Áp dụng quy phạm thực hành nuôi tốt (GAP) là cơ sở quan trọng cho việc nâng cao chất lượng sản phẩm thủy sản và phát triển bền vững nghề nuôi. Ứng dụng mô hình GAP trong nuôi bán thâm canh cá rô phi đỏ được thực hiện trong năm 2010 2011 tạ i thành phố Đà Nẵng. Tiến hành áp dụng và so sánh hiệu quả của việc áp dụng Quy phạ m thự c hà nh nuôi tố t (GAP) và không áp dụng GAP trên 3 ao đất với diện tích 2000m2ao. Bước đầu áp dụng mô hình GAP trong nuôi thâm canh cá rô phi đỏ đã thu được một số kết quả khả quan, các yếu tố đầu vào và đầu ra được quản lý một cách chặt chẽ trong suốt quá trình nuôi, sản phẩm tạo ra có chất lượng cao, không nhiễm mầm bệnh, môi trường ao nuôi được quản lý tốt và bền vững. Sau 6 tháng nuôi, cá nuôi theo mô hình GAP đạt khối lượng cao hơn (505 so với 386gcon), hệ số FCR thấp hơn (1,65 so với 1,91), tỷ lệ sống cao hơn (73 so với 64%), năng suất bình quân cao hơn (2203 và 1283 kg100 m2vụ), lợi nhuận bình quân cao hơn (1,601 so với 0,313 triệu đồng100m2vụ) so với mô hình nuôi không áp dụng GAP (P < 0,05). Nghiên cứu cũng đề xuất sự cần thiết của việc xây dựng và áp dụng rộng rãi quy phạm GAP trong nuôi cá rô phi đỏ ở nước ta. Từ khóa: cá rô phi đỏ, Oreochromis, quy phạm thực hành nuôi tốt (GAP)
Trang 1ỨNG DỤNG QUY PHẠM THỰC HÀNH NUƠI TỐT (GAP) CÁ RƠ PHI ĐỎ
(Oreochromis sp.) THEO HÌNH THỨC NUƠI BÁN THÂM CANH
TRONG AO ĐẤT TẠI ĐÀ NẴNG
APPLICATION OF GOOD AQUACULTURE PRACTICES FOR RED TILAPIA (Oreochromis sp.) SEMI-INTENSIVE CULTURE IN EARTHERN PONDS IN DANANG
Đặ ng Thị Thu Trang1
Ngày nhận bài: 18/05/2012; Ngày phản biện thơng qua: 17/10/2012; Ngày duyệt đăng: 15/3/2013
TĨM TẮT
Áp dụng quy phạm thực hành nuơi tốt (GAP) là cơ sở quan trọng cho việc nâng cao chất lượng sản phẩm thủy sản và phát triển bền vững nghề nuơi Ứng dụng mơ hình GAP trong nuơi bán thâm canh cá rơ phi đỏ được thực hiện trong năm
2010 - 2011 tạ i thành phố Đà Nẵng Tiến hành áp dụng và so sánh hiệu quả của việc áp dụng Quy phạ m thự c hà nh nuơi
tố t (GAP) và khơng áp dụng GAP trên 3 ao đất với diện tích 2000m 2 /ao Bước đầu áp dụng mơ hình GAP trong nuơi thâm canh cá rơ phi đỏ đã thu được một số kết quả khả quan, các yếu tố đầu vào và đầu ra được quản lý một cách chặt chẽ trong suốt quá trình nuơi, sản phẩm tạo ra cĩ chất lượng cao, khơng nhiễm mầm bệnh, mơi trường ao nuơi được quản lý tốt và bền vững Sau 6 tháng nuơi, cá nuơi theo mơ hình GAP đạt khối lượng cao hơn (505 so với 386g/con), hệ số FCR thấp hơn (1,65 so với 1,91), tỷ lệ sống cao hơn (73 so với 64%), năng suất bình quân cao hơn (2203 và 1283 kg/100 m 2 /vụ), lợi nhuận bình quân cao hơn (1,601 so với 0,313 triệu đồng/100m 2 /vụ) so với mơ hình nuơi khơng áp dụng GAP (P < 0,05) Nghiên cứu cũng đề xuất sự cần thiết của việc xây dựng và áp dụng rộng rãi quy phạm GAP trong nuơi cá rơ phi đỏ ở nước ta
Từ khĩa: cá rơ phi đỏ, Oreochromis, quy phạm thực hành nuơi tốt (GAP)
ABSTRACT
