1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tìm hiểu chương trình đào tạo nhân lực của Vinamilk

24 7,9K 52

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu chương trình đào tạo nhân lực của Vinamilk. Con người, yếu tố quyết định đến sự phát triển của doanh nghiệp. Một đội ngũ cán bộ nhân viên có tính chuyên nghiệp cao chắc chắn sẽ đem lại những kết quả tốt trong công việc từ đó nang cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Những năm gần đây, các doanh nghiệp ngoài việc thu hút lao động có trình độ thì các doanh nghiệp cũng có những chương trình đào tạo cán bộ, nhân viên của mình để nâng cao trình độ đáp ứng ứng được nhu cầu lao động của doanh nghiệp. Công ty cổ phần sữa Vinamilk cũng không ngoại lệ. Được biết đến với công ty sữa hàng đầu tại Việt Nam và top 50 công ty sữa trên thế giới, Vinamilk với hơn 6000 lao động đã làm nên một thương hiệu sữa Chất lượng sản phẩm được Tin và Dùng số 1 tại Việt Nam, xếp thứ 4 trong Top 1.000 Thương hiệu hàng đầu châu Á. Năm 2016, là nhà tuyển dụng được yêu thích số 1 tại Việt Nam, đứng thứ 2 trong Top 100 Nơi làm việc tốt nhất. Vinamilk quan niệm đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là chiến lược đầu tư cho sự thành công trong tương lai của công ty. Vì thế, là nhân viên của Vinamilk bạn sẽ có cơ hội được đào tạo nhằm hòan thiện các kỹ năng, kiến thức đáp ứng được yêu cầu và thách thức trong công việc. Các khóa đào tạo về chuyên môn và kỹ năng cũng như các buổi tham gia huấn luyện thực tế được công ty tổ chức thường xuyên trong và ngoài nước. Làm nên thành công của một doanh nghiệp có rất nhiều yếu tố, nhưng con người mang yếu tố quyết định. Thành công của Vinamilk là nhờ có đội ngũ lao động đạt trình độ đáp ứng được nhu cầu của công ty. Trong giai đoạn 2014 – 2017 là giai đoạn mà Vinamilk đào tạo và phát triển nhân lực một cách mạnh mẽ nhất. Vậy, chúng ta hãy cùng tìm hiểu chương trình đào tạo nhân lực của Vinamilk. 1. Khái niệm đào tạo phát triển nguồn nhân lực 1.1 Khái niệm Đào tạo và phát triển là các hoạt động để duy trì và nâng cao chất lượng hoạt động nguồn nhân lực của tổ chức, là điều kiện quyết định để các tổ chức có thể đứng vững và thắng lợi trong môi trường cạnh tranh. Do đó trong các tổ chức, công tác đào tạo và phát triển cần phải được thực hiện một cách có tổ chức và có kế hoạch. Phát triển nguồn nhân lực là tổng thể các hoạt động học tập có tổ chức được tiến hành trong những khoảng thời gian nhất định để nhằm tạo ra sự thay đổi hành vi nghể nghiệp của người lao động. Xét về nội dung: Giáo dục: hoạt động học tập để chuẩn bị cho con người bước vào một nghề nghiệp thích hợp Đào tạo: giúp người lao động thực hiện hiệu quả hơn trong chức năng, nhiệm vụ của mình.Giúp nắm vững hơn về công việc của mình. Nâng cao trình độ kỹ năng cảu người lao động. Phát triển: hoạt động học tập vượt ra khỏi phạm vi công việc trước mắt, mở ra cho họ những công việc mới dựa trên cơ sở định hướng tương lai của tổ chức. So sánh giữa đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Đào tạo Phát triển Tập trung Công việc hiện tại Công việc trong tương lai Phạm vi Cá nhân Cá nhân và tổ chức Thời gian Ngắn hạn Dài hạn Mục đích Khắc phục sự thiếu hụt về kiến thức và kỹ năng hiện tại Chuẩn bị cho tương lai 1.2 Mục tiêu Sử dụng tối đa nguồn nhân lực hiện có và nâng cao tính hiệu quả của tổ chức thông qua việc giúp cho người lao động hiểu rõ hơn về công việc, nắm vững hơn về nghề nghiệp của mình và thực hiện chức năng, nhiệ vụ của mình một cách tự giác hơn, với thái độ tốt hơn, cũng như nâng cao khả năng thích ứng của họ với các công việc trong tương lai. Đào tạo và phát triển để:  Đáp ứng yêu cầu công việc của tổ chức hay nói cách khác là để đáp ứng nhu cầu tồn tại và phát triển tổ chức  Đáp ứng nhu cầu học tập, phát triển của người lao động.  Đưa ra những giải pháp có tính chiến lược tạo ra lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp.  Giúp doanh nghiệp:  Nâng cao NSLĐ, hiệu quả thực hiện công việc  Nâng cao chất lượng của thực hiện công việc  Giảm bớt sự giám sát  Nâng cao tính ổn định và năng động của tổ chức  Duy trì, nâng cao chất lượng của nguồn nhân lực  Tạo điều kiện cho áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào quản lý doanh nghiệp  Tạo ra được lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp  Giúp cho người lao động:  Tạo được sự gắn bó giữa người lao động và doanh nghiệp  Tạo ra tính chuyên nghiệp của người lao động  Tạo ra sự thích ứng giữa người lao đông và công việc hiện tạo cũng như tương lai  Đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng phát triển của người lao động  Tạo cho người lao động có cách nhìn, tư duy mới trong công việc của họ là cơ sở để phát huy tính sang tạo của người lao động trong công việc. 1.3 Các phương pháp đào tạo 1.3.1 Đào tạo t

