I. GIỐNG MÍA 1. Một số giống mía đang trồng phổ biến tại đồng bằng sông Cửu Long 1.1 Giống mía K8892 Đặc điểm hình thái Lá màu xanh nhạt, phiến lá rộng, dài và cứng. Bẹ lá không có lông, ôm sát thân, tai lá trong hình ngọn giáo, tai ngòai hình răng cưa, dễ bóc lá. Thân rất to, thẳng, trước khi bóc bẹ có màu trắng ẩn vàng, phơi ra nắng có màu tím nâu, phủ một lớp sáp muội. Lóng dài hình trụ, đai sinh trưởng rộng, có 2 hàng điểm rễ thẳng đều. Mầm hình tròn, lớn, nằm sát sẹo lá, cánh mầm rộng. Không có rãnh mầm.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỬU LONG KHOA NÔNG NGHIỆP NGÀNH NÔNG HỌC
1 Đàm Phương Nam
2 Nguyễn Đại Học
3 Nguyễn Thị Yến Nhi
4 Nguyễn Thanh Phong
5 Phạm Ngọc Thạch
Vĩnh Long - 2018
Trang 2KẾ HOẠCH THỰC HIỆN:
Khóa học: Tập huấn mô hình trồng mía thâm canh
Tên chuyên đề: Kỹ thuật thâm canh mía
Mục tiêu: Sau khi kết thúc chuyên đề này, học viên có thể:
1 Lựa chọn được giống mía tốt phù hợp với điều kiện tại địa phương
2 Bón phân hợp lý
3 Nhận biết được các loại sâu bệnh gây hại trên mía ở từng giai đoạn
4 Xác định được thời gian thu hoạch và cách thu hoạch để đạt được năngsuất cao
Các nội dung chính:
Nội dung 1 Giống mía
Nội dung 2 Thời vụ
Nội dung 3 Kỹ thuật trồng và chăm sóc
Nội dung 4 Phòng trừ sâu bệnh
Nội dung 5 Thu hoạch
Thời gian dự kiến: 120 phút
Kế hoạch chi tiết
Nội
dung/hoạt
động
Phương phápđào tạo( có sựtham gia củahọc viên)
Thờigian
Tập huấnviên
Yêu cầu nguồnlực
10 phút Cán bộ tập
huấn
Máy chiếuTài liệu bài giảng
Nội dung
1
Thuyết trìnhThảo luận
20 phút Cán bộ tập
huấn
Máy chiếuTài liệu bài giảngNội dung
2
Thuyết trình 10 phút Cán bộ tập
huấn
Máy chiếuTài liệu bài giảng
Trang 3Nội dung
3
Thuyết trình Thảo luậnĐộng nãoHỏi đáp
25 phút Cán bộ tập
huấn
Máy chiếuTài liệu bài giảngThẻ màu
ViếtGiải lao Kể chuyện 15 phút
Nội dung
4
Thuyết trìnhThảo luận
20 phút Cán bộ tập
huấn
Máy chiếuTài liệu bài giảng
Nội dung
5
Thuyết trìnhQuan sát thực tế
20 phút Cán bộ tập
huấn
Máy chiếu
Mũ che
Trang 4MỤC LỤC
I GIỐNG MÍA 1
1 Một số giống mía đang trồng phổ biến tại đồng bằng sông Cửu Long 1
1.1 Giống mía K88-92 1
1.2 Giống mía VN85 – 1859 (Chín sớm) 1
1.3 Giống mía ROC22 (Chín sớm) 2
1.4 Giống mía ROC16 (Chín sớm) 2
1.5 Giống mía QĐ93 - 159 (Chín sớm) 3
1.6 Giống mía việt đường (VĐ) 86 - 368 (Chín trung bình) 4
1.7 Giống mía DLM 24 (Chín trung bình) 4
1.8 Giống mía R570 (Chín muộn) 5
2 Tiêu chuẩn hom giống 5
II.THỜI VỤ 6
1 Vụ Đông Xuân: 6
2 Vụ Thu 6
III KỸ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM SÓC 6
1 Chọn đất và làm đất 6
