CHƯƠNG I LỜI MỞ ĐẦU Trong thời đại công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước thì nhu cầu ăn uống của con người ngày càng được nâng cao, đặc biệt là nhu cầu ăn uống sạch. Trong đó thì mô hình trồng rau nuôi cá kết hợp đem lại nhiều lợi ích như cung cấp thực phẩm tươi, sạch, cấp thời mà lại tiết kiệm chi phí và sức khỏe lao động so với trồng cây trên cạn và nuôi cá riêng biệt. Khi đó việc trồng rau sạch như vậy sẽ giúp bạn tiết kiệm chi phí mà đã bảo đảm an toàn sức khỏe cho bạn, nên càng phù hợp với cuộc sống con người hiện đại ngày nay. Vì vậy nhóm quyết định tìm hiểu chuyên đề này với mong muốn mang những kiến thức nhóm có được giúp người lao động có những kỹ năng cần thiết để mạng lại hiệu quả kinh kế cao nhất từ mô hình này.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỬU LONG KHOA KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Trang 2LỜI CẢM TẠ
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ, giúp
đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của mọi người Trong suốt thời gian từkhi bắt đầu học tập tại trường đến nay, chúng em đã nhận được rất nhiều sự quan tâmgiúp đỡ của các thầy cô, gia đình và bạn bè Chúng em xin gửi đến thầy cô của khoahoa học nông nghiệp cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiếnthức quý báo cho chúng em trong thời gian học tập tại trường Chúng em chân thànhcảm ơn thầy Đoàn Vĩnh Phúc đã tận tình hướng dẫn nhiệt tình cho chúng em Do trình
độ lí luận cũng như kinh ngiệm thực tế còn hạn chế nên bài báo cáo không thể tránhđược những thiếu sót, chúng em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báocủa cô và các bạn để kiến thức được hoàn thiện hơn
Chúng em xin chân thành cảm ơn
Vĩnh Long, ngày 16 tháng 10 năm 2018
Nhóm sinh viên thực hiện
Trang 3Khóa học: 16
Tên chuyên đề: Mô hình nuôi cá kết hợp trồng rau thủy canh
Mục tiêu:
Sau khi kết thúc chuyên đề này, học viên có thể:
- Hiểu biết về mô hình: là lợi dụng chất thải từ phân cá để cũng cấp dinh dưỡng cho cây, sau đó nước được lọc thông qua rễ cây và tái lưu thông trở lại bể cá
- Có thể áp dung mô hình này ở các tỉnh ở đồng bằng sông Cửu Long: nguồn nước ngọt dồi dào và không bị ô nhiễm, ở nơi đi lại thuận tiện
- Nhận ra được lợi ích của mô hình
Các nội dung chính:
Nội dung 1: Các đối tượng nuôi thích hợp
Nội dung 2: Thiết kế và kỹ thuật của mô hình
Nội dung 3: Lợi ích và khó khăn của mô hình
Thời gian dự kiến: 95 phút
Kế hoạch chi tiết:
Nội dung/ hoạt
động
Phương pháp
Tài liệu, miro,laptop
Giới thiệu mô
hình
Thuyết minh 5 phút Giới thiệu sơ
lược về môhình
Tài liệu, miro
thuật
15 phút Giới thiệu về
các đối tượngnuôi thích hợp
Tài liệu cho tậphuấn viên vànông dân, miro
Trang 4phương phápchuẩn bị, thiết
kế bể và kỹthuật chọngiống, chămsóc, phòngbệnh cũng nhưthu hoạch rau
và cá
huấn viên vànông dân, miro
và khó khăncủa mô hình,đưa ra hướnggiải quyết
