1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tính chất đất phục vụ phát triển vùng chuyên canh rau ở thành phố hà tĩnh, tỉnh hà tĩnh

111 372 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu tính chất đất phục vụ phát triển vùng chuyên canh rau ở thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh
Tác giả Nguyễn Tú Điệp
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Xuân Thành
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Khoa Học Đất
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Tĩnh
Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 6,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn, thạc sĩ, tiến sĩ, khóa luận, cao học, đề tài

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

=========***=========

NGUYỄN TÚ ðIỆP

NGHIÊN CỨU TÍNH CHẤT ðẤT PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN VÙNG CHUYÊN CANH RAU Ở THÀNH PHỐ

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2011

Tác giả

Nguyễn Tú ðiệp

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi ñã nhận ñược sự ñộng viên, giúp ñỡ tận tình của nhiều cá nhân và tập thể Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành tới thầy giáo PGS.TS Nguyễn Xuân Thành ñã tận tình giúp ñỡ, hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp Bên cạnh ñó, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, cán bộ trong bộ môn Khoa Học ðất, khoa Tài nguyên & Môi trường – Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội ñã tạo mọi

ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành ñến các cán bộ thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh ñã luôn tạo ñiều kiện, nhiệt tình giúp ñỡ tôi trong quá trình thực tập tại ñịa phương ñể tôi hoàn thành ñề tài nghiên cứu của mình

Nhân dịp này tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia ñình, người thân và bạn bè ñã luôn ủng hộ, ñộng viên và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Hà Nội, ngày tháng năm 2011 Tác giả

Nguyễn Tú ðiệp

Trang 4

2.1 Vai trò của cây rau trong sản xuất nông nghiệp và ựời sống con người 3

2.4 Thực trạng và hiệu quả của sản xuất rau an toàn ở một số tỉnh

4.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội thành phố Hà Tĩnh 32

4.1.2 điều kiện kinh tế- xã hội ảnh hưởng ựến sản xuất nông nghiệp 344.1.3 đánh giá chung về ựiều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội ảnh hưởng

Trang 5

4.2 Thực trạng sản xuất nông nghiệp ở thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh 384.2.1 Thực trạng phát triển nông nghiệp ở thành phố Hà Tĩnh 384.2.2 Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp ở thành phố Hà Tĩnh, tỉnh

4.2.4 Diện tích, năng suất sản lượng của một số cây trồng chính ở

4.4 Thực trạng sản xuất cây rau thành phố ở thành phố Hà Tĩnh, tỉnh

4.4.1 Diện tích, năng suất, sản lượng rau xanh ở thành phố Hà Tĩnh 54

4.5 ðề xuất một số vùng chuyên canh rau tập trung ở thành phố Hà

4.5.2 ðề xuất một số vùng chuyên rau ở các xã ngoại thành 674.6 ðề xuất một số giải pháp ñể phát triển vùng sản xuất rau tại

Trang 6

4.6.5 Giải pháp về nguồn nhân lực 68

Trang 7

Uy ban nhân dân Hợp tác xã ðơn vị tính Rau hữu cơ Nông nghiệp Phát triển nông thôn Trung bình

Bảo vệ thực vật ðồng bằng

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

2.1 Thành phần dinh dưỡng của rau và một số thực phẩm trong 100g

2.3 Diện tích, năng suất, sản lượng rau phân theo vùng 9

2.5 Tốc ñộ phát triển sản xuất rau xanh hàng năm trên thế giới từ

4.1 Giá trị sản xuất một số ngành ở thành phố Hà Tĩnh năm 2009-2010 34

4.3 Một số ứng dụng mới trong nông nghiệp ở thành phố Hà Tĩnh

4.6 Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệpở thành phố Hà Tĩnh năm 2010 414.7 Các loại hình sử dụng ñất chính ở thành phố Hà Tĩnh 424.8 Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng hàng năm trên

4.12 Một số tính chất ñất ở tầng canh tác tại ruộng trồng rau 514.13 Diện tích, năng suất, sản lượng rau xanh trên ñịa bàn thành phố

Trang 9

Hà Tĩnh năm 2010 554.14 Diện tích các loại cây rau chính ở thành phố Hà Tĩnh năm 2010 564.15 Năng suất các loại cây rau chính ở thành phố Hà Tĩnh năm 2010 574.16 Sản lượng các loại cây rau chính ở thành phố Hà Tĩnh năm 2010 584.17 Hiệu quả kinh tế của cây rau ở thành phố Hà Tĩnh 614.18 Công và giá trị ngày công lao ñộng trồng rau ở thành phố Hà Tĩnh 624.19 Tổng hợp ý kiến ñánh giá mức ñộ ảnh hưởng ñến môi trường khi

4.20 Quy hoạch diện tích ñất trồng rau tập trung ở thành phố Hà Tĩnh,

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Trang 11

1 đẶT VẤN đỀ

1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài

Thành phố Hà Tĩnh là trung tâm hành chắnh, kinh tế, văn hoá xã hội của tỉnh Hà Tĩnh, gồm 16 phường, xã Thành phố Hà Tĩnh có tổng diện tắch

tự nhiên là 5654,76 ha, trong ựó nhóm ựất nông nghiệp 3128,69 ha, nhóm ựất

phi nông nghiệp 2139,21 ha và nhóm ựất chưa sử dụng là 386,86 ha (theo số

liệu ựiều tra năm 2010).

Quá trình ựô thị hóa là một xu thế tất yếu ựối với sự phát triển kinh tế,

xã hội của thành phố Hà Tĩnh Thành phố ựã có quy hoạch mở rộng không gian, trở thành Thành phố phát triển năng ựộng thời gian từ nay ựến năm 2020

và sau năm 2020 Nhu cầu sử dụng quỹ ựất cho quy hoạch các khu ựô thị, thương mại dịch vụ, quy hoạch các cụm và ựiểm công nghiệp cũng ựã ảnh hưởng không nhỏ ựến quy mô sản xuất nông nghiệp-nông thôn trên ựịa bàn thành phố Vì vậy, việc giải quyết vấn ựề an sinh xã hội cho những hộ nông dân bị thu hồi ựất nông nghiệp là mối quan tâm hàng ựầu của Thành uỷ, UBND thành phố Hà Tĩnh Quỹ ựất nông nghiệp sẽ chuyển ựổi theo hướng phù hợp như phát triển các vùng chuyên canh sản xuất rau an toàn, rau cao cấp, hoa cây cảnh, cây ăn quả có giá trị kinh tế cao, mô hình vườn trại, vườn sinh thái, nhà hàng, trang trại sinh tháiẦ đó sẽ là hướng chuyển ựổi phù hợp trong tiến trình phát triển kinh tế, xã hội của Thành phố

Rau xanh là loại thực phẩm không thể thiếu trong cuộc sống con người Rau xanh cung cấp các loại vitamin, chất khoáng, chất sơ và có tắnh dược lý

mà những loại thực phẩm khác không thay thế ựược Rau xanh ựược dùng thường xuyên hàng ngày với khối lượng lớn, ựặc biệt là ở các thành phố, trong ựó có thành phố Hà Tĩnh Quỹ ựất nông nghiệp ngày càng giảm, nhu cầu về rau an toàn, chất lượng cao ngày càng tăng ựòi hỏi Thành phố có ựịnh

Trang 12

hướng quy hoạch các vùng trồng rau tập trung, áp dụng các biện pháp kỹ thuật, quy trình trồng rau an toàn trên cơ sở ñiều kiện ñất ñai, khí hậu thích hợp nhằm nâng cao năng suất, chất lượng rau ñể ñáp ứng nhu cầu về rau xanh trên ñịa bàn Thành phố

Xuất phát từ mục tiêu phát triển kinh tế xã hội và thực trạng sản xuất nông nghiệp trên ñịa bàn thành phố Hà Tĩnh, chúng tôi tiến hành nghiên cứu

ñề tài:"Nghiên cứu tính chất ñất phục vụ phát triển vùng chuyên canh rau

xã hội Thành phố Hà Tĩnh, giai ñoạn 2010-2020

1.2.2 Yêu cầu nghiên cứu

- Các số liệu ñiều tra, thu thập và phân tích phải trung thực, phản ánh ñúng thực tế

- ðề xuất vùng chuyên canh rau phải phù hợp với tính chất ñất và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội chung của Thành phố trong giai ñoạn 2010-2020

Trang 13

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Vai trò của cây rau trong sản xuất nông nghiệp và ñời sống con người

2.1.1 Khái niệm cây rau

Rau là phần cơ quan tươi của cây ñược sử dụng làm thực phẩm như rễ, rễ

củ, thân củ, thân, chồi non, lá, hoa, quả… Ngành trồng rau là một ngành của sản xuất nông nghiệp, nghiên cứu về sản xuất cây rau, ñồng thời cũng là một lĩnh vực khoa học về cây rau và sự canh tác của nó [4]

Rau là cây hoặc phần có thể ăn ñược, thường là mọng nước, ngon và bổ ñược sử dụng như là món ăn chính hoặc ñồ phụ gia ñể nấu hoặc ăn sống Rau rất ña dạng và phong phú, do vậy khi khái niệm về “rau” chỉ có thể dựa trên công dụng của nó [7]

Giới hạn giữa cây rau và cây trồng khác rất khó phân ñịnh rõ ràng: rau muống vừa là rau ăn vừa là thức ăn gia súc; dưa hấu là rau nhưng ñược sử dụng như cây ăn quả; dâu tây là cây ăn quả nhưng lại là cây thân thảo canh tác như cây rau; khoai tây là cây rau nhưng ñược canh tác trong hệ thống luân canh với cây lương thực và phương thức sản xuất cũng gần với cây lương thực hơn nên không ñược xếp vào nhóm cây rau; nấm rơm, nấm mèo là thực vật hạ ñẳng nhưng ñược coi là rau…[5]

