1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Slide DTTC chiến lược quản lý danh mục cổ phần thường các danh mục vốn cổ phần vị thế mua vị thế bán

72 79 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 2,4 MB
File đính kèm Chien Luoc Quan Ly Danh Muc Co Phan Thuong.rar (1 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SAI SỐ ĐỐI CHIẾU VÀ CÁC THƯỚC ĐO KHÁCCÓ LIÊN QUAN Sai số đối chiếu là một khái niệm then chốt dùng để : - Đánh giá thành quả tiềm năng của danh mục cổphiếu so với một chỉ số chuẩn - Đánh

Trang 1

2 Nguyễn Văn Hương

3 Nguyễn Hoàng Lâm

4 Đặng Duy Tân

5 Hồ Trịnh Hoàng Tín

Trang 2

TIẾN TRÌNH QUẢN LÝ DANH MỤC VỐN CỔ PHẦN

Tiến trình thực thi hoạt động đầu tư bao gồm việc lựachọn cổ phiếu và chiến lược danh mục, cũng như việcxây dựng cơ cấu chi phí hiệu quả khi thực hiện chiếnlược danh mục

Trong thực tế, quản lý danh mục đầu tư đòi hỏi một sựtiếp cận tổng hợp và thừa nhận rằng thành quả đầu tưvượt trội có được là khi các ý tưởng có giá trị đượcứng dụng một cách hiệu quả về chi phí

Giá trị thông tin – Chi phí thực hiện = Giá trị đạt được

Trang 3

TÍNH HIỆU QUẢ VỀ GIÁ CỦA THỊ TRƯỜNG VỐN

Thị trường hiệu quả về giá là một thị trường mà trong

đó giá chứng khoán tại mọi thời điểm đều phản ánh đầy đủ tất cả thông tin có liên quan đến việc định giá.

Trong một thị trường hiệu quả về giá, chiến lược đầu

tư nhằm mục đính “đánh bại” chỉ số thị trường cổ phiếukhông thể liên tục mang lại tỷ suất sinh lợi vượt trội

sau khi đã điều chỉnh rủi ro và chi phí giao dịch

Trang 4

TÍNH HIỆU QUẢ VỀ GIÁ CỦA THỊ TRƯỜNG VỐN

Có 3 dạng TTHQ :

Thị trường hiệu quả dạng yếu là khi giá chứng khoán chỉ

phản ánh giá quá khứ và lịch sử giao dịch

Thị trường hiệu quả dạng mạnh là khi giá chứng khoán

phản ánh đầy đủ mọi thông tin bao gồm những thông tin

đã được công bố rộng rãi và những thông tin nội bộ chỉ

dành cho các nhà quản lý

Thị trường hiệu quả dạng vừa là khi giá chứng khoán

phản ánh đầy đủ mọi thông tin đã được công bố (quá

khứ và hiện tại)

Trang 5

TÍNH HIỆU QUẢ VỀ GIÁ CỦA THỊ TRƯỜNG VỐN

Hàm ý đối với hoạt động đầu tư cổ phiếu thường :

- Khi các nhà đầu tư tin rằng thị trường là hiệu quả, đồngnghĩa với việc họ chấp nhận rằng các nỗ lực để “đánhbại” thị trường là không thể thành công một cách có hệthống, trừ khi may mắn

Khi đó họ có thể theo đuổi chiến lược thụ động (đầu tưchỉ số) -> một chiến lược không cố gắng “đánh bại” thịtrường

Trang 6

SAI SỐ ĐỐI CHIẾU VÀ CÁC THƯỚC ĐO KHÁC

CÓ LIÊN QUAN

Sai số đối chiếu là một khái niệm then chốt dùng để :

- Đánh giá thành quả tiềm năng của danh mục cổphiếu so với một chỉ số chuẩn

- Đánh giá thành quả thực tế của danh mục cổphiếu thường so với chỉ số chuẩn

- Có thể để đo lường sự quản lý năng động củacác nhà quản lý danh mục

Trang 7

SAI SỐ ĐỐI CHIẾU VÀ CÁC THƯỚC ĐO KHÁC

CÓ LIÊN QUAN

Định nghĩa : Sai số đối chiếu chính là độ lệch chuẩn

của tỷ suất sinh lợi năng động của danh mục.

