1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đánh giá hiệu quả chính sách quảng cáo của khách sạn hue four seasons hotel

57 131 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 774,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá hiệHòa nhịp với sự phát triển của ngành du lịch trên cả nước, tỉnh Thừa Thiên Huế nơi có một tiềm năng du lịch hết sức to lớn với các nền danh lam thắng cảnh nổi tiếng được thế giới công nhận là di sản văn hóa thế giới: Cố Đô Huế, Nhã Nhạc Cung Đình Huế, là nơi thu hút rất nhiều khách du lịch và là điểm đến lý tưởng của du khách.Nhờ vậy mà số lượng khách sạn trên địa bàn tỉnh đã mọc lên rất nhiều với đủ các tiêu chuẩn, đáp ứng mọi yêu cầu nghỉ dưỡng cũng như khả năng chi trả của du khách.Để một khách sạn có thế đứng vững trên thị trường họ cần phải thực hiện các chiến dịch quảng bá để thu hút khách hàng. Trong đó hoạt động quảng cáo chiếm một vai trò rất quan trọng trong chiến dịch xúc tiến của mỗi doanh nghiệp. Có thể nói chưa bao giờ quảng cáo len lỏi sâu sắc vào cuộc sống, chi phối việc lựa chọn của người tiêu dùng mạnh mẽ như vài năm trở lại đây ở thành phố Huế.u quả chính sách quảng cáo của khách sạn Hue Four Seasons Hotel

Trang 1

PHẦN 1: ĐẶC VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài.

Trong những năm gần đây thế giới đã chứng kiến một sự bùng nổ củahoạt động du lịch trên phạm vi toàn cầu Du lịch đang phát triển nhanh vàdần dần trở thành nhu cầu không thể thiếu được trong cuộc sống của conngười.Du lịch đã trở thành một nền kinh tế mũi nhọn của nhiều nhiều quốcgia và đóng góp đáng kể vào nền kinh tế thế giới

Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế đó, tận dụng nguồn tài nguyênthiên nhiên phong phú và nên văn hóa đặc sắc phương Đông, du lịch ngàycàng thể hiện vai trò của mình trong nền kinh tế nước nhà

Hòa nhịp với sự phát triển của ngành du lịch trên cả nước, tỉnh ThừaThiên Huế nơi có một tiềm năng du lịch hết sức to lớn với các nền danh lamthắng cảnh nổi tiếng được thế giới công nhận là di sản văn hóa thế giới: Cố

Đô Huế, Nhã Nhạc Cung Đình Huế, là nơi thu hút rất nhiều khách du lịch và

là điểm đến lý tưởng của du khách

Nhờ vậy mà số lượng khách sạn trên địa bàn tỉnh đã mọc lên rất nhiềuvới đủ các tiêu chuẩn, đáp ứng mọi yêu cầu nghỉ dưỡng cũng như khả năngchi trả của du khách

Để một khách sạn có thế đứng vững trên thị trường họ cần phải thựchiện các chiến dịch quảng bá để thu hút khách hàng Trong đó hoạt độngquảng cáo chiếm một vai trò rất quan trọng trong chiến dịch xúc tiến củamỗi doanh nghiệp Có thể nói chưa bao giờ quảng cáo len lỏi sâu sắc vàocuộc sống, chi phối việc lựa chọn của người tiêu dùng mạnh mẽ như vàinăm trở lại đây ở thành phố Huế

Cũng như các khách sạn khác trên thị trường khách sạn Hue FourSeasons Hotel là khách sạn 1 sao đã và đang đưa ra các giải pháp nhằm thu

Trang 2

hút khách đến với khách sạn, bắt đầu tập trung hơn cho các hoạt độngquảng cáo của mình Dựa trên thực tế đó trong thời gian thực tập tại kháchsạn tôi đã quyết định nghiên cứu đề tài : ” Đánh giá hiệu quả chính sáchquảng cáo của khách sạn Hue Four Seasons Hotel.”

2 Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu.

2.1 Mục tiêu nghiên cứu.

• Mục tiêu chung :

Nghiên cứu thực trạng hoạt động quảng cáo tại khách sạn Hue FourSeasons Hotel, qua đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệuquả hoạt động quảng cáo của khách sạn trong thời gian tới

• Mục tiêu cụ thể :

+ Hệ thống những vấn đề lý luận về quảng cáo

+ Phân tích thực trạng hoạt động liên quan đến quảng cáo của kháchsạn Hue Four Seasons Hotel trong ba năm 2014 – 2016

+ Đề suất giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quảng cáo để nângcao hiệu quả hoạt động kinh doanh của khách sạn

2.2 Đối tượng nghiên cứu.

Đề tài tập trung phân tích hoạt động quảng cáo của khách sạn, chủyếu là những phương tiện quảng cáo mà khách sạn đã sử dụng

3 Phạm vi nghiên cứu.

• Không gian nghiên cứu: khách sạn Hue Four Seasons Hotel

• Thời gian thu thập số liệu: được thực hiện trong thời gian từ01/02/2017 đến 01/04/2017

+ Số liệu thứ cấp 3 năm 2014 – 2016

+ Số liệu sơ cấp từ tháng 02 đến tháng 04 năm 2017

Trang 3

4 Các phương pháp nghiên cứu.

4.1 Phương pháp thu thập tài liệu.

• Xây dựng bảng hỏi để phỏng vấn du khách, sử dụng thang đo Likert

để lượng hóa mức độ đánh giá với vấn đề định tính được nghiên cứu trong

đề tài

• Phương pháp phân tích, sử lý số liệu: sử dụng phần mềm spss đểphập và sử lý số liệu khảo sát từ bảng hỏi

4.2 Phương pháp sử lí tài liệu và số liệu.

Phương pháp này nhằm đưa ra những nhận xét và kết luận thông quaviệc phân tích thông tin vừa thu thập được

• Sử dụng thang đo Likert để lượng hóa các mức độ đánh giá của dukhách đối với các vấn đề định tính

• Thống kê tấn suất (Frequency), phần tram (Percent)

Trang 4

PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO

CỦA KHÁCH SẠN 1.Khái niệm khách sạn, sản phẩm khách sạn và kinh doanh khách sạn.

