1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH GIÁ THÀNH sản PHẨM MALENIN và PARACETAMOL 500MG tại CÔNG TY cổ PHẦN dược PHẨM cửu LONG

53 176 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 257,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀIMột doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải tự chủ trong mọi hoạt động từ việc quản lý, đầu tư vốn, tổ chức sản xuất đến khâu tiêu thụ sản phẩm. Để có thể tiêu thụ được nhiều sản phẩm trên thị trường, nhà quản lý phải nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến mẫu mã, đổi mới công nghệ và quan trọng là phải kiểm soát được chi phí cho phù hợp nhằm hướng tới mục tiêu hạ giá thành sản phẩm. Hạ giá thành sản phẩm là công tác chủ yếu cơ bản để không ngừng nâng cao lợi nhuận, tăng nguồn tích lũy cho công ty. Từ đó, doanh nghiệp có điều kiện mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người lao động.

Trang 1

Học phần PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH B

Chuyên đề

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM MALENIN VÀ PARACETAMOL 500MG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC

Trang 2

7 1611044056 Dương Hoàng Yến Thành viên

8 1611044061 Đinh Thị Thùy Linh Thành viên

9 1611044067 Bùi Thanh Trà Nhóm trưởng

10 1611044071 Nguyễn Thị Thúy Liễu Thành viên

11 1611044073 Võ Thị Thủy Tiên Thành viên

Trang 3

5

1.3 PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH 67

Trang 4

2.2.3 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch toàn bộ giá thành sản phẩm……37

Trang 5

Bảng 2.1: BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU

TRỰC TIẾP – MALEMIN C/100v BĐ 27

Bảng 2.2: BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP – PARACETAMOL 500MG 30

Bảng 2.3: BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP 31

Bảng 2.4: BẢNG TRÍCH CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 32

Bảng 2.5: BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG 33

Bảng 2.6: BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT 36

Trang 6

Sơ đồ 2.1 : SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY 12

Sơ đồ 2.2 : SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CÔNG TY 14

Sơ đồ 2.3: TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC

KẾ TOÁN CHỨNG TỪ GHI SỔ .23

Sơ đồ 2.4: TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC

KẾ TOÁN TRÊN MÁY VI TÍNH 24

Trang 7

BCTC Báo cáo tài chính

BHTN Bảo hiểm thất nghiệm

BHXH Bảo hiểm xã hội

BHYT Bảo hiểm y tế

CNTTSX Công nhân trực tiếp sản xuất

CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp

CPNVL Chi phí nguyên vật liệu

CPSX Chi phí sản xuất

CPSXC Chi phí sản xuất chung

CPSXKDDDCK Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

CPSXKDDDĐK Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ

DOANH NGHIỆP Doanh nghiệp

KPCĐ Kinh phí công đoàn

Trang 8

để không ngừng nâng cao lợi nhuận, tăng nguồn tích lũy cho công ty Từ đó,doanh nghiệp có điều kiện mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao đời sống vậtchất tinh thần cho người lao động.

Giá thành sản phẩm là thước đo trình độ công nghệ sản xuất và trình độ

tổ chức quản lý sản xuất của một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Việchạch toán đúng, đầy đủ, chính xác chi phí quản lý và giá thành của một sảnphẩm là việc cấp thiết, khách quan và có ý nghĩa quan trọng Dưới góc độ vĩ

mô, việc tính đúng giá thành sản phẩm sẽ giúp cho doanh nghiệp có cái nhìnđúng đắn và phù hợp với khả năng, thực trạng của mình Thông qua đó cungcấp các thông tin hữu ích, kịp thời cho việc ra quyết định kinh doanh và đứngvững trên thị trường

Là một trong những phần hành quan trọng của công tác kế toán, tậphợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là khâu trọng tâm của côngtác kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất Nhận thấy tầm quan trọng đó, là

sinh viên ngành kế toán em đã quyết định tìm hiểu “Phân tích tình hình kế

hoạch giá thành sản phẩm của Malemin C/100v BĐ và Paracetamol 500mgtại Công ty cổ phần dược phẩm Cửu Long” làm đề tài báo cáo.

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trang 9

- Tìm hiểu các khoản mục chi phí tạo nên giá thành sản phẩm của công ty.

- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm và đề ra một

số giải pháp giá thành nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 10

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH KẾ HOẠCH GIÁ THÀNH

SẢN PHẨM

1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÍNH VÀ PHÂN TÍCH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM.

1.1.1 Khái niệm

Giá thành sản phẩm là chi phí đã kết tinh trong một kết quả sản xuấtđược xác định theo những tiêu chuẩn nhất định

Hoặc ta có thể hiểu cụ thể là: Giá thành sản phẩm là toàn bộ số CPSX

mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong kỳ để tạo nên một khối lượng thành phẩmhay đây là số CPSX mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong kỳ để tạo nên một đơn vịthành phẩm

1.1.2 Phân loại

a Theo thời điểm xác định giá thành:Bao gồm 3 loại:

- Giá thành kế hoạch: Là giá thành được tính trước khi bắt đầu sản xuất

của kỳ kế hoạch dựa trên các định mức và dự toán của kỳ kế hoạch

- Giá thành định mức: Là giá thành được tính trên cơ sở các định mức

hiện hành tại thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch

- Giá thành thực tế: Là giá thành được xác định trên cơ sở các khoản

hao phí thực tế trong kỳ để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm Giá thànhthực tế còn là căn cứ để kiểm tra, đánh giá tình hình tiết kiệm chi phí, hạ giáthành sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh

b.Theo nội dung kinh tế cấu thành giá thành:Có 2 loại:

- Giá thành sản xuất: Gồm các CPSX dùng để chế tạo sản phẩm, công

việc hay lao vụ đã hoàn thành như: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phínhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung,…

Trang 11

Giá thành sản xuất là căn cứ để xác định giá vốn hàng bán, là cơ sở đểhạch toán thành phẩm nhập kho và giá vốn hàng bán.

- Giá thành toàn bộ: Gồm giá thành sản xuất, chi phí bán hàng, chi phíquản lý doanh nghiệp Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ được tínhtoán, xác định khi sản phẩm công việc hay lao vụ đã xác nhận và tiêu thụ, làcăn cứ để tính mức lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp

1.2 CÁC KHÁI NIỆM CHI PHÍ LIÊN QUAN ĐẾN PHÂN TÍCH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

Quá trình sản xuất sản phẩm là quá trình phát sinh thường xuyên, liêntục của khoản chi phí sản xuất với mục đích tạo ra một loạt nhiều loại sảnphẩm khác nhau

Chi phí sản xuất: là biểu hiện bằng tiền toàn bộ những hao phí về lao

động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuấtcủa doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Chi phí sản xuất bao gồm rấtnhiều khoản khác nhau như chi phi về nguyên vật liệu, chi phí về nhân công,chi phí về khấu hao tài sản cố định… Nói một cách tổng quát, chi phí sản xuất

là toàn bộ các khoản hao phí vật chất mà doanh nghiệp đã bỏ ra để thực hiệnquá trình sản xuất sản phẩm

Chi phí sản xuất có các đặc điểm: vận động thay đổi không ngừng;mang tính đa dạng và phức tạp gắn liền với tính đa dạng, phức tạp cuả ngànhnghề sản xuất, quy trình sản xuất Tiết kiệm chi phí sản xuất luôn được đặt ranhư là một yêu cầu cơ bản để tăng cường hiệu quả SXKD

Thông thường, các doanh nghiệp phân loại chi phí sản xuất theo côngdụng kinh tế gồm ba loại chi phí sau:

1.2.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Giá thành toàn bộ = Giá thành SX + Chi phí ngoài sản xuất (641, 642)

Trang 12

Mức phân bổ CPNVL chính cho từng đối tượng=

Tổng trị giá NVL chính thực tế xuất sử dụng

Tổng số khối lượng của các đối tượng được xác định theo một tiêu thức nhất định

x Khối lượng của từng đối tượng được xác định theo một tiêu thức nhất định

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí về nguyên vật liệuchính, bán thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp

cho việc sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ

Đối với những vật liệu khi xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từngđối tượng nào thì tập hợp chi phí và hạch toán trực tiếp cho đối tượng đó

Trường hợp vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi

phí, không thể tổ chức hạch toán riêng được thì phải áp dụng phương pháp

phân bổ gián tiếp để phân bổ cho các đối tượng có liên quan Tiêu thức phân

bổ thường được sử dụng là: Phân bổ theo định mức tiêu hao, theo hệ số, theo

trọng lượng, Công thức phân bổ như sau:

1.2.2 Chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp là những chi phí phải trả cho người trựctiếp sản xuất ra sản phẩm như: Tiền lương, các khoản trích theo lương Chi

phí nhân công trực tiếp được tổ chức và theo dõi riêng cho từng đối tượng

hạch toán chi phí sản xuất hoặc đối tượng tính giá thành

1.2.3 Chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là chi phí phục vụ và quản lý ở phân xưởng sảnxuất Đó là loại chi phí tổng hợp gồm các khoản chi phí như: Chi phí nhân

viên phân xưởng, chi phí vật liệu và dụng cụ sản xuất dùng ở phân xưởng, chi

phí khấu hao tài sản cố định dùng ở phân xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài và

các khoản chi phí khác bằng tiền dùng ở phân xưởng…

Trang 13

Tổng giá thành thực tế sản phẩm

=

Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ

+ + +

Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

-+ +

Giá trị khoản điều chỉnh giảm giá thành

-+ +

túy kỹ thuật tính toán chi phí cho từng đối tượng tính giá thành

Ta có các phương pháp tính giá thành như sau:

Phương pháp giản đơn (Phương pháp trực tiếp).

Phương pháp này được áp dụng trong các doanh nghiệp có quy trìnhcông nghệ sản xuất giản đơn, khép kín, số lượng mặt hàng ít, chu kỳ ngắn, đốitượng tập hợp chi phí sản xuất cũng là đối tượng tính giá thành theo công thứcsau:

Ngoài ra còn một số phương pháp sau:

Trang 14

1.4.1 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch toàn bộ giá thành sản phẩm

zi: Giá thành đơn vị sản phẩm loại i

1.4.1.2 Phương pháp phân tích: Áp dụng phương pháp so sánh

zik::Giá thành đơn vị sản phẩm thứ i kỳ kế hoạch

So sánh giữa sản lượng thực tế tính theo giá thành đơn vị sản phẩmthực tế với sản lượng thực tế theo giá thành đơn vị kế hoạch của toàn bộ sảnphẩm để đánh giá chung tình hình hoàn thành kế hoạch giá thành cùng loạisản phẩm, thấy được việc hoàn thành kế hoạch giá thành có toàn diện haykhông, trọng điểm cần đi sâu phân tích là giá thành của loại sản phẩm nào

% hoàn thành kế hoạch giá thành của toàn bộ sản phẩm

Trang 15

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ PHÂN TÍCH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CỦA MALEMIN VÀ PARACETAMOL 500MGTẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

DƯỢC PHẨM CỬU LONG 2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM CỬU LONG 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Năm 1976 sau cuộc chiến tranh kéo dài, cả nước bắt tay vào xây dựng toàn

bộ nền kinh tế Cùng với xu hướng đó xí nghiệp Dược Phẩm Cửu Long rađời Đội ngũ cán bộ lúc này khoảng 8 đến 10 người mà chủ yếu là công nhânviên trong chiến khu ra Trong đó, có một cán bộ đã tốt nghiệp đại học và mộtcán bộ tốt nghiệp trung học Máy móc thiết bị còn thô sơ, công nhân chủ yếusản xuất bằng tay chân nên năng suất và chất lượng không cao

Tháng 04/1984 do cơ chế của ngành kinh tế đã xác nhập công ty DượcPhẩm Cửu Long và xí nghiệp Dược Phẩm Cửu Long thành một xí nghiệp mớivới tên gọi là Xí Nghiệp Liên Hiệp Dược Phẩm Cửu Long có trách nhiệm làvừa phân phối vừa sản xuất dược phẩm

Năm 1992 do yêu cầu phân chia tỉnh nên Xí Nghiệp Liên Hiệp DượcPhẩm Cửu Long đã tách ra làm 2 xí nghiệp là:

- Xí Nghiệp Liên Hiệp Dược Cửu Long Tỉnh Vĩnh Long

- Xí Nghiệp Liên Hiệp Dược Cửu Long Tỉnh Trà Vinh

Tháng 11/1992 Xí Nghiệp Liên Hiệp Dược Cửu Long chính thức đổi tênmới là Công Ty Dược Và Vật Tư Y Tế Cửu Long, theo quyết định số538/QĐ – UBT ngày 20/11/1992 của UBND tỉnh Vĩnh Long

