phải có giấy chứng nhận đào tạo an toàn lao động Nghiêm cấm sử dụng người lao động chưa được đào tạo và chưa được hướng dẫn về an toàn lao động
- Khi có sự cố về an toàn lao động, Nhà thầu thi công xây dựng và các bên liên quan có trách nhiệm tổ chức sử lý và báo cáo cơ quan quản lý Nhà nước về an toàn lao động theo quy định của pháp luật đồng thời chịu trách nhiệm khắc phục và bồi thường những thiệt hại do Nhà thầu xây lắp không đảm bảo an toàn lao động gây ra
2.6 Quy trình kiểm soát đảm bảo an toàn giao thông
Tư vấn giám sát sẽ yêu cầu nhà thầu thực hiện một số nội dung để đảm bảo an toàn cho các công trình xung quanh, cụ thể:
- Tại 2 đầu vị trí thi công phải có biển báo ghi rõ tên đơn vị thi công, lý trình thi công, địa chỉ văn phòng công trường, số điện thoại và tên của chỉ huy công trường, người chỉ huy được nhận biết qua phù hiệu, người làm việc trên đường mặc trang phục bảo hộ lao động theo quy định
- Khi tiến hành công việc trong phạm vi gần các công trình công cộng hoặc nhà ở của dân, nhà thầu phải tiến hành các biện pháp bảo vệ cần thiết để tránh làm hư hại
- Trước khi thi công nhà thầu phải liên hệ với các cơ quan quản lý công trình ngầm để xác định vị trí Khi tiến hành thi công trong phạm vi các công trình này nhà thầu phải dùng các thiết bị thi công nhẹ hoặc bằng thủ công để tránh làm ảnh hưởng đến các công trình đó
Trang 37Email: tecco2.tedi@gmail.com
- Nhà thầu không được đổ đất bừa bãi gây cản trở thoát nước của khu vực, không
đổ đất lên các công trình xung quanh gây hư hỏng công trình Trong trường hợp đổ đất tạm, nhà thầu phải có biện pháp che chắn và giải phóng ngay trong ngày
- Trong quá trình thi công tận dụng đường cũ QL1 làm đường công vụ thì nhà thầu phải thường xuyên bố trí bố trí sửa chữa các vị trí hư hỏng đảm bảo giao thông được an toàn thông suốt
- Nếu thi công trong mùa mưa lũ thì đơn vị thi công phải đảm bảo khơi thông thoát nước, thường xuyên bố trí nhân lực máy móc thiết bị tập kết tại các vị trí xung yếu
dễ xảy ra sạt lở tránh gây ách tắc giao thông
- Kiểm tra, chấp thuận hồ sơ đảm bảo giao thông Nhà thầu xây lắp trình duyệt
- Kiểm tra công tác lắp đặt biển báo, barie, biển chỉ dẫn giao thông cố định, tạm thời và di động trên công trường
- Kiểm tra công tác đào tạo người điều khiển giao thông của Nhà thầu
- Kiểm tra công tác hướng dẫn giao thông, chiếu sáng về đêm
- Yêu cầu lắp đặt bổ sung biển báo, rào chắn, người điều khiển giao thông vào những vị trí có thể gây nguy cơ làm mất an toàn giao thông
- Tạm dừng thi công nếu thấy có nguy cơ mất an toàn giao thông xảy ra và thông báo ngay cho CĐT để CĐT có hướng xử lý kịp thời
- Giám sát toàn diện công tác thực hiện an toàn giao thông của Nhà thầu xây lắp
và lập các báo cáo (nếu cần thiết)
2.7 Quy trình quản lý vệ sinh môi trường và phòng chống cháy nổ
Tư vấn giám sát sẽ yêu cầu nhà thầu thực hiện một số nội dung để đảm bảo vệ sinh môi trường và phòng chống cháy nổ, cụ thể:
- Công tác đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ trong thi công đường sắt hầu như ít được chú ý Bởi vậy Nhà thầu cần có những biện pháp tăng cường giáo dục tư tưởng cho công nhân thi công trực tiếp để phòng tránh
- Nhà thầu phải soạn thảo nội quy, quy chế trên công trường về việc phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường, phải tổ chức cho cán bộ công nhân viên trên công trường học tập để nghiêm túc thực hiện các nội quy, quy chế đề ra, cũng như chấp hành nghiêm chỉnh theo pháp lệnh phòng cháy chữa cháy
Trang 38Email: tecco2.tedi@gmail.com
- Trong qúa trình thi công nếu nhà thầu gặp những vật thể không rõ xuất xứ thì không được tự tiện đập phá hay đốt mà cần báo ngay cho những người có trách nhiệm
để xử lý
- Nhà thầu phải chuẩn bị các dụng cụ chữa cháy như bình CO2, cát
- Đất đá thải ra được gom thành từng đống và vận chuyển đổ ra vị trí đã xác định ngay trong ngày
- Trong sinh hoạt ở hiện trường cần phải yêu cầu cán bộ, công nhân có lối sống sạch sẽ, không được có tư tưởng tạm bợ, tránh để rác thải bừa bãi dễ xẩy ra tai nạn hoả hoạn
- Nhà thầu phải thực hiện lối sống sạch sẽ, sinh hoạt ngăn nắp, bố trí khu vệ sinh tắm giặt riêng biệt với khu ăn uống