• Định nghĩa 1 : khách sạn là cơ sở lưu trú du lịch có quy mô từ 10 buồng ngủ trở lên, đảm bảo chất lượng về cơ sở vật chất, trang thiết bị và dịch vụ cần thiết phục vụ cho khách du lịch ( theo TCVN về xếp hạng khách sạn)

• Định nghĩa 2: theo thông tư số 75/TCDL ra tháng 7/1994 của TCDL hướng dẫn thực hiện nghị định 09/CP của chính phủ về tổ chức và quản lý các doanh nghiệp du lịch thì “Doanh nghiệp khách sạn là đơn vị có tư cách pháp nhân, hoạch toán độc lập nhằm mục đích sinh lợi bằng việc kinh doanh phục vụ lưu trú, ăn uống, vui chơi, giải trí, bán hàng và các dịch vụ cần thiết khác cho khách du lịch”

Khách sạn là những công trình kiến trúc lớn kiên cố bao gồm nhiều phòng ngủ được trang bị đầy đủ các thiết bị, tiện nghi chuyên dùng nhằm phục vụ du cầu về lưu trú, ăn uống, giải trí…để thỏa mãn tốt du cầu của du khách lưu trú qua đêm tại một điểm du lịch nào đó

Tuy khái niệm khách sạn được nhìn nhận dưới những cách tiếp cận khác nhau, nhưng vẫn cùng chung một nội dung chính: “Khách sạn là

Trang 5

cơ sở kinh doanh phục vụ, hoạt động nhằm mục đích sinh lời bằng việcphục vụ khách du lịch trong một thời gian ngắn, đáp ứng yêu cầu các mặc ăn, ngủ, vui chơi, giải trí và dịch vụ cần thiết khác cho khách đến ởvới điều kiện khách phải trả các khoản tiền dịch vụ trên”.

1.1.2.Khái niệm và đặc điểm của hoạt động kinh doanh khách sạn.

1.1.2.2 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh khách sạn.

Kinh doanh khách sạn phụ thuộc vào tài nguyên du lịch tại các điểm du lịch

Tài nguyên du lịch ảnh hưởng rất lớn đến việc kinh doanh của một khách sạn bởi lẻ nếu một nơi có tài nguyên du lịch hấpdẫn thì nơi đó có rất nhiều lợi thế để thu hút khách du lịch, hơn nửa đối tượng khách hàng quan trọng nhất của một kháchsạn là khách du lịch

Kinh doanh khách sạn đòi hỏi dung lượng lao động trực tiếp tương đối lớn:

Việc sử dụng nguồn nhân lực trong kinh doanh khách sạn có

ý nghĩa rất quan trọng và cũng là một yếu tố quyết định đến hiệu quả kinh doanh Chất lượng sản phẩm của khách sạn

Trang 6

được đo bằng cảm nhận của khách hàng, do vậy các hiểu biết

về văn hóa ứng sử, tâm lý hành vi…phải được đặc biệt trú trọng trong quá trình tuyển dụng nhân viên cho khách sạn Ngoài ra, do các khâu trong quá trình cung ứng các sản phẩm của khách sạn đều phải được thực hiện bằng chính bàn tay củacon người, khó có thể thực hiện cơ khí hóa, nên lực lượng lao động trực tiếp trong kinh doanh khách sạn thường là rất lớn Đây là một đặc điểm nổi bật về nguồn nhân lực trong kinh doanh khách sạn Đối tượng kinh doanh và phục vụ của ngành khách sạn đa dạng về thành phần, nghề nghiêp, giới tính, tuổi,

sở thích, nếp sống, phong tục tập quán

Tính chất phục vụ của khách sạn là liên tục khi khách có nhu cầu thì phải đáp ứng ngay

Tính tổng hợp và phức tạp trong quá trình hoạt động

1.2.Khái niệm và đặc điểm của sản phẩm khách sạn.

1.2.1 Khái niện sản phẩm khách sạn :

Sản phẩm khách sạn là dịch vụ tổng thể của hệ thống dịch vụ trong kháchsạn, trong đó dịch vụ cơ bản là dịch vụ lưu trú và các dịch vụ ngoại vi khác như: dịch vụ giặc là, massage, vui chơi giải trí…

Sản phẩm của khách sạn là sản phẩm dịch vụ, vừa mang tính chất hữu hình, vừa mạng tính chất vô hình Những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất ra sản phẩm dịch vụ khác với việc sản xuất ra một sản phẩm cụ thể Việc sản xuất ra sản phẩm dich vụ có sự tham gia của khách hàng Khách hàng vừa tham gia sản xuất dịch vụ vừa là người tiêu dùng dịch vụ

Sản phẩm khách sạn có thể được định nghĩa như sau: “sản phẩm khách sạn là tổng hợp các dịch vụ cơ bản và dịch vụ bổ sung nhằm cung cấp cho

du khách sự hài lòng”

1.2.2 Đặc điểm.

Trang 7

• Sản phẩm mang tính vô hình: khác với sản phẩm vật chất, các dịch vụ không thể nhìn thấy, nếm ngửi, cảm giác hay nghe thấy được trước khi mua.

• Sản phẩm của ngành khách sạn không thể lưu kho, không thể đem đến nơi khác quảng cáo hoặc tiêu thụ, chỉ có thể “Sản xuất và tiêu dùng ngay tại chổ”

• Sản phẩm khách sạn có tính cao cấp :

Khách của các khách sạn chủ yếu là khách du lịch Họ là những người

có khả năng thanh toán và khả năng chi trả cao hơn mức tiêu dùng thông thường Vì thế yêu cầu của họ về chất lượng sản phẩm mà họ bỏtiền ra mua trong thời gian đi du lịch là rất cao Nói cách khác các khách sạn muốn tồn tại mà phát triển, thì chỉ có dựa trên cơ sở luôn đảm bảo cung cấp những sản phẩm có chất lượng cao mà thôi

• Sản phẩm khách sạn có tính tổng hợp cao:

Tính tổng hợp này suất phát từ đặc điểm du cầu của khách du lịch

Vì thế trong cơ cấu sản phẩm khách sạn, có rất nhiều chủng loại sản phẩm du lịch khách sạn, có cả vật chất và phi vật chất, có thứ do khách sạn tạo ra, có thứ do ngành khác tạo ra nhưng khách sạn là khâu phục

vụ trực tiếp, là điểm kết của quá trình du lịch

• Sản phẩm khách sạn chỉ được thực hiện với sự tham gia trực tiếp của khách hàng

• Sản phẩm khách sạn được sản xuất, bán và trao trong sự có mặt hoạt tham gia của khách hàng, diễn ra trong mối quan hệ trực tiếp của khách hàng và nhân viên của khách sạn, là sản phẩm mà khách hàng không được kiểm tra trước khi mua

• Sản phẩm khách sạn chỉ được thực hiện trong những điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật nhất định Để có đủ điều kiện kinh doanh, các khách sạn phải đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật Các điều kiện này

Trang 8

hoàn toàn phụ thuộc vào các quy định của mỗi quốc gia cho từng loại, hạng

và tùy thuộc vào mức độ phát triển của hoạt động kinh doanh du lịch ở đó

Ở Việt Nam, các điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật của một khách sản phảituân theo đúng pháp lệnh du lịch: nghị định của Chính Phủ về kinh doanh lưu trú và ăn uống, Thông tư hướng dẫn của Tổng cục Du lịch và thỏa mãn các điều kiện về mức độ trang thiết bị tiện nghi theo tiêu chuẩn phân hạng khách sạn của Tổng cục Du lịch Việt Nam

1.3. Lý luận tổng quan về hoạt động quảng cáo.

1.3.1 Khái niệm về quảng bá, quảng cáo.

 Quảng bá còn gọi là truyền thông marketing (Marketing

Quảng bá được định nghĩa như là: sự phối hợp các nỗ lực nhằm thiết lập kênh truyền thông và thuyết phục khách hàng

 Những năm gần đây, “Quảng cáo” đã trở thành cụm từ khá thông dụng, phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng Quảng cáo là một phần của hoạt động kinh doanh, góp phần thúc đẩy và mở rộng thị phần của mỗi doanh nghiệp

Philip Kotler một trong những cây đại thụ trong ngành Marketing nói chung và ngành quảng cáo nói riêng trên thế giới lại đưa ra nhữngkhái niệm khác nhau về quảng cáo Trong cuốn sách “ Marketing căn bản” ông định nghĩa: “Quảng cáo là những hình thức truyền thông không trực tiếp, được thực hiện thông qua những phương tiện

truyền tin phải trả tiền và xác định rõ nguồn kinh phí”

Trang 9

Trong giáo trình “Quảng trị Marketing” (Marketing Management), của mình, Philip Kotler lại đưa ra một khái niệm khác về quảng cáo:

“Quảng cáo là một hình thức trình bày gián tiếp và khuyếch trương ý tưởng, hàng hóa hay dịch vụ được người bảo trợ nhất định trả tiền”.Quảng cáo không chỉ giới thiệu về sản phẩm mà còn đưa ra những triết lý, lập trường của chủ doanh nghiệp để củng cố thương hiệu củadoanh nghiệp

Rất nhiều khái niệm về quảng cáo được đưa ra, nhưng có thể khái quát chung về quảng cáo như sau:

• Quảng cáo là một hoạt động tốn tiền

• Quảng cáo dựa vào phương tiện trung gian (báo, đài, Poster ngoài trời…)

• Quảng cáo là để loan báo, chào mời về một sản phẩm hay dịch vụ

• Quảng cáo do người thuê quảng cáo có danh tín rõ ràng

1.3.2. Mục đích của quảng cáo.

Mục tiêu chung của quảng cáo là nhằm gia tăng doanh số bán, mở rộng thị trường tiêu thụ nhằm tăng lợi nhuận của doing nghiệp Quảng cáo là nhằm tăng sự thu hút sự chú ý của khách hàng, thuyết phục họ nhằm tăng lợi ích, sự hấp dẫn của sản phẩm nhằm thay đổi hoặc củng cố thái độ và lòng tin của người tiêu dùng về sản phẩm của doanh nghiệp làm tăng ham muốn mua hàng của họ

1.3.3. Chức năng của quảng cáo.

1.3.3.1. Chức năng thông tin.

Quảng cáo cung cấp thông tin cần thiết về một sản phẩm nào đó cho thị trường mục tiêu mà doanh nghiệp có thể nhắm tới có thể là sản phẩm mới hoặc sản phẩm đang được bán trên thị trường

Tóm lại thông qua quảng cáo, doanh nghiệp có thể cung cấp bất kì thông tin nào liên quan đến sản phẩm và doanh nghiệp

1.3.3.2. Chức năng thuyết phục.

Trang 10

Nghĩa là thông qua quảng cáo doanh nghiệp thuyết phục khách hàng mua sản phẩm của mình Có thể là trực tiếp hoặc gián tiếp.

• Thuyết phục trực tiếp là người ta mời chào khách hàng mua ngay, chẳng hạn “mua ngay vì số lượng hạn chế”, “ mua ngay tuần đầu với mức giảm giá 10%,20%,30%”

• Thuyết phục gián tiếp là người ta mời chào rất tế nhị thông qua những hình ảnh tế nhị gợi ý tò mò hướng tới, dành cho những người tiêu dùng lợi ích hơn nếu họ mua

1.3.3.3. Chức năng gợi nhớ.

Tức là nhắc nhở người tiêu dùng nhớ về sản phẩm để họ không quên Đây là quá trình ghi nhớ lại thông tin tự nhiên của con người cho nên các nhà quản lý marketing phải biết điều này Thông tin phải được nhắc lại theo định kỳ hoặc theo mùa

1.4. Nội dung cơ bản của quá trình quảng cáo.

1.4.1. Xác định thị trường mục tiêu

Thị trường mục tiêu của doanh nghiệp là tập hợp các khách hàng có nhu cầu và mong muốn mà công ty có khả năng đáp ứng tốt hơn đối thủ cạnh tranh và đạt được mục tiêu quảng cáo mà công ty đặt ra Một thị trường mục tiêu phải đạt được 3 tiêu chuẩn sau:

• Đo lường được: muốn lựa chọn một thị trường mục tiêu thì công ty phải có khả năng đo lường được quy mô và các đặc tính của nó

• Đáng kể: một đoạn thị trường mục tiêu cần đủ lớn để mang lại doanh

số củng như tăng trưởng đủ để mang lại lợi nhuận dài hạn cho tổ chức

• Có thể làm marketing được: một đoạn thị trường có thể làm

marketing được là đoạn thị trường mà doanh nghiệp có khả năng tiếp cận

và thõa mản khả năng và nguồn lực của doanh nghiệp

1.4.2. Xác định mục tiêu quảng cáo

Mục tiêu quảng cáo phải tùy thuộc vào những quyết định trước đó về thị trường mục tiêu, về định vị, và về Marketing mix Những chiến lược

Trang 11

định vị và marketing mix xác định công việc phải làm trong toàn bộ chương trình Marketing.

