1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Ngữ pháp Tiếng Anh - Mạo từ

12 160 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 447,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngữ pháp Tiếng Anh - Mạo từ Ngữ pháp Tiếng Anh - Mạo từ Ngữ pháp Tiếng Anh - Mạo từ Ngữ pháp Tiếng Anh - Mạo từ Ngữ pháp Tiếng Anh - Mạo từ

Trang 1

MẠO TỪ

A

- Mạo từ là những từ dùng trước danh từ và cho biết danh từ ấy đề cập tới một đối tượng cụ thể hay tổng quát, xác định hay không xác định

- Mạo từ được phân ra thành hai loại: mạo từ bất định và mạo từ xác định

1 Mạo từ bất định: A/ AN

- A đứng trước danh từ bắt đầu bằng một phụ âm

Ex: a chair, a house, a rabbit,

- An đứng trước danh từ bắt đầu bằng một nguyên âm (a, e, i, o, u) và âm h câm

Ex: an apple, an egg, an hour,

1.1 Các trường hợp dùng mạo từ a/an

Quy tắc 1: Trước các danh từ đếm được số ít để chỉ một người/ vật không xác định hoặc một người/ vật được đề cập lần đầu:

Ex:

- She lives in a nice small house (chưa xác định ngôi nhà nào)

- I saw a boy in the street (không biết cụ thể là cậu bé nào)

Quy tắc 2: Trước các danh từ đếm được số ít để chỉ chung một loại người hay một loại vật:

Ex:

- A car must be insured = All cars/ any car must be insured

- A child needs love = All children need/ any child needs love

Quy tắc 3: Trước danh từ chỉ nghề nghiệp, chức vụ:

Ex:

Trang 2

- She’s be a dancer

- He is an actor

Quy tắc 4: Trong các cụm từ chỉ

- số lượng, khối lượng: a lot of, a great deal of, a great many, a few/ little, a couple, a dozen

- con số: a hundred, a thousand

- sự đo lường, tỉ lệ: half a kilo, four times a day, 1/3: a third

1.2 Các trường hợp không dùng mạo từ a/an

a Trước danh từ số nhiều hoặc danh từ không đếm được

Ex:

- Both my parents are architects

- What terrible weather!

b Trước các bữa ăn, trừ khi có tính từ đứng trước

Ex:

- We have breakfast at eight

- He gave us a good breakfast

2 Mạo từ xác định: THE

Mạo từ xác định the được dùng cho tất cả các danh từ: danh từ đếm được số ít (

singular countable noun), danh từ đếm được số nhiều ( plural countable noun), và danh từ không đếm được ( uncountable noun)

Ex: the boy, the boys, the food…

2.1 Các trường hợp dùng mạo từ THE

Quy tắc 1: Trước danh từ chỉ người hoặc vật đã xác định hoặc đã được đề cập đến trước đó- người nghe biết ( hoặc có thể hiểu) người nói đang nói về người hoặc vật nào

Ex:

Trang 3

- Could you close the door? ( Anh đóng giùm cái cửa được không?) [ chỉ có

một cái cửa đang mở]

- His car struck a tree ; you can still see the mark on the tree ( Xe anh ta

đâm vào một cái cây; bạn vẫn có thể nhìn thấy dấu vết trên cây.) [‘tree’

trong câu thứ hai đã được đề cập đến trong câu thứ nhất ]

 Lưu ý: THE được dùng để chỉ người hoặc vật đã xác định, a/an được dùng

để chỉ người hoặc vật không xác định

Ex:

- We hired a car to go to Scotland ( Chúng tôi đã thuê một chiếc xe để đi Scoland.) [ người nghe không biết là chiếc xe nào]

Quy tắc 2: trước danh từ được xác định bằng một cụm từ hoặc một mệnh đề theo sau

Ex:

- Who is the gilr in blue? ( Cô gái mặc đồ xanh là ai vậy?)

- What did you do with the camera I lent you? ( Bạn đã làm gì với cái máy

ảnh tôi cho bạn mượn?)

- Tell Pat the story about John and Susie ( Hãy kể cho Pat nghe chuyện John

và Susie đi.)

Quy tắc 3: trước các danh từ chỉ nới chốn cụ thể

Ex:

- Turn left here for the station ( Rẽ trái ở đây để đến nhà ga.) [ nhà ga trong

thị trấn hoặc thành phố này]

- Ann is in the garden ( Ann đang ở trong vườn) [ vườn của ngôi nhà này]

 Lưu ý: Khi chúng ta nói ( to go) the cinema, the theater thì không nhất

thiết là chúng ta muốn nói đến một rạp chiếu bóng hoặc một nhà hát cụ thể

nào đó

Ex:

Trang 4

- I often go to the cinema, but I haven’t been to the theater for ages ( Tôi

thường đi xem phim, nhưng lâu rồi tôi không xem hát.)

