Quản lý đầu tư của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí MinhQuản lý đầu tư của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí MinhQuản lý đầu tư của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí MinhQuản lý đầu tư của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí MinhQuản lý đầu tư của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí MinhQuản lý đầu tư của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí MinhQuản lý đầu tư của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí MinhQuản lý đầu tư của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí MinhQuản lý đầu tư của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí MinhQuản lý đầu tư của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí MinhQuản lý đầu tư của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí MinhQuản lý đầu tư của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí MinhQuản lý đầu tư của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí MinhQuản lý đầu tư của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
Trang 1HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THẾ TRUNG
QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CỦA HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ
QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2018
Trang 2HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THẾ TRUNG
QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CỦA HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ
QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 62.34.04.10
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS, TS Kim Văn Chính
HÀ NỘI - 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định
Tác giả
Nguyễn Thế Trung
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 10
1.1 Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài về quản lý đầu tư 10
1.2 Các công trình nghiên cứu ở trong nước về quản lý đầu tư 18
1.3 Những giá trị của các công trình nghiên cứu luận án cần tham khảo và vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu 25
Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CỦA ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP DỰ TOÁN CẤP I 28
2.1 Một số vấn đề chung về quản lý đầu tư 28
2.2 Quản lý đầu tư của đơn vị sự nghiệp dự toán cấp I 39
2.3 Một số kinh nghiệm về quản lý đầu tư công và bài học kinh nghiệm 59
Chương 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CỦA HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH 70
3.1 Khái quát về Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh và bộ máy quản lý đầu tư của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh 70
3.2 Thực trạng đầu tư của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh 77 3.3 Thực trạng quản lý đầu tư của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2017 81
3.4 Đánh giá thực trạng quản lý đầu tư của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2017 111
Chương 4 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CỦA HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH 125
4.1 Dự báo nhu cầu và phương hướng hoàn thiện quản lý đầu tư của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh 125
4.2 Các giải pháp chủ yếu hoàn thiện quản lý đầu tư của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh 134
4.3 Một số kiến nghị 151
KẾT LUẬN 153
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 157
PHỤ LỤC 165
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT Ắ
CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
HVCTQGHCM Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Các công trình đầu tư giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2017 78Bảng 3.2 Các công trình đầu tư hoàn thành và đưa vào sử dụng giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2017 79Bảng 3.3 Các công trình đầu tư còn dang dở giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2017 80Bảng 3.4 Phân bổ kinh phí đầu tư xây dựng của Học viện Chính trị quốc gia