Trang 1

2. Giới thiệu tổng quát về công ty.

2.1 Giới thiệu tổng quát về công ty cổ phần sữa Vinamilk

2.2 Các ngành nghề kinh doanh

2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh trong những năm gần đây 2014 -2016

3. Cơ cấu bộ máy công ty

3.1 Mô hình tổ chức

3.2 Nhiệm vụ của phòng nhân sự

3.3 Thực trạng nguồn nhân lực trong công ty cổ phần sữa Vinamilk

3.4 Chính sách đào tạo nguồn nhân lực

4. Đánh giá, nhận xét và giải pháp

LỜI DẪN NHẬP.

Con người, yếu tố quyết định đến sự phát triển của doanh nghiệp Một đội ngũ cán

bộ nhân viên có tính chuyên nghiệp cao chắc chắn sẽ đem lại những kết quả tốttrong công việc từ đó nang cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Những năm

Trang 2

gần đây, các doanh nghiệp ngoài việc thu hút lao động có trình độ thì các doanhnghiệp cũng có những chương trình đào tạo cán bộ, nhân viên của mình để nângcao trình độ đáp ứng ứng được nhu cầu lao động của doanh nghiệp Công ty cổphần sữa Vinamilk cũng không ngoại lệ Được biết đến với công ty sữa hàng đầutại Việt Nam và top 50 công ty sữa trên thế giới, Vinamilk với hơn 6000 lao động

đã làm nên một thương hiệu sữa Chất lượng sản phẩm được Tin và Dùng số 1 tạiViệt Nam, xếp thứ 4 trong Top 1.000 Thương hiệu hàng đầu châu Á Năm 2016, lànhà tuyển dụng được yêu thích số 1 tại Việt Nam, đứng thứ 2 trong Top 100 Nơilàm việc tốt nhất Vinamilk quan niệm đào tạo và phát triển nguồn nhân lực làchiến lược đầu tư cho sự thành công trong tương lai của công ty Vì thế, là nhânviên của Vinamilk bạn sẽ có cơ hội được đào tạo nhằm hòan thiện các kỹ năng,kiến thức đáp ứng được yêu cầu và thách thức trong công việc Các khóa đào tạo