1.4.3. Xác định ngân sách quảng cáo.

Sau khi đã xác định mục tiêu quảng cáo, các doanh nghiệp sẽ phải tiếnhành xây dựng ngân sách quảng cáo cho từng loại sản phẩm của mình Vấn đề đặt ra là xác định ngân sách hợp lý và hiệu quả Chi thế nào để vừa đủ số tiền cần thiết để đạt được doanh thu theo ý muốn, nếu chi quá ít thì hiệu quả quảng cáo sẽ không đáng kể, nhưng nếu chi quá nhiều thì sẽ trở nên lãng phí

Nhìn chung việc quyết định ngân sách quảng cáo sẽ dựa trên 4

• Phương pháp căn cứ vào mục đích và nhiệm vụ: xác định ngân sách quảng cáo dựa trên cơ sở xác định những mục đích và mục tiêu cụ thể, những nhiệm vụ hoàn thành rồi ước tính chi phí để thực hiện những mục tiêu và nhiệm vụ đó

1.4.4. Quyết định thông điệp quảng cáo.

Thông điệp quảng cáo giữ một vai trò rất quan trọng, nó sẽ quyết định thành công hay thất bại của một chiến dịch quảng cáo Mục tiêu quảng cáo

rõ ràng ngân sách quảng cáo đủ lớn vẫn chưa đủ cho quảng cáo thành công

Trang 12

Vai trò của yếu tố sáng tạo trong một chiến dịch quảng cáo có thể còn quang trọng hơn nhiều so với số tiền bỏ ra Thông điệp quảng cáo tốt là một trong những yếu tố sống còn của chiến dịch quảng cáo.

Các thông điệp quảng cáo phài giàu tính tưởng tượng, độc đáo, hấp dẫn, thú vị, lôi cuốn công chúng và đáng tin cậy Thông điệp phải nói lên những khía cạnh độc đáo, khác biệt so với những sản phẩm khác

Các bước xây dựng chiến dịch quảng cáo:

• Hình thành quảng cáo: mục đích quảng cáo là làm cho mọi người liên tưởng và nhận biết sản phẩm hay doanh nghiệp theo những cách thức nhấtđịnh và làm cho mọi người tin rằng có một lợi ích nào đó đối với họ gắng liền với sản phẩm Cho nên trong quảng cáo khi hình thành thông điệp bắt đầu bằng việc xác định những lợi ích của khách hàng khi tiêu dùng sản phẩm

Khi hình thành thông điệp thông thường chúng ta phải tạo ra các câu khẩu hiệu (slogan) Các nguyên tắc để tạo ra slogan là:

• Phải phù hợp với công chúng: về văn hóa, lứa tuổi, giới tính

• Phải có khả năng gợi mở liên tưởng

• Phải kích thích được suy nghỉ và hành động: dùng động từ, tính từ và

từ mạnh

• Đánh giá và lựa chọn thông điệp: thông thường khi đánh giá thông điệp các doanh nghiệp dựa vào 3 tiêu chí:

• Thông điệp giàu ý nghĩa và gắn với lợi ích

• Thông điệp có tính độc đáo

• Thông điệp đáng tin cậy, trung thực

• Thực hiện thông điệp quảng cáo: hiệu quả của thông điệp không chỉ phụ thuộc vào nội dung của nó mà còn phụ thuộc vào cách truyền tải thông điệp

Việc thực hiện thông điệp có ý nghĩa quyết định đối với sản phẩm giống nhau như thuốc lá, cà phê, bia rựu hay nước giải khát hay những

Trang 13

sản phẩm sẽ dể bắt chước hay sao chép như sản phẩm du lịch Do đó người quảng cáo phải tìm văn phong lựa chọn ngôn ngữ, xác định được cấu trúc thông điệp để tạo nên một hình ảnh lôi cuốn hấp dẫn cónội dung cô đọng, các thông điệp quảng cáo để trình bày theo nhiều phong thái khác nhau như: thể hiện theo một mẫu đời, một lối sống, hay một sự tưởng tượng một cách thơ mộng.

1.4.5. Quyết định phương tiện quảng cáo.

Doanh nghiệp cần phải căn cứ vào mục tiêu quảng cáo và thị trường mục tiêu cũng như đối tượng tác động để lựa chọn phương tiện quảng cáo cụ thể Có thể lựa chọn phương tiện truyền thông đại chúng hoặc phương tiện truyền thông chuyên biệt, phương tiện quảng cáo chính là phương tiện bổ xung…

Trong lĩnh vực quảng cáo, mỗi phương tiện truyền thông là một kênh thông tin để đăng tải và cung cấp thông tin về sản phẩm, về doanh nghiệp của người quảng cáo cho khách hàng mục tiêu Đó là phương tiện của người quảng cáo dùng để truyền tin cho khách hàng tiềm năng

- Các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn phương tiện quảng cáo

• Các thói quen về việc sử dụng phương tiện truyền thông của khách hàng mục tiêu

• Tính chất của sản phẩm: một sản phẩm và thông điệp phù hợp với đặc thù của một số phương tiện truyền thông nhất định

• Các loại thong điệp khác nhau sẽ đòi hỏi những phương tiện quảng cáo khác nhau

• Chi phí: các doanh nghiệp phải cân nhắc lựa chọn để làm hài hòa về tấc cả các yêu cầu về mục tiêu quảng cáo, thông điệp và chi phí quảng cáo

- Một số phương tiện quảng cáo

Phương tiện quảng cáo rất phong phú và đa dạng, có những phương tiện quảng cáo chuyên dụng, cũng có những phương tiện quảng cáo thông

Trang 14

dụng Tùy theo từng loại sản phẩm và dịch vụ mà người bán có thể chọn phương tiện quảng cáo cho phù hợp

Sau đây cho biết ưu điểm và hạn chế một số phương tiện quảng cáo

Bảng 1: Ưu điểm, hạn chế của một số phương tiện quảng cáo.

