Luận văn, thạc sĩ, tiến sĩ, khóa luận, cao học, đề tài
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
CHU ÁNH HỒNG
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VAY VỐN TÍN DỤNG CỦA HỌC SINH, SINH VIÊN TẠI TRƯỜNG CAO ðẲNG
NÔNG LÂM BẮC GIANG
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.05
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS KIM THỊ DUNG
HÀ NỘI - 2011
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn sâu sắc, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược ghi
rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 29 tháng 04 năm 2011
Tác giả luận văn
Chu Ánh Hồng
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện ñề tài luận văn, tôi ñã nhận ñược
sự giúp ñỡ nhiệt tình và những lời ñộng viên, chỉ bảo ân cần của các cá nhân, tâp thể, các cơ quan trong và ngoài trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội
Trước tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn sâu sắc PGS.TS Kim Thị Dung ñã trực tiếp hướng dẫn và giúp ñỡ tôi về mọi mặt ñể hoàn thành luận văn thạc sỹ khoa học quản trị kinh doanh
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu trường ðại học Nông nghiệp
Hà Nội, Ban chủ nhiệm Viện Sau ñại học, Ban chủ nhiệm Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh , tập thể các thầy, cô giáo trong khoa và trực tiếp là các thầy, cô giáo Bộ môn Tài chính ñã giúp ñỡ tôi về thời gian cũng như kiến thức ñể tôi hoàn thành quá trình học tập và hoàn thiện ñề tài
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Ban Giám Hiệu trường Cao ðẳng Nông Lâm Bắc Giang, Phòng Công tác Học sinh sinh viên, các khoa, các phòng ban liên quan; các cán bộ Ngân Hàng Chính sách Xã Hội Việt Nam, cán bộ Ngân hàng chính sách Xã Hội tỉnh Bắc Giang, cán bộ Ngân Hàng CSXH Huyện Việt Yên, và sự tích cực của các em HSSV trong việc giúp tôi thu thập tài liệu, số liệu, thông tin cần thiết và tổ chức, xây dựng các cuộc ñiều tra ñể thực hiện tốt ñề tài của mình
Tôi xin chân thành cảm ơn các ñồng nghiệp, bạn bè, các học viên lớp cao học Quản trị kinh doanh K18A ñã bên tôi giúp ñỡ, chia sẻ những khó khăn cùng tôi trong những năm qua
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ñến thân nhân trong gia ñình ñã luôn tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi về mặt vật chất và ñộng viên tôi về mặt tinh thần trong thời gian học tập và hoàn thành luận văn thạc sỹ khoa học này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 44.1 Thực trạng chính sách cho vay vốn tín dụng ñối với HSSV theo
Trang 54.1.8 Trả nợ gốc và lãi tiền vay 51
4.2 Thực trạng vay vốn tín dụng của HSSV trường Cao ñẳng Nông
4.3 Những hạn chế, khó khăn khi triển khai cho vay vốn tín dụng ñối
4.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế, khó khăn trong việc triển khai
4.4 ðề xuất phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện việc cho
4.4.1 ðề xuất phương hướng triển khai chương trình tín dụng ñối với
Trang 6DANH MỤC VIẾT TẮT
CNH –HðH Công nghiệp hóa – hiện ñại hóa
Lð-TB&XH Lao ñộng – Thương binh và Xã hội
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Trang 84.16 Tình hình sử dụng vốn vay của HSSV qua loại hình ñào tạo 76
4.18 Tổng hợp ý kiến của HSSV về hình thức tiếp cận tín dụng ñối với
Trang 91 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
ði học là một hành trình dài ñể tìm lời giải cho nhiều bài toán khác nhau, trong ñó có bài toán về chi phí ðiều này thì hiển nhiên như một chân lý, vì cùng với niềm vui ñỗ vào các trường ñại học, cao ñẳng…là nỗi lo về học phí và các khoản khác phải chi Nếu không may, hoàn cảnh gia ñình không cho phép bạn thu xếp ổn thoả các khoản tiền ấy, bạn phải xoay sở thế nào?
Trong những năm gần ñây, cùng với sự ổn ñịnh về chính trị, sự tăng trưởng về kinh tế, thì giáo dục và ñào tạo ñang ñược coi là một trong những nhiệm vụ mang tính quốc sách hàng ñầu góp phần ñào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.Song song với việc nâng cao chất lượng dạy và học, ngành giáo dục ñào tạo luôn chú trọng ñến thực hiện chính sách an ninh xã hội ñối với người học Sự quan tâm ñồng bộ này ñã ñược thể hiện thông qua hàng loạt các chính sách như học bổng khuyến khích học tập, miễn giảm học phí và trợ cấp
xã hội, học bổng chính sách, ưu ñãi trong giáo dục và ñào tạo…
Với mục tiêu không ñể cho HSSV nào không dám ñi học, hoặc phải bỏ học giữa chừng vì không có tiền ñóng học phí, không ñủ khả năng trang trải những chi phí sinh hoạt tối thiểu; ngày 27 tháng 9 năm 2007, Thủ tướng CP
ñã ra quyết ñịnh số 157/2007/Qð-TTg về tín dụng ñối với HSSV từ quỹ tín dụng ñào tạo của Ngân hàng Chính sách Xã hội (NHCSXH)
Quyết ñịnh này có ý nghĩa quan trọng không chỉ ñối với học sinh, sinh viên mà còn ñối với các nhà trường và toàn xã hội Chính sách này ra ñời và
ñi vào cuộc sống ñã giảm bớt gánh nặng trong chi phí học tập cho hộ dân nghèo, gặp hoàn cảnh khó khăn; trở thành chỗ dựa vững chắc cho hàng triệu HSSV nghèo cả nước theo ñuổi ước mơ học tập ðặc biệt, chính sách này ñưa
ra một cơ hội mới cho người miền núi trong tiến trình ñuổi kịp miền xuôi, tạo
Trang 10tia sáng mở ra cho con em miền ngược có công ăn việc làm, nâng cao trình
ựộ, ựể góp phần xây dựng quê hương, ựất nước
Trường Cao đẳng Nông Lâm Bắc Giang là một trong những trường trọng ựiểm quốc gia trực thuộc Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, có chức năng và nhiệm vụ là ựào tạo, bồi dưỡng ựội ngũ cán bộ kỹ thuật có trình
ựộ cử nhân cao ựẳng, kỹ thuật viên trung học và công nhân nghề trong các lĩnh vực nông lâm nghiệp Do ựặc thù vậy, nên sinh viên học sinh học tại trường chủ yếu ựến từ các tỉnh miền núi hay nông thôn, nơi cuộc sống còn nhiều khó khăn, thiếu thốn Vì thế, chắnh sách vay vốn tắn dụng HSSV thực
sự ựã tháo gỡ và khuyến khắch ựược tinh thần học tập, ý chắ vượt khó vươn lên của hàng trăm, hàng nghìn HSSV trong trường này Ngay từ khi chắnh sách ra ựời, nhận ựược Quyết ựịnh về việc triển khai từ phắa các cơ sở ựào tạo của Bộ Giáo dục và đào tạo, nhà trường ựã nhanh chóng, tắch cực thực hiện việc tuyên truyền cũng như làm giấy xác nhận vay vốn theo mẫu cho HSSVẦtuy nhiên, trong hơn 3 năm triển khai thực hiện chương trình vay vốn tắn dụng ựối với HSSV, bên cạnh những mặt tắch cực của chắnh sách vay vốn, vẫn còn có những vướng mắc bất cập trong quá trình xác nhận cho vay, ựối tượng ựược vay, trong quá trình sử dụng hiệu quả nguồn vốn vay Thực trạng vay vốn tắn dụng HSSV thế nào? Thực hiện chương trình còn hạn chế và khó khăn gì? Giải pháp nào cho hoàn thiện chương trình?
