1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liêu bội dưỡng thường xuyên môn Công nghệ năm 2018

64 257 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 1,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để tạo điều kiện thuận lợi cho các sở giáo dục và đào tạo và đội ngũ giáo viên thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng thường xuyên nội dung bồi dưỡng đáp ứng nhu cầu phát triển nghề nghiệp liên tục của giáo viên (nội dung bồi dưỡng 3) theo quy định tại Thông tư số 262012TTBGDĐT ngày 10 tháng 7 năm 2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên,

Trang 1

TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM

-TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN HÈ 2018

Chuyên đề:

DẠY HỌC CÔNG NGHỆ ĐỊNH HƯỚNG

NGHỀ NGHIỆP TƯƠNG LAI

Người thực hiện: Nguyễn Thị Hằng Nga Nguyễn Thị Tuyết

Pleiu, tháng 7 năm 2018

Trang 2

MỤC LỤC

Chuyên đề: DẠY HỌC CÔNG NGHỆ ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP TƯƠNG

LAI 1

PHẦN 1: ĐẠI CƯƠNG 1

1 Khái niệm về công nghệ 1

2 Vị Trí, vai trò môn công nghệ ở trường phổ thông 1

3 Định nghĩa nghề, nghiệp, định hướng, hướng nghiệp, việc làm 2

4 Định hướng nghề nghiệp trong tương lai 7

5 Định hướng giáo dục STEM trong chương trình giáo dục phổ thông mới 11

6 Dự thảo chương trình môn Công nghệ 15

PHẦN II: MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG THIẾT BÀI GIẢNG 33

LỚP 6: CÔNG NGHỆ TRONG GIA ĐÌNH 33

Chương: Trang phục và thời trang 33

Chương: Thực phẩm và dinh dưỡng 39

Chương: Nhà ở 42

GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP TRONG MÔN CÔNG NGHỆ 7 48

1 Ý nghĩa và tầm quan trọng của các nghề thuộc lĩnh vực nông – lâm - ngư nghiệp 48

2 Định hướng phát triển các nghề thuộc lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp 49

3 Đặc điểm, yêu cầu chung các nghề thuộc lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp 51 4 Hình thức tổ chức dạy học hướng nghiệp gắn liền với sản xuất, kinh doanh tại địa phương 53

5 Gợi ý thiết kế hoạt động giáo dục hướng nghiệp qua việc giảng dạy bộ môn công nghệ 7 55

KẾT LUẬN 61

Trang 3

Chuyên đề: DẠY HỌC CÔNG NGHỆ ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP

TƯƠNG LAI PHẦN 1: ĐẠI CƯƠNG

1 Khái niệm về công nghệ

Công nghệ trong sản xuất là tập hợp các phương pháp, các qui tắc, các

kĩ thuật được sử dụng để tác động vào đối tượng lao động nhằm tạo ra sảnphẩm nào đó Sự tác động ấy thường phải thông qua các phương tiện vật chấtnhư máy móc, trang thiết bị, công cụ… dưới góc độ quản lí, công nghệ là hệthống kiến thức về qui trình và kĩ thuật dùng để chế biến vật liệu thông tin…Công nghệ gồm 4 bộ phận cơ bản sau:

1 Phần kĩ thuật (phần cứng) bao gồm các vật thể như các công cụ,thiết bị, máy móc, vật liệu, phương tiện vận chuyển, nhà máy…

2 Yếu tố con người:Bao gồm kĩ năng , năng lực, kinh nghiệm, tínhsáng tạo, đạo đức lao động, tức là yếu tố đóng vai trò chủ độngtrong công nghệ

3 Phần thông tin, thể hiện tri thức tích lũy trong công nghệ, các kháiniệm, lí thuyết, các cồn thức, phương pháp, bí quyết… Các yếu tốnày được coi là sức mạnh của công nghệ

4 Phần tổ chức, quản lí, điều hành… Đóng vai trò điều hòa, phối hợpcác thành phần trên Phần này mang tính chất động lực trong côngnghệ

2 Vị Trí, vai trò môn công nghệ ở trường phổ thông

Môn công nghệ là một trong các môn học trong kế hoạch học tập chínhkhóa của cấp THCS có vai trò quan trọng trong việc góp phần phát triển nhâncách toàn diện cho học sinh, góp phần giáo dục lao động, kĩ thuật tổng hợp vàhướng nghiệp cho thế hệ trẻ, đồng thời tạo tiền đề phát triển năng lực laođộng nghề nghiệp cho đôi ngũ nhân lực lao động tương lai

Với xu thế tiếp cận và liên thông giữa giáo dục phổ thông và giáo dụcnghề nghiệp môn học này đã được đưa vào chương trình THCS và THPTchính khóa của nhiều nước trên thế giới Mục đích của môn học là giúp họcsinh tiếp cận với lao động nghề nghiệp, với cuộc sống xã hội để nâng caonăng lực của bản thân, chuẩn bị cho các em trở thành người chủ tốt của gia

Trang 4

đình tương lai, trở thành những người lao động hữu ích cho xã hội Mặt khác,góp phần định hướng nghề nghiệp và tạo tiền đề cho các em để chọn ngànhnghề phù hợp để tiếp tục học lên hoặc trực tiếp bước vào cuộc sống lao động

3 Định nghĩa nghề, nghiệp, định hướng, hướng nghiệp, việc làm

Nghề nghiệp trong xã hội không phải là một cái gì cố định, cứng nhắc.Nghề nghiệp cũng giống như một cơ thể sống, có sinh thành, phát triển và tiêuvong Chẳng hạn, do sự phát triển của kỹ thuật điện tử nên đã hình thành côngnghệ điện tử, do sự phát triển vũ bão của kỹ thuật máy tính nên đã hình thành

cả một nền công nghệ tin học đồ sộ bao gồm việc thiết kế, chế tạo cả phầncứng, phần mềm và các thiết bị bổ trợ v.v… Công nghệ các hợp chất cao phân

tử tách ra từ công nghệ hóa dầu, công nghệ sinh học và các ngành dịch vụ, dulịch tiếp nối ra đời…

Nghề bao gồm nhiều chuyên môn Chuyên môn là một lĩnh vực lao độngsản xuất hẹp mà ở đó, con người bằng năng lực thể chất và tinh thần của mìnhlàm ra những giá trị vật chất (thực phẩm, lương thực, công cụ lao động…)hoặc giá trị tinh thần (sách báo, phim ảnh, âm nhạc, tranh vẽ…) với tư cách lànhững phương tiện sinh tồn và phát triển của xã hội

3.2 Nghiệp

Nghiệp là sự cống hiến hết mình cho nghề

Ai cũng biết nghề nào thì nghiệp đó Có chuyên môn thì sẽ có nghềtương xứng, nhưng có nghề chưa hẳn đã có nghiệp và có nghề rồi mà không

có nghiệp thì nghề cũng không tồn tại một cách suôn sẻ được

3.3 Định hướng

Trang 5

Định hướng nghề nghiệp là một khái niệm giáo dục toàn diện và liên tụcđược thiết kế để cung cấp cho các cá nhân ở cấp trung học với các thông tin

và kinh nghiệm để chuẩn bị cho họ sống và làm việc trong một luôn thay đổinền kinh tế, xã hội và môi trường cần thiết

Ở Việt Nam trong những năm gần đây, do sự chuyển biến của nền kinh

tế từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường, nên đã gây ranhững biến đổi sâu sắc trong cơ cấu nghề nghiệp của xã hội Trong cơ chế thịtrường, nhất là trong nền kinh tế tri thức tương lai, sức lao động cũng là mộtthứ hàng hóa Giá trị của thứ hàng hóa sức lao động này tuỳ thuộc vào trình

