1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH tư vấn và xây dựng KVK

35 333 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 62,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty TNHH Tư vấn và Xây dựng KVK là một doanh nghiệp tư nhân khá mới lạ trong giới xây dựng nhưng cũng có thời gian hoạt động kinh doanh tương đối lâu. Trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình công ty đã có những bước phát triển quan trọng thể hiện sự tồn tại của mình trong môi trường cạnh tranh khốc liệt và luôn đầy sự biến động. Việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh là một công cụ quan trọng cho công tác quản lý của chủ doanh nghiệp. Qua quá trình thực tập tại công ty, nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề nên em quyết định lựa chọn đề tài: “Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Tư vấn và Xây dựng KVK”.

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Hiện nay, nước ta đang trong quá trình hội nhập với các nền kinh tế trên thế giới.Việc mở cửa nền kinh tế cùng với những chính sách đổi mới theo cơ chế thị trường, xuthế toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ đã mang lại nhiều cơ hội phát triển cho các doanhnghiệp Việt Nam, tuy nhiên điều này cũng đem đến nhiều thách thức cho các doanhnghiệp, sự ra đời của hàng loạt công ty dẫn đến sự cạnh tranh ngày càng gay gắt Để tồntại và phát triển được trong môi trường này đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự xây dựngcho mình một vị thế vững mạnh Một trong những yếu tố để xác định được chổ đứng củadoanh nghiệp trên thương trường chính là hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thể hiện năng lực hoạt độngtrong quá trình hoạt động kinh doanh, đánh dấu sự phát triển của doanh nghiệp qua mỗithời kỳ

Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh là vô cùng cần thiết đối với doanh nghiệp, nógiúp cho doanh nghiệp đánh giá được tình hình hoạt động kinh doanh của mình, phát hiệnđược các vấn đề phát sinh trong quá trình kinh doanh, đánh giá được đầy đủ, chính xáctình hình tổ chức, phân phối, sử dụng và quản lý các loại vốn và nguồn vốn của doanhnghiệp, giải quyết các vấn đề về sử dụng vốn, sử dụng tài sản, phân phối doanh thu, lợinhuận từ đó đưa ra những giải pháp đúng đắn để phát huy điểm mạnh, khắc phục điểmyếu giúp doanh nghiệp phát triển bền vững

Công ty TNHH Tư vấn và Xây dựng KVK là một doanh nghiệp tư nhân khá mới lạtrong giới xây dựng nhưng cũng có thời gian hoạt động kinh doanh tương đối lâu Trongquá trình hoạt động kinh doanh của mình công ty đã có những bước phát triển quan trọngthể hiện sự tồn tại của mình trong môi trường cạnh tranh khốc liệt và luôn đầy sự biếnđộng Việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh là một công cụ quan trọng cho côngtác quản lý của chủ doanh nghiệp

Qua quá trình thực tập tại công ty, nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề nên em

quyết định lựa chọn đề tài: “Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Tư vấn và Xây dựng KVK”.

Trang 2

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung:

Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Tư vấn và Xây dựngKVK từ đó đưa ra những kiến nghị giúp công ty hoạt động ngày càng hiệu quả hơn trongtương lai

2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Tư vấn và Xây dựngKVK

 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của công tyTNHH Tư vấn và Xây dựng KVK

 Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công tyTNHH Tư vấn và Xây dựng KVK

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Tư vấn và Xây dựng KVK, bảngcân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt đông kinh doanh

3.2 Phạm vi nghiên cứu

 Nội dung nghiên cứu: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH

Tư vấn và Xây dựng, bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

 Không gian nghiên cứu: tại Công ty TNHH Tư vấn và Xây dựng KVK

 Thời gian nghiên cứu: số liệu lấy trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2017

4 Phương pháp nghiên cứu:

4.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu thứ cấp lấy từ nguồn của công ty, các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh,bảng cân đối kế toán của công ty Một số thông tin lấy từ một số trang báo mạng, Tổngcục xây dựng…

Trang 3

4.2 Phương pháp phân tích, xử lí số liệu

 Phương pháp thống kê mô tả: là các phương pháp liên quan đến việc thu thập sốliệu, tóm tắt, trình bày, tính toán và mô tả các đặc trưng khác nhau để phản ánh một cáchtổng quát đối tượng nghiên cứu

 Phương pháp so sánh đối chiếu tương đối các chỉ số tài chính, từng chỉ tiêu, kếtquả của kỳ này so với kỳ trước

5 Bố cục đề tài:

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, kết cấu đề tài còn gồm có 3 chương.