The application of Good Aquaculture Practices (GAP) plays an important role in improving seafood quality and developing aquaculture industry sustainably Application of Good Aquaculture Practices in red tilapia semi-intensive ulture was carried out between 2010 and 2011 in Danang city In this study, technical, economic and environmental effi ciency between the two red tilapia culture models (GAP and non-GAP application) was compared in the three earthern ponds (2000 m 2 /pond) The application of Good Aquaculture Practices in red tilapia semi-intensice culture has achieved satisfactory results The input and output factors were closely managed during the cultured period This cultured model produce not only high quality tilapia products but also a good and sustainable cultured environment After 6 months of culture, the red tilapia cultured by GAP model obtained a higher body weight (505 compared with 386 g/con), lower food conversion ratio (1.65 compared with 1.91), higher survival rate (73 as opposed to 64%), higher average yield (2203 compared with 1283 kg/100 m 2 /crop), and higher average profi ts (1.601 as opposed to 0.313 million VND/100m 2 /crop) in comparision with those of the non-GAP model (P < 0.05) The study also put forward the necessity for application of the Good Aquaculture Practices in red tilapia culture in our country
Key words: red tilapia, oreochromis, good aquaculture practice
1 Đặng Thị Thu Trang: Lớp Cao học Nuơi trồng Thủy sản 2008 - Trường Đại học Nha Trang
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
I ĐẶT VẤN ĐỀ
Được nhập vào nước ta từ năm 1985, cá rơ phi
đỏ (Oreochromis sp.) hay cịn gọi là cá điêu hồng là
lồi cá được nuơi khá phổ biến hiện nay ở nhiều địa
phương trên cả nước [12] Với ưu điểm là màu sắc đẹp, tốc độ sinh trưởng nhanh, thịt thơm ngon, thích ứng tốt với mơi trường, cá rơ phi đỏ được thị trường trong và ngồi nước rất ưa chuộng Cá rơ phi được
Trang 2nuôi phổ biến nhất chỉ sau cá chép và chúng được
xác định là đối tượng cải thiện dinh dưỡng cũng như
xóa đói giảm nghèo [20] Theo chủ trương chung
của ngành Thủy sản, cá rô phi được xác định là đối
tượng tiêu dùng quan trọng trong nước và hướng
đến mục tiêu xuất khẩu tương tự như cá da trơn
và tôm he [4] do kỹ thuật nuôi đơn giản, tận dụng
tốt diện tích mặt nước và lao động nông nhàn tại
địa phương
Tuy nhiên, do những lo ngại hiện nay về chất
lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm, người tiêu
dùng trong và ngoài nước ngày càng quan tâm đến
chất lượng sản phẩm, trong đó có các mặt hàng
thủy sản Vì lẽ đó, các tiêu chuẩn và quy phạm về
nuôi trồng thủy sản an toàn, rõ nguồn gốc xuất xứ
đã được nhiều tổ chức, các nhà phân phối và nhập
khẩu và người tiêu dùng hết sức quan tâm Trên cơ
sở bộ quy tắc ứng xử nghề cá có trách nhiệm (CoC)
[18] các bộ tiêu chuẩn khác lần lượt ra đời như quy
phạm thực thành nuôi trồng thủy sản tốt (GAP),
thực hành quản lý tốt hơn (BMP), quy tắc thực hành
nuôi tôm (CoP), quy phạm thực hành nuôi thủy sản