độ, tay nghề, khả năng về mọi mặt của người lao động Xã hội đón nhận thứhàng hóa này như thế nào là do “hàm lượng chất xám” và “chất lượng sức laođộng” quyết định Khái niệm phân công công tác sẽ mất dần trong quá trìnhvận hành của cơ chế thị trường Con người phải chủ động chuẩn bị tiềm lực,trau dồi bản lĩnh, nắm vững một nghề, biết nhiều nghề để rồi tự tìm việc làm,

tự tạo việc làm…

Vì hệ thống nghề nghiệp trong xã hội có số lượng nghề và chuyên mônnhiều như vậy nên người ta gọi hệ thống đó là “Thế giới nghề nghiệp” Nhiềunghề chỉ thấy có ở nước này nhưng lại không thấy ở nước khác Hơn nữa, cácnghề trong xã hội luôn ở trong trạng thái biến động do sự phát triển của khoahọc và công nghệ Nhiều nghề cũ mất đi hoặc thay đổi về nội dung cũng như

về phương pháp sản xuất Nhiều nghề mới xuất hiện rồi phát triển theo hướng

đa dạng hóa Theo thống kê gần đây, trên thế giới mỗi năm có tới 500 nghề bịđào thải và khoảng 600 nghề mới xuất hiện Ở nước ta, mỗi năm ở cả ba hệtrường (dạy nghề, trung học chuyên nghiệp và cao đẳng - đại học) đào tạotrên dưới 300 nghề bao gồm hàng nghìn chuyên môn khác nhau

Trên thế giới hiện nay có trên dưới 2000 nghề với hàng chục nghìnchuyên môn Ở Liên Xô trước đây, người ta đã thống kê được 15.000 chuyênmôn, còn ở nước Mỹ, con số đó lên tới 40.000

3.4 Hướng nghiệp

Là các hoạt động nhằm hỗ trợ mọi cá nhân chọn lựa và phát triểnchuyên môn nghề nghiệp phù hợp nhất với khả năng của cá nhân, đồng thờithỏa mãn nhu cầu nhân lực cho tất cả các lĩnh vực nghề nghiệp (thị trường laođộng) ở cấp độ địa phương và quốc gia Lâu nay chúng ta vẫn tưởng rằnghướng nghiệp chỉ là sự lựa chọn một nghề nghiệp mà mình yêu thích, chọn

Trang 6

một trường đại học phù hợp với mình Thực tế cho thấy, các bạn thường lựachọn theo cảm tính, do "nổi hứng" nhất thời, do chạy theo phong trào hoặc do

bị mất phương hướng nên "nhắm mắt đưa chân"

Tuy nhiên đây chỉ là phần ngọn của một quá trình, một hoạt động trong

số rất nhiều các hoạt động của hướng nghiệp Thuật ngữ hướng nghiệp (careermentoring) nếu được hiểu chính xác nó là sự kết hợp của nhiều lĩnh vực như:đánh giá nghề nghiệp (career assessment), quản lý nghề nghiệp (careermanagement), phát triển nghề nghiệp (career development) Khi mỗi cá nhânđều có được chuyên môn nghề nghiệp vững vàng, ổn định, họ sẽ có nhiều cơhội nâng cao chất lượng cuộc sống cá nhân Ở một góc độ khác, hướngnghiệp có hiệu quả tạo ra một lực lượng lao động có định hướng rõ ràng, do

họ có năng lực nghề nghiệp tốt, làm tăng năng suất lao động, góp phần cho sựphát triển về kinh tế xã hội một cách toàn diện:

• Về giáo dục: - Giúp học sinh có hiểu biết về thế giới nghề nghiệp - Hình

thành nhân cách nghề nghiệp cho học sinh - Giáo dục thái độ đúng đắn đốivới lao động - Tạo ra sự sẵn sàng tâm lý đi vào lao động nghề nghiệp

• Về kinh tế: Góp phần phân luồng học sinh phổ thông tốt nghiệp các cấp

Góp phần bố trí hợp lý 3 nguồn lao động dự trữ bảo đảm sự phù hợp nghề Giảm tai nạn lao động - Giảm sự thuyên chuyển nghề, đổi nghề - Là phươngtiện quản lý công tác kế hoạch hoá phát triển kinh tế, xã hội trên cơ sở khoahọc

-• Về xã hội: - Giúp học sinh tự giác đi học nghề - Khi có nghề sẽ tự tìm việc

làm - Giảm tỉ lệ thất nghiệp, giảm tệ nạn xã hội, giảm tội phạm - Ổn địnhđược xã hội

3.5.Việc làm

Việc làm (tiếng Anh là job, career) hay công việc là một hoạt độngđược thường xuyên thực hiện để đổi lấy việc thanh toán hoặc tiền công,thường là nghề nghiệp của một người Một người thường bắt đầu một côngviệc bằng cách trở thành một nhân viên, người tình nguyện, hoặc bắt đầuviệc buôn bán Thời hạn cho một công việc có thể nằm trong khoảng từ mộtgiờ (trong trường hợp các công việc lặt vặt) hoặc cả đời (trong trường hợp củacác thẩm phán) Nếu một người được đào tạo cho một loại công việc nhấtđịnh, họ có thể có một nghề nghiệp Tập hợp hàng loạt các công việc của mộtngười trong cả cuộc đời là sự nghiệp của họ

Trang 7

Một công việc phải có điểm đầu và điểm kết thúc, phải có mục tiêu, kếtquả, có nguồn lực Không phải học sinh nào cũng biết cách xác định thế mạnhnghề nghiệp để hoạch định tương lai

Vậy , làm thế nào để học sinh (HS) có thể chọn ra nghề nghiệp thích hợp nhất?

Để tìm ra nghề mình thích hợp nhất, HS hãy trả lời 3 câu hỏi: Em cóthể làm giỏi cái gì? Em thích cái gì? Cái gì làm ra tiền? Khi tìm giao thoa giữa

3 câu trả lời đó, bạn sẽ chọn được nghề nghiệp lý tưởng nhất Và 3 bước mà

HS cần làm để chọn nghề chính xác là: xác định cái mình thích, xác định cáimình giỏi (thế mạnh), tìm hiểu về nghề

Nhiều HS cho rằng không biết bản thân đang “giỏi cái gì” để chọnngành nghề phù hợp năng lực bản thân

Tìm giao thoa giữa 3 câu trả lời, bạn sẽ chọn được nghề nghiệp lý tưởng nhất

và ba bước để chọn ngành nghề Vậy, làm sao có thể tìm ra “cái mình giỏi”?

Để tìm ra “cái mình giỏi” là gì, hãy thử áp dụng nhiều phương pháp.Như phương pháp sinh trắc học, đánh giá độ ưu thế của 10 vùng chứcnăng trên não dựa vào mật độ dày đặc của nơ-ron và kiểu hình thần kinh (khíchất) của từng thùy Từ đó, nhận biết độ thuận lợi của từng nghề nghiệp tươngứng với chức năng hoạt động của từng thùy não Qua đó giúp HS đánh giáđược những nghề nghiệp nào phù hợp với tư chất của mình nhất, sẽ phát triểnthuận lợi theo năng khiếu tự nhiên nhất

-Thứ hai là phương pháp “20 đôi mắt” Rất nhiều đặc điểm của bảnthân khi bộc lộ sẽ được người xung quanh nhận thấy HS cần tiến hành phỏngvấn ít nhất 20 người thân cận, từ đó mỗi người sẽ phác thảo những nét vẽ về

Trang 8

nhân cách của bản thân Hãy tìm những nhận xét "lặp đi lặp lại" nhiều nhấttrong lời các nhận xét Từ đó sẽ xác định được "điểm mạnh thương hiệu" củabản thân trong mắt mọi người.