- Đối với công tác nổ phá:
+ Có người chuyên trách chỉ đạo thi công nổ phá trong bất cứ một trường hợp nào Nhiệm vụ cán bộ chuyên trách là duyệt thiết kế, hộ chiếu, cho lĩnh thuốc nổ, chỉ huy thi công và chỉ huy lúc gây nổ cũng như giải quyết các sự việc sau khi nổ Thợ mìn nên chuyên môn hóa và bắt buộc phải được huấn luyện ( có kiểm tra và xác nhận của cơ quan chức năng ) trước khi thi công hoặc làm bất cứ một công việc gì có liên quan đến vật liệu nổ (vận chuyển, bốc dỡ )
+ Trước khi thi công nổ phá bắt buộc phải có thiết kế và lập hộ chiếu trình người
có thẩm quyền (chịu trách nhiệm về thi công nổ mìn ) duyệt : Sơ đồ bố trí các lỗ mìn, loại, chiều sâu lỗ mìn, lượng thuốc, loại chất nổ, loại kíp, chiều dài đoạn lấp lỗ, vật liệu lấp lỗ của mỗi lỗ mìn, tổng số thuốc dùng trong một đợt, phương pháp gây nổ, phạm vi vùng nguy hiểm theo các cự ly an toàn khi bắn mìn, sơ đồ bố trí canh gác và danh sách người canh gác, yêu cầu sơ tán người và máy móc thiết bị, hướng chạy và nơi ẩn nấp của công nhân đốt mìn hoặc gây nổ bằng điện
+ Hộ chiếu phải phổ biến kỹ cho tất cả cán bộ và công nhân trực tiếp thi công, sau khi nổ phải ghi kết quả kèm theo các nhận xét rồi nộp lại cho người có trách nhiệm theo dõi chỉ đạo
+ Trước khi tổ chức nổ mìn phải thông báo cho các đơn vị và nhân dân địa phương khu vực liên quan biết ngày giờ nổ mìn, quy mô vụ nổ, các tín hiệu báo nổ, báo yên
Trang 39Email: tecco2.tedi@gmail.com
2.8 Quy trình quản lý môi trường xây dựng
- Kiểm tra kế hoạch quản lý môi trường do Tư vấn thiết kế lập và trình Chủ đầu
tư và cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
- Khảo sát, phân tích, đánh giá các tác động môi trường và xã hội trong các giai đoạn thực hiện dự án theo quy định về môi trường và xã hội Việt Nam
- Hướng dẫn và giám sát Nhà thầu thực hiện các chương trình quản lý môi trường và xã hội trong giai đoạn thi công công trình
- Hướng dẫn Nhà thầu lập báo cáo trình tư vấn tổng hợp báo cáo về vấn đề môi trường và xã hội hàng quý và sau khi hoàn thành mỗi hạng mụ công việc có liên quan đến môi trường và xã hội
- Lập và trình các báo cáo đánh giá và giám sát môi trường và xã hội hàng quý trình Chủ đầu tư và các cơ quan hữu quan
- Kiểm tra công tác thực hiện các biện pháp đảm bảo về môi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường
- Kiểm tra quá trình biện pháp che chắn vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải nhằm đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường
- Chịu sự kiểm tra giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng của cơ quan quản lý Nhà nước về môi trường
- Đình chỉ thi công khi Nhà thầu xây lắp không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường
- Lập báo cáo đánh giá và tổng kết giám sát môi trường và xã hội vào thời điểm hoàn thành dự án trình xem xét và chấp thuận
2.9 Quy trình quản lý tài liệu và dữ liệu
Mục đích : Đúng người - Đúng tài liệu hoặc dữ liệu - Đúng chỗ - Tiện sử dụng Việc kiểm soát tài liệu và dữ liệu bao gồm:
- Lưu trữ các quyết định phê duyệt, Hợp đồng kinh tế, hồ sơ thiết kế, kết quả địa chất, thí nghiệm
Trang 40Email: tecco2.tedi@gmail.com
- Lập và lưu trữ các báo cáo thường xuyên về việc đánh giá chất lượng các công việc thực hiện, khối lượng công việc và kết quả kiểm tra chất lượng các vật liệu, thiết bị
sử dụng tại hiện trường
- Lập các mẫu biểu hồ sơ hoàn công về Tư vấn giám sát, Nhà thầu xây lắp theo các quy định của Việt Nam và Chủ đầu tư
- Chụp ảnh và quay phim các vấn đề quan trọng về kỹ thuật, phát sinh, sự cố công trình, các thời điểm quan trọng, sự kiện và vấn đề lớn liên quan, giữ và lưu giữ các tài liệu đó và chuyển giao cho Chủ đầu tư khi có yêu cầu hoặc vào thời điểm hoàn thành
dự án
- Sau khi phát hành bàn giao dự án, Tư vấn giám sát phải lưu giữ và trình cho Chủ đầu tư tất cả các biên bản tại hiện trường, bản vẽ thi công, hoàn công và các hướng dẫn để đảm bảo việc vận hành, khai thác và duy tu dự án hiệu quả
Toàn bộ việc lưu trữ tại liệu và dữ liệu sẽ được tiến hành bằng cách lưu trữ thông thường và lưu trữ điện tử (trong ổ cứng máy tính hoặc đĩa CD);