Phần 1: Cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng cho vay đối với DN nhỏ và vừa tại NHTMPhần 2: Thực trạng chất lượng cho vay đối với DNNVV tại ngân hàng BIDV chi nhánh Hai Bà TrưngPhần 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại ngân hàng BIDV chi nhánh Hai Bà Trưng
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NHTM 4
1.1 Khái quát về Doanh nghiệp nhỏ và vừa ( DNNVV ) 4
1.1.1 Khái niệm DNNVV 4
1.1.2 Vai trò của DNNVV trong nền kinh tế 6
1.2 Khái quát về hoạt động cho vay đối với DNNVV 8
1.2.2 Các hình thức cho vay đối với DNNVV 9
1.2.3 Đặc điểm cho vay DNNVV : 9
1.2.3 Vai trò của hoạt động cho vay DNNVV : 11
1.3 Chất lượng cho vay đối với DNNVV tại NHTM 12
1.3.1 Quan điểm về chất lượng cho vay DNNVV 12
1.3.2 Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng cho vay DNNVV của NHTM 14
1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay đối với DNNVV .15
1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng cho vay DNNVV 19
1.4 Bài học kinh nghiệm về nâng cao chất lượng cho vay DNNVV từ một số các chi nhánh ngân hàng khác trên địa bàn TP Hà Nội 23
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI DNNVV TẠI NH BIDV CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG 25
2.1 Khái Quát Về NH TMCP Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam Chi Nhánh Hai Bà Trưng 25
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của NH TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Hai Bà Trưng 25
2.1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ các phòng ban của Chi nhánh BIDV Hai Bà Trưng 26
2.1.3 Các hoạt động chính của BIDV chi nhánh Hai Bà Trưng 29
Trang 22.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV chi nhánh Hai Bà Trưng
trong những năm gần đây 31
2.2 Thực trạng chất lượng cho vay đối với DNNVV tại BIDV chi nhánh Hai Bà Trưng 39
2.2.1 Thực trạng hoạt động cho vay tại BIDV chi nhánh Hai Bà Trưng 39
2.2.2 Thực trạng chất lượng cho vay đối với DNNVV tại BIDV chi nhánh Hai Bà Trưng 43
2.3 Đánh giá thực trạng nâng cao chất lượng cho vay đối với DNNVV tại NH TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam chi nhánh Hai Bà Trưng 51
2.3.1 Những kết quả đạt được 51
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân về thực trạng chất lượng cho vay DNNVV tại BIDV chi nhánh Hai Bà Trưng 52
CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNNVV TẠI BIDV CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG 56
3.1 Định hướng và mục tiêu hoạt động của BIDV Chi nhánh Hai Bà Trưng trong những năm tới 56
3.1.1 Về công tác nguồn vốn 56
3.1.2 Về công tác tín dụng 57
3.1.3 Các công tác khác 58
3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay đối với DNNVV tại BIDV chi nhánh Hai Bà Trưng 58
3.3 Kiến nghị đối với NHNN 60
Trang 3DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU
Bảng 1.1 : Bảng tiêu chí xác định DNNVV ………5 Bảng 2.1 : Báo cáo kết quả kinh doanh của BIDV Hai Bà Trưng (2014-2016) 31 Bảng 2.2 : Số liệu huy động vốn của BIDV Hai Bà Trưng, Hà Nội(2014-2016)……… 35 Bảng 2.3 : Cơ cấu dư nợ tín dụng của BIDV chi nhánh Hai Bà Trưng (2014-2016) … 38 Bảng 2.4 :Bảng xếp hạng chấm điểm khách hàng của BIDV chi nhánh Hai Bà Trưng…41 Bảng 2.5 : Số liệu đánh giá quy mô hoạt động cho vay DNNVV (2014-2016) 44 Bảng 2.6: Tỉ trọng dư nợ quá hạn cho vay DNNVV tại BIDV chi nhánh Hai Bà Trưng (2014-2016)……… ……… 46 Bảng 2.7 : Tỉ lệ nợ xấu DNNVV tại BIDV chi nhánh Hai Bà Trưng (2014-2016)…… 47 Bảng 2.8 : Dự phòng rủi ro tại BIDV chi nhánh Hai Bà Trưng (2014-2016)………48 Bảng 2.9: Vòng quay vốn tín dụng tại BIDV chi nhánh Hai Bà Trưng (2014-2016)… 49 Bảng 2.10: Lợi nhuận cho vay DNNVV tại BIDV chi nhánh Hai Bà Trưng (2014-2016)
………50
DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 : Cơ cấu tổ chức của BIDV chi nhánh Hai Bà Trưng………27 Biểu đồ 2.2 : Tỉ trọng dư nợ cho vay DNNVV trong tổng số dư nợ cho vay DN tại BIDV chi nhánh Hai Bà Trưng(2014-2016)……….45
Trang 4DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Việt Nam
BIDV Hai Bà Trưng Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
-Chi nhánh Hai Bà Trưng
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Quá trình hội nhập kinh tế đã tạo ra những cơ hội cũng như thách thức, tác động không nhỏ tới hoạt động SXKD, dịch vụ của các doanh nghiệp Việt Nam và đặc biệt là hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại Trong bối cảnh đất nước chuyển mình hòa nhập với thế giới, hệ thống ngân hàng thương mại nước ta đã góp phần quan trọng trong việc ổn định lưu thông tiền tệ, điều hòa cung cấp vốn cho nền kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Cho vay là một trong những nghiệp vụ quan trọng nhất của hệ thống NHTM, đem lại nguồn thu nhập lên tới hơn 80% tổng nguồn thu của các ngân hàng, thực hiện vai trò cung cấp nguồn vốn tín dụng cho các chủ thể trong nền kinh tế phục vụ cho mọi nhu cầu, mục đích đa dạng Trong bối cảnh Việt Nam đang từng bước đẩy mạnh hoạt động thương mại với quốc tế, tích cực tham gia các tổ chức liên kết quốc tế thì vai trò của nguồn vốn vay ngân hàng càng được chú trọng Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực của nó, hoạt động tín dụng cũng tiềm ẩn những rủi ro không nhỏ đối với không chỉ ngân hàng mà còn có thể ảnh hưởng đến nền kinh tế đất nước Nâng cao chất lượng cho vay là việc ngân hàng nâng cao chất lượng của việc sử dụng đồng vốn để cho vay các đối tượng khách hàng sao cho vừa đạt được lợi nhuận như mong muốn, vừa giảm thiểu các chi phí cũng như rủi ro, qua đó giảm thiểu thiệt hại cho ngân hàng, xét trên các góc độ khác nhau
Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam ( viết tắt là BIDV ) là ngân hàng dẫn đầu cả nước về quy mô tổ chức Trong suốt 60 năm hoạt động, BIDV đã đạt được rất nhiều những thành tựu to lớn được Nhà nước công nhận, thế nhưng thực tế hoạt động cho vay của BIDV vẫn còn nhiều hạn chế cần tìm cách khắc phục Vì thế, bản thân BIDV luôn xác định việc nghiên cứu quản lý nâng cao chất lượng cho vay DNNVV là một trong những nhiệm vụ tiên quyết nhằm giúp hệ thống hoàn thiện
Trang 6Sau 3 năm học tập tại ĐH, em rất may mắn được có cơ hội thực tập tại BIDV chi nhánh Hai Bà Trưng, đơn vị chủ lực của hệ thống BIDV Tại đây em đã có thêm nhiều cơ hội nâng cao kiến thức và tiếp xúc với thực tế các hoạt động chủ yếu của ngân hàng, đặc biệt là hoạt động cho vay Trên cơ sở đó, em đã đã lựa chọn đề tài : “Nâng cao chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Hai Bà Trưng” làm khóa luận tốt nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn tập trung vào nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về chất lượng cho vay trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại từ đó đưa ra các đề xuất biện pháp giúp chi nhánh nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua việc phân tích, đánh giá chất lượng của hoạt động này tại ngân hàng NHTMCP Đầu tư và Phát Triển Việt Nam – Chi nhánh Hai Bà Trưng