Chương 1: Giới thiệu chung về Công ty TNHH Tư vấn và Xây dựng KVK.

Chương 2: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Tư vấn và Xây

dựng KVK

Chương 3: Kết luận và đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh

doanh của Công ty TNHH Tư vấn và Xây dựng KVK

Trang 4

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG

KVK 1.1 Giới thiệu về công ty

Tên công ty: CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG KVK

Mã số thuế: 1500873195

Ngày cấp: 20/02/2012

Nơi đăng ký quản lý: Chi cục Thuế thành phố Vĩnh Long

Địa chỉ trụ sở: K25 đường Trần Phú, khóm 6, Phường 4, Thành phố Vĩnh Long, Vĩnh Long Chủ sở hữu: Nguyễn Hoàng Đức Khải

 Thi công bài bản, chuyên nghiệp và tỉ mỉ

 Lắng nghe mọi chia sẻ để hiêu được nhu cầu và mong đợi của khách hàng

 Tư vấn chuyên nghiệp

 Luôn đề cao tinh thần hợp tác cùng phát triển, cam kết trở thành người đồng hànhđáng tin cậy cùng đối tác và khách hàng

 Góp phần xây dựng đất nước bằng các công trình chất lượng và bền vững, hài hòagiữa lợi ích doanh nghiệp và lợi ích xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống

1.2 Lĩnh vực hoạt động

Trang 5

42900 Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác N

4620 Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa); và động vật

sống

N

4663 Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng N

7110 Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan N

4752 Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác trong xây

dựng trong các cửa hàng chuyên doanh

N

0118 Trồng rau, đậu các loại và trồng hoa, cây cảnh N

7730 Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác N

THI CÔNG – XÂY DỰNG

Trang 6

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của công ty

(Nguồn: Công ty TNHH Tư vấn và Xây dựng KVK)

1.3.2 Chức năng nhiệm vụ từng phòng ban

Giám đốc Công ty: là người có quyền điều hành cao nhất trong Công ty chịu trách

nhiệm trước Công ty và pháp luật về mọi hoạt động của Công ty, là người đứng ra ký kếtcác hợp đồng kinh doanh của Công ty đồng thời là người định hướng chiến lược và từngbước thực hiện xây dựng công ty ổn định, phát triển lâu dài

 Thống kê và báo cáo tình hình thực hiện hợp đồng kinh tế

 Cung cấp các yếu tố kỹ thuật, các thông số kỹ thuật lắp đặt thiết bị vật tư, đảmbảo chất lượng từng công tác xây lắp, từng hạng mục công trình

Phòng thi công – xây dựng:

Tổ chức thi công xây dựng & quản lý các Đội thi công trực thuộc Quản lý thicông các công trình xây dựng, các Đội khoán & các Nhà thầu phụ

Xây dựng phương án quán lý Kho dụng cụ thiết bị thi công, vật tư – VLXD tạicông trường

Thực hiện nhật ký công trình, Quản lý thi công, quản lý kho - vật tư thiết bị, bốtrí & quản lý nhân lực thi công xây dựng

Trang 7

Lập kế hoạch tiến độ thi công, lập phương án tổ chức thi công & biện pháp antoàn lao động.

Lập hồ sơ nghiệm thu, lập hồ sơ hoàn công, hồ sơ thanh toán - quyết toán côngtrình

Xây dựng nội qui công trường, nội quy an toàn lao động & phòng chống cháynổ

Tổ chức thực hiện bảo vệ công trình, thực hiện Nội qui công trường, Nội quy antoàn lao động

Báo cáo thực hiện tiến độ thi công, báo cáo sự cố công trình, báo cáo thực hiệncông việc xây dựng, công việc phát sinh (theo định kỳ hoặc bất thường)

Đề xuất vật tư – VLXD - dụng cụ thiết bị máy thi công cho các công trình xâydựng

Phòng hành chính – kế toán

 Xây dựng nội quy cơ quan văn phòng, trang bị văn phòng, quản lý máy mócphương tiện, dụng cụ làm việc

 Thực hiện công tác văn thư, lưu trữ, đánh máy, bảo vệ nội bộ, bảo vệ Công

ty Thực hiện chế độ quản lý hệ thống thông tin liên lạc, thiết bị văn phòng, xe máy và lực

lượng lái xe Thực hiện chế độ lao động, hợp đồng lao động

 Thiết lập hệ thống sổ sách kế toán, vàthực hiện báo cáo quyết toán thuế,thống kê kế toán, báo cáo tài chính (theo định kỳ hoặc bất thường) Báo cáo tình hình thựchiện hợp đồng kinh tế, báo cáo tổng kết tình hình thực hiện sản xuất kinh doanh của côngty