tốt nhất (BAP), [8, 10, 17, 19, 21] Chúng đã và
đang trở thành những tiêu chuẩn bắt buộc đối với
việc nhập khẩu các mặt hàng thủy sản vào các thị
trường Mỹ, Châu Âu và Nhật Bản,
Quy phạm thực hành nuôi trồng thủy sản tốt
(GAP) là bộ 8 quy tắc thực hành nhằm sản xuất ra
các sản phẩm thủy sản chất lượng cao, thân thiện
với môi trường, giảm thiểu dịch bệnh và đảm bảo
vệ sinh an toàn thực phẩm [16, 22] Đây cũng chính
là hướng đi lâu dài mà ngành Thủy sản nước ta
cần hướng tới nhằm phát triển bền vững cũng như
hướng đến các thị trường xuất khẩu khó tính như
Châu Âu, Mỹ và Nhật [23] Tuy nhiên, hiện nay, các
nghiên cứu và áp dụng về GAP mới chỉ bước đầu
trên một số đối tượng như tôm he, cá tra [11, 14,
16] Các nghiên cứu trên cá rô phi, đặc biệt là cá
rô phi đỏ vẫn chưa được đề cập Nghiên cứu được
thực hiện làm cơ sở cho việc xây dựng và áp dụng
GAP cho nuôi cá rô phi đỏ ở nước ta
II VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Thời gian và đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện trong năm 2010 -
2011 tạ i huyện Hòa Vang, Đà Nẵ ng Trên cơ sở diện
tích nuôi 20 ha, tiến hành áp dụng Quy phạ m thự c
hà nh nuôi tố t (GAP) trên 3 ao (2000 m2/ao) và so
sá nh vớ i 3 ao nuôi theo mô hì nh nuôi truyề n thố ng
(2000m2/ao) Cá rô phi đỏ (Oreochromis sp.) được
nuôi theo hình thức bán thâm canh với mật độ nuôi
là 4 con/m2
2 Áp dụng quy phạm thức hành nuôi tốt
Trong nghiên cứu này, quy phạm thực hành nuôi tốt (GAP) được áp dụng trong suốt quá trình nuôi bao gồm: (1) - Lựa chọn và xây dự ng hệ thố ng nuôi; (2) - Thiế t kế và xây dự ng trạ i; (3) - Quả n lý môi trườ ng nướ c trong ao nuôi; (4) - Quả n lý sứ c khỏ e cá giố ng trướ c khi đưa và o ao nuôi; (5) - Quả n
lý thứ c ăn, thuố c, hóa chất và chế phẩ m sinh họ c; (6) - Quả n lý sứ c khỏ e cá nuôi; (7) - Bả o đả m vệ sinh an toà n thự c phẩ m; (8) - Xây dự ng và vậ n hà nh
ao nuôi mộ t cá ch có trá ch nhiệ m xã hộ i [1, 2] Trên
cơ sở các tiêu chí này tiến hành xây dựng các biểu mẫu để tiến hành áp dụng trên thực tế
Ao lựa chọn để áp dụng quy phạm thực hành nuôi tốt cần đáp ứng được đầy đủ các tiêu chí về hình thức nuôi, độ sâu, nguồn nước, cấp/thoát nước, kết cấu đáy và bờ ao, nhà vệ sinh, kho chứa vật tư, văn phòng và nhà ở, giao thông và hệ thống điện [1, 2] Với các ao không tiến hành áp dụng quy phạm thực hành nuôi tốt cần đảm bảo các điều kiện tương đồng với ao được áp dụng GAP
3 Phương pháp kiểm tra và đánh giá
Các phương pháp lấy mẫu kiểm tra đầu vào, quá trình nuôi và đầu ra sản phẩm theo quy phạm thực hành nuôi tốt [1, 2] Trên cơ sở phân tích các mối nguy có thể có trong toàn bộ quá trình nuôi tiến hành thu mẫu vào những thời điểm có độ rủi ro cao nhất Các loại mẫu được thu để kiểm tra bao gồm: Mẫu cá nuôi, môi trường nước, tác nhân gây bệnh (tháng/lần), mẫu thức ăn, thuốc và hóa chất, chế phẩm vi sinh, chất lượng cá (15 ngày trước khi thu hoạch) [13] Tùy theo mẫu có thể tiến hành phân tích tại hiện trường hoặc trong phòng thí nghiệm Kết quả phân tích sau đó được đối chiếu với các tiêu chuẩn ngành được quy định bởi các cơ quan chức năng [3, 5, 15]