-Thứ ba là phương pháp “hộp diêm” Các que diêm “tiềm năng” sẽkhông bao giờ bùng cháy nếu như HS chưa một lần mang nó ra khỏi hộp và

“cọ xát” Ví dụ, nếu muốn biết mình có tiềm năng làm MC hay không, thìphải thử cầm lấy micro HS hãy thử năng lực của mình

-Phương pháp nữa là “so sánh”, vì so sánh với người khác sẽ giúp bạnnhận ra ưu thế của chính mình So sánh giữa các khả năng của bản thân vớinhau sẽ giúp bạn nhận ra khả năng mạnh nhất

-Ngoài ra, còn có thể áp dụng phương pháp trắc nghiệm hướng nghiệp.Các bài trắc nghiệm được chuẩn hóa sẽ giúp mỗi cá nhân chẩn đoán xem bảnthân phù hợp với ngành nghề nào nhất Nếu có một ngành nghề nào đó xuấthiện lặp đi lặp lại trong kết quả của nhiều bài trắc nghiệm khác nhau, nghĩa làngành nghề đó càng có khả năng sẽ là phù hợp với bạn nhất

Ngoài ra, còn có thể áp dụng phương pháp phân tích SWOT Nghĩa làdựa vào bộ câu hỏi gợi ý (trong box Các câu hỏi thống kê), HS có thể tự phântích 4 nội dung: điểm mạnh (S, Strengths), điểm yếu (W, Weaknesses), các cơhội (O, Opportunities) và các khó khăn (T, Threats) Từ đó, kết hợp giữa S và

O sẽ thành ra nghề nghiệp mà bạn nên lựa chọn

Các câu hỏi thống kê Điểm mạnh (S)

Trường hợp bạn đã từng tỏa sáng trong đời là nhờ điều gì? Khả năng đãgiúp bạn kiếm được nhiều tiền nhất? Khả năng làm tốt hơn nhiều người khác?Lĩnh vực nào người ta sẽ nhớ tới bạn? Bằng cấp nào bạn có mà người cùngtrang lứa ít khi có? Điểm tính cách khiến cho người khác yêu thích bạn? Mốiquan hệ ưu thế nào mà bạn đang sở hữu? Đặc điểm bên ngoài nào khiếnngười ta ấn tượng về bạn? Hoàn cảnh khiến bạn rất tự tin? Người ta hay cảm

ơn bạn vì điều gì nhất?

Điểm yếu (W)

Bạn từng nhục nhã là vì điều gì? Khả năng đã khiến bạn mất nhiều tiềnnhất? Khả năng nào khiến bạn hay hỏng việc? Lĩnh vực nào người ta sẽkhông bao giờ nhờ tới bạn? Bằng cấp nào bạn thua kém người khác? Điểm

Trang 9

tính cách khiến cho người khác ghét bạn? Mối quan hệ ưu thế nào mà bạnkhông thể có như người khác? Đặc điểm bên ngoài nào khiến người ta ác cảm

về bạn? Hoàn cảnh nào mà bạn rất mất tự tin? Người ta hay than phiền bạn vìđiều gì nhất?

Cơ hội (O)

Công ty hoặc thị trường đang cần gì mà chưa ai đáp ứng được? Kỷnguyên công nghệ mới giúp gì được cho bạn? Ngành của bạn có đang tăngtrưởng? Nếu có, bạn có thể tận dụng được điều gì? Sắp tới có sự kiện gì quantrọng? Sự kiện đó sẽ mang đến cơ hội nào? Bạn nhận thấy các công ty đang

có xu hướng ra sao? Làm sao để tận dụng cơ hội đó? Khách hàng hay phànnàn gì về lĩnh vực của bạn? Nếu có, liệu bạn có giải pháp không?

Nguy cơ (T)

Yếu điểm nào có thể dẫn bạn tới nguy cơ? Bạn đang phải đối mặt vớikhó khăn gì trong công việc? Bạn có đang bị cạnh tranh? Liệu công việc(hoặc yêu cầu công việc) của bạn sắp tới có bị thay đổi không? Công nghệthay đổi có đe dọa tới vị trí của bạn?

4 Định hướng nghề nghiệp trong tương lai

Chọn nghề chính là một trong những lựa chọn quan trọng của cuộc đời

Vậy nên, ngay từ rất sớm, bạn nên có những định hướng nghề nghiệp trong tương lai cho mình Bài viết sau đây chia sẻ một số bí quyết giúp bạn có

những định hướng phù hợp nhất

1 Tránh những việc không đúng đắn khi chọn nghề

Trang 10

Rất nhiều tác động khi bạn chọn nghề, hãy cố gắng tỉnh táo!

– Định hướng nghề nghiệp trong tương lai theo ý muốn của gia đình Do giađình có nghề nghiệp truyền thống hoặc có mối quan hệ sẵn có nên thường ápđặt con cái theo ý muốn của mình

– Định hướng nghề nghiệp trong tương lai theo sự rủ rê của nhóm, của bạn bè

và của người yêu

– Định hướng nghề nghiệp trong tương lai không phù hợp với năng lực, tínhcách, sở thích của mình

– Định hướng nghề nghiệp trong tương lai theo kiểu chọn đại

– Định hướng nghề nghiệp trong tương lai ở bậc đại học

– Định hướng nghề nghiệp trong tương lai theo phong trào

– Chọn nghề nổi tiếng, dễ kiếm tiền mà không biết nghề đó có phù hợp vớimình không

– Chọn nghề không nghĩ đến những điều kiện có liên quan như: điều kiệnkinh tế, cá nhân hoặc gia đình

– Chọn nghề không gắn với nhu cầu xã hội

– Nhờ những người dùng phương pháp thần bí lựa nghề giúp bạn như các nhàchiêm tinh, thầy bói (xem chỉ tay, chữ viết, coi tướng…)

2 Cần xác định bản thân mình phù hợp với ngành nghề nào

Trang 11

Để xác định bản thân mình phù hợp với ngành nghề nào, bạn hãy bắtđầu từ sở thích, tính cách và điều kiện của mình Chọn ra những nghề nàothích hợp nhất để nghiên cứu và loại bỏ dần Bạn có thể thực hiện những bàitrắc nghiệm về nghề nghiệp bản thân Dựa trên cơ sở năng lực, sở thích, quanđiểm, nguyên tắc sống của bạn…, các trắc nghiệm sẽ đưa ra những tư vấn và

dự đoán về nghề nghiệp hoặc nhóm ngành nghề phù hợp với bạn

Hiện nay, không ít người chọn việc không dựa trên sở thích, điểm mạnh của

mình và điều đó gây ra nhiều hệ lụy…

Tuy nhiên, không nên tuyệt đối hóa việc chọn nghề qua việc làm bàitrắc nghiệm Việc định hướng nghề nghiệp trong tương lai còn phải xét đủnhững điều kiện vật chất, xã hội, kinh tế… ở xung quanh ta, và phối hợp vớinhiều phương pháp khác để đạt được hiệu quả cao nhất

Bạn hãy tận dụng các cơ hội để làm một số công việc liên quan tới nghềmình lựa chọn để khám phá năng lực, sở thích, tính cách bản thân mình cóphù hợp với nghề đó hay không.Ví dụ: làm báo tường, viết bài gửi cho cácbáo,… để xem mình có phù hợp với nghề báo không; làm thủ quĩ cho lớp đểxem mình có phù hợp nghề kế toán không…

Bạn có thể tới các công ty, trung tâm tư vấn về tâm lý, giáo dục, nơi đó

họ có đủ sách, tài liệu, kiến thức về các nghề nghiệp để tư vấn cho bạn Tham

Trang 12

khảo ý kiến của thầy cô, người nhà, bạn bè… để đánh giá các sở thích và khảnăng của mình phù hợp với ngành nghề nào.