Báo chí Linh hoạt, kịp thời,

bao quát được thịtrường, nhiều ngườichấp nhận, độ tin cậy

cao

Thời hạn tồn tại ngắn

số lượng độc giả hạnchế, chất lượng tái hiện

kém

Truyền hình Kết hợp hình ảnh,

âm than,và cử độngkhơi dậy cảm xúc thuhút mạnh được sự

chú ý

Chi phí quảng cáo,thời hạn phát sóng cóhạn, nhiều ngườiquảng cáo

Thư gửu trực tiếp Công chúng có lựa

chọn, trực tiếp,không có cạnh tranhtrên cùng phương

tiện

Chi phí tương đốicao, khó tạo thành hìnhảnh sâu đậm

Truyền thanh Có nhiều người

nghe, chi phí thấp,linh hoạt về địa lý

Sức thu hút kém hơntruyền hình, tiếp xúcthoáng qua

chúng chọn lọc, tincậy và uy tín, chấtlượng tái hiện tốt,tồn tại lâu nhiềungười đọc

Thời gian từ khi đặttới khi quảng cáo lâu,một số lượng pháthành lãng phí

Quảng cáo ngoài trời Linh hoạt, tần suất

lặp lại cao, giá rẻ ítcạnh tranh

Công chúng khôngchọn lọc, hạn chế sang

tạo

( Nguồn: Quản trị Marketing-Philip Kotler)

Trang 15

1.4.6. Đánh giá hiệu quả quảng cáo.

Để đánh giá hiệu quả hoạt động quảng cáo cần phân tích xem mục tiêu quảng cáo có đạt được không? Đích cuối cùng của quảng cáo là làm cho việc bán hàng được nhiều hơn nhằm tăng doanh số và lợi nhuận.Hiệu quả quảng cáo phụ thuộc vào hai yếu tố: hiệu quả của tin tức lời rao quảng cáo và hiệu quả của phương tiện quảng cáo

Hiệu quả tin tức quảng cáo nghĩa là tin tức quảng cáo đã đưa ra được những lợi ích, ưu việt của sản phẩm làm thu hút sự chú ý của khách hàng, có thể còn làm thay đổi quan điểm ý kiến, sự yêu thích và thái độ của họ với sản phẩm

Hiệu quả phương tiện: phương tiện quảng cáo mà thích hợp với nội dung và tin tức quảng cáo đông thời có tác dụng nhanh, mạnh tới khách hàng thì quảng cáo sẽ có hiệu quả, ít tốn kém hơn

Quảng cáo còn mang lại hiệu quả là nâng cao uy tín và gây tiếng tăm cho doanh nghiệp tạo điều kiện thuận lợi trong cạnh tranh chiếm lĩnh thịtrường

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA KHÁCH

SẠN HUE FOUR SEASONS HOTEL.

2.1 Giới thiệu tổng quan khách sạn Hue Four Seasons Hotel

- Ngày 25/10/2013 thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Hue Four Seasons Hotel

- Ngày 4/3/2014 về kết quả thẩm định và xếp hạn khách sạn năm 2014 đạt tiêu chuẩn khách sạn 1 sao

• Thông tin chung về khách sạn

Tên đơn vị: công ty TNHH Hue Four Seasons HotelĐịa chỉ: kiệt 14 số 5 Nguyễn Công Trứ, Phường Phú Hội, TP Huế, Việt Nam

Tên đăng kí: khách sạn Bốn mùaTên giao dịch quốc tế: Hue Four Seasons Hotel

Trang 16

- Loại hình doanh nghiệp: công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

- Ngành nghề kinh doanh: kinh doanh khách sạn, dịch vụ giặc là,dịch vụtour, dịch vụ cho thuê xe

- Hue Four Seasons Hotel là khách sạn đạt tiêu chuẩn 1 sao chỉ cách song Hương một phút đi bộ, Hue Four Seasons Hotel có quầy lễ tân phục vụ24/24 các phòng nghỉ tiện nghi Khách sạn cung cấp Wifi miễn phí và chổ giữ xe trong khuôn viên của khách sạn

- Khách sạn chỉ cách chợ Đông Ba 15 phút đi bộ, còn Ga Tàu Huế cách

đó 5km, sân bay quốc tế Phú Bài cách khách sạn 13km

- Các phòng nghỉ đầy đủ tiện nghi trang bị máy lạnh, nước nóng,tủ quần áo, phòng đi kèm phòng tắm riêng, có tiện nghi vệ sinh cá nhân hoàn toàn miễn phí, khu vực tiếp khách, minibar và truyền hình cáp

- Bàn đặt tour tại Hue Four Seasons Hotel có thể hỗ trợ quý khách các dịch vụ bán vé và sắp xếp những chuyến tham quan Các tiện nghi khác bao gồm trung tâm dịch vụ doanh nhân, dịch vụ cho thuê xe đạp và chổ để hành

lý Dịch vụ giặc ủi và đưa đón sân bay cũng đc cung cấp kèm phụ phí

- Đây là khu vực ở Huế mà khách yêu thích, theo các đánh giá đọc lập

- Khách sạn này cũng là một trong những đánh giá tốt nhất ở Huế, khách thích nơi đây hơn những chổ nghỉ khác trong khu vực

- Khách sạn này cũng được đánh giá là đáng tiền nhất ở Huế, khách sẽ được tiết kiệm hơn so với những khách sạn khác ở trong khu vực thành phố

2.2 Đặc điểm về cơ sở vật chất.

 Cơ sở vật chất kỹ thuật của một bộ phận kinh doanh lưu trú

Trang 17

Hue Four Seasons Hotel là khách sạn 1 sao có cơ sở vật chất sang trọng, đầy đủ tiện nghi Lưu trú là một trong những nhu cầu thiết yếucủa con người khi đi du lịch, và kinh doanh lưu trú mang lại doanh thu chiếm tỷ trọng cao cho khách sạn.