Tài liệu cho tậphuấn viên vànông dân, miro
Giải đáp câuhỏi
15 phút Tồng hợp lại
mô hìnhTrả lời câu hỏi
Tài liệu, đồngnghiệp hỗ trợchuyễn mirocho nông dân,miro
Trang 5MỤC LỤC
CHƯƠNG I LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG II GIỚI THIỆU 2
CHƯƠNG III NỘI DUNG 3
3.1 MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG NUÔI ĐANG PHÁT TRIỂN CHO MÔ HÌNH HIỆN NAY 3
3.1.1 Cá mè vinh (Barbodes gonionotus) 3
3.1.2 Cá rô phi (Oreochromis sp) 3
3.1.3 Cá chép (Cyprinus carpio) 5
3.1.4 Cá lóc (Channidae) 5
3.2 MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG RAU 6
3.2.1 Cải thìa (Brassica rapa chinensis) 6
3.2.2 Xà Lách (Lactuca sativa var capitala L.) 6
3.3 THIẾT KẾ MÔ HÌNH 7
3.3.1 Chọn vị trí xây dựng 7
3.3.2 Thiết kế bể nuôi 7
3.4 KỸ THUẬT MÔ HÌNH 8
3.4.1 Chuẩn bị bể nuôi 8
3.4.2 Quản lý rau 8
3.4.3 Quản lý cá nuôi 9
3.4.4 Quản lý chất lượng nước 11
3.4.5 Thu hoạch 12
3.4.6 Một số lưu ý trong phòng bệnh cho cá nuôi 12
3.5 LỢI ÍCH VÀ KHÓ KHĂN CỦA MÔ HÌNH 13
3.5.1 Ưu điểm 13
3.5.2 Nhược điểm 13
CHƯƠNG IV KẾT LUẬN 14
TÀI LIỆU THAM KHẢO 15
Trang 6DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH BẢNG
Bảng 3.4.6 Các thông số về chất lượng nước, nhu cầu thức ăn và tốc độ tăng trưởng
của 7 loài thủy sản thường được sử dụng trong aquaponic thương mại .10
HÌNH Hình 1.1 Mô hình trồng rau nuôi cá đang là xu hướng mới ở nước ta .1
Hình 2.1 Mô hình trồng rau nuôi cá .2
Hình 3.1.1 Cá mè vinh (Barbodes gonionotu) .3
Hình 3.1.2 Cá rô phi (Oreochromis sp) .3
Hình 3.1.3 Cá chép (Cyprinus carpio) .4
Hình 3.1.4 Cá lóc (Channidae) .4
Hình 3.2.1 Cải thìa (Brassica rapa chinensis) .5
Hình 3.2.2 Xà Lách (Lactuca sativa var capitala L.) 6
Trang 7CHƯƠNG I LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời đại công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước thì nhu cầu ăn uống của conngười ngày càng được nâng cao, đặc biệt là nhu cầu ăn uống sạch Trong đó thì môhình trồng rau nuôi cá kết hợp đem lại nhiều lợi ích như cung cấp thực phẩm tươi,sạch, cấp thời mà lại tiết kiệm chi phí và sức khỏe lao động so với trồng cây trên cạn
và nuôi cá riêng biệt Khi đó việc trồng rau sạch như vậy sẽ giúp bạn tiết kiệm chi phí
mà đã bảo đảm an toàn sức khỏe cho bạn, nên càng phù hợp với cuộc sống con ngườihiện đại ngày nay Vì vậy nhóm quyết định tìm hiểu chuyên đề này với mong muốnmang những kiến thức nhóm có được giúp người lao động có những kỹ năng cần thiết
để mạng lại hiệu quả kinh kế cao nhất từ mô hình này
Hình 1.1 Mô hình trồng rau nuôi cá đang là xu hướng mới ở nước ta
Nguồn từ: https://happytrade.org/ba-mo-hinh-trong-rau-nuoi-ca-co-ban-tai-nha
1
Trang 8CHƯƠNG II GIỚI THIỆU
Mô hình trồng rau nuôi cá đang là xu hướng trồng rau mới và đầy tiềm năng được cácnhà vườn quan tâm Mô hình này lợi dụng chất thải từ phân cá để cũng cấp dinh dưỡngcho cây, sau đó nước được lọc thông qua rễ cây và tái lưu thông trở lại bể cá Trên thếgiới, nhiều mô hình trồng rau nuôi cá đã được cấp chứng nhận hữu cơ bởi cơ quanUSDA Nó được đánh giá là mô hình thân thiện với môi trường và người lao động