1.1 Chọn đất 6
1.2 Làm đất 6
2 Phân bón 7
2.1 Lượng phân bón cho 1ha 7
2.2 Phương pháp bón: 7
3 Cách trồng 7
3.1 Lượng giống và mật độ trồng 7
3.2 Cách trồng 8
4 Chu kỳ luân canh 8
5 Chăm sóc 8
5.1 Chăm sóc mía trồng mới: 8
Trang 55.2 Chăm sóc mía gốc: 8
5.3 Tưới nước 9
IV PHÒNG TRỪ SÂU BỆNH 9
1 Áp dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp IPM 9
1.1 Trồng và chăm cây khoẻ: 9
1.2 Thăm đồng thường xuyên 10
1.3 Nông dân trở thành chuyên gia đồng ruộng 10
1.4 Phòng trừ dịch hại 10
1.5 Bảo vệ thiên địch 10
2 Phòng trừ sâu, bệnh 10
2.1 Nhóm hại gốc: 10
2.2 Nhóm đâu đục thân: 10
2.3 Nhóm rệp: 11
2.4 Bệnh than 12
2.5 Bệnh gỉ sắt 12
2.6 Bệnh thối ngọn 13
2.7 Bệnh chồi cỏ 13
V THU HOẠCH 14
1 Kiểm tra độ chín 14
2 Căn cứ vào thời gian sinh trưởng của giống mà tiến hành thu hoạch mía 14
3 Một số điểm cần lưu ý khi thu hoạch mía: 14
Trang 6KỸ THUẬT THÂM CANH MÍA
Lá màu xanh nhạt, phiến lá rộng, dài và cứng
Bẹ lá không có lông, ôm sát thân, tai lá trong hình ngọn giáo, taingòai hình răng cưa, dễ bóc lá
Thân rất to, thẳng, trước khi bóc bẹ có màu trắng ẩn vàng, phơi ranắng có màu tím nâu, phủ một lớp sáp muội
Lóng dài hình trụ, đai sinh trưởng rộng, có 2 hàng điểm rễ thẳng đều.Mầm hình tròn, lớn, nằm sát sẹo lá, cánh mầm rộng
Không có rãnh mầm
Đặc điểm Công - Nông nghiệp
Nẩy mầm khá, tập trung, đẻ nhánh trung bình
Ít sâu đục thân, ít trổ cờ
Khả năng tái sinh, lưu gốc kém, thích hợp trồng rãi vụ
Thời gian thu hoạch trên 12 tháng
Năng suất trên 150 tấn/ha
Trang 7Không có rãnh mầm
Mầm hơi tròn nhỏ,cánh mầm nhỏ,mầm nhô cao khỏi mấu lá
Đặc điểm hình công - nông nghiệp
Nẩy mầm,đều;đẻ nhánh mạnh,tốc độ vươn lóng trung bình
Không nhiễm bệnh than.Ít bị sâu hại,không bị đỗ ngã.Chịu hạn khá Khả năng tái sinh,lưu gốc tốt,ít trổ cờ
Chữ đường trên 11
Năng suất 120 - 150 tấn/ha
Thời gian thu hoạch 10 - 11 tháng
1.3 Giống mía ROC22 (Chín sớm)
Mắt mầm trung bình hình trứng, đai sinh trưởng hơi nhô ra
Đặc điểm công - nông nghiệp
Nẩy mầm tốt,tỷ lệ mọc đạt 85%,sinh trưởng tốt,đẻ nhánh khỏe Giai đoạn dầu phát triển hơi chậm,giai đoạn giữa và cuối phát triểnnhanh
Kháng sâu bệnh tốt
Khả năng lưu gốc tốt
Không bị đổ ngã,ít trổ cờ
Năng suất 120 - 150 tấn/ha
Thời gian thu hoạch:10 -11 tháng
Trang 8Bẹ lá ít lông;lúc còn non màu tím nhạt
Thân to trung bình;trước khi bóc bẹ có màu xanh vàng;sau khi bócbẹ,phơi nắng có màu tím nhạt
Lóng hình ống tròn Có rãnh mầm
Mầm hình trứng,đỉnh mầm bằng đai sinh trưởng
Đặc điểm công - nông nghiệp
Nẩy mầm đều,sinh trưởng nhanh