 Thiết lập việc thu chi, cập nhật chứng từ, hạch toán các quỹ, quản lý nguồnvốn tìm kiếm nguồn vốn để phát triển công ty

 Thực hiện việc quản lý tài khoản ngân hàng Thanh toán, quyết toán vốn đầu

tư, thanh quyết toán các hợp đồng kinh tế Thanh toán tiền lương và chi tiêu nội bộ, thanhtoán vật tư … theo đúng quy trình và qui định do Giám đốc ban hành

 Kiểm tra đề xuất và cung ứng vật tư – VLXD, cung cấp dụng cụ thiết bị máythi công cho các công trình xây dựng của công ty

Trang 8

 Báo cáo thống kê dụng cụ thiết bị máy thi công & thống kê vật tư – VLXDtồn kho.

Trang 9

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY

TNHH TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG KVK 2.1 Khái quát về tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Tư vấn và Xây dựng KVK (2016 – 2017)

Bảng 2.1: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Tư vấn và

Xây dựng KVK (2016 – 2017)

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung

8 Chi phí quản lý doanh nghiệp 505.857.940 792.634.636

9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh

Trang 10

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2017 giảm so với 2016 cụthể giảm 3.965.043.870 đồng, tương đương giảm 32,68% so với năm 2016 Tuy nhiên, lợinhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty lại tăng so với năm 2016 cụ thể làtăng 389.690.099 đồng, tương đương tăng 56,7% so với năm 2016 Điều này cho thấy,tuy hoạt động kinh doanh của công ty chưa tốt so với năm 2016 nhưng sau khi trừ đi giávốn hàng bán, công ty vẫn còn lại phần lợi nhuận gộp khá lớn so với năm 2016 có nghĩa

là trong năm 2017, giá nhận thầu công trình của công ty tăng cao hơn là tăng số lượngcông trình thực hiện Lợi nhuận thuần của công ty từ đó cũng tăng lên so với năm 2016 cụthể tăng 27.217.928 đồng, tương đương 52,67% so với năm 2016

Sau khi trừ tất cả các chi phí có liên quan, lợi nhuận trước thuế của công ty cũngtăng 27.217.928 đồng, tương đương 52,67% so với năm 2016

Sau khi trừ đi thuế thu nhập doanh nghiệp, tổng lợi nhuận sau thuế của công tynăm 2017 tăng 21.774.342 tương đương 52,67% so với năm 2016

Ta thấy, tuy tình hình kinh doanh của công ty chưa tốt bằng năm 2016 nhưng vìcông ty tăng giá nhận thầu công trình và do giá vốn giảm nhiều so với năm 2016 nên tạo

ra khoản lợi nhuận khá lớn, các khoản chi phí tuy có tăng so với 2016 nhưng chỉ là tăngnhẹ, công ty đã có các biện pháp tiết kiệm chi phí hợp lý hơn, tất cả điều này góp phầnmang lại phần lợi nhuận tăng so với năm hoạt động trước cho công ty

2.2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Tư vấn và Xây dựng KVK (2016 – 2017)

2.2.1 Phân tích tình hình doanh thu

Tổng doanh thu của doanh nghiệp bao gồm:

 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

 Doanh thu hoạt động tài chính

 Thu nhập khác

Trang 11

Bảng 2.2: Doanh thu của công ty năm 2016 - 2017

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 12.133.390.610 8.168.346.740

Qua bảng số liệu ta thấy, tổng doanh thu của công ty năm 2017 là 8.168.659.368 đồng;năm 2016 là 12.133.794.670 đồng Tổng doanh thu năm 2017 giảm 3.965.135.304 đồng,tương đương 32,68% so với năm 2016 Nhìn chung, sự suy giảm của tổng doanh thu chịuảnh hưởng chủ yếu từ sự giảm của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2017 giảm 3.965.043.870 đồng,tương đương giảm 32,68% so với năm 2016 Trong năm 2017, công ty không thầu đượcnhiều công trình, số lượng công trình thực hiện giảm khá nhiều so với năm 2016 nêndoanh thu thu được trong năm 2017 giảm sút