-> Sai số đối chiếu đo lường độ phân tán của tỷ suất

sinh lợi danh mục so với tỷ suất sinh lợi danh mục chuẩn.

Tỷ suất sinh lợi năng động được xác định như sau :

Tỷ suất sinh lợi thực tế của danh mục chuẩn -

=

Trang 8

SAI SỐ ĐỐI CHIẾU VÀ CÁC THƯỚC ĐO KHÁC

CÓ LIÊN QUAN

Bảng : Dữ liệu và tính toán tỷ suất sinh lợi năng động, alpha, và tỷ số thông tin

Tỷ suất sinh lợi hàng tuần (%) Tuần Danh mục Danh mục chuẩn Năng động

Trang 9

SAI SỐ ĐỐI CHIẾU VÀ CÁC THƯỚC ĐO KHÁC

CÓ LIÊN QUAN

Từ bảng số liệu ta có thể tính được :

Tỷ suất sinh lợi năng động trung bình = 0.035%

Độ lệch chuẩn của tỷ suất sinh lợi năng động = 0.54%

Trang 10

SAI SỐ ĐỐI CHIẾU VÀ CÁC THƯỚC ĐO KHÁC

CÓ LIÊN QUAN

Chuẩn hóa theo năm :

Alpha = 0.035% x 52 = 1.82%

(Tỷ suất sinh lợi năng động TB chuẩn hóa theo năm)

Sai số đối chiếu = 0.54% x 52^0.5 = 3.89%

(độ lệch chuẩn của tỷ suất sinh lợi năng động chuẩn hóa theo năm)

Tỷ số thông tin = Alpha/Sai số đối chiếu = 1.82%/3.89% = 0.47 (*)

Trang 11

SAI SỐ ĐỐI CHIẾU VÀ CÁC THƯỚC ĐO KHÁC

CÓ LIÊN QUAN

Sai số đối chiếu quá khứ : là sai số đối chiếu tính từ tỷ

suất sinh lợi năng động dựa vào kết quả từ những quyếtđịnh từ nhà quản lý danh mục trong quá khứ/thời gian dài(30 tuần) ứng với các yếu tố xác định vị thế danh mục như: beta, phân bổ lĩnh vực, xu hướng đầu tư, lựa chọn cổphiếu và thị hiếu

-> Sai số đối chiếu quá khứ không phản ánh được tácđộng từ những quyết định hiện tại của nhà quản lý danhmục đối với tỷ suất sinh lợi năng động trong tương lai

-> Nghĩa là sai số đối chiếu quá khứ ít có giá trị dự báo và

có thể đưa đến những sai lệch về rủi ro danh mục trongtương lai

Trang 12

SAI SỐ ĐỐI CHIẾU VÀ CÁC THƯỚC ĐO KHÁC

-> Về cơ bản tỷ số thông tin là tỷ số lợi nhuận trên rủi ro.

Tỷ số thông tin càng cao càng chứng tỏ nhà quản lý tạo thành quả tốt so với một mức độ rủi ro chấp nhận.

Trang 13

SAI SỐ ĐỐI CHIẾU VÀ CÁC THƯỚC ĐO KHÁC

CÓ LIÊN QUAN

Tác động biên đối với sai số đối chiếu :

Tác động biên của sai số đối chiếu phản ánh mức độ nhạycảm của sai số đối chiếu với những biến động nhỏ trong

cơ cấu danh mục

Vd : một danh mục ban đầu có tỷ trọng cổ phiếu thuộc ngành A là 3% so với danh mục chuẩn và sai số đối chiếu lúc này là 6% Giả định sau đó sai số đối chiếu tăng lên 6.1% do tỷ trọng của cổ phiếu thuộc ngành A trong danh mục tăng lên 1% (từ 3% lên 4%)

=> Ngành A này làm tăng 0.1% sai số đối chiếu khi tỷ trọng của nó tăng 1% Tức tác động biên đối với sai số đối chiếu là 0.1%