Đánh giá tốc độ tăng trưởng: Định kỳ 15 ngày/lần thu ngẫu nhiên 30 con cá xác định khối lượng thân
cá (g/con) Tỷ lệ sống của cá được xác định bằng
số cá thu được trên tổng số cá thả ban đầu (%) Các yếu tố môi trường nước được kiểm tra hằng ngày (nhiệt độ) hay định kỳ 1 tuần/lần (NH3, H2S, BOD5, coliforms, oxy hòa tan, kim loại nặng và thuốc trừ sâu) bằng các phương pháp thông dụng, hiện hành [3, 5, 15] Hệ số tiêu tốn thức ăn FCR được tính bằng tổng khối lượng thức ăn sử dụng chia cho tổng khối lượng cá tăng lên
Phương pháp đánh giá hiệu quả của mô hình nuôi: Các yếu tố đầu vào bao gồm con giống, chi phí thức ăn, chi phí cải tạo ao, chi phí bón vôi, chi phí nhân công Các yếu tố đầu ra bao gồm cá rô phi đỏ
Trang 3thương phẩm và các sản phẩm phụ khác Hiệu quả
kinh tế hay lợi nhuận của mô hình bằng tổng doanh
thu trừ tổng chi phí sản xuất Tác động môi trường
được đánh giá dựa vào tổng lượng nitơ thả i ra môi
trườ ng giữa hai mô hình nuôi (Nitơ đầu vào - nitơ
đầ u ra, với nitơ đầ u và o bao gồ m thứ c ăn, phân bón
và chế phẩ m sinh họ c; và nitơ đầ u ra là cá thương
phẩm thu được)
4 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
Các số liệu sau khi thu thập được phân tích và
xử lý trên phần mềm Micosoft Excel 2003 Phương
pháp phân tích phương sai một yếu tố (One-way
ANOVA) được sử dụng để so sánh sự khác biệt
thống kê về giá trị trung bình giữa các nghiệm thức
với mức ý nghĩa p < 0,05 Các số liệu được trình bày
dưới dạng trung bình ± sai số chuẩn
III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
1 Kế t quả kiể m soá t các yếu tố đầ u và o
1.1 Nguồ n nướ c cấ p
Nguồ n nướ c đưa và o đáp ứng được các tiêu
chuẩn chất lượng nước cho nuôi trồng thủy sản
theo tiêu chuẩn GAP [1, 2]: pH 5,9 - 7,5; oxy hòa
tan 3,4 - 6,6mg O2/L; H2S 0,001 - 0,002mg/L; kim
loại nặng và hàm lượng thuốc bảo vệ thực vật có
nguồn gốc Clo hữu cơ đều thấp hơn tiêu chuẩn
cho phép từ 10 - 100 lần Hàm lượ ng thủ y ngân
trong khoả ng 0,0001 - 0,0005mg/l so vớ i giớ i hạ n
cho phé p là < 0,002mg/l; hà m lượ ng chì (Pb) nằ m
trong khoả ng 1,8.10-3 - 3,5.10-3mg/l so vớ i giớ i hạ n
cho phé p là 0,02mg/l; hà m lượ ng Cadimi (Cd) nằ m
trong khoả ng 1,3.10-4 - 1,8.10-3mg/l so vớ i giớ i hạ n
cho phé p là < 10-3mg/l Các chỉ tiêu này là hoàn toàn
thích hợp cho nuôi cá rô phi đỏ [5, 6] Điề u nà y cho
thấ y việ c quy hoạ ch vù ng nuôi cũ ng như đị a điể m
chọ n triể n khai đề tà i là tương đố i tố t
1.2 Kế t quả kiể m soá t con giố ng
Cá hương được ương 30 ngày để đạt kích
thước cá giống có chiều dài 5 - 7cm, khối lượng
6,25 g/con Cá được thả nuôi với mật độ 4 con/m2
Đối chiếu với quy định, kích thước cá thả là cao hơn
so với tiêu chuẩn quy định: Cá rô phi đạt 25 - 30
ngà y tuổi, chiều 3 - 4cm và khối lượ ng 2 - 3g [15]
Sau khi cá giố ng đượ c kiể m tra cả m quan Kết quả