Hiện tại Hue Four Seasons Hotel có tất cả 15 phòng, 5 tầng

Mỗi loại phòng khác nhau về diện tích và mức độ tiện nghi nhưng vẫn đảm bảo đầy đủ các dịch vụ đáp ứng tiêu chuẩn khách sạn 1 sao Phòng có diện tích càng rộng thì chất lượng càng tốt và do đó mức giá càng cao

Bảng 2: cơ cấu các loại phòng tại khách sạn Hue Four Seasons

Hotel

Loại phòng Số lượng Tỷ trọng

(%) giường Loại Diện tích (m2)

( Nguồn: Khách sạn Hue Four Seasons Hotel )

Loại phòng Standart và Superior chiếm tỷ trọng lớn nhất là 43,45% đây là loại phòng có mức giá trung bình, phòng rộng, tiện nghi khá, vị trí tốt Loại phòng Duluxe chiếm tỷ trọng là 9,80% loại phòng có mức giá bán trung bình, hướng nhìn đẹp, diện tích rộng Loại phòng Family

Trang 18

chiếm tỷ trọng nhỏ nhất, chiếm 3,3% là loại phòng sang trọng, giành cho gia đình, tiện nghi tốt.

 Cơ sở vật chất bộ phận kinh doanh ăn uống

Nhà hàng là cơ sở kinh doanh phục vụ ăn uống, đóng góp khoảng 20% vào doanh thu khách sạn

 Cơ sở vật chất của bộ phận kinh doanh dịch vụ bổ sung

Là khách sạn đạt tiêu chuẩn 1 sao nên việc hoàn thiện và phát triểncác dịch vụ bổ sung để đáp ứng nhu cầu của khách trong thời gian lưu trú tại khách sạn là rất cần thiết

Ngoài các dịch vụ chính của một khách sạn cung cấp là dịch vụ lưu trú và nhà hàng phục vụ ăn uống, khách sạn Hue Four Seasons Hotel còn bổ sung thêm các dịch vụ như:

- Dịch vụ giặt là: các loại áo veston, sơ mi, pull, jean, măng tô, quần Âu,váy, áo dài…

- Dịch vụ lữ hành: Huế - Hội An – Đà Nẵng (2 ngày 1 đêm), Huế - PhongNha (1 ngày), tham quan thành phố huế…

- Dịch vụ cho thuê xe máy

- Dịch vụ đưa đón khách tại sân bay

- Các dịch vụ miễn phí khác: nhận giữ tiền bạc trang sức và các đồ vật quý giá, báo thức, khuân vác hành lý, túi thuốc thông dụng, xác nhận vé máy bay và tàu…

1.4. Tình hình khách du lịch đến khách sạn Hue Four Seasons Hotel trong

giai đoạn 2014-2016 Bảng 3: Tình hình khách đến khách sạn Hue Four Seasons Hotel (2014-

2016)

1.Tổng L-K 39202 100 42689 100 44996 100 3487 114.7 2307 105.4

Trang 19

khách

Quốc

Tế L-K 30148 76.9 30778 72.09 33798 75.11 630 102.1 3020 109.8Nội

Địa L-K 9054 23.1 11911 27.91 11198 24.89 2857 131.5 -713 94.12.Tổng

Địa N-K 12132 28.42 14206 31.08 13320 29.22 2074 117.1 -886 93.73.Thời

(Nguồn: phòng kinh doanh khách sạn Hue Four Seasons Hotel)

Biểu đồ 1: biểu diễn lượt khách đến khách sạn Hue Four Seasons Hotel qua

3 năm 2014-2016

Nhìn vào bảng số liệu về nguồn khách đến khách sạn Hue Four Seasons Hotel

Trang 20

trong 3 năm 2014, 2015, 2016 Kết quả về lượt khách cho ta thấy khách đến lưu trútại khách sạn tăng dần lên qua các năm Số lượng khách tăng lên là do tình hìnhkinh tế toàn cầu ngày càng ổn định khách đi du lịch nhiều hơn Cụ thể vào năm

2015 số lượng khách của khách sạn 42689 lượt khách tăng 4.7% so với năm 2014.Năm 2016, tổng lượt khách của khách sạn 44996 LK, tăng 5.4% so với năm 2015.Điều này cho thấy số lượng khách ngày càng tăng lên, chứng tỏ du lịch đến Huếđang được mọi người yêu thích và đặc biệt thương hiệu của khách sạn Hue FourSeasons Hotel không những được bạn bè trong nước lựa chọn mà du khách quốc tếđến khách sạn ngày càng tăng

Khách quốc tế: khách quốc tế là thị trường chủ yếu của khách sạn và chiếm tỷtrọng rất lớn trong cơ cấu khách đến khách sạn và tăng qua các năm Lượng kháchquốc tế cao vào năm 2016 với 33798 LK chiếm 75,11% Năm 2016, tổng lượt kháchquốc tế 30778 LK tăng 2.1% tương ứng tăng 630 LK Nhìn chung lượng khách quốc

tế đến với khách sạn ngày một tăng chiếm gấp 3 lần so với khách nội địa Bằngnhững chiến luật giảm giá đúng thời điểm, chiến lược marketing, quảng cáo củakhách sạn nhằm thu hút khách quốc tế đến với khách sạn ngày càng nhiều hơn.Khách nội địa: lượt khách nội địa tăng lên qua các năm Vào năm 2015, tổnglượt khách trong nước đạt 11911 LK tăng 1.5% tương ưng tăng 2857 LK, so vớinăm 2013 lượng khách nội địa tăng Năm 2015 với 11198 LK giảm so với 2014nhưng không đáng kể ,tăng 4.1 % tương ứng giảm -713 LK Điều này cho thấylương khách nội địa có xu hướng biến động, vì vậy khách sạn cần đề ra nhữngchiến lược nhằm thu hút khách: như các chương trình khuyến mại, giá ưu đãi chokhách nội địa

Với sự tăng mạnh của tổng lượt khách thì tổng ngày khách cũng tăng nhưngkhông đáng kể Năm 2014 tổng ngày khách là 42701 NK, năm 2015 tăng 7.1%tương ứng tăng 3021 NK nhưng đến năm 2016 thì giảm 45594 NK

- Năm 2014 so với 2014 số ngày khách quốc tế tăng do lượng khách quốc tếtăng 3,1% tương ứng tăng 947 NK và khách nội địa cũng tăng lên chiếm 7,1%

Trang 21

tương ứng tăng 2074 NK.