Quy tắc 4: trước danh từ chỉ vật gì đó là duy nhất, hoặc vật gì đó chỉ có một trong

mội trường quanh ta: the earth, the sun, the sky, the stars,the moon, the planets, the world, the equator, the Government, the police, the Japanese, the Prime Minister, the capital…

Ex:

- The earth goes round the sun and the moon goes ground the earth ( Trái

đất xoay quanh mặt trời còn mặt trời xoay quanh trái đất)

[ chỉ có duy nhấ một trái đất, một mặt trời và một mặt trăng trong thái dương hệ của chúng ta]

- Have you never heard of the Thirty Years’ War? ( Bạn chưa bao giờ nghe

nói đến Cuộc Chiến Tranh Ba mươi năm sao?) [ chỉ có một cuộc chiến]

- Madrid is the capital of Spain ( Madrid là thủ đô của Tây Ban Nha.) [ chỉ có một thủ đô]

- I’ll meet you outside the main entrance ( Tôi sẽ gặp anh ở ngoài cổng

chính.) [ chỉ có một cổng chính ở trong tòa nhà]

Quy tắc 5: dùng với một số cụm từ đề cập đến môi trường vật chất của chúng ta- tức thế giới quanh ta và khí hậu của nó- hoặc các mặt thông thường khác trong

cuộc sống: the environment, the town, the country, the sea, the seaside, the night, the mountains, the desert, the rain, the wind, the fog, the weather, the sunshine, the universe, the future,…

Ex:

- Do you prefer the town or the country? ( Bạn thích thành thị hay nông thôn

hơn?)

- I love listening to the wind ( Tôi thích nghe tiếng gió.)

- My wife likes the seaside, but I prefer the mountains ( Vợ tôi thích miền

biển, nhưng tôi lại thích miền núi hơn)

Trang 5

Quy tắc 6: THE được dùng trước tính từ hoặc trạng từ trong so sánh nhất, trước

first, second, third,…và trước next, last,same, only

Ex:

- I’m the oldest in my family ( Tôi là người lớn tuổi nhất trong gia đình.)

- Monday is the first day of the week ( Thứ Hai là ngày đầu tuần.)

- It’s the only way to the station ( Đó là đường duy nhất đến nhà ga.)

- We went to the same school ( Chúng tôi đi học cùng trường.)

Quy tắc 7: THE được dùng trước tên các đảng chính trị, tên tàu thủy, và tên các

ban nhạc

Ex:

- She’s a long life member of the Republican Party ( Bà ấy là thành viên

lâu năm của Đảng Cộng Hòa)

- The Titanic sank on its first voyage across the Atlantic in 1912 ( Tàu

Titanic đã bị đắm trong chuyến đi đầu tiên băng qua Đại Tây Dương năm 1912)

- The Beatles was an internationally famous British pop group ( Beatles là

ban nhạc pop Anh nổi tiếng thế giới.)

Quy tắc 8: THE được dùng trước tên người chỉ số nhiều để chỉ toàn thể gia đình Ex:

- The Taylors have lived in this town for over 50 years

[ = the Taylor family]

( Gia đình Taylor đã sống ở thị trấn này hơn 50 năm rồi.)

Trang 6

Quy tắc 9: THE thường được dùng trước tên các tờ báo ( newspapers), nhưng THE không được dùng trước tên các tạp chí ( magazines)

Ex:

- The Times; The Washington Post; New Scientist

Quy tắc 10: THE + tính từ ( the + adjective) được dùng để nói về một nhóm người

cụ thể nào đó trong xã hội: the young, the old, the elderly, the poor, the rich, the sick, the disabled, the unplemoyed, the homeless, the deaf, the blind,…

Ex:

- The government should provide accommodation for the homeless

( Chính phủ nên cung cấp nơi ăn chốn ở cho những người vô gia cư.)

- Life must be hard for the unemployed in our society today

( Trong xã hội chúng ta ngày nay, cuộc sống hẳn là rất khó khăn đối với những người thất nghiệp.)

Quy tắc 11: THE + quốc tịch ( the + nationality) được dùng để chỉ toàn dân của một quốc gia nào đó

Ex:

- The French are famous for their coking

( Người Pháp rất nổi tiếng về nấu ăn.)

- The Chinese invented printing

( Người Trung Quốc đã phát minh ra kĩ thuật in ấn.)

Trang 7

Quy tắc 12: THE thường được dùng trước những danh từ có of theo sau

Ex:

- The place of Westminster ( Lâu đài Wesminster)

- The Gulf of Mexico ( Vịnh Mexico) [ = Mexico Gulf]

- The University of London ( Đại học London) [= London University]

- The music of the eighteenth century ( âm nhạc thế kỉ 18) [

eighteenth-century music]

- A book on the history of Ireland ( một cuốn sách về lịch sử Ai-len) [ a book

on Irish history]

Lying by the side of the road we saw the wheel of a car

( Chúng tôi nhìn thấy một chiếc vô lăng nằm bên đường.)