kiểm tra ngẫu nhiên mẫu cá giống (75 con) trước khi
thả cho thấy cá không bị nhiễm các bệnh vi khuẩn
(Aeromonas sp., Edwardsiella tarda và Pseudomonas
sp.) và nấm (Achylia và Saprolegnia) Đây đều là
những tác nhân gây bệnh phổ biến và nguy hiểm
trên cá rô phi [7, 9] Kết quả kiểm tra ký sinh trùng cho thấy, cá bị nhiễm trùng bánh xe và sán lá đơn chủ 16 móc, tuy nhiên, với tỷ lệ cảm nhiễm và cường
độ cảm nhiễm rất thấp so với khuyến cáo (4% và
2 - 8 con/lam) [9]
1.3 Kết quả kiểm tra thức ăn, thuốc và hóa chất
Kế t quả kiể m soá t thứ c ăn và các chất bổ sung không phát hiện các chất cấm trong thức ăn theo quy định Tương tự, kế t quả kiể m soá t thuố c thú y, chấ t xử lý và cả i tạ o môi trườ ng không phát hiện thấy các chất cấm theo quy định [1, 2]
1.4 Kế t quả kiể m soá t các yếu tố môi trường
Kết quả kiểm tra các yếu tố môi trường cho thấy: pH 5,8 - 7,2, nhiệ t độ 26 - 310C, oxy hò a tan 5,17 ± 0,86mg/L; H2S < 0,01; NH3 < 0,01; BOD5 4,5 - 14,1; vi khuẩn 2,0 x 103 - 3,0 x 103 MPN/100 ml Như vậy, các yếu tố môi trường này đều nằm trong phạm
vi cho phép theo quy định và phù hợp với nuôi cá
rô phi đỏ [5] Đồng thời, kết quả kiểm tra chất lượng nước thải cũng cho thấy các chỉ tiêu về pH, oxy hòa tan, BOD5, H2S, NH3, vi khuẩn đều nằm dưới giới hạn cho phép theo quy định [4]
1.5 Kế t quả kiể m tra tố c độ tăng trưở ng
Hình 1 Tốc độ sinh trưởng của cá rô phi đỏ theo
2 mô hình nuôi
Kết quả theo dõi tốc độ sinh trưởng theo hình thức nuôi GAP và không áp dụng GAP (truyền thống) cho thấy, nửa đầu của chu kỳ nuôi, khối lượng trung bình của cá rô phỉ đỏ ở cả hai mô hình nuôi không
có sự khác biệt Sau 90 ngày nuôi, cá đạt khối lượng trung bình lần lượt là 122,75 ± 15,18 g/con
và 101,4 ± 12,52g/con Tuy nhiên, từ ngày thứ
105 trở đi, sinh trưở ng theo khố i lượ ng của cá rô phi đỏ nuôi theo mô hình nuôi GAP đạt được cao hơn đáng kể so với mô hình không áp dụng GAP (P < 0,05) Sau 180 ngày nuôi, khối lượng cá đạt được ở mô hình GAP là 505,21 ± 75,23g/con trong khi ở mô hình không áp dụng GAP là 386,67g ± 36,13g/con Kết quả này là khá tốt so với các nghiên cứu tương tự ở Thái Lan, khối lượng cá
Trang 4đạt được sau 180 ngày nuôi dao động 360 - 680 g/con
[22] Việc áp dụng mô hình GAP yêu cầu phải kiểm
soát nghiêm ngặt các yếu tố đầu vào và đầu ra, định
kỳ kiểm tra tốc độ sinh trưởng, khả năng bắt mồi,
tình trạng sức khỏe của cá, để có các biện pháp
điều chỉnh kịp thời Do đó, tốc độ sinh trưởng của cá
đạt được của mô hình này cao hơn so với mô hình
nuôi không áp dụng GAP
1.6 Kết quả kiểm soát tác nhân gây bệnh
Kết quả kiểm tra tác nhân gây bệnh định kỳ
cho thấy, không phát hiện các tác nhân gây bệnh
phổ biến trên cá rô phi là nấm và vi khuẩn Tuy
nhiên, cá có nhiễm Pseudomonas sp nhưng với
tỷ lệ nhiễm rất thấp < 20% trong khi theo tiêu chuẩn cho phép là 10 - 53% [9] Kết quả kiểm tra bệnh ký sinh trùng cho thấy cá bị nhiễm trùng bánh xe và sán lá đơn chủ 16 móc nhưng với tỷ