Hồ Chí Minh 91Bảng 3 5 Các dự án đầu tư được duyệt và điều chỉnh từ năm 2007 đến năm 2017) 93Bảng 3.6 Tỷ lệ giải ngân các dự án đầu tư từ năm 2007 đến năm 2017 99Bảng 3.7 Các dự án đầu tư được quyết toán từ năm 2007 đến năm 2017 101Bảng 3.8 Thời hạn quyết toán vốn đầu tư dự án đã hoàn thành 102Bảng 4.1 Tổng hợp nhu cầu về vốn đầu tư giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2025 130
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Trình tự đầu tư xây dựng 37
Sơ đồ 2.2 Chu trình quản lý đơn vị sự nghiệp dự toán cấp I 37
Sơ đồ 2.3 Lập kế hoạch đầu tư của đơn vị sự nghiệp dự toán cấp I 43
Sơ đồ 3.1 Tổ chức bộ máy hệ thống Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh 74
Sơ đồ 3.2 Lập quy hoạch xây dựng chi tiết của Học viện Chính trị quốc gia
Hồ Chí Minh 106
Sơ đồ 4.1 Cải tiến quy trình tổ chức thẩm định dự án đầu tư ở Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh 141
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Đầu tư công luôn là hoạt động rất quan trọng của các quốc gia, nhất là các quốc gia đang trong quá trình công nghiệp hóa Những năm gần đây, đầu
tư công càng được đặc biệt quan tâm do nhiều quốc gia trên thế giới đều muốn dùng đầu tư công để tạo môi trường và kích thích phát triển, muốn tăng hiệu quả đầu tư công trong bối cảnh nợ công tăng, nhất là sau khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 Tại Việt Nam, trong bối cảnh mục tiêu phát triển rất cao, ngân sách luôn thiếu hụt, nợ công có xu hướng tăng cao, nhiều dự án đầu tư công kém hiệu quả, vấn đề đầu tư công càng trở thành tâm điểm thảo luận của các nhà nghiên cứu, các nhà quản lý nhà nước và dân chúng
Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực đào tạo, Việt Nam
có nhiều nét riêng Cùng với quá trình đổi mới toàn diện của đất nước, sự nghiệp giáo dục – đào tạo của nước ta cũng được đổi mới cả về tổ chức, thể chế, quản lý và nội dung, chương trình, phương pháp Đầu tư trong các đơn vị này chủ yếu là đầu tư công nguồn vốn ngân sách nhà nước (NSNN) và quản
lý đầu tư của các đơn vị này đang được đổi mới, từng bước hoàn thiện
Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (HVCTQGHCM) với tư cách là một cơ sở đào tạo đầu ngành, một đơn vị sự nghiệp dự toán cấp I cũng đã có nhiều đổi mới cho phù hợp với những thay đổi của đất nước Cùng với việc đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học
và các mặt công tác khác, công tác quản lý đầu tư, cụ thể trong xây dựng
cơ sơ vật chất của HVCTQGHCM cũng được Đảng và Nhà nước quan tâm định hướng để phù hợp với nhiệm vụ trong giai đoạn mới, từ Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày 30/7/2005 của Bộ Chính trị về đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và nghiên cứu khoa học của HVCTQGHCM, xác định rõ:“Từng bước hiện đại hóa cơ sở vật chất - kỹ thuật của HVCTQGHCM để tương xứng một trung tâm đào tạo và nghiên
Trang 9CP ngày 19/5/2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của HVCTQGHCM (thay thế Nghị định
số 129/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 17/12/2008); Nghị quyết số NQ/TW ngày 26/5/2014 của Bộ Chính trị về tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị cho cán bộ lãnh đạo quản lý [2]