- Năm 2015 so với năm 2014 số ngày khách quốc tế tăng 2,4% tương ứng tăng

758 NK, nhưng ngày khách nội địa lại giảm 6,3% tương ứng giảm 886 NK

Thời gian lưu trú bình quân cũng có nhiều biến động có xu hướng giảm qua cácnăm

Đối với khách quốc tế: thời gian lưu trú của khách quốc tế năm 2015 so với năm

2014 tăng 0.9% tương ứng tăng 1.5 NK/LK Năm 2016 giảm 6,7% tương ứng giảm0,25 NK/LK so với năm 2015

Đối với khách nội địa: thời gian lưu trú bình quân giảm qua các năm Năm 2015giảm 10.53% tương ứng giảm 0.14 NK/LK Năm 2016 tiếp tục giảm 0,85% tươngứng 0.01 NK/LK Qua số liệu ta thấy được thời gian lưu trú ở khách sạn con thấp

so với các khách sạn đặt tiêu chuẩn 1 sao khác.Khách sạn cần đưa ra các chínhsách phát triển nhằm thu hút khách nội địa cũng như quốc tế đến khách sạn lưu trúnhiều hơn

Nhìn chung lượng khách đến với khách sạn tương đối ổn định Khách sạn cần nổlực trong các hoạt động marketing nhằm quảng bá, xây dựng thương hiệu, nghiêncứu sự biến động, xây dựng thị trường kinh doanh hiệu quả Đồng thời nâng caocác dịch vụ, đa dạng hóa các loại hình dịch vụ bổ sung nhằm gây ấn tượng chokhách kéo dài thời gian lưu trú của khách

Cơ cấu nguồn khách của khách sạn.

Bảng 4: cơ cấu nguồn khách đến khách sạn Hue Four Seasons

Trang 22

(Nguồn: khách sạn Hue Four Seasons Hotel)

Phân tích cơ cấu nguồn khách từ năm 2014-2016 cho thấy số lượng khách đếnkhách sạn từ các thị trường khách đều tăng và đặc biệt là thị trường khách Châu Á,Châu Âu Đây là điều đáng mừng cho du lịch Huế nói chung và khách sạn HueFour Seasons Hotel nói riêng

-Thị trường khách Châu Á: Đây là thị trường có lượng khách cao nhất tại kháchsạn, con số khách Châu Á đến với khách sạn Hue Four Seasons Hotel năm 2014 là

13370 lượt khách chiếm 34,1% trong đó khách Thái Lan chiếm tỷ trọng cao 8448lượt khách chiếm 21,5% khách Châu Á bởi do thủ tục nhập khẩu tại của khẩu LaoBảo (Quảng Trị được mở rộng, hành lang kinh tế Đông Tây qua 3 nước Việt-Lào-Thái Lan đã làm tăng đáng kể lượng khách đến với Huế Tuy nhiên qua 3 năm

Trang 23

lượng khách Thái Lan lại giảm xuống nhưng không đáng kể năm 2015 còn 7920lượt khách chiếm 17.6% khách Châu Á Ngoài ra thị trường Nhật Bản cũng là thịtrường khách khá tốt cho khách sạn Hue Four Seasons Hotel năm cao nhất 2014đạt 2653 lượt khách chiếm 6,2% Ta thấy được Châu Á là lượng khách mục tiêucủa khách sạn và khách sạn cần nổ lực để có một lượng khách tăng vào các nămtới.

- Thị trường khách Châu Âu: Thị trường khách này cũng đóng vai trò quan trongthứ 2 của khách sạn, đây là thị trường có mức sống và thu nhập cao Năm 2015,tổng lượt khách 10574 khách trong đó khách Pháp năm 2014 là 4912 LK chiếm11,5% và khách Đức cao nhất vào năm 2015 đạt 4923 lượt chiếm 10,9% so vớitoàn khách Châu Âu

- Thị trường khách Châu Mỹ và Châu Úc: Mặc dù lượng khách đến không caochiếm tỉ trọng nhỏ nhưng có xu hướng tăng lên qua các năm Châu Úc cao nhấtvào 2016 đạt 1329 lượt chiếm 2,9% trên tổng lượt khách Thị trường Châu Mỹ caovào năm 2016 đạt 1801 lượt chiếm 4,0% trên tổng lượt khách

Tóm lại, thị trường khách đến với khách sạn rất đa dạng và tương đối ổn định,trong đó thị trường Châu Á và Châu Âu là 2 thị trường chính của khách sạn luônchiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu nguồn khách Tuy nhiên khách sạn cần hoàn thiệnhơn để nâng cao lượng khách quốc tế, như đào tạo đội ngủ nhân viên chuyênnghiệp, nâng cao trình độ ngoại ngữ để có thể phục vụ khách một cách tôt nhất,đem đến sự hài lòng cho du khách

2.2.2. Phân tích tính thời vụ của khách sạn Hue Four Seasons Hotel

qua cơ cấu nguồn khách.

Bảng 5: Tình hình khách đến khách sạn Hue Four Seasons Hotel theo

các tháng trong năm.