để góp phần trả lời những câu hỏi trên, chúng tôi tiến hành thực hiện
ựề tài: ỘNghiên cứu thực trạng vay vốn tắn dụng của học sinh, sinh viên
tại trường Cao đẳng Nông Lâm Bắc GiangỢ ựể làm ựề tài nghiên cứu 1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng vay vốn tắn dụng của HSSV trường Cao ựẳng Nông lâm Bắc Giang, ựề xuất ựưa ra một số biện pháp nhằm hoàn thiện việc cho HSSV vay vốn
Trang 113 ðề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện việc cho HSSV vay vốn
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu:
ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là những vấn ñề, nội dung liên quan ñến chương trình vay vốn tín dụng ñối với HSSV; HSSV trực tiếp tại trường Cao ðẳng Nông Lâm, một số hộ gia ñình và các tổ chức liên quan thực hiện công tác cho vay vốn tín dụng HSSV
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Tập trung chủ yếu các vấn ñề:
Nghiên cứu thực trạng các quy ñịnh của chương trình vay vốn tín dụng ñối với HSSV
Tập trung nghiên cứu HSSV vay vốn theo Quyết ñịnh số 157/2007 –TTg của Thủ tướng CP về vay vốn tín dụng ñối với HSSV
Những ñánh giá, ý kiến của người ñược vay và liên quan ñến chương trình này
- Về không gian: ðề tài ñược thực hiện nghiên cứu tại trường Cao ðẳng Nông Lâm Bắc Giang
- Về thời gian: ðề tài ñược thực hiện từ tháng 4/ 2010 ñến tháng 12/2010 Do ñó số liệu phản ánh trong ñề tài ñược tổng hợp từ sau khi thực hiện chương trình, giai ñoạn từ năm 2008 ñến năm 2010 Số liệu phỏng vấn thực hiện tháng 11/2010
Trang 122 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÍN DỤNG ƯU ðÃI
VÀ VAY VỐN TÍN DỤNG CỦA HỌC SINH, SINH VIÊN
- Có sự tồn tại và phát triển của kinh tế hàng hoá
- Có nhu cầu bù ñắp thiếu hụt, cân bằng trong hoạt ñộng sản xuất
kinh doanh, nhằm ñảm bảo sự ổn ñịnh khi gặp các biến cố
Có nhiều ñịnh nghĩa khác nhau về tín dụng:
“Tín dụng” ñược xuất phát từ gốc chữ Latinh: Creditium có nghĩa là tin tưởng, tín nhiệm lẫn nhau (tiếng anh là Credit)
Theo Mác, tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu sang người sử dụng, sau một thời gian nhất ñịnh lại quay về người sở hữu với một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban ñầu
Theo ngôn ngữ dân gian Việt Nam thì tín dụng là quan hệ vay mượn lẫn nhau (hiện vật hay tiền tệ) trên cơ sở có hoàn trả cả gốc và lãi
Theo lý thuyết kinh tế, tín dụng là một hệ thống các quan hệ phân phối theo nguyên tắc có hoàn trả giữa người ñang tạm thời thừa vốn sang người tạm thời thiếu vốn và ngược lại
Trong thực tế hoạt ñộng tín dụng rất phong phú và ña dạng, hiện diện dưới nhiều hình thái khác nhau
Tín dụng là phạm trù kinh tế thể hiện mối quan hệ giữa người cho vay
và người ñi vay Trong quan hệ này người cho vay có nhiệm vụ chuyển giao quyền sử dụng tiền hoặc hàng hóa cho người ñi vay trong thời gian nhất ñịnh,
Trang 13khi tới thời hạn trả nợ người ñi vay có nghĩa vụ hoàn trả số tiền hoặc giá trị hàng hóa ñã vay và kèm theo một khoản lãi
Theo nội dung kinh tế, tín dụng thực chất là quan hệ kinh tế về sử dụng vốn tạm thời nhàn rỗi giữa người ñi vay và người cho vay theo nguyên tắc có hoàn trả dựa trên cơ sở có sự tín nhiệm
Tín dụng là một hiện tượng kinh tế nảy sinh trong ñiều kiện nền sản xuất hàng hóa Sự ra ñời và phát triển của tín dụng không chỉ nhằm thỏa mãn nhu cầu ñiều hòa vốn trong xã hội mà còn là một ñộng lực thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế Có thể thấy thực chất của tín dụng qua một số ñiểm sau:
lãi suất hay ñiều kiện kèm theo, thời hạn vay, mức ñộ tín nhiệm (sự tin tưởng, chỗ quen biết - xa lạ, lượng thông tin thu thập ñược) của người cho vay ñối với người ñi vay sẽ quyết ñịnh ñến nội dung thỏa thuận giữa hai bên
thời gian Sau một khoảng thời gian nhất ñịnh người ñi vay phải trả cho người cho vay lượng vốn vay ban ñầu cùng với thực thi các ñiều kiện thỏa thuận Như vậy, yếu tố thời gian gắn với các ñiều kiện mà bên ñi vay có nghĩa vụ phải thực hiện với bên cho vay
do phụ thuộc vào diễn biến của nền kinh tế, phụ thuộc vào ñiều kiện thỏa thuận của hai bên ñi vay và cho vay
Như vậy, tín dụng là mối quan hệ kinh tế giữa người cho vay (người sở hữu) và người ñi vay (người sử dụng) thông qua sự vận ñộng của giá trị, vốn tín dụng ñược biểu hiện dưới hình thức tiền tệ hoặc hàng hóa
2.1.1.2 Khái niệm về tín dụng ưu ñãi:
Trong thực tế, có một số ngân hàng (trong ñó chủ yếu là ngân hàng thuộc sở hữu nhà nước hoặc ngân hàng của Chính phủ) hoạt ñộng theo chỉ thị của Chính phủ ñể hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội ñối với từng vùng, trong
Trang 14từng thời kỳ cho các ựối tượng ựặc thù mà ở các ngân hàng thương mại không thể ựáp ứng ựược đó là những khoản vay ưu ựãi và thường ựược gọi là tắn dụng ưu ựãi
Vậy, tắn dụng ưu ựãi là một phạm trù kinh tế dùng ựể chỉ các quan hệ tắn dụng mà trong ựó người cho vay trợ giúp về tài chắnh cho người ựi vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả với những ựiều kiện ưu ựãi mà cả hai bên cùng
có lợi
2.1.2 đặc ựiểm và vai trò của tắn dụng ưu ựãi
2.1.2.1 đặc ựiểm của tắn dụng ưu ựãi:
Tắn dụng ưu ựãi có 5 ựặc ựiểm cơ bản sau:
Về mục ựắch cho vay: mang tắnh nhân văn sâu sắc, không vì mục ựắch lợi
nhuận kinh tế
đối với các NHTM thì lãi suất cho vay bao giờ cũng cao hơn lãi suất huy ựộng vốn một khoản nhất ựịnh ựể ựảm bảo có lãi, nhưng ựối với các khoản thuộc tắn dụng ưu ựãi, thì những khoản lãi suất này rất thấp, thậm chắ
có khi còn thấp hơn cả lãi suất huy ựộng vốn vì, mục ựắch chắnh của tắn dụng
ưu ựãi là thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của nhà nước theo từng thời kỳ, từng giai ựoạn ựối với từng khu vực, từng vùng
Về nguyên tắc cho vay:
Tắn dụng ưu ựãi cũng tuân theo những nguyên tắc cho vay cơ bản như các hình thức tắn dụng khác, ựó là:
+ Người vay phải sử dụng ựúng mục ựắch tiền vay
+ Người vay phải trả nợ ựúng hạn vả gốc lẫn lãi
Về nguồn vốn cho vay: Chủ yếu ựược trắch ra từ ngân sách nhà nước, bên
cạnh ựó còn ựược xây dựng từ các nguồn sau:
+ Vốn tự huy ựộng từ các nguồn tiền gửi, tiền tiết kiệm của dân cư hoặc
ựi vay của các tổ chức tài chắnh Ờ tắn dụng trong và ngoài nước
Trang 15+ Vốn ñóng góp tự nguyện không hoàn trả của cá nhân, cá tổ chức kinh
tế - xã hội,các tổ chức phi chính phủ trong và ngoài nước
+ Vốn nhận uỷ thác cho vay ưu ñãi của chính quyền ñịa phương hoặc các tổ chức kinh tế - xã hội, các tổ chức phi chính phủ trong và ngoài nước
ðối tượng khách hàng ñược vay vốn: là ñối tượng chính sách theo quy ñịnh
hiện hành của nhà nước, các ñối tượng này có ñặc ñiểm:
+ Cần vốn nhưng khó có thể ñáp ứng ñiều kiện vay vốn
+ Cần vốn nhưng khó có ñiều kiện tiếp cận với nguồn vốn
+ ðối tượng cần ñược sự quan tâm, giúp ñỡ của cộng ñồng và xã hội
Cụ thể là: ñối tượng hộ nghèo, HSSV mà gia ñình có hoàn cảnh khó khăn, người trong ñộ tuổi lao ñộng không có việc làm, người thuộc gia ñình chính sách thương bệnh binh, liệt sỹ, các hộ gia ñình và tổ chức kinh tế thuộc khu vực miền núi, hải ñảo, dân tộc thiểu số…
Về hình thức cho vay vốn: Có 2 hình thức cho vay:
+ Cho vay trực tiếp: là hình thức người ñi vay mang hồ sơ xin vay ñến trực tiếp ngân hàng ñược giao trách nhiệm quản lý vốn tín dụng ưu ñãi, làm việc với các cán bộ ngân hàng ñể thoả thuận giải quyết các vấn ñề liên quan
+ Cho vay gián tiếp: ðây là hình thức cho vay phổ biến của tín dụng ưu ñãi Ngân hàng chịu trách nhiệm quản lý vốn sẽ cho vay thông qua các tổ chức chính trị - xã hội(như Hội phụ nữ, tổ vay vốn tiết kiệm….) Ngân hàng