32-Để đáp ứng yêu cầu và nhiệm vụ mới, HVCTQGHCM đã không ngừng đổi mới, đầu tư cải tạo và đầu tư mới tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ đào tạo, giảng dạy, nghiên cứu khoa học, thực hiện nhiệm vụ chính trị mà Đảng và Nhà nước đã giao Hoạt động đầu tư và quản lý đầu tư của HVCTQGHCM đã trở thành lĩnh vực rất quan trọng trong quản lý tài chính của Học viện Quản lý đầu tư của HVCTQGHCM từ chỗ chỉ quản lý như một đơn vị thực hiện trực thuộc Ban Tài chính quản trị trung ương (nay là Văn phòng Trung ương) đến nay đã thực hiện quản lý đầu tư của một đơn vị dự toán cấp I Tuy nhiên, xét về quy trình, cơ chế và chất lượng quản lý đầu tư, công tác này ở HVCTQGHCM còn nhiều bất cập, hệ quả là quy mô xây dựng, chất lượng công trình cũng như mục đích công năng sử dụng còn nhiều điểm chưa phù hợp, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển của hệ thống HVCTQGHCM Nhiều công trình quy mô quá nhỏ, quá chật hẹp rất khó khăn khi bố trí sử dụng vào các hoạt động chuyên môn; các hạng mục phụ trợ không đồng bộ, không hoàn chỉnh làm giảm hiệu quả sử dụng của công trình, các trang thiết bị phục vụ chưa đồng bộ, lạc hậu, tính năng chưa phù hợp Công tác quản lý đầu tư ở các cấp (cấp chủ quản đầu tư, chủ đầu tư, các ban quản lý dự án) còn bộc lộ nhiều thiếu sót Bộ máy quản lý đầu tư ở các cấp
Trang 10và thực tiễn về công tác quản lý đầu tư của HVCTQGHCM, đánh giá hiện trạng quản lý đầu tư công và từ đó đề xuất các giải pháp đổi mới và hoàn thiện quản lý đầu tư của HVCTQGHCM nhằm phát huy những ưu điểm, khắp phục được những hạn chế, tồn tại, giúp HVCTQGHCM có thể phát triển đúng với tiềm năng thế mạnh của mình Chính vì vậy: “Quản lý đầu tư của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh” được lựa chọn làm đề tài nghiên cứu luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý đầu tư tại HVCTQGHCM, rút
ra những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế
- Làm rõ căn cứ, đề xuất các giải pháp để thực hiện có hiệu quả quản lý
Trang 11đầu tư tại HVCTQGHCM
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án được xác định là nội dung quản lý đầu
tư xây dựng từ nguồn NSNN của HVCTQGHCM với tư cách là đơn vị sự nghiệp dự toán cấp I Các nội dung quản lý đầu tư bao gồm tất cả các khâu của quá trình quản lý đầu tư: từ quản lý quy hoạch, kế hoạch đầu tư, triển khai kế hoạch đầu tư (chủ trương đầu tư, quy hoạch, kế hoạch đầu tư), quyết định đầu tư, giám sát hoạt động đầu tư đến khâu kết thúc đầu tư đối với vốn đầu tư (VĐT) từ NSNN chi cho phát triển sự nghiệp theo những quy định của Nhà nước đối với quản lý đầu tư tại HVCTQGHCM Vế cấp độ, nội dung quản lý đầu tư được tiếp cận từ góc độ quản lý của đơn vị sự nghiệp dự toán cấp I đối với toàn bộ đầu tư được Nhà nước giao cho HVCTQGHCM quản lý và thực hiện Các nội dung quản lý cụ thể của các đơn vị sự nghiệp dự toán cấp II, cấp III chỉ được xem xét trong chừng mực làm rõ tính hệ thống của công tác quản lý đầu tư của cơ quan
sự nghiệp dự toán ngân sách cấp I là HVCTQGHCM
9, thành phố Hồ Chí Minh, Học viện Chính trị khu vực III (HV3) số 232, đường Nguyễn Công Trứ, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, Học viện Chính trị khu vực IV (HV4) số 6, đường Nguyễn Văn Cừ nối dài, phường An Bình, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ; 1 Học viện Chuyên ngành: Học viện Báo chí và Tuyên Truyền (HVBC) số 36, đường Xuân Thủy, quận Cầu
Trang 12Giấy, thành phố Hà Nội Luận án loại trừ, không nghiên cứu quản lý đầu tư của Học viện chuyên ngành trực thuộc là Học viện Hành chính giai đoạn ngày từ ngày 28 tháng 5 năm 2013 đến hết niên độ ngân sách năm 2014, tại vì Học viện Hành chính đã được tách khỏi chủ quản là HVCTQGHCM (theo Kết luận số 64-KL/TW ngày 28/5/2013 của Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương Khóa XI, Kế hoạch số 12-KH/TW ngày 18/9/2013 của Bộ Chính trị về một số vấn đề tiếp tục đổi mới, hoàn thiện hệ thống chính trị từ Trung ương đến cơ sở; Công văn số 176-CV/TW ngày 23/10/2013 của Ban Bí thư về việc chuyển Học viện Hành chính từ HVCTQGHCM về trực thuộc Bộ Nội vụ)
- Phạm vi về thời gian: Luận án nghiên cứu thực trạng quản lý đầu tư của HVCTQGHCM trong giai đoạn 2007 - 2017 (mốc thời gian 2007 là thời gian sau hơn 1 năm có Quyết định số 149-QĐ-TW ngày 02 tháng 8 năm 2005 của Bộ Chính trị và Nghị định 48/2006/NĐ-CP ngày 17/5/2006, trong đó HVCTQGHCM là đơn vị sự nghiệp dự toán tài chính cấp I)
- Phạm vi về nội dung quản lý: Quản lý đầu tư có thể được tiếp cận
từ nhiều góc độ khác nhau như: cơ chế quản lý, bộ máy quản lý Nghiên cứu trong luận án được nghiên cứu sinh tiếp cận từ góc độ quản lý đầu tư công với các chức năng, nội dung quản lý của đơn vị sự nghiệp dự toán cấp
1 (HVCTQGHCM) là cơ quan được Nhà nước giao trực tiếp quản lý, sử dụng VĐT xây dựng cấp phát từ NSNN; do đó, phạm vi về nội dung quản
lý được xác định là những vấn đề có liên quan đến ba giai đoạn chính của quá trình quản lý đầu tư: lập kế hoạch đầu tư, triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư và giám sát kiểm tra đánh giá đầu tư (chủ yếu là đầu tư xây dựng từ nguồn vốn NSNN)
Các nội dung về cơ chế quản lý (cơ chế của Nhà nước và cơ chế nội bộ HVCTQGHCM) trong quản lý đầu tư và tổ chức bộ máy quản lý đầu tư cũng được xem xét trong Luận án nhưng chỉ trong chừng mực để bổ sung và làm rõ thêm các nội dung quản lý theo tiếp cận quá trình đã nêu trên
Trang 13Luận án bám sát các quan điểm, đường lối, chủ trương, pháp luật của Đảng và Nhà nước về cải cách kinh tế nói chung, về cơ chế quản lý và quản
lý đầu tư công nói riêng
4.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
Phương pháp nghiên cứu chủ đạo được sử dụng trong luận án là phân tích và tổng hợp
Ngoài ra, luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành như phương pháp tổng hợp tư liệu, điều tra lấy ý kiến của các nhà quản lý, thống kê, so sánh… Các kết luận của luận án được đưa ra dựa trên cơ sở tham khảo tài liệu đã công bố, kết hợp các phân tích, suy luận lôgic và các số liệu tổng hợp, thu thập được
Tùy từng nội dung, mục tiêu nghiên cứu, luận án sẽ sử dụng những phương pháp nghiên cứu phù hợp:
Đối với các mục tiêu tổng hợp, hệ thống hóa có bổ sung, kết luận những vấn đề lý thuyết ở Chương 1 và Chương 2, phương pháp chủ đạo được
sử dụng là nghiên cứu tài liệu có liên quan, thu thập và tổng hợp những tài liệu trong và ngoài nước, qua đó xây dựng khung lý thuyết cho các nội dung nghiên cứu tiếp theo
Ở nội dung Chương 3 phân tích, đánh giá thực trạng quản lý đầu tư tại HVCTQGHCM, phương pháp chủ đạo được sử dụng là phương pháp thu thập tư liệu, số liệu tại đơn vị quản lý, các đơn vị trực tiếp quản lý và thực
Trang 14Phương pháp điều tra khảo sát được sử dụng để đánh giá thực trạng, củng cố thêm các kết luận và đề xuất các giải pháp có tính thực tiễn, khả thi Phương pháp này được sử dụng trong Chương 3 và Chương 4 của Luận án
4.3 Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu thứ cấp:
Nguồn tài liệu, số liệu sử dụng bao gồm: hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Đảng và Nhà nước liên quan đến quản lý đầu tư; các số liệu thứ cấp từ sách, các công trình nghiên cứu, các báo cáo, kết quả công bố của một
số cuộc điều tra, số liệu nghiên cứu các đề án, điều tra, khảo sát của Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và HVCTQGHCM
- Số liệu sơ cấp:
Các thông tin, số liệu sơ cấp được thực hiện trong quá trình nghiên cứu bằng các phương pháp điều tra xã hội học do tác giả thực hiện: tiến hành phát phiếu hỏi liên quan đến các nội dung của quản lý đầu tư đối với 2 nhóm đối tượng (103 cán bộ liên quan đến quản lý đầu tư tại các đơn vị sự nghiệp dự toán cấp 1, cấp 2, cấp 3 và 87 cán bộ, học viên trực tiếp sử dụng sản phẩm đầu tư tại các đơn vị trực thuộc HVCTQGHCM)
Dữ liệu, số liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra bằng phiếu tiêu chuẩn được thực hiện bằng cách lựa chọn đại diện các cán bộ trực tiếp quản lý đầu tư xây dựng tại các đơn vị trực thuộc HVCTQGHCM để thu thập thông tin
Tổng số phiếu lấy ý kiến: 200 phiếu; số phiếu thu về: 190 phiếu
4.4 Phương pháp phân tích số liệu
- Thống kê so sánh: để phân tích, đánh giá và so sánh giữa các thời điểm, thời kỳ; so sánh các chỉ tiêu phản ánh thực trạng
Trang 15Luận án đầy đủ ở file: Luận án Full