(ĐVT: khách)

Chỉ Tổng lượt khách khách quốc tế khách nội địa

Trang 24

2014 2015 2016 2014 2015 2016 2014 2015 2016 S

1

3685

8.6

3985

8.9

3006

10

0

3054

9.9

3150

9.3

966

10

7

631

5.3

835

7.5

7

4750

11

1

4900

10

9

4054

13

4

4095

13

3

4270

12

6

551

6.1

655

5.5

630

5.6

4

5265

12

3

5577

12

4

4363

14

5

4395

14

3

4319

12

8

896

9.9

870

7.3

1258

11.2

6

5127

12

0

4870

10

8

3365

11

2

3542

11

5

3985

11

8

771

8.5

1585

13

3

885

7.9

2640

6.2

2895

6.4

2095

6.9

1650

5.4

2180

6.5

495

5.5

990

8.3

715

6.4

2248

5.3

2893

6.4

1850

6.1

1297

4.2

1452

4.3

552

6.1

951

8.0

1441

12.9

3190

7.5

3285

7.3

1965

6.5

2150

7.0

2183

6.5

693

6.1

1040

8.7

1102

9.8

Trang 25

1902

4.5

1808

4.0

1213

4.0

1102

3.6

1301

3.8

640

7.1

800

6.7

507

4.5

0

3892

9.1

3995

8.9

2585

8.6

2531

8.2

2963

8.8

1351

14

9

1361

11

4

1032

9.2

3271

7.7

3944

8.8

2251

7.5

2420

7.9

3125

9.2

710

7.8

851

7.1

819

7.3

3969

9.3

3954

8.8

1851

6.1

2925

9.5

3220

9.5

430

4.7

1044

8.8

734

6.6Tổn

g

392

02

42689

44996

30148

30778

33798

9054

11911

11198

( Nguồn: phòng kinh doanh khách sạn Hue Four Seasons Hotel)

Bảng 6: Phân tích chỉ số thời vụ của khách sạn Hue Four Seasons

Hotel qua 3 năm 2014-2016

Trang 26

Itvi: chỉ số thời vụ của tháng thứ i

: bình quân lượng khách của các tháng i cùng tên qua các năm

: bình quân lượng khách trong dãy số Trong đó: =

Ta tính được:

- Tổng lượt khách:

- Tổng khách quốc tế:

- Tổng khách nội địa:

Biểu đồ 2: biến động chỉ số thời vụ của khách quốc tế- nội địa qua 3 năm

Qua biểu đồ trên ta nhận thấy rằng:

- Lượng khách QT đến với khách sạn tăng vào các tháng 10 đến tháng 4 nămsau, lượng khách tăng như vậy là do: đây là thời gian trùng với kỳ nghỉ đông ở

Trang 27

Châu Âu, và đến tháng 1 và tháng 2 thường là trùng với kì nghỉ tết của người Việt,với nhiều lễ hội phong tục truyền thống được tổ chức, thu hút được lượng lớn dukhách đến với Huế cũng như với khách sạn Hue Four Seasons Hotel Cho nên,lượng khách đến trong thời gian này khá đông, có thể nói thời vụ của khách QTđến với khách sạn cao nhất vào tháng 3 và thấp nhất vào tháng 9.

- Người Việt Nam thường có tính cộng đồng cao và thích đi du lịch theo nhóm,thường đi cùng bạn bè hoặc gia đình, và đi du lịch với số lượng đông, như vậy thìđòi hỏi phải có tính nhàn rỗi cao, do đó, các kì nghỉ trong năm, đặc biệt là nghỉ hèthường được lựa chọn là thời gian tốt nhất để đi du lịch Phần lớn người Việt Nam

đi du lịch từ tháng 6 đến tháng 8 Đây là khoảng thời gian mà học sinh, sinh viênđược nghỉ hè

Nắm bắt được xu hướng du lịch này, khách sạn có thể dự đoán một lượng kháchtrong tương lai sẽ đến cụ thể từng tháng, từng quý trong năm để có phương ánphân bổ hợp lý các nguồn lực sẵn có cũng như các kế hoạch đầu tư thêm hoặc cắtgiảm vào các thời điểm cao và thấp trong năm

2.2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của khách sạn Hue Four Seasons

Trang 28

(Nguồn: Phòng kinh doanh của khách sạn Hue Four Seasons Hotel) Nhận xét: qua bảng số liệu phân tích ta thấy:

-Tổng doanh thu của khách sạn qua các năm đều tăng Tổng doanh thu năm

2015 so với năm 2013 tăng 4,1% tương ứng tăng 950,000 triệu đồng Năm 2016doanh thu đạt được 25,163,000 tỷ đồng tăng 4,4% so với năm 2015

+ Doanh thu từ lĩnh vực lưu trú: chiếm tỷ trong cao trong tổng doanh thu tănglên ro rệt qua các năm Năm 2015 doanh thu lưu trú đạt 14,460,235 tỷ đồng tăng4,7% tương ứng tăng 651,250 triệu đồng đến năm 2016 doanh thu lưu trú tăng lên15,097,800 tỷ đồng Ở Huế ngày càng xuất hiện nhiều khách sạn mới nên có sựcanh tranh gay gắt để giành thị trường khách tìm kiếm lợi nhuận Vì vậy khách sạnngày càng chú trọng hơn cơ sở vật chất và đa dạng hóa các loại hình dịch vụ bổsung tại khách sạn nhằm thu hút khách cũng như tăng chỉ tiêu lượng khách ngàymột cao hơn

+ Doanh thu ăn uống: bình quân mỗi năm chiếm 34 % trong tổng doanh thu củakhách sạn Ngoài việc kinh doanh nhà hàng khách sạn còn cho thuê địa điểm đểphục vụ tiệc cưới, phòng hội họp, hội nghị, hội thảo, tiêc sinh nhật…đóng gópđáng kể làm tăng doanh thu ăn uống của khách sạn Năm 2015 doanh thu ăn uốngđạt 8,289,235 tỷ đồng tăng 3,1% tương ứng tăng 247,026 triệu đồng so với năm

2014 Đến năm 2016 tỉ lệ tăng 3,7% doanh thu đạt 8,591,905 tỷ đồng Mặc dùdoanh thu đạt kết quả như vậy nhưng tốc độ tăng tưởng còn thấp Khách sạn cầntăng cường công tác huấn luyện nhân viên, bổ sung các dịch vụ cần thiết, các thựcđơn nhà hàng đa dạng phong phú hơn và tăng cường khuyến mại vào mùa thấpđiểm để thu hút nhiều khách hơn

+ Doanh thu từ dịch vụ bổ sung: bình quân mỗi năm chiếm 5,6% tổng doanh thucủa khách sạn bao gồm các dịch vụ: dịch vụ giặt là,cho thuê xe,đưa đón tại sânbay,tour…Năm 2015 doanh thu DVBS tăng 4% tương ứng tăng 51,724 triệu đồng

Ngày đăng: 29/12/2018, 13:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w