Hãy tham dự các buổi thuyết trình của các báo cáo viên thuộc nhiềungành nghề khác nhau Hãy đến thư viện, lên Internet để tìm hiểu thêm về cáclĩnh vực mà mình quan tâm Tranh thủ nhiều nhất những điều kiện đang có đểtham quan thực tế nghề nghiệp, tìm hiểu thêm thực tế nghề nghiệp qua một số

cá nhân đang làm nghề

Trao đổi với những ai đã thành công trong lĩnh vực bạn sắp chọn Hỏi

về cách sống, cách làm việc, tìm hiểu cả môi trường làm việc, những tháchthức nghề nghiệp, những khó khăn và thuận lợi trong nghề nghiệp, điều kiệnphát triển…

Khám phá xem công việc này phù hợp với những tính cách nào Bạn đã

có gì và cần phải trang bị thêm những gì, để từ đó có những định hướng hợp

lý nhất và có thể điều chỉnh khi phù hợp

Hãy để sự lựa chọn của mình mở ra với nhiều nghề nghiệp khác nhau

3 Cần tìm hiểu nhiều về những ngành nghề mà mình lựa chọn

Trong mỗi ngành nghề, ít nhất là phải biết các yêu cầu sau về nghề:

– Tên nghề và những nghề nghiệp chuyên môn thường gặp trong nghề

– Mục tiêu đào tạo và nội dung đào tạo của ngành nghề

– Nhu cầu thị trường lao động đối với ngành nghề đó

– Những phẩm chất và kỹ năng cần thiết để tham gia lao động trong nghề.– Những nơi đào tạo ngành nghề từ hệ công nhân kỹ thuật cho đến bậc đạihọc

– Học phí, học bổng

– Bằng cấp và cơ hội học lên cao

– Thời gian đào tạo và phương thức đào tạo

– Tìm hiểu khối thi tuyển sinh đầu vào, điểm trúng tuyển của ngành nghề đótrong ba năm liên tiếp

– Những nơi có thể làm việc sau khi học ngành nghề

– Những chống chỉ định y học

Trang 13

– Cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên của nhà trường.

– Giải thử đề thi đại học ba năm gần đây và so sánh điểm chuẩn vớingành học ở trường mà mình định thi vào để ước lượng năng lực, khả năngtrúng tuyển của mình

– Nhờ thầy/cô, người thân, bạn bè đánh giá, nhận xét

Trên cơ sở đó bạn tự ước lượng và đánh giá năng lực bản thân, từ đóchọn ngành học, trường thi cho phù hợp với năng lực của mình

Môn Công nghệ thúc đẩy giáo dục STEM ở phổ thông

Cùng với Toán học, Khoa học tự nhiên, Tin học, môn Công nghệ gópphần thúc đẩy giáo dục STEM ở phổ thông - một trong những xu hướng giáodục đang được coi trọng tại Việt Nam và nhiều quốc gia trên thế giới

Môn Công nghệ đứng ở đâu trong giáo dục STEM ở chương trình mới?Cùng với Toán và Tin, môn Công nghệ góp phần thúc đẩy giáo dụcSTEM ở phổ thông - xu hướng giáo dục được coi trọng tại nhiều quốc gia

5 Định hướng giáo dục STEM trong chương trình giáo dục phổ thông mới

Thời gian gần đây, thuật ngữ STEM, giáo dục STEM được nhắc tớinhiều, không chỉ bởi các thầy cô giáo, các chuyên gia giáo dục, mà còn có cảcác chính trị gia, lãnh đạo các tập đoàn công nghệ toàn cầu

Điều này cho thấy vai trò và ý nghĩa quan trọng của giáo dục STEM.Việc khuyến khích, thúc đẩy giáo dục STEM tại mỗi quốc gia đều hướng tớimục đích phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của cácngành nghề liên quan đến khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán học

Trang 14

Nhờ vậy mà nâng cao được sức cạnh tranh của nền kinh tế của quốc gia

đó trong bối cảnh toàn cầu hóa và sự phát triển vượt bậc của khoa học vàcông nghệ, mà đang hiện hữu là cuộc cách mạng 4.0

Đặc biệt, ngày 4 tháng 5 năm 2017 vừa qua, Thủ tướng Chính phủ banhành Chỉ thị số 16/CT-TTg về việc tăng cường năng lực tiếp cận cuộc cáchmạng công nghiệp lần thứ tư, trong đó có những giải pháp và nhiệm vụ thúcđẩy giáo dục STEM tại Việt Nam

Một trong các giải pháp là: “Thay đổi mạnh mẽ các chính sách, nội dung, phương pháp giáo dục và dạy nghề nhằm tạo ra nguồn nhân lực có khả năng tiếp nhận các xu thế công nghệ sản xuất mới, trong đó cần tập trung vào thúc đẩy đào tạo về khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán học (STEM), ngoại ngữ, tin học trong chương trình giáo dục phổ thông…”

Chỉ thị cũng giao nhiệm vụ cho Bộ Giáo dục và Đào tạo: “Thúc đẩy triển khai giáo dục về khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán học (STEM) trong chương trình giáo dục phổ thông; tổ chức thí điểm tại một số trường phổ thông ngay từ năm học 2017 – 2018…”

Toàn cảnh hội nghị “Giáo dục STEM trong chương trình

giáo dục phổ thông mới” (Ảnh: Thùy Linh)

Với việc ban hành Chỉ thị trên, Việt Nam chính thức ban hành chínhsách thúc đẩy giáo dục STEM trong chương trình giáo dục phổ thông Điềunày sẽ tác động lớn tới việc định hình chương trình giáo dục phổ thông mới

Trang 15

Với tầm quan trọng như vậy, nhiều người không khỏi băn khoăn rằng,giáo dục STEM được quan tâm thích đáng trong quá trình xây dựng chươngtrình giáo dục phổ thông mới như thế nào?

Ngày 25/7, tại Hà Nội, Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng Ngân hàng thếgiới (The World Bank) đã tổ chức hội thảo “Giáo dục STEM trong chươngtrình giáo dục phổ thông mới” để nêu cụ thể những định hướng này

Tại đây, Phó giáo sư Lê Huy Hoàng – thành viên Ban phát triển chươngtrình giáo dục phổ thông tổng thể đồng thời là Chủ biên chương trình mônCông nghệ cho hay:

Trong dự thảo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, giáo dụcSTEM đã được chú trọng thông qua các biểu hiện:

- Chương trình giáo dục phổ thông mới có đầy đủ các môn học STEM

Đó là các môn Toán học; Khoa học tự nhiên; Công nghệ; Tin học;

- Vị trí, vai trò của giáo dục tin học và giáo dục công nghệ trongchương trình giáo dục phổ thông mới đã được nâng cao rõ rệt

Điều này không chỉ thể hiện rõ tư tưởng giáo dục STEM mà còn là sựđiều chỉnh kịp thời của giáo dục phổ thông trước cuộc cách mạng công nghiệp4.0;

- Có các chủ đề STEM trong chương trình môn học tích hợp ở giaiđoạn giáo dục cơ bản như các môn Tự nhiên và Xã hội, Khoa học, Tin học vàCông nghệ (ở tiểu học), môn Khoa học tự nhiên (ở trung học cơ sở);

- Định hướng đổi mới phương pháp giáo dục nêu trong chương trìnhgiáo dục phổ thông tổng thể phù hợp với giáo dục STEM ở cấp độ dạy họctích hợp theo chủ đề liên môn, vận dụng kiến thức liên môn giải quyết các vấn