Rau thuộc về nhóm cây hàng năm: cà, ớt, cà chua, cây thuộc họ bầu bí, ñậu cô ve…Cây hai năm như rau chân vịt, hành tây, tỏi tây, cải bắp, su hào, cải bao (cải thảo, cải bẹ cuốn)…và cây thân thảo lâu năm như măng mai, măng vầu, măng tre… ñược dùng làm thực phẩm [8]

2.1.2 Vai trò của cây rau trong ñời sống con người

a) Giá trị dinh dưỡng

Rau là thực phẩm rất cần thiết cho con người trong ñời sống hàng ngày

Trang 14

Rau cung cấp rất nhiều chất dinh dưỡng quan trọng cho sự phát triển của cơ thể con người Rau chứa một lượng khá lớn carbonhydrat, vitamin, ñạm, ñường, chất thơm, các chất khoáng và acid hữu cơ Cây rau chứa hàm lượng vitamin và chất khoáng nhiều hơn hẳn một số loại cây trồng khác

Rau chứa nhiều nước, trung bình 80-90%, có khi 93-97% trọng lượng (dưa leo, xà lách…)

Lượng chất khô trong rau chiếm khoảng 20%, có loại rau chỉ chiếm 3-5% Phần lớn lượng chất khô hòa tan chứa trong dịch bào (5-18%), chỉ khoảng 2-5% là chất không hòa tan Chất khô không hòa tan gồm tinh bột, cellulose, chất sáp và các sắc tố Chất khô hòa tan gồm ñường, ñạm, các acid và chất pectin hòa tan

Chất xơ là thành phần cấu tạo quan trọng của cây rau Cơ thể không tiêu hóa ñược chất xơ nhưng chất xơ giúp tăng thể tích tiếp xúc của thức ăn với dịch tiêu hóa, giúp cho việc tiêu hóa ñược dễ dàng Chất xơ có khả năng kích thích chức năng nhu ñộng và tiết dịch của ruột, giúp cơ thể chống sự táo bón Chất ñạm chứa khoảng 1-2% trọng lượng chất khô Một số rau có hàm lượng ñạm cao hơn như ở cải Bixen 5,3%; ñậu Hà lan non 7%; nấm, ñậu, bồ ngọt 5-6%; rau muống 2-3%

Chất ñường trong rau thường là ñường glucose hay fructose ðường chứa nhiều trong dưa hấu 6-10%, dưa melon 7-17% và hành tây 6-18%

Rau là nguồn cung cấp vitamin phong phú và rẻ tiền Rau có chứa các loại vitamin A (tiền vitamin A), B1, B2, C, E và PP Trong khẩu phần ăn của nhân dân ta, rau cung cấp khoảng 95 - 99% nguồn vitamin A, 60-70% nguồn vitamin B (B1, B2, B6, B12) và gần 100% nguồn vitamin C

Hợp chất khoáng trong rau chứa nhiều ion kiềm do ñó giúp trung hòa pH trong máu và dịch tế bào Các chất khoáng quan trọng cho cơ thể gồm có P,

Ca, K, Na, Fe…Nhu cầu hàng ngày của các nguyên tố này rất khác nhau Như

P và Ca cơ thể cần từ 0,8-1,5g/ngày; nhu cầu về Fe ít hơn, từ 10-15mg/ngày

Fe có nhiều trong rau cải, củ cải trắng, cà chua…[5]

Trang 15

Bảng 2.1 Thành phần dinh dưỡng của rau và một số thực phẩm

trong 100g sản phẩm tươi Loại sản

phẩm

Năng lượng (kcal)

cacbon (g)

Hydrat-ðạm

(g)

Lipid (g)

Ca (mg)

Sắt (mg)

Vit C (mg)

Vit A (mg)

Cây tỏi ta ñược xem là loại dược liệu quý trong nền y học cổ truyền của nhiều nước như Ai Cập, Trung Quốc, Việt Nam… Tỏi chứa chất ñược sử dụng làm thuốc dễ tiêu, trị ho, rối loạn tiêu hóa Ngày nay từ hành, tỏi chiết xuất ñược chất kháng sinh alixin, có khả năng kháng khuẩn dó kết hợp với nhóm -SH của các acid amin và làm vi khuẩn không có khả năng sử dụng các acid amin này nữa Cải bắp có chứa nhiều vitamin U giúp chữa bệnh loét bao

tử Bồ ngót chứa alkaloid và papaverin giúp an thần, chữa bệnh mất ngủ Hành có tính thán hàn, thông khí, tiêu thực và sát trùng, dùng trị cảm lạnh, ăn khó tiêu Người ta cho rằng, nếu ăn mướp ñắng và bí ngô thường xuyên có thể phòng ngừa bệnh ñái tháo ñường (Tế Quốc Lực-Trung Quốc) [4]

Trang 16

c) Giá trị kinh tế

Sản xuất rau cho hiệu quả kinh tế cao Giá trị sản xuất 1 ha rau gấp 2-3 lần

so với 1 ha lúa Hiệu quả cao hay thấp còn phụ thuộc vào trình ñộ, kinh nghiệm người sản xuất và chủng loại rau Nhìn chung cây rau có thời gian sinh trưởng ngắn, có thể gieo trồng nhiều vụ trong năm do ñó làm tăng sản lượng trên ñơn vị diện tích HTX Lĩnh Nam, huyện Thanh Trì từ năm 1997 trở về trước, giá trị sản xuất trên ñất canh tác trung bình thu ñược 40 triệu ñồng/ha/năm ðến năm 2003 HTX này ñã thu ñược 75 triệu ñồng/ha/năm do chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, tăng diện tích trồng một số loại rau có hiệu quả kinh tế cao Tương tự, trung bình một ha ñất nông nghiệp tại huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội thu ñược 67 triệu ñồng/năm (4/2004) Trong khi ñó ñất chuyên canh rau thuộc cùng ñịa bàn thu ñược 100-120 triệu ñồng/ha/năm [9]

Rau là loại hàng hóa có giá trị xuất khẩu cao, thu ngoại tệ mạnh của nhiều nước trên thế giới Sản phẩm rau xuất khẩu có thể là tươi sống hoặc ñã qua chế biến

Rau là nguồn nguyên liệu chế biến thực phẩm phong phú và quan trọng Nhiều loại rau ñược sử dụng làm nguyên liệu trong công nghiệp chế biến thực phẩm như cà chua, dưa chuột, ớt, nấm, bí ngô, ñậu Hà Lan…[8]

2.2 Thực trạng sản xuất rau trong và ngoài nước

2.2.1 Thực trạng sản xuất rau trong nước

a) Tình hình chung

Việt Nam là trung tâm khởi nguyên của nhiều loại rau trồng, nhất là các cây thuộc họ bầu bí Song do chịu ảnh hưởng của một nền nông nghiệp lạc hậu

và tự túc trong nhiều thế kỷ qua, trình ñộ canh tác rau xanh ở nước ta kém xa

so với trình ñộ chung của thế giới Những năm gần ñây mặc dù ngành trồng rau

có khởi sắc nhưng trên thực tế vẫn chưa theo kịp nhiều ngành khác trong sản xuất nông nghiệp

Xuất khẩu rau của nước ta còn rất hạn chế về chủng loại, mẫu mã và thị

Trang 17

trường tiêu thụẦ Vì vậy, nguồn ngoại tệ ựem lại từ ngành rau chưa cao Năm

2000 kim ngạch xuất khẩu rau cả nước là 200 triệu USD, năm 2005 là khoảng

310 triệu USD và năm 2010 xấp xỉ 500 triệu USD Thị trường xuất khẩu rau chủ yếu của Việt Nam hiện nay là Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, đài Loan, Nga, Hồng KôngẦ

Trong ựề án phát triển rau quả, hoa và cây cảnh giai ựoạn 1999-2010 do

Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ựề ra, ựược Thủ tướng Chắnh phủ phê duyệt ngày 3/9/1999, có nêu mục tiêu phát triển của ngành rau: Ộđáp ứng nhu cầu rau có chất lượng cao phục vụ cho tiêu dùng trong nước, nhất là những vùng dân cư tập trung (ựô thị, khu công nghiệpẦ) và xuất khẩu ựạt

690 triệu USDỢ [1]

Theo số liệu thống kê từ năm 2001-2005 (Bảng 2.2), diện tắch trồng rau

cả nước năm 2005 ựạt 635,1 nghìn ha, tăng 18,97% so với năm 2001 (514,6 nghìn ha) Bình quân mỗi năm tăng 4,7 nghìn ha Năng suất rau xanh nói chung còn thấp và bấp bênh Năm 2005 ựạt năng suất cao nhất (151,8 tạ/ha), bằng 84% so với mức trung bình toàn thế giới (xấp xỉ 180 tạ/ha) Hà Nội, Vĩnh Phúc, Hải Phòng, TP.Hồ Chắ Minh, đà Lạt-Lâm đồngẦlà các ựịa phương có năng suất cao nhất cả nước nhưng cũng chỉ ựạt mức 160 tạ/ha Năng suất thấp nhất là các tỉnh miền Trung, chỉ bằng một nửa năng suất trung bình của cả nước [1]

Bảng 2.2 Diện tắch, năng suất, sản lượng rau cả nước

Chỉ tiêu đVT

2001 2002 2003 2004 2005

Tốc ựộ phát triển TB (%)