Mô hình này thực hiện nuôi cá trong bể kết hợp với trồng rau trên giá thể Giá thểtrồng rau là các viên đá xốp nhỏ, điển hình như các viên sét Các loại này nhẹ nên dễnổi trên nước, hơn nữa có khả năng giữ nước trong thời gian dài Nước từ bể cá đượcbơm hoặc chảy qua khu trồng rau theo trọng lực tùy theo nơi bạn bố trí bể cá
Hình 2.1 Mô hình trồng rau nuôi cá
Nguồn từ: https://happytrade.org/ba-mo-hinh-trong-rau-nuoi-ca-co-ban-tai-nha
2
Trang 9CHƯƠNG III NỘI DUNG
3.1 MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG NUÔI ĐANG PHÁT TRIỂN CHO MÔ HÌNH HIỆN NAY
3.1.1 Cá mè vinh (Barbodes gonionotus)
Cá mè vinh là loài cá ăn tạp, thức ăn của chúng bao gồm thực vật thủy sinh (raumuống, bèo, rong, ), côn trùng, ngoài ra cá cũng ăn thức ăn chế biến
Cá tăng trưởng tương đối nhanh, sau 6 - 8 tháng nuôi đạt trọng lượng bình quân 0,3kg/con
Hình 3.1.1 Cá mè vinh (Barbodes gonionotu) 3.1.2 Cá rô phi (Oreochromis sp)
Cá rô phi là loài cá đặc trưng vùng nhiệt đới Các yếu tố môi trường thích hợp cho sựsinh trưởng và phát triển cá rô phi: nhiệt độ 24 - 320C, pH 6 - 8,5 Cá rô phi là loàirộng muối, cá sống trong nước ngọt, lợ và mặn (32‰) Cá tăng trưởng khá, sau 8tháng nuôi, cá đạt trọng lượng bình quân 300 - 400 g/con
3
Trang 10Hình 3.1.2 Cá rô phi (Oreochromis sp)
4
Trang 11Hình 3.1.3 Cá chép (Cyprinus carpio)
3.1.4 Cá lóc (Channidae)
Là loài cá dữ, phàm ăn, tính ăn rộng: Cá nhỏ ăn : giáp xác, chân chèo, ấu trùng bọ gậy,
ấu trùng côn trùng, tôm co n, nòng nọc, các loại cá nhỏ khác Cá trưởng thành ăn tạp:
Trang 123.2 MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG RAU
3.2.1 Cải thìa (Brassica rapa chinensis)
Cải thìa hay Cải bẹ trắng, còn có tên là Bạch giới tử là một loài cải thuộc họ cải cùng
họ với cải thảo, cải bẹ xanh Cải thìa là loại rau rất gần gũi với các món ăn của ngườiViệt Nam
Cải thìa mọc cao khoảng 23cm, cuống dày, có nhiều gân và chứa nhiều nước, hoa nhỏmàu vàng mọc trên các cuống cao Cải thìa có vị ngọt, tính mát, không độc, hạt vị cay,tính ấm Trong thành phần cấu tạo chất thì cải thìa ít năng lượng (20 cal/30 gr), giàuacid folic, kali, potassium, calcium, vitamin C, vitamin A, và đặc biệt là chứa nhiềuglucosinolat
Hình 3.2.1 Cải thìa (Brassica rapa chinensis) 3.2.2 Xà Lách (Lactuca sativa var capitala L.)
Rau xà lách có nhiều giống khác nhau, thân thuộc loại thân thảo, có dịch trắng như sữatrong cây, bộ rẽ rất phát triển và phát triển nhanh
Nhiệt độ thích hợp cho cây sinh trưởng và phát triển từ 15 - 250c
Ánh sáng: ánh sáng trung bình trong ngày 10 - 12 giờ/ngày rất thuận lợi để cây pháttriển
Độ ẩm đất khoảng 70-80%
Đất: xà lách không kén đất đất thoát nước tốt Ph: 5.8 - 6.6
6
Trang 13Hình 3.2.2 Xà Lách (Lactuca sativa var capitala L.)
