Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động bán hàng của công ty là việc hết sức cần thiết trong hoạt động kinh doanh, để xây dựng kênh bán hàng giúp doanh nghiệp khẳng định được uy tín, hình ảnh trên thị trường, chính vì vậy mà em chọn đề tài nghiên cứu: “Các giải pháp đẩy mạnh hoạt động bán hàng của Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Phước Thành IV tại thị trường nội địa”. Để có cái nhìn tổng quan về hoạt động bán hàng của công ty, từ đó, có thể đề ra một số giải pháp giúp công ty nâng cao hoạt động bán hàng nhằm giảm áp lực cạnh tranh, nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỬU LONG KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
GVHD: ThS NGUYỄN MINH LẦU SVTH: NGUYỄN BÍCH THẨM MSSV: 1611045029
NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH - KHÓA 16 NIÊN KHÓA: 2015 - 2019
Vĩnh Long, năm 2018
Trang 2-
-Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH SXTM Phước Thành IV, đã giúp
em vận dụng được những kiến thức trong suốt quá trình học tại trường Đại học CửuLong và tích lũy được thêm nhiều kiến thức về lý thuyết và kinh nghiệm thực tiễnvào học tập và cuộc sống Cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của Quý Thầy Cô và QuýCông ty, em đã hoàn thành báo cáo thực tập ngắn hạn của mình Qua đó giúp emthấy rõ được mối liên hệ mật thiết, bổ sung cho nhau giữa lý thuyết và thực hành,tạo cho em tiếp cận thực tế với môi trường làm việc, học cách giao tiếp, rèn luyệntác phong, phẩm chất nghề nghiệp, trao đổi kiến thức
Xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đối với thầy Nguyễn Minh Lầu đã tậntình hướng dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện cho em hoàn thành bài báo cáo thực tậpngắn hạn này
Trong quá trình viết báo cáo thực tập ngắn hạn, em đã hết sức cố gắng trao đổi
và tiếp thu ý kiến đóng góp của Quý Thầy Cô và Quý Công ty và tham khảo nhiều tàiliệu, với những kiến thức còn hạn chế cũng không thể tránh khỏi những thiếu sót Emcũng rất mong nhận được những ý kiến đóng góp từ Quý Thầy Cô và Quý Công ty Đó
là những ý kiến quý báu để giúp em hoàn thiện kiến thức về sau này
Cuối cùng, em xin kính chúc thầy cô, ban lãnh đạo công ty cùng toàn thể cácanh chị nhân viên Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Phước Thành IV dồi dàosức khỏe, tràn đầy hạnh phúc và luôn thành công trong công việc
Em Xin chân thành cảm ơn!
Vĩnh Long, ngày… tháng… năm 2018
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Bích Thẩm
Trang 3-
-
Vĩnh Long, ngày…….tháng…….năm 2018
Người nhận xét
Trang 4-
-
Vĩnh Long, ngày…….tháng…….năm 2018
Giáo viên hướng dẫn
ThS Nguyễn Minh Lầu
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 5Đồng bằng Sông Cửu LongLực lượng bán hàng
Quốc lộSản xuất thương mạiTrách nhiệm hữu hạnThành phố Hồ Chí MinhAssociation of Southeast Asian Nations (Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á)International Organization for
Standardization(Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế)
Hazard Analysis and Critical Control Point System
(Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế)Good Agriculture Production(Thực hành nông nghiệp tốt)
Trang 6PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU - PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
3.2.1 Nội dung nghiên cứu 3
3.2.2 Thời giang nghiên cứu 3
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 3
4.2 Phương pháp xử lý số liệu 3
5 KẾT CẤU ĐỀ TÀI 3
PHẦN NỘI DUNG 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH SXTM PHƯỚC THÀNH IV 4
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI PHƯỚC THÀNH IV 4
1.1.1 Giới thiệu chung về công ty 4
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 4
1.2 CƠ CẤU BỘ MÁY TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ 6
1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty 6
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban 7
1.3 CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY 11
1.3.1 Chức năng 11
1.3.2 Nhiệm vụ 12
1.4 LĨNH VỰC KINH DOANH 12
Trang 71.4.2 Sản phẩm của công ty 13
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI PHƯỚC THÀNH IV 14
2.1 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI PHƯỚC THÀNH IV 14
2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI PHƯỚC THÀNH IV 22
2.2.1 Tình hình bán sản phẩm theo cơ cấu mặt hàng 22
2.2.2 Tình hình bán sản phẩm theo cơ cấu thị trường 30
2.2.3 Tình hình bán sản phẩm theo phương thức bán 33
2.3 CÁC NHÂN TỔ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG 35
2.3.1 Ảnh hưởng từ môi trường vĩ mô 35
2.3.2 Ảnh hưởng từ môi trường vi mô 36
2.3.2.1 Môi trường ngành 36
2.3.2.2 Môi trường nội bộ 39
2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI PHƯỚC THÀNH IV (2015 - 2017) 44
2.4.1 Thuận lợi 44
2.4.2 Khó khăn 47
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI PHƯỚC THÀNH IV 49
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI 49
3.1.1 Định hướng phát triển của công ty 49
3.1.2 Định hướng phát triển sản phẩm 50
3.2 CÁC GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI 51
3.2.1 Giải pháp đảm bảo nguồn nguyên liệu đầu vào 51
3.2.2 Giải pháp phát triển thị trường và khách hàng 52
3.2.3 Giải pháp phát triển sản phẩm 54
Trang 8hàng 56
3.2.5 Tăng cường hiệu quả của các phương thức bán hàng 59
3.2.6 Giải pháp phát triển nguồn nhân lực 60
3.3 KIẾN NGHỊ 62
3.3.1 Đối với công ty 62