3 Phạm vi nghiên cứu
Hoạt động cho vay DNNVV tại Ngân hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam
- Chi nhánh Hai Bà Trưng giai đoạn 2014 - 2016
4 Phương pháp nghiên cứu:
- Luận văn sử dụng các phương pháp : Phương pháp thống kê, Phương pháp phân tích, Phương pháp tổng hợp, nhằm tạo ra một tổng thể phương pháp tiếp cận phù hợp với đối tượng và mục tiêu nghiên cứu
- Tham khảo các giáo trình giảng dạy, các tài liệu, tạp chí, các văn bản pháp luật của Việt Nam để hoàn thành đề tài nghiên cứu
5 Kết cấu của chuyên đề
Chuyên đề bao gồm 3 phần chính như sau:
Phần 1: Cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng cho vay đối với DN nhỏ và vừa tại NHTM
Trang 7Phần 2: Thực trạng chất lượng cho vay đối với DNNVV tại ngân hàng BIDV chi nhánh Hai Bà Trưng
Phần 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại ngân hàng BIDV chi nhánh Hai Bà Trưng
Trang 8CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NHTM
1.1 Khái quát về Doanh nghiệp nhỏ và vừa ( DNNVV )
1.1.1 Khái niệm DNNVV
DNNVV là các doanh nghiệp đăng kí hoạt động theo pháp luật VN, bao gồm ba loại hình : DN vừa, DN nhỏ và DN siêu nhỏ, có tên gọi tiếng anh là SMEs ( Small and Medium Enterprises) Về mặt định nghĩa thì mỗi quốc gia trên thế giới có thể có các tiêu chí nhằm xác định DNNVV là khác nhau
Theo quan niệm của NH thế giới (WB) : “ DN nhỏ và vừa là DN có quy mô nhỏ
bé về phương diện vốn, số lượng lao động hay doanh thu” Theo đó, loại hình DN sẽ chỉ được xác định dựa trên tổng nguồn vốn và số lượng lao động Tuy nhiên định nghĩa này
có một chút thay đổi tại Việt Nam do nền kinh tế còn non yếu cũng như khả năng quản lý còn hạn chế nên việc xác định chi tiết DNNVV còn phụ thuộc vào yếu tố ngành nghề của mỗi DN, được thể hiện tại bảng sau :
Trang 9
Tổng nguồn vốn
Số lao động
Nông, lâm nghiệp
và thủy sản
10 người trở xuống
20 tỷ đồng trở xuống
từ trên 10 người đến
200 người
từ trên 20 tỷ đồng đến
100 tỷ đồng
từ trên 200 người đến
300 người Công nghiệp và
xây dựng
10 người trở xuống
20 tỷ đồng trở xuống
từ trên 10 người đến
200 người
từ trên 20 tỷ đồng đến
100 tỷ đồng
từ trên 200 người đến
300 người Thương mại và
dịch vụ
10 người trở xuống
10 tỷ đồng trở xuống
từ trên 10 người đến
50 người
từ trên 10 tỷ đồng đến 50
tỷ đồng
từ trên 50 người đến
100 người
(Nguồn : Nghị định Số: 56/2009/NĐ-CP của Chính Phủ)
Từ định nghĩa trên, kết hợp với thực tế thị trường Việt Nam còn kém phát triển, số lượng các DNNVV tại Việt Nam cũng hoạt động còn kém, chưa phát huy hết các thế mạnh sở trường của mình, ta có thể nhận xét DNNVV tại Việt Nam có những đặc điểm sau :
- DNNVV có tính năng động, linh hoạt với sự biến động nhu cầu của thị trường: Do quy mô nhỏ gọn, số lượng DN lớn, đa dạng nên DNNVV dễ tiếp cận cũng như thay đổi để thích ứng với các nhu cầu của thị trường, điều mà các DN lớn khó có thể thay đổi một cách nhanh chóng cũng như linh hoạt Tuy nhiên chính điều đó cũng là những mặt bất lợi đối với các DNNVV khi mà họ thường chịu ảnh hưởng rất mạnh mẽ bởi môi trường kinh doanh, sự thay đổi trong các chính sách của Nhà
Trang 10nước, tính biến động của giá cả các mặt hàng như giá xăng dầu, giá vàng,… cũng như chịu sự lấn át từ khối DN lớn trong cũng như nước ngoài
- Tuy nhiên đôi khi do sự hạn chế trong trình độ quản lý DN mà DN thường không nhận thấy được những cơ hội kinh doanh mới, họ thường chú trọng vào các đối tượng khách hàng thân thiết, truyền thống mà ít khi có động lực mở rộng đối tượng khách hàng, mở rộng sản xuất hoặc nếu có thay đổi theo nhu cầu thị trường thì sự quản lý kém hiệu quả cũng khiến cho kết quả kinh doanh của DN kém cỏi, đôi khi là lãng phí nguồn lực
- Hầu hết các DNNVV tại Việt Nam không có sự hỗ trợ của hệ thống công nghệ thông tin tân tiến, đó là hệ quả của việc thiếu vốn hay đơn giản là chủ DN chưa chú trọng vào đầu tư do dự án còn sơ sài, lợi nhuận đem lại chưa đủ để bù đắp khoản đầu tư đó Đó là một điểm khác biệt khá rõ rệt của DNNVV tại Việt Nam
và tại nước ngoài Chính sự lạc hậu về mặt công nghệ đó khiến cho các DNNVV càng khó cạnh tranh về chất lượng được so với DN lớn hay DN nước ngoài
- Không những vậy, việc có quy mô nhỏ, thường được quản lý theo kiểu hộ gia đình nên các DNNVV khó tiếp cận được nguồn lao động chất lượng cao do không đáp ứng được các yêu cầu về lương hay môi trường làm việc Môi trường làm việc tại các DNNVV thường thiếu chuyên nghiệp, năng suất nhân viên không cao, mức tăng trưởng vì thế không đạt mong đợi
- Một đặc điểm về tài chính của các DNNVV là chủ doanh nghiệp thường dùng chính tài sản cá nhân để tài trợ vốn cho doanh nghiệp hoặc có nhiều cũng chỉ của một số thành viên gia đình, bạn bè nên quy mô vốn sẽ khó mở rộng thêm, vì thế các DN này thường không đầu tư kĩ lưỡng vào các hoạt động quảng cáo hay mở rộng tìm kiếm khách hàng Ngoài ra hầu hết các DNNVV không lựa chọn sử dụng đòn bẩy tài chính, một trong những công cụ tài chính quan trọng do nhiều nguyên nhân như : không có dự án vay hiệu quả, rủi ro cao hoặc thiếu tài sản thế chấp … trong khi chính các DNNVV khi SXKD lại phải chấp nhận việc bị khách hàng trả chậm, điều đó khiến cho DN rất khó phát triển mạnh mẽ
1.1.2 Vai trò của DNNVV trong nền kinh tế
Trang 11DNNVV đại diện cho số đông DN trong một đất nước đóng góp những vai trò không hề nhỏ cho đất nước, ảnh hưởng tới mọi khía cạnh nền kinh tế, phản ánh sự thịnh vượng của một quốc gia Dưới đây là một số vai trò tiêu biểu của DNNVV :
- DNNVV tăng cao giúp người lao động có nhiều việc làm, giảm thiểu thời gian nhàn rỗi mà lãi có thêm thu nhập lao động,đặc biệt đối với Việt Nam, chất lượng đời sống còn chưa cao trong khi dân số lại trong tốp đầu thế giới cho nên sự phát triển của các DNNVV sẽ giúp người lao động có được việc làm, đặc biệt là những việc làm tại các DNNVV tại Việt Nam thường không yêu cầu quá cao về chuyên môn, trình độ nên vai trò của DNNVV lại càng đặc biệt quan trọng đối với nước
ta
- Số lượng các DNNVV là rất lớn, chiếm hơn 90% DN trên cả nước, và cũng như bất kì một DN được pháp luật Việt Nam công nhận, các DNNVV cũng đóng các loại thuế theo quy định, và hiển nhiên là các DNNVV đóng góp rất lớn cho Ngân sách nhà nước, mặt khác, tốc độ tăng trưởng về số lượng các DNNVV cũng rất lớn nên đây sẽ là nguồn thu không những lớn mà còn ổn định, giúp cân đối Ngân sách, phục vụ cho các nhu cầu của Nhà nước trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước
- Góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động và phân công lao động giữa các vùng – địa phương: Sự phát triển mạnh mẽ của khối các DNNVV tác động trực tiếp lên cơ cấu nhân lực trọng cả nước Theo đó, lực lượng công nhân di chuyển đến các khu vực kinh tế trọng điểm nhằm hỗ trợ nhân lực của các
DN, tạo ra các vùng kinh tế, đẩy mạnh ngành công nghiệp dịch vụ, xây dựng phục
vụ cho công cuộc công CNH-HĐH của đất nước
- Góp phần tạo sự đa dạng trong môi trường kinh doanh, giảm độc quyền, cân bằng
và phân phối nguồn lực ra các địa phương DN phải biết tận dụng thời cơ, lợi thế của mình để đẩy mạnh kinh doanh qua đó giúp tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh với mục tiêu chung là phát triển đất nước, nâng cao chất lượng sống con người
Trang 121.2 Khái quát về hoạt động cho vay đối với DNNVV
Nguồn vốn vay càng thực sự quan trọng hơn đối với các DNNVV, là nhóm DN tuy nhỏ bé về quy mô cũng như nguồn vốn hoạt động nhưng vô cùng đông đảo, chiếm phần lớn trong tổng các DN trong bất cứ một quốc gia phát triển nào
Cho vay được coi là nghiệp vụ quan trọng bậc nhất trong các hoạt động của NH, chỉ khi các NH thực hiện tốt nghiệp vụ này thì hoạt động NH mới tiếp tục tồn tại và NH mới có thể đóng góp lợi ích cho nền kinh tế, cũng như tạo nền móng vững chắc cho sự phát triển của hệ thống NH
Đồng hành cùng sự lớn mạnh của kinh tế đất nước, tín dụng NH xuất hiện và ngày một thay đổi để đáp ứng các nhu cầu ngày càng khắt khe từ phía các DN cũng như mọi đối tượng khách hàng của NH, góp phần to lớn trong việc thúc đẩy quá trình SXKD của các DN, đặc biệt là DNNVV; Nhờ đó cũng tạo ra lợi nhuận cho chính NH và giúp sản phẩm dịch vụ của NH ngày một hoàn thiện hơn, đem lại cho khách hàng sự tin yêu tín nhiệm
Trang 131.2.2 Các hình thức cho vay đối với DNNVV
- Cho vay trực tiếp từng lần: phục vụ những khách hàng là DNNVV có nhu cầu không thường xuyên, phát sinh từng lần riêng lẻ Mỗi khoản vay sẽ được lưu trữ thành các hồ sơ độc lập
- Cho vay theo hạn mức: hình thức cho vay theo đó NH ký một hợp đồng hạn mức tín dụng với DNNVV trong đó quy định những điều kiện cho vay cơ bản như số tiền hạn mức, doanh số cho vay, lãi suất, thời gian cho vay tối đa cho từng lần giải ngân, thời gian duy trì hạn mức… DNNVV cần trình bày mục đích vay, cung cấp các giấy tờ minh chứng phù hợp để đề nghị được NH giải ngân
- Cho vay thấu chi: là hình thức cho vay mà khách hàng và NH cùng thống nhất một mức hạn mức ( hạn mức thấu chi ), khách hàng có thể chi tiêu vượt quá cả số dư tài khoản thanh toán hiện tại của mình và buộc phải hoàn trả lại cho NH
- Cho vay gián tiếp: hình thức này thường áp dụng cho các tổ chức đoàn thể, hình thức này vừa giúp cho vay các món nhỏ lẻ, vừa giúp NH dễ kiểm soát các khách hàng vay sai mục đích
1.2.3 Đặc điểm cho vay DNNVV :
Cho vay DNNVV là việc NH thông qua hợp đồng tín dụng để cho vay đối tượng khách hàng DNNVV Nhìn chung cho vay DNNVV có các đặc điểm sau :
- Mục đích sử dụng vốn vay: DNNVV phải trình bày mục đích vay vốn của mình với
NH để được NH xem xét cấp tín dụng, mục đích của các DN này thường vô cùng
đa dạng nhưng chủ yếu là vay để bổ sung TSCĐ, vay bổ sung vốn lưu động hay để
mở rộng quy mô, vay dự án,…
- Quy mô khoản vay: Có liên quan trực tiếp tới tình hình hoạt động của công ty, ví
dụ như chu kì kinh doanh, vốn chủ sở hữu, giá trị dự án đang hoạt động dựa trên các báo cáo tài chính của DN Một điểm khác biệt giữa DNNVV và DN lớn đó là quy mô các khoản vay của DNNVV không lớn, lãi suất còn không được ưu tiên so hơn do NH thường mất khá nhiều chi phí cũng như nguồn lực nhằm tìm kiếm, xác
Trang 14định và thẩm định các DNNVV này, điều đó khiến cho thực tế DNNVV khó tiếp cận được nguồn vốn vay ưu đãi trong khi chính các DN này lại là đối tượng có nhu cầu hơn
- Nguồn trả nợ: Sau khi được cấp tín dụng, DN cũng cần quan tâm tới nguồn tiền để trả nợ khi tới kì hạn Nguồn trả nợ của DNNVV thường đến từ kết quả kinh doanh của DN trong kỳ, ngay cả khi làm ăn thua lỗ, DN cũng phải hoàn trả lại cho NH Một đặc điểm dễ nhận thấy của các DNNVV là họ thường trả chậm các khoản gốc, lãi khi đến hạn, điều đó xuất phát từ việc họ chưa thực sự quản lý tốt được nguồn tiền ra - vào của mình, tạo ra rủi ro về nợ quá hạn tại NH khiến cho thực tế
NH cũng rất cân nhắc khi cho vay đối tượng DN này
- Thời gian của các khoản vay: Các DN sẽ có rất nhiều khoản vay với thời hạn đa dạng phụ thuộc vào mục đích vay vốn của DN tuy nhiên đa phần DNNVV vay vốn với kì hạn ngắn nhiều hơn, mục đích chính thường là nhằm bổ sung vốn lưu động tài trợ cho nhu cầu đầu tư ngắn hạn của công ty và do các DNNVV thường
có chu kỳ kinh doanh ngắn ( thường dưới 1 năm ) Ngoài ra cũng do rủi ro tại các DNNVV là rất cao : báo cáo kinh doanh không thực tế, rủi ro đạo đức,… là các rủi
ro chính ảnh hưởng tới quyết định cho vay của NH
- Chất lượng thông tin tín dụng: Các NHTM ngày nay chưa có đủ nguồn thông tin cũng như hệ thống thông tin cần thiết về tài chính của tất cả mọi khách hàng, do
đó nên để xếp hạng khách hàng cũng như quyết định cho vay một khách hàng là rất rủi ro Đối với DN lớn, lượng thông tin sẽ nhiều và cũng dễ tiếp cận hơn là các DNNVV, vì thế việc tìm kiếm, xác minh thông tin khách hàng, về tình hình tài chính và lịch sử vay vốn của các đối tượng DN này cũng mất rất nhiều thời gian
và công sức Vì thế cần phải hoàn thiện một hệ thống thông tin tín dụng chung giữa các NHTM, đảm bảm lượng thông tin khách hàng cần thiết nhằm phục vụ cho hoạt động cho vay được diễn ra thuận lợi, ít rủi ro hơn
- Tài sản đảm bảo: Đây là một trong những điều kiện quan trọng trong kí kết hợp đồng cho vay Tài sản đảm bảo đúng như tên gọi của nó là để đảm bảo khả năng chi trả nợ cho NH khi khách hàng mất khả năng trả nợ từ các nguồn khác Giá trị
Trang 15của tài sản bảo đảm liên quan trực tiếp đến hạn mức vốn vay, hạn mức sẽ nhỏ hơn
và được tính bằng giá trị của tài sản nhân với một tỉ lệ được NH quy định Đặc điểm chung của các DNNVV tại nước ta là thường thiếu tài sản so với lượng vốn cần vay cho nên cho vay các đối tượng này rủi ro sẽ rất lớn, dẫn tới việc DNNVV khó tiếp cận vốn từ NH
- Lợi nhuận trong cho vay DNNVV: NH cho vay để đem lại lợi nhuận Cho vay DNNVV có nhiều rủi ro nên đòi hỏi mức lãi suất cao để bù đắp Tuy nhiên vẫn không thể phủ nhận rằng DNNVV đang có tốc độ phát triển rất nhanh, nên việc tăng cường cho vay đối tượng này cũng là xu hướng tất yếu, đem lại nguồn lợi nhuận lớn và đều đặn cho NH
1.2.3 Vai trò của hoạt động cho vay DNNVV :
- Đảm bảo hoạt động SXKD được diễn ra liên tục :