Trang 18

nguyên nhân chủ yếu vẫn là do thiếu ựầu tư cho thủy lợi, phân bónẦ Ngoài

ra, nước ta vẫn chưa có bộ giống rau chuẩn và tốt Hệ thống nhân giống và sản xuất hạt giống rau cũng chưa ựược hình thành Phần lớn hạt giống rau do dân tự ựể giống hoặc nhập nội không qua khảo nghiệm kỹ điều này cũng ảnh hưởng trực tiếp ựến năng suất và chất lượng của rau xanh [2]

Rau chủ yếu canh tác theo hai hình thức chắnh:

- Vùng rau chuyên canh ven thành phố và các khu công nghiệp, chiếm 38- 40% diện tắch và 45-50% sản lượng Tại ựây, rau sản xuất chủ yếu phục

vụ cho dân cư trong vùng với chủng loại rau phong phú

- Vùng rau luân canh với cây lương thực ựược trồng chủ yếu trong vụ đông-Xuân tại các tỉnh phắa Bắc, ựồng bằng sông Cửu Long và miền đông Nam Bộ đây là vùng rau hàng hóa lớn cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, xuất khẩu [3]

Năm 2005, bình quân khối lượng rau xanh tắnh trên ựầu người ở nước

ta khoảng 84 kg/người/năm So với nhu cầu dinh dưỡng (tối thiểu 100kg/người/năm) thì khối lượng trên còn rất thấp Bên cạnh ựó, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tìm thấy trong rau trên thị trường ở mức báo ựộng Kết quả khảo sát tháng 5-2004 của viện Vệ sinh y tế công cộng tiến hành trên 190 mẫu rau tại một số chợ nội thành Thành phố Hồ Chắ Minh cho thấy có tới 168/190 mẫu có dư lượng của thuốc DDT và Wolfatox, là những thuốc ựã ựược cấm sử dụng

b.Tình hình sản xuất rau ở một số vùng và ựịa phương

Diện tắch, năng suất, sản lượng rau phân theo một số vùng trong nước từ năm 2005-2008 ựược thể hiện tại bảng 2.3

Trang 19

Bảng 2.3 Diện tích, năng suất, sản lượng rau phân theo vùng

Diệntích (1000 ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (1000 tấn)

Nguồn: Niên giám thống kê, 2005, 2008

So với năm 2005, diện tích, năng suất, sản lượng rau của cả nước và 7 vùng kinh

tế ñều tăng trong năm 2008 Trong ñó, vùng sản xuất rau lớn nhất là ñồng bằng sông Cửu Long (chiếm 27,5% về diện tích và 29,5% sản lượng rau cả nước), tiếp ñến là vùng ñồng bằng sông Hồng (chiếm 21,6% về diện tích và 25,7% sản lượng rau của cả nước) Vùng Tây Nguyên (chủ yếu là tỉnh Lâm ðồng) có năng suất rau cao nhất cả nước (gấp 1,4 lần năng suất rau bình quân cả nước) [3]

Chủng loại rau ñược trồng ở nước ta rất phong phú, ña dạng Các loại rau ăn lá như cải xanh, rau muống, cải thảo, cải làn, bắp cải, cải ngọt, cải bó xôi chiếm ưu thế về diện tích và sản lượng (chiếm từ 70 - 80% diện tích rau cả nước) [5]

Trang 20

Bảng 2.4 Một số loại rau chắnh trồng ở Việt Nam

Loại rau Thời vụ Sinh trưởng (ngày) Số lần thu hoạch

Nguồn: Dự án phát triển nông nghiệp bền vững ở đông Nam Á, 2009

Hiện nay, ở nước ta, sản xuất rau theo hình thức chuyên canh ựang khá phát triển và ựem lại hiệu quả rõ rệt tại nhiều ựịa phường như:

- Vùng chuyên canh cà rốt, hành tỏi, dưa hấu hàng trăm hecta tại các huyện Nam Sách, Bình Giang, Kim Thành tỉnh Hải Dương hàng năm cho thu nhập 70-90 triệu ựồng/ha

- Vùng chuyên sản xuất dưa chuột, cà chua 400-500 ha tại Lý Nhân, tỉnh

Hà Nam hàng năm cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy chế biến của Tổng công ty rau quả- nông sản

Trang 21

- Thái Bình ựã hình thành ựược nhiều vùng sản xuất nông nghiệp mang tắnh chuyên canh với một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực như: hành, tỏi, ớt, khoai tây ở huyện Quỳnh Phụ; dưa chuột, ngô bao tử, xà lách ở huyện Thái Thuỵ

- Ở vùng sản xuất rau hàng hoá xuất khẩu ở xã Quỳnh Lương, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An, bình quân mỗi ngày nông dân trong xã thu hoạch

từ 30 ựến 45 tấn rau Xã ựã thành lập trang web giới thiệu, quảng bá và bán sản phẩm, qua ựó nhiều hợp ựồng bán rau xanh cho khách hàng trong, ngoài nước ựã ựược ký Trong năm 2005, xã Quỳnh Lương, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An ựã xuất sang Hà Lan 600 tấn rau xanh các loại (cà chua, rau cải, ựậu, bắp cải, rau thơm, hành)

- Ở Tiền Giang, năm 2009, diện tắch rau chuyên canh lên ựến 30.000

ha, mỗi năm cho sản lượng xấp xỉ 450.000 tấn với tổng thu nhập khoảng 150

tỷ ựồng Vùng trồng rau an toàn của tỉnh ựược quy hoạch ở các xã Thân Cửu Nghĩa, Long An, Phước Thạnh, Tân Hiệp (Châu Thành); Long Bình điền, Bình Phan, Bình Phục Nhất (Chợ Gạo); Bình Nhì, Long Vĩnh (Gò Công Tây);

Mỹ Phong, Tân Mỹ Chánh (thành phố Mỹ Tho) và Long Hưng (thị xã Gò Công) Hiện tại dự án sản xuất rau an toàn 500 ha ựã ựược UBND tỉnh Tiền Giang phê duyệt, dự kiến mở rộng lên 1000 ha vào những năm tiếp theo

- Lâm đồng nổi tiếng với các vùng rau chuyên canh rau như đà Lạt, đức Trọng, đơn Dương với khoảng 40 ngàn ha rau các loại (năm 2009) Chủng loại rau của Lâm đồng rất phong phú: rau ăn lá, ăn củ, ăn quả, ăn hoa

và rau gia vịẦ nhiều loại rau chất lượng cao như cải bắp, cải thảo, súp lơ (chiếm 55-60% diện tắch), nhóm rau ăn củ chiếm 20-25% (khoai tây, cà rốt,

củ dền), nhóm rau ăn quả chiếm 10-12% (cà chua, ựậu Hà lan ) Diện tắch rau an toàn trên 600 ha, sản xuất theo công nghệ cách ly trong nhà lưới không

sử dụng phân bón, nông dược vô cơ [14]

Trang 22

2.2.2 Thực trạng sản xuất rau màu trên thế giới

a) Diện tích, năng suất, sản lượng

Rau là loại cây tương ñối dễ trồng nên có mặt khắp các lục ñịa trên thế giới Theo Sootsukon và cộng sự (năm 2000) [22], hiện có hơn 120 chủng loại rau ñược sản xuất ở các vùng khác nhau, nhưng chỉ có 12 loại chủ yếu ñược trồng nhiều, chiếm khoảng 80% diện tích rau toàn thế giới Phân bố cây rau có thể chia ra thành hai xu hướng, tùy theo trình ñộ phát triển của từng quốc gia

- Ở các nước phát triển như ðức, Pháp, Canada…các thành phố, khu công nghiệp, khu dân cư ñã ñược quy hoạch rõ ràng nên các vùng sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất rau hàng hóa nói riêng cũng ñược hình thành và ổn ñịnh theo quy hoạch phù hợp với ñiều kiện tự nhiên từng vùng

- ðối với các nước ñang phát triển, các vùng chuyên canh rau màu cũng ñang từng bước ñược ổn ñịnh theo quy hoạch, tùy theo ñiều kiện từng nước

mà mức ñộ chuyên canh và quy mô sản xuất khác nhau Việt Nam cũng ở trong tình trạng này

Các số liệu về mở rộng sản xuất rau chỉ là tương ñối vì không thể nắm ñược chính xác diện tích rau ở các trang trại nhỏ hoặc vườn gia ñình Hơn nữa, quan niệm các giống thực vật ñược coi là rau lại khác nhau giữa các vùng Các số liệu của Tổ chức Nông lương thế giới (FAO) [17] cho thấy diện tích rau trên thế giới thay ñổi qua các năm Một số nước có diện tích rau lớn

và sản xuất mang tính chất hàng hóa như Trung Quốc, Ấn ðộ, Mỹ, Thổ Nhĩ

Kỳ, Nhật,…nhưng cũng có những lãnh thổ như St-Pierre-et-Miquelon chỉ có

4 ha Do chủng loại rau và ñặc biệt là kỹ thuật canh tác mà năng suất rau ở các nước và các khu vực cũng rất khác nhau, có nước ñạt năng suất lên tới

480 tạ/ha như Pays-Bas nhưng cũng có nước như Erythree chỉ ñạt năng suất

22 tạ/ha, Tongga 37 tạ/ha

Trang 23

Bảng 2.5 Tốc ñộ phát triển sản xuất rau xanh hàng năm

Nguồn: FAO STAT 2006 data (Analysis by C.Clavero)

Tốc ñộ phát triển diện tích rau toàn thế giới có xu hướng tăng lên Tuy nhiên giữa các quốc gia, các vùng lãnh thổ tốc ñộ phát triển khác nhau