Năm 2003 thực hiện chủ trương của Đảng và Chính Phủ về việc chuyểnđổi từ công ty Nhà nước sang công ty cổ phần nên đến ngày 20/10/2004 Đạihội cổ đông đã thống nhất và đổi tên từ công ty Dược và Vật Tư Y tế CửuLong thành lập Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Cửu Long

Trang 16

Công ty đã đầu tư vào 3 nhà máy mới:

- Nhà máy CAPSULE: Vốn đầu tư trên 100 tỷ với dây chuyền công nghệ

là chìa khoá trao tay do Canada và Mỹ cấp, sản xuất gần 2 tỷ nang /năm.Doanh thu gần 50 tỷ đồng/ năm, giải quyết việc làm cho 150 lao động

- Nhà Máy Sản Xuất Dược Phẩm: Tổng vốn đầu tư máy móc thiết bị gần

40 tỷ đồng, sản xuất theo tiêu chuẩn:

Như vậy, sau gần 35 năm hoạt động đến nay công ty có khoảng 913 cán bộcông nhân viên Trong đó, có 8 thạc sỹ và trên đại học, 169 người có trình độđại học và cao đẳng, 332 người trình độ trung học, 86 người có trình độ sơcấp, trung cấp nghề là 43 còn lại là công nhân lành nghề Sản lượng trungbình hàng năm của công ty là trên 1 tỷ sản phẩm các loại và doanh thu lên đến

500 tỷ VNĐ

- Tên công ty

+ Tên tiếng Việt: Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Cửu Long

+ Tên tiếng Anh: Cuu Long Pharmaceutical Joint – Stock Corporation+ Tên giao dịch: PHARIMEXCO

Trang 17

- Giấy CNĐKKD: số 5403000021 đăng ký lần đầu ngày 09/11/2004, và

đăng ký thay đổi lần 4 ngày 25/02/2009 do phòng đăng ký kinh doanh sở kếhoạch đầu tư tỉnh Vĩnh Long cấp

- Vốn điều lệ: 97.193.080.000 đồng

- Hình thức kinh doanh: Công ty cổ phần

- Công ty được thành lập theo quyết định số 538/UBT ngày 20/11/1992của Uỷ Ban Nhân Dân Tỉnh Vĩnh Long

Các chi nhánh của công ty như:

+ Chi nhánh tại Thành Phố Hồ Chí Minh: 13 - Nguyễn Văn Thủ - Quận 1

Công ty còn có văn phòng đại diện ở Lào và Camphuchia

Ngoài ra công ty còn có các chi nhánh ở các tỉnh khác như: TràVinh, SócTrăng, Kiên Giang, An Giang, Bạc Liêu, Gia Lai, Thái Bình, Thanh Hoá, ĐàNẵng, Nghệ An, Hải Phòng, Cần Thơ

2.1.2 Chức năng và lĩnh vực hoạt động

- Sản xuất các loại dược phẩm chữa bệnh cho con người

Trang 18

Phòng

Kế Toán Tài Vụ

Phòng Xuất Nhập Khẩu

Phòng

KH Thống Kê

Phòng Kinh Doanh

Hội Đồng Quản Trị Ban Kiểm Soát

Phòng

QA

Phòng RD

Phòng QC

Phòng KT- Bao Bì

Phòng Cung Ứng Vật Tư

Tổng Kho Vận

Nhà máy sản

xuất Dược

Phẩm

Nhà máy sản xuất Capsule

Nhà máy Vikimco

Các Chi Nhánh

Nhà máy Cephalosporin

- Nhận gia công, đóng gói, ép vĩ các loại dược phẩm

- Xuất nhập khẩu trực tiếp các loại dược liệu, tinh dầu, hoá chất, trang thiết

- Công ty có thị trường tiêu thụ rộng lớn trong và ngoài nước như: Thịtrường Lào, Campuchia và một trong những thị trường nội địa mà công tyxem là quan trọng là thị trường Thành Phố Hồ Chí Minh

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Trang 19

Sơ đồ 2.1 : SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY

Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận trong công ty

Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân

danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợicủa công ty

Ban kiểm soát: Được thành lập để kiểm tra, giám sát hoạt động điều

hành của hội đồng quản trị, giám đốc và những người quản lý công ty

Ban tổng giám đốc: Trực tiếp điều hành mọi hoạt động của công ty.

