1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thực trạng và thử nghiệm điều trị bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái ngoại nuôi tại một số trang trại ở tỉnh hải dương và hưng yên

72 1K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu thực trạng và thử nghiệm điều trị bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái ngoại nuôi tại một số trang trại ở tỉnh Hải Dương và Hưng Yên
Tác giả Nguyễn Gia Đại
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Văn Thanh
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Thú y
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 1,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn, thạc sĩ, tiến sĩ, khóa luận, cao học, đề tài

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo

Trường đại học nông nghiệp hà nội

-

Nguyễn gia đại

Nghiên cứu thực trạng và thử nghiệm điều trị bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái ngoại nuôi tại một số trang trại ở tỉnh hải dương và hưng yên

LUẬN VĂN THẠC SĨ NễNG NGHIỆP

Mã số : 60.62.50 Người hướng dẫn khoa học: pgs.ts nguyễn văn thanh

Hà nội - 2010

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

¬

- Tôi xin cam ñoan rằng: số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn

là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

- Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành báo cáo này tôi xin chân thành cảm ơn Viện ñào tạo sau ðại học, Ban Chủ nhiệm Khoa Thú y, các thầy cô trong bộ môn Ngoại - Sản,

bộ môn Nội - Chẩn - Dược - ðộc chất Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội,

ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi hoàn thành báo cáo

ðặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất về sự giúp ñỡ và sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS Nguyễn Văn Thanh - Bộ môn Ngoại Sản - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội

Tôi xin chân thành cảm ơn trang trại chăn nuôi lợn nái ngoại Bùi Huy Hạnh; ñịa chỉ: Tái Sơn - Tứ Kỳ - Hải Dương, trang trại chăn nuôi lợn nái ngoại Hưng Thịnh CP 63, ñịa chỉ: Ngô Quyền – Tiên Lữ - Hưng Yên, trang trại chăn nuôi lợn nái ngoại Nguyễn Hồng Hà,; ñịa chỉ: Thị trấn Văn Giang – Văn Giang – Hưng Yên, công ty giống lợn Miền Bắc; ñịa chỉ: xã Phùng Chí Kiên - Mỹ Hào – Hưng Yên ñã giúp ñỡ cung cấp thông tin và tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian nghiên cứu

Xin chân thành cảm ơn bạn bè, ñồng nghiệp ñã ñóng góp ý kiến giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập cũng như hoàn thành bản báo cáo tốt nghiệp này

Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn gia ñình, người thân là nguồn ñộng viên tinh thần quý báu giúp tôi hoàn thành ñề tài

Hà nội, ngày 15 tháng 11 năm 2010

HỌC VIÊN

Nguyễn Gia ðại

Trang 4

2.5 Một số yếu tố ảnh hưởng ñến bệnh viêm tử cung ở lợn nái 25

2.6 Tình hình nghiên cứu bệnh viêm tử cung trên thế giới và tại Việt Nam 27

3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30

4.1 Một số thông tin về các trang trại nghiên cứu bệnh viêm tử cung

4.2 Kết quả khảo sát thực trạng bệnh viêm tử cung ở ñàn lợn nái

4.3 Kết quả theo dõi tỷ lệ lợn nái mắc viêm tử cung theo các lứa ñẻ 34

Trang 5

4.4 Tỷ lệ viêm tử cung theo các giai đoạn sinh sản 36

4.5 Tình hình lợn mắc viêm tử cung theo các mùa trong năm 39

4.7 Một số chỉ tiêu lâm sàng của lợn nái khoẻ và