sẽ chuyển một số khâu của hoạt ñộng cho vay sang các tổ chức này thực hiện việc phát tiền vay hay thu lãi, thu nợ… Ngân hàng cũng sẽ trích một phần thu nhập của mình ñể bù ñắp, hỗ trợ các chi phí của các tổ chức trung gian khi thực hiện các công việc này
Hình thức cho vay gián tiếp này rất phù hợp với ñặc ñiểm của tín dụng ưu ñãi vì ñó là thị trường có nhiều khoản vay phong phú, ña dạng, nhỏ lẻ, người vay phân tán trên phạm vi rộng nên sẽ tiết kiệm ñược chi phí cho vay, nâng cao ñược hiệu quả của các khâu cho vay như phân tích, giám sát, thu nợ…
Trang 16Về chính sách cho vay:
+ Mức cho vay: thường ñược căn cứ vào nhu cầu vay vốn, các khoản
thu nhập của bản thân và khả năng hoàn trả của ñối tượng vay vốn, tuy nhiên, phần lớn các khoản vay này ñều có giá trị nhỏ Người ñi vay có thể nhận tiền vay một lần hay nhiều lần, nhưng tổng dư nợ không ñược vượt quá mức dư
nợ cho vay tối ña áp dụng cho từng ñối tượng và thời kỳ cụ thể
+ Thời hạn cho vay: ñược tính từ lúc khoản tiền ñầu tiên ñược phát ra
ñến lúc người vay trả hết vốn và lãi theo hợp ñồng cam kết, gồm thời hạn phát tiền vay (thời gian ngân hàng giải ngân theo tiến ñộ thông báo) và thời hạn trả
nợ (tính từ ngày món nợ ñầu tiên ñược trả ñến ngày trả hết nợ)
Tín dụng ưu ñãi theo thời hạn cho vay ñược chia thành:
- Cho vay ngắn hạn: thời hạn cho vay dưới 1 năm
- Cho vay trung hạn: thời hạn cho vay từ 1 năm ñến 5 năm
- Cho vay dài hạn: từ 5 năm trở lên
+ Lãi suất: vốn tín dụng ưu ñãi thường ñược sử dụng ñể cho vay ưu ñãi
nên lãi suất cho vay thấp hơn lãi suất thị trường và do Thủ tướng Chính phủ quyết ñịnh theo từng thời kỳ ðây là ñặc ñiểm riêng cơ bản mà chỉ có ở tín dụng ưu ñãi
+ Hình thức bảo ñảm tiền vay: ñể hạn chế tối thiểu những thiệt hại khi
người ñi vay có khó khăn không trả ñược, người ñi vay thường phải thực hiện các biện pháo ñảm bảo cho khoản vay của mình như sau:
- Bảo ñảm bằng tài sản: Hình thức này không phổ biến trong cho vay tín dụng ưu ñãi mà chỉ áp dụng trong một số trường hợp như: cho vay ñối với các cơ sở sản xuất kinh doanh với mục ñích tạo việc làm……
- Bảo ñảm không bằng tài sản: ñây là hình thức cho vay phổ biến của tín dụng ưu ñãi Do tính ñặc thù của ñối tượng vay vốn là cá ñối tượng chính sách, phần lớn không có tài sản ñể thế chấp, nên tín dụng ưu ñãi thường ñược bảo ñảm dưới các hình thức tín chấp, cho vay theo chỉ ñịnh của Chính phủ,
Trang 17hoặc được bảo lãnh của các tổ chức đồn thể, hoặc chính quyền địa phương Chính nhờ vậy đã mở rộng cơ hội cho các đối tượng chính sách xã hội được tiếp cận với nguồn vốn tín dụng ưu đãi, cĩ cơ hội được thốt nghèo, vươn lên trong cuộc sống
+ Ngồi những đặc điểm như trên thì, các quy trình thẩm định dự án,
thủ tục và quy trình vay vốn, hay quy định về trích lập và xử lý rủi ro, quy trình xử lý nghiệp vụ của tín dụng ưu đãi cũng cĩ những khác biệt so với quy định của tín dụng ngân hàng nĩi chung, đĩ là theo hướng dành nhiều thuận lợi cho đối tượng vay vốn
Với những đặc điểm ưu việt đĩ, tín dụng ưu đãi của Nhà nước thật sự là một chính sách ưu đãi mang tính nhân văn sâu sắc, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các đối tượng chính sách – những người mà khơng cĩ khả năng tiếp cận với tín dụng thương mại được vay vốn, gĩp phần xố đĩi giảm nghèo, cải thiện cuộc sống, tiến kịp với sự phát triển của xã hội
2.1.2.2 Vai trị và ý nghĩa của tín dụng ưu đãi
Từ những đặc điểm trên, mà tín dụng ưu đãi cĩ những vai trị to lớn đối với nền kinh tế thị trường hiện nay, cụ thể:
Thứ nhất, tín dụng ưu đãi gĩp phần thúc đẩy nền kinh tế đất nước phát triển
+ Khi các đối tượng chính sách được ưu đãi, họ cĩ cơ hội dùng đồng vốn để đầu tư, hay phát triển sản xuất kinh doanh, khi đĩ sẽ gĩp phần làm tăng tổng sản phẩm quốc dân trong nền kinh tế, đồng thời gĩp phần phát triển kinh tế đất nước
+ Tín dụng ưu đãi giúp huy động mọi lực lượng trong xã hội tham gia vào xây dựng kinh tế thơng qua việc hỗ trợ vốn cho các đối tượng chính sách làm kinh tế
+ Tín dụng ưu đãi cũng gĩp phần gia tăng nguồn lực tài chính để phát triển kinh tế thơng qua nghĩa vụ đĩng thuế Với nghĩa vụ này, các đối tượng vay vốn từ chương trình tín dụng ưu đãi sẽ đĩng gĩp các khoản
Trang 18không nhỏ vào NSNN, từ ñó làm gia tăng các khoản chi ñầu tư và tái ñầu
tư phát triển Quan trọng hơn, ñó là khi các ñối tượng vay vốn ñều có thể tự làm ra kinh tế nuôi sống bản thân và gia ñình, thì sự hỗ trợ từ nhà nước sẽ ñược giảm bớt và phần tiết kiệm ñó sẽ ñược tập trung cho các mục tiêu phát triển kinh tế khác
Thứ hai, tín dụng ưu ñãi là công cụ thực hiện các chính sách xã hội
Từ những tác ñộng tích cực ñó mà tín dụng tài trợ có những ý nghĩa vô cùng to lớn, ñó là:
2.1.3 Các loại tín dụng ưu ñãi
Căn cứ theo ñối tượng ñược vay vốn, tín dụng ưu ñãi ñược chia thành các loại sau:
a Tín dụng ưu ñãi cho hộ nghèo:
- Hộ nghèo là những hộ ñược xác ñịnh chuẩn nghèo theo quy ñịnh của
Chính phủ trong từng thời kỳ
Trang 19Trừ trường hợp những hộ nghèo sau không ñược vay: Hộ không còn sức lao ñộng, hộ ñộc thân ñang trong thời gian thi hành án, hộ lười biếng không chịu lao ñộng, hộ mắc các tệ nạn xã hội như cờ bạc, nghiện ngập… Và các hộ nghèo thuộc chính sách ñược nhà nước trợ cấp như người già neo ñơn, thiếu ăn, tàn tật
- Lãi suất vay là 0,65%/tháng; lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất khi vay
- Mức cho vay ñối với hộ nghèo tối ña không quá 30 triệu ñồng
b Tín dụng ưu ñãi cho HSSV:
- HSSV có hoàn cảnh khó khăn ñang theo học tại các trường ñại học, cao ñẳng, TCCN và các cơ sở ñào tạo nghề ñược thành lập và hoạt ñộng theo quy ñịnh của pháp luật
- Lãi suất vay là 0,5%/tháng, lại suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất khi vay
- Mức cho vay tối ña là 900.000ñồng/tháng (9 triệu ñồng/năm)
c Tín dụng ưu ñãi ñể giải quyết việc làm:
- ðối tượng ñược vay là các cơ sở sản xuất, kinh doanh của người tàn tật; Doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt ñộng theo Luật Doanh nghiệp; Chủ trang trại; Trung tâm giáo dục lao ñộng, xã hội
Những cơ sở này phải có dự án vay vốn khả thi, phù hợp với ngành nghề sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm mới, thu hút thêm lao ñộng vào việc làm ổn ñịnh
- ðối tượng là hộ gia ñình: phải ñảm bảo tạo thêm tối thiểu 1 chỗ làm việc mới
- Lãi suất vay là 0,65%/tháng; ñối với người tàn tật áp dụng mức lãi suất vay là 0,5%/tháng, lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất khi vay
- Mức cho vay: ðối với các cơ sở sản xuất kinh doanh thì mức cho vay tối ña không quá 500 triệu/ dự án và không quá 20 triệu/ lao ñộng thu hút mới; ðối với hộ gia ñình, mức vay tối ña không quá 20 triệu/ hộ
Trang 20d Tín dụng ưu ñãi cho các ñối tượng chính sách ñi lao ñộng có thời hạn
ở nước ngoài:
- ðối tượng vay là vợ (chồng), con liệt sỹ; thương binh; người ñược hưởng chính sách tương binh, mất sức lao ñộng 21% trở lên; vợ (chồng), con của thương binh; con của Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao ñộng, con của người hoạt ñộng kháng chiến, người có công giúp Cách mạng ñược hưởng Huân, Huy chương kháng chiến, người lao ñộng thược hộ nghèo theo chuẩn nghèo quy ñịnh của pháp luật
- Lãi suất cho vay là 0,65%/tháng Riêng người lao ñộng thuộc huyện nghèo là hộ nghèo và người dân tộc thiểu số thuộc các huyện nghèo ñược vay với lãi suất bằng 50% lãi suất cho vay hiện hành Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất khi cho vay
- Mức cho vay tối ña là 30 triệu ñồng/ người ñi lao ñộng ở nước ngoài
e Tín dụng ưu ñãi cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn:
- ðối tượng là hộ dân có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú ñăng ký dài hạn tại khu vực nông thôn nơi có NHCSXH ñóng trụ sở chưa có công trình nước sạch và vệ sinh môi trường, hoặc có rồi nhưng không ñạt chuẩn quốc gia