3.3.2 Đối với Nhà nước 63
PHẦN KẾT LUẬN 64 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9BẢNG Trang
Bảng 2.1: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm (2015 – 2017) 15
Bảng 2.2: Bảng chênh doanh thu của công ty (2015 - 2017) 16
Bảng 2.3: Bảng chênh lệch chi phí của công ty (2015 – 2017) 18
Bảng 2.4: Bảng chênh lệch lợi nhuận của Công ty (2015 – 2017) 20
Bảng 2.5: Bảng giá thu mua một số loại gạo vụ đông xuân năm (2015 – 2016) 23
Bảng 2.6: Giá thành các sản phẩm gạo của công ty năm 2017 24
Bảng 2.7: Doanh thu bán hàng theo cơ cấu thị trường 30
Bảng 2.8: Kết quả bán hàng theo phương thức bán 33
Bảng 2.9: Chỉ tiêu khả năng sinh lời 42
BIỂU ĐỒ Trang Biểu đồ 2.1: Tổng doanh thu của công ty (2015 – 2017) 17
Biểu đồ 2.2: Tổng chi phí của Công ty (2015 – 2017) 19
Biểu đồ 2.3: Tổng lợi nhuận của Công ty (2015 – 2017) 21
Trang 10HÌNH Tra
Hình 1.1: Logo Công ty 4
Hình 1.2: Các chứng nhận của công ty 6
Hình 1.3: Lĩnh vực kinh doanh của công ty 12
Hình 1.4: Các sản phẩm gạo của công ty 13Y Hình 2.1: Máy móc thiết bị tại công ty 26
Hình 2.2: Sản phẩm gạo 64 Thơm 27
Hình 2.3: Sản phẩm gạo Thơm Jasmine 28
Hình 2.4: Sản phẩm gạo Tài Nguyên 28
Hình 2.5: Sản phẩm gạo Thơm Lài 29
Hình 2.6: Các loại gạo khác nhau 29
SƠ Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức 6Y Sơ đố 2.1: Mô hình phân phối bán hàng của công ty 33
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Hoạt động bán hàng đã diễn ra từ rất lâu dưới các hình thức khác nhau và đãtrải qua quá trình phát triển trong nhiều thế kỷ cùng với sự phát triển của xã hội.Trong nền kinh tế thị trường với xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ nhưhiện nay đã tạo điều kiện cho mỗi chúng ta được tiếp cận với các sản phẩm dịch vụkhông ngừng đổi mới cùng sự phát triển của khoa học công nghệ vì vậy người tiêudùng có nhiều sự lựa chọn hơn để tìm được sản phẩm thỏa mãn tốt cho nhu cầu bảnthân, làm cho hoạt động bán hàng càng ngày càng có cơ hội phát triển và cũng gặpphải không ít khó khăn
Đối với mọi doanh nghiệp thì bán hàng là khâu quan trọng nhất, chỉ có bánđược hàng doanh nghiệp mới có thể thu hồi được vốn kinh doanh, thu được lợinhuận tiếp tục tái đầu tư mở rộng thị trường sản xuất kinh doanh Để bắt kịp sự pháttriển của nền kinh tế thị trường, một vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp là làm thếnào để có được hệ thống bán hàng tốt thích ứng kịp thời với những thay đổi của thịhiếu người tiêu dùng và làm tăng sức cạnh tranh trong quá trình phân phối Cho nên
để tồn tại được trong cơ chế thị trường các doanh nghiệp cần quản lý tốt hệ thốngbán hàng giúp doanh nghiệp nâng cao vị thế và chiếm lĩnh thị trường đạt được mụctiêu mà các doanh nghiệp đề ra
Gạo là một trong những mặt hàng thuộc nhóm lương thực, được sản xuất vàtiêu dùng chủ yếu ở Việt Nam và một số nước trên thế giới Sản xuất lúa gạo đóngvai trò đặc biệt quan trọng trong phát triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn ViệtNam Chủ yếu dựa vào phương thức canh tác thủ công truyền thống Do sản xuấtlúa gạo là nguồn thu nhập và cung cấp lương thực chính của các hộ nông dân, nênchính sách phát triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn gắn liền với phát triển ngànhhàng lúa gạo
Đối với Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Phước Thành IV là một công tyhoạt động trong ngành lương thực, sản xuất và kinh doanh các sản phẩm gạo nhằmphục vụ cho nhu cầu trong nước Hiện nay sản phẩm của Phước Thành IV đã có mặt
Trang 12hiện nay Nếu sản phẩm của công ty làm ra mà không được người tiêu dùng chấp nhậnthì hoạt động bán hàng của công ty bị trì trệ, ngược lại sản phẩm của công ty được tiêuthụ mạnh ở khắp nơi thì sẽ tác động đến quá trình hoạt động bán hàng của công ty ngàycàng phát triển và đó là yếu tố quyết định sự tồn tại của công ty.
Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động bán hàng của công ty là việchết sức cần thiết trong hoạt động kinh doanh, để xây dựng kênh bán hàng giúpdoanh nghiệp khẳng định được uy tín, hình ảnh trên thị trường, chính vì vậy mà em
chọn đề tài nghiên cứu: “Các giải pháp đẩy mạnh hoạt động bán hàng của Công
ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Phước Thành IV tại thị trường nội địa” Để có
cái nhìn tổng quan về hoạt động bán hàng của công ty, từ đó, có thể đề ra một sốgiải pháp giúp công ty nâng cao hoạt động bán hàng nhằm giảm áp lực cạnh tranh,nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
3 Mục tiêu chung
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh và thực trạng hoạt động bán hàng củaCông ty TNHH SXTM Phước Thành IV nhằm đưa ra các giải pháp đẩy mạnh hoạtđộng bán hàng của công ty tại thị trường nội địa
- Mục tiêu 3: Đề ra giải pháp đẩy mạnh hoạt động bán hàng của Công ty
TNHH SXTM Phước Thành IV tại thị trường nội địa trong thời gian tới
5 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU - PHẠM VI NGHIÊN CỨU
6 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về hoạt động bán hàng của Công ty TNHH SXTM PhướcThành IV tại thị trường nội địa
Trang 137 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH SXTM Phước Thành IV
Địa chỉ: QL.1A Ấp Long Hòa, xã Lộc Hòa, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long
3.2.1 Nội dung nghiên cứu
Phân tích hoạt động bán hàng của công ty, số liệu được sử dụng từ năm 2015đến năm 2017 Từ đó đề ra giải pháp đẩy mạnh hoạt động bán hàng của Công tyTNHH SXTM Phước Thành IV tại thị trường nội địa trong thời gian tới