lệ cảm nhiễm rất thấp và thấp hơn nhiều so với quy định trang quy phạm GAP [1] Tuy nhiên,
để phò ng bệ nh và tăng sứ c đề khá ng cho cá rô phi đỏ , toà n bộ cá đượ c tắ m vớ i KMnO4 vớ i hà m lượ ng 4g/m3 nướ c Xử lý lặ p lạ i sau 3 ngà y, đị nh
kỳ tắ m cá 1 tuầ n, 2 tuầ n/lầ n tù y thuộ c và o tì nh trạ ng sứ c khỏ e củ a cá
1.7 Kết quả kiểm tra tỷ lệ sống, hệ số FCR và năng suất cá nuôi:
Bả ng 1 Tỷ lệ số ng, FCR và năng suấ t giữ a 2 mô hình GAP và truyền thống
Tỷ lệ số ng (%) 73,0 ± 9,0a 64,0 ± 13,0b
Năng suấ t trung bì nh (kg/100 m2/vụ) 2203,3 ± 141,2a 1283,7 ± 182,1b
Kết quả nghiên cứu cho thấy, cá rô phi đỏ nuôi
theo mô hình GAP cho tỷ lệ số ng (73%) cao hơn so
vớ i mô hì nh không á p dụ ng GAP (64%) (P < 0,05)
Tương tự, hệ số tiêu tốn thức ăn (FCR) của cá rô
phi đỏ ở mô hình nuôi GAP (1,65) cũng thấ p hơn so
với mô hình không á p dụ ng GAP (1,91) (P < 0,05)
Tỷ lệ sống cao hơn và hệ số FCR thấp hơn dẫn
tới năng suấ t trung bì nh củ a ao nuôi cá rô phi đỏ
theo GAP (2.203,3kg cá ) cao hơn gấ p 1,72 lầ n so
vớ i năng suấ t trung bì nh củ a ao nuôi theo mô hình
truyền thống (1.283kg cá ) (P < 0,05)
2 Kết quả kiểm soát đầu ra
2.1 Kết quả kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm
Kết quả kiểm tra các chỉ tiêu an toàn vệ sinh thực phẩm của cá trước khi thu hoạch 15 ngày cho thấy cá không chứa các chất kháng sinh (Chloramphenicol, Nitrofuran), vi khuẩ n gây hạ i cho ngườ i (Salmonella, E.coli, Coliforms) theo quy định của Bộ Y tế (1998) [5]
2.2 Sơ bộ đánh giá hiệ u quả kinh tế
Bả ng 2 Tổng chi, tổng thu và lợi nhuận giữa hai mô hình nuôi cá rô phi đỏ
Đơn vị tí nh: triệ u đồ ng/100m 2 /vụ
Tổ ng thu trung bình 3,89 ± 0,31a 1,91 ± 0,30b
Tổ ng chi trung bình 2,29 ± 0,16a 1,59 ± 0,24b
Lợ i nhuậ n trung bình 1,60 ± 0,23a 0,31 ± 0,10b
Lợi nhuận trung bình củ a 3 ao áp dụng mô
hình GAP đạt 1,60 ± 0,23 triệu đồng/100m2/vụ
cao hơn so với mô hình truyền thống (0,31 triệu
đồng/100m2/vụ) (P < 0,05) Như vậy, việc áp dụng
mô hình nuôi GAP đã cho thấy hiệu quả rõ rệt khi
mà năng suất đạt được cao hơn 1,72 lần và lợi
nhuận cao hơn 5 lầ n so vớ i mô hình nuôi không áp
dụng GAP Nhưng quan trọng hơn, việc áp dụng
nuôi GAP còn cho sản phẩm có chất lượng tốt hơn,
hạn chế nguy cơ lây nhiễm dịch bệnh, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững nghề nuôi cá rô phi
ở nước ta
2.3 Đá nh giá tá c độ ng môi trườ ng
Nguồ n dinh dưỡ ng trong ao nuôi cá rô phi đỏ
bá n thâm canh theo GAP chủ yế u là nguồ n dinh dưỡ ng bổ sung trong khi lượng thức ăn tự nhiên là rất ít Do đó, trong trường hợp quản lý thức ăn không tốt có thể dẫn đến nguy cơ ô nhiễm môi trường
Trang 5Bả ng 3 Hà m lượ ng nitơ đầu vào và đầu ra theo hai mô hình nuôi
(kg/100m 2 /vụ )
Nitơ tổ ng số theo mô hì nh không á p dụ ng
GAP
(kg/100m 2 /vụ )
Tổ ng lượ ng cá giố ng 0,75 0,75
Kết quả nghiên cứu cho thấy, không có sự khác
biệt về hàm lượng nitơ thải ra môi trường giữa hai
mô hình nuôi theo GAP (1,43kg/100m2/vụ) và mô
hình không áp dụng GAP (1,48kg/100m2/vụ) Do cá