Trang 14

SAI SỐ ĐỐI CHIẾU VÀ CÁC THƯỚC ĐO KHÁC

CÓ LIÊN QUAN

Tác động biên >0 : đối với những ngành (hay cổ phiếu)

có tỷ trọng vượt mức danh mục chuẩn

Tác động biên <0 : đối với những ngành (hay cổ phiếu)

có tỷ trọng dưới mức so với danh mục chuẩn

=> Khi phân tích tác động biên của sai số đối chiếu rất hữuích cho những nhà quản lý muốn thay đổi sai số đối chiếu

Trang 15

QUẢN LÝ DANH MỤC NĂNG ĐỘNG VÀ THỤ ĐỘNG

Để đo lường mức độ quản lý năng động hay thụ động

John Loftus đã đề xuất một cách thức để phân loại các

dạng chiến lược khác nhau căn cứ vào alpha và sai số

đối chiếu

Loftus đã đưa ra hệ thống phân loại như trong bảng 9.3

Đầu tư chỉ số Quản lý năng động Chỉ số hoá cải

tiến

Alpha kỳ vọng 0% 2% hoặc cao hơn 0.5 % đến 2 %

Sai số đối chiếu 0% đến 0.2 % 4 % hoặc cao hơn 0.5 % đến 2 %

Nguồn: Hình 2 theo John S Loftus, “Enhanced equity Indexing”, Chương 4 Perspectives on Equity Indexing, biên tập Frank J Fabozzi (Hoboken, N.J.: John Wiley & Sons, 2000)

Trang 16

QUẢN LÝ DANH MỤC NĂNG ĐỘNG VÀ THỤ ĐỘNG

Trong chiến lược đầu tư chỉ số, các nhà quản lý danh mục tìmcách xây dựng một danh mục tương ứng với đặc tính rủi rocủa danh mục chuẩn, với alpha kỳ vọng bằng 0

Ở khía cạnh ngược lại, một nhà quản lý theo đuổi chiến lượcquản lý năng động bằng cách xây dựng danh mục có nhữngkhác biệt rõ ràng so với đặc tính rủi ro của danh mục chuẩn sẽ

có alpha kỳ vọng lớn hơn 2% và sai số đối chiếu khá lớn – từ4% trở lên

Chiến lược đầu tư chỉ số cải tiến là chiến lược nhà quản lý cóthể xây dựng một danh mục có đặc tính rủi ro gần giống vớidanh mục chuẩn nhưng không chủ định giống hoàn toàn

Trang 17

QUẢN LÝ THEO ĐẶC TRƯNG VỐN CỔ PHẦN

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng :

một loại có tương quan cao với nhau.

Các đặc trưng đầu tư vốn cổ phần

(equity investment styles).

Trang 18

QUẢN LÝ THEO ĐẶC TRƯNG VỐN CỔ PHẦN

Các dạng đặc trưng vốn cổ phần

Đặc trưng cổ phiếu

Tăng

Trang 19

Cơ sở để phân loại đặc trưng giá trị/tăng trưởng

phiếu tăng trưởng hoặc giá trị - tỷ số giá trị thị trường trên giá trị sổ sách (P/B) của mỗi cổ phiếu.

QUẢN LÝ THEO ĐẶC TRƯNG VỐN CỔ PHẦN

Trang 20

Một nhà quản lý theo đuổi tăng trưởng sẽ tập trung

tất cả các cổ phiếu.

Với các nhà quản lý theo đuổi giá trị, mối quan tâm

nhập trong tương lai.

QUẢN LÝ THEO ĐẶC TRƯNG VỐN CỔ PHẦN

Trang 21

Trong nhóm giá trị, có ba đặc trưng nhỏ là:

- Tỷ số giá trên thu nhập (P/E) thấp.

- Ngược xu thế-contrarian.

- Lợi tức – yield.

QUẢN LÝ THEO ĐẶC TRƯNG VỐN CỔ PHẦN

Trang 22

Trong phân loại nhà quản lý theo đặc trưng tăng trưởng :

- Nhà quản lý theo đuổi tăng trưởng bền vững.

- Nhà quản lý theo đuổi tăng trưởng quán tính trong thu nhập.

QUẢN LÝ THEO ĐẶC TRƯNG VỐN CỔ PHẦN

Trang 23

Đa số các nhà quản lý rơi vào dạng kết hợp được gọi là nhà quản lý theo đuổi tăng trưởng ứng với giá

đuổi tăng trưởng ứng với giá hợp lý (growth at a reasonable price manager).