3.2.2 Thời giang nghiên cứu
Đề tài được thực hiện từ ngày 1/6/2018 đến ngày 1/8/2018
8 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
9 Phương pháp thu thập dữ liệu
Số liệu thứ cấp: Dữ liệu trong bài được lấy từ bảng báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh của Công ty TNHH SXTM Phước Thành IV từ năm 2015 đến năm 2017 vàđược lấy từ sách báo, website, được thu thập từ những nhân viên, cán bộ công ty…
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của đề tài gồm 3 chương:
- Chương 1: Tổng quan về Công ty TNHH SXTM Phước Thành IV
- Chương 2: Thực trạng hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH SXTM PhướcThành IV (2015 - 2017)
- Chương 3: Các giải pháp đẩy mạnh hoạt động bán hàng của Công ty TNHHSXTM Phước Thành IV
Trang 141.1.1 Giới thiệu chung về công ty
Nguồn: Phòng kinh doanh
Hình 1.1: Logo Công ty
- Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Sản Xuất - Thương Mại Phước Thành IV
- Tên nước ngoài: PHUOC THANH IV LIMITED
- Tên Công ty viết tắt: PHUOC THANH IV CO LTD
- Địa chỉ: 179 ấp Long Hòa, xã Lộc Hòa, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long
- Người đại diện pháp luật: NGUYỄN VĂN THÀNH
- Loại hình pháp lý: Công ty trách nhiệm hữu hạn
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Với tiền thân là doanh nghiệp tư nhân Phước Thành IV được thành lập năm
1994, sau hơn 10 năm hoạt động đến năm 2005 chuyển thành Công ty TNHH SảnXuất Thương Mại Phước Thành IV đặt tại QL 1A Ấp Long Hòa, xã Lộc Hòa,huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long Từ khi mới thành lập đến nay Công ty đã có
Trang 15những bước tiến đáng kể trong lĩnh vực sản xuất và cung cấp các mặt hàng gạo,tấm, cám trên thị trường và ngày càng được sự tín nhiệm của người tiêu dùng Quy
mô công ty được đầu tư mở rộng nếu như trước kia diện tích mặt bằng kinh doanhchỉ khoảng 5.000m2 thì đến nay diện tích lên đến 20.000m2 gấp 4 lần so với diệntích ban đầu, để đáp ứng được nhu cầu cũng như sự tín nhiệm của người tiêu dùngcông ty đã mua sắm thêm nhiều máy móc thiết bị hiện đại bậc nhất, công suất bồnchứa hiện tại là 10.000 tấn tăng gấp 5 lần so với trước kia là 2.000 tấn, công suấtmáy là 1.000 tấn/ ngày đêm, công ty có nhà máy sản xuất bao bì riêng biệt, chấtlượng cao tự cung cấp, tạo sự khác biệt so với những sản phẩm gạo cùng loại trênthị trường
Qua nhiều năm hoạt động các sản phẩm chính và chủ lực của công ty như: Gạo Tài Nguyên, 64 Thơm, Thơm Jasmine, Thơm Lài… Được đánh giá là sản phẩm có chất lượng cao và đạt nhiều danh hiệu chứng nhận về chất lượng do các tổ chức có uy tíncông nhận
Những giải thưởng đạt được:
+ Năm 2011: Sản phẩm đạt chứng nhận về thương hiệu Việt uy tín, top 100 nhà cung cấp đáng tin cậy tại Việt Nam năm 2011
+ Năm 2012, 2013: Sản phẩm của công ty được chứng nhận là thương hiệu tiêu biểu của năm
+ Năm 2014: Được Viện thực phẩm Việt Nam tin cậy cấp dấu hiệu Việt Nam Trust Food
+ Năm 2015: Công ty được cấp chứng nhận về hệ thống quản lý chất lượng
vệ sinh an toàn trong quá trình sản xuất, chế biến thực phẩm theo tiêu chuẩn
HACCP, ISO 22.000
Chứng nhận của công ty
Bên cạnh các hoạt động kinh doanh thì công ty cũng thực hiện tốt việc nộpthuế theo qui định của Nhà nước, tuân thủ qui định về hệ thống quản lý chấtlượng vệ sinh an toàn trong quá trình sản xuất, chế biến thực phẩm theo tiêuchuẩn ISO 22000
Trang 16Nguồn: Phòng kinh doanh
Hình 1.2: Các chứng nhận của công ty
Với mục tiêu cam kết cung cấp cho khách hàng những sản phẩm có chấtlượng, công ty phấn đấu trở thành nhà máy cung cấp gạo sạch đến với người tiêudùng, mang đến cho người tiêu dùng sự lựa chọn tốt nhất, an toàn và tiện lợi khikhách hàng đến với công ty
1.2 CƠ CẤU BỘ MÁY TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
Nguồn: Phòng tổ chức hành chính
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Trang 171.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban
- Chịu trách nhiệm chính lãnh đạo việc xây dựng, áp dụng, duy trì và cải tiến
hệ thống quản lý ATTP theo ISO 22000
- Đảm bảo đạt được các mục tiêu hiện tại và tương lai của Công ty theo kỳ vềtăng trưởng chất lượng và ATTP, phát triển nguồn nhân lực và các hoạt động khác
- Đánh giá tình hình hoạt động của các phòng ban nhằm đề ra các chính sáchphù hợp cho hoạt động của Công ty trong từng giai đoạn
Là người giúp việc đắc lực cho giám đốc, được ủy quyền trực tiếp điềuhành chỉ huy sản xuất kinh doanh triển khai thực hiện các quyết định củagiám đốc quy định chế độ nội dung báo cáo của cấp dưới cho mình để tổnghợp và báo cáo tình hình thực hiện cho giám đốc
- Tham mưu cho Giám Đốc các vấn đề liên quan đến lĩnh vực kỹ thuật, côngnghệ và chỉ đạo công tác chuyên môn
- Báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của cấp trên
- Tổ chức điều hành và thực hiện sản xuất, đảm bảo năng suất, chất lượng,đúng tiến độ và tiết kiệm chi phí, vật tư theo yêu cầu Chỉ đạo xây dựng, duy trì, cậpnhật việc thực hiện các quy trình sản xuất, các quy định an toàn lao động - vệ sinhlao động và phòng cháy chữa cháy trong công ty
- Chịu trách nhiệm quản lý, đào tạo & tổ chức hoạt động của Ban ATTP
- Các công việc khác theo phân công của Giám Đốc
- Thiết lập và vận hành hệ thống hành chánh, nhân sự của Công ty
Trang 18- Soạn thảo các quy định, nội quy liên quan đến hoạt động hành chánh – nhân sự.