về chuyên môn và kỹ năng cũng như các buổi tham gia huấn luyện thực tế đượccông ty tổ chức thường xuyên trong và ngoài nước Làm nên thành công của mộtdoanh nghiệp có rất nhiều yếu tố, nhưng con người mang yếu tố quyết định Thànhcông của Vinamilk là nhờ có đội ngũ lao động đạt trình độ đáp ứng được nhu cầucủa công ty Trong giai đoạn 2014 – 2017 là giai đoạn mà Vinamilk đào tạo và pháttriển nhân lực một cách mạnh mẽ nhất Vậy, chúng ta hãy cùng tìm hiểu chươngtrình đào tạo nhân lực của Vinamilk

1. Khái niệm đào tạo phát triển nguồn nhân lực

1.1 Khái niệm

Trang 3

Đào tạo và phát triển là các hoạt động để duy trì và nâng cao chất lượng hoạt động nguồn nhân lực của tổ chức, là điều kiện quyết định để các tổ chức có thể đứng vững và thắng lợi trong môi trường cạnh tranh Do đó trong các tổ chức, công tác đào tạo và pháttriển cần phải được thực hiện một cách có tổ chức và có kế hoạch.

Phát triển nguồn nhân lực là tổng thể các hoạt động học tập có tổ chức được tiến hànhtrong những khoảng thời gian nhất định để nhằm tạo ra sự thay đổi hành vi nghể nghiệp của người lao động

Phát triển: hoạt động học tập vượt ra khỏi phạm vi công việc trước mắt, mở ra cho

họ những công việc mới dựa trên cơ sở định hướng tương lai của tổ chức

So sánh giữa đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Tập trung Công việc hiện tại Công việc trong tương lai

Mục đích Khắc phục sự thiếu hụt về kiến

thức và kỹ năng hiện tại

Chuẩn bị cho tương lai

1.2 Mục tiêu

Trang 4

Sử dụng tối đa nguồn nhân lực hiện có và nâng cao tính hiệu quả của tổ chức thông qua việc giúp cho người lao động hiểu rõ hơn về công việc, nắm vững hơn về nghề

nghiệp của mình và thực hiện chức năng, nhiệ vụ của mình một cách tự giác hơn, với thái độ tốt hơn, cũng như nâng cao khả năng thích ứng của họ với các công việc trong tương lai

Đào tạo và phát triển để:

 Đáp ứng yêu cầu công việc của tổ chức hay nói cách khác là để đáp ứng nhu cầu tồn tại và phát triển tổ chức

 Đáp ứng nhu cầu học tập, phát triển của người lao động

 Đưa ra những giải pháp có tính chiến lược tạo ra lợi thế cạnh tranh của doanh

nghiệp

 Giúp doanh nghiệp:

 Nâng cao NSLĐ, hiệu quả thực hiện công việc

 Nâng cao chất lượng của thực hiện công việc

 Giảm bớt sự giám sát

 Nâng cao tính ổn định và năng động của tổ chức

 Duy trì, nâng cao chất lượng của nguồn nhân lực

 Tạo điều kiện cho áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào quản lý doanh nghiệp

 Tạo ra được lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp

 Giúp cho người lao động:

 Tạo được sự gắn bó giữa người lao động và doanh nghiệp

 Tạo ra tính chuyên nghiệp của người lao động

 Tạo ra sự thích ứng giữa người lao đông và công việc hiện tạo cũng như tương lai

 Đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng phát triển của người lao động

 Tạo cho người lao động có cách nhìn, tư duy mới trong công việc của họ là cơ sở

để phát huy tính sang tạo của người lao động trong công việc

1.3 Các phương pháp đào tạo

1.3.1 Đào tạo trong công việc:

Trang 5

1 Đào tạo theo chỉ dẫn

công việc

- Giúp cho quá trình lĩnh hộ kiến thức và kỹ năng cần thiết được dễ dàng hơn

- Không cần phương tiện và trang thiết bị riêng cho học tập

- Can thiệp vào sự tiến hành của công việc

- Làm hư hỏng các trang thiết bị

2 Đào tạo theo kiểu học

nghề

- Không can thiệp tới việc thực hiện công việc thực tế

- Việc được học dễ dàng hơn

- Học viên được trang bị một lượng khá lớn các kiến thức và

kỹ năng

- Mất nhiều thời gian

- Đắt

- Có thể không liên quan trực tiếp đến công việc

3 Kèm cặp và chỉ bảo - Việc tiếp thu lĩnh hội các kỹ

năng kiến thức cần thiết khá dễ dàng

- Có điều kiện làm thử các công việc thật

- Không thực sự làm công việc đó một cách đầy đủ

- Học viện có thể bị lâ nhiễm một số phươngpháp, cách thức làm việc không tiên tiến

- Thời gian ở lại mộtcông việc hay một

vị trí làm việc quá ngắn

1.3.2 Đào tạo ngoài công việc

1 Tổ chức các lớp cạnh

doanh nghiệp

- Hv được trang bị hóa đầu đủ, có

hệ thống kiến thức lý thuyết và thực hành

- Cần có phương tiện

và trang thiết

bị riêng

Trang 6

- Tốn kém

3 Bài giảng, hội nghị

hay thảo luận

- Đơn giản dễ tổ chức, không đòi hỏi phương tiện trang thiết bị riêng

- Tốn thời gian,phạm vi hẹp

4 Đào tạo theo kiểu

chương trình hóa với

sự trợ giúp của máy

tính

- Đào tạo được nhiều kỹ năng mà không cần người đào tạo, các tình huống giống thực thế mà không tốn nhiều chi phí

- Thời gian linh hoạt, nội dung phong phú, đa dạng tùy thuộc lựa chon của cá nhân

- Tốn kém, chỉ hiệu quả khi

sử dụng cho

số lượng lớn học viên

- Yêu cầu nhân viên đa năng

để vận hành

5 Đào tạo từ xa - Cung cấp lượng lớn thông tin

trong nhiều lĩnh vực khác nhau

Các thông tin cung cấp cấp nhật

và lớn về mặt số lượng

- Người học chủ động và ddaops ứng nhu cầu của học viên ở xa trung tâm

- Chi phí cao

- Đầu tư cho việc chuẩn bị bài giảng lớn

- Thiếu sự trao đổi trực tiếp giữa học viên

và giáo viên

6 Đào tạo theo kiểu

phong thí nghiệm

- Hv được trang bị các kiến thức

lý thuyết, cơ hội đào tạo các kỹ năng thức hành

- Nâng cao khả năng làm việc cũng như ra quyết định

- Tốn nhiều công sức, tiềncủa và thời gian để xây dựng lên các tình huống

- Người xây dựng tình huống mẫu giỏi lý thuyết

và thực hành

Trang 7

7 Đào tạo kỹ năng xử

lý công văng giấy tờ

- Được làm viêc thật sự

- Có cơ hội rèn luyện kỹ năng làm việc và thực hành

- Có thể ảnh hưởng tới công việc của

bộ phận

- Có thể gây ra thiệt hại

1.4 Trình tự xây dựng một chiến lược đào tạo và phát triển

Việc xây dựng một chương trình đào tạo hoặc phát triển có thể được thực hiện theo 7bước:

Bước 1: Xác định nhu cầu đào tạo

Trả lời được câu hỏi: đối tượng nào cần đào tạo và nhu cầu đào tạo của đối tượng đó là

gì dựa trên nhu cầu lao động của tổ chức

Bước 2: Xác định mục tiêu đào tạo

Trả lời câu hỏi: xác định kết quả cần đạt được của chương trình đào tạo gồm những kỹnăng cụ thể đạt được và trình độ đào tạo, số lượng và cơ cấu học viên, thời gian đàotạo