đề thực tiễn;

- Các chuyên đề dạy học về giáo dục STEM ở lớp 11, 12; các hoạt độngtrải nghiệm dưới hình thức câu lạc bộ nghiên cứu khoa học, trong đó có cáchoạt động nghiên cứu STEM;

- Tính mở của chương trình cho phép một số nội dung giáo dục STEM

có thể được xây dựng thông qua chương trình địa phương, kế hoạch giáo dụcnhà trường; qua những chương trình, hoạt động STEM được triển khai, tổchức thông qua hoạt động xã hội hóa giáo dục

Trang 16

Cơ hội giáo dục STEM trong chương trình giáo dục Công nghệ:

- Môn Công nghệ phản ánh T (technology) và E (engineering) trongSTEM;

- Công nghệ mang tính tích hợp, gắn với thực tiễn, liên hệ chặt chẽ vớiToán học, Khoa học;

- Đặc thù của Kỹ thuật, Công nghệ là hoạt động thiết kế (Design), giảiquyết vấn đề, sáng tạo;

- Môn Công nghệ có lợi thế trong giáo dục hướng nghiệp, trong đó cóđịnh hướng nghề STEMs;

- Dạy học Công nghệ quan tâm định hướng hành động, thực hành, sảnphẩm;

Cùng với đó, giáo dục STEM trong chương trình giáo dục Công nghệ theo định hướng như sau:

- Mục tiêu: Xây dựng chương trình giáo dục Công nghệ định hướng

STEM;

- Nội dung: Xây dựng các chủ đề STEM trong:

+ Mạch Thủ công kỹ thuật (Tiểu học);

+ Mạch Thiết kế kỹ thuật (Trung học cơ sở);

+ Mô đun tự chọn (lớp 9);

+ Mạch Thiết kế và công nghệ (Trung học phổ thông);

+ Cụm chuyên đề học tập tích hợp (HPT);

- Phương pháp: tích hợp, định hướng hành động, sản phẩm;

Trang 17

6 Dự thảo chương trình môn Công nghệ

Dự thảo chương trình môn Công nghệ nêu rõ, trong mối quan hệ giữakhoa học và công nghệ thì khoa học hướng tới khám phá, tìm hiểu, giải thíchthế giới; còn công nghệ dựa trên những thành tựu của khoa học, tạo ra các sảnphẩm, dịch vụ để giải quyết các vấn đề đặt ra trong thực tiễn, cải tạo thế giới,định hình môi trường sống của con người

Trong Chương trình giáo dục phổ thông, giáo dục công nghệ cho họcsinh được thực hiện từ lớp 3 đến lớp 12 thông qua môn Tin học và Công nghệ

ở tiểu học và môn Công nghệ ở trung học Công nghệ là môn học bắt buộctrong giai đoạn giáo dục cơ bản, là môn học lựa chọn thuộc nhóm Công nghệ

và Nghệ thuật trong giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp

Theo Ban soạn thảo, nội dung giáo dục công nghệ rộng, đa dạng, thuộcnhiều lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ Trong Chương trình môn Công nghệ, cónội dung cơ bản, cốt lõi, phổ thông tất cả học sinh đều phải học Bên cạnh đó,

có nội dung có tính đặc thù, chuyên biệt nhằm đáp ứng nguyện vọng, sở thíchcủa học sinh, phù hợp với yêu cầu của từng địa phương, vùng miền

Chương trình môn Công nghệ có 5 mạch nội dung chính gồm: Côngnghệ và đời sống; Công nghệ trong một số lĩnh vực sản xuất; Một số côngnghệ phổ biến; Phát triển công nghệ; Hướng nghiệp

Công nghệ ở tiểu học giới thiệu về thế giới kỹ thuật, gần gũi với họcsinh thông qua các chủ đề đơn giản, một số sản phẩm công nghệ thường gặptrong gia đình, an toàn trong nhà; trải nghiệm với thiết kế kỹ thuật, công nghệthông qua các hoạt động thủ công kỹ thuật, lắp ráp các mô hình kỹ thuật đơngiản, trồng và chăm sóc hoa, cây xanh trong môi trường gia đình, nhà trường

Ở THCS, môn Công nghệ đề cập tới tri thức, kỹ năng về công nghệtrong phạm vi gia đình; những nguyên lý cơ bản về các quá trình sản xuất chủyếu; cơ sở ban đầu về thiết kế kỹ thuật; phương pháp lựa chọn nghề cùng vớithông tin về các nghề nghiệp thuộc lĩnh vực sản xuất chủ yếu thông qua mạchnội dung: Công nghệ trong gia đình; Nông - Lâm nghiệp; Thủy sản và Côngnghiệp; Thiết kế kỹ thuật; Hướng nghiệp

Môn Công nghệ trong giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp(THPT) chú trọng tới kiến thức tổng quan, đại cương và định hướng nghề vềcông nghệ thông qua nội dung về bản chất của công nghệ, vai trò và ảnh

Trang 18

hưởng của công nghệ với đời sống xã hội, mối quan hệ giữa công nghệ vớicác lĩnh vực khoa học khác; các tri thức, năng lực nền tảng phù hợp và kết nốiđược với các lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ thuộc một trong hai định hướngCông nghiệp và Nông nghiệp.

Dự thảo chương trình Công nghệ sắp được công bố cùng với các mônhọc khác để lấy kiến rộng rãi dư luận trước khi ban hành Theo nghị quyết củaQuốc hội, chậm nhất từ năm học 2020-2021 chương trình sách giáo khoa mớiđược áp dụng đối với cấp tiểu học, từ năm học 2021-2022 đối với cấp THCS

và từ năm học 2022-2023 đối với cấp THPT

1 ĐẶC ĐIỂM MÔN HỌC

Công nghệ là tri thức có hệ thống về quy trình và kĩ thuật dùng để chếbiến vật liệu và thông tin, bao gồm kiến thức, thiết bị, phương pháp và các hệthống dùng trong việc tạo ra hàng hoá và cung cấp dịch vụ Trong mối quan

hệ giữa khoa học và công nghệ thì khoa học hướng tới khám phá, tìm hiểu,giải thích thế giới; còn công nghệ, dựa trên những thành tựu của khoa học, tạo

ra các sản phẩm, dịch vụ công nghệ để giải quyết các vấn đề đặt ra trong thựctiễn, cải tạo thế giới, định hình môi trường sống của con người TrongChương trình giáo dục phổ thông, giáo dục công nghệ cho học sinh được thựchiện từ lớp 3 đến lớp 12 thông qua môn Tin học và Công nghệ ở tiểu học vàmôn Công nghệ ở trung học Công nghệ là môn học bắt buộc trong giai đoạngiáo dục cơ bản; là môn học lựa chọn, thuộc nhóm môn Công nghệ và Nghệthuật (Công nghệ, Tin học, Nghệ thuật) trong giai đoạn giáo dục định hướngnghề nghiệp Nội dung giáo dục công nghệ rộng, đa dạng, thuộc nhiều lĩnhvực kĩ thuật, công nghệ khác nhau Trong dạy học công nghệ, có những nộidung cơ bản, cốt lõi, phổ thông tất cả học sinh đều phải học Bên cạnh đó, cónhững nội dung có tính đặc thù, chuyên biệt nhằm đáp ứng nguyện vọng, sởthích của học sinh, phù hợp với yêu cầu của từng địa phương, vùng miền Sự