- Xây dựng và áp dụng hệ thống thang bảng lương trong Công ty
- Triển khai và giám sát kết quả thực hiện nội quy, quy định của Công ty
- Quản lý hoạt động hành chánh - nhân sự - Kế toán
- Kiểm soát chi phí của Công ty thông qua Kế toán
- Tuyển dụng lao động cho các phòng ban
- Chịu trách nhiệm về các báo cáo tài chính của công ty
- Tổ chức hệ thống kế toán của doanh nghiệp để tiến hành ghi chép, hạchtoán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong hoạt động vận doanh của công ty, trên cơ
sở không ngừng cải tiến tổ chức bộ máy và tuân thủ Pháp lệnh kế toán thống kê
- Thiết lập đầy đủ và gửi đúng hạn các báo cáo kế toán, thống kê và quyếttoán theo qui định của Nhà nước và Điều lệ Công ty
- Hoạch định, tổ chức, kiểm tra, duy trì và đổi mới theo hướng hiệu quả cácnghiệp vụ kế toán quản trị
- Kiểm tra việc bảo quản, lưu trữ các tài liệu kế toán
- Thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, xây dựng độingũ kế toán viên của Công ty
- Thực hiện quản lý hoạt động ngân sách của doanh nghiệp
Tổ chức thực hiện việc sửa chữa tài sản, máy móc:
- Nhận phiếu sửa chữa từ các bộ phận
- Lên phương án sửa chữa gồm tự sửa chữa hoặc thuê dịch vụ ngoài
- Theo dõi quá trình sửa chữa
- Bàn giao cho bộ phận sử dụng sau khi sửa chữa xong…
- Cập nhật hồ sơ bảo trì gồm sổ theo dõi sửa chữa, phiếu lý lịch máy
Theo dõi, nghiệm thu việc lắp đặt tài sản cố định, máy móc:
- Nhận thông tin lắp đặt từ các bộ phận liên quan
- Theo dõi quá trình lắp đặt
Trang 20- Thường xuyên kiểm tra hoạt động của máy móc thiết bị để kịp thời khắcphục các sự cố và lập các yêu cầu về bảo trì, bảo dưỡng.
Tổ chức huấn luyện, đào tạo và phát triển nhân viên
- Đảm bảo thường xuyên và liên tục nâng cao trình độ, kỹ năng, phẩm chấtđạo đức làm việc của nhân viên qua các hoạt động huấn luyện, đào tạo, giáo dục
- Đảm bảo sự hoạt động phù hợp của khu sản xuất với hệ thống quản lý củacông ty
- Thiết lập hệ thống và triển khai chiến lược kinh doanh của Công ty
- Lãnh đạo và quản lý lực lượng bán hàng trong việc đạt được mục tiêu,doanh số và lợi nhuận của Công ty
- Thực hiện công tác tuyển dụng và đào tạo đội ngũ giám sát kinh doanh vànhân viên bán hàng đảm bảo thực hiện tốt chỉ tiêu được giao
- Nhận dạng và thực hiện các cơ hội phát triển lợi nhuận trung hạn và dài hạncủa công ty
- Kiểm tra số lượng chất lượng gạo thành phẩm
Trang 21- Kiểm tra thời gian, số lượng nguồn nguyên liệu tồn.
- Điều phối nhân viên sản xuất linh hoạt làm tăng hiệu quả sản xuất
- Giám sát việc thực hiện vệ sinh, an toàn thực phẩm trong khu vực sản xuất
- Chịu trách nhiệm xử lý sản phẩm không phù hợp (phế phẩm, sản phẩm trả
về, sản phẩm thu hồi…) và thực hiện hành động khắc phục
- Kiểm tra chứng từ xuất hàng theo đúng quy định
- Sắp xếp hàng hóa tránh bị ẩm ước
- Kiểm tra vệ sinh, số lượng gạo thành phẩm trong bồn chứa
- Tiếp nhận, xem xét và cung cấp các yêu cầu theo đơn hàng
- Giữ liên lạc và thực hiện trao đổi thông tin với các khách hàng
- Lập kế hoạch và thực hiện các công việc của bộ phận theo thời điểm như:Khảo sát sự thoả mãn khách hàng, xử lý phản hồi khách hàng, khuyến mãi, thu hồi…
- Hỗ trợ trưởng bộ phận đạt được mục tiêu, doanh thu theo yêu cầu và hỗ trợcác bộ phận khác trong chức năng quyền hạn để duy trì hệ thống quản lý an toànthực phẩm theo ISO 22000
- Nghiên cứu sản phẩm của công ty và các đối thủ cạnh tranh khác
- Tham gia huấn luyện các tính năng sản phẩm cho đại diện bán hàng, nhânviên bán hàng, tham gia các hoạt động marketing khác…
- Hỗ trợ các hoạt động Marketing bằng cách soạn thảo, định dạng, và báo cáocác thông tin và tài liệu
Trang 22- Cập nhật thông tin đối thủ bằng cách nhập dữ liệu từ doanh số các chủngloại sản phẩm bằng cách soạn thảo, tập hợp, định dạng và tóm tắt thông tin, đồ thị,
và trình bày; phân phát các báo cáo
- Chuẩn bị các thư từ và catalog bằng cách định dạng nội dung và hình ảnh;sắp xếp việc in ấn và chi phí quảng cáo
- Đạt được các mục tiêu marketing và của tổ chức bằng cách đạt được các kếtquả liên quan theo yêu cầu, theo các kế hoạch marketing, chương trình quảng cáokhuyến mãi
- Thu thập thông tin về khách hàng, nhu cầu khách hàng, khả năng khách hàng
- Thu thập và xử lý thông tin về các đối thủ cạnh tranh
- Tổ chức thực hiện các yêu cầu về vệ sinh, về chất lượng gạo đúng theo yêucầu của hệ thống an toàn vệ sinh thực phẩm
- Kiểm tra chất lượng gạo theo qui trình đóng gói gạo, kiểm soát các loại mốinguy và có biện pháp ngăn ngừa sự xuất hiện của chúng trong các sản phẩm gạo
- Kiểm tra chất lượng hàng hóa đầu vào, phân loại hàng hóa nhập xuất
- Kiểm tra chất lượng gạo xuất đúng theo yêu cầu của từng hợp đồng
- Chịu trách nhiệm kiểm tra cuối cùng về qui cách, trọng lượng, mark in trênbao bì đúng yêu cầu của từng hợp đồng trước khi đóng bao xuất hàng
- Phân loại sắp xếp hàng hóa trong kho theo từng chủng loại đúng với yêucầu chất xếp hàng hóa trong kho
- Theo dõi chặt chẽ quá trình sản xuất hàng hóa và kế hoạch giao hàng nhằmphục vụ tốt việc truy tìm sản phẩm
- Thường xuyên kiểm tra hàng hóa lưu kho để có biện pháp xử lý hàng kémphẩm chất
1.3 CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY
1.3.1 Chức năng
Công ty vừa là một đơn vị sản xuất vừa là một đơn vị phân phối
- Là đơn vị sản xuất, công ty sản xuất ra bao bì (Thiên Lợi) cung cấp cho nhu cầu của thị trường và cũng cung cấp cho quá trình chế biến gạo của công ty
Trang 23- Là một đơn vị phân phối, công ty bán ra thị trường những sản phẩm gạo chất lượng, đổi lại công ty sẽ thu về tiền hoặc các hình thức thanh toán của khách hàng Sau đó, công ty phân phối hợp lý thành quả nhằm tạo ra động lực thúc đẩy sản xuất phát triển, đảm bảo công bằng xã hội.