- Lãi suất vay là 0,9%/tháng, lãi suất nợ quá hạn là 130%/ năm
- Mỗi hộ ñược vay cho 2 loại công trình, mỗi công trình tối ña không quá 4 triệu ñồng
2.1.4 Tín dụng ñối với Học sinh, sinh viên
2.1.4.1 Khái niệm và ñặc ñiểm của HSSV:
Trang 21là thế hệ còn quá sớm ñể ñược coi là từng trải, dày dạn, nhưng cũng quá muộn
ñể coi là non nớt, thơ ấu Thế hệ sinh viên ñứng trước hai cái ñó: Họ nhìn ñời một cách nghiêm trang mà không mất vẻ trẻ trung, hồn nhiên Họ là thế hệ của học hỏi, rèn luyện, ước mơ Họ là tuổi ñẹp của một con người, thế hệ ñẹp của một thời ñại
“Sinh viên là tất cả những người cần học cái gì ñó và không bao giờ ngại bỏ công sức ñể theo ñuổi tri thức” (Manuel Benito – Tây Ban Nha)
“Một SV hiện ñại phải là người ngoài học chuyên môn của mình, phải học ñể biết cả những chuyên ngành khác, bất kỳ một chuyên ngành nào mà mình thích là học Một SV hiện ñại phải ñịnh hướng lại ñể ñáp ứng những nhu cầu của chính xã hội ở nước mình chứ không phải nhu cầu của bản thân hay của một nước phát triển hơn” (Camelia, khoa Tâm lý học, Rumani)
“Con người là sinh viên suốt cả cuộc ñời mình: học ñể học hỏi/biết (study to learn), và học hỏi chính là ñể sống Về sinh viên Việt Nam, theo tôi,
ñó là thế hệ ñang cố gắng hết mình ñể xây lại xứ xở của họ ñã nhiều năm bị chiến tranh gây thương tích ñầy thân thể Tôi không biết nhiều về Việt Nam, nhưng tôi vẫn nhớ những bức ảnh toàn những nỗi ñau và nước mắt của quá khứ ở ñất nước này”.(Aldo Moroz 44 tuổi, Mỹ)
Như vậy, HSSV ñược hiểu là những người trong ñộ tuổi ñến trường theo học một chương trình, một loại hình ñào tạo, một ngành nghề nào ñó theo quy ñịnh của nhà nước
b ðặc ñiểm của HSSV
HSSV là lực lượng xã hội rất quan trọng, có vai trò và trách nhiệm to lớn trong tất cả các giai ñoạn lịch sử của ñất nước ðây là lực lượng nòng cốt của mỗi quốc gia trong sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế, chính trị, xã hội… Với khí phách hiên ngang” ñâu cần thanh niên có, ñâu khó có thanh niên”, HSSV mang ñầy ñủ ñặc trưng của một tinh thần cách mạng với những ñặc ñiểm chủ yếu sau:
Trang 22+ Tuổi trẻ, nhiệt huyết, khí phách kiên cường, tinh thần dấn thân, sẵn sàng từ bỏ lợi ích cá nhân vì mục tiêu cao cả của cách mạng, của dân tộc
+ Sống, chiến ñấu, lao ñộng và học tập theo tấm gương Bác Hồ vĩ ñại
là ñội ngũ tiên phong, sẵn sàng hy sinh vì tổ quốc
+ Sống chủ yếu phụ thuộc vào gia ñình, chưa có khả năng cao về tài chính
+ Công việc chính là học tập, rèn luyện, nghiên cứu ñể ngày mai lập nghiệp Góp phần ñưa trình ñộ học vấn của ñất nước ngang tầm với nhiệm vụ cách mạng
2.1.4.2 Vai trò của vốn tín dụng ñối với HSSV
Tín dụng HSSV ra ñời có vai trò và ý nghĩa vô cùng to lớn ñối với xã hội, nhà trường, gia ñình, và bản thân mỗi học sinh, sinh viên Khi khoác trên mình hai tiếng “ học sinh”, ‘ sinh viên” thì ai cũng cảm thấy tự hào bởi ñây chính là một thế hệ xanh, một mầm non tương lai của ñất nước
Trong lịch sử sinh ra loài người, chúng ta thấy rằng từ xa xưa, con người vẫn làm chủ cuộc sống, làm chủ xã hội Dù trái ñất có xoay vần con tạo, thì mọi thứ trên ñời ñều phục vụ cho con người, mục ñích hướng tới vẫn
là con người Vì thế, khi xã hội càng ngày càng tiến bộ, càng ngày càng phát triển thì ñầu tư vào con người vẫn là quốc sách hàng ñầu ở mỗi quốc gia ðiều
ñó càng thể hiện vai trò to lớn của tín dụng ñối với HSSV
Thứ nhất, giảm bớt gánh nặng lo cho con em ăn học của gia ñình
nghèo có hoàn cảnh khó khăn
Thứ hai, tín dụng tạo nguồn ñộng lực mạnh mẽ khuyến khích HSSV
hăng say hơn trong học tập và ñạt kết quả tốt, nâng cao chất lượng giáo dục
Thứ ba, tạo niềm tin sâu sắc của người dân ñối với sự lãnh ñạo của
ðảng và Chính phủ Từ ñó, góp phần xây dựng nền tri thức tốt hơn, ñồng thời, với ñội ngũ nhân lực ñược ñào tạo chất lượng, sẽ là xây dựng một ñất nước CNH – HðH, giàu mạnh về vật chất lẫn tri thức
Trang 23Kinh nghiệm từ các nước phát triển cho thấy rằng, giáo dục và khoa học luôn là nền tảng và là yếu tố quan trọng nhất ựể phát triển ựất nước đã
có rất nhiều nghiên cứu và phân tắch của UNESCO cũng chỉ ra rằng ựầu tư vào lĩnh vực giáo dục sẽ mang lại kết quả lớn về trung hạn và dài hạn đầu tư vào giáo dục, ựặc biệt ựầu tư cho lớp trẻ ựược tiếp cận với nền giáo dục khoa học và hiện ựại là sự ựầu tư khôn ngoan nhất
Như vậy có thể thấy rằng, cùng với phát triển giáo dục thì vấn ựề tài chắnh, nhất là vấn ựề vốn cho HSSV ựến trường cũng là một bài toán khó, chưa tìm ựược một lời giải ựáp phù hợp và thoả ựáng Tuy nhiên, trong từng ựiều kiện, từng hoàn cảnh của mỗi quốc gia, mỗi lãnh thổ thì cũng ựã tìm hướng ựi riêng cho mình, nhưng mục ựắch chung lại thì ựó là tạo ựiều kiện cho SV có thể vay vốn ựi học, vay vốn ựể trang trải học hành, ựể yên tâm thực hiễn những ước mơ, hoài bão, góp phần nâng cao ựời sống và xây dựng ựất nước
2.1.4.3 Sự cần thiết của tắn dụng ựối với HSSV
Tắn dụng ựối với HSSV là việc nhà nước thực hiện chắnh sách cho vay
hỗ trợ trang trải một phần chi phắ học tập, sinh hoạt của học sinh, sinh viên ựang theo học tại các trường ựại học, cao ựẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề ựược thành lập và hoạt ựộng theo quy ựịnh của pháp luật Sự cần thiết của tắn dụng ựối với HSSV xuất phát từ các yếu tố:
a Góp phần cung ứng tài chắnh cho HSSV nghèo học tập
Trong thời kỳ kinh tế phát triển và hội nhập, xã hội cũng có những bước phát triển mạnh mẽ Một ựất nước giàu mạnh là một ựất nước phát triển toàn diện
về mọi mặt, với ý nghĩa chung ựó, hỗ trợ cho HSSV nghèo học tập cũng góp phần cho sự nghiệp xây dựng ựất nước lâu dài Mặt khác, ựây cũng là ựể giúp
an sinh xã hội, trong việc tạo cơ hội cho những HSSV thật sự có khả năng, có năng lực học tập, nhưng hoàn cảnh gia ựình khó khăn, không thể ựáp ứng, tạo ựiều kiện cho các em ựược phát huy khả năng của mình, ựể các em không bị
Trang 24thiệt thòi so với các bạn khác, giúp cho HSSV nghèo có nguồn tài chính ñể hỗ trợ cho các em trong việc theo ñuổi ước mơ học tập của mình
Với ý nghĩa nhân văn sâu sắc là mang nguồn tài chính ñến hỗ trợ cho HSSV nghèo trên con ñường học tập ñó, tín dụng ñối với HSSV ñã trở thành chiếc cầu giúp HSSV nghèo thực hiện những ước mơ cho tương lai
b ðảm bảo công bằng xã hội trong việc tiếp cận với giáo dục ñào tạo
Trong bối cảnh xu hướng bất bình ñẳng trong xã hội ngày càng tăng cao thì các chính sách hỗ trợ của nhà nước ñối với các ñối tượng chính sách ngày càng cần thiết, trong ñó có tín dụng ñối với HSSV ðiều này thể hiện ở chỗ:
- Cơ chế thị trường tạo nên sự tăng trưởng mạnh mẽ về kinh tế, kéo nước ta ra khỏi tình trạng khủng hoảng và từng bước thoát khỏi ñói nghèo, trì trệ kéo dài Tuy nhiên, nền kinh tế thị trường ñã và ñang bộc lộ những hạn chế của nó, ñiển hình là tình trạng phân hoá sâu sắc về thu nhập trong dân cư Từ ñó dẫn ñến sự bất bình ñẳng về quyền lợi ñược học hành và các nhu cầu khác trong cuộc sống của con người ðể tạo sự công bằng về giáo dục, góp phần ñảm bảo công bằng xã hội, ñã có chính sách
hỗ trợ về tài chính, tạo ñiều kiện cho người nghèo và các ñối tượng chính sách có cơ hội ñược tiếp tục học tập bằng việc cấp học bổng hay cho vay tín dụng ñối với HSSV…
- Bên cạnh ñó, cũng có kế hoạch xây dựng phát triển các loại hình ñào tạo dạy nghề tư thục ñể phù hợp với xu thế phát triển chung của hệ thống giáo dục thế giới (dự tính ñưa tỷ lệ HSSV ở các ðH tư thục lên 30% - 40% vào năm 2020), vì thế, tín dụng ñối với HSSV sẽ giúp giảm bớt chi phí cho tất cả các ñối tượng HSSV, ñảm bảo công bằng trong tiếp cận với nền giáo dục mới