đa dạng về lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ trong nội dung môn Công nghệ cũngmang lại ưu thế của môn học trong việc lồng ghép, tích hợp nội dung giáo dụchướng nghiệp trong môn học thông qua các chủ đề về lựa chọn nghề nghiệp;các nội dung giới thiệu về ngành nghề chủ yếu thuộc các lĩnh vực sản xuấtmôn Công nghệ đề cập; các hoạt động trải nghiệm nghề nghiệp qua các mô-đun kĩ thuật, công nghệ tự chọn Cũng như các lĩnh vực giáo dục khác, giáodục công nghệ có trách nhiệm hình thành và phát triển các năng lực chung cốtlõi, các phẩm chất chủ yếu đã được đề cập trong Chương trình giáo dục phổ

Trang 19

thông tổng thể Với việc coi trọng phát triển tư duy thiết kế, giáo dục côngnghệ có ưu thế trong hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề vàsáng tạo Môn Công nghệ ở trường phổ thông có mối quan hệ với nhiều lĩnhvực giáo dục khác, đặc biệt là với Toán học và Khoa học Cùng với Toán học,Khoa học tự nhiên, Tin học, môn Công nghệ góp phần thúc đẩy giáo dụcSTEM ở phổ thông – một trong những xu hướng giáo dục đang được coitrọng ở nhiều quốc gia trên thế giới

Mục tiêu giáo dục ở cấp trung học cơ sở Giáo dục công nghệ ở trunghọc cơ sở tiếp tục phát triển phẩm chất chủ yếu, năng lực chung cốt lõi, nănglực công nghệ học sinh đã tích lũy được ở tiểu học Kết thúc trung học cơ sở,học sinh đọc được thông số kĩ thuật, nhận biết và sử dụng đúng cách một sốdụng cụ kĩ thuật, sản phẩm, quá trình công nghệ trong gia đình; trao đổi đượcthông tin về sản phẩm, quá 6 trình công nghệ thông qua lập và đọc bản vẽ kĩthuật đơn giản; thiết kế và đánh giá được sản phẩm kĩ thuật đơn giản thuộclĩnh vực cơ khí, kĩ thuật điện; có hiểu biết về những nguyên lý cơ bản của một

số quá trình sản xuất như nông – lâm nghiệp, thuỷ sản và công nghiệp; có trithức và trải nghiệm về lựa chọn nghề, góp phần lựa chọn đúng hướng đi sautrung học cơ sở

2 YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Năng lực công nghệ Năng lực công nghệ bao gồm năm năng lực thànhphần có mối quan hệ, tương hỗ lẫn nhau là: năng lực hiểu biết công nghệ,năng lực giao tiếp công nghệ, năng lực sử dụng công nghệ, năng lực đánh giácông nghệ và năng lực thiết kế công nghệ Trong chương trình này, các nănglực thành phần của năng lực công nghệ được diễn giải như sau: – Hiểu biếtcông nghệ (a): Là năng lực phản ánh nội dung học tập phổ thông cốt lõi vềcông nghệ trên các phương diện bản chất của công nghệ; mối quan hệ giữacông nghệ, con người, xã hội; một số công nghệ phổ biến, các quá trình sảnxuất chủ yếu có ảnh hưởng và tác động lớn tới kinh tế, xã hội trong hiện tại vàtương lai; phát triển và đổi mới công nghệ; nghề nghiệp và định hướng nghềnghiệp trong môi trường kĩ thuật, công nghệ chủ yếu ở Việt Nam – Giao tiếpcông nghệ (b): Là năng lực lập, đọc, trao đổi tài liệu về các sản phẩm, quátrình, dịch vụ công nghệ, để diễn tả hiểu biết công nghệ; được dùng trong quátrình thiết kế, sử dụng, đánh giá kĩ thuật, công nghệ – Sử dụng công nghệ (c):

Là năng lực tiếp cận, khai thác, loại bỏ các sản phẩm, quá trình, dịch vụ côngnghệ đúng chức năng, đúng kĩ thuật, đảmbảo tính hiệu quả, sự an toàn cho

Trang 20

người, thiết bị và môi trường sống – Đánh giá công nghệ (d): Là năng lựcđưa ra những nhận định về một sản phẩm, quá trình, dịch vụ công nghệ vớigóc nhìn đa chiều về vai trò, chức năng, ý nghĩa, chất lượng, kinh tế, tác độngmôi trường, và những mặt trái nếu có của kĩ thuật, công nghệ – Thiết kế côngnghệ (e): Là năng lực phát hiện nhu cầu, vấn đề cần giải quyết, cần đổi mớitrong thực tiễn; đề xuất giải pháp kĩ thuật, công nghệ đáp ứng nhu cầu, giảiquyết vấn đề đặt ra; hiện thực hoá giải pháp kĩ thuật, công nghệ; thử nghiệm

và đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu, vấn đề đặt ra Quá trình trên được thựchiện trên cơ sở xem xét đầy đủ các khía cạnh về tài nguyên, môitrường, kinh

tế và nhân văn

3 MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH

Giáo dục công nghệ phổ thông chuẩn bị cho học sinh học tập và làmviệc hiệu quả trong môi trường công nghệ ở gia đình, nhà trường và xã hội;hình thành và phát triển các năng lực thiết kế, sử dụng, giao tiếp, đánh giá, vàhiểu biết công nghệ; góp phần phát triển năng lực định hướng nghề nghiệp;chuẩn bị cho học sinh các tri thức nền tảng để theo học các ngành nghề thuộccác lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ theo cả hai hướng hàn lâm và giáo dục nghềnghiệp;

Cùng với các lĩnh vực giáo dục khác, giáo dục công nghệ góp phầnhình thành và phát triển các năng lực tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác;giải quyết vấn đề và sáng tạo; các phẩm chất chủ yếu đã được nêu trongChương trình giáo dục phổ thông tổng thể Với đặc thù của ngành, môn Côngnghệ có ưu thế trong hình thành và phát triển năng lực công nghệ, thể hiện ở 5năng lực thành phần trong mô hình dưới đây:

Mô hình năng lực công nghệ, mô hình này thể hiện 16 kỹ năng khácnhau được phân thành 6 nhóm:

Những kỹ năng về năng lực cơ bản: đọc, viết, tính toán;

Những kỹ năng truyền đạt: nói, nghe;

Những kỹ năng về năng lực thích ứng: giải quyết vấn đề, tư duy sángtạo;

Những kỹ năng phát triển: tự trọng, động viên và xác định mục tiêu,hoạch định sự nghiệp;

Trang 21

Những kỹ năng về hiệu quả của nhóm: quan hệ qua lại giữa các cánhân, làm việc đồng đội, đàm phán;

Những kỹ năng tác động, ảnh hưởng: hiểu biết văn hóa tổ chức, lãnhđạo tập thể

4 QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH

Chương trình giáo dục công nghệ tuân thủ quan điểm xây dựng chươngtrình đã nêu trong Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể Theo địnhhướng này, Chương trình môn Công nghệ được xây dựng dựa trên các yêucầu cần đạt cho từng cấp học và bậc học phổ thông, tạo cơ hội hình thành vàphát triển các phẩm chất chủ yếu, các năng lực chung cốt lõi và năng lực côngnghệ cho học sinh

Bên cạnh đó, phát triển Chương trình giáo dục công nghệ bám sát cácquan điểm khoa học và thực tiễn, kế thừa và phát triển, hội nhập và khả thi,hướng nghiệp, mở và linh hoạt Theo đó, Chương trình giáo dục công nghệdựa trên các thành tựu về lý luận dạy học kỹ thuật, tham chiếu các mô hìnhgiáo dục công nghệ đang được sử dụng phổ biến trên thế giới; kế thừa những