3.3 THIẾT KẾ MÔ HÌNH
3.3.1 Chọn vị trí xây dựng
Khi chọn địa điểm để nuôi cá cần lưu ý một số yếu tố sau:
- Tiện đi lại và chăm sóc quản lý
- Nguồn nước: vấn đề quan trọng hàng đầu trong nuôi cá là phải đảm bảo nguồn nướctốt và cấp tiêu chủ động Khi lót mủ xong, vô nước Ngâm 1-2 ngày cho sạch hoá chất
từ mủ, xả bỏ nước Cũng có thể ngâm mủ trước khi lót vào bể nếu có điều kiện, cấpnước mới vào và xử lý nguồn nước
Xử lý sát trùng nguồn nước: Avaxide 1cc/m3 (Công ty Anova)
3.3.2 Thiết kế bể nuôi
Quy cách bể: Làm khung hình chữ nhật bể nuôi tốt từ 15m2 trở lên, bể nhỏ quá, nhiệt
độ nước dễ biến động, cá dễ bệnh và không có sản lượng
- Tùy theo khổ mủ có bán ở thị trường ta sẽ tính trước mới thiết kế bể nuôi để khônglãng phí thừa hoặc thiếu mủ Cách tính:
* Dài đáy bể + 2 lần cao (vách đứng)
* Rộng đáy bể+2 lần chiều cao
* Chiều nào vừa với khổ mủ thì lấy chiều đó làm khổ, chiều còn lại là số mét mủ phải mua
Khoảng cách trụ đứng: 0,5m – 1,2m một cây, đảm bảo cho chắc chắn để khi bơm nướcvào không bị sạt Chiều cao được tính từ mặt đất trở lên là 1m - 1,2m Trụ đứng là cọctre Nếu chiều cao bể nuôi là 1,5m, phải làm trụ đứng bằng nống đá, khoảng cách giữa
2 trụ gần hơn Có thể làm trụ nống đá chen thêm cọc tre (cây) để chắc chắn và giảmchi phí
7
Trang 14- Bốn vách có thể đóng nẹp ván, tre hoặc có thể bện đăng tre Khoảng cách giữa 2nan: 1-2cm hay lưới kẽm B40 Lót mê bồ xung quanh theo khung đã cố định sẵn, sau
đó lót mủ 2 da Khi lót mủ, xếp góc sao cho sát mí, những li nhỏ cho ở bên trong, bênngoài chỉ chừa một li lớn ốp sát vào đóng nẹp cho phẳng để sau này dễ vệ sinh bểĐáy đổ lớp cát cho bằng phẳng, lót lớp đệm hoặc bao cũ giữa lớp cát bảo vệ mủ khỏithủng khi trong cát có vật cứng
Phần đáy bể là kỹ thuật cần quan tâm trong việc thiết kế bể, đáy có độ dốc nghiêng vềphía thoát, độ dốc là 10/9, nơi thoát nước làm một vùng trũng để khi xả nước sẽ tạodòng xoáy như thế sẽ rút bả tốt hơn làm phẳng Nơi đây nên bện một cái hom tre,khoảng cách giữa 2 nan hom dầy, thưa tùy theo cá nhỏ lớn để chắn cá và thoát bả tốt
Có ống tràn để ổn định mực nước khi mưa đêm Đường cấp và thoát về 2 phía đốixứng và không chung với nguồn cấp
3.4 KỸ THUẬT MÔ HÌNH
3.4.1 Chuẩn bị bể nuôi
Dọn sạch, làm phẳng khu vực bố trí bể Cát đổ nền đáy bể cho phẳng để thoát bã tốtBao cũ hoặc đệm cũ lót ngăn giữa cát và mủ để không thủng mủ và là lớp đệm tốt Trụđứng, cọc, cây đóng ngang, ván, nẹp, mê bồ hoặc lưới kẽm B40
Mủ 2 da, dây chằng bể, lưới che bảo vệ cá
Ống nhựa Bình Minh ϴ60, có nắp đậy (nếu đường thoát nước gần) ϴ90 (nếu đườngdẫn thoát nước xa)