2.2 Các trường hợp không dùng mạo từ THE

THE không được dùng:

a) Trước danh từ số nhiều và danh từ không đếm được với nghĩa chung Ex:

- Elephants are intelligent animals ( Voi là con vật thông minh.)

[ NOT The elephants are intelligent animals]

- We always need money ( Chúng ta luôn cần tiền.)

[ NOT We always need the money.]

b) Trước các danh từ trừu tượng: nature, space, society, life, happiness, free-dom, love…khi những danh từ này có nghĩa chung Dùng THE

khi những danh từ này có nghĩa riêng biệt

Ex:

Trang 8

- Life is complicated ( Cuộc sống thật phức tạp.)

- I’m studying the life of Beethoven ( tôi đang học tiểu sử của Beethoven)

- I love nature ( Tôi yêu thiên nhiên.) [ NOT… the nature.]

c) Trước các môn thể thao: tennis, basketball, chess, golf…

Ex:

- He plays golf ( Anh ấy chơi gôn.) [ NOT He plays the golf]

d) Trước các danh từ chỉ các bữa ăn trong ngày: breakfast, lunch, dinner, supper

Ex:

- What time is diiner? ( Ăn tối lúc mấy giờ?)

B LUYỆN TẬP

1 Điền vào các chỗ trống mạo từ a/an, nếu không cần mạo từ thì điền

“ø”

1 My neighbour is photographer; let's ask him for advice about colour

films

2 A: We had fish and chips for lunch

B: That doesn't sound very interesting lunch

3 I had very bad night; I didn't sleep wink

4 He is vegetarian; you won't get meat at his house He'll give you

nut cutlet Last time I had nut cutlet I had indigestion

5 travel agent would give you information about hotels

6 We'd better go by taxi - if we can get taxi at such hour as 2 a.m

Trang 9

7 person who suffers from claustrophobia has dread of being

confined in small space, and would always prefer stairs to lift

8 A: Do you take sugar in coffee?

B: I used to, but now I'm on diet I'm trying to lose weight

9 man suffering from shock should not be given anything to drink

10 You'll get shock if you touch live wire with that screwdriver

Why don't you get screwdriver with insulated handle?

2.Điền vào các chỗ trồng mạo từ the, nếu không cần mạo từ thì điền “ø”

1 youngest boy has just started going to school; eldest boy is at

college

2 She lives on top floor of an old house When wind blows, all

windows rattle

3 darkness doesn't worry cats; cats can see in dark

4 My little boys say that they want to be spacemen, but most of them will

probably end up in less dramatic jobs

5 Do you know time? ~Yes, clock in hall has just struck nine ~

Then it isn't time to go yet

6 He was sent to prison for six months for shop-lifting

When six months are over he'll be released; difficulty then will be to find work

Do you go to prison to visit him?

7 I went to school to talk to headmistress I persuaded her to let Ann

give up gymnastics and take ballet lessons instead

8 ballet isn't much use for girls; it is much better to be able to play

piano

Trang 10

9 I am on night duty When you go to bed, I go to work

10 Peter's at office but you could get him on phone There's a telephone

box just round corner

3 Điền vào các chỗ trồng mạo từ a, an, the; nếu không cần mạo từ thì điền “ø”

1 There was knock on door I opened it and found small dark man

in blue overcoat and woollen cap

2 He said he was employee of gas company and had come to read

meter

3 But I had suspicion that he wasn't speaking truth because meter

readers usually wear peaked caps

4 However, I took him to meter, which is in dark corner under

stairs( meters are usually in dark corners under stairs)

5 I asked if he had torch; he said he disliked torches and always read

meters by light of match

6 I remarked that if there was leak in gaspipe there might be

explosion while he

was reading meter

7 He said, 'As matter of fact, there was explosion in last house I

visited; and Mr Smith, owner of house, was burnt in face.'

8 'Mr Smith was holding lighted match at time of explosion.'

9 To prevent possible repetition of this accident, I lent him torch

Trang 11

Đáp án:

Ex1:

l a, -

2 , -, -, a

3 a, a

4 a, -; a; a, -

5 a, -, -

6 -, a, an

7 A, -, a, a, - , a

8 -, -; a, -

9 a, -

10 a, a, a, an

Ex 2:

1 The, -, the, -

2 the, the, the

3 -, -, -, the

4 -, -

5 the, the, the, -

6 - , -, -, the, the, -, the

7 the, the, -, -

8 -, -, the

9 -, -, -

10 the, the, the

Trang 12

Ex 3:

1 a, the; a, a

2 an, the, the

3 a, the,-,-

4 the, a, the,-.-.(the)

5 a,-,the, a

6 a, a/the, an, the

7 a,-, an, the, the, the, the

8 a, the, the

9 a, a

Ngày đăng: 29/12/2018, 21:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w