- Công ty có nghĩa vụ nộp thuế và các khoản nộp ngân sách Nhà nước theo quy địnhcủa pháp luật
Vận tải hành khách, hàng hóa thủy, bộ
Cho thuê nhà kho
Xây dựng các công trình dân dụng, san lấp mặt bằng
Nguồn: Phòng kinh doanh
Trang 24Hình 1.3: Lĩnh vực kinh doanh của công ty 1.4.2 Sản phẩm của công ty
Các sản phẩm chính và chủ lực của công ty gồm: gạo Tài Nguyên, gạo 64Thơm, gạo Thơm Jasmine, gạo Lài Sữa, gạo Nàng Thơm, gạo một bụi… được đónggói nhãn hiệu gạo Công ty TNHH SXTM Phước Thành IV
Nguồn: Phòng kinh doanh
Hình 1.4: Các sản phẩm gạo của công ty
Ngoài ra công ty còn có nhà máy sản xuất bao bì riêng biệt, chất lượng cao tựcung cấp, tạo sự khác biệt so với những sản phẩm gạo cùng loại trên thị trường Sảnphẩm được tịnh trong bao PP và PE loại: 5kg/bao, 10Kg/bao, 25Kg/bao, 50Kg/bao
Trang 25C HƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI PHƯỚC THÀNH IV
2.1 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI PHƯỚC THÀNH IV
Nhìn chung tình hình kinh doanh của công ty trong 3 năm qua có sự thay đổi,
cụ thể doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2015 là 254.000.113 nghìnđồng đến năm 2016 tăng thêm 24.25% tương đương 61.591.002 nghìn đồng Năm
2017 tăng lên đến 318.626.046 nghìn đồng và cũng là năm có doanh thu cao nhấttrong 3 năm Điều này cho thấy công ty đang gặp thuận lợi trong kinh doanh và vẫnkhông ngừng đẩy mạnh các hoạt động để tiêu thụ hàng hóa, nhưng nhìn vào lợinhuận sau thuế ta có thể hiểu hoạt động sản xuất của công ty lại giảm ở năm 2016nhưng đến năm 2017 thì đã có tiến triển tốt hơn Để nhìn nhận một cách chi tiết và
cụ thể hơn thì ta sẽ tiến hành phân tích từng loại doanh thu, chi phí, lợi nhuận
Trang 26Bảng 2.1: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm (2015 – 2017)
Đơn vị: Nghìn đồng
Chỉ tiêu 2015 2016 2017
Chênh lệch 2016/2015 2017/2016 Giá trị Tỉ lệ (%) Giá trị Tỉ lệ (%)
1 Doanh thu BH & CCDV 254.000.113 315.591.115 318.626.046 61.591.002 24,25 3.034.931 0,96
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 0 0 0 0 0 0 0
3 Doanh thu thuần BH & CCDV 254.000.113 315.591.115 318.626.046 61.591.002 24,25 3.034.931 0,96
4 Giá vốn hàng bán 246.338.606 305.282.302 307.171.457 58.943.696 23,93 1.889.155 0,62
5 Lợi nhuận gộp BH & CCDV 7.661.507 10.308.813 11.454.589 2.647.306 34,55 1.145.776 11,11
6 Doanh thu hoạt động tài chính 35.496 55.350 63.610 19.854 55,93 8.260 14,93
7 Chi phí tài chính 228.918 503.883 526.801 274.915 120,09 22.968 4,56
- Chi phí lãi vay
8 Chi phí quản lý kinh doanh 5.142.059 6.141.084 6.588.914 999.025 19,43 447.830 7,29
9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 2.326.026 3.675.081 4.345.158 1.349.055 58 670.077 15,42
10 Thu nhập khác 1.820 2.083 3.723 263 14,45 1.640 78,73
11 Chi phí khác 8.131 10.045 12.518 1.914 23,54 2.473 24,62
12 Lợi nhuận khác (6.311) (7.962) (8.795) (1.651) 26,16 (833) 10,46
13 Lợi nhuận trước thuế 2.319.715 2.238.245 4.167.203 (81.407) (3,51) 1.928.958 86,18
14 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 512.126 796.848 869.031 284.722 55,60 72.183 9,06
15 Lợi nhuận sau thuế (Lãi ròng) 1.807.589 1.441.397 3.298.171 (366.192) (20.26) 1.856.774 128,82
Nguồn: Phòng kế toán
Trang 27Tình hình doanh thu của công ty (2015 - 2017)
Bảng 2.2: Bảng chênh doanh thu của công ty (2015 - 2017)
Đơn vị: Nghìn đồng
Doanh thu 2015 2016 2017
Chênh lệch 2016/2015 2017/2016 Giá trị Tỉ lệ
(%) Giá trị
Tỉ lệ (%)
Doanh thu thuần
về BH & CCDV 254.000.113 315.591.115 318.626.046 61.591.002 24,25 3.034.931 0,96Doanh thu hoạt
động tài chính 35.496 55.350 63.610 19.854 55,93 8.260 14,93Thu nhập khác 1.820 2.083 3.723 263 14,45 1.640 78,73
Tổng 254.037.429 315.648.548 318.693.379 61.611.119 94,63 3.044.831 94,62
Nguồn: Phòng kế toán
Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ đều tăng qua các năm Cụ thể
là năm 2015 đạt 254.000.113 nghìn đồng lên đến năm 2016 tăng lên 315.591.115nghìn đồng tương đương tăng 24,25% Sang đến năm 2017 dù chỉ tăng 0,96%nhưng cũng cho thấy tiến trình hoạt động của công ty đang dần ổn định và đánhmạnh vào hoạt động bán hàng chứ không phân bố quá nhiều khu vực, việc doanhthu tăng 318.626.046 nghìn đồng cũng cho thấy qui mô mở rộng tập trung và tìmkiếm khách hàng của công ty để có nhiều hợp đồng giúp doanh thu của công ty tănglên ở mức ngày càng cao hơn Nguyên nhân chính làm cho doanh thu của công tytăng mạnh vào năm 2016 là do kể từ năm 2016 hệ thống của công ty đã dần đượchiện đại hóa, đáp ứng được các hợp đồng lớn của các công ty trong nước và trongthời gian này công ty đã có được nhiều khách hàng tiềm năng tại thị trường miềnTrung và cả miền Bắc, đồng thời khách hàng ở khu vực các tỉnh ĐBSCL cũng đangtăng lên đáng kể chính vì thế đã giúp công ty có nhiều đơn hàng Mặt khác, cũng dothị trường ngành gạo trong nước ngày càng ổn định, số lượng người tiêu dùngchuyển sang sử dụng gạo chất lượng cao ngày càng lớn
Về doanh thu từ hoạt động tài chính thì công ty dựa vào nguồn vốn sẳn có, khá
Trang 28trạng nợ làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của công ty Năm 2015 doanh thu tàichính của công ty là 35.496 nghìn đồng đến năm 2016 tăng lên 55.350 nghìn đồng,tương ứng tăng 55,93%, năm 2017 là 63.610 nghìn đồng, cho thấy doanh thu tài chínhcàng được công ty chú ý để tạo nguồn lợi và tăng thêm doanh thu cho công ty.