2.1.4.4 Mục tiêu của tín dụng ñối với HSSV
Mục tiêu của việc thực hiện các chương trình cho vay vốn học tập có thể phân thành 5 nhóm:
Trang 25Thứ nhất, tạo nguồn thu nhập cho các trường ñại học, cao ñẳng, trung cấp chuyên nghiệp hay nghề do có thể tăng cao hơn học phí vì ý nghĩa của tín dụng ñối với HSSV ñầu tiên là mục tiêu hỗ trợ ñóng học phí và trang trải chi phí học tập, do ñó, khi tăng học phí ở các trường thì vốn vay tín dụng ñối với HSSV cũng ñược ưu tiên cho việc ñóng học phí
cao ñẳng, TCCN và dạy nghề Vì khi có tín dụng ñối với HSSV là mở ra nhiều cơ hội mới hơn cho HSSV ñược học tập Khi ñó, sẽ có nhiều trường, nhiều cơ sở nghề ñược mở ra ñể ñáp ứng phù hợp cho nhu cầu của người học,
và vì thế, hệ thống giáo dục sẽ ñược mở rộng, phát triển hơn
ñẳng, TCCN và dạy nghề góp phần giải quyết công bằng xã hội
Vì khi ñược hỗ trợ tài chính ñể ñi học, HSSV nghèo sẽ có cơ hội tiếp cận với bậc giáo dục cao hơn, ñể có thể có một trình ñộ nhất ñịnh và có cơ hội tìm ñược một việc làm tốt phù hợp với năng lực, ñiều kiện và khả năng của mình ðiều ñó sẽ một phần giúp cho việc giải quyết công bằng xã hội
- xã hội của quốc gia ðiều này có nghĩa là, khi mở ra cho HSSV nghèo có cơ hội ñược học tập cao hơn thì khi ra trường, sẽ có một nguồn nhân lực có trình
ñộ tốt hơn Nếu không có cơ hội học tập nhờ tín dụng ñối với HSSV, thì dù có tài năng mà không ñược ñào tạo thì cũng coi như không có ý nghĩa, và HSSV cũng không thể phát huy ñược khả năng của mình
thực tế hiển nhiên, vì khi ñược hỗ trợ về tài chính thì dù là ít hay nhiều cũng làm giảm bớt gánh nặng tài chính cho HSSV và gia ñình
2.1.4.5 ðặc trưng của tín dụng ñối với HSSV
Các ñặc trưng cơ bản của tất cả chương trình vay vốn HSSV là cung cấp cơ hội ñể vay tiền, giúp họ thanh toán chi phí học tập và các khoản chi phí
Trang 26sinh hoạt khác Sau khi hoàn thành việc học tập, nghiên cứu, SV tốt nghiệp phải hoàn trả số tiền vay, có hoặc không có lãi
Mặc dù tất cả các chương trình cho vay chia sẻ những ñặc trưng cơ bản, nhưng vẫn có sự khác biệt quan trọng trong các chương trình cho vay của mỗi quốc gia, ñặc biệt là có sự ñiều hành bởi chính phủ, các cơ quan ñộc lập, ngân hàng, hoặc các tổ chức giáo dục…cũng như với các mức lãi vay và cách thức hoàn trả
Tính ñặc thù của tín dụng ñối với HSSV thể hiện ở các ñiểm sau:
- Về mục ñích cho vay: ðể hỗ trợ giải quyết khó khăn về tài chính phục vụ cho việc học tập và sinh hoạt của HSSV nghèo và các ñối tượng chính sách
- Về ñối tượng cho vay: ñáp ứng nhu cầu chi tiêu cần thiết cho việc chi trả các khoản như học phí, chi tiêu cho học tập và sinh hoạt ngoài số tiền gia ñình cung cấp, học bổng hay các khoản thu nhập làm thêm của HSSV
- Về thời hạn cho vay: Thuộc tín dụng trung – dài hạn, là khoảng thời gian ñược tính từ ngày ñối tượng ñược vay vốn bắt ñầu nhận món vay ñầu tiền ñến khi trả nợ (gốc và lãi) ñược ghi trong hợp ñồng tín dụng, cụ thể là thời gian HSSV ñang học tập tại trường và thời gian trả nợ
- Về hình thức bảo ñảm tiền vay: tín dụng ñối với HSSV thuộc loại tín dụng cho vay theo chỉ ñịnh của Chính phủ, không cần tài sản ñảm bảo
- Về phương thức cho vay: áp dụng theo 2 phương thức:
+ HSSV vay vốn thông qua hộ gia ñình: ñại diện hộ gia ñình là người trực tiếp vay vốn và có trách nhiệm trả nợ, người vay không phải thế chấp tài sản nhưng phải có ñăng ký là thành viên Tổ TK&VV tại nơi hộ gia ñình ñang sinh sống, ñược Tổ bình xét ñủ ñiều kiện vay vốn, lập danh sách ñề nghị vay vốn gửi UBND cấp xã xác nhận Việc cho vay của NHCSXH ñược thực hiện uỷ thác từng phần thông qua các tổ chức chính trị - xã hội theo cơ chế uỷ thác của NHNN và NHSXH
Trang 27+ HSSV vay trực tiếp: ñối với những HSSV mồ côi cả cha, lẫn mẹ, hoặc chỉ mồ côi một người và người còn lại không có khả năng lao ñộng thì ñược vay vốn và trả nợ trực tiếp tại NHCSXH trên ñịa bàn nhà trường HSSV theo học có trụ sở
- Về tính chất tín dụng: Trên phương diện về ý nghĩa và hiệu quả xã hội mang lại thì khoản cho vay này góp phần tạo ra nguồn nhân lực có tri thức nhằm xây dựng tương lai, phát triển ñất nước Nhìn nhận trực diện, tín dụng này mang tính chất tín dụng tiêu dùng vi tiền cho vay dùng ñể chi trả vào việc học tập và sinh hoạt của HSSV
- Về mức tiền vay: mức cho vay tối ña ñược CP quyết ñịnh theo từng thời kỳ và có mức ñiều chỉnh phù hợp với mức học phí và giá cả tiêu dùng sinh hoạt của HSSV Tổng số tiền cho vay tối ña ñược xác ñịnh tại hợp ñồng tín dụng trên cơ sở nhu cầu của HSSV, căn cứ vào khoảng thời gian kể từ khi HSSV ñược vay cho ñến khi kết thúc khoá học Số tiền cho vay cụ thể ñược xác ñịnh căn cứ vào nhu cầu của HSSV, số năm ñược vay vốn
- Về nguồn vốn cho vay: Chủ yếu là do NSNN cấp theo chỉ ñịnh của Chính phủ giao Bộ Tài chính chuyển cho NHCSXH ñể thực hiện chương trình cho vay tín dụng ñối với HSSV Ngoài ra Chính phủ chỉ ñạo Bộ Tài chính chủ ñộng bố trí nguồn vốn ñảm bảo cung cấp cho NHCSXH một chu
kỳ vay học tập của HSSV, tập trung huy ñộng một nguồn vốn hợp pháp (như thông qua phát hành trái phiếu Chính phủ, vay lãi suất thấp từ NHNN, từ sự ủng hộ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước…) ñể có quỹ quay vòng thực hiện tín dụng ñối với HSSV có hoàn cảnh khó khăn vay vốn
- Về tổ chức thực hiện: Tín dụng ñối với HSSV là một chính sách
xã hội có phạm vi rộng lớn, nên việc tổ chức thực hiện ñược giao cho
hệ thống các Bộ, ngành, cơ quan có trách nhiệm, với những nhiệm vụ ñược quy ñịnh cụ thể
Trang 28Với những ñặc trưng trên, tín dụng ñối với HSSV ngày càng chứng tỏ ñây là sự quan tâm ñầu tư rất lớn của ðảng, Chính phủ và Nhà nước cho sự nghiệp phát triển lâu dài của ñất nước
2.1.4.6 Các nhân tố ảnh hưởng ñến tín dụng ñối với HSSV
2.1.4.6.1 Nhóm nhân tố khách quan
ðây là những nhân tố rất quan trọng, tác ñộng mạnh tới chất lượng hoạt ñộng tín dụng ñối với HSSV Nhóm này bao gồm nhiều nhân tố, chủ yếu bao gồm:
a Chủ trương, chính sách của ðảng và Chính phủ
Chính phủ ñã ñưa ra chủ chương, chính sách tín dụng ñối với HSSV, vì thế ñây là yếu tố quan trọng nhất ñể thực hiện tốt ñược chương trình này Chương trình có thực hiện ñược tốt hay không là do những quyết sách, những quy ñịnh ñúng ñắn và sáng suốt của ðảng và Chính phủ Chính sách tốt sẽ ñược người dân ñón nhận và ủng hộ, giúp cho việc triển khai và thực hiện ñem lại hiệu quả cao ðiều này phải dựa vào mức cho vay có phù hợp hay không, cho vay ñược bao nhiêu số lượng HSSV, thời gian vay thế nào Vì thế, Chính sách ñưa ra phải cụ thể và xát ñáng cho từng thời ñiểm, từng vùng
b Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế cũng là yếu tố ảnh hưởng ñến tín dụng ưu ñãi ñối với HSSV Nếu môi trường kinh tế thuận lợi, sẽ tạo ñược sự hỗ trợ rất lớn trong việc thực hiện chương trình tín dụng ñối với HSSV như thu hút nguồn vốn lập quỹ cho vay ưu ñãi ñược dễ dàng hơn, HSSV sẽ yên tâm học tập, ñạt kết quả cao và là sản phẩm có chất lượng sau khi ra trường, có cơ hội tìm việc làm tốt và khả năng trả nợ cao Như vậy, sẽ giúp chương trình có vòng quay vốn nhanh, tạo cơ hội cho những HSSV có hoàn cảnh khó khăn khác,
ñể chương trình này thực sự hiệu quả và hoạt ñộng lâu dài
Trang 29c Môi trường pháp lý
Môi trường pháp lý là nền tảng ñể mọi hoạt ñộng kinh doanh diễn ra