QUẢN LÝ THEO ĐẶC TRƯNG VỐN CỔ PHẦN

Trang 24

xếp hạng các quỹ) đã phân loại các quỹ tương hỗ

dựa trên :

giữ.

QUẢN LÝ THEO ĐẶC TRƯNG VỐN CỔ PHẦN

Các cơ hội đầu tư theo đặc trưng vốn cổ phần

Trang 25

Ví dụ :

Nếu một quỹ tương hỗ nắm giữ tỷ trọng bằng nhau đối với ba loại cổ phiếu có mức vốn hóa lớn tương ứng là $15 tỷ, $20 tỷ và $25 tỷ thì thước đo quy mô của quỹ này theo Morningstar sẽ là:

Quy mô = $151/3 x $201/3 x $251/3 = $19.57 tỷ

QUẢN LÝ THEO ĐẶC TRƯNG VỐN CỔ PHẦN

dựa trên trung bình nhân giá trị vốn hóa của các cổ phiếu trong quỹ

Trang 26

tăng trưởng doanh số, tăng trưởng thu nhập, tăng trưởng dòng tiền và tăng trưởng giá trị sổ sách với

tỷ trọng mỗi thước đo là 12.5%.

QUẢN LÝ THEO ĐẶC TRƯNG VỐN CỔ PHẦN

Trang 27

QUẢN LÝ THEO ĐẶC TRƯNG VỐN CỔ PHẦN

BÁO CÁO CỦA

MORNING STAR Mỹ

Canada

Châu Âu

Châu Á

Mỹ Latin

Trang 29

cao nhất trong toàn bộ thị trường.

Vốn hóa lớn = 30% các quỹ có giá trị vốn hóa lớn kế tiếp trong toàn bộ thị trường.

Vốn hóa trung bình = 20% các quỹ có giá trị vốn hóa lớn kế tiếp trong toàn bộ thị trường.

Vốn hóa nhỏ = 7% các quỹ có giá trị vốn hóa lớn kế tiếp trong toàn bộ thị trường.

Vốn hóa siêu nhỏ = 3% các quỹ còn lại

QUẢN LÝ THEO ĐẶC TRƯNG VỐN CỔ PHẦN

Trang 30

Có 2 dạng chiến lược thụ động là: chiến lược mua

và nắm giữ và chiến lược đầu tư chỉ số :

CHIẾN LƯỢC THỤ ĐỘNG

• Chiến lược mua và nắm giữ.

• Chiến lược đầu tư chỉ số là chiến lược thụ động được sử dụng phổ biến hơn.

Trang 31

Xây dựng một danh mục theo chỉ số

CHIẾN LƯỢC THỤ ĐỘNG

• Danh mục theo chỉ số (indexed portfolio) hoặc

danh mục mô phỏng (tracking portfolio).

• Phương pháp vốn hóa.

• Một cách khác nữa là xây dựng một danh mục

số chuẩn

Trang 32

Xây dựng một danh mục theo chỉ số

phiếu có trong danh mục chuẩn.

một danh mục có đặc tính rủi ro giống với danh mục chuẩn

Trang 33

ĐẦU TƯ NĂNG ĐỘNG

 Có ý nghĩa khi thị trường hiệu quả yếu hoặc vừa.

 Chiến lược năng động phân loại thành hai phương pháp.

Đầu tư theo phương pháp top-down

Đầu tư theo phương pháp bottom-up

Trang 34

Đầu tư theo phương pháp top-down

Trang 35

Hai dạng đầu tư top-down

năng lượng chăm sóc sức khỏe và vận tải.

 Sau đó tìm các cổ phiếu riêng lẻ đưa vào danh mục.

