1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KỸ THUẬT THÂM CANH mía ở ĐỒNG BẰNG SÔNG cửu LONG

24 146 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 170,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I. GIỐNG MÍA 1. Một số giống mía đang trồng phổ biến tại đồng bằng sông Cửu Long 1.1 Giống mía K8892 Đặc điểm hình thái Lá màu xanh nhạt, phiến lá rộng, dài và cứng. Bẹ lá không có lông, ôm sát thân, tai lá trong hình ngọn giáo, tai ngòai hình răng cưa, dễ bóc lá. Thân rất to, thẳng, trước khi bóc bẹ có màu trắng ẩn vàng, phơi ra nắng có màu tím nâu, phủ một lớp sáp muội. Lóng dài hình trụ, đai sinh trưởng rộng, có 2 hàng điểm rễ thẳng đều. Mầm hình tròn, lớn, nằm sát sẹo lá, cánh mầm rộng. Không có rãnh mầm.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỬU LONG KHOA NÔNG NGHIỆP NGÀNH NÔNG HỌC

1 Đàm Phương Nam

2 Nguyễn Đại Học

3 Nguyễn Thị Yến Nhi

4 Nguyễn Thanh Phong

5 Phạm Ngọc Thạch

Vĩnh Long - 2018

Trang 2

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN:

Khóa học: Tập huấn mô hình trồng mía thâm canh

Tên chuyên đề: Kỹ thuật thâm canh mía

Mục tiêu: Sau khi kết thúc chuyên đề này, học viên có thể:

1 Lựa chọn được giống mía tốt phù hợp với điều kiện tại địa phương

2 Bón phân hợp lý

3 Nhận biết được các loại sâu bệnh gây hại trên mía ở từng giai đoạn

4 Xác định được thời gian thu hoạch và cách thu hoạch để đạt được năngsuất cao

Các nội dung chính:

Nội dung 1 Giống mía

Nội dung 2 Thời vụ

Nội dung 3 Kỹ thuật trồng và chăm sóc

Nội dung 4 Phòng trừ sâu bệnh

Nội dung 5 Thu hoạch

Thời gian dự kiến: 120 phút

Kế hoạch chi tiết

Nội

dung/hoạt

động

Phương phápđào tạo( có sựtham gia củahọc viên)