Trong những năm ñầu thế kỷ 21, diện tích, sản lượng rau trên thế giới

có xu hướng tăng lên Giai ñoạn từ năm 2000 ñến 2005, tốc ñộ tăng diện tích rau hàng năm ñạt 2,80% lớn hơn tốc ñộ tăng sản lượng rau (1,18%) ðiều này cho thấy sản xuất rau vẫn còn trong tình trạng quảng canh Tốc ñộ tăng sản lượng rau của châu Á cao nhất, ñạt 1,73%/năm; của các nước thuộc tiểu vùng Sahara-Châu Phi thấp nhất, chỉ ñạt 0,53% [18]

Trang 24

Bảng 2.6 Sản lượng rau trên thế giới qua các năm

Nguồn: Production yearbook Vol 57-2003

b) Các hình thức sản xuất rau xanh

Chuyên canh và xen canh trong sản xuất rau giữa các nước rất khác nhau, ở các nước phát triển tỷ lệ chuyên canh thường cao hơn do sản xuất chuyên canh cần rất nhiều vốn nhưng hiệu quả cũng rất cao

Sản xuất rau an toàn và rau hữu cơ do Stainer phát triển ở đức từ những năm 50 của thế kỷ XX Việc hiểu và tiếp cận khái niệm này ở các nước

và các khu vực có sự khác nhau Các nước thuộc Cộng ựồng Pháp ngữ thường gọi là Nông nghiệp sinh học (Biological Farming), các nước nói tiếng Anh gọi là Nông nghiệp hữu cơ (Oganic Farming), các nước ở Bắc Âu gọi là Nông nghiệp sinh thái (Ecological Farming), Nhật Bản gọi là Nông nghiệp tự nhiên (Natural Farming) Tên gọi khác nhau, nhưng về cơ bản, ựó là hình thức canh tác không sử dụng các chế phẩm hóa học

Thái Lan, đài Loan, Việt Nam hiện ựang triển khai chương trình RAT (Safe Vegetables) Nội sung chắnh của chương trình này ở đài Loan và Thái Lan là ứng dụng biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), ựặc biệt là với các loại rau họ cải (Brassicaceae)

Trang 25

Việc tổ chức nông nghiệp hữu cơ ở Châu âu theo một khung pháp chế chung Cộng ñồng Châu âu ñã ra một sắc lệnh có hiệu lực từ ngày 1/1/1993 quy ñịnh các tiêu chuẩn cụ thế về chất lượng nông sản hữu cơ và biểu giá chênh lệch với sản phẩm thông thường trong trao ñổi mậu dịch giữa các nước trong khối Các chủ trang trại phải ký hợp ñồng với một tổ chức chứng nhận, trong ñó nêu rõ các ñiều kiện sản xuất theo quy trình ban hành nếu ñược công nhận là sản phẩm hữu cơ [18]

Tại Thái Lan, Ủy ban Tiêu chuẩn nông ngiệp ACT (Agricultural Criterions of Thailand) ñã ban hành tiêu chuẩn cụ thể cho sản xuất các sản phẩm an toàn, trong ñó có các loại rau Các tiêu chuẩn ACT bao gồm lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, sơ chế, chế biến Căn cứ vào ñó, cơ quan ACT có thể cấp giấy chứng nhận chất lượng các sản phẩm an toàn, sản phẩm hữu cơ cho các nông trại hoặc xí nghiệp sản xuất ra Các tiêu chuẩn ACT ñược ñưa ra và thông qua ðại hội ñồng với các thành viên, bao gồm người sản xuất, người chế biến, ñại diện người tiêu dùng Các sản phẩm rau xanh ñược ACT chứng nhận có thể gián mác nhãn “Sản phẩm hữu cơ” hoặc “Sản phẩm an toàn” Giá bán các loại sản phẩm này thường cao hơn 20-30% sản phẩm thông thường Hiện nay, tỷ lệ rau an toàn và rau hữu cơ ở Thái Lan chiếm 5-7% tổng khối lượng rau sản xuất hàng năm (trên 3 triệu tấn) [23]

Trung tâm Nghiên cứu và phát triển rau châu Á trong nội dung nghiên cứu “Hệ thống sản xuất rau quanh năm” dựa trên nguyên tắc IPM ñã sử dụng nhà lưới ngăn côn trùng, kỹ thuật ghép cây (cà chua lên gốc cà tím; dưa chuột, dưa hấu lên bí rợ ñể tránh các bệnh gây ra từ ñất), tạo các chất dẫn dụ côn trùng…trong ñó nhiều công nghệ ñã ñược áp dụng tại Việt Nam [16]

Từ những năm 1990, khái niệm và quy trình sản xuất rau hữu cơ ñược ñịnh hình và có xu hướng phát triển nhằm cung cấp rau có chất lượng cao, ñảm bảo an toàn thực phẩm Sản xuất rau hữu cơ ñã ñược áp dụng ở ñầu tiên ở Thụy

Sỹ vào năm 1992 Ở thời ñiểm ñó số nông dân tham gia chiếm 9% (5860 người)

Trang 26

và ñạt 10% diện tích ñất nông nghiệp Các nước có nền canh tác chậm phát triển, sản xuất rau hữu cơ mới bắt ñầu và diện tích chiếm tỷ lệ không ñáng kể Theo ñánh giá chung trên phạm vi toàn cầu, diện tích rau hữu cơ bình quân chiếm dưới 1% tổng diện tích canh tác Sản phẩm hữu cơ năm 1999 chỉ chiếm dưới 1% tổng giá trị (khoảng 4 tỷ USD), trong ñó cao nhất là ðan Mạch 2,5%, Hoa Kỳ 1,25%, Anh 0,4%, ðức 1,2% và Pháp 0,5% [18]

Hầu hết ở các thủ ñô, thành phố lớn của các nước phát triển và ñang phát triển ñều hình thành các vành ñai nông nghiệp nằm xen kẽ hoặc bao quanh các khu ñô thị Một số nước có ñiều kiện tương tự như nước ta ñã tổ chức tương ñối tốt việc tổ chức và tiêu thụ rau xanh ven ñô trong ñiều kiện ñô thị hóa và công nghiệp hóa cao [21]

Tại thủ ñô Bangkok của Thái Lan trong những năm gần ñây, các vùng sản xuất rau cung cấp cho thành phố bị ñẩy ra xa từ 40-100 km do quá trình

ñô thị hóa diễn ra rất nhanh Kỹ thuật sản xuất rau trên liếp của nông dân phát triển mạnh ở khoảng cách 40-100 km so với thành phố và ở các khu vực này nông dân thường ký hợp ñồng với các công ty chế biến nông sản tại Bangkok

Ở Tây Âu, các ñô thị phát triển tương ñối ổn ñịnh, lâu ñời, có cơ sở hạ tầng tốt, ñược Nhà nước hỗ trợ khá lớn Sản xuất rau ven ñô có một số ñặc ñiểm [20]:

- Nông nghiệp sinh thái: ñây là loại mô hình rất ñược ưa chuộng ở các nước này Lúc ñầu chỉ xây dựng ở các vùng ven thành phố, sau ñó ñược nhân rộng ra cả vùng nông thôn ðây là nền nông nghiệp tôn trọng các ñiều kiện tự nhiên, coi trọng vấn ñề bảo vệ các nguồn lợi sẵn có và chất lượng sản phẩm

- Lưu vực cung ứng sản phẩm: khu vực sản xuất nông nghiệp ñược khoanh vùng ñể phát triển các sản phẩm có lợi thế cung cấp cho thị trường lớn ở các ñô thị, ngoài việc khai thác tiềm năng còn thuận tiện cho việc quản

lý chất lượng

- Quản lý chất lượng ñầu ra: chất lượng nông sản ñược kiểm soát chặt

Trang 27

chẽ tại nơi tiêu thụ điều này cũng có tác ựộng tắch cực tới sản xuất

2.3 Tắnh chất ựất và ựiều kiện thâm canh cây rau màu

Rau là loại cây trồng có thời gian sinh trưởng ngắn, có thể trồng làm nhiều vụ trong năm, hàm lượng các chất dinh dưỡng phong phú, năng suất trên ựơn vị diện tắch caoẦ Vì vậy, cây rau có yêu cầu về ựất khá ngặt nghèo, tùy từng loại rau khác nhau thắch ứng tốt nhất với tắnh chất ựất và ựiều kiện canh tác không giống nhau

- Loại ựất: theo tiêu chuẩn VietGAP, ựất trồng rau nên chọn các nhóm ựất như ựất phù sa, ựất xám, ựất phèn nhẹ, ựất ựỏ vàng

- độ dốc hoặc ựịa hình tương ựối: rau cần trồng tại nơi có ựộ dốc không cao, hoặc không dốc (< 80), chân ựất ựịa hình vàn hoặc vàn cao ựối với rau cạn, ựịa hình thấp trũng ựối với rau nước

- độ dày tầng ựất: ựất trồng rau cần có ựộ dày lớp ựất mặt lớn, tối thiểu từ 20-40 cm

- đá lẫn, ựá lộ ựầu, kết von: chọn nơi trồng rau tại các chân ựất ắt ựá lộ ựầu, ựá lẫn ựể không làm ảnh hưởng ựến việc cơ giới hóa, vận chuyển, thu hoạch, bảo quản sản phẩm

- Thành phần cơ giới ựất: nói chung, ựất có thành phần cơ giới nhẹ ựến trung bình như ựất thịt pha cát, ựất thịt nhẹ trồng rau là tốt nhất đất trồng rau cần ựảm bảo thành phần cát khoảng 50-60%, sét khoảng 25-40% đất cát rời rạc, giữ phân, nước kém cần bón thêm ựất sét, bùn ao phơi ải, phù sa mịn kết hợp với phân hữu cơ, phân hóa học thì có thể trồng rau đất sét nặng khó thoát nước, khó cày bừa cần bón thêm phân hữu cơ, trấu, cát kết hợp với phân hóa học