Chịu trách nhiệm toàn bộ về hoạt động của công ty trước hội đồng quản trị vềviệc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao

Phòng hành chánh quản trị: Xây dựng chiến lược nhân sự, chịu sự

lãnh đạo của ban giám đốc, có trách nhiệm quản lý công tác hành chính vănthư, quản trị tài sản tổ chức cán bộ, đào tạo huấn luyện, thông tin liên lạc,phục vụ hội họp và các mặt công tác nội bộ của cơ quan

Phòng vi tính: Có nhiệm vụ cập nhật các dữ liệu.

Phòng marketing: Có nhiệm vụ tham gia điều hành các hoạt động

kinh doanh, nghiên cứu các phương án kinh doanh, chính sách khuyến mãi,quảng cáo, mở rộng thị trường

Phòng kế toán tài vụ: Phụ trách toàn bộ công tác kế toán, thống kê tài

chính Chịu trách nhiệm về việc mở sổ sách, ghi chép theo dõi đầy đủ cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh, quản lý tốt mọi nguồn vốn, quản lý tiền hàng, giá

cả hạch toán chi phí, tính toán lãi lỗ và lập bảng báo cáo kế toán, thống kêtổng kết tài sản, quyết toán hành chính theo đúng quy định của công ty và chế

độ kế toán

Phòng xuất nhập khẩu: Xây dựng phương pháp hoạt động sản xuất

kinh doanh của công ty trong năm, nghiên cứu thị trường, tìm kiếm khách

Trang 20

hàng trong và ngoài nước, đồng thời phối hợp các chi nhánh ký hợp đồng muabán.

Phòng kế hoạch thống kê: Có nhiệm vụ thống kê kế hoạch công ty Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ mua bán hàng hoá, trực tiếp liên hệ

với các ngành kinh doanh, cơ sở sản xuất khác để khai thác và cung cấp cácsản phẩm, nghiên cứu tình hình thị trường, nắm bắt nhu cầu thị hiếu trên thịtrường về từng loại sản phẩm để cải tạo và xây dựng mạng lưới mua bán

Phòng QA: Có nhiệm vụ kiểm tra hệ thống chất lượng để đảm bảo chất

lượng theo GMP, GLP, GSP

Phòng RD: Có nhiệm vụ nghiên cứu những sản phẩm sắp được đưa

vào sản xuất

Phòng QC:Có nhiệm vụ kiểm tra giám định chất lượng nguyên liệu,

bao bì trước khi đưa vào sản xuất, kiểm tra chất lượng sản phẩm

Phòng KT – bao bì: Có nhiệm vụ sửa chữa máy móc thiết bị trong công

ty

Phòng cung ứng vật tư:Có nhiệm vụ cung cấp vật tư, vật liệu để đảm

bảo cho việc sản xuất

Tổng kho vận: Có nhiệm vụ quản lý hàng hoá của công ty, điều động

phương tiện vận tải, quản lý việc bốc xếp giao nhận hàng hoá tại kho củacông ty

Nhà máy Capsule: Sản xuất viên nang để cung cấp cho các chi nhánh

hoặc tiêu thụ trực tiếp tại công ty

Nhà máy Vikimco: Sản xuất các loại kim tiêm, ống chích để cung cấp

cho các chi nhánh hoặc tiêu thụ tại công ty

Các chi nhánh: Là người đại diện cho công ty làm việc trực tiếp với

khách hàng, góp phần quan trọng vào quá trình tiêu thụ sản phẩm, giúp công

ty nắm rõ tình hình thị trường

Trang 21

Kế toán trưởng

Kế toán thanh toán ngân hàng

Kế toán nợ

và tạm ứng

Kế toán tiền lương

và các khoản trích

Kế toán

nợ phải thu

Kế toán hàng hóa và thành phẩm

2.1.4 Tổ chức công tác kế toán ở Công ty

2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán

Tổ chức bộ máy kế toán trong Công ty cổ phần Dược phẩm Cửu Longđược tổ chức theo hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung

Sơ đồ 2.2 : SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CÔNG TY

2.1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán

- Kế toán trưởng: Là người lãnh đạo cao nhất trong bộ máy kế toán.

Giúp Ban Giám Đốc công ty trong công tác chỉ đạo thực hiện công tác kếtoán, cùng với kế toán tổng hợp lập báo cáo tài chính cuối năm và đánh giákết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Giúp phát hiện những điểm khônghợp lý trong kinh doanh cũng như trong việc ghi chép hạch toán các nghiệp

vụ Đồng thời chịu trách nhiệm trước Giám đốc và Nhà nước về mặt quản lýtài chính

- Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ khóa sổ kế toán và tính giá thành

toàn bộ xác định kết quả kinh doanh, lập bảng cân đối tài khoản, lập bảng cân

Trang 22

đối kế toán, quyết toán thuế và lập báo cáo tài chính, phân tích hoạt động sảnxuất kinh doanh

Chứng từ và sổ sách sử dụng: Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việchoàn thành, Thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ, Sổ chi tiết tài khoản 154,Sổchi tiết tài khoản 155, Sổ cái tài khoản 154,Sổ cái tài khoản 155

- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ là báo cáo tình hình biến động quỹ tiền mặt,

bảo quản quỹ tiền mặt, thu và chi tiền mặt, đồng thời chịu trách nhiệm vềcông việc của mình trước kế toán trưởng

Chứng từ và sổ sách sử dụng: Phiếu thu, Phiếu chi, Sổ kế toán chi tiếtquỹ tiền mặt, Sổ quỹ tiền mặt

- Kế toán tài sản cố định và chi phí: Tính toán và phản ánh một cách

chính xác, đầy đủ, kịp thời tình hình phát sinh chi phí sản xuất ở các bộ phậnsản xuất, kiểm tra chặt chẽ tình hình thực hiện định mức tiêu hao và dự toánchi phí nhằm tránh việc sử dụng chi phí sai mục đích và lãng phí, sau đó đưa

ra biện pháp để tiết kiệm chi phí

Theo dõi tình hình mua bán tài sản và có nhiệm vụ phản ánh việc tăng,giảm tài sản, xem xét lựa chọn phương pháp tính khấu hao hợp lý theo quyđịnh hiện hành

Chứng từ và sổ sách sử dụng: Phiếu nhập kho, Biên bản giao nhậnTSCĐ, Biên bản thanh lý TSCĐ, Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, Biênbản bàn giao, TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành, Sổ tài sản cố định , Thẻ Tài sản

cố định, Sổ theo dõi TSCĐ và công cụ,Sổ cái tài khoản 214, Sổ cái tài khoản211,

- Kế toán thuế: Lập tờ kê khai thuế, báo cáo quyết toán thuế, xác định

các khoản thuế phải nộp cho Nhà nước Cuối năm tiến hành đối chiếu với cơquan thuế để xác định số thuế được khấu trừ và số thuế còn phải nộp cho Nhànước

Trang 23

Chứng từ và sổ sách sử dụng:Tờ kê khai thuế, Sổ theo dõi thuế GTGT,

Sổ chi tiết thuế GTGT được miễn giảm, Sổ chi tiết thuế GTGT được hoànlại,

- Kế toán thanh toán ngân hàng: Trực tiếp giao dịch với ngân hàng,

chịu trách nhiệm mở tài khoản, theo dõi và ghi vào sổ để đối chiếu với ngânhàng, giám sát chặt chẽ số dư trên tài khoản tiền gởi ngân hàng

Chứng từ và sổ sách sử dụng: Ủy nhiệm thu, Ủy nhiệm chi, Giấy báo

Nợ, Giấy báo Có, Sổ tiền gửi ngân hàng, Sổ chi tiết tiền vay,Sổ cái tài khoản

112,

- Kế toán công nợ phải trả: Theo dõi tình hình mua hàng để ghi vào

sổ kế toán Thường xuyên đối chiếu công nợ với người bán hàng để theo dõicác khoản nợ phải trả

Chứng từ và sổ sách sử dụng: Hoá đơn Giá trị gia tăng , Hoá đơn bánhàng thông thường,Sổ chi tiết thanh toán với người bán, Sổ chi tiết thanh toánvới người bán,Sổ cái tài khoản 331,

- Kế toán công nợ phải thu: Theo dõi tình hình bán và tiêu thụ hàng

hoá, việc thanh toán của người mua hàng làm căn cứ để ghi vào sổ kế toán.Thường xuyên đối chiếu công nợ với người mua để theo dõi các khoản nợphải thu

Chứng từ và sổ sách sử dụng: Bảng kê mua hàng, Hoá đơn GTGT,Phiếu thu, Sổ chi tiết thanh toán với người mua, Sổ cái tài khoản131,

- Kế toán lương và bảo hiểm xã hội: Có nhiệm vụ kiểm tra tình hình

thực hiện kế hoạch lao động và quỹ lương, trên cơ sở đó tính lương và cáckhoản phụ cấp tiền thưởng cho công nhân viên Tính khoản bảo hiểm cho cán

bộ công nhân viên để xác định lương phải trả cho họ Ngoài ra kế toán còn cónhiệm vụ cung cấp số liệu về tình hình quỹ lương cho trưởng phòng kế toán

Trang 24

Chứng từ và sổ sách sử dụng: Bảng chấm công, Bảng chấm công làmthêm giờ, Bảng thanh toán tiền lương, Danh sách người nghỉ hưởng trợ cấp

ốm đau, thai sản, Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, Bảng kê tríchnộp các khoản theo lương, Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ,

- Kế toán vật tư và tạm ứng: Cung cấp vật liệu kịp thời, kiểm kê vật tư

chính xác và chặt chẽ về mặt số lượng, chất lượng, chủng loại, giá trị và thờigian Đồng thời hàng ngày phải ghi chép vào sổ kế toán sau đó đối chiếu với thủkho

Chứng từ và sổ sách sử dụng: Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ,sản phẩm, hàng hoá, Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ

-Kế toán hàng hoá và thành phẩm: Giám sát việc quản lý hàng hóa ở

các bộ phận, ghi chép và phản ánh tình hình nhập-xuất, tồn kho hàng hóa,giảm giá hàng hóa và lập báo cáo tình hình nhập-xuất để có kế hoạch cungứng hàng hóa kịp thời Cung cấp thông tin cần thiết để phục vụ cho việc quản

lý sản xuất và kinh doanh của công ty, phản ánh đúng đắn trị giá vốn hànghoá nhập kho, giá thành sản xuất thành phẩm nhập kho

Chứng từ và sổ sách sử dụng: Hoá đơn Giá trị gia tăng, Phiếu xuất,Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý, Thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ,

2.1.4.3 Hình thức kế toán sử dụng ở Công ty

Căn cứ vào qui mô, đặc điểm kinh doanh và nhu cầu quản lý công ty đãchọn và sử dụng hình thức kế toán: Chứng từ ghi sổ và hình thức kế toán trênmáy tính Hình thức này có đặc điểm là mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh trướckhi vào sổ kế toán phải lập chứng từ ghi sổ

Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”.Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:

Trang 25

+ Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ + Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái

- Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toánhoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế

- Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc

cả năm (theo số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kếtoán đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán

- Theo hình thức chứng từ ghi sổ thì kế toán công ty cần phải lập một số

sổ như: Sổ cái, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ quỹ và các sổ hoặc thẻ kế toán chitiết

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

- Hàng ngày, nhân viên kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toánhoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, kế toán lậpChứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ sau khi sau khi lập xong được chuyển đến kếtoán trưởng ký duyệt rồi chuyển lên bộ phận kế toán tổng hợp với đầy đủchứng từ gốc kèm theo để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó đượcdùng để ghi vào Sổ Cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan

- Cuối tháng, kế toán phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của cácnghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từghi sổ, tính ra tổng số phát sinh Nợ, tổng số phát sinh Có và số dư của từng tàikhoản trên Sổ Cái Căn cứ vào Sổ Cái lập bảng Cân đối số phát sinh

- Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổnghợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết), căn cứ vào Sổ Cái vàBảng cân đối số phát sinh dùng để lập Báo cáo tài chính

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh Nợ vàtổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh

Trang 26

Bảng cân đối số phát sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

phải bằng nhau và bằng tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi

sổ Tổng số dư Nợ và tổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối sốphát sinh phải bằng nhau, và số dư của từng tài khoản trên Bảng Cân đối sốphát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợpchi tiết

Sơ đồ 2.3: TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN CHỨNG TỪ GHI SỔ

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Ngày đăng: 30/12/2018, 09:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w