ưu điểm của chương trình môn Công nghệ hiện hành, sắp xếp, cấu trúc lại chophù hợp với định hướng, mục tiêu phát triển năng lực và phẩm chất; phản ánhđược những xu hướng quốc tế về giáo dục công nghệ phổ thông, đồng thờiđảm bảo sự phù hợp với thực tiễn Việt Nam; phản ánh đầy đủ giáo dục STEM

và tinh thần cơ bản của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư; thực hiệnchức năng giáo dục hướng nghiệp trên cả hai phương diện định hướng nghề

và trải nghiệm nghề, đảm bảo đồng bộ, nhất quán với các hoạt động giáo dụchướng nghiệp khác trong tổng thể chương trình giáo dục phổ thông

5 NỘI DUNG GIÁO DỤC

Nội dung giáo dục công nghệ rộng, đa dạng, thuộc nhiều lĩnh vực kỹthuật, công nghệ khác nhau Trong Chương trình môn Công nghệ, có nhữngnội dung cơ bản, cốt lõi, phổ thông tất cả học sinh đều phải học Bên cạnh đó,

có những nội dung có tính đặc thù, chuyên biệt nhằm đáp ứng nguyện vọng,

sở thích của học sinh, phù hợp với yêu cầu của từng địa phương, vùng miền

Chương trình môn Công nghệ có 5 mạch nội dung chính gồm: (i) Côngnghệ và đời sống; (ii) Công nghệ trong một số lĩnh vực sản xuất; (iii) Một sốcông nghệ phổ biến; (iv) Phát triển công nghệ; (v) Hướng nghiệp

Trang 22

Công nghệ ở tiểu học giới thiệu về thế giới kỹ thuật, công nghệ gần gũivới học sinh thông qua các chủ đề đơn giản về công nghệ và đời sống, một sốsản phẩm công nghệ thường gặp trong gia đình, an toàn với công nghệ trongnhà; trải nghiệm với thiết kế kỹ thuật, công nghệ thông qua các hoạt động thủcông kỹ thuật, lắp ráp các mô hình kỹ thuật đơn giản, trồng và chăm sóc hoa,cây xanh trong môi trường gia đình, nhà trường.

Ở trung học cơ sở, môn Công nghệ đề cập tới tri thức, kỹ năng về côngnghệ trong phạm vi gia đình; những nguyên lý cơ bản về các quá trình sảnxuất chủ yếu; cơ sở ban đầu về thiết kế kỹ thuật; phương pháp lựa chọn nghềcùng với thông tin về các nghề nghiệp thuộc các lĩnh vực sản xuất chủ yếuthông qua các mạch nội dung: Công nghệ trong gia đình; Nông – Lâm nghiệp;Thuỷ sản và Công nghiệp; Thiết kế kỹ thuật; Hướng nghiệp

Nội dung môn Công nghệ trong giai đoạn giáo dục định hướng nghềnghiệp chú trọng tới những kiến thức tổng quan, đại cương và định hướngnghề về công nghệ thông qua các nội dung về bản chất của công nghệ, vai trò

và ảnh hưởng của công nghệ với đời sống xã hội, mối quan hệ giữa công nghệvới các lĩnh vực khoa học khác; các tri thức, năng lực nền tảng phù hợp và kếtnối được với các lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ thuộc một trong hai định hướngCông nghiệp và Nông nghiệp mà học sinh lựa chọn sau khi tốt nghiệp

6 PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC

Dạy học công nghệ cần bám sát yêu cầu về phương pháp giáo dục đượcnêu trong Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, chú trọng dạy học địnhhướng phát triển năng lực Theo đó, khi thiết kế hoạt động dạy học cho mỗinội dung, chủ đề học tập, ngoài việc đạt được mục tiêu về kiến thức và kỹnăng cho nội dung đó, cần xác định cơ hội góp phần hình thành và phát triểncác năng lực chung cốt lõi, các năng lực đặc thù môn học cùng những phẩmchất chủ yếu đã được nêu trong Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể

Môi trường học tập cần an toàn và thoải mái, phát huy tối đa tính dânchủ trong lớp học; đảm bảo mọi học sinh đều muốn và đều được phát biểu,thực hành, đóng góp, chia sẻ ý kiến của bản thân trong các tình huống học tập

đa dạng trong và ngoài lớp học Giáo viên cần lựa chọn, sử dụng các phươngpháp, kỹ thuật dạy học phát huy tính chủ động, sáng tạo, tích cực và phù hợpvới sự hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất cho người học Cần quantâm tới học tập dựa trên hành động, trải nghiệm; tăng cường thực hành, vận

Trang 23

dụng kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn nhằm nâng cao hứng thú họctập của học sinh, góp phần hình thành năng lực, phẩm chất môn học đảmnhiệm.

Ở giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp, bên cạnh việc tăngcường thực hành, trải nghiệm cho các nội dung dạy học cụ thể về cơ khí -động lực, điện - điện tử cũng như từng giai đoạn của quá trình thiết kế, họcsinh còn thực hiện dự án học tập trên cơ sở vận dụng tổng hợp quy trình thiết

kế và các công nghệ đã được đề cập

Giáo viên cần khai thác có hiệu quả hệ thống các thiết bị dạy học tốithiểu theo nguyên lý thiết bị, phương tiện dạy học là nguồn tri thức chứ khôngphải là đối tượng minh hoạ nội dung học tập Cần coi trọng các nguồn tư liệungoài sách giáo khoa và hệ thống các thiết bị được trang bị; khai thác triệt đểnhững lợi thế của công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học trên cácphương diện lưu trữ tri thức, đa phương tiện, mô phỏng, kết nối, môi trườnghọc tập

7 ĐÁNH GIÁ KẾT QỦA GIÁO DỤC

Trong dạy học công nghệ, cần sử dụng đa dạng các phương pháp, hìnhthức, công cụ đánh giá đảm bảo đánh giá toàn diện học sinh; chú trọng đánhgiá bằng quan sát trong cả hai trường hợp đánh giá quá trình và sản phẩm.Với mỗi nhiệm vụ học tập, tiêu chí đánh giá cần được thiết kế đầy đủ, hướngtới các yêu cầu cần đạt và được công bố ngay từ đầu để định hướng cho họcsinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập; công cụ đánh giá cần phảnánh được mức độ đạt được đã nêu trong mỗi chủ đề, mạch nội dung

Cần kết hợp hài hoà giữa đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết; trong

đó, đánh giá quá trình phải được tiến hành thường xuyên, liên tục và tích hợpvào trong các hoạt động dạy học, đảm bảo mục tiêu đánh giá vì sự tiến bộtrong học tập của học sinh

8 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH.