Trang 36

 Phương pháp đầu tư top-dow dựa trên kinh tế vĩ mô

 Điểm mạnh của mô hình là với các thước đo rủi ro

kinh tế vĩ mô và độ nhạy cảm nhân tố chúng ta có thể định lượng được và kiểm soát độ nhạy cảm rủi ro của danh mục

 Tuy nhiên có hạn chế khi định lượng việc quản lý vốn xuất hiện bất đồng quan điểm về giá trị đúng của các nhân tố định giá rủi ro vĩ mô

Trang 37

 Phương pháp đầu tư năng động top-dow dựa

trên đặc trưng

 Chiến lược thiên về đặc trưng vốn cổ phần như giá trị hay tăng trưởng

 Một hoạt động tái cấu trúc hoặc mua lại sẽ đưa đến

cơ hội phát sinh tỷ suất sinh lợi => đâu tư công ty có giá trị vốn hóa lớn

 Ngược lại đầu tư vào công ty có vốn hóa siêu nhỏ

Trang 38

Phương pháp đầu tư bottom-up

 Phân tích kỹ thuật của thị trường

 Phân tích kinh tế và tài chính một công ty riêng lẻ và

ít chú trọng hơn vào chu kỳ kinh tế và thị trường

• Phân tích cơ bản truyền thống

• Phân tích cơ bản định lượng

• Phân tích thước đo giá trị

Trang 39

Phân tích cơ bản truyền thống

 Dựa báo cáo tài chính => triển vọng doanh thu, thunhâp, dòng tiền và tổng nợ, mức độ đòn bảy=> Tiềnnăng đầu tư

 Dựa vào triển vọng kinh tế của sản phẩm( bao gồmđối thủ, ngành hoạt động )

=> Nhà đầu tư xác định giá trị nội tại(giá trị hợp lý của

cổ phiếu)

Trang 40

 Phân tích cơ bản định lượng

 Sử dụng mô hình thông kê với các thông tin về tỷ

suất sinh lợi

 Sử dụng mô hình đa nhân tố được kết hợp yếu tố

định lượng và cơ bản với các thước đo như qui môvốn, giá trị sổ sách, tỷ suất cổ tức, tốc độ tăng trưởngthu nhập

=> Nhà đầu tư xác định được tỷ suất sinh lợi của danhmục

Trang 41

 Phân tích thước đo giá trị

 Dựa trên lợi nhuận kinh tế qua các thước đo giá trị

kinh tế gia tăng, tỷ suất sinh lợi bằng tiền trên đâu tư, thu nhập phần dư, thu nhập bất thường

Những cô ty tạo ra giá trị là những công ty sử dụnghợp lý nguồn vốn

 Những công ty phá hủy giá trị là những công ty

không bù đắp được chi phí

Trang 42

Trang 43

 Các chiến lược dựa trên phân tích kỹ thuật

 Dựa trên giá trong quá khứ, khối lượng giao dịch, phân tích đồ thị.

 Lý thuyết Dow

o Xu hướng chính kéo dại trong 4 năm

o Xu hương chệch khỏi đường xu hướng chính trong ngăn hạn

o Xu hướng dao động hàng ngày trong giá cổ phiếu

 Quy tắc bộ lọc đơn giản

o Mua bán trên cơ sở chuyển dịch trong giá cổ phiếu.

 Trung bình di động

o Tính trung bình giá trong giai đoạn nếu giá lơn hơn trung bình cô phiếu nên được mua và ngược lại

Trang 45

 Các chiến lược vị thế mua - vị thế bán trung lập thị trường

 Sử dụng mô hình định lượng để lựa chọn các cổ phiếu có tỷ suất sinh lợi cao và tỷ suất sinh lợi thấp

 Mua chứng khóa có tỷ lệ sinh lợi cao và bán khống chứng khoán có tỷ suất sinh lợi thấp.

trường.

 Sự tồn tại không hiểu quả về giá trong thị trường cổ phiếu như hiệu ứng giá trên thu nhập thấp, hiệu ứng công ty không được chú ý.

Trang 46

ĐÁNH GIÁ THÀNH QUẢ

 Nhà quản lý có gia tăng giá trị bằng việc tạo ra thành quả tốt hơn mức chuẩn đã thiết lập

 Cách mà nhà quản lý đạt được tỷ suất sinh lợi

 Nhà quản lý đạt được thành quả vượt trội là do kỹ năng hay may mắn.