Thích nghi đất trung bình,tốt,không chịu phèn
Kháng sâu đục thân
Không đổ ngã.Khả năng tái sinh,lưu gốc tốt
Năng suất trên 120 tấn/ha
Thời gian thu hoạch 10 - 11 tháng
Chữ đường trên 11
1.5 Giống mía QĐ93 - 159 (Chín sớm)
Đặc điểm hình thái
Thế lá thẳng đứng,ngọn hơi rủ;có màu xanh lục nhạt
Bẹ lá ít lông;màu xanh ẩn vàng,có những vệt màu nâu đỏ chạy dọctheo bẹ lá dễ bóc bẹ
Thân to trung bình;trước khi bóc bẹ có màu xanh ẩn vàng;sau khibóc bẹ ,phơi nắng có màu vàng xanh,phủ lớp phấn trắng
Lóng hình tròn
Mầm hình ròn,nhỏ,đỉnh mầm không vượt khỏi mấu lá
Đặc điểm công - nông nghiệp
Mọc mầm khá,đẻ nhánh mạnh
Thích nghi đất trung bình,tốt,không chịu phèn
Ít sâu bệnh,dễ trổ cờ
Khả năng tái sinh,lưu gốc tốt
Năng suất trên 120 tấn/ha
Thời gian thu hoạch 8 - 10 tháng
Chữ đường trên 10
Trang 101.6 Giống mía việt đường (VĐ) 86 - 368 (Chín trung bình) Đặc điểm hình thái
Lá to màu xanh,phiến lá dài,hẹp
Bẹ lá màu vàng ẩn tím,có ít lông
Thân hình dáng thân hơi dích dắc
Lóng hình chùy,màu tím hơi ẩn vàng,sáp phủ đầy
Rãnh mầm không rõ
Mầm hình tròn,lồi có cánh mầm
Đặc điểm công - nghiệp
Nẩy mầm nhanh,tỷ lệ mọc mầm khá
Giai đoạn đầu và giữa phát triển nhanh
Kháng sâu,nếu lưu gốc nhiều năm dễ bị bệnh than tấn công
Ít trổ cờ
Năng suất trên 150 tấn/ha
Thời gian thu hoạch từ 11 - 12 tháng
Phiến lá rộng trung bình,xanh đậm
Bẹ lá màu xanh,có ít lông
Dáng ngọn chụm xiên,dáng bụi thẳng
Đặc điểm công - nông nghiệp
Mọc mầm trung bình,đẻ nhánh khá,vươn lóng nhanh và tái sinh tốt Kháng sâu bệnh
Trang 11Ít trổ cờ
Năng suất trên 120 tấn/ha
Thời gian thu hoạch 11 - 12 tháng
Chữ đường trên 10
1.8 Giống mía R570 (Chín muộn)
Đặc điểm hình thái
Lá dài,rộng trung bình,ngọn hơi rủ
Bẹ lá không có lông,ôm sát thân khó bóc
Tai lá trong hình tam giác tù
Thân to,dích dắc,có màu xanh vàng,phủ một lớp sáp muội
Lóng dài hình trụ
Mầm hình tròn
Đặc điểm công - nông nghiệp
Nẩy mầm mạnh,tập trung,đẻ nhánh trung bình
Thích nghi vùng đất xám.,chịu hạn tương đối Kháng sâu đục thân.Khả năng lưu gốc tốt
Thời gian thu hoạch trên 12 tháng
Chữ đường 10 - 11
2.Tiêu chuẩn hom giống
Chất lượng hom mía ảnh hưởng trực tiếp đến độ nảy mầm, mật độcây và năng suất của ruộng mía Hom giống cần đảm bảo:
-Mắt mầm không được quá già (có thể lấy cả hom thân hoặc homngọn) Thông thường giống được lấy từ ruộng giống riêng hoặc ruộngmía tơ 7-8 tháng tuổi
-Độ lớn của hom tùy thuộc vào từng loại giống: Hom có 03 mắt mầm
là tốt nhất
-Không mang mầm mống của các loại sâu bệnh hại quan trọng;
-Không được lẫn với các giống khác