an toàn Do vậy, ñể ñảm bảo an toàn cho hoạt ñộng của hệ thống chương trình tín dụng nói chung, thì ñòi hỏi môi trường pháp lý phải ñồng bộ và hoàn thiện ðặc biệt ñối với sự hoạt ñộng của NHCSXH, do ñối tượng khách hàng là HSSV, nhận thức chung về luật pháp còn ít nhiều hạn chế, ñiều này tất yếu sẽ tác ñộng tiêu cực tới chất lượng tín dụng của NH Cho nên, việc tạo ra một Môi trường pháp lý thuận lợi chính là tạo tiền ñề ñể nâng cao chất lượng tín dụng Môi trường pháp lý ở ñây không chỉ là hệ thống pháp luật về hoạt ñộng ñồng bộ và hoàn thiện, mà còn là khả năng nhận thức và ý thức chấp hành luật pháp của người dân, các chế tài phù hợp ñể có tác dụng răn
ñe, ðể làm ñược ñiều này ñòi hỏi công tác giáo dục ý thức chấp hành pháp luật cần ñược chú trọng
2.1.4.6.2 Nhóm nhân tố chủ quan
Bao gồm những nhân tố sau:
a Việc triển khai từ phía các cơ sở ñào tạo
Xác ñịnh công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách là một giải pháp quan trọng ñể ñưa chính sách tín dụng ưu ñãi ñến với HSSV có hoàn cảnh khó khăn, ñang cần kinh phí ñể trang trải học tập và sinh hoạt Việc tuyên truyền, phổ biến tại trường là những bước ñầu tiên giúp HSSV tiếp cận và hiểu ñược về chương trình vay vốn tín dụng này, từ ñó sẽ góp phần lan toả
và hưởng ứng sâu rộng ñến từng ñối tượng HSSV ðồng thời, việc cấp giấy xác nhận cho HSSV ñúng ñối tượng, nhanh chóng, kịp thời cũng giúp cho quá trình hoàn thiện thủ tục làm vay vốn hiệu quả hơn Sự quan tâm từ phía các cơ sở ñào tạo cũng giúp cho HSSV thêm tự tin hơn, phấn khích hơn trong học tập và gắn bó với nhà trường ðiều này nói chung sẽ giúp cho chương trình tín dụng thực hiện ñược rộng hơn và uy tín của trường sẽ ñược nâng cao nói riêng
Trang 30b Việc xác nhận từ phắa các ựịa phương
Việc xác nhận ựúng người, ựúng ựối tượng hưởng thụ là một mắt xắch
vô cùng quan trọng trong việc thực hiện cho vay tắn dụng ưu ựãi ựối với HSSV Chắnh quyền ựịa phương, mà cụ thể là chắnh quyền xã là ựơn vị trực tiếp ựược giao nhiệm vụ lập danh sách, chứng thực các ựối tượng hưởng thụ
ựể ựưa lên cho NH cấp vốn vay, vì vậy, nếu xác nhận sai ựối tượng, sẽ làm ảnh hưởng ựến kết quả thực hiện chương trình, sẽ làm lãng phắ nguồn vốn vay mà những ựối tượng ựáng ựược hưởng lại không ựược hưởng, dẫn ựến
sự phẫn nộ trong dân chúng, ảnh hưởng xấu tới ý nghĩa của chương trình nhân ựạo này Do ựó, việc xác nhận ựối tượng phải ựược thực hiện thận trọng, minh bạch, rõ ràng, công khai danh sách, kiểm tra chặt chẽ ựúng ựối tượng trước khi ựưa lên NH, ựiều ựó không những giúp cho công tác cho vay ựược hiệu quả mà còn góp phần nâng cao niềm tin của người dân ựối với lãnh ựạo chắnh quyền
c Công tác thực hiện cấp vốn vay tại NHCSXH
đây chắnh là yếu tố quan trọng nhất trong chương trình cho vay tắn dụng ựối với HSSV để thực hiện tốt ựược khâu này, không chỉ chuẩn bị tốt
về mặt thủ tục giấy tờ từ cơ sở ựào tạo và ựịa phương mà còn phải có sự chuận bị kỹ lưỡng từ phắa NH đó là việc chuẩn bị ựủ nguồn vốn vay, thời gian thực hiện cho vay, công tác cho vay từ các chi nhánh của NHCSXH
Chúng ta biết rằng, ựối tượng khách hàng chắnh của NHCSXH là các
hộ nghèo và cận nghèo, những gia ựình không có ựiều kiện cho con em ựi học Mà các hộ này lại tập trung chủ yếu ở các vùng nông thôn, phân bố rải rác trên ựịa bàn lớn, ựặc biệt là vùng sâu, vùng xa, cho nên việc thiêt lập mô hình tổ chức hoạt ựộng của NHCSXH cũng phải thắch ứng với ựiều kiện này
để ựạt ựược mục tiêu này hiệu quả, NHCSXH phải có những chiến lược ựúng ựắn về bố trắ mạng lưới chi nhánh sao cho phù hợp, cũng như thời gian cấp vốn vay và nhân sự cho vay kịp thời Có như vậy, công tác cho vay mới
Trang 31thực hiện ñược ñồng bộ, nhanh chóng, hiệu quả, tránh ñược những sai sót Giúp người dân có ñược nguồn vốn ñúng lúc, ñáp ứng nhu cầu cho con ñi học Tạo sự phấn khởi trong lòng người dân nghèo, cho họ niềm tin vào ðảng, Nhà nước, và các cơ quan ban ngành
d Nhận thức của người vay:
Chất lượng chương trình tín dụng ñối với HSSV phụ thuộc rất lớn vào nhận thức của người vay là hộ gia ñình và bản thân HSSV Nếu người vay nhận thức ñúng ñắn, số tiền vay ñược sử dụng ñúng mục ñích, qua ñó chứng
tỏ sự quan tâm ñầu tư của Chính phủ là ñúng hướng, giúp giải quyết khó khăn về tài chính cho tất cả HSSV ñược tiếp tục theo học sau bậc phổ thông
Từ ñó, cũng là nguồn ñộng lực ñể tiếp tục thực hiện chương trình có hiệu quả những năm tiếp theo
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Tín dụng HSSV ở một số nước trên thế giới
Ở hầu hết các nước trên thế giới, chính sách tín dụng ñối với HSSV ñã
có từ lâu ñời và phổ biến ðây là việc cung cấp hỗ trợ tài chính cho sinh viên trong giáo dục cao hơn Sự cần thiết phải hỗ trợ tài chính ñể cho phép HSSV
từ gia ñình thu nhập thấp có thể ñáp ứng ñược các chi phí trực tiếp và gián tiếp của giáo dục (học phí, sách vở, chi phí sinh hoạt) Chính sách này ñược
áp dụng rộng rãi cho mọi ñối tượng HSSV từ bậc tiểu học cho ñến ñại học, cao học, thậm chí cả nghiên cứu tiến sĩ, ….Tuy nhiên, chính sách này ñược thực hiện khác nhau dưới các hình thức khác nhau, nhưng vẫn mang lại một mục ñích cuối cùng, ñó là hỗ trợ người nghèo
2.2.1.1 Ở Anh
Chương trình cho vay HSSV lần ñầu tiên ñược thành lập vào những năm 1950 ở các nước khác nhau như Colombia, ðan Mạch, Na Uy, Thuỵ ðiển, Nhật Bản và Hoa Kỳ (1958) Những thập kỷ sau ñã thấy một sự mở rộng ổn ñịnh của các chương trình cho vay HSSV, thông qua việc cho vay
Trang 32HSSV vay ở các mới và mở rộng số lượng các khoản cho vay có sẵn và kắch thước trung bình của họ Trong thập niên 1960 và 1970, chương trình cho vay HSSV ựược thiết lập ở nhiều nước, trong ựó có Canada (Canada Student Loan) bắt ựầu năm 1964 Trong phản ứng ựể mở rộng giáo dục cao hơn, kết hợp với tăng tài chắnh eo hẹp và quan tâm ựến vốn CSH, có một sự ựột biến của lãi suất cho vay HSSV trong cuối thập niên 1980 và 1990, với các chương trình mới ựược giới thiệu tại Úc, New Zealand, và Anh Quốc, một
số quốc gia tại đông Âu và Liên Xô cũ, bao gồm cả Hungary và Nga, xem xét giới thiệu cho vay HSSV lần ựầu tiên, và một số nước ựang phát triển ở Châu Á và châu Phi (bao gồm cả Ghana và Ấn độ) ,Châu Mỹ la tinh (ắt nhất
là 15 quốc gia ở Châu Mỹ Latinh và Caribe) thành lập hoặc mở rộng chương trình cho vay vốn HSSV Tuy nhiên, SV vay vốn vẫn còn gây tranh cãi, giữa lợi thế và bất lợi của các khoản vay tiếp tục ựược thảo luận rộng rãi nên có
có một số nước quy mô nhỏ, chương trình này chỉ thực hiện ựược vài năm (như Ghana) Những câu hỏi của SV vay vốn như thế nào? Trong ựiều kiện
cụ thể và ựiều kiện trả nợ các khoản vay ra sao? Lãi suất phù hợp thế nào?
Và cơ chế ựể nhằm mục tiêu HSSV có hoàn cảnh khó khăn làm mặc ựịnh đồng thời phân tắch kinh nghiệm quốc tế của các khoản cho vay HSSV ở các nước phát triển và ựang phát triển, và xem xét một số tác ựộng của sự tăng trưởng các khoản cho vay HSSV
Trong năm 1980, nhiều quốc gia tiếp tục tăng trưởng các chương trình cho vay HSSV như Nhật Bản, các nước vùng Scandinavia, Hoa Kỳ, và cũng bắt ựầu phụ thuộc nhiều hơn vào các khoản vay như một phương tiện hỗ trợ HSSV Nhiều nước, ựặc biệt là ở Châu Âu, vẫn cung cấp hỗ trợ HSSV thông qua sự kết hợp giữa tài trợ và cho vay, nhưng ựã có một sự thay ựổi rõ rệt theo hướng sử dụng nhiều hơn các khoản cho vay.Tại Hoa Kỳ, Ban College ghi nhận vào năm 1999 rằng Ộ trong phần tư thế kỷ qua, trợ giúp sinh viên liên bang ựã trôi dạt từ khoản trợ cấp dựa trên một hệ thống trên các khoản vay,
Trang 33tạo ra một thay ñổi lớn trong cách nhiều sinh viên và tài chính gia ñình sau Giáo dục trung học” (trang 4)
Ở Anh, chương trình cho vay HSSV ñầu tiên ñược thành lập năm
1989 ñể cung cấp “ top-up” cho vay bổ sung trợ cấp bảo trì cho chi phí sinh hoạt của HSSV.Tuy nhiên, vì sự giới thiệu học phí mới năm 1998, các khoản vay ñã ñược thu gọn chủ yếu ñối với dân tộc thiểu số khó khăn, bãi bỏ hỗ trợ cho tất cả.