Thờigian

Tập huấnviên

Yêu cầu nguồnlực

10 phút Cán bộ tập

huấn

Máy chiếuTài liệu bài giảng

Nội dung

1

Thuyết trìnhThảo luận

20 phút Cán bộ tập

huấn

Máy chiếuTài liệu bài giảngNội dung

2

Thuyết trình 10 phút Cán bộ tập

huấn

Máy chiếuTài liệu bài giảng

Trang 3

Nội dung

3

Thuyết trình Thảo luậnĐộng nãoHỏi đáp

25 phút Cán bộ tập

huấn

Máy chiếuTài liệu bài giảngThẻ màu

ViếtGiải lao Kể chuyện 15 phút

Nội dung

4

Thuyết trìnhThảo luận

20 phút Cán bộ tập

huấn

Máy chiếuTài liệu bài giảng

Nội dung

5

Thuyết trìnhQuan sát thực tế

20 phút Cán bộ tập

huấn

Máy chiếu

Mũ che

Trang 4

MỤC LỤC

I GIỐNG MÍA 1

1 Một số giống mía đang trồng phổ biến tại đồng bằng sông Cửu Long 1

1.1 Giống mía K88-92 1

1.2 Giống mía VN85 – 1859 (Chín sớm) 1

1.3 Giống mía ROC22 (Chín sớm) 2

1.4 Giống mía ROC16 (Chín sớm) 2

1.5 Giống mía QĐ93 - 159 (Chín sớm) 3

1.6 Giống mía việt đường (VĐ) 86 - 368 (Chín trung bình) 4

1.7 Giống mía DLM 24 (Chín trung bình) 4

1.8 Giống mía R570 (Chín muộn) 5

2 Tiêu chuẩn hom giống 5

II.THỜI VỤ 6

1 Vụ Đông Xuân: 6

2 Vụ Thu 6

III KỸ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM SÓC 6

1 Chọn đất và làm đất 6

1.1 Chọn đất 6

1.2 Làm đất 6

2 Phân bón 7

2.1 Lượng phân bón cho 1ha 7

2.2 Phương pháp bón: 7

3 Cách trồng 7

3.1 Lượng giống và mật độ trồng 7

3.2 Cách trồng 8

4 Chu kỳ luân canh 8

5 Chăm sóc 8

5.1 Chăm sóc mía trồng mới: 8

Trang 5

5.2 Chăm sóc mía gốc: 8

5.3 Tưới nước 9

IV PHÒNG TRỪ SÂU BỆNH 9

1 Áp dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp IPM 9

1.1 Trồng và chăm cây khoẻ: 9

1.2 Thăm đồng thường xuyên 10

1.3 Nông dân trở thành chuyên gia đồng ruộng 10

1.4 Phòng trừ dịch hại 10

1.5 Bảo vệ thiên địch 10

2 Phòng trừ sâu, bệnh 10

2.1 Nhóm hại gốc: 10

2.2 Nhóm đâu đục thân: 10

2.3 Nhóm rệp: 11

2.4 Bệnh than 12

2.5 Bệnh gỉ sắt 12

2.6 Bệnh thối ngọn 13

2.7 Bệnh chồi cỏ 13

V THU HOẠCH 14

1 Kiểm tra độ chín 14

2 Căn cứ vào thời gian sinh trưởng của giống mà tiến hành thu hoạch mía 14

3 Một số điểm cần lưu ý khi thu hoạch mía: 14

Trang 6

KỸ THUẬT THÂM CANH MÍA

Lá màu xanh nhạt, phiến lá rộng, dài và cứng

Bẹ lá không có lông, ôm sát thân, tai lá trong hình ngọn giáo, taingòai hình răng cưa, dễ bóc lá

Thân rất to, thẳng, trước khi bóc bẹ có màu trắng ẩn vàng, phơi ranắng có màu tím nâu, phủ một lớp sáp muội

Lóng dài hình trụ, đai sinh trưởng rộng, có 2 hàng điểm rễ thẳng đều.Mầm hình tròn, lớn, nằm sát sẹo lá, cánh mầm rộng

Không có rãnh mầm

Đặc điểm Công - Nông nghiệp

Nẩy mầm khá, tập trung, đẻ nhánh trung bình

Ít sâu đục thân, ít trổ cờ

Khả năng tái sinh, lưu gốc kém, thích hợp trồng rãi vụ

Thời gian thu hoạch trên 12 tháng

Năng suất trên 150 tấn/ha

Trang 7

Không có rãnh mầm

Mầm hơi tròn nhỏ,cánh mầm nhỏ,mầm nhô cao khỏi mấu lá

Đặc điểm hình công - nông nghiệp

Nẩy mầm,đều;đẻ nhánh mạnh,tốc độ vươn lóng trung bình

Không nhiễm bệnh than.Ít bị sâu hại,không bị đỗ ngã.Chịu hạn khá Khả năng tái sinh,lưu gốc tốt,ít trổ cờ

Chữ đường trên 11

Năng suất 120 - 150 tấn/ha

Thời gian thu hoạch 10 - 11 tháng

1.3 Giống mía ROC22 (Chín sớm)

Mắt mầm trung bình hình trứng, đai sinh trưởng hơi nhô ra

Đặc điểm công - nông nghiệp

Nẩy mầm tốt,tỷ lệ mọc đạt 85%,sinh trưởng tốt,đẻ nhánh khỏe Giai đoạn dầu phát triển hơi chậm,giai đoạn giữa và cuối phát triểnnhanh

Kháng sâu bệnh tốt

Khả năng lưu gốc tốt

Không bị đổ ngã,ít trổ cờ

Năng suất 120 - 150 tấn/ha

Thời gian thu hoạch:10 -11 tháng

Trang 8

Bẹ lá ít lông;lúc còn non màu tím nhạt

Thân to trung bình;trước khi bóc bẹ có màu xanh vàng;sau khi bócbẹ,phơi nắng có màu tím nhạt