-Không để giống khô héo, không bị tróc mầm khi đem trồng
6
Trang 121.2 Làm đất
Cày sâu 30-35 cm và bừa từ 2 đến 3 lần, rạch hàng 1 lần sâu từ
25-30 cm Hướng cày lần sau phải vuông góc với hướng cày lần trước đểtránh lỏi và đạt độ sâu cần thiết Độ sâu cày bằng máy phải đạt 30 –
35 cm Độ sâu cày trâu bò phải đạt 15 – 20 cm
Sau mỗi lần cày là một lần bừa Tuỳ theo tình trạng cụ thể của đất
mà số lần bừa có thể tăng lên, sao cho đạt yêu cầu về chất lượng là:loại đường kính viên dưới 3 cm chiếm 80%, loại đường kính viên dưới
5 cm chiếm 20% và không có đất to đường kính viên trên 5 cm
Thời gian (khoảng cách) giữa các lần cày, bừa tuỳ thuộc vào tìnhhình thực tế của đồng ruộng và mùa vụ cụ thể mà xác định Thôngthường theo phương pháp truyền thống, thời gian từ lúc cày vỡ chođến lúc đặt hom trồng kéo dài khoảng 45 – 60 ngày Trong trườnghợp ở những nơi đất nhẹ hoặc đất luân canh với các cây họ đậu, đấttrồng rau sạch chuyển qua v.v thời gian có thể rút ngắn lại và sốlần cày bừa thực tế vẫn có thể giảm so với yêu cầu chung
Lưu ý: Cần thiết kế hệ thống tưới tiêu nước để kịp thời thoát nước
mùa mưa và tưới bố sung khi gặp khô hạn
Trang 13Bón thúc 1 (kg)
Bón thúc 2 (kg)
Phân
chuồng
15.000
1.5000Đạm urê 434-544 217-272 217-272Lân supe 500-625 500-625
- Vôi bột bón trước khi bừa lần cuối
- Bón lót: Bón lót toàn bộ phân chuồng, phân lân Bón đều theo rãnh,lấp nhẹ đất trước khi đặt hom
- Bón thúc lần 1: khi mía có 4 - 6 lá (giai đoạn mía bắt đầu đẻnhánh)
- Bón thúc lần 2: khi mía có 9 - 12 lá (giai đoạn bắt đầu hình thànhlóng)
Lưu ý: Trước khi bón thúc, ruộng phải dọn sạch cỏ dại, đất phải đủ
độ ẩm Phân được rải đều dọc theo hàng mía Sau khi bón phân phảixới xáo vùi lấp phân để hạn chế bốc hơi, rửa trôi
Trang 14+ Hàng x hàng: 0,9 - 1,2m Tuỳ từng loại đất tốt, xấu và khả năngđầu tư thâm canh Khoảng cách đó phải đảm bảo thuận lợi cho chămsóc như làm cỏ, vun gốc…
+ Mật độ: 34.000 - 36.000 hom/ha
Trang 153.2 Cách trồng
Đặt theo hàng nối đuôi nhau, hoặc hai hàng xen kẽ ( kiểu nanh sấu)
Đặt hom xong lấp một lớp đất mỏng 3 - 5cm, nếu đất khô sau khi lấpdẫm nhẹ lên hàng mía để hom tiếp xúc tốt với đất, giữ ẩm cho hommía
4 Chu kỳ luân canh
- Đối với vùng đất tốt kỹ thuật thâm canh cao áp dụng chu kỳ 5 năm,trong đó: 1 năm mía tơ + 3 năm lưu gốc + 1 năm luân canh
- Đối với vùng đất xấu, trình độ thâm canh chưa cao, áp dụng chu kỳ
4 năm, bao gồm: 1 năm mía tơ + 02 năm lưu gốc và 01 năm luâncanh
- Đối với loại đất có tỷ lệ cát cao, khô hạn, bạc màu, đất có mầmmống sâu hại gốc nhiều, áp dụng chu kỳ 03 năm, bao gồm: 01 nămmía tơ + 01 năm lưu gốc và 01 năm luân canh Nên hạn chế áp dụngchu kỳ này vì hiệu quả kinh tế không cao