ðây là nước ñứng hàng ñầu trên thế giới cũng như ở châu Âu về giáo dục nói chung và giáo dục ñại học nói riêng, ngân sách nhà nước ñược ñầu tư
trực tiếp cho các trường ñại học Báo cáo ñộc lập về Tình hình tài chính sinh
thấy, về kinh phí hoạt ñộng của các trường ñại học ở Anh trong năm học 2008 – 2009, học phí do sinh viên trong và ngoài nước ñóng chiếm 29%, tài trợ của các cơ quan nhà nước chiếm 29%, phần còn lại do ngân sách tài trợ nghiên cứu, ñầu tư và quyên góp từ các tổ chức từ thiện Theo tính toán, nếu chi phí cho một tấm bằng ñại học là 7.000 bảng Anh thì 3.000 bảng là từ học phí, còn lại 4.000 bảng là từ các nguồn tài trợ Riêng năm học 2010 – 2011, ngân sách nhà nước tài trợ cho giáo dục ñại học giảm so với các năm trước ñó, và chỉ còn 449 triệu bảng
Về chính sách ñối với sinh viên ñại học, Chính phủ Anh cho phép họ ñược vay tiền ñóng học phí, sau khi ra trường, nếu ñi làm có thu nhập dưới 15.000 bảng/năm trở xuống thì chưa phải trả nợ (mức mới dự kiến ñược nâng lên là 21.000 bảng) Tính chung, sau 3 năm học ñại học, một sinh viên có mức
nợ là 30.000 bảng Lãi suất ñược nhà nước trợ cấp hiện nay chỉ có 1,5%/năm
và dự kiến sẽ tăng lên 2,2%/năm Thời gian trả nợ hiện nay là 25 năm và dự kiến tăng lên 30 năm trước khi ñược nhà nước xoá nợ Chính phủ quy ñịnh mức trần học phí hiện nay là 3.290 bảng /sinh viên/năm và dự kiến tăng lên 6.000 bảng, thậm chí mức cao nhất lên tới 9.000 bảng từ năm 2012 Nếu
Trang 34trường ñại học thu trên 6.000 Bảng sẽ phải nộp thuế thu nhập của nhà trường cho Bộ Tài chính Anh Số tiền này lại ñược Bộ Tài chính tài trợ cho trường ñại học theo tỷ lệ nói trên
Theo Chính phủ Anh, tấm bằng ñại học giúp người ñược cấp bằng ñóng góp nhiều hơn cho xã hội và có thu nhập cao hơn; ñồng thời mang lại lợi ích quốc gia thông qua giúp tăng trưởng kinh tế cao hơn và cải thiện môi trường xã hội tốt hơn Lô-gic của lập luận có vẻ ñơn giản: nếu nhà nước và sinh viên - cùng
có lợi thì cả hai bên sẽ cùng gánh chịu chi phí trong việc mưu cầu lợi ích ñó
2.1.1.2 Ở Ý
Ở Ý, trong những năm 1963, một nhà kinh tế, một nhân viên ngân hàng, hiệu trưởng của “ Universita Commerciale Luigi Bocconi”, có tên là Jordan Love (1902 – 1981) ñã gây sức ảnh hưởng lớn trong các ngân hàng, học viện và chính trị Sau nhiều năm tâm huyết với công việc, ông ñã viết một
số lượng ñáng kể các sách và bài viết mà chủ yếu trong ngành ngân hàng Sau này, khi trở thành Chủ tịch Ngân hàng quốc tế tiết kiệm Viện (Geneva), một phần của các ngân hàng tiết kiệm trên thế giới, ông ñã thúc ñẩy việc tạo ra của các ngân hàng tiết kiệm ở các nước ñang phát triển, ñặc biệt là Châu phi Từ ñây, ñã cung cấp học bổng cho hơn 3000 sinh viên từ các nước ñang phát triển theo ñuổi ước mơ học tập tại các trường ñại học Finafrica Milan
2.1.1.3 Ở Bangladesh
Ở Bangladesh, ngân hàng Grameen ñược gọi là ngân hàng phục vụ người nghèo Ngân hàng này ra ñời tính từ năm 1976 khi giáo sư Muhammad Yunus – Giám ñốc chương trình kinh tế nông thôn ở ðại học Chittagong, Bangladesh – thực hiện dự án nghiên cứu khảo sát tính khả thi của việc cung cấp dịch vụ ngân hàng cho vùng nông thôn nghèo.Với sự ñỡ ñầu của ngân hàng trung ương quốc gia và sự hỗ trợ của các ngân hàng thương mại trong nước, tháng 10 năm 1983, dự án ngân hàng Grameen ñược chuyển ñổi thành một ngân hàng ñộc lập bởi sự cho phép của Chính phủ Theo số liệu năm
Trang 352006, những người ñi vay sở hữu 94,34% cổ phiếu của ngân hàng, trong khi chính phủ chỉ còn lại 5,66%
Gần 30 năm qua,ngân hàng vẫn hoạt ñộng tốt và trở thành ñiểm sáng trên thế giới trong lĩnh vực cung cấp tín dụng cho người nghèo và ñặc biệt còn ñược coi là cỗ máy thúc ñẩy tiến trình phát triển kinh tế xã hội
Hệ thống nền tảng của ngân hàng bao gồm: 16 cam kết của người ñi vay, 10 tiêu chí ñánh giá nghèo ñói, 6 nguyên tắc của hệ thống cấp phát tín dụng và 10 nguyên tắc hoạt ñộng của ngân hàng Chính nhờ vào những nguyên tắc này mà ngân hàng ñã thực hiện những chính sách tín dụng hiệu quả, phù hợp với nhu cầu của người dân nghèo, tạo ñược hiệu ứng kinh tế xã hội ñặc biệt Cũng chính nhờ những chính sách tín dụng cho người nghèo này
ñã góp phần tạo ñiều kiện cho các em có thể ñến trường học tập ñể trưởng thành, lập nghiệp, cải thiện cuộc sống, nâng cao trình ñộ, xây dựng cộng ñồng Bên cạnh ñó, ngân hàng còn có chương trình học bổng, khuyến khích học tập…
2.1.1.5 Một số nước khác
Ngoài ra, hầu như ở các nước phát triển thì ñều có các nguồn vay tư nhân, tuy nhiên các nguồn tư nhân cho sinh viên vay vốn ñều rất ưu ñãi và hỗ trợ tối ña dành cho sinh viên và gia ñình họ trong việc tìm cách hợp lý ñể trả tiền cho việc học và các phụ phí khác như tiền thuê nhà, mua sách, máy tính….Yêu cầu ñủ ñiều kiện cho sinh viên vay vốn tư nhân sẽ khác nhau tuỳ
Trang 36theo người cho vay và SV cũng phải ñược theo học tại một trường học ñủ ñiều kiện cho vay Số tiền tối thiểu và tối ña cũng sẽ thay ñổi tuỳ theo người cho vay Tổng chi phí của SV có thể cần phải có xác nhận của trường học Một số người cho vay có thể tính toán chi phí tại nhà riêng của những con số dựa trên thông tin cung cấp bởi các trường mà SV ñó học.Lãi suất cho vay HSSV tư nhân thường biến suất cho vay với lãi suất khác nhau của người cho vay Lãi suất này có thể khác theo chỉ ñịnh của bên cho vay Lãi suất cho vay
tư nhân này thường ñược xác ñịnh bằng cách thêm một chỉ số biến (như lãi suất LIBOR hoặc T- hoá ñơn) với một mức cố ñịnh Biên ñộ ñược sử dụng ñể xác ñịnh tỷ lệ sinh viên vay tiền có thể khác nhau tuỳ thuộc vào tín nhiệm của
SV Và hầu hết các khoản vay SV cũng phải ñược trả ngay sau khi ra trường hoặc sau một khoảng thời gian nhất ñịnh Có một số SV vay vốn tư nhân mà yêu cầu phải thực hiện thanh toán trong khi ñang ñi học thì có thể cho phép
SV thực hiện hiện các khoản thanh toán lãi chỉ Bằng cách trả lãi hàng tháng trong khi SV ñang ñi học sẽ có thể giúp SV tiết kiệm ñược hàng ngàn ñôla lợi ích khi tốt nghiệp
Một số ít các nơi có khoản Liên bang cho sinh viên vay, chẳng hạn như Liên bang Stafford Loan (Hoa Kỳ) Sinh viên vay với lãi suất thấp, các khoản vay liên bang ñảm bảo, hầu hết trong số ñó không phải hoàn trả lại cho ñến sau khi tốt nghiệp
Ở các nước ñang phát triển, hiện cũng ñược quan tâm mới ñến việc cho vay vốn HSSV, một phần cũng do nhận thức ngày càng tăng về sự cần thiết ñể tăng thu hồi chi phí trong giáo dục Chia sẻ chi phí và hỗ trợ tài chính cho HSSV là một chiến lược hiệu quả ñể ñạt ñược phạm vi và chất lượng tốt hơn trong giáo dục ðH Trong những năm 1990 chương trình vay vốn HSSV ñã ñược thiết lập ở một số nước Châu phi, bao gồm Kenya, Nigeria và Nam Phi; một số quốc gia ở Châu Á như Trung quốc, Malaysia, Thái Lan và Việt Nam
Trang 37Tăng cường phổ biến của các khoản cho vay HSSV từ những năm 1960
ñã kích thích nghiên cứu về cả hai vấn ñề lý thuyết và thực nghiệm Khi các biến thể tồn tại rộng rãi giữa các chương trình nghiên cứu, so sánh kinh nghiệm quốc tế ñã nổi bật sự khác biệt ñáng kể Kiểm tra hiệu quả kinh tế xã hội của hệ thống ñể xác ñịnh ñiểm mạnh, ñiểm yếu