Lóng hình ống tròn Có rãnh mầm

Mầm hình trứng,đỉnh mầm bằng đai sinh trưởng

Đặc điểm công - nông nghiệp

Nẩy mầm đều,sinh trưởng nhanh

Thích nghi đất trung bình,tốt,không chịu phèn

Kháng sâu đục thân

Không đổ ngã.Khả năng tái sinh,lưu gốc tốt

Năng suất trên 120 tấn/ha

Thời gian thu hoạch 10 - 11 tháng

Chữ đường trên 11

1.5 Giống mía QĐ93 - 159 (Chín sớm)

Đặc điểm hình thái

Thế lá thẳng đứng,ngọn hơi rủ;có màu xanh lục nhạt

Bẹ lá ít lông;màu xanh ẩn vàng,có những vệt màu nâu đỏ chạy dọctheo bẹ lá dễ bóc bẹ

Thân to trung bình;trước khi bóc bẹ có màu xanh ẩn vàng;sau khibóc bẹ ,phơi nắng có màu vàng xanh,phủ lớp phấn trắng

Lóng hình tròn

Mầm hình ròn,nhỏ,đỉnh mầm không vượt khỏi mấu lá

Đặc điểm công - nông nghiệp

Mọc mầm khá,đẻ nhánh mạnh

Thích nghi đất trung bình,tốt,không chịu phèn

Ít sâu bệnh,dễ trổ cờ

Khả năng tái sinh,lưu gốc tốt

Năng suất trên 120 tấn/ha

Thời gian thu hoạch 8 - 10 tháng

Chữ đường trên 10

Trang 10

1.6 Giống mía việt đường (VĐ) 86 - 368 (Chín trung bình) Đặc điểm hình thái

Lá to màu xanh,phiến lá dài,hẹp

Bẹ lá màu vàng ẩn tím,có ít lông

Thân hình dáng thân hơi dích dắc

Lóng hình chùy,màu tím hơi ẩn vàng,sáp phủ đầy

Rãnh mầm không rõ

Mầm hình tròn,lồi có cánh mầm

Đặc điểm công - nghiệp

Nẩy mầm nhanh,tỷ lệ mọc mầm khá

Giai đoạn đầu và giữa phát triển nhanh

Kháng sâu,nếu lưu gốc nhiều năm dễ bị bệnh than tấn công

Ít trổ cờ

Năng suất trên 150 tấn/ha

Thời gian thu hoạch từ 11 - 12 tháng

Phiến lá rộng trung bình,xanh đậm

Bẹ lá màu xanh,có ít lông

Dáng ngọn chụm xiên,dáng bụi thẳng

Đặc điểm công - nông nghiệp

Mọc mầm trung bình,đẻ nhánh khá,vươn lóng nhanh và tái sinh tốt Kháng sâu bệnh

Trang 11

Ít trổ cờ

Năng suất trên 120 tấn/ha

Thời gian thu hoạch 11 - 12 tháng

Chữ đường trên 10

1.8 Giống mía R570 (Chín muộn)

Đặc điểm hình thái

Lá dài,rộng trung bình,ngọn hơi rủ

Bẹ lá không có lông,ôm sát thân khó bóc

Tai lá trong hình tam giác tù

Thân to,dích dắc,có màu xanh vàng,phủ một lớp sáp muội

Lóng dài hình trụ

Mầm hình tròn

Đặc điểm công - nông nghiệp

Nẩy mầm mạnh,tập trung,đẻ nhánh trung bình

Thích nghi vùng đất xám.,chịu hạn tương đối  Kháng sâu đục thân.Khả năng lưu gốc tốt

Thời gian thu hoạch trên 12 tháng

Chữ đường 10 - 11

2.Tiêu chuẩn hom giống

Chất lượng hom mía ảnh hưởng trực tiếp đến độ nảy mầm, mật độcây và năng suất của ruộng mía Hom giống cần đảm bảo:

-Mắt mầm không được quá già (có thể lấy cả hom thân hoặc homngọn) Thông thường giống được lấy từ ruộng giống riêng hoặc ruộngmía tơ 7-8 tháng tuổi

-Độ lớn của hom tùy thuộc vào từng loại giống: Hom có 03 mắt mầm

là tốt nhất

-Không mang mầm mống của các loại sâu bệnh hại quan trọng;