 Nhà quản lý danh mục tạo ra thành quả tốt hơn những nhân tố khác

 Nhà quan lý khai thác được các biến động trên thị trường

 Mua chứng khóa định giá thấp và bán chứng khoán đình giá

cao

Trang 47

“ Add your company slogan ”

CÁC DANH MỤC VỐN CỔ PHẦN

VỊ THẾ MUA –

VỊ THẾ BÁN

Trang 48

CÁC DANH MỤC VỐN CỔ PHẦN VỊ THẾ MUA –

VỊ THẾ BÁN

Để tạo một danh mục vốn cổ phần vị thế mua – vị thế bán (long – short portfolio), nhà đầu tư mua “những chứng khoán lời” – các chứng khoán được kỳ vọng sẽ có thành quả tốt trong suốt thời kỳ đầu tư – và bán khống “những chứng khoán lỗ” – chứng khoán được dự báo có thành quả kém

 Bằng cách kết hợp những vị thế mua và bán trong cùng

một danh mục riêng lẻ

→ gia tăng tính linh hoạt trong việc theo đuổi tỷ suất sinh lợi và kiểm soát rủi ro

Trang 49

CÁC DANH MỤC VỐN CỔ PHẦN VỊ THẾ MUA –

VỊ THẾ BÁN

 Một danh mục vị thế mua – vị thế bán cũng khiến gia tăng

tính linh hoạt trong việc quản lý tài sản.

Vd: nhà đầu tư có thể lựa chọn xây dựng một danh mục vị thế mua – vị thế bán trung lập thị trường, là một danh mục loại trừ rủi ro hệ thống (thị trường) nhưng vẫn cung cấp những mức rủi

ro và tỷ suất sinh lợi của việc lựa chọn chứng khoán.

 Hoặc là, nhà đầu tư có thể kết hợp một danh mục vị thế mua

– vị thế bán trung lập thị trường với các công cụ phái sinh

có thành quả tương đồng với danh mục thị trường mong muốn để tạo ra một vị thế mà vị thế này có thể khiến thành quả từ việc lựa chọn cổ phiếu của danh mục vị thế mua – vị thế bán cao hơn thành quả của tài sản được lựa chọn.

Trang 50

CÁC DANH MỤC VỐN CỔ PHẦN VỊ THẾ MUA –

VỊ THẾ BÁN

 Danh mục vị thế mua – vị thế bán trung lập thị

trường cung cấp những mức tỷ suất sinh lợi năng động và rủi ro của các cổ phiếu được lựa chọn cho danh mục đó, đồng thời loại bỏ tỷ suất sinh lợi và rủi

ro của loại tài sản đại diện cho các chứng khoán đã được lựa chọn.

 Tỷ suất sinh lợi và rủi ro của loại tài sản đó có thể

được thêm vào trở lại bằng cách kết hợp danh mục trung lập thị trường với việc phòng ngừa trên thị trường vốn cổ phần

Trang 51

XÂY DỰNG MỘT DANH MỤC TRUNG

LẬP THỊ TRƯỜNG

 Trong một danh mục trung lập thị trường, phải

chú ý cẩn thận đến rủi ro hệ thống của chứng khoán: độ nhạy cảm về giá của vị thế mua đối với những biến động thị trường nên bù đắp gần như hoàn toàn độ nhạy cảm của vị thế bán, để đạt được một danh mục tổng thể có mức rủi ro hệ thống không đáng kể

→ danh mục không phải là phi rủi ro; nó vẫn giữ lại những rủi ro liên quan tới việc lựa chọn cổ phiếu nắm giữ dài hạn hay bán khống

Trang 52

XÂY DỰNG MỘT DANH MỤC TRUNG LẬP THỊ TRƯỜNG

Trang 53

XÂY DỰNG MỘT DANH MỤC TRUNG

LẬP THỊ TRƯỜNG

 Chúng ta giả định khoản tiền hoàn lại cho nhà đầu

tư (“chiết khấu bán khống – short rebate”) xấp xỉ

bằng lãi suất tín phiếu kho bạc.

Do đó, tỷ suất sinh lợi toàn bộ của danh mục vốn cổ phần trung lập thị trường có hai thành phần – một thành phần là lãi và thành phần kia là vốn cổ

phần

→ Thành quả của những cổ phiếu nắm giữ dài hạn

và bán khống sẽ xác định thành phần vốn cổ phần.

Ngày đăng: 29/12/2018, 11:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w