Trang 29Qua biểu đồ 2.1 cho ta thấy tổng doanh thu của công ty đều tăng qua các năm
và năm 2017 là năm có tổng doanh thu cao nhất Cụ thể là năm 2016 tăng so vớinăm 2015 tăng 61.611.119 nghìn đồng và tiếp tục tăng nhẹ vào năm 2017 so vớinăm 2016 là 3.044.831 nghìn đồng Doanh thu của công ty được tăng trưởng vượtbậc qua các năm chủ yêú là do sự nổ lực phấn đấu của cả công ty, với chiến lược tậptrung vào các sản phẩm chủ lực và giữ vững chất lượng đầu ra và mở rộng các hoạtđộng bán hàng đã giúp công ty không ngừng tăng doanh thu
Trang 30Tình hình chi phí của công ty (2015 – 2017)
Bảng 2.3: Bảng chênh lệch chi phí của công ty (2015 – 2017)
Đơn vị: Nghìn đồng
Chi phí 2015 2016 2017
Chênh lệch 2016/2015 2017/2016 Giá trị Tỉ lệ
(%) Giá trị
Tỉ lệ (%)
Giá vốn hàng bán 246.338.606 305.282.302 307.171.457 58.943.696 23,93 1.889.155 0,62 Chi phí tài chính 228.918 526.801 526.801 274.915 120,09 22.968 4,56 Chi phí quản lý kinh
doanh 5.142.059 6.588.914 6.588.914 999.025 19,43 447,830 7,29Chi phí khác 8.131 10.045 12.518 1.914 23,54 2.473 24,62
Tổng 251.717.714 311.937.264 314.299.690 60.291.550 186,99 2.362.426 37,09
Nguồn: Phòng kế toán
Tổng chi phí của công ty từ năm 2015 là 251.717.714 nghìn đồng, năm 2016
là 311.937.264 nghìn đồng và đến năm 2017 tăng nhẹ lên 314.299.690 nghìn đồng,điều này cho thấy mức chi phí của công ty ngày càng tăng cao do nhiều yếu tố tácđộng từ bên ngoài lẫn nội bộ công ty
Năm 2015 là năm kinh tế thị trường có nhiều chuyển biến, người tiêu dùngquay sang sử dụng hàng Việt chính vì thế lượng hàng sản xuất ra cũng cao để đápứng nhu cầu của người tiêu dùng cho nên tổng giá thành lên đến hơn 246 tỉ đồng,đến năm 2016 tăng hơn 305 tỉ đồng tương ứng tăng 23,93% Năm 2017 tổng giáthành tăng hơn 317 tỉ, tương ứng tăng 0,62% dù không tăng mạnh nhưng cho thấyqui mô phát triển và xuất đi hơn nhiều sản phẩm
Trang 312012 và năm 2013 sau hàng loạt các hoạt động giới thiệu sản phẩm đến người tiêudùng đã đạt lại nhiều kết quả mong muốn và thu hút được nhiều khách hàng chính
vì thế những năm tiếp theo công ty đẩy mạnh sản xuất và giao hàng hóa hạn chế cácđiểm bán hàng thay vào đó là liên kết với những đại lý
Trang 32Tình hình lợi nhuận của Công ty (2015 – 2017)
Bảng 2.4: Bảng chênh lệch lợi nhuận của Công ty (2015 – 2017)
Đơn vị: Nghìn đồng
Lợi nhuận 2015 2016 2017
Chênh lệch 2016/2015 2017/2016 Giá trị Tỉ lệ
(%) Giá trị
Tỉ lệ (%)
Lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh 2.326.026 3.675.081 4.345.158 1.349.055 58 670.077 15,42
Lợi nhuận khác (6.311) (7.962) (8.795) (1.651) 26,16 (833) 10,46 Lợi nhuận trước thuế 2.319.715 2.238.245 4.167.203 (81.407) (3,51) 1.928.958 86,18 Lợi nhuận sau thuế thu
Đơn vị: Nghìn đồng
Trang 33Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 0
2017 đạt 11.801.737 nghìn đồng, mức chênh lệch 240,88%, đây được xem là mứctăng trưởng ổn định, đó là nhờ vào việc mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa, đầu
tư trang thiết bị tiên tiến để cho ra thành phẩm chất lượng góp phần làm tăng trưởnglợi nhuận cho công ty
Từ phân tích trên cho thấy, công ty đang trong giai đoạn phát triển và đanghoàn thiện lại bộ máy sản xuất kinh doanh của công ty, các khoản chi phí tăng là dogiai đoạn này công ty đang không ngừng đổi mới và nhập vào nhiều loại máy mócthiết bị cũng như nâng cao trình độ nguồn nhân lực trong công ty, đưa chi phí đóvào hoạt động sản xuất cần thiết nhất như sửa chữa bảo hành thiết bị, kiểm tra đónggói bao bì Tuy nhiên, với khoản chi phí công ty đã bỏ ra đã giảm xuống đáng kểnhưng phần chi phí về giá vốn vẫn còn tăng khá cao Để cải thiện được tìnhhình này, công ty cần giảm bớt những chi phí không cần thiết và đầu tư thêm
Trang 34nhà máy xay xát lúa gạo nhằm giảm chi phí đầu vào đó quá nhiều trung gian thìgiá gạo nguyên liệu sẽ tăng lên thêm một ít Đồng thời công ty cần quan tâmđầu tư vào các hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ cũng như các chínhsách phân phối nhiều hơn để có thể cạnh tranh với các công ty gạo khác, chủđộng tìm kiếm thêm thị trường mới để tăng doanh thu và cuối cùng là tối đahóa lợi nhuận.