-Không được lẫn với các giống khác

-Không để giống khô héo, không bị tróc mầm khi đem trồng

6

Trang 12

1.2 Làm đất

Cày sâu 30-35 cm và bừa từ 2 đến 3 lần, rạch hàng 1 lần sâu từ

25-30 cm Hướng cày lần sau phải vuông góc với hướng cày lần trước đểtránh lỏi và đạt độ sâu cần thiết Độ sâu cày bằng máy phải đạt 30 –

35 cm Độ sâu cày trâu bò phải đạt 15 – 20 cm

Sau mỗi lần cày là một lần bừa Tuỳ theo tình trạng cụ thể của đất

mà số lần bừa có thể tăng lên, sao cho đạt yêu cầu về chất lượng là:loại đường kính viên dưới 3 cm chiếm 80%, loại đường kính viên dưới

5 cm chiếm 20% và không có đất to đường kính viên trên 5 cm

Thời gian (khoảng cách) giữa các lần cày, bừa tuỳ thuộc vào tìnhhình thực tế của đồng ruộng và mùa vụ cụ thể mà xác định Thôngthường theo phương pháp truyền thống, thời gian từ lúc cày vỡ chođến lúc đặt hom trồng kéo dài khoảng 45 – 60 ngày Trong trườnghợp ở những nơi đất nhẹ hoặc đất luân canh với các cây họ đậu, đấttrồng rau sạch chuyển qua v.v thời gian có thể rút ngắn lại và sốlần cày bừa thực tế vẫn có thể giảm so với yêu cầu chung

Lưu ý: Cần thiết kế hệ thống tưới tiêu nước để kịp thời thoát nước

mùa mưa và tưới bố sung khi gặp khô hạn

Trang 13

Bón thúc 1 (kg)

Bón thúc 2 (kg)

Phân

chuồng

15.000

1.5000Đạm urê 434-544 217-272 217-272Lân supe 500-625 500-625

- Vôi bột bón trước khi bừa lần cuối

- Bón lót: Bón lót toàn bộ phân chuồng, phân lân Bón đều theo rãnh,lấp nhẹ đất trước khi đặt hom

- Bón thúc lần 1: khi mía có 4 - 6 lá (giai đoạn mía bắt đầu đẻnhánh)

- Bón thúc lần 2: khi mía có 9 - 12 lá (giai đoạn bắt đầu hình thànhlóng)

Lưu ý: Trước khi bón thúc, ruộng phải dọn sạch cỏ dại, đất phải đủ

độ ẩm Phân được rải đều dọc theo hàng mía Sau khi bón phân phảixới xáo vùi lấp phân để hạn chế bốc hơi, rửa trôi

Trang 14

+ Hàng x hàng: 0,9 - 1,2m Tuỳ từng loại đất tốt, xấu và khả năngđầu tư thâm canh Khoảng cách đó phải đảm bảo thuận lợi cho chămsóc như làm cỏ, vun gốc…

+ Mật độ: 34.000 - 36.000 hom/ha

Trang 15

3.2 Cách trồng

Đặt theo hàng nối đuôi nhau, hoặc hai hàng xen kẽ ( kiểu nanh sấu)

Đặt hom xong lấp một lớp đất mỏng 3 - 5cm, nếu đất khô sau khi lấpdẫm nhẹ lên hàng mía để hom tiếp xúc tốt với đất, giữ ẩm cho hommía

4 Chu kỳ luân canh

- Đối với vùng đất tốt kỹ thuật thâm canh cao áp dụng chu kỳ 5 năm,trong đó: 1 năm mía tơ + 3 năm lưu gốc + 1 năm luân canh

- Đối với vùng đất xấu, trình độ thâm canh chưa cao, áp dụng chu kỳ

4 năm, bao gồm: 1 năm mía tơ + 02 năm lưu gốc và 01 năm luâncanh

- Đối với loại đất có tỷ lệ cát cao, khô hạn, bạc màu, đất có mầmmống sâu hại gốc nhiều, áp dụng chu kỳ 03 năm, bao gồm: 01 nămmía tơ + 01 năm lưu gốc và 01 năm luân canh Nên hạn chế áp dụngchu kỳ này vì hiệu quả kinh tế không cao