rô phi đỏ là loài ăn tạp nên lượng nitơ đi vào cơ thể
cá chiếm tỷ lệ khá cao đạt 50 - 65% tổng lượng nitơ
giữa hai mô hình nuôi
IV KẾ T LUẬ N VÀ KIẾ N NGHỊ
1 Kết luận
Bước đầu áp dụng mô hình GAP trong nuôi
thâm canh cá rô phi đỏ đã thu được một số kết
quả khả quan, các yếu tố đầu vào và đầu ra được
quản lý một cách chặt chẽ trong suốt quá trình nuôi
Sản phẩm tạo ra có chất lượng, không nhiễm mầm
bệnh, môi trường ao nuôi được quản lý tốt và góp
phần phát triển bền vững nghề nuôi
Sau 6 tháng nuôi, cá nuôi theo mô hình GAP đạt khối lượng cao hơn (505 so với 386g/con), hệ số FCR thấp hơn (1,65 so với 1,91), tỷ lệ sống cao hơn (73% so với 64%), năng suất bình quân cao hơn (2.203 và 1.283 kg/100m2/vụ), lợi nhuận bình quân cao hơn (1,60 so với 0,31 triệu đồng/100m2/vụ) so với mô hình nuôi không áp dụng quy phạm GAP
2 Kiến nghị
Cần triển khai nghiên cứu trong khoảng thời gian dài hơn, với quy mô lớn hoăn nhằm xây dựng
bộ tiêu chuẩn GAP cho nuôi cá rô phi đỏ và áp dụng rộng rãi tại nhiều vùng nuôi trên cả nước
Cần có sự liên hệ chặt chẽ giữa nhà nghiên cứu, cán bộ khuyến nông khuyến ngư và nông dân trong việc triển khai áp dụng mô hình GAP trong nuôi cá rô phi đỏ ở nước ta
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiế ng Việ t
1 Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 2011a Quyết định số 1217/QĐ-BNN-TCTS ngày 17 tháng 7 năm 2011 về việc Ban
hành hướng dẫn áp dụng VietGAP đối với nuôi thương phẩm cá tra (P hypophthalmus), tôm sú (P monodon) và tôm chân trắng (P vannamei) Hà Nội.
2 Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 2011b Bộ tiêu chí đánh giá VietGAP Ban hành kè m theo Quyết định số 1503/QĐ-BNN-TCTS ngày 5 tháng 7 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Nội
3 Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 2009a Thông tư số 15/2009/TT-BNN ngày 17 tháng 3 năm 2009 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về việc ban hành Danh mục hóa chất, kháng sinh cấm sử dụng trong sản xuất giống, kinh doanh thủy sản Hà Nội
4 Bộ Thủy sản, 2006a Quy hoạch tổng thể và phát triển ngành thủy sản đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 Hà Nội
5 Bộ Thủy sản, 2006c Thông tư số 02/2006/TT-BTS ngày 20 tháng 3 năm 2006 về việc Quy định giá trị giới hạn cho phép về nồng độ các chất ô nhiễm trong vùng nước ngọt nuôi thủy sản Hà Nội
6 Bộ Thủy sản, 2006d Hướng dẫn quản lý môi trường trong đầu tư nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam Viện Quản lý Thủy sản, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản I, Mạng lưới các Trung tâm Nuôi trồng Thủy sản Thái Bình Dương, Trường Đại học Cần Thơ, Quỹ Quốc tế và Bảo vệ thiên nhiên, 250 trang
7 Bộ Y tế , 1998 Quyế t đị nh số 867/1998/QĐ-BYT ngà y 4/4/1998 củ a Bộ Y tế về việ c ban hà nh cá c quy đị nh về an toà n vệ sinh thự c phẩ m thủ y sả n Hà Nội
Trang 68 Nguyễ n Tử Cương, 2006 Phá t triể n nuôi trồ ng thủ y sả n bề n vữ ng thông qua việ c á p dụ ng GAP và CoC.