Cải cách các chính sách hỗ trợ HSSV và các hệ thống ñang diễn ra giữa năm 1989 và năm 1999 tại Úc, Thuỵ ðiển và Vương quốc Anh ñã ñúc rút ra
và thu hút ñược từ bài học kinh nghiệm ở các nước khác Tại Thuỷ ðiển, chính phủ thay ñổi hệ thống quốc gia vào năm 1989 bằng cách giảm mức ñộ quan tâm hỗ trợ cung cấp các khoản cho vay HSSV, nhưng giới thiệu ngũ trả thu nhập, liên kết số tiền cho vay trả nợ là sinh viên tốt nghiệp với mức ñộ thu nhập ðiều này phản ánh của Johnstone phân tích so sánh các ñề án cho vay HSSV thấy rằng theo kế hoạch trước ñó sinh viên Thuỵ ðiển ñược hưởng cao hơn nhiều so với sinh viên Mỹ
Chính phủ Singapo có chương trình cho sinh viên nước ngoài vay vốn học tập Sau khi sinh viên tốt nghiệp ở lại Singapo làm việc trong một số năm
ñể trả nợ số tiền vay
Nhìn chung, số ñông các quốc gia trên thế giới có các chương trình khác nhau trợ giúp tài chính cho sinh viên học ñại học và sau ñại học Hàn Quốc có tới 6 chương trình và Trung Quốc cũng có 2 chương trình về tín dụng cho sinh viên
Gần ñây, các kinh nghiệm của Úc và Thuỵ ðiển trong việc giới thiệu
và thực hiện các khoản vay ñã ñược trích dẫn rộng rãi như cung cấp các bài học quan trọng cho việc thiết kế các ñề án cho vay vốn HSSV ðối với các nước ñang phát triển, một ñánh giá về kinh nghiệm cho vay ñược tóm tắt kết luận rằng “ các khoản vay SV có thể ñóng góp ñể làm giảm những áp lực tài chính phải ñối mặt với giáo dục ðH, cung cấp các chương trình vay vốn ñược thiết kế phù hợp, hiệu quả quản lý và một tỷ lệ thu hồi là ñạt ñược” Thêm vào
Trang 38ñó, ñã có kết luận rộng thêm về tính khả thi và phạm vi sử dụng vốn vay HSSV ở các nước ñang phát triển trong một nghiên cứu so sánh năm 1995 của Ngân hàng thế giới bởi Adrian Ziderman và Douglas Albrecht, kết luận rằng “ cho vay HSSV ñã nhận ñược nhiều sự chú ý cả trong văn học và cả trong thực hành Trong khi họ ñã không phải luôn luôn làm việc tốt….phù hợp cải cách,
họ có thể tạo thành một hiệu quả, mặc dù hạn chế cơ chế ñể thu hồi chi phí”
2.2.2 Tín dụng cho HSSV ở Việt Nam
2.2.2.1 Lược sử hình thành chính sách vay vốn tín dụng HSSV trước khi quyết ñịnh số 157/2007/Qð- TTg của Thủ tướng CP ra ñời
Chương trình tín dụng ñối với HSSV bắt ñầu ñược triển khai ở Việt Nam từ năm 1994, ñến nay, qua hơn 10 năm thay ñổi, chỉnh sửa, bổ sung, chính sách này ñang từng bước hoàn thiện ñể phù hợp với thực tiễn của ñất nước.Quá trình hình thành chính sách này ñược chia thành các giai ñoạn lịch
sử sau:
a Giai ñoạn từ năm 1994 ñến năm 1998
- Thống ñốc NHNN ñã ra quyết ñịnh số 270/Qð-NH14 ngày 02/11/1994 ban hành” Thể lệ tín dụng ñối với sinh viên các trường ñại học và cao ñẳng”, qua một thời gian thực hiện, ngày 12/01/1995 lại ra quyết ñịnh số 10/Qð-NH14 về “ Bổ sung thêm một số ñiểm vào thể lệ tín dụng ñối với sinh viên các trường ñại học, cao ñẳng” ðây là những văn bản ñầu tiên quy ñịnh
cụ thể về tín dụng ñối với sinh viên với mục ñích cho vay là hỗ trợ cho các
SV gặp khó khăn về tài chính vay tiền ñể giải quyết nhu cầu sinh hoạt, tiêu dùng và các chi phí cần thiết cho quá trình học tập của SV theo mục tiêu ñào tạo của nhà trường ðối tượng ñược vay là sinh viên hệ chính quy tập trung ñang học ở các trường ðH – Cð của nhà nước Kết quả ñạt ñược tính từ tháng 11/ 1994 ñến tháng 1/1998, chương trình ñã ñược thực hiện trong phạm
vi 15 Chi nhánh NH Công thương với 20 trường ðH; số lượng SV ñược vay vốn là 2.778; doanh số cho vay luỹ kế từ ñầu dự án là hơn 4,1 tỷ ñồng; nợ quá
Trang 39hạn là 52 triệu ñồng, chiếm 1,42% trên tổng dư nợ.(Nguồn: báo cáo cho SV
bước ñầu chương trình tín dụng ñối với SV ñã có ñược những hiệu quả nhất ñịnh SV ñược vay vốn ñã khắc phục những khó khăn tạm thời về tài chính ñể tập trung học tập
b Giai ñoạn từ năm 1998 ñến năm 2003
Ngày 25/12/1997, Thống ñốc NHNN ñã ký quyết ñịnh số 402/1997/Qð-NHNN1 ban hành” Thể lệ tín dụng ñối với HSSV các trường ðại học, Cao ñẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề” thay cho các quy ñịnh trước ñây Ngày 02/03/1998, Thủ tướng Chính phủ ký quyết ñịnh số 51/1998/TTg về việc thành lập “ Quỹ tín dụng ñào tạo” và Thống ñốc NHNN
ñã ban hành quyết ñịnh số 1234/Qð- NHNN về quy chế cho vay Thể lệ tín dụng ñược quy ñịnh trong văn bản này ñã có thêm những ñiểm mới khắc phục phần nào những hạn chế của quy ñịnh cũ giai ñoạn trước
Với những ưu ñãi bổ sung như trên, kết quả ñạt ñược là số lượng HSSV ñược vay vốn ñã tăng ñáng kể Quỹ tín dụng ñào tạo ñược thành lập do NH Công thương Việt Nam quản lý với số vốn là 100 tỷ ñồng, trong ñó NSNN cấp 30 tỷ ñồng, phần còn lại do các NHTM tự nguyện góp vốn và NHNN cho vay theo chỉ ñịnh của Chính phủ
Năm 1999, số HSSV vay vốn tăng 72,8%; doanh số cho vay tăng 200% Năm 2000 Quỹ ñã thực hiện cho 13.160 HSSV vay vốn với tồng số tiền là 23.382 triệu ñồng Khi NHCSXH chính thức ñược thành lập và ñi vào hoạt ñộng ñầu năm 2003, thì quỹ ñược chuyển giao cho NHCSXH thực hiện với mức vốn là 168 tỷ ñồng Tính từ ñầu năm 2001 ñến 31/12/2003 thì tổng
sư nợ của chương trình là 88.181 triệu ñồng với 46.546 SV còn sư nợ; tỷ lệ nợ
quá hạn là 11% (Nguồn: Báo cáo của NH Công thương Việt Nam và
NHCSXH Việt Nam)
Trang 40c Giai ñoạn từ năm 2003 ñến tháng 7/2007
Nhằm ñể giải quyết những hạn chế của những giai ñoạn trước, ngày 18/05/2006 Thủ tướng Chính phủ ñã ban hành quyết ñịnh số 107/2006/Qð- TTg về “ Tín dụng ñối với học sinh, sinh viên” trên cơ sở Nghị ñịnh số 78/2002/Nð-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng ñối với người nghèo và các ñối tượng chính sách khác
Ngày 18/08/2006, Bộ Tài chính ban hành thông tư số 75/2006/TT-BTC hướng dẫn một số nội dung thực hiện Qð 107/2006 Theo các văn bản này, quy ñịnh về tín dụng ñối với HSSV có một số ñặc ñiểm cụ thể hơn:
- ðối tượng vay vốn: là HSSV gia ñình có HCKK học tại các trường ðH- Cð- TCCN và dạy nghề, ñảm bảo các ñiều kiện sau:
+ HSSV ñang sinh sống trong hộ gia ñình có hộ khẩu thường trú hoặc
có ñăng ký tạm trú dài hạn tại ñịa phương nơi cho vay
+ HSSV ñược và ñang theo học hệ chính quy tập trung tại các trường có HSSV có HCKK ñược giải quyết theo thông tư số 75/2006/TT-BTC bao gồm:
+ HSSV mồ côi cả cha lẫn mẹ, hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mồ côi mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao ñộng
+ HSSV là con ñẻ hoặc con nuôi hợp pháp của chủ hộ gia ñình, thuộc ñối tượng hộ nghèo theo quy ñịnh, hoặc hộ gia ñình có mức thu nhập bình quân ñầu người tối ña bằng 150% mức thu nhập bình quân của hộ nghèo
Nếu HSSV thuộc ñối tượng trên bị các cơ quan xử phạt hành chính hoặc
bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên sẽ không ñược giải quyết vay vốn
Như vậy thấy rằng, những ñiều kiện bắt buộc về kết quả học tập của
SV, hoặc ñiểm thi tuyển ñầu vào của HSSV ñã bị dỡ bỏ, ñây là một ñiểm mới nhằm tạo thêm cơ hội ñược tiếp vận với nguồn vốn ưu ñãi cho các HSSV
- Mức vốn cho vay: do Chủ tịch Hội ñồng quản trị NHCSXH công bố theo từng thời kỳ, phù hợp với khả năng tài chính của NHCSXH và nhu cầu