Các loại rau màu khác nhau thắch hợp với ựất có thành phần cơ giới khác nhau đất pha cát, phù sa ven sông thắch hợp cho rau ăn rễ củ như cải củ,

củ ựậu, khoai lang, khoai từẦ; ựất thịt hay ựất sét pha thắch hợp cho rau ăn lá,

ăn hoa và ăn trái như cải, bầu, bắ, cà, ựậuẦ[4]

Theo tiêu chuẩn VietGAP, rau ăn lá và rau ăn quả nên chọn loại có

Trang 28

thành phần cơ giới thịt nhẹ ñến thịt trung bình Riêng ñối với các loại rau ăn

củ, ăn rễ cần chọn ñất cát pha thịt nhẹ (tốt nhất là ñất bãi bồi ven sông) Các lọai rau thủy sinh như rau muống, rau cần nên trồng ở các chân ñất trũng, thấp, ngập nước

- pH ñất: ñất trồng rau nên có pH trung tính hoặc chua nhẹ, nếu ñất quá chua cần bón vôi hoặc lân ñể giảm ñộ chua, kết tủa những yếu tố gây ñộc cho rau

Các loại rau ñều cho năng suất cao trên ñất trung tính hay chua nhẹ, pH 6,5-7 thích hợp cho hành, tỏi, xà lách, bố xôi, dền củ, cần tây, ớt, ñậu xanh…;

pH 6-6,5 thích hợp cho cải bắp, cải xoong, dưa chuột, cà tím…; pH 5,5-6 thích hợp cho củ cải ñỏ, bí, cà chua, ñậu Hà Lan…[9]

Ở ñất có pH từ 5,5-7 cây hấp thụ các chất dinh dưỡng dễ dàng và vi sinh vật trong ñất cũng hoạt ñộng tốt Ở ñất có pH 4,5-5 muốn trồng rau phải tăng cường bón vôi và phân chuồng [4]

- ðộ mặn: phần lớn các loại rau màu có phản ứng kém và không ñồng nhất với ñộ mặn của ñất Kết quả nghiên cứu của FAO về sự giảm năng suất của rau màu do ñất nhiễm mặn ñược thể hiện tại bảng 2.7

Bảng 2.7 ðộ mặn của ñất và sự giảm năng suất của rau màu

Sự giảm % năng suất ở các giá trị EC e (ms/cm) Rau màu

Trang 29

trình sinh trưởng, ñó là các nguyên tố ña lượng (N,P,K), trung lượng (Ca, Mg, S, Si…), vi lượng (Bo, Mo, Cu, Zn…) Về cơ bản trong ñất có chứa ñầy ñủ các nguyên tố cây rau cần nhưng hàm lượng không ñủ ñáp ứng nhu cầu, mức ñộ ñáp ứng khác nhau tùy từng loại ñất Do vậy trong quá trình gieo trồng, ñặc biệt là thâm canh, cần bổ sung thêm dinh dưỡng thông qua bón phân Nhìn chung trong quá trình sinh trưởng, phát triển cây rau hấp thu 70% N; 20% P, 80% K bón vào ñất trong suốt vụ trồng [3]

+ ðạm (N): là yếu tố dinh dưỡng cơ bản, thành phần chính của protein ðạm ñóng vai trò quan trọng trong sự hình thành các cơ quan sinh vật, là thành phần của nhiều hợp chất như các ancaloit, các chất ñiều hòa sinh trưởng, glucozit, photphatit, enzyme và diệp lục…

ðạm làm cho cây chóng xanh, thúc ñẩy quá trình quang hợp của cây, kích thích thân lá phát triển, kéo dài thời gian sinh trưởng và tuổi thọ của lá ðạm là yếu tố có tính chất quyết ñịnh ñến năng suất và chất lượng những loại rau ăn lá như cải bắp, cải bao, cải xanh, cải ngọt, spinach, xà lách, rau muống, cải cúc… ðạm cũng rất cần thiết ở thời kỳ ñầu sinh trưởng của các loại rau ăn

rễ củ, thân củ và quả

Bảng 2.8 Liều lượng phân bón dùng cho một số loại rau

Phân khoáng (kg/ha)

Tên rau Phân hữu cơ

Nguồn: Tạ Thu Cúc, Giáo trình Cây rau, 2000

Thừa và thiếu ñạm trong quá trình sinh trưởng, phát triển ảnh hưởng

Trang 30

xấu ñến năng suất và chất lượng rau Nếu thừa ñạm sẽ kéo dài thời gian sinh trưởng thân lá, ra hoa, quả chậm, chin muộn, thân lá non mềm, tế bào chứa nhiều nước, giảm khả năng chống chịu với ñiều kiện ngoại cảnh bất thuận như sâu bệnh hại và khô hạn Rau ñược bón nhiều ñạm sẽ làm giảm ñộ giòn và hương vị, khó vận chuyển và bảo quản, nhanh bị thối hỏng Thiếu ñạm cây sinh trưởng còi cọc, thân lá nhỏ bé, làm chậm quá trình ra hoa, quả, năng suất

và chất lượng rau giảm Thiếu ñạm nghiêm trọng còn dẫn ñến hiện tượng rụng

nụ, rụng hoa Cây thiếu ñạm lá từ màu xanh chuyển sang màu vàng nhạt, các gân chính bị mất màu, cuối cùng cây bị khô héo và chết

ðạm cần thiết với cây rau như vậy nhưng trong ñất hàm lượng ñạm không cao Hàm lượng ñạm tổng số trong hầu hết các loại ñất Việt Nam ở mức trung bình ñến nghèo, dao ñộng khoảng 0,1-0,2%, có loại dưới 0,1% như ñất xám bạc màu Bởi vậy muốn ñảm bảo cây rau màu ñạt năng suất cao cần cung cấp ñủ phân ñạm

+ Lân (P): lân là thành phần quan trọng của acid nucleic, protein, adenozinphotphat Lân còn tham gia vào các quá trình tổng hợp hydratcacbon, protein và lipid Lân có vai trò quan trọng trong quá trình hô hấp và quang hợp, thúc ñẩy quá trình hút ñạm Lân có tác dụng lớn nhất khi cây còn nhỏ, kích thích hệ rễ phát triển, tham gia vào quá trình vận chuyển vật chất trong cây, thúc ñẩy quá trình ra nụ, hoa và quá trình chín của trái cây, hạt Lân cần thiết cho loại rau ăn quả, hạt và ruộng sản xuất hạt giống Lân góp phần cải thiện chất lượng của nhiều loại rau, tăng sức sống của hạt giống rau Thiếu lân cây rau tăng trưởng chậm, quả, hạt lâu chín Thiếu lân lá có màu xanh tối, ở thời kỳ ñầu có màu tím do trong lá hình thành nhiều sắc tố althoxyan, ñôi khi lá có màu ñồng xỉn rồi chuyển màu nâu, cây chết

Hàm lượng lân tổng số trong ñất khoảng 0,03-0,20% Ở Việt Nam, ñất giàu lân tổng số nhất là ñất nâu ñỏ trên ñá bazan (0,15-0,25%), sau ñó ñến ñất nâu ñỏ trên ñá vôi (0,12-0,15%) ðất vàng ñỏ trên ñá sét khoảng 0,05-0,06%,

Trang 31

ñất phù sa sông Hồng 0,08-0,10%, ñất phèn 0,05-0,06% và nghèo nhất là ñất xám bạc màu 0,03-0,04% [12]

+ Kali (K): kali là yếu tố tham gia tổng hợp nhiều chất trong cây như protein, lipid, tinh bột, diệp lục, sắc tố… Kali thúc ñẩy sự hoạt ñộng của enzym, tham gia vận chuyển vật chất trong cây, thúc ñẩy quá trình quang hợp Kali làm cho cây cứng cáp, tăng khả năng chống ñổ do kali thúc ñẩy tạo thành các bó mạch, tăng bề dày của giác mô Kali làm tăng khả năng chống chịu với ñiều kiện ngoại cảnh bất thuận như chống chịu hạn, chịu rét và sâu bệnh hại, tăng khả năng vận chuyển, bảo quản nông sản…Kali cần nhiều cho dưa chuột, cải bắp, hành tỏi, cải củ, cà rốt, khoai tây, súp lơ và ñậu rau Dạng kali thích hợp cho nhiều loại rau là K2SO4; KCl thích hợp cho cải củ [2]

Kali trong ñất thường nhiều hơn N và P Hàm lượng K tổng số trong các loại ñất Việt Nam cũng chênh lệch nhiều ðất nghèo K là ñất xám bạc màu và các loại ñất ñỏ vàng ở ñồi núi (K2O khoảng 0,5%) Nhìn chung các loại ñất ñồng bằng có hàm lượng K khá cao như ñất phù sa sông Hồng, ñất phù sa sông Thái Bình, ñất chua mặn ở Hải Phòng có K2O từ 1,5-2,5% Hàm lượng K trong ñất phụ thuộc vào ñá mẹ, ñiều kiện phong hóa ñá và hình thành ñất, thành phần cơ giới ñất, chế ñộ canh tác và phân bón

+ Canxi (Ca): canxi có nhiều trong các bộ phận của cây trên mặt ñất, tập trung chủ yếu vào các bộ phận già, ít ñược vận chuyển và phân phối lại trong cây Canxi có nhiều trong hạt, có tác dụng ñối với sự sinh trưởng của rễ

và bộ phận trên mặt ñất Canxi có tác dụng làm tăng ñộ phì của ñất, trung hòa axit trong cây, giảm thiểu tác hại của ion H+ trong ñất Vì vậy ñất quá chua, không phù hợp với yêu cầu của cây trồng cần bón vôi trước khi gieo trồng