Bước 3: Lựa chọn đối tượng đào tạo

Trả lời câu hỏi: ai cần được đào tào dựa trên nhu cầu của tổ chức

Bước 4: Xây dựng chương trình đào tạo và lựa chọn phương pháp đào tạo

Trả lời câu hỏi: Phương pháp đào tạo phù hợp với nhu cầu đào tạo của tổ chức

Bước 5: Dự tính chi phí đào tạo

Trả lời câu hỏi: Chi phí đào tạo chiếm bao nhiêu tỷ trọng trong ngân sách đào tạo, mộtđồng chi phí đào tạo bỏ ra thu về bao nhiêu đồng lợi nhuận

Trang 8

Bước 6: Lựa chọn và đào tạo giáo viên

Trả lời câu hỏi: Ai hoặc tổ chức nào sẽ là người cung cấp chương trình đào tạo và pháttriển có phù hợp với nhu cầu đào tạo của tổ chức không?

Bước 7: Đánh giá chương trình và kết quả đào tạo

Trả lời câu hỏi: những tiêu chí nào phản ánh được hiệu quả kinh tế mang lại khichương trình đào tạo kết thúc

2 Giới thiệu tổng quát về công ty

2.1 Giới thiệu tổng quát về công ty cổ phần sữa Vinamilk:

Vinamilk là một trong những doanh nghiệp hàng đầu của ngành công nghiệp chếbiến sữa

- Ngày thành lập: 20/8/1976

- Loại hình kinh doanh: Công ty cổ phần

- Ngành nghề kinh doanh chính: Sữa và các chế phẩm từ sữa cùng các thiết bị máymóc liên quan

- Trụ sở chính: Số 10 Tân Trào, phường Tân Phú, quận 7, thành phố Hồ Chí Minh,Việt Nam

- Khu vực hoạt động:Việt Nam, Châu Á-Thái Bình Dương, Châu Âu, Trung Đông,Châu Phi, Bắc Mỹ

- Nhân Viên chủ chốt: Lê Thị Băng Tâm – Chủ tịch hội đồng quản trị

- Mai Kiều Liên – Tổng giám đốc

- Dịch vụ: Sữa, phòng khám đa khoa, nước trái cây, đầu tư tài chính

- Mã chứng khoán HOSE: VNM

- Thị phần kinh doanh: Vinamilk chiếm lĩnh 54,5% thị phần sữa nước, 40,6% thịphần sữa bột, 33,9% thị phần sữa chua uống, 84,5% thị phần sữa chua ăn và 79,7% thịphần sữa đặc trên toàn quốc

- Mạng lưới phân phối sản phẩm: Vinamilk sở hữu hơn 220 000 điểm bán hàngtrong cả nước Ngoài ra, công ty còn xuất khẩu sang 43 quốc gia và vùng lãnh thổ trênthế giới như Mỹ, Pháp, Trung Đông, Canada,…

Trang 9

- Sở hữu tài sản cố định: Công ty có 14 nhà máy sản xuất, 2 xí nghiệp kho vận, 3 chinhánh văn phòng bán hàng, một nhà máy sữa tại Cambodia và một văn phòng đại diệntại Thái Lan.

2.2 Các ngành nghề kinh doanh

 Sản xuất bánh

 Kinh doanh bánh, hộp sữa, sữa bột, bột dinh dưỡng và các sản phẩm từ sữa khác Mua bán thực phẩm chế biến (không hoạt động tại trụ sở), mua bán chè uống (không hoạt động tại trụ sở), mua bán cà phê rang-xay-phin-hòa tan (không hoạt động tại trụ sở);

 Bốc xếp hàng hóa;

 Sản xuất bánh;

 Kinh doanh bánh, hộp sữa, sữa bột, bột dinh dưỡng và các sản phẩm từ sữa khác Mua bán thực phẩm chế biến (không hoạt động tại trụ sở), mua bán chè uống (không hoạt động tại trụ sở), mua bán cà phê rang-xay-phin-hòa tan (không hoạt động tại trụ sở);

 Bốc xếp hàng hóa;

 Chăn nuôi (không chăn nuôi tại trụ sở);