 Doanh thu hoạt động tài chính năm 2017 giảm 91.434 đồng, tương đương giảm22,63% so với năm 2016 nhưng nhìn chung doanh thu này chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ sovới tổng doanh thu nên con số này cũng không đáng kể

 Ngoài hai loại doanh thu trên, công ty không có loại thu nhập nào khác

Trang 12

Chi phí tài chính 130.162.812 205.766.853Chi phí quản lý kinh doanh 505.857.940 792.634.636

Tổng chi phí của công ty năm 2017 là 8.089.767.813 đồng, năm 2016 là12.082.121.050 đồng Tổng chi phí năm 2017 giảm 3.992.353.232 đồng, tương đươnggiảm 33,04% so với năm 2016 Đây là điều dễ hiểu vì tổng doanh thu của công ty giảmthì tổng chi phí của công ty cũng giảm theo Mức giảm của tổng chi phí cũng tươngđương với mức giảm của tổng doanh thu

 Giá vốn hàng bán năm 2017 giảm 4.354.733.969 đồng, tương đương giảm 38,05%

so với năm 2016 Việc giảm của giá vốn hàng bán cũng giúp giảm phần chi phí cho công

ty, giúp công ty có thể giữ lại nhiều hơn phần lợi nhuận của mình

 Chi phí tài chính năm 2017 tăng 75.604.041 đồng, tương đương tăng 58,08% sovới năm 2016 Chi phí tài chính của công ty chủ yếu là chi phí lãi vay từ các khoản vayngắn hạn, trong năm 2017 công ty bị thiếu vốn tạm thời ứng cho hoạt động của các đội thicông nên công ty đã vay thêm để hoạt động, do đó chi phí lãi vay trong năm đã tăng lên,làm tăng thêm chi phí của công ty

 Chi phí quản lý kinh doanh năm 2017 tăng 286.776.696 đồng, tương đương56,69% so với năm 2016, chi phí này tăng là do tiền lương nhân viên tăng, khấu hao tàisản cố định tăng và các chi phí quản lý khác tăng lên

 Ngoài các loại chi phí trên, công ty không phát sinh thêm chi phí nào khác

2.2.3 Phân tích tình hình lợi nhuận

Lợi nhuận là mục đích sau cùng của mọi công ty kinh doanh và là chỉ tiêu quan trọngtrong phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty

Bảng 2.4: Lợi nhuận của công ty năm 2016 – 2017

Trang 13

 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2017 tăng 389.690.099 đồngtương đương tăng 56,7% so với năm 2016 Tuy doanh thu của công ty năm 2017 khôngtốt so với năm 2016 nhưng do giá vốn hàng bán giảm khá nhiều nên sau khi trừ đi giá vốnhàng bán công ty còn thừa lại một khoản lợi nhuận gộp khá lớn cho công ty so với năm2016.

 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2017 tăng 27.217.928 đồng, tươngđương 52,67% so với năm 2016 Đây là phần còn lại của lợi nhuận gộp và doanh thuthuần sau khi trừ đi chi phí tài chính và chi phí quản lý kinh doanh của công ty

 Lợi nhuận sau thuế năm 2017 tăng 21.774.342 đồng, tương đương 52,67% so vớinăm 2016 Đây là kết quả cuối cùng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Tuy năm 2017 các hợp đồng thực hiện công trình của công ty không nhiều nhưngviệc tăng giá thầu công trình cùng với việc sử dụng các nguồn lực, chi phí hợp lý mà công

ty đã có được lợi nhuận khá cao so với năm 2016

2.3 Phân tích các chỉ số tài chính của Công ty TNHH TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG KVK 2.3.1 Phân tích chỉ tiêu khả năng thanh toán:

Tỷ số thanh toán ngắn hạn = TSNH NNH

Tỷ số thanh toán nhanh = TSNH− Hàngtồnkho NNH

Bảng 2.3 các chỉ tiêu khả năng thanh toán:

Trang 14

 Tỷ số này thể hiện mức độ đảm bảo của tài sản lưu động với nợ ngắn hạn.