Trong thực tiễn sản xuất, canxi có tác dụng tốt với cây họ ñậu vì rễ cây ñậu và vi khuẩn nốt sần phát triển mạnh trong ñiều kiện ñất ñược bón vôi Canxi giúp cho ñất tơi xốp, thoáng khí, có lợi cho vi sinh vật háo khí hoạt ñộng

Dạng canxi thường dùng cho rau là nitratcanxi [Ca(NO3)2.4H2O] hoặc

Trang 32

supephotphatcanxi [Ca(H2PO4)2.H2O], trung bình bón 1,5-2 tấn/ha gieo trồng

Những cây trồng cần nhiều Ca như hành, cà rốt, xà lách, cần tây, súp

lơ, cà chua, khoai tây, ñậu Hà Lan [6]

+ Nguyên tố vi lượng: nguyên tố vi lượng là những yếu tố mà cây rau cần một lượng rất nhỏ nhưng nó có vai trò ñặc biệt quan trọng trong quá trình sinh trưởng, phát triển của cây Nếu thiếu nguyên tố vi lượng sẽ làm thay ñổi quá trình trao ñổi chất, các hoạt ñộng sống của cây Nguyên tố vi lượng là thành phần của các enzym, tham gia tổng hợp các chất quan trọng như protein, gluxit, axit nucleic và các vitamin Vì vậy nguyên tố vi lượng là những chất dinh dưỡng bổ sung cần thiết cho N, P, K Chúng có ảnh hưởng rõ rệt ñến sinh trưởng, phát triển của cây rau, làm tăng năng suất và cải thiện chất lượng

Một số cây rau ñược bón phân vi lượng, năng suất tăng lên rõ rệt Ví dụ bón Mo cho ñất chua, năng suất của cải bắp, cà chua, ñậu Hà Lan tăng hơn ñối chứng không bón theo thứ tự: 30,8; 36,3; 30,3% (Lê Văn Căn-1978)

Hầu hết các nguyên tố vi lượng ñều có tác dụng tốt ñối với cây rau như

Mo, Zn, Mn, Cu, B…Thiếu nguyên tố vi lượng cây phát triển không bình thường, bị nhiễm một số bệnh làm giảm năng suất và chất lượng Ví dụ, thiếu nguyên tố Mn cây bị bệnh vàng úa do hệ rễ hút ñạm gặp trở ngại [10]

Nhìn chung, hàm lượng của nguyên tố vi lượng trong ñất rất ít, trừ Fe

có thể tính ñến %, sau ñó là Mn, Zn, Cu, B, ít nhất là Mo, hàm lượng các nguyên tố này chỉ khoảng mấy phần vạn [12]

2.4 Thực trạng và hiệu quả của sản xuất rau an toàn ở một số tỉnh thành trong nước

Theo Cục Trồng trọt, ñến cuối năm 2008, trên cả nước ñã có 40/63 tỉnh, thành phố thực hiện quy hoạch vùng sản xuất RAT, với tổng diện tích ñã ñược quy hoạch trên 60 ngàn ha, chiếm 8,5 % tổng diện tích rau cả nước Trong ñó 16/34 tỉnh, thành phố sau khi quy hoạch vùng sản xuất RAT ñã thực hiện chứng

Trang 33

nhận vùng ựủ ựiều kiện sản xuất RAT với tổng diện tắch ựã công bố là 4.183 ha Việc chứng nhận vùng ựủ ựiều kiện sản xuất RAT còn rất hạn chế do thiếu nguồn kinh phắ phân tắch mẫu ựất, nước

Hiện nay, chưa có thống kê chắnh xác về diện tắch và sản lượng rau an toàn ựược sản xuất và tiêu thụ trên phạm vi cả nước vì nhiều lý do khác nhau:

Theo khái niệm về rau an toàn (Quyết ựịnh số 04/2007/Qđ-BNN) thì chỉ loại rau ựược canh tác trên các diện tắch ựất có hàm lượng kim loại nặng

và các chất ựộc hại dưới mức cho phép, ựược sản xuất theo những quy trình

kỹ thuật nhất ựịnh, hay, chỉ rau ựược trồng trên ựất nằm trong quy hoạch sản xuất rau an toàn, có giấy chứng nhận vùng ựủ ựiều kiện sản xuất rau an toàn

và sản xuất theo quy trình rau an toàn mới ựược gọi là rau an toàn [2]

Mặt khác, không phải tất cả diện tắch ựã ựược cấp giấy chứng nhận vùng ựủ ựiều kiện sản xuất rau an toàn ựều sản xuất theo quy trình rau an toàn, và nhiều mô hình sản xuất theo quy trình sản xuất rau an toàn nằm trong vùng ựủ ựiều kiện nhưng chưa ựược cấp giấy chứng nhận vùng ựủ ựiều kiệnẦ

a) Thành phố Hà Nội

Năm 2007, diện tắch rau an trên ựịa bàn Thành phố ựạt 1.930 ha chiếm 24,1% diện tắch sản xuất rau (7.989 ha), tập trung chắnh ở các huyện ngoại thành như đông Anh, Gia Lâm, Thanh Trì, Thường Tắn, Thanh Oai, Phú Xuyên Ầ Diện tắch có cán bộ kỹ thuật chỉ ựạo, hướng dẫn 6.320 ha chiếm 80% diện tắch trồng rau Sản lượng rau an toàn mỗi năm mới chỉ ựáp ứng ựược 14% nhu cầu Chủng loại rau rất phong phú, ựa dạng Các loại rau ăn lá như cải xanh, rau muống, cải thảo, cải làn, bắp cải, cải ngọt, cải bó xôi chiếm ưu thế về diện tắch và sản lượng (chiếm khoảng 70-80% diện tắch), có

tỷ suất hàng hoá cao

Về tổ chức sản xuất rau an toàn, thành phố Hà Nội hiện có 37 HTX sản

Trang 34

xuất RAT, tập trung tại đông Anh, Sóc Sơn, Từ Liêm, Gia Lâm Một số HTX thực hiện tốt quy trình sản xuất và ựược cấp chứng nhận sản xuất RAT

Về tổ chức sơ chế, chế biến, toàn thành phố mới có 8 nhà sơ chế rau an toàn Diện tắch mỗi nhà sơ chế bình quân 40-50 m2 Nhà xưởng và nguồn nước cơ bản ựảm bảo yêu cầu vệ sinh, tuy nhiên mức ựộ sơ chế của hầu hết các cơ sở ựều ở mức ựộ ựơn giản Rau ựược loại bỏ rễ, lá già, rửa, ựịnh lượng

và cho vào bao bì màng chất dẻo rồi ựược ựưa ựi tiêu thụ

Xã Vân Nội, huyện đông Anh là một trong những vùng ựược quy hoạch sản xuất RAT sớm nhất và lớn nhất của thành phố Hà Nội Từ chỗ chỉ

có 2 ha năm 1995, ựến năm 2008, Vân Nội ựã có tổng cộng 110 ha, trong ựó

có 20.000 m2 nhà lưới, nhà màng ựể sản xuất RAT Giá trị thu nhập từ 1 ha RAT ựạt từ 180 ựến 220 triệu ựồng/năm, tăng 1,2-1,3 lần so với sản xuất rau theo quy trình bình thường, tăng 6-7 lần so với trồng lúa HTX ký hợp ựồng bao tiêu sản phẩm, chỉ ựạo và ựịnh hướng sản xuất cho xã viên Rau ựược sản xuất theo sự hướng dẫn, kiểm tra và giám sát của HTX từ giống, phân bón, thuốc trừ sâu, thu hoạch, dán tem sản phẩm ựể ựảm bảo chất lượng và có nguồn gốc rõ ràng RAT của Vân Nội hiện có mặt tại trên 300 bếp ăn, cửa hàng, trường học, siêu thị (trong ựó có gần 100 trường bán trú), ngày nhiều tiêu thụ trên 15 tấn rau [13]

Sau khi mở rộng, thành phố Hà Nội có hơn 300 nghìn ha ựất nông nghiệp, trong ựó, tổng diện tắch sản xuất rau của toàn thành phố là gần 12 nghìn

ha, phân bố ở 22 quận, huyện, thị xã với tổng số 415/462 xã, phường Song diện tắch RAT chỉ vẻn vẹn 2.105 ha, chiếm 17,8% Sản lượng rau các loại của

Hà Nội ựạt 175.000 tấn/năm, trong khi nhu cầu tiêu thụ của Hà Nội hiện khoảng 1.200 tấn/ngày Như vậy, chưa cần bàn ựến chất lượng, thì lượng cung cũng mới chỉ ựáp ứng ựược 40% lượng cầu Ước tắnh, rau an toàn sản xuất ra hiện nay mới chỉ ựáp ứng gần 14% nhu cầu

Dự kiến ựến năm 2010, Hà Nội sẽ có 2.500 ha RAT và ựến năm 2015

Trang 35

mục tiêu sẽ ñạt khoảng 5.500 ha RAT, có thể phục vụ cho 35% người dân Trong mô hình sản xuất RAT tập trung sẽ có nhiều loại RAT khác nhau, từ RAT thông thường ñến rau VietGap, rau hữu cơ (tuỳ theo khả năng, nhu cầu

và ñiều kiện của từng ñơn vị) Nói cách khác, khi ñề án hoàn thành sẽ ñáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng về RAT ở nhiều cấp ñộ khác nhau Bên cạnh ñó, những diện tích trồng rau khác có ñộ tin cậy thấp hơn nhưng không có nghĩa

là rau không an toàn Như vậy, người tiêu dùng sẽ có thêm sự lựa chọn [13] b) Tỉnh Hưng Yên

