1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG CỦA 31 TRẺ DẬY THÌ SỚM TRUNG ƯƠNG TẠI BỆNH VIỆN TRẺ EM HẢI PHÒNG

21 89 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 271,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mô tả đặc điểm dịch tễ học lâm sàng, cận lâm sàng của dậy thì sớm trung ương tại Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng năm 2017-2018.. Tiêu chuẩn chẩn đoán - Có các dấu hiệu dậy thì... Tiêu chuẩn l

Trang 1

BỘ Y TẾ BỆNH VIỆN TRẺ EM HẢI PHÒNG

ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG CỦA 31 TRẺ DẬY THÌ SỚM TRUNG ƯƠNG TẠI BỆNH VIỆN TRẺ EM HẢI PHÒNG 2017-2018

Hải Phòng 2018

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

• Dậy thì sớm (DTS): phát triển trước 8 tuổi hoặc kinh nguyệt trước 9,5 tuổi ở trẻ gái, trước 9 tuổi ở trẻ trai

• DTS trung ương: trục dưới đồi- tuyến yên-tuyến sinh dục

• DTS ngoại biên: không có sự tham gia của GnRH

• Ở Mỹ, TL DTS khoảng 1/10.000 - 1/5.000 DTS TƯ gấp 5 lần DTS ngoại biên.

• Việt Nam chưa có con số thống kê.

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ

• Nhiều nguyên nhân dẫn đến dậy thì sớm  

• Dậy thì sớm có thể coi là nguy hiểm nếu do u não, u

Trang 4

1 Mô tả đặc điểm dịch tễ học lâm sàng, cận lâm sàng của dậy thì sớm trung ương tại Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng năm 2017-2018.

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Trang 5

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NC

1 Đối tượng:

Tất cả BN được CĐ DTSTƯ tại BVTEHP từ 2017 – 2018.

2 Tiêu chuẩn chẩn đoán

- Có các dấu hiệu dậy thì <8 tuổi hoặc có kinh nguyệt

<9,5 tuổi ở trẻ gái, trước 9 tuổi ở trẻ trai.

- Tinh hoàn > 4ml ở trẻ trai hoặc tăng kích thước tuyến vú

từ GĐ 2 ( Mashall va Tanner) trở lên ở trẻ gái.

Trang 6

2 Tiêu chuẩn chẩn đoán ( tiếp)

- Tăng chiều cao trên + 2SD so với tuổi

- Tuổi xương lớn hơn tuổi thực > 1 năm

- Testosteron > 1 nmol/L ở trẻ trai, E2 > 60 pmol/L ở trẻ gái

- FSH, LH cơ bản > 0,3 UI/l ở nữ

- Test kích thích GnRH dương tính với LH > 5 UI/L

3 Tiêu chuẩn loại trừ:

- Dậy thì sớm ngoại biên

- Phát triển tuyến vú, lông mu đơn độc

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NC

Trang 7

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thiết kế nghiên cứu: mô tả loạt ca bệnh

Bệnh nhân được đo chiều cao, cân nặng và so sánh biểu đồ

Sự phát triển của đặc tính sinh dục phụ theo Mashall và Tanner

Các xét nghiệm gồm:

+ Chụp X-quang xương cổ tay theo V Gilsanz/O Ratib

+ Định lượng FSH, LH, estradiol ở trẻ gái, testosteron ở trẻ trai, + Test kích thích GnRH khi nghi ngờ chẩn đoán DTSTƯ

+ Chụp MRI sọ não để tìm căn nguyên TKTW

+ Siêu âm đo kích thước tử cung, buồng trứng và để loại trừ nguyên nhân khác

Trang 8

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

1 Đặc điểm dịch tễ học lâm sàng

Đặc điểm tuổi dậy thì của đối tượng nghiên cứu

Đặc điểm n = 2 (6,5%) Trẻ trai n = 29 (93,5%) Trẻ gái Tuổi dậy thì nhỏ nhất -

lớn nhất (tuổi) 2,0 - 8,0 6,0 - 9,0

Tuổi chẩn đoán ( X ± SD)

Trang 9

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Phân bố DTST Ư theo địa dư

58.1 41.9

Thành thị Nông thôn

p > 0,05

Trang 10

Tổng 2 (100%)

Trẻ gái

Lông mu 0 (0%)Dịch nhầy âm đạo 1 (3,5%)Kinh nguyệt 2 (6,9%)

Vú to 26 (89,6%)

Tổng 29 (100%)

Trang 11

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Đặc điểm lâm sàng DTSTƯ ở trẻ trai

Dấu hiệu Bệnh nhân (n, tỷ lệ %)

Tuổi dậy thì (tuổi) 5 ± 4,23

Trứng cá 0 (0%)Giọng trầm 0 (0%)Lông mu 100% P2Chiều dài dương vật (cm) 7,5 ± 0,71

Thể tích tinh hoàn (ml) 6,5 ± 2,12

Tăng chiều cao (+SD) 3,04 ± 0,24

Trang 12

Đặc điểm lâm sàng DTS ở trẻ gái

Trang 14

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Kết quả MRI sọ não ở trẻ trai

MRI sọ não Bệnh nhân (n, tỷ lệ %)

Bình thường 01 (50%)

U não 01 u tuyến yên (50%)

Trang 15

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN Kết quả xét nghiệm hormon cơ bản ở trẻ gái

Trang 16

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Kết quả nghiệm pháp kích thích GnRH ở trẻ gái

Xét nghiệm Trước khi

test

Sau test 1 giờ

Sau test 2 giờ

Sau test 3 giờ

Trang 18

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Kết quả MRI sọ não ở trẻ gái

MRI sọ não Bệnh nhân (n, tỷ lệ %)

Bình thường 28 (96,5%)

U não 01 u tuyến yên (3,5%)

Trang 19

KẾT LUẬN

1 Đặc điểm dịch tễ học lâm sàng

- Nhóm tuổi hay gặp DTS là nhóm 6-8 tuổi

- Tỷ lệ DTS ở trẻ nữ cao gấp 14,5 lần trẻ trai

- Không có sự khác biệt về địa dư giữa các trẻ DTSTƯ

- 100% trẻ trai có chiều dài dương vật và thể tích tinh hoàn phát triển ở mức độ dậy thì, 100% trẻ phát triển sớm lông sinh dục

- 96,6% trẻ gái có tuyến vú phát triển từ GĐ Tanner 2 trở lên Lông mu phát triển gặp ở 20,7% số trẻ, kinh nguyệt gặp ở 6,9%

số trẻ

Trang 20

KẾT LUẬN

2 Đặc điểm cận lâm sàng

- Trẻ trai: Tuổi xương > tuổi thực TB 3,83 ± 2,82 tuổi Nồng

độ testosterone cơ bản tăng cao ở mức dậy thì 12,4 ± 5,5 nmol/L ½ trẻ tìm thấy nguyên nhân do u não.

- Trẻ gái: Tuổi xương > tuổi thực TB 2,16 ± 0,15 tuổi, siêu

âm CC tử cung >34mm chiếm 75,86% Test kích thích GnRH là XN có giá trị CĐ khi nghi ngờ DTSTƯ Hầu hết DTSTƯ ở trẻ gái là vô căn (96,5%), chỉ có 3,5% là do u não.

Trang 21

THANKS FOR YOURS ATTENTION!

Ngày đăng: 29/12/2018, 00:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w