Ống nhựa Bình Minh dài 90cm, phi 60, ống nối phi 60, làm ống tràn
Sau đó đem hạt đã ngâm gieo vào bầu Sau khi gieo xong tưới nước bằng vòi phun nhẹ
Cấy rau
Khi gieo rau cải thìa được khoảng 2 tuần thì tiến hành tỉa cấy Trồng cây cách cây15cm, hàng cách hàng 20cm
8
Trang 15Sau khi cấy thì tiến hành tưới nước cho cây và che phủ trong vòng 5 ngày
Chăm sóc
Từ khi gieo đến khi rễ cây có khả năng hút dung dịch cần chú ý phun tưới thườngxuyên để giữ đủ ẩm cho hạt nảy mầm Nếu trời quá lạnh, có xương muối hoặc quánắng nóng đều phải che phủ cho cây
Khi cây bắt đầu bén rễ có khả năng hút dinh dưỡng, bổ sung dung dịch dinh dưỡng:Trong quá trình cây sinh trưởng cây sẽ hút dung dịch trong bể, vì vậy dung dịch sẽcung cấp không đủ, chú ý bổ sung thêm dung dịch dinh dưỡng thường xuyên cho cây(thông thường 1 lần/tuần) để đảm bảo cung cấp đủ dinh dưỡng cho cây trồng
Trong quá trình trồng cần tiến hành tỉa lá già, sâu bệnh để nấm bệnh không phát triển,bắt sâu nếu thấy sâu hại xuất hiện, không nên sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
Cần bón KOH để ổn định pH
3.4.3 Quản lý cá nuôi
Chọn loài cá nuôi
Phải chọn hộ làm giống có uy tín, nên tìm hiểu kỹ và kiểm tra cá bố mẹ, quan sát đàn
cá, đều cỡ đồng nhất màu, lội thành bầy, màu sắc bóng mượt đặc trưng của từng giaiđoạn Có thể bắt cá bầy (lồng 4-5) để ương lên rồi lọc lồng Để hạn chế bắt nhầm cá đãlượt nhiều lần sẽ chậm lớn
Cá đem về phải xử lý: Tắm cá bằng muối hột hoặc thuốc có gốc iode để phòng, trị ngoại ký sinh như nấm, sán lá, trùng bánh xe Nếu có xây xát sẽ mau lành vết thươngThí dụ: Iodine – complex: Nồng độ ngâm là 1cc/m3 (1 khối =1.000lít; nồng độ tắm là10cc/m3 thời gian 5-10 phút, như vậy ta có nồng độ là 10cc/1000l =1cc/100lít nướcthời gian 5-10 phút) Nếu thau nước chứa cá để tắm chỉ có 10lít, tức là dùng 0,1ccthuốc hay 1/10 cc Rất khó rút thuốc Do đó ta sẽ pha loãng như sau:
- Cách pha: Rút 1cc thuốc pha trong 1lít nước sạch, lúc này ta có 1.000cc thuốc đãpha Như vậy ta có 1.000cc/1.000 lít (1m3=1.000 lít), làm phép tính đơn giản, ta có1cc/1 lít, lúc này nồng độ thuốc đã pha cũng y như nồng độ thuốc nguyên chất1cc/m3 Thau chứa cá 10lít Nếu ngâm ta lấy 10cc, nếu tắm ta lấy 100cc thời gian 5-
10 phút
Chú ý: Khi tắm cá, chú ý có thời gian nhất định; tính nồng độ thuốc cần dùng; pha sẳnthuốc, cho thuốc từ từ vào cá, theo dõi phản ứng của cá để xử lý kịp thời, vì đôi khinhắm chừng không đúng, hoặc cá bị mệt do vận chuyển xa Sau khi tắm cá thì đưa cávào bể nuôi, ngày sau mới cho cá ăn hoặc nếu nhập giống sớm thì chiều tối cho ăn