5 Chăm sóc
5.1 Chăm sóc mía trồng mới:
- Chăm sóc lần 1: khi mía đạt 4 - 6 lá làm cỏ, cày xới phá vánggiữa hàng mía và hai bên gốc mía, đảm bao cho đất tơi xốp thoángkhí, kết hợp bón phân lần 1
- Chăm sóc lần 2: khi mía bắt đầu hình thành lóng, làm cỏ quanh gốcmía, cày xả hai bên hàng mía, kết hợp bón phân lần 2 và vun gốcchống đổ
- Chăm sóc lần 3: khi mía đã có 3 - 4 lóng Công việc lúc này là kiểmtra tình hình cỏ dại trên ruộng, mương thoát nước, bóc lá già, tìnhhình sâu bệnh trên ruộng mía để có biện pháp phòng trừ kịp thời
5.2 Chăm sóc mía gốc:
- Bạt gốc: Tiến hành dồn lá, cỏ dại Bạt gốc ngay sau khi thu hoạchmía Dùng cuốc hoặc dao thật sắc cuốc, bạt sâu từ 3 - 10cm, chỉ trừ
2 - 5 đai mầm ( tuyệt đối không đốt lá trên ruộng mía) sau đó cày xả
hai bên luống để làm đứt rễ già, cày cách gốc mía 20 - 25cm, phơi ải
3 - 5 ngày thì tiến hành bón lót và bón thúc như mía trồng mới
- Dặm gốc: Sau khi bạt gốc cần tiến hành bứng dặm những chỗ bịmất gốc
10
Trang 16- Dặm mầm: khi mía đã mọc mầm kiểm tra những chỗ thiếu mầm đểbứng tỉa dặm vào chỗ mất mầm.
- Dặm hom: khi kết thúc nẩy mầm nếu không có đủ mầm để dặm thì
có thể dặm hom, xử lý cho hom cương mầm rồi mới dặm
Các giai đoạn tiếp theo chăm sóc như mía tơ
Trang 175.3 Tưới nước
Lượng nước cần tưới được xác định theo từng giai đoạn như sau: Từ180-360m3/ha vào giai đoạn mía nẩy mầm; từ 400-600m3/ha khimía đẻ nhánh và từ 400-800m3/ha khi cây mía đang vươn lóng Nêntập trung tưới nước vào 2 giai đoạn mía đẻ nhánh và vươn lóng nhằmlàm tăng năng suất và chất lượng mía cây khi thu hoạch
a Tưới tràn
dùng bơm bơm nước hoặc lấy nước từ kênh tưới, xả nước chảy tràntrên ruộng mía hoặc chảy theo rãnh mía
Ưu điểm: Thấm sâu, giữ ẩm lâu, chi phí ban đầu thấp
Nhược điểm: Tiêu hao lượng nước lớn, hao tốn nhiên liệu nhiều, thờigian tưới kéo dài, yêu cầu đồng ruộng bằng phẳng, có độ nghiêngtương đối
b Tưới ria
Bơm nước vào ống dẫn, đưa nước vào tưới ria trực tiếp trên ruộngmía
Ưu điểm: Tưới trên mọi địa hình
Nhược điểm: Tiêu hao lượng nước lớn, thời gian giữ ẩm không lâu,cần nhiều công lao động, chỉ áp dụng khi cây mía còn nhỏ
IV PHÒNG TRỪ SÂU BỆNH
1 Áp dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp IPM
1.1 Trồng và chăm cây khoẻ:
- Chọn giống tốt, phù hợp với điều kiện địa phương
- Chọn cây khoẻ, đủ tiêu chuẩn
12
Trang 18- Trồng, chăm sóc đúng kỹ thuật để cây sinh trưởng tốt có sức chốngchịu và cho năng suất cao.