Theo Sở NN & PTNT Hưng Yên, diện tích trồng rau toàn tỉnh từ năm 2001-2006 ổn ñịnh khoảng 12.000 ha/năm Trong số này, diện tích rau chuyên canh có 1000 ha, rau vụ ñông 6.000-7.000 ha, rau xuân hè và hè thu khoảng 2.000 ha

Chủ trương của tỉnh là từng bước phát triển sản xuất rau an toàn trên ñịa bàn ñể phục vụ nhu cầu trong nội tỉnh, cho thị trường Hà Nội, Hải Phòng

và một phần cho xuất khẩu ðể phát triển rau an toàn, chủ trương của tỉnh là trước hết xây dựng các mô hình, sau ñó tổng kết, có kế hoạch từng bước nhân rộng mô hình sản xuất rau an toàn trên ñịa bàn tỉnh

Cho ñến nay tỉnh ñã ñầu tư xây dựng một số mô hình sản xuất rau an toàn ở quy mô nhỏ như mô hình dưa chuột an toàn tại Kim ðộng (thực hiện

từ 2004-2007), rau ăn lá tại thành phố Hưng Yên, huyện Yên Mỹ, huyện Văn Lâm (thực hiện từ 2005-2007) Vụ ñông 2006, tỉnh ñã chỉ ñạo và hỗ trợ sản xuất 120 ha rau an toàn tại 6 huyện và thị xã Hưng Yên

Trong xây dựng mô hình rau an toàn, tỉnh hỗ trợ ñầu tư một số hạng mục như xây dựng nhà lưới, hệ thống cấp ñiện, nước và ñào tạo tập huấn kĩ thuật Tuy nhiên, diện tích sản xuất rau theo quy trình an toàn còn rất nhỏ, ước chỉ ñạt

50 ha, chiếm 0,4% diện tích trồng rau Thực tế các mô hình sản xuất rau an toàn của tỉnh mới bước ñầu làm quen với quy trình kỹ thuật sản xuất rau an toàn Rau sản xuất ra chỉ qua khâu sơ chế ñơn giản như rửa, loại bỏ lá úa vàng, lá già, bó

Trang 36

thành bó nhỏ rồi tự mang tiêu thụ Cũng như nhiều ñịa phương khác, quá trình xây dựng mô hình sản xuất rau an toàn chủ yếu tập trung vào khâu sản xuất, còn khâu tiêu thụ chưa ñược quan tâm ñúng mức [1]

Hiện nay, Sở NN & PTNT ñang xây dựng phương án quy hoạch sản xuất rau an toàn giai ñoạn 2010-2015 trên ñịa bàn toàn tỉnh Dự án hướng tới khép kín từ khâu sản xuất ñến tiêu thụ

c) Tỉnh Vĩnh Phúc

UBND tỉnh Vĩnh Phúc ban hành quyết ñịnh số 179/Qð ngày 1/2/1997

về chương trình “Phát triển rau sạch cộng ñồng” nằm trong chương trình IPM-NNS Nội dung cơ bản của chương trình là áp dụng các nguyên tắc IPM trên cây rau, thực hiện 5 ñiều cấm trong sản xuất, ứng dụng rộng rãi chế phẩm

EM và các chế phẩm sinh học khác Tỉnh ñã quy hoạch một vùng rau an toàn gồm 10 xã với diện tích 500 ha, 7.200 hộ dân, dự kiến sản lượng 20.000 tấn/năm Theo chi cục BVTV tỉnh Vĩnh Phúc trong 5 năm (2003-2008) vùng rau quy hoạch ñã sản xuất ñược khoảng 10.000 tấn rau an toàn cung cấp cho thị trường, trong ñó 70% tiêu thụ ngoài tỉnh Kết quả kiểm tra mẫu rau an toàn

ở Vĩnh Phúc cho thấy hầu hết rau an toàn ñều ñảm bảo, các chất gây ñộc hại nằm trong giới hạn cho phép Có 94,2% mẫu có dư lượng thuốc BVTV dưới ngưỡng (rau thường là 28,5%) và 100% không có nhiễm vi sinh vật gây hại Hiện nay tỉnh ñã ñăng ký bảo hộ nhãn hiệu rau an toàn “Sông Phan” tại cục

Sở hữu trí tuệ Trung tâm ứng dụng và chuyển giao tiến bộ Khoa học kỹ thuật Vĩnh Phúc ñang tập huấn cho bà con nông dân kỹ thuật trồng rau mầm ñể mở rộng sản xuất và mở rộng thị trường tiêu thụ [1]

Trang 37

thu ñược kết quả ñáng kể như: vùng rau an toàn Gia Xuyên (Gia Lộc), Phạm Kha (Thanh Miện), Hưng ðạo (Tứ Kỳ), Khu C (Kim Thành) với quy

mô 50-100 ha/xã, vùng sản xuất cà rốt an toàn ở ðức Chính, Cẩm Văn (Cẩm Giàng) với quy mô 300 ha Ngoài ra, tỉnh cũng ñã tổ chức ñược nhiều mô hình sản xuất rau an toàn trong nhà như: sản xuất hành, tỏi, cà chua ở Nam Sách, ớt ở Thanh Hà, rau quả ở Tứ Kỳ với quy mô 1-3 ha/ñiểm sản xuất [3]

Các sản phẩm rau màu, thực phẩm phát triển mạnh cả về quy mô và chất lượng ñã cung cấp khối lượng lớn hàng hóa cho thị trường tiêu dùng và phục vụ chế biến xuất khẩu như: vải quả, hành, tỏi, ớt, cà rốt, dưa hấu, bắp cải Huyện Gia Lộc ñã có vùng chuyên canh rau màu hiệu quả kinh tế cao ñạt 100-150 triệu ñồng/ha, cá biệt có vùng ñạt từ 120-200 triệu ñồng/ha Xã Nam Trung (Nam Sách) nhờ trồng hành, tỏi kết hợp hai vụ lúa ñã ñạt mức 55 triệu ñồng/ha/năm;

15 ha cà chua ở xã Thượng ðạt (thành phố Hải Dương) cho thu nhập 200-250 triệu ñồng/ha; mô hình trồng bí xanh ở xã Tráng Liệt (Bình Giang) cho lãi thuần 3,2 triệu ñồng/sào

Tuy nhiên, việc sản xuất rau an toàn ở Hải Dương vẫn gặp nhiều khó khăn do chính sách ñất ñai chưa phù hợp, khâu tiêu thụ sản phẩm thiếu năng ñộng, thiếu vốn ñầu tư cơ sở hạ tầng, kỹ thuật sản xuất, lao ñộng trẻ trong nông nghiệp và nhận thức của người dân còn hạn chế Một số cây rau màu có giá trị chưa ñược quan tâm ñầu tư ñúng mức; việc liên kết “4 nhà” trong sản xuất rau an toàn còn hạn chế; áp dụng tiến bộ khoa học vào canh tác còn khó khăn; vấn ñề an toàn thực phẩm chưa kiểm soát ñược một cách triệt ñể [3] e) Thành phố Hồ Chí Minh

Diện tích gieo trồng rau năm 2007 của Thành Phố Hồ Chí Minh là 9.247 ha với sản lượng 188.039 tấn, năng suất trung bình 203 tạ/ha Diện tích gieo trồng rau an toàn ước tính 8.785 ha

UBND Thành phố ra Quyết ñịnh số 98/2010/Qð-UBND ngày 10 tháng

Trang 38

7 năm 2010 về thực hiện Chương trình Phát triển rau an toàn trên ñịa bàn thành phố giai ñoạn 2010-2015

Về tổ chức sản xuất, ngoài các hộ tư nhân sản xuất rau an toàn, ñã có 7 HTX, 14 tổ hợp tác sản xuất rau an toàn, thực hiện các hợp ñồng cung cấp rau

an toàn cho các siêu thị, doanh nghiệp, xí nghiệp, nhà trẻ, trường học

Thành phố ñang ñầu tư xây dựng khu Nông nghiệp công nghệ cao, trong ñó chủ yếu sản xuất rau an toàn, có quy mô trên 100 ha tại huyện Củ Chi Khu Nông nghiệp công nghệ cao sẽ áp dụng công nghệ trồng rau bằng kỹ thuật thuỷ canh, màng dinh dưỡng và canh tác trên giá thể không ñất, nuôi cấy mô… ứng dụng chất ñiều hoà sinh trưởng thực vật, công nghệ gen, sản xuất nấm và các chế phẩm vi sinh [1]

Do lượng rau xanh sản xuất ở ngoại thành chỉ ñáp ứng ñược khoảng 20% nhu cầu, còn lại 80% ñược ñưa ñến từ các tỉnh lân cận nên thành phố và các tỉnh ñã xây dựng dự án “Tăng cường liên kết sản xuất-tiêu thụ rau an toàn tại thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận” Dự án gồm 9 tỉnh và thành phố là thành phố Hồ Chí Minh, Lâm ðồng, Tây Ninh, ðồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa-Vũng Tàu, Tiền Giang, Long An, Vĩnh Long

Sản xuất rau mầm ñã và ñang ñược ñẩy mạnh tại thành phố Hồ Chí Minh, ñiển hình như HTX Rau mầm Bình Tân (Quận Bình Tân), Công ty TNHH Sản xuất thương mại Mầm Xanh Năm 2007, quận Bình Tân và huyện Bình Chánh có khoảng 100 hộ trồng rau mầm, trong ñó, 10 hộ có quy mô sản xuất hàng hóa và ñã thành lập công ty hoặc cơ sở chuyên sản xuất rau mầm cung cấp cho các siêu thị và các quán ăn [3]