Mật độ nuôi
9
Trang 16Phải đồng đều, màu sắc sáng, bơi lội nhanh nhẹn Cỡ cá từ 200 - 400 con/kg
Từ 60-100 con/m2 bể Nếu khu vực nào cúp điện thường xuyên có thể nuôi với mật độthấp (60 con/m2), cỡ cá lồng 10
Từ tháng 1 đến tháng 6: Mùa nước trong, có thể thả từ 80-90con/m2 bể
Từ tháng 7 đến tháng12: Mùa nước đổ, có thể thả 90-100con/m2
Vận chuyển và thả cá
Nên vận chuyển cá lúc trời mát để tránh gây tổn thương cho cá Nên thả cá lúc sángsớm hay chiều mát Trước khi thả cá cần ngâm bao trong nước ao từ 20 - 30 phút đểcân bằng nhiệt độ bên trong bao và bên ngoài môi trường nước Khi nhiệt độ bên trong
và bên ngoài bao tương đối cân bằng thì mở miệng bao cho nước bên ngoài vào trongbao, sau đó hạ từ từ cho cá bơi ra ngoài
Thức ăn
Cá giống mới thả ngày đầu sẽ không cho ăn, qua ngày hôm sau thì mới bắt đầu cho cá
ăn Thức ăn cho cá trong thời gian đầu (khoảng 2 tuần) là cá tạp xay nhuyễn, cá tạpcho cá ăn được rữa sạch, loại bỏ hết rác lẫn trong cá, sau đó giảm lượng cá tạp lại vàtrộn vào 2 – 3% thức ăn viên công nghiệp Cho cá ăn tập trung tại sàn ăn để dễ quản lý
và giảm hao hụt thức ăn, rãi thức ăn ít và chậm cho cá ăn hết mới rãi tiếp Mỗi bể có 2sàn ăn, có kích thước 0,5 x 0,5 m/sàn, sàn đặt cách thành bể 0,5 m và cách dưới mặtnước 5 cm Chuẩn bị thức ăn cho cá ăn trong ngày (4 lần/ngày), thức ăn được bảo quảntrong thùng mướp có ướp đá cục
Tiếp theo đó cứ giảm lượng cá tạp và tăng dần lượng thức ăn viên công nghiệp lên(tuần thứ 3) đến khi cá đã quen sử dụng với thức ăn viên công nghiệp đạm cao 40 – 42
% thì chuyển sang cho cá ăn thức ăn viên công nghiệp hoàn toàn Thức ăn được rãiđều trên mặt bể nhằm đảm bảo tất cả cá có thể bắt được mồi, hạn chế sự phân cỡ của
cá Khi mới chuyển sang thức ăn viên công nghiệp nên trộn them men tiêu hóa vàothức ăn để giúp cá tiêu hóa và hấp thu tốt Thời gian tập cho c ăn khoảng 10 – 15 ngày.Khẩu phần cho cá ăn lúc nhỏ (1 tháng đầu) 15 - 20% khối lượng thân/ngày và cho cá
ăn 4 lần/ngày Tháng thứ 2 thì cho cá ăn 10 - 14%, còn từ tháng thứ 3 trở đi cho cá ăn
5 - 7% trọng lượng thân/ngày Vào tháng thứ 4 thì cho cá ăn 2 - 3 lần/ngày vào buổisáng (7 – 8 giờ), buổi chiều (16 – 17 giờ) và buổi tối (20 – 21 giờ) Khi cho cá ăn cầnquan sát khả năng bắt mồi của cá để tăng giảm lượng thức ăn cũng như theo dõi tìnhtrạng sức khỏe của cá Thay nước cho bể nuôi: cần quan sát cá nuôi mỗi ngày, tiếnhành thay nước khi phát hiện nước dơ và cá thường ăn ít, thậm chí rất ít do nước quá
dơ Thay nước là giải pháp tốt nhất, tạo điều kiện tốt cho cá nuôi ăn mồi và tăngtrưởng
10