Trang 191.2 Thăm đồng thường xuyên
- Kiểm tra đồng ruộng thường xuyên, nắm được diễn biến về sinhtrưởng phát triển của cây trồng; dịch hại; thời tiết, đất, nước để cóbiện pháp xử lý kịp thời
1.3 Nông dân trở thành chuyên gia đồng ruộng
- Nông dân hiểu biết kỹ thuật, có kỹ năng quản lý đồng ruộng cầntuyên truyền cho nhiều nông dân khác
+ Trước khi trồng nên dùng một trong các loại thuốc hóa học sau:
Basudin 10H; BAM 10G; Regen 3G; Padan 5G; Sago Super 3G, vớilượng 30-40kg/ha Rắc một lớp mỏng trên mặt đất sau đó lấp đất dày2-3cm, đặt hom mía lên hoặc bón vào gốc, cách gốc 5cm đối với míalưu gốc Rắc hai bên hàng mía đẻ nhánh, sau vun luống để trừ sâunon
+ Luân canh với cây trồng khác hay cho nước vào ngâm 2 - 3 ngày
Trang 20+ Sâu đục thân 4 vạch: Cũng hại mầm, nhưng hại mía cây là chính Sâuđục vào thân làm cho mía dễ gãy, đường đục cũng tạo cho nấm bệnhthối đỏ xâm nhập.
+ Sâu đục thân mình hồng: Hại mía mầm là chính, khi mới nở gặm bêntrong lá, sau đó từ bẹ lá đục vào ngọn và phá hại điểm sinh trưởng làmcho nõn mía bị héo
+ Sâu đục thân 5 vạch: Phá hại khi mía mầm, làm nõn bị héo Thời
kỳ vươn lóng cây bị rỗng ruột Sâu phá hại nặng trên mía trồng vụthu
+ Sâu đục thân mình trắng: Phá hại mía cây, đặc biệt là ở đốt ngọn,làm cho ngọn mía bị héo, lá xung quanh ngọn mía xòe ra không bìnhthường
- Biện pháp phòng trừ:
+ Trồng giống mía sạch bệnh
+ Dùng các loại thuốc trừ sâu dạng hạt như Basudin 10G, Diazinon10H, Diaphos 10C, Gà nòi 4C, Vicab 4H, Padan 4H… với lượng 20-30kg/ha, rải vào rãnh mía, lấp đất mỏng rồi đặt hom giống hoặc rải vàoluống sát gốc mía rồi vun
+ Khi sâu non phát sinh, dùng một trong các loại thuốc sau pha vớinước để phun phòng trừ 2-3 lần từ khi mía bắt đầu mọc mầm tới khi
có 4-5 lóng với chu kỳ 15-20 ngày/lần: Padan 95SP, Supracide 40NDvới lượng 0,8 kg/(lít)/ha hoặc Sumithion 50EC lượng 1-1,5 lít/ha
+ Dùng bẩy đèn bắt sâu trưởng thành
Trang 21Bảo vệ thiên địch: Rệp mía có rất nhiều loài thiên địch ăn rệp như bọrùa, nhện, Sâu non vệt xanh, Bọ đuôi kìm (một ngày 1 con bọ đuôikìm ăn từ 20-30con rệp – ta có thể nuôi bọ đuôi kìm để thả vàoruộng mía),
Biện pháp dùng thuốc BVTV: Trong trường hợp rệp phát sinh với mật
độ cao từ cấp 2-3 có khả năng ảnh hưởng đến sinh trưởng và năngxuất mía cần phải sử dụng thuốc để phun trừ Dùng bình bơm tayhoặc bình bơm động cơ loại vòi to hoặc nhỏ; Sử dụng một trong cácloại thuốc: Anboom40EC, Bassa 50EC; Nibas 50EC, Goldra 250WG,USD Grago 595EC, Dragon 585EC, pha với nước theo lều khuyếncủa nhà sản xuất
2.4 Bệnh than
- Nguyên nhân: Là bệnh hại mía quan trọng ở nước ta, có mầm móng
ở hầu hết các vùng Tác nhân gây bệnh là nấm Ustilago scitamineaSydow
- Triệu chứng tác hại: Làm cho lá mía bị biến dạng thành roi cong
xuống Cây mía bị bệnh hoàn toàn mất khả năng tạo lóng và ở gốc
đẻ nhiều nhánh nhỏ, song mầm nhánh đều bị bệnh
- Biện pháp phòng trừ:
+ Trồng giống kháng.
+ Không lấy hom ở ruộng mía bị bệnh Sau thu hoạch , thu gọn tàn
dư thực vật mang đi tiêu hủy
16