9 Đỗ Thị Hòa, Bùi Quang Tề, Nguyễn Hữu Dũng, Nguyễn Thị Muội, 2006 Bệnh học Thủy sản Nhà xuất bản Nông nghiệp
Hà Nội
10 NACA, 2008 Đẩy mạnh Thực hành quản lý tốt hơn (BMP), Thực hành nuôi tốt (GAP) và Thực hành nuôi có trách nhiệm (CoC) đối với các mô hình nuôi Báo cáo của tư vấn khu vực cho hoạt động số 3.5.5/2007 của Hợp phần Hỗ trợ phát triển nuôi trồng thủy sản bền vững (SUDA), Chương trình Hỗ trợ ngành thủy sản Pha II (FSPS II) 79 trang
11 NAFIQAVED, 2006 Dự thảo Quy chuẩn thực hành nuôi tốt (GAP) và nuôi có trách nhiệm (CoC) tôm sú thâm canh, bán thâm canh (Go od Aquaculture Practices and Code of Conduct for Responsible Aquaculture for Intensive and Semi-intensive
Farming of Penaeus monodon.
12 Sở Khoa học và Công nghệ Thái Nguyên, 2009 Kỹ thuật nuôi cá rô phi đỏ Bản tin Khoa học và Công nghệ phục vụ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
13 Thủ tướ ng chí nh phủ , 2006 Quyế t đị nh số 50/2006/QĐ-TTg ngà y 07/3/2006 về việ c ban hà nh Danh mụ c sả n phẩ m, hà ng
hó a phả i kiể m tra về chấ t lượ ng
14 Vũ Dũng Tiến và Don Griffi ths, 2009 GAP và BMP trong nuôi tôm tại Việt Nam: Chính sách, hiện trạng và phương phướng thực hiện, 20 trang, Hà Nội
15 Tiêu chuẩ n ngà nh 28 TCN134:1998 Cá nước ngọt, cá giống và các yêu cầu kỹ thuật
16 Trung tâm Chất lượng, An toàn vệ sinh và Thú y thuỷ sản vùng 6, 2007 Ứng dụng Qui phạm thực hành nuôi tốt (GAP) trong
nuôi cá tra trong ao tại tỉnh Hậu Giang Đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, Cục quản lý Chất lượng, An toàn
vệ sinh và Thú y thuỷ sản, Việt Nam
Tiế n g Anh
17 Boyd, C.E., C Lim, J Queiroz, K Salie, L de Wet, A McNevin 2008 Best Management Practices for Responsible Aquaculture ACRSP, Oregon State University, Corvallis, Oregon 47 pp
18 FAO, 1995 Code of Conduct for Responsible Fisheries Rome 41 pages
19 FAO, 2004 Report of the National Workshop on the Code of Conduct for Responsible Fisheries and its Practical Application
to Coastal Aquaculture Development in Viet Nam FAO/Fish Code Review No 12 FAO, Rome 61 pages.
20 Fitzsimmons, K., 2002 US & International Trade in Tilapia products: 2003 and Beyond In: International West Coast Seafood Show Los Angeles, California American Tilapia Association USA
21 Jory, D E., 2011 Best Aquaculture Practices Standards for the Tilapia Industry: Certifi cation for Greater Sustainability Global Aquaculture Alliance St Louis, Missouri USA Ninth International Symposium On Tilapia In Aquaculture Shanghai – China April, 2011
22 Ministry of Agriculture and Cooperatives, 2004 Good Aquaculture Practices for tilapia – Thai Agriculture Standard TAS
7405-2004 National Bureau of Agricultural Commodity and Food Standards, 23 pages
23 Nguyen Van Trong, 2003 Vietnam - working toward the production of safe and high quality aquaculture foods Research
Institute for Aquacu lture No 2, Vietnam