Cần thay đổi nhận thức về vai trò, vị trí của giáo dục công nghệ ở phổthông, thực hiện quan điểm giáo dục toàn diện cho học sinh Cơ sở giáo dụccần đảm bảo đội ngũ giáo viên dạy công nghệ đủ về số lượng, được đào tạođúng chuyên môn Với các trường sư phạm, bên cạnh đào tạo giáo viên ngành

Sư phạm Kỹ thuật Công nghiệp và Sư phạm Kỹ thuật Nông nghiệp, cần sớmtriển khai đào tạo giáo viên ngành Sư phạm Công nghệ

Trang 24

Cơ sở giáo dục cần được trang bị đầy đủ các phương tiện, thiết bị dạyhọc tối thiểu theo yêu cầu Cần thiết kế, triển khai phòng học bộ môn Côngnghệ theo định hướng thực hành và trải nghiệm, kết nối và hỗ trợ với hoạtđộng giáo dục STEM, nghiên cứu khoa học kỹ thuật dành cho học sinh trunghọc, vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các vấn đề thực tiễn Đặc biệtquan tâm tới sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học, trong đó chú trọng

đa phương tiện và mô phỏng

LỚP 6: CÔNG NGHỆ TRONG GIA ĐÌNH

1 Nhà ở -Nêu được vai trò và đặc điểm chung của nhà ở; một

số kiến trúc nhà ở đặc trưng ởViệt Nam

− Kể được tên một số vật liệu, mô tả các bước chính

để xây dựng một ngôi nhà cho gia đình

− Mô tả, nhận diện được những đặc điểm của ngôi nhàthông minh

2 Thực phẩm

và dinh dưỡng

− Nhận biết một số nhóm thực phẩm chính, dinhdưỡng từng loại, ý nghĩa đối với sức khoẻ, mô tả cáchbảo quản cho mỗi loại thực phẩm

− Trình bày một số phương pháp chế biến thực phẩmphổ biến

− Định hình thói quen ăn, uống khoa học và đảm bảo

Trang 25

4 Sản phẩm

công nghệ

− Nhận diện và sử dụng được đúng chức năng, kĩ thuật

và an toàn một số dụng cụ kĩ thuật phổ biến trong giađình

− Mô tả được sơ đồ khối thể hiện cấu tạo và chức nănghoạt động của một số sản phẩm công nghệ phổ biếndùng trong gia đình

− Sử dụng được một số sản phẩm công nghệ trong giađình đúng cách, đảm bảo hiệu

quả, tiết kiệm và an toàn

LỚP 7: NÔNG –LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN

2.Trồng trọt − Trình bày được vai trò của trồng trọt, các phương

thức trồng trọt chủ yếu ở nước ta

− Xác định được tính chất của đất trồng bằng phươngpháp đơn giản; thực hiện được việc nhân giống cây

Trang 26

trồng bằng phương pháp giâm cành.

− Nhận xét được ưu nhược điểm của một quy trìnhtrồng trọt cụ thể dựa trên hiểu biết cơ bản về đất trồng,giống cây trồng, phân bón cây trồng, sâu bệnh hại câytrồng, kĩ thuật trồng trọt

2 Chăn nuôi − Trình bày được vai trò của chăn nuôi, các phương

thức chăn nuôi chủ yếu ở nước ta

− Kể tên, nhận diện được một số vật nuôi được nuôinhiều, các loại vật nuôi đặc trưngvùng miền ở nước ta

− Tóm tắt được những nội dung cơ bản về giống vậtnuôi, thức ăn vật nuôi, chăm sóc nuôi dưỡng vật nuôi,phòng và chữa bệnh cho vật nuôi

− Nhận thức được sở thích, sự phù hợp của bản thânvới các ngành nghề trong nông nghiệp

Trang 27

− Nhận thức được sở thích, sự phù hợp của bản thânvới các ngành nghề trong lâm nghiệp.

− Trình bày được vai trò của thuỷ sản đối với đờisống

− Tóm tắt được các lĩnh vực sản xuất chủ yếu trongthuỷ sản

− Phân tích được các đặc trưng và tiềm năng của thuỷsản Việt Nam

2.1 Nuôi thuỷ

sản

− Trình bày được một số phương thức nuôi thuỷ sảnphổ biến ở nước ta, ưu và nhược điểm của từngphương thức

− Nhận xét được ưu, nhược điểm của môt quy trìnhnuôi thuỷ sản dựa trên hiểu biết cơ bản về môi trườngnuôi, giống, thức ăn, chăm sóc và phòng trị bệnh thuỷsản

− Đo được nhiệt độ, độ trong của nước nuôi thuỷ sảnbằng phương pháp đơn giản

2.2 Khai thác

nguồn lợi

− Trình bày được ý nghĩa của việc khai thác, bảo vệnguồn lợi thuỷ sản

Trang 28

− Nhận thức được sở thích, sự phù hợp của bản thânvới các ngành nghề trong lĩnh vực thuỷ sản.

LỚP 8: CÔNG NGHIỆP VÀ THIẾT KẾ KỸ THUẬT

I CÔNG NGHIỆP

1 Giới thiệu chung

về công nghiệp

− Trình bày được vị trí và vai trò của công nghiệp

− Kể được tên một số lĩnh vực sản xuất chủ yếutrong công nghiệp

− Tóm tắt được một số nội dung cơ bản của cáccuộc cách mạng công nghiệp

2 Một số quá trình

sản xuất chủ yếu

trong công nghiệp

− Trình bày được nội dung cơ bản của một số lĩnhvực sản xuất công nghiệp điển hình

− Tóm tắt được vai trò, các phương pháp, tác độngmôi trường và an toàn trong công

nghiệp khai khoáng

− Trình bày được vai trò, đặc điểm cơ bản, phânloại công nghiệp chế biến, chế tạo

Trang 29

công nghiệp thuộc lĩnh vực khai khoáng và chế tạo.

− Nhận diện được chiếu vuông góc của một số khối

đa diện, khối tròn xoay thường gặp

− Vẽ và ghi được kích thước các hình chiếu vuônggóc vật thể đơn giản

− Đọc được một số bản vẽ kĩ thuật đơn giản

2 Thiết kế kĩ thuật − Trình bày được mục đích và vai trò của thiết kế

− Nhận ra và giải thích được một số thời điểm có

sự phân luồng trong hệ thống giáodục

Trang 30

− Hiểu được sau khi kết thúc trung học cơ sở cónhững hướng đi nào.

3 Thị trường lao

động

− Trình bày được khái niệm về thị trường lao động,các yếu tố ảnh hưởng tới thị trường lao động, vaitrò của thị trường lao động trong việc định hướngnghề nghiệp của học sinh

− Mô tả được những vấn đề cơ bản của thị trườnglao động tại Việt Nam hiện nay

− Tìm kiếm được các thông tin về thị trường laođộng

− Nhận ra và giải thích được các yếu tố ảnh hưởngtới quyết định lựa chọn nghề nghiệp của bản thân

nghiệp, lâm nghiệp

− Trình bày được vai trò của cây ăn quả trong đờisống

− Phân tích được đặc điểm thực vật, yêu cầu ngoạicảnh của một số loại cây ăn quả phổ

biến ở địa phương

Trang 31

− Thực hiện được kĩ thuật nhân giống vô tính một

số loại cây ăn quả phổ biến

− Trồng và chăm sóc một loại cây ăn quả

− Yêu thích công việc trồng cây ăn quả; có ý thứcbảo vệ môi trường và an toàn lao động

1.2 Trồng hoa − Trình bày được vai trò của cây hoa đối với đời

− Thực hiện được việc thu hoạch và bảo quản một

số loại hoa đúng qui trình kĩ thuật

− Yêu thích công việc trồng hoa; có ý thức laođộng đúng quy trình và bảo vệ môi trường

Trang 32

− Yêu thích công việc chăn nuôi; có ý thức về antoàn lao động và bảo vệ môi trường trong chănnuôi.

phổ biến ở địa phương

− Thực hiện được công việc chuẩn bị ao/lồng nuôicá

− Thực hiện được việc chăm sóc, phòng trừ dịchbệnh cho một loại cá nuôi phổ biến

− Quan tâm tới việc bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản; có ýthức về an toàn lao động và bảo vệ môi trườngtrong nuôi thuỷ sản

1.5 Trồng cây rừng − Trình bày được vai trò, ý nghĩa của rừng và việc

trồng rừng; đặc điểm, yêu cầu của công việc trồngcây rừng

− Phân tích đặc điểm thực vật và yêu cầu ngoạicảnh của một số cây thường được dùng để trồngrừng

− Thực hiện được việc nhân giống vô tính một loạicây rừng

Ngày đăng: 28/12/2018, 21:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w