 Năm 2016, cứ 1 đồng nợ ngắn hạn thì được đảm bảo với 1,4083 đồng tài sản lưuđộng

 Năm 2017, cứ 1 đồng nợ ngắn hạn thì được đảm bảo với 1,293 đồng tài sản lưuđộng

Tỷ số thanh toán ngắn hạn của công ty trong 2 năm đều lớn hơn 1 cho thấy tổng giá trịtài sản của công ty đủ để thanh toán các khoản nợ hiện tại của doanh nghiệp, điều này sẽlàm tăng uy tính của công ty với các chủ nợ Tuy nhiên không phải tài sản nào hiện cócũng sẵn sàng được dùng để trả nợ và không phải khoản nợ nào cũng phải trả ngay

Tỷ số thanh toán nhanh:

 Tỷ số khả năng thanh toán nhanh của công ty năm 2017 giảm 0,1783, tương đương13,22% so với năm 2016

 Năm 2016, cứ 1,3485 đồng tài sản ngắn hạn có thể thanh lý nhanh chóng để thanhtoán 1 đồng nợ ngắn hạn

 Năm 2017, cứ 1,1702 đồng tài sản ngắn hạn có thể thanh lý nhanh chóng để thanhtoán 1 đồng nợ ngắn hạn

Tỷ số thanh toán nhanh của công ty qua 2 năm đều lớn hơn 1 cho thấy khả năng thanhtoán nhanh của công ty khá tốt, tuy có giảm so với kỳ trước nhưng công ty vẫn luôn đảmbảo được khả năng thanh toán của mình, lúc nào cần công ty cũng dễ dàng thanh toán nợ.Qua phân tích chỉ tiêu khả năng thanh toán cho thấy, công ty đã sử dụng vốn một cáchhiệu quả, đảm bảo khá tốt khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của công ty

Trang 15

2.3.2 Phân tích chỉ tiêu hiệu quả sử dụng:

Số vòng quay tài sản = Tổngtài sản Doanh thu

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định = Doanhthuthuần Tài sản cố định

Số vòng quay vốn lưu động ròng = Tàisản ngắnhạn−Nợ ngắn hạn Doanhthu

Số ngày quay vòng vốn lưu động ròng = Số vòng quay vốn lưu động ròng360

Số vòng quay hàng tồn kho = Doanhthuthuần Hàngtồn kho

Số ngày tồn kho = Số vòng quay hàng tồn kho360

Số vòng quay khoảng phải thu = Phải thukhách hàng Doanhthu thuần

Số ngày thu tiền = Số vòng quay khoảng phảithu360

Bảng 2.4: Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng.

Trang 16

 Năm 2017 cứ 1 đồng tài sản có khả năng tạo được 0,8027 đồng doanh thu.

Số vòng quay tài sản của công ty năm 2017 giảm là do sự thay đổi giảm của doanhthu thuần và sự tăng mạnh của các khoản mục tài sản Tuy nhiên, đặc thù riêng của ngành

là đều có số vòng quay tài sản thấp nên so với mức bình quân chung của ngành xây dựngthì công ty có số vòng quay tương đối cao, chứng tỏ tài sản của công ty vận động khánhanh, góp phần tăng doanh thu và tạo điều kiện cho nâng cao lợi nhuận

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định:

 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định năm 2017 tăng 1,2199, tương đương tăng 9,63%

Số vòng quay vốn lưu động ròng năm 2017 giảm 1,9588, tương đương giảm 33,18%

so với năm 2016 Số ngày quay vòng vốn lưu động ròng tăng lên (từ 61 ngày lên 92ngày)

Vòng quay khoản phải thu

Trang 17

Số vòng quay khoản phải thu năm 2017 giảm 1,1409, tương đương giảm 30,53% sovới năm 2016 Kỳ thu tiền bình quân tăng lên (từ 97 ngày lên đến 139 ngày) Điều nàycho thấy, công ty cần nhiều thời gian hơn để thu được các khoản phải thu vào năm 2017.

2.3.3 Phân tích chỉ tiêu cơ cấu nợ:

Tỷ lệ nợ/ tài sản = Tổngtài sản Nợ phảitrả

Tỷ lệ vốn chủ sở hữu/ tài sản = Vốnchủ sở hữu Tổng tài sản

Tỷ lệ nợ phải trả/ vốn chủ sở hữu = Vốnchủ sở hữu Nợ phải trả

Hệ số chi trả lãi vay = Lãi vay EBIT

Bảng 2.5: Các chỉ tiêu cơ cấu nợ.

 Tỷ lệ vốn chủ sở hữu/ tài sản của công ty năm 2017 giảm 0,0717, tương đươnggiảm 19% so với năm 2016

 Tỷ lệ nợ phải trả/ vốn chủ sở hữu của công ty năm 2017 tăng 0,6225, tương đươngtăng 37,69% so với năm 2016 Tỷ lệ này cho thấy, cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu thì công ty

Ngày đăng: 30/12/2018, 10:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w