 Sản xuất sữa hộp, sữa bột, bột dinh dưỡng và các sản phẩm từ sữa khác

 Kinh doanh kho, bến bãi

 Kinh doanh sữa đậu nành, nước giải khát, mua bán rượu (không hoạt động tại trụ sở), mua bán bia (không hoạt động tại trụ sở), mua bán đồ uống (không hoạt động tại trụsở)

 Trồng trọt, chăn nuôi (không chăn nuôi tại trụ sở)

 Các hoạt động hỗ trợ: chăn nuôi, cung cấp giống vật nuôi, kỹ thuật nuôi

 Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng ô tô

 Dịch vụ sau thu hoạch

 Kinh doanh nhà, cho thuê bất động sản

 Sản xuất đồ uống, nước giải khát, sữa đậu nành

 In trên bao bì (không hoạt động tại trụ sở)

 Phòng khám đa khoa (không hoạt động tại trụ sở)

 Các hoạt động hỗ trợ: trồng trọt, cung cấp giống cây trồng, hướng dẫn kỹ thuật trồng trọt, thu hoạch cây trồng, làm đất, tưới tiêu, chăm bón

Trang 10

 Trồng trọt.

 Xử lý hạt giống để nhân giống

 Môi giới bất động sản

 Kinh doanh hóa chất (trừ hóa chất độc hại mạnh)

 Kinh doanh nguyên liệu, sản xuất rượu (không hoạt động tại trụ sở), sản xuất bao

bì (không hoạt động tại trụ sở), sản xuất sản phẩm nhựa (không hoạt động tại trụ sở)

 Kinh doanh thực phẩm công nghệ, sản xuất thực phẩm chế biến, chè uống, cà

phê rang-xay-phin-hòa tan (không hoạt động tại trụ sở)

 Kinh doanh thiết bị phụ tùng và vật tư

 Sản xuất bia (không hoạt động tại trụ sở)

 Mua bán bao bì (không hoạt động tại trụ sở), mua bán sản phẩm nhựa(không hoạt

động tại trụ sở)

 Bán lẻ đường, sữa và các sản phẩm sữa, bánh, mứt, kẹo và các sản phẩm chế biến

từ ngũ cốc, bột, tinh bột; Bán lẻ thực phẩm khác (thực hiện theo quyết định

64/2009/QĐ-UBND ngày 17/10/2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về

phê duyệt quy hoạch kinh doanh nông sản, thực phẩm trên địa bàn Thành phố Hồ Chí

Minh)

 Bán lẻ đồ uống có cồn: rượu mạnh, rượu vang, bia; Bán lẻ đồ không chứa cồn: các

loại đồ uống nhẹ, có chất ngọt, có hoặc không có ga như: côca côla, pépsi côla, nước

cam, chanh, nước hoa quả khác; Bán lẻ nước khoáng thiên nhiên hoặc nước tinh khiết

đóng chai khác; Bán lẻ rượu vang và bia có chứa cồn ở nồng độ thấp hoặc không chứa

cồn;

 (Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có trách nhiệm thực hiện thủ tục đầu tư

theo quy định của Luật đầu tư và Pháp luật có liên quan);

2.3 Tình hình hoạt động những năm gần đây.

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY

Tỷ đồng 2012 2013 2014 2015 2016 2017 Tăng trưởng bình

quân/nămTổng doanh thu 27102 31586 35187 40223 46965 511351 13.5%

Trang 11

Lợi nhuận sau

- Nắm giữ vị thế dẫn đầu trong ngành sữa VN

- Trở thành công ty sữa tạo ra nhiều giá trị nhất tại Đông Nam Á

- Đi đầu trong đổi mới sáng tạo mang tính ứng dụng cao

Các mục tiêu định tính

Tiếp tục duy trì vị trí số 1 tại thị trường VN và tiến tới mục tiêu trở thành 1 trong top

30 công ty Sữa lớn nhất thế giới về doanh thu Vinamilk xác định chiến lược phát triển với 4 trụ cột chính được thực thi bao gồm:

Đi đầu trong đổi mới sáng tạo mang tính ứng dụng cao

Tâp trung vào ngành sữa và các sản phẩm liên quan đến sữa, vốn là ngành kinh doanhcốt lõi tạo nên thương hiệu Vinamilk trong hơn 40 năm qua

Tiếp tục nghiên cứu và phát triển nhiều sản phẩm mới với mục đích cách tân và đa dạng hóa danh mục sản phẩm trên cơ sở phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng và nhu cầu của khách hàng

Nắm giữ vị thế dẫn đầu ngành sữa VN

Ưu tiên tập trung khai thác thị trường nội địa với tiềm năng phát triển còn rất lớn

Trang 12

Chú trọng khai thác thị trường nông thôn với sức tiêu thụ các sản phẩm sữa hiện nay chỉ tương đương 50% sức tiêu thụ sữa tại khu vực thành thị, trong khi tỷ lệ cơ cấu dân

số ở thành thị / nông thôn hiện tại ở mức 35% / 65%

Phân khúc thị trường và định vị sản phẩm

Đẩy mạnh tập trung vào phân khúc sản phẩm trung và cao cấp với các giá trị gia tăng

ở thành thị, tiếp tục thâm nhập và bao phủ khu vực nông thôn với các dòng sản phẩm phổ thông

Trở thành công ty sữa tạo ra nhiều giá trị nhất Đông Nam Á

Sẵn sàng cho các hoạt động mua bán sáp nhập (M&A) và mở rộng mối quan hệ hợp tác mạnh mẽ với các đối tác theo cả ba hướng tích hợp ngang, tích hợp dọc và kết hợp

Ưu tiên tìm kiếm các cơ hội M&A với các công ty sữa tại các quốc gia khác với mục đích mở rộng thị trường và tăng doanh số Tích cực xây dựng hình ảnh thương hiệu bằng việc thực hiện các chiến lược quảng bá thông qua các phương tiện truyền thông; đồng thời cam kết đầu tư cao ở tất cả các khâu mà đặc biệt là lợi thế về mạng lưới phân phối, tiếp thị và nguồn nhân lực

Các mục tiêu định lượng

- Mục tiêu doanh số năm 2021: 80 000 tỷ đồng tương đương 3.3 tỷ USD

- Tăng trưởng tổng thị phần ngành sữa trung bình 1%/năm

Định hướng hoạt động năm 2018

Trên cơ sở dự báo tình hình kinh tế vĩ mô trong và ngoài nước, xu hướng phát triển

và định hướng chiến lược của công ty, Ban điều hành đưa ra kế hoạch hoạt động kinh doanh năm 2018 như sau

- Chủ đề của năm: Dũng cảm thay đổi – tăng tốc dẫn đầu

Trang 13

- Mục tiêu chủ yếu:

+ Tăng trưởng ổn định và bền vững

+ Tiếp tục đứng đầu thị trường sữa, tăng 1% thị phần so với năm 2017

3. Cơ cấu bộ máy công ty

3.1 Mô hình tổ chức

3.2 Nhiệm vụ của phòng nhân sự

Phòng nhân sự là một phòng có vai trò rất quan trọng trong công ty, có các nhiệm vụ chính như sau:

Quản lý lao động – tiền lương: Rà soát chức năng nhiệm vụ của các bộ phận thuộc

Khối, công ty con, chuẩn hóa các bản mô tả công việc Tiếp nhận, bố trí công việc và thiết kế các chương trình đào tạo, huấn luyện, luân chuyển công việc cho nhóm nhân viên được đào tạo tại Nga (Khóa 2012 – 2017) Phối hợp với Công ty Anphabe triển khai hoạt động khảo sát “Nguồn Nhân Lực Hạnh Phúc – Happiness At Work” nhằm ghi nhận và đánh giá quan điểm của người lao động về các khía cạnh liên quan đến môi trường làm việc tại Vinamilk ·

Ngày đăng: 29/12/2018, 15:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w