2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI PHƯỚC THÀNH IV
2.2.1 Tình hình bán sản phẩm theo cơ cấu mặt hàng
Trong giai đoạn 2015 – 2017 công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại PhướcThành IV chỉ kinh doanh duy nhất một mặt hàng là gạo, do đó để nâng cao hiệuquả kinh doanh nên công ty luôn chú trọng đến nguồn nguyên liệu Tuy nhiên, lúagạo là mặt hàng phụ thuộc khá nhiều vào các yếu tố như giá cả, khí hậu, thời tiết,mùa vụ, kỹ thuật sản xuất Vì nếu điều kiện tự nhiên xấu sẽ ảnh hưởng đến năngsuất và chất lượng lúa gạo, khi mua nguyên liệu với giá cao nhưng chất lượng kém
sẽ ảnh hưởng đến việc chế biến, sẽ làm cho sản lượng giảm, chất lượng gạo kém,gia tăng chi phí ảnh hưởng đến doanh thu công ty và điều đặc biệt quan trọng là mất
uy tín của công ty Do đó, công ty luôn đầu tư tìm kiếm cho mình nguồn nguyênliệu có chất lượng tốt nhất, giá cả và nguồn cung ổn định
Công ty có vị trí thuận lợi nằm ở khu vực ĐBSCL nơi có vực lúa lớn nhất củaViệt Nam nên việc thu mua nguyên liệu đầu vào rất thuận lợi, nguồn nguyên liệukhá lớn do hàng năm thường có 3 mùa vụ là thu đông, đông xuân và hè thu Cácmặt hàng của công ty thu mua tương đối đa dạng như gạo Hàm Trâu, Tài Nguyên,Một Bụi, 504, Thơm Đài Loan…, tùy theo mùa vụ và năng suất chất lượng gạo màcông ty mua vào với từng mức giá khác nhau Sau đây là bảng giá gạo mua vào củamột số loại gạo:
Bảng 2.5: Bảng giá thu mua một số loại gạo vụ đông xuân năm (2015 – 2016)
Trang 35bị hao hụt.
Định mức hao hụt trong quản lý gạo:
Bảo quản dưới 1 tháng: 0,1% tối đa
Bảo quản từ 1 – 3 tháng: 0,15% tối đa
Bảo quản từ 3 – 6 tháng: 0,25% tối đa
Bảo quản trên 6 tháng: 0,3% tối đa
Trang 36Hao hụt gạo bao gồm: Hao hụt trong bảo quản nguyên nhân do mối mọt,gạo bị biến màu do độ ẩm không đồng đều trong bảo quản.
Phòng kinh doanh sẽ chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc phân bổ cho cáckho hàng nguồn nguyên liệu để đưa vào quy trình sản xuất cho ra gạo thành phẩm.Nếu số lượng đặt hàng quá lớn công ty không đủ số lượng gạo để cung cấp thìcông ty sẽ liên hệ với các doanh nghiệp tư nhân và các doanh nghiệp khác đểcung ứng gạo cho công ty Mối quan hệ giữa công ty với các đơn vị này khá tốt
và được hình thành từ lâu nên hiện tại công ty không gặp khó khăn trong việcđưa hàng ra thị trường Bên cạnh đó, các mặt hàng gạo của công ty tương đốiphong phú đa dạng cho khách hàng có sự lựa chọn tùy vào khẩu vị và nhu cầu củatừng người Trong cơ cấu sản phẩm gạo của công ty gồm rất nhiều loại gạo khácnhau, các sản phẩm gạo đều tạo được tiếng vang lớn trên thị trường gạo Việt Nam,thương hiệu gạo của công ty đã nằm trong top 100 nhà cung cấp đáng tin cậy tạiViệt Nam, là thương hiệu tiêu biểu của năm và được nhiều chứng nhận khác, tạođược uy tín và chỗ đứng trên thị trường với những sản phẩm gạo thơm ngon, vệsinh và có giá cả phù hợp
Bảng 2.6: Giá thành các sản phẩm gạo của công ty năm 2017
Trang 37cung cấp cho khách hàng những sản phẩm có chất lượng tốt và giá thành hợp lýnhất Ngoài ra, công ty còn xây dựng thêm cơ sở hạ tầng, kho bãi phục vụ cho nhucầu lưu trữ và lưu thông hàng hóa được dễ dàng, tập trung đầu tư máy móc trangthiết bị, công nghệ hiện đại phục vụ cho quá trình sản xuất Các trang thiết bị, máymóc đáp ứng nhu cầu sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm được vận hành bởicác công nhân có tay nghề, đã được công ty đào tạo hoặc có kinh nghiệm từ trước.Máy móc trang bị đầy đủ như:
- Dây chuyền lau bóng gạo RS.40 (năng suất từ 30-40 tấn/giờ) Lau bóng gạocác loại đạt tiêu chuẩn Không kén chọn chủng loại gạo, kích cỡ hạt gạo vào máy tỷ
lệ thu hồi gạo nguyên cao hơn, gạo gãy qua máy thấp hơn (dưới 2%) Hạt gạo quamáy sạch cám, đạt độ bóng, khô
- Trạm biến áp, máy phát điện
Sản phẩm gạo của công ty chỉ phục vụ cho khách hàng trong nước với công suấtchế biến gạo đạt 1.000 tấn/ngày đêm, công ty đã đầu tư dây chuyền công nghệ hiện đạinhằm sản xuất ra loại gạo chất lượng cao để hướng tới những thị trường khó tính.Ngoài yếu tố công nghệ thì chất lượng gạo còn phụ thuộc vào những yếu tố tự nhiên vàtác động của con người như đất đai, khí hậu, phân bón, giống lúa, chế biến, bảo quản nhưng yếu tố quan trọng nhất chính là giống lúa, các phương pháp sản xuất và công tácsau thu hoạch Do đó, công ty đã đưa ra yêu cầu chất lượng ở khâu đầu vào xay xátphải có chất lượng tốt đúng theo yêu cầu chất lượng hiện hành:
- Tạp chất không lớn hơn 2%
- Ẩm độ không lớn hơn 17 (tránh hạt bị gãy, dễ bị vi khuẩn tấn công và sinhsản ở ẩm độ từ 17 trở lên)
Trang 38Nguồn: Phòng kinh doanh
Hình 2.1: Máy móc thiết bị tại công ty
Kinh tế ngày càng phát triển, mức sống của người dân ngày càng được cảithiện, đời sống và nhu cầu của người dân càng được nâng cao dẫn đến khách hàng
sẽ đòi hỏi khắt khe hơn về chất lượng sản phẩm nói chung và trong lĩnh vực lươngthực thực phẩm nói riêng Đối với người tiêu dùng nếu trước đây họ chỉ cần có cơmgạo để ăn là đủ thì ngày nay họ đòi hỏi gạo phải có thương hiệu, hình thức mẫu mãcủa gạo phải đạt chất lượng cao và ngon, thơm, dẻo, đảm bảo vệ sinh ATTP, điềunày tạo cơ hội cho Công ty TNHH SXTM Phước Thành IV khi phát triển kinhdoanh các mặt hàng chất lượng cao gạo sạch
Các mặt hàng gạo chủ yếu của công ty
Lương thực là sản phẩm không thể thiếu trong đời sống hàng ngày của conngười Vì đó là sản phẩm thiết yếu và cần thiết đối với đời sống xã hội, dù khoa họccông nghệ có phát triển đến đâu đi chăng nữa thì cũng không tạo ra được sản phẩmnào khác thay thế cho lương thực Theo đà phát triển của nền kinh tế hiện nay nhucầu của con người ngày càng phong phú, đa dạng Tuy nhiên, nhu cầu về ăn và mặcvẫn là nhu cầu cần thiết hơn cả, trong đó nhu cầu về ăn uống lại đóng vai trò số mộttrong đời sống hàng ngày Theo xu hướng phát triển đó con người muốn được tậnhưởng được những gì tốt nhất, họ muốn có nhiều sự lựa chọn, sản phẩm phải cóchất lượng, có dinh dưỡng tốt cho sức khỏe, hương thơm, mùi vị, giá cả hợp lý.Nắm bắt được điều đó công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Phước Thành IV đãđưa ra thị trường nhiều loại gạo có chất lượng để đáp ứng được nhu cầu của đại đa
số người tiêu dùng và cả các người tiêu dùng khó tính
Sản phẩm gạo 64 Thơm có đặc trưng là giống lúa ngắn ngày được trồng
nhiều ở vùng ĐBSCL Hạt gạo to, có màu trắng trong, hơi bạc bụng Sản phẩm 64Thơm được bán chạy nhất trong các loại là do nó có hương vị tự nhiên, thơm nhẹ, vị
Trang 39ngọt nhẹ, dẻo mềm, trắng cơm, cơm vẫn ngon sau khi nguội Gạo 64 cho cơm dẻo,mềm Ngoài ra, gạo 64 Thơm còn có giá thành hợp lý (10.400đ/kg với loại 10kg,10.200đ/kg với loại 25kg), rất thích hợp với các bếp ăn gia đình hoặc bếp ăn tập thể.
Nguồn: Phòng kinh doanh
Hình 2.2: Sản phẩm gạo 64 Thơm
Sản phẩm gạo Thơm Jasmine đây là giống ngắn ngày được trồng chủ yếu
ở vùng ĐBSCL Hạt gạo thơm Jasmine có kích thước lớn, dài, màu trắng trong, chocơm dẻo, thơm nhẹ Gạo Jasmine là thành phẩm từ một giống lúa Jasmine 85 đượcgieo trồng theo mô hình cánh đồng lớn tại An Giang Hạt gạo thon dài, sáng, mẩy,đảm bảo độ chuẩn Gạo Jasmine khi nấu gạo cho cơm có mùi thơm nhẹ, ngọt, dẻo,mềm ngay cả khi để nguội, làm tăng độ đậm đà cho bữa ăn Đây là sản phẩm được
ưa chuộng trên thị trường lúa gạo ở Việt Nam cũng như trên thế giới, phù hợp vớivăn hóa ẩm thực của người Châu Á nói chung và người Việt Nam nói riêng
Trang 40Nguồn: Phòng kinh doanh
Hình 2.3: Sản phẩm gạo Thơm Jasmine
Sản phẩm gạo Tài Nguyên là giống lúa có tính thích nghi rộng ở các tỉnh
ĐBSCL, được trồng chuyên canh trên một cánh đồng mẫu lớn và được kiểm tranghiêm ngặt từ khâu làm đất đến khâu thu hoạch Gạo Tài Nguyên cũng là loại gạorất được khách hàng tin dùng Gạo có màu trắng trong, khi nấu cho cơm mềm, xốp,ngọt cơm Đặc biệt, cơm vẫn ngọt khi để nguội Tài Nguyên được xem là loại gạongon của dòng gạo mềm cơm, là loại gạo khoái khẩu của những người thích gạomềm dẻo
Nguồn: Phòng kinh doanh
Hình 2.4: Sản phẩm gạo Tài Nguyên
Sản phẩm gạo Thơm Lài đây là giống lúa mùa được trồng nhiều ở
vùng nguyên liệu Campuchia Những hạt lúa thơm lài vừa mới thu hoạch trênnhững cánh đồng chuyên canh được đưa vào chế biến và đóng gói nhanh chóng
để gởi đến tay người tiêu dùng Nhờ vậy, gạo Thơm Lài vẫn lưu giữ trọn vẹnhương thơm và thành phần dinh dưỡng tự nhiên Vì thế, Thơm Lài cũng là mộttrong những sản phẩm gạo chủ lực của công ty Gạo thơm lài được nhiều kháchhàng ưa thích vì hạt gạo có màu trắng trong, dài hạt, cơm dẻo, mềm ngọt, cómùi hương hoa lài, đặc biệt tỏa mùi rất thơm khi nấu, cơm vẫn thơm và dẻo khinguội Gạo Thơm Lài rất thích hợp với người lớn tuổi, thanh thiếu niên thíchgạo dẻo