Trong thời đại kinh tế ngày càng hội nhập, sự cạnh tranh trở nên quyết liệt đòi hỏi các DN phải không ngừng nâng cấp công nghệ, cải tiến kỹ thuật, cải tiến các mặt hàng sản phẩm phục vụ thị hiếu của khách hàng, các DN luôn cần một lượng vốn lớn tài trợ cho xây dựng cơ bản, mua sắm máy móc thiết bị, đầu tư cho công nghệ Điều này có ý nghĩa rất lớn đối với DNNVV, khi mà họ thường không có đủ lượng vốn sở hữu dồi dào
để đáp ứng 100% nguồn vốn cho hoạt động SXKD Hơn nữa, sự thật là các DN không phải cứ tung các mặt hàng sản phẩm dịch vụ ra thị trường là thu lại lợi nhuận được ngay, nguồn vốn còn có thể bị tồn đọng tại các khoản phải thu, tại hàng tồn kho hay thậm chí là còn lỗ vốn do nhiều lí do khác nhau Sử dụng nguồn vốn vay NH một cách kịp thời và hiệu quả sẽ giúp DN vượt qua được giai đoạn khó khăn, đảm bảo hoạt động SXKD diễn
ra liên tục
- Góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của DN :
Quyết định sử dụng vốn vay NH tức là DN đã chấp nhận mức lãi suất được đưa ra,
và có trách nhiệm trả cả gốc lẫn lãi cho NH bất kể kinh doanh có lãi hay không Vì thế câu hỏi đặt ra là sử dụng vốn vay thế nào cho hiệu quả, phương án sản xuất được đưa ra
Trang 16có khả thi không ? DN phải là người trả lời câu hỏi đó, lợi nhuận như thế nào để bù được khoản trả lãi, gốc vay đến hạn, kinh doanh ra sao để tối ưu hóa nguồn lực sản xuất
- Góp phần hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho các DNNVV :
Nguồn vốn nội tại của mỗi DN là có hạn, hiếm DN nào chỉ dùng vốn chủ sở hữu cho hoạt động SXKD, mà thay vào đó, họ sử dụng đòn bẩy tài chính để tăng hiệu quả tài chính Tuy nhiên không phải vì những lợi ích của vốn vay mà có thể lạm dụng nó một cách không kiểm soát và đẩy rủi ro phá sản lên cao Quản lý cơ cấu vốn một cách hiệu quả, phù hợp và tối ưu sẽ giúp DN tối đa hóa lợi nhuận, phát triển mạnh mẽ nhất
- Góp phần tập trung vốn sản xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh của DNNVV : Nền kinh tế thị trường luôn tồn tại yếu tố cạnh tranh, và ở đó các DN không ngừng
mở rộng quy mô, cải tiến máy móc công cụ lao động nhằm chiếm lĩnh thị trường
Nhất là trong thời kì hội nhập đang diễn ra mạnh mẽ, trong bối cảnh mà các tập đoàn đa quốc gia, các công ty nước ngoài không ngừng tham gia vào thị trường nội địa bằng nhiều hình thức , đòi hỏi các DN trong nước ( đặc biệt là DNNVV ) cần phải chú trọng đẩy mạnh phát triển hơn Muốn như thế, DN phải cần một lượng vốn dồi dào, đáp ứng các chính sách chiến lược, mà DNNVV là các DN có lượng vốn tự có ít ỏi, không đủ tài trợ Chính vì vậy, vốn vay NH sẽ giải quyết vấn đề thiếu hụt lượng vốn đó Hơn nữa , Chính Phủ đã ban hành nhiều nghị định hỗ trợ cho vay các DNNVV, điều đó giúp cho DNNVV có khả năng tiếp cận được các nguồn vốn vay ưu đãi, thuận lợi cho việc đẩy mạnh phát triển cũng như nâng cao khả năng cạnh tranh
1.3 Chất lƣợng cho vay đối với DNNVV tại NHTM
1.3.1 Quan điểm về chất lượng cho vay DNNVV
Hoạt động cho vay phát triển không những phản ánh hiệu quả hoạt động của mỗi
NH mà còn là sức khỏe của nền kinh tế Hoạt động cho vay thường tiềm ẩn nhiều rủi ro, đặc biệt là cho vay DN, và mặc dù đã có những biện phòng phòng ngừa hay giảm thiểu rủi ro nhưng thực tế rủi ro trong cho vay vẫn luôn tồn tại và tác động mạnh chất lượng
Trang 17cho vay tại NH Có một quan điểm rằng các khoản vay thường chỉ cần có tài sản bảo đảm thì sẽ an toàn nhất cho NH, nhưng thực tế không phải như vậy, khi mà rủi ro mất vốn xảy
ra, NH mặc dù không phải chịu chi phí phát mại tài sản đảm bảo nhưng cũng sẽ mất thời gian, công sức xử lý tài sản đó, thậm chí đôi khi tài sản bán đi lại không được đủ giá trị như trong hồ sơ thẩm định và đó hẳn không phải là điều NH muốn chút nào Hoạt động cho vay được đảm bảo nhất khi khách hàng làm ăn tốt, nguồn tiền ổn định, đảm bảo được nguồn trả nợ khi đến hạn Điều đó giúp không chỉ NH mà còn cả thị trường tài chính được ổn định và bền vững
Chất lượng cho vay được nhìn nhận từ các giác độ:
- Xét dưới giác độ DNNVV:
Chất lượng tín dụng thực chất là việc DN có đủ nguồn vốn nhằm đáp ứng nhu cầu hoạt động SXKD một cách nhanh chóng, sử dụng tốt nguồn vốn đã vay để tạo ra doanh thu bù đắp các chi phí trong kỳ, nói một cách đơn giản, chất lượng tín dụng là hiệu quả việc nguồn vốn vay tại DN ( đòn bẩy tài chính ) Nâng cao chất lượng tín dụng tại DNNVV chính là việc DN nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh có sử dụng vốn vay
NH, làm ăn có lãi, ngày càng mở rộng SXKD
- Xét dưới giác độ NH:
Chất lượng tín dụng cơ bản có thể coi là chất lượng cho vay, đó là việc NH sử dụng nguồn vốn cho vay DN sao cho đạt được các mục đích về : quy mô, lãi suất, và đặc biệt phải thỏa mãn yêu cầu hoàn trả đầy đủ cả vốn và lãi đúng thời hạn.Chất lượng tín dụng là chỉ tiêu thể hiện rõ ràng nhất hiệu quả hoạt động cho vay của NH (cụ thể là các chi nhánh NH) Để nâng cao được chất lượng tín dụng của mình, NH bắt buộc phải làm tốt khâu quản lý khách hàng, thẩm định các hồ sơ vay vốn cũng như đảm bảo nguồn vốn quay trở lại đầy đủ và có lãi
- Xét từ giác độ nền kinh tế :
Trang 18Tín dụng NH phản ánh tốc độ tăng trưởng nền kinh tế Trên giác độ nền kinh tế, nguồn vốn tín dụng hiệu quả là nguồn vốn tín dụng dồi dào, đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của các khách hàng phục vụ cho mục đích SXKD một cách kịp thời, tạo tiền đề cho các DN làm ăn tốt hơn, tạo ra giá trị đóng góp cho nền kinh tế, thúc đẩy nền kinh tế đất nước phát triển
Chất lượng tín dụng còn dựa vào việc DNNVV hoàn trả đầy đủ và đúng hạn, điều
đó phần nào thể hiện môi trường kinh doanh đang ngày càng ổn định, DN làm ăn tốt, giúp nền kinh tế phát triển mạnh, vươn mình ra quốc tế
1.3.2 Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng cho vay DNNVV của NHTM
1.3.2.1 Đối với hoạt động của các DNNVV :
Xã hội ngày một phát triển, tín dụng NH cũng ngày càng chứng minh được vai trò của mình trong việc thúc đẩy hoạt động sản xuất, hoạt động xuất nhập khẩu mở ra nhiều
cơ hội lớn hơn cho các khách hàng Chất lượng tín dụng được cải thiện giúp các DN, đối tượng khách hàng có nhu cầu vay vốn rất lớn có được sự hiệu quả trong hoạt động SXKD, cùng các ý nghĩa to lớn :
- Giúp nguồn vốn được quay vòng nhanh hơn, huy động được lượng tiền nhàn rỗi trong xã hội nhằm phục vụ nhu cầu SXKD, phục vụ cho quá trình CNH-HĐH của đất nước
- Làm hạn chế lượng tiền “chết” trong dân cư, giúp kiềm chế lạm phát, đẩy mạnh phát triển, tăng uy tín quốc gia, tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi, nhiều tiềm năng phát triển cho các DN
- Tạo môi trường cho vay hiệu quả giữa các hệ thống NH, người hưởng lợi sẽ là các khách hàng, đặc biệt là các DN
- Giúp các DN cải thiện hoạt động SXKD được tốt hơn, môi trường cạnh tranh cao, các DN hoạt động thiếu ổn định buộc phải đào thải, qua đó góp phần xây dựng nền kinh tế ổn định, bền vững