Trang 39

3 PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Phạm vi nghiên cứu

đất sản xuất nông nghiệp và các loại hình sử dụng ựất ở thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh

3.2 Nội dung nghiên cứu

3.2.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội thành phố Hà Tĩnh ảnh hưởng

ựến sản xuất nông nghiệp

3.2.2 Thực trạng sản xuất nông nghiệp thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh

- Thực trạng phát triển nông nghiệp ở thành phố Hà Tĩnh

- Hiện trạng sử dụng ựất nông nghiệp ở thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh

- Loại hình sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp chắnh

- Diện tắch, năng suất sản lượng của một số cây trồng chắnh ở thành

phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh

3.2.3 Một số tắnh chất thổ nhưỡng, nông hoá học ựất sản xuất nông nghiệp thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh

- Phân loại ựất

- Nghiên cứu một số phẫu diện ựất ựặc trưng trồng cây rau

- Tắnh chất nông hoá ựất trồng rau thành phố Hà Tĩnh

- đánh giá chung về tắnh chất nông hóa-thổ nhưỡng của các loại ựất trồng rau ở thành phố Hà Tĩnh

3.2.4 Thực trạng sản xuất cây rau thành phố ở thành phố Hà Tĩnh, tỉnh

Hà Tĩnh

- Diện tắch, năng suất, sản lượng rau xanh ở thành phố Hà Tĩnh

- Hiệu quả sản xuất rau ở thành phố Hà Tĩnh

Trang 40

3.2.5 ðề xuất một số vùng chuyên canh rau tập trung ở thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh giai ñoạn 2010-2020

- ðề xuất một số vùng chuyên rau màu ở vùng nội ñộ

- ðề xuất một số vùng chuyên rau màu ở các xã ngoại thành

3.2.6 ðề xuất một số giải pháp ñể phát triển vùng sản xuất rau tại thành phố Hà tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp thống kê

Thu thập, nghiên cứu các số liệu, công trình, tài liệu ñã có liên quan ñến vấn ñề nghiên cứu

3.3.2 Phương pháp ñiều tra thực ñịa

Kết hợp phỏng vấn trực tiếp, áp dụng phương pháp ñiều tra có sự tham gia của người dân (PRA)

3.3.3 Phương pháp chuyên gia

Hội thảo lấy ý kiến của chuyên gia các ngành, của ñịa phương về ñịnh hướng, quy hoạch phát triển nông nghiệp cho các vùng sinh thái trong thành phố

3.3.4 Phương pháp ñiều tra lấy mẫu, ñào phẫu diện, phân tích ñất

Lấy mẫu ñất phân tích tính chất thổ nhưỡng ñất và dinh dưỡng ñất phục

vụ cho vùng thâm canh theo hướng dẫn của Bộ NN và PTNT, năm 2002

Các chỉ tiêu phân tích ñất: OM%, pHKCl, N%, P2O5%, K2O%, P2O5 dễ tiêu, K2O trao ñổi, thành phần cơ giới, CEC Theo phương pháp phân tích hiện ñại và thông dụng ñang ñược áp dụng hiện nay tại Trung tâm phân tích JICA, ñại học Nông nghiệp Hà Nội

3.3.5 Các chỉ tiêu sử dụng ñể tính hiệu quả sử dụng ñất

* Hiệu quả kinh tế

+ Giá trị sản xuất (GTSX): là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch

vụ ñược tạo ra trong một chu kỳ sản xuất trên một ñơn vị diện tích

Ngày đăng: 18/08/2013, 21:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Thành phần dinh dưỡng của rau và một số thực phẩm   trong 100g sản phẩm tươi - Nghiên cứu tính chất đất phục vụ phát triển vùng chuyên canh rau ở thành phố hà tĩnh, tỉnh hà tĩnh
Bảng 2.1. Thành phần dinh dưỡng của rau và một số thực phẩm trong 100g sản phẩm tươi (Trang 15)
Bảng 2.3. Diện tích, năng suất, sản lượng rau phân theo vùng  Diệntích - Nghiên cứu tính chất đất phục vụ phát triển vùng chuyên canh rau ở thành phố hà tĩnh, tỉnh hà tĩnh
Bảng 2.3. Diện tích, năng suất, sản lượng rau phân theo vùng Diệntích (Trang 19)
Bảng 2.5. Tốc ủộ phỏt triển sản xuất rau xanh hàng năm   trên thế giới từ 2000-2005 - Nghiên cứu tính chất đất phục vụ phát triển vùng chuyên canh rau ở thành phố hà tĩnh, tỉnh hà tĩnh
Bảng 2.5. Tốc ủộ phỏt triển sản xuất rau xanh hàng năm trên thế giới từ 2000-2005 (Trang 23)
Bảng 2.6. Sản lượng rau trên thế giới qua các năm - Nghiên cứu tính chất đất phục vụ phát triển vùng chuyên canh rau ở thành phố hà tĩnh, tỉnh hà tĩnh
Bảng 2.6. Sản lượng rau trên thế giới qua các năm (Trang 24)
Bảng 2.8. Liều lượng phân bón dùng cho một số loại rau  Phân khoáng (kg/ha) Tên rau Phân hữu cơ - Nghiên cứu tính chất đất phục vụ phát triển vùng chuyên canh rau ở thành phố hà tĩnh, tỉnh hà tĩnh
Bảng 2.8. Liều lượng phân bón dùng cho một số loại rau Phân khoáng (kg/ha) Tên rau Phân hữu cơ (Trang 29)
Bảng 4.1. Giá trị sản xuất một số ngành ở   thành phố Hà Tĩnh năm 2009-2010. - Nghiên cứu tính chất đất phục vụ phát triển vùng chuyên canh rau ở thành phố hà tĩnh, tỉnh hà tĩnh
Bảng 4.1. Giá trị sản xuất một số ngành ở thành phố Hà Tĩnh năm 2009-2010 (Trang 44)
Bảng 4.3. Một số ứng dụng mới trong nông nghiệp ở thành phố Hà Tĩnh  năm 2007-2010 - Nghiên cứu tính chất đất phục vụ phát triển vùng chuyên canh rau ở thành phố hà tĩnh, tỉnh hà tĩnh
Bảng 4.3. Một số ứng dụng mới trong nông nghiệp ở thành phố Hà Tĩnh năm 2007-2010 (Trang 47)
Bảng 4.4. Giá trị sản xuất và cơ cấu ngành trồng trọt - Nghiên cứu tính chất đất phục vụ phát triển vùng chuyên canh rau ở thành phố hà tĩnh, tỉnh hà tĩnh
Bảng 4.4. Giá trị sản xuất và cơ cấu ngành trồng trọt (Trang 49)
Bảng 4.7. Cỏc loại hỡnh sử dụng ủất chớnh ở thành phố Hà Tĩnh - Nghiên cứu tính chất đất phục vụ phát triển vùng chuyên canh rau ở thành phố hà tĩnh, tỉnh hà tĩnh
Bảng 4.7. Cỏc loại hỡnh sử dụng ủất chớnh ở thành phố Hà Tĩnh (Trang 52)
Bảng 4.8. Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng hàng  năm trờn ủịa bàn thành phố Hà Tĩnh từ 2006-2010 - Nghiên cứu tính chất đất phục vụ phát triển vùng chuyên canh rau ở thành phố hà tĩnh, tỉnh hà tĩnh
Bảng 4.8. Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng hàng năm trờn ủịa bàn thành phố Hà Tĩnh từ 2006-2010 (Trang 54)
Bảng 4.9. Một số tớnh chất ủất của phẫu diện HT02 - Nghiên cứu tính chất đất phục vụ phát triển vùng chuyên canh rau ở thành phố hà tĩnh, tỉnh hà tĩnh
Bảng 4.9. Một số tớnh chất ủất của phẫu diện HT02 (Trang 57)
Bảng 4.10. Một số tớnh chất ủất của phẫu diện HT20 - Nghiên cứu tính chất đất phục vụ phát triển vùng chuyên canh rau ở thành phố hà tĩnh, tỉnh hà tĩnh
Bảng 4.10. Một số tớnh chất ủất của phẫu diện HT20 (Trang 59)
Bảng 4.11. Một số tớnh chất ủất của phẫu diện HT04 - Nghiên cứu tính chất đất phục vụ phát triển vùng chuyên canh rau ở thành phố hà tĩnh, tỉnh hà tĩnh
Bảng 4.11. Một số tớnh chất ủất của phẫu diện HT04 (Trang 60)
Bảng 4.12. Một số tớnh chất ủất ở tầng canh tỏc tại ruộng trồng rau - Nghiên cứu tính chất đất phục vụ phát triển vùng chuyên canh rau ở thành phố hà tĩnh, tỉnh hà tĩnh
Bảng 4.12. Một số tớnh chất ủất ở tầng canh tỏc tại ruộng trồng rau (Trang 61)
Bảng 4.13. Diện tớch, năng suất, sản lượng rau xanh trờn ủịa bàn thành  phố Hà Tĩnh năm 2010 - Nghiên cứu tính chất đất phục vụ phát triển vùng chuyên canh rau ở thành phố hà tĩnh, tỉnh hà tĩnh
Bảng 4.13. Diện tớch, năng suất, sản lượng rau xanh trờn ủịa bàn thành phố Hà Tĩnh năm 2010 (Trang 65)
Bảng 4.15. Năng suất các loại cây rau chính ở   thành phố Hà Tĩnh năm 2010 - Nghiên cứu tính chất đất phục vụ phát triển vùng chuyên canh rau ở thành phố hà tĩnh, tỉnh hà tĩnh
Bảng 4.15. Năng suất các loại cây rau chính ở thành phố Hà Tĩnh năm 2010 (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w