5 Chăm sóc

5.1 Chăm sóc mía trồng mới:

- Chăm sóc lần 1: khi mía đạt 4 - 6 lá làm cỏ, cày xới phá vánggiữa hàng mía và hai bên gốc mía, đảm bao cho đất tơi xốp thoángkhí, kết hợp bón phân lần 1

- Chăm sóc lần 2: khi mía bắt đầu hình thành lóng, làm cỏ quanh gốcmía, cày xả hai bên hàng mía, kết hợp bón phân lần 2 và vun gốcchống đổ

- Chăm sóc lần 3: khi mía đã có 3 - 4 lóng Công việc lúc này là kiểmtra tình hình cỏ dại trên ruộng, mương thoát nước, bóc lá già, tìnhhình sâu bệnh trên ruộng mía để có biện pháp phòng trừ kịp thời

5.2 Chăm sóc mía gốc:

- Bạt gốc: Tiến hành dồn lá, cỏ dại Bạt gốc ngay sau khi thu hoạchmía Dùng cuốc hoặc dao thật sắc cuốc, bạt sâu từ 3 - 10cm, chỉ trừ

2 - 5 đai mầm ( tuyệt đối không đốt lá trên ruộng mía) sau đó cày xả

hai bên luống để làm đứt rễ già, cày cách gốc mía 20 - 25cm, phơi ải

3 - 5 ngày thì tiến hành bón lót và bón thúc như mía trồng mới

- Dặm gốc: Sau khi bạt gốc cần tiến hành bứng dặm những chỗ bịmất gốc

10

Trang 16

- Dặm mầm: khi mía đã mọc mầm kiểm tra những chỗ thiếu mầm đểbứng tỉa dặm vào chỗ mất mầm.

- Dặm hom: khi kết thúc nẩy mầm nếu không có đủ mầm để dặm thì

có thể dặm hom, xử lý cho hom cương mầm rồi mới dặm

Các giai đoạn tiếp theo chăm sóc như mía tơ

Trang 17

5.3 Tưới nước

Lượng nước cần tưới được xác định theo từng giai đoạn như sau: Từ180-360m3/ha vào giai đoạn mía nẩy mầm; từ 400-600m3/ha khimía đẻ nhánh và từ 400-800m3/ha khi cây mía đang vươn lóng Nêntập trung tưới nước vào 2 giai đoạn mía đẻ nhánh và vươn lóng nhằmlàm tăng năng suất và chất lượng mía cây khi thu hoạch

a Tưới tràn

dùng bơm bơm nước hoặc lấy nước từ kênh tưới, xả nước chảy tràntrên ruộng mía hoặc chảy theo rãnh mía

Ưu điểm: Thấm sâu, giữ ẩm lâu, chi phí ban đầu thấp

Nhược điểm: Tiêu hao lượng nước lớn, hao tốn nhiên liệu nhiều, thờigian tưới kéo dài, yêu cầu đồng ruộng bằng phẳng, có độ nghiêngtương đối

b Tưới ria

Bơm nước vào ống dẫn, đưa nước vào tưới ria trực tiếp trên ruộngmía

Ưu điểm: Tưới trên mọi địa hình

Nhược điểm: Tiêu hao lượng nước lớn, thời gian giữ ẩm không lâu,cần nhiều công lao động, chỉ áp dụng khi cây mía còn nhỏ

IV PHÒNG TRỪ SÂU BỆNH

1 Áp dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp IPM

1.1 Trồng và chăm cây khoẻ:

- Chọn giống tốt, phù hợp với điều kiện địa phương

- Chọn cây khoẻ, đủ tiêu chuẩn

12

Trang 18

- Trồng, chăm sóc đúng kỹ thuật để cây sinh trưởng tốt có sức chốngchịu và cho năng suất cao.

Trang 19

1.2 Thăm đồng thường xuyên

- Kiểm tra đồng ruộng thường xuyên, nắm được diễn biến về sinhtrưởng phát triển của cây trồng; dịch hại; thời tiết, đất, nước để cóbiện pháp xử lý kịp thời

1.3 Nông dân trở thành chuyên gia đồng ruộng

- Nông dân hiểu biết kỹ thuật, có kỹ năng quản lý đồng ruộng cầntuyên truyền cho nhiều nông dân khác

+ Trước khi trồng nên dùng một trong các loại thuốc hóa học sau:

Basudin 10H; BAM 10G; Regen 3G; Padan 5G; Sago Super 3G, vớilượng 30-40kg/ha Rắc một lớp mỏng trên mặt đất sau đó lấp đất dày2-3cm, đặt hom mía lên hoặc bón vào gốc, cách gốc 5cm đối với míalưu gốc Rắc hai bên hàng mía đẻ nhánh, sau vun luống để trừ sâunon

+ Luân canh với cây trồng khác hay cho nước vào ngâm 2 - 3 ngày

Trang 20

+ Sâu đục thân 4 vạch: Cũng hại mầm, nhưng hại mía cây là chính Sâuđục vào thân làm cho mía dễ gãy, đường đục cũng tạo cho nấm bệnhthối đỏ xâm nhập.

+ Sâu đục thân mình hồng: Hại mía mầm là chính, khi mới nở gặm bêntrong lá, sau đó từ bẹ lá đục vào ngọn và phá hại điểm sinh trưởng làmcho nõn mía bị héo

+ Sâu đục thân 5 vạch: Phá hại khi mía mầm, làm nõn bị héo Thời

kỳ vươn lóng cây bị rỗng ruột Sâu phá hại nặng trên mía trồng vụthu

+ Sâu đục thân mình trắng: Phá hại mía cây, đặc biệt là ở đốt ngọn,làm cho ngọn mía bị héo, lá xung quanh ngọn mía xòe ra không bìnhthường

- Biện pháp phòng trừ:

+ Trồng giống mía sạch bệnh

+ Dùng các loại thuốc trừ sâu dạng hạt như Basudin 10G, Diazinon10H, Diaphos 10C, Gà nòi 4C, Vicab 4H, Padan 4H… với lượng 20-30kg/ha, rải vào rãnh mía, lấp đất mỏng rồi đặt hom giống hoặc rải vàoluống sát gốc mía rồi vun

+ Khi sâu non phát sinh, dùng một trong các loại thuốc sau pha vớinước để phun phòng trừ 2-3 lần từ khi mía bắt đầu mọc mầm tới khi

có 4-5 lóng với chu kỳ 15-20 ngày/lần: Padan 95SP, Supracide 40NDvới lượng 0,8 kg/(lít)/ha hoặc Sumithion 50EC lượng 1-1,5 lít/ha

+ Dùng bẩy đèn bắt sâu trưởng thành

Trang 21

Bảo vệ thiên địch: Rệp mía có rất nhiều loài thiên địch ăn rệp như bọrùa, nhện, Sâu non vệt xanh, Bọ đuôi kìm (một ngày 1 con bọ đuôikìm ăn từ 20-30con rệp – ta có thể nuôi bọ đuôi kìm để thả vàoruộng mía),

Biện pháp dùng thuốc BVTV: Trong trường hợp rệp phát sinh với mật

độ cao từ cấp 2-3 có khả năng ảnh hưởng đến sinh trưởng và năngxuất mía cần phải sử dụng thuốc để phun trừ Dùng bình bơm tayhoặc bình bơm động cơ loại vòi to hoặc nhỏ; Sử dụng một trong cácloại thuốc: Anboom40EC, Bassa 50EC; Nibas 50EC, Goldra 250WG,USD Grago 595EC, Dragon 585EC, pha với nước theo lều khuyếncủa nhà sản xuất

2.4 Bệnh than

- Nguyên nhân: Là bệnh hại mía quan trọng ở nước ta, có mầm móng

ở hầu hết các vùng Tác nhân gây bệnh là nấm Ustilago scitamineaSydow

- Triệu chứng tác hại: Làm cho lá mía bị biến dạng thành roi cong

xuống Cây mía bị bệnh hoàn toàn mất khả năng tạo lóng và ở gốc

đẻ nhiều nhánh nhỏ, song mầm nhánh đều bị bệnh

- Biện pháp phòng trừ:

+ Trồng giống kháng.

+ Không lấy hom ở ruộng mía bị bệnh Sau thu hoạch , thu gọn tàn

dư thực vật mang đi tiêu hủy

16

Ngày đăng: 30/12/2018, 08:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w