Trang 19Vì thế, nâng cao chất lượng cho vay không những quay vòng vốn hiệu quả trong nền kinh tế mà còn giúp xây dựng môi trường kinh doanh phát triển, ổn định giúp các DNNVV chủ động đẩy mạnh hoạt động kinh doanh, thúc đẩy đa dạng ngành nghề kinh
tế, nâng cao hiệu quả công tác quản lý DN
1.3.2.2 Đối với sự tồn tại và phát triển của các NHTM :
- Nâng cao chất lượng cho vay giúp NHTM quản lý tốt nguồn vốn được đưa vào trong lưu thông, quay vòng vốn nhanh giúp NHTM cung cấp kịp thời vốn cho thị trường, qua đó tạo được uy tín, sự tin dùng của khách hàng cũng như vị thế nhất định trong hệ thống NH, đảm bảo sự tồn tại lâu dài, bền vững của NH
- Chất lượng cho vay tăng phần nào đó phản ánh việc NH quản lý chi phí cho hoạt động cho vay tốt hơn, tạo ra lợi nhuận cao hơn, qua đó mức lương cán bộ nhân viên có thể được cải thiện, tạo ra môi trường NH lành mạnh và thu hút được nguồn nhân lực chất lượng cao
- Nâng cao chất lượng cho vay tức là NH giảm thiểu được rủi ro mất vốn, tránh các nguy cơ xấu có thể gây phá sản NH, gây hiệu ứng hàng loạt lên nền kinh tế vốn có quan hệ mật thiết
Do đó, nâng cao chất lượng cho vay là mục tiêu thiết yếu của bất kì một NH nào,
có nâng cao được chất lượng cho vay, NH mới có được sự phát triển bền vững, đáp ứng được kì vọng của Nhà nước trong việc điều hành các chính sách tiền tệ, là đầu tàu kéo nền kinh tế đất nước vươn tầm thế giới
1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay đối với DNNVV
Ngày này khi mà nền kinh tế trở nên phát triển, các sản phẩm tài chính cũng đa dạng hơn, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng trong lĩnh vực vốn Bên cạnh những sản phẩm tín dụng từ NH, khách hàng hiện nay có thêm nhiều sự lựa chọn đến từ các giấy tờ có giá, chứng khoán… dẫn tới việc cho vay các đối tượng khách hàng có rủi
ro thấp ngày càng giảm đi NH buộc phải tiếp cận thêm nhiều các cá nhân, các DN có rủi
ro cao hơn nhằm đáp ứng chỉ tiêu tăng trưởng của mình khiến cho chất lượng cho vay cũng thay đổi đáng kể Việc đánh giá chất lượng cho vay đối với một NH là hết sức quan
Trang 20trọng, bởi đó chính là thước đo chuẩn mực nhất thể hiện hiệu quả hoạt động của đơn vị, năng lực quản lý của người đứng đầu ra sao, vị thế của NH trên thị trường cạnh tranh là như thế nào Việc đánh giá tốt chất lượng cho vay còn giúp cho nhà lãnh đạo có thể nhìn nhận những ưu, nhược điểm của nhân viên, qua đó có được các biện pháp thay đổi kịp thời nhằm nâng cao chất lượng cho vay, tăng cường tính ổn định của hoạt động NH Việc đánh giá chất lượng cho vay không hề đơn giản, nó được đánh giá bằng các chỉ tiêu định lượng cũng như định tính
Nhóm chỉ tiêu định lƣợng :
- Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng đối với DNNVV :
Chỉ tiêu này cho biết tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng NH của DNNVV năm nay
so với năm trước Tỷ lệ này tăng chứng tỏ NH có xu hướng chú trọng vào tín dụng đối với DNNVV Tỷ lệ này giảm nhưng vẫn lớn hơn 0 thì tốc độ tăng của tử số thấp hơn tốc
độ tăng của mẫu số Điều này cho thấy có thể NH hạn chế tín dụng đối với DNNVV
- Tỉ trọng dư nợ cho vay DNNVV :
Tỉ lệ này phản ánh cơ cấu phân bổ vốn cho vay cho DNNVV trong tổng dư nợ cho vay của NH, từ đó có thể so sánh với chất lượng cho vay DN lớn để thiết lập cơ cấu vốn cho vay sao cho hợp lý hiệu quả nhất cho NH
Trang 21có rủi ro cao nên được NH tiếp tục tính lãi suất quá hạn đối với thời gian quá hạn Khách hàng có thể để quá hạn khoản nợ với nhiều lí do khác nhau và không thể nói nợ quá hạn
là nợ không đạt tiêu chuẩn, tuy nhiên tỉ lệ này tăng cao phần nào đó cũng phản ánh những rủi ro tăng lên cho NH khi cho vay, và ảnh hưởng tiêu cực lên chất lượng cho vay tại NH
đó
- Tỉ lệ nợ xấu :
Theo định nghĩa chung của thế giới thì nợ xấu là những khoản nợ đã quá hạn trên
90 ngày và có nguy cơ mất vốn, điều thường xảy ra với các con nợ đã tuyên bố phá sản hoặc đã tẩu tán tài sản Tỉ lệ nợ xấu là chỉ tiêu đánh giá đúng nhất về chất lượng cho vay của NH Tỉ lệ này cao chứng tỏ NH đang cho vay kém hiệu quả, hệ thống quản lý rủi ro làm việc chưa tốt, ảnh hưởng rất lớn đến nguồn vốn của NH
- Tỉ lệ sinh lời :
Trang 22
Tỉ lệ sinh lời cao chứng tỏ NH kinh doanh tốt, khoản vay có chất lượng Để có được tỉ lệ sinh lời cao phải thực hiên tốt việc thu nợ và giải quyết nợ quá hạn Tỉ lệ này càng cao càng thể hiện hiệu quả kinh doanh của NH bởi vì lợi nhuận của NH phần lớn đến từ việc cho vay
- Vòng quay vốn tín dụng :
Chỉ tiêu trên xác định xem NH quay vòng vốn có nhanh hay không ? Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ việc thu hồi nợ nhanh và đúng hạn, nguồn vốn được thu hồi ngay lập tức được luân chuyển cho vay tiếp Điều này chứng tỏ chất lượng cho vay của NH rất tốt Mặt khác tốc độ luân chuyển vốn nhanh giúp NH có thể đáp ứng nhu cầu vốn liên tục của thị trường, đảm bảo cho nền kinh tế phát triển nhanh và mạnh
- Chi phí cho 1 đồng vốn cho vay :
Để có thể cho vay các DN, NH cũng cần bỏ ra rất nhiều loại chi phí khác nhau như : chi phí trả lãi vốn, chi phí quản lý, chi phí trả lương,bảo hiểm… Tỉ lệ chi phí cho 1 đồng vốn cho vay thể hiện việc phân bổ hợp chi phí của NH cho hoạt động cho vay Tỉ lệ này cao chứng tỏ NH mất rất nhiều chi phí cho 1 đồng vốn cho vay, thể hiển rằng NH kiểm soát việc chi tiêu chưa hợp lí, kém hiệu quả, làm giảm lợi nhuận của NH
Nhóm chỉ tiêu định tính :
Ngoài những chỉ tiêu định lượng, còn những chỉ tiêu không thể lượng hóa được, liên quan để các chính sách, thể chế, thể lệ tín dụng cũng như mức độ tín nhiệm hài lòng của khách hàng đối với NH
Trang 231.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng cho vay DNNVV
Hệ thống NH được ví như “huyết mạch” của nền kinh tế, đó là bởi vì sự phát triển của nền kinh tế gắn chặt với sự phát triển hệ thống ngành NH, đặc biệt là hệ thống NH thương mại NH tham gia vào rất nhiều các hoạt động của nền kinh tế, cũng như cũng chịu nhiều yếu tố từ nền kinh tế tác động vào Đối với hoạt động cho vay của NH cũng vậy, chúng ta có thể chia các nhân tố tác động tới chất lượng cho vay DNNVV của NH thành các nhân tố bên thuộc về NH và ngoài NH
1.3.4.1 Các nhân tố thuộc về NH
- Chính sách tín dụng của NH :
Chính sách tín dụng là hệ thống các biện pháp giúp định hướng các NH trong lĩnh vực cho vay, đảm bảo việc thu hẹp hay mở rộng cho vay với đối tượng nào, với ngành nghề nào, phụ thuộc vào mục tiêu dài hạn của NH và của đất nước, ngoài ra cũng giúp cho hoạt động của NH được ổn định lâu dài
Chính sách tín dụng giúp NH hướng đến danh mục cho vay có hiệu quả, quy định các cán bộ NH thực hiện các thủ tục cần thiết, các bước công việc cần làm để thực hiện hoạt động cho vay trong giới hạn trách nhiệm của họ
Chính sách tín dụng được quyết định bởi các nhà quản lý cấp cao nhất trong hệ thống NH, yêu cầu các chi nhánh phải tuân thủ thực hiện đúng đắn Vì vậy, tùy thuộc vào sức khỏe của nền kinh tế thì các chính sách tín dụng được đưa ra là khác nhau, mục tiêu, hạn mức cũng như quy định trong cho vay đối với DNNVV cũng sẽ được điều chỉnh
Hiện nay, nhằm thúc đẩy nền kinh tế phát triển mạnh, Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách nhằm khuyến khích phát triển, hỗ trợ nguồn vốn cũng như các điều kiện thuận lợi cho các DNNVV đẩy mạnh SXKD tạo ra của cải Tuy cũng đã có những thay đổi tích cực thông qua các số liệu của Bộ Tài chính tuy nhiên vẫn có thể nhận thấy rằng nhiều DNNVV vẫn chưa thể tiếp cận được nguồn vốn vay của các NH mặc dù nhiều NH thường xuyên hạ thấp lãi suất cho vay đối với các khách hàng DN khác, thậm chí thấp hơn trần lãi suất Điều đó chứng tỏ để thực hiện tốt chủ chương phát triển của nhà nước,
Trang 24cần phải đẩy mạnh công tác hỗ trợ, tạo thêm nhiều các ưu đãi từ phía NH để các DNNVV
có thể tiếp cận được nguồn vốn vay bảo đảm cho các hoạt động kinh tế của mình
- Khả năng thẩm định cho vay :
Thẩm định cho vay là việc NH đánh giá, dự đoán độ chính xác, tính hiệu quả của một hợp đồng tín dụng Khâu thẩm định cho vay có tốt, có chính xác thì NH mới có thể đánh giá một hợp đồng tín dụng, tạo tiền đề cho việc thu hồi vốn và thu lãi một cách đầy
đủ và đúng hạn Hoạt động thẩm định cho vay thường thuộc về trách nhiệm của Bộ phận Quản lý rủi ro Quá trình Thẩm định cho vay yêu cầu cán bộ NH phải có trình độ chuyên môn cao cũng như hiểu biết sâu rộng về mọi mặt ngành nghề của nền kinh tế, nhưng cũng cần phải tuân thủ những quy định về đảm bảo thông tin riêng tư của khách hàng
Đặc biệt trong cho vay DNNVV, khối DN chiếm số lượng vô cùng lớn cũng như
đa dạng về ngành nghề kinh doanh thì việc thẩm định cho vay là vô cùng khó khăn, tuy nhiên nếu như thẩm định sai sót sẽ gây tác động xấu đến NH cũng như chính cá nhân các cán bộ thẩm định
- Chất lượng cán bộ tín dụng :
Dẫu máy móc ngày càng hiện đại, công nghệ ngày càng tân tiến thế nhưng vai trò của nguồn nhân lực cũng không vì vậy mà thiếu đi tầm quan trọng Cán bộ tín dụng phải chủ động tiếp xúc với khách hàng, tìm hiểu nhu cầu vay vốn của các khách hàng sau đó gửi để xuất đến phòng Quản trị rủi ro
Chất lượng cán bộ tín dụng được thể hiện qua nhiều yếu tố như : số lượng khách hàng đem về, khả năng làm hài lòng khách hàng, mức độ đánh giá chính xác khách hàng, đánh giá đúng độ rủi ro trong các hợp đồng tín dụng có thể được kí kết Yếu tố này quyết định sự thành công trong việc quản lý vốn cũng như tài sản của NH Ngày nay, NH đòi hỏi hệ thống cán bộ tín dụng ngày càng phải có chuyên môn cao hơn, nắm bắt và hiểu biết cơ hội tốt hơn, và quan trọng hơn cả là phẩm chất đạo đức cũng như bản lĩnh vượt qua cám dỗ của đồng tiền
Trang 25Đối với cho vay các DNNVV, là các DN có khả năng quản lý tài chính kém, vị trí cán bộ tín dụng đòi hỏi họ phải thực sự yêu nghề, say mê với công việc quan hệ khách hàng, có khả năng chuyên môn cao cùng với sự linh hoạt trong tiếp xúc mọi khách hàng
Có như vậy, các DNNVV tiềm năng mới có thể tiếp cận được nguồn vốn ưu đãi từ phía
NH, các DN bị từ chối cho vay càng được thúc đẩy nhằm tìm ra dự án kinh doanh khả thi hơn, chất lượng hơn
- Vấn đề về thông tin của khách hàng :
Từ xưa tới nay, thông tin luôn là một thứ rất quan trọng, thậm chí được mua bán trao đổi rất nhiều với giá trị không hề nhỏ Hệ thống thông tin có thể không có nhiều tác dụng với người này nhưng đối với người biết nắm bắt sử dụng nó một cách hiệu quả, đó
có thể là một kho tang quý báu NHTM hoạt động trong ngành kinh tế nhiều rủi ro, vì thế nắm bắt thông tin của khách hàng là một việc tối quan trọng Đặc biệt là đối với cho vay,
NH sẽ không đồng ý cho vay nếu như không có cơ sở đảm bảo rằng khách hàng sẽ hoàn vốn vay và lãi một cách đầy đủ hoặc có bất cứ thông tin nào khiến NH nghi ngờ về uy tín của khách hàng Tuy nhiên hệ thống thông tin không đơn giản là việc có hoặc không, thông tin khách hàng thường đa dạng và cần phải kiểm định độ chính xác Vì thế trách nhiệm của các cán bộ tín dụng là cần phải xem xét thật kĩ các thông tin của khách hàng, nằm bắt độ chính xác mỗi thông tin nhằm đưa ra được quyết định đề xuất cho vay
Quản lý thông tin khách hàng giúp NH nâng cao được chất lượng cho vay Quản
lý tốt nguồn thông tin khách hàng chính là chìa khóa để các NH cạnh tranh nhau trên thị trường vốn đầy rủi ro và cạnh tranh này
1.3.4.2 Các nhân tố thuộc về khách hàng
Khách hàng là đối tượng trực tiếp tham gia vào hợp đồng tín dụng với NH Chính
vì vậy, khách hàng cũng là chủ thể trực tiếp tác động lên chất lượng tín dụng của NH NH gặp được khách“tốt”, chất lượng cho vay sẽ “tốt”, và khách hàng thì cũng có đủ loại khách hàng , đủ loại quy mô cũng như nhu cầu vay vốn Dưới đây ta xét một vài yếu tố của khách hàng làm ảnh hưởng đến chất lượng cho vay đối với DNNVV của NH :
Trang 26- Khả năng quản lý, năng lực kinh doanh của DNNVV:
Đặc điểm của các DNNVV là quy mô nhỏ, nguồn vốn có hạn và trình độ quản lý kinh doanh còn sơ cấp Năng lực quản lý kinh doanh của một DN được biểu hiện ở nhiều khía cạnh, tiêu biểu như việc không có nguồn cung-cầu ổn định, khả năng nắm bắt các yếu tố tác động lên quá trình kinh doanh của công ty hay đơn giản là các phương án dự phòng chưa có, các phương án chiến lược cạnh tranh còn chưa được tính toán kỹ lưỡng… Điều đó khiến cho hầu hết các DNNVV thường không có được dự án kinh doanh khả thi nhất, làm giảm đi cơ hội vay vốn từ NH khi mà thực tế thì NH rất cẩn trọng trong việc cho vay các DNNVV vì sợ rủi ro
Ngoài ra, kể cả khi đã vay được vốn từ NH, với mức lãi suất đã thỏa thuận từ phía
NH, DN cũng cần phải có chiến lược kinh doanh sao cho lợi nhuận tạo ra là lớn nhất hay tối thiểu là đủ trả lãi và lương cho nhân viên Điều này không phải là điều dễ dàng thực hiện, trong bối cảnh mà số lượng các DNNVV tại Việt Nam chiếm gần 98% ( theo số liệu
từ Tổng Cục Thống Kê năm 2016) thì việc cạnh tranh trên thị trường là vô cùng khó khăn
và khốc liệt Chính vì thế, chuyện DNNVV làm ăn thua lỗ hay mất khả năng thanh toán
nợ là không hiếm, trực tiếp ảnh hưởng đến chất lượng cho vay của NH Vì thế, NH cũng cần phải đánh giá đúng năng lực quản lí của DN trước khi thực hiện một hợp đồng cho vay
- Đạo đức người vay :
Đây là yếu tố cực kì quan trọng và khó kiểm soát Rủi ro đạo đức xảy ra khi mà khách hàng mặc dù cam kết về mục đích sử dụng vốn vay nhưng thực tế lại sử dụng sai gây ra rủi ro cao cho NH Hơn nữa, hiện nay, nhằm đạt được mục đích đẩy mạnh tăng trưởng tín dụng, nhiều NH thực hiện việc cho vay tín chấp, tức là cho vay không cần tài sản đảm bảo Việc khách hàng không tôn trọng hợp đồng,đầu tư rủi ro khiến thua lỗ có thể dẫn tới nguy cơ mất vốn đối với NH Ngoài ra, một số chủ DNNVV còn có các hành
vi tẩu tán tài sản đảm bảo, hoặc trốn nợ, … khiến cho việc thu hồi vốn cho vay gặp nhiều khó khăn Điều này làm giảm chất lượng cho vay một cách trầm trọng
Trang 271.3.4.3 Các nhân tố thuộc về nền kinh tế
Như đã nói, sự phát triển của nền kinh tế liên quan chặt chẽ vào sức khỏe của ngành NH Và nền kinh tế thì luôn phát triển theo chu kì : suy thoái, phục hồi và hung thịnh Mỗi thời kì, mỗi biến cố kinh tế thế giới lẫn trong nước đều ảnh hưởng mạnh tới hệ thống NH Nền kinh tế nước ta đang trong giai đoạn đổi mới và phát triển, đã đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ Tuy nhiên vẫn còn đó sự khó khăn trong công tác điều chỉnh phương án SXKD, các DN vẫn chưa theo kịp được chính sách của nhà nước Đối với các DNNVV, họ vẫn chưa thực sự được hỗ trợ một cách đầy đủ để có những thuận lợi trong hoạt động kinh doanh, vẫn gặp rất nhiều khó khăn trong hoạt động sản xuất và tiêu thụ, trong khi nhu cầu của nền kinh tế tăng trưởng không đủ lớn khiến cho nhiều DN tồn đọng hàng hóa, thậm chí thua lỗ kéo dài, mất khả năng thanh toán làm phát sinh nợ quá hạn, gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng cho vay của NH
1.4 Bài học kinh nghiệm về nâng cao chất lƣợng cho vay DNNVV từ một số các chi nhánh ngân hàng khác trên địa bàn TP Hà Nội
Hiện nay trên địa bàn Hà Nội có rất nhiều NHTM hoạt động với số lượng lên tới hàng trăm chi nhánh Chính vì thế, việc cạnh tranh giữa các chi nhánh, các ngân hàng trong việc cung cấp sản phẩm dịch vụ tới khách hàng là vô cùng gay gắt Có thể nói mỗi NHTM khi hoạt động đều có những điểm mạnh, điểm yếu cần cải thiện và ngay cả BIDV
là một trong những NHTM lớn nhất cũng có những nghiệp vụ hoạt động cần phải học hỏi
từ ngay chính các đối thủ của mình Cụ thế đó là :
- Thành lập các phòng ban chuyên biệt với chức năng chuyên về cho vay DNNVV:
Rõ ràng, cho vay DNNVV là một nghiệp vụ khó, tiềm ẩn nhiều rủi ro, cần có một đội ngũ chuyên môn cao, làm việc độc lập và chuyên sâu về lĩnh vực này mới có thể khiến cho vay DNNVV trở thành một trong những nghiệp vụ mũi nhọn của chi nhánh cũng như của BIDV Hơn nữa, việc thành lập lên tổ ban cho vay DNNVV cũng sẽ phần nào giảm bớt gánh nặng về nghiệp vụ cho các cán bộ Quản lý Khách hàng, từ đó vừa nâng cao năng suất của cán bộ NH lại vừa đáp ứng đúng mức các nhu cầu từ phía thị trường
Trang 28Điển hình trong công tác triển khai thành lập các phòng ban chuyên biệt về cho vay DNNVV là NH Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank), và thực tế cho thấy, tuy khối lượng khách hàng DNNVV không thể đem so sánh được với BIDV, nhưng với số lượng khách hàng đến vay vốn đó họ chăm sóc khách hàng cực kì ổn, phản hồi từ phía khách hàng là rất tốt cũng như cam kết gắn bó với VPBank Rõ ràng, tìm kiếm khách hàng là một nhiệm vụ quan trọng, nhưng giữ chân được khách hàng lại quan trọng hơn hết, nhất
là các khách hàng DNNVV đang có tốc độ tăng trưởng cả về số lượng và chất lượng như hiện nay
- Phát triển các sản phẩm tín dụng dành riêng cho DNNVV :
Đây thực sự là một bước đi rất đáng để BIDV học hỏi từ TPBank, ABBank hay một số NHTMCP tư nhân khác Hiệu quả của các sản phảm tín dụng không chỉ nằm ở lãi suất ưu đãi mà còn nằm tại các chính sách chăm sóc khách hàng, các chính sách đem lại
sự tiện lợi, cách thức vay vốn hay hoàn trả Chính việc phát triển sản phẩm dành riêng cho DNNVV vừa giúp NH tiết kiệm được nhiều chi phí trong quản lý hoạt động cho vay DNNVV sao hiệu quả, vừa giúp NH có được sự hài lòng, tin tưởng của khách hàng, nhất
là khách hàng DNNVV khi tới vay vốn
Trang 29CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI DNNVV TẠI NGÂN HÀNG BIDV CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG
2.1 Khái Quát Về Ngân Hàng TMCP Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam Chi Nhánh Hai Bà Trưng
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của NH TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Hai Bà Trưng
2.1.1.1 Khái quát về NH TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
NH TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam có tên giao dịch quốc tế là : “ Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam” ; gọi tắt là “ BIDV ” được thành lập theo Nghị Định số 177/TTG ngày 26 tháng 4 năm 1957 của thủ tướng Chính phủ
Là cánh tay phải đắc lực của Nhà nước trong công tác phục vụ đầu tư phát triển, BIDV đang không ngừng mở rộng và phát triển mạnh mẽ với 190 chi nhánh, 815 phòng giao dịch, và hơn 1800 điểm đặt máy ATM trên toàn bộ 63 tỉnh thành trên cả nước , cung cấp vốn cho hàng ngàn DN lớn nhỏ có nhu cầu mỗi năm , tạo việc làm, thu nhập cho hơn
24000 công nhân viên toàn hệ thống Song song với đó, BIDV tiếp tục khẳng định là một trong những NH hàng đầu cả nước trong hoạt động kinh doanh đối ngoại với việc thiết lập quan hệ đại lý với hơn 1700 NH và chi nhánh NH tại 122 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới cũng như đặt chi nhánh tại nước ngoài ( 10 chi nhánh ) Trong suốt 60 năm hoạt động của mình, BIDV đã gặt hái được vô số những bằng khen, huy chương cũng như danh hiệu được Đảng và nhà nước trao tặng
2.1.1.2 Giới thiệu về BIDV chi nhánh Hai Bà Trưng
Chi nhánh BIDV tại Hai Bà Trưng được thành lập theo quyết định số HĐQT ngày 19/09/2008 của Chủ tịch Hội đồng Quản trị BIDV trên cơ sở chia tách từ Chi nhánh Sở giao dịch 1 BIDV Chi nhánh Hai Bà Trưng hoạt động như một NH bán lẻ , cung cấp cho khách hàng những sản phẩm cũng như dịch vụ NH chất lượng tốt nhất Mục
Trang 30718/QĐ-tiêu của chi nhánh là cung cấp, luân chuyển nguồn vốn, cung cấp các sản phẩm tài chính hướng đến các cá nhân cũng như DN không thuộc sở hữu nhà nước, đặc biệt là các DNNVV (SMEs)
Chi nhánh BIDV Hai Bà Trưng nằm trên tầng 8, 9 tòa nhà VCCI , số 9 đường Đào Duy Anh, quận Đống Đa , Hà Nội Chỉ với gần 10 năm hoạt động, chi nhánh đã phát triển lớn mạnh và đạt được nhiều thành tựu đáng chú ý, luôn phấn đấu giữ vững vai trò chi nhánh chủ lực trong toàn bộ hệ thống BIDV Chi nhánh tích cực đẩy mạnh phát triển các sản phẩm của BIDV, không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, gặt hái vô vàn những thành tích, đóng góp không nhỏ vào thành tích chung của BIDV
2.1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ các phòng ban của Chi nhánh BIDV Hai
Bà Trưng
2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức của BIDV chi nhánh Hai Bà Trưng
Mô hình cơ cấu tôt chức của Chi nhánh Hai Bà Trưng được tổ chức thành 13 phòng ban : trong đó có 9 phòng nghiệp vụ và 4 phòng giao dịch với đội ngũ hơn 100 cán
bộ công nhân có trình độ cao chiếm khoảng trên 95% tổng số công nhân viên chức
Trang 31Sơ đồ 2.1 : Cơ cấu tổ chức của BIDV chi nhánh Hai Bà Trưng
( Nguồn : Phòng Tổ chức - Hành chính BIDV chi nhánh Hai Bà Trưng )
Ban Giám đốc
Khối Quản lý khách hàng Các phòng quản lý khách hàng DN, cá nhân
Khối Quản lý rủi ro Phòng quản lý rủi ro
Trang 322.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phân trong chi nhánh
Các phòng , ban chức năng được quy định chức năng và nhiệm vụ cụ thể cho phù hợp với mô hình tổ chức và phương thức quản lý nhưng không trái với chức năng và nhiệm vụ cơ bản do Hội đồng quản trị BIDV đã quy định Sau đây là chức năng nhiệm vụ của một số phòng ban :
Ban giám đốc : là những người đứng đầu , lãnh đạo điều hành mọi hoạt động của Chi nhánh theo đúng quy định của Nhà nước, của tổng công ty ( NH TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam ) …, đồng thời là người đại diện và chịu trách nhiệm trước pháp luật , trước Hội đồng Quản trị về các quyết định của mình
Phòng Quản lý khách hàng : là phòng ban có nhiệm vụ trực tiếp tiếp xúc với khách hàng, chủ động tìm kiếm khách hàng cũng như marketing các sản phẩm của NH Là phòng ban cung cấp các dịch vụ NH cho khách hàng có sự quản lý chặt chẽ từ các phòng ban liên quan khác như : phòng quản trị tín dụng, phòng quản lý rủi ro… Có thể nói, đây chính là phòng phản ánh rõ nhất các hoạt động cung cấp sản phẩm dịch vụ của NH đến tay khách hàng
Phòng quản lý rủi ro : có nhiệm vụ quản lý tín dụng , quản lý rủi ro tín dụng cũng như quản lý rủi ro tác nghiệp Rà soát các hồ sơ tín dụng, thẩm định các dự án vay vốn sao cho đảm bảo an toàn cao nhất cho nguồn vốn của NH
Phòng Giao dịch : là đơn vị trực tiếp đón tiếp khách hàng, thực hiện các yêu cầu của khách hàng liên quan đến tài khoản tiền gửi, dịch vụ chuyển tiền, dịch vụ hoạt động thẻ… Ngoài ra, hướng dẫn khách hàng các thủ tục NH, thực hiện các yêu cầu giải ngân từ khách hàng sau khi có quyết định phê duyệt từ phòng Quản trị tín dụng và các nhiệm vụ được giao khác
Phòng Quản trị tín dụng : là đơn vị có nhiệm vụ tiếp nhận các hồ sơ tín dụng của khách hàng từ phòng Quản lý khách hàng, sau đó lên kế hoạch kiểm tra, đánh giá và cuối cùng là ra các phê duyệt giải ngân cho phòng giao dịch để giải ngân cho khách hàng Ngoài ra phòng quản trị tín dụng còn lưu trữ các chứng từ liên quan đến hồ sơ tín dụng
Trang 33của khách hàng, trực tiếp chịu trách nhiệm cho các hoạt động cho vay, bảo lãnh, tài trợ thương mại
Phòng Tài chính kế toán : là một đơn vị thuộc Chi nhánh BIDV Hai Bà Trưng có nhiệm vụ quản lý các tài khoản tiền gửi của chi nhánh tại NHNN Thực hiện các nhiệm
vụ về quản lý, tổ chức, kiểm tra, giám sát hạch toán thu nhập, chi phí phải thu phải trả Kiểm soát lại chứng từ, kiểm soát hạch toán, cân đối tài khoản Nắm tình hình nguồn vốn
và sử dụng vốn, dự kiến biến động trong tháng- quý, hạch toán, theo dõi, quản lý các loại tài sản, công cụ, vật dụng, phương tiện
2.1.3 Các hoạt động chính của BIDV chi nhánh Hai Bà Trưng
2.1.3.2 Hoạt động cho vay
Dựa vào thực tế hoạt động cho vay tại BIDV chi nhánh Hai Bà Trưng có thể xem xét hoạt động như sau :
- Cho vay cá nhân :
Với định hướng “NH bán lẻ” trong tương lai của Hội Sở chính BIDV, chi nhánh đang ngày càng tích cực tăng dư nợ cho vay cá nhân, đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng trong thời kì nền kinh tế Việt Nam đang hội nhập mạnh mẽ, nhu cầu tín dụng tiêu dùng cũng tăng cao Với đặc trưng là cho vay cá nhân có số lượng khách hàng rất lớn, hoạt động cho vay ẩn chứa rất nhiều rủi ro mà đa phần là đến từ phía
Trang 34khách hàng khi khách hàng không chịu thanh toán hoặc thanh toán không đúng hạn khoản tín dụng đã vay, đôi khi trở thành nợ xấu ảnh hưởng tới hoạt động của NH Tuy nhiên cho vay cá nhân luôn là một trong những nghiệp vụ quan trọng bậc nhất của chi nhánh, đáp ứng nhu cầu về vốn cho dân cư một cách kịp thời, ngoài ra cũng mang lại nguồn lợi nhuận vô cùng lớn và đều đặn cho chi nhánh cũng như NH
- Cho vay DN :
Trong bối cảnh nền kinh tế đang ngày càng phát triển, hội nhập mạnh mẽ, các DN
có cơ hội vươn mình ra thế giới, mở rộng hoạt động SXKD nhằm cạnh tranh nhau thì đặt ra một bài toán về vốn lớn cho NH Nắm bắt được nhu cầu của các DN hiện nay, chi nhánh không chỉ tăng dư nợ cho vay DN mà còn gián tiếp giúp các DN có được đánh giá khách quan về khả năng tài chính của họ, thúc đẩy các DN ngày càng mở rộng phát triển bằng các gói lãi suất ưu đãi hơn, các sản phẩm cho vay đa dạng hơn… Cho vay DN tuy số lượng không nhiều như cá nhân nhưng lại gây ra thiệt hại vô cùng lớn có rủi ro Chính vì thế, không chỉ đẩy mạnh dư nợ cho vay DN phục vụ nhu cầu ngày càng cao của nền kinh tế, chi nhánh còn cần phải chặt chẽ trong khâu quản lý rủi
ro, quản lý khách hàng nhằm ngày càng nâng cao chất lượng cho vay của chi nhánh nói riêng cũng như BIDV nói chung
2.1.3.3 Các hoạt động kinh doanh khác
BIDV chi nhánh Hai Bà Trưng cung cấp tới khách hàng các dịch vụ đa dạng, bao gồm cả đối với cá nhân hay DN Đó là các sản phẩm về thẻ tín dụng, thẻ tiết kiệm ,… các dịch vụ nhằm đem lại sự thuận tiện nhất cho khách hàng như mạng lưới thanh toán thẻ, internet banking, chuyển tiền,… Ngoài ra đối với các đối tượng khách hàng là DN, chi nhánh còn phát triển mạnh mẽ các hoạt động tài trợ thương mại, bảo lãnh, … với chất lượng dịch vụ tốt nhất, đáp ứng một cách đầy đủ và nhanh chóng các yêu cầu của khách hàng Các hoạt động kinh doanh trên không chỉ đóng góp một lượng lớn vào nguồn thu hàng năm của chi nhánh Hai Bà Trưng mà còn giúp chi nhánh có được sự hài lòng, tín nhiệm từ nguồn khách hàng, có được vị thế tốp đầu các chi nhánh trong hệ thống BIDV
Trang 352.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV chi nhánh Hai Bà Trưng trong những
năm gần đây
Trước áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt, bên cạnh việc chủ động mở rộng mạng lưới giao dịch , đa dạng hóa các dịch vụ kinh doanh tiền tệ, gia tăng các dịch vụ tiện ích, đáp ứng tối đa nhu cầu khách hàng, BIDV chi nhánh Hai Bà Trưng vẫn chú trọng vào các hoạt động kinh doanh mang tính chủ đạo là huy động vốn và cho vay Với mục tiêu tăng trưởng hàng năm được đề ra bởi Hội Sở chính BIDV, chi nhánh đã hoạt động tích cực, hiệu quả và gặt hái được nhiều kết quả trong những năm gần đây:
2.1.4.1 Kết quả hoạt động kinh doanh chung
Với mục tiêu phấn đấu trở thành chi nhánh nòng cốt của cả hệ thống, Ban lãnh đạo chi nhánh cùng đội ngũ cán bộ luôn cố gắng nỗ lực làm việc hết mình và đã đạt được những kết quả nhất định :
Bảng 2.1 Báo cáo kết quả kinh doanh của BIDV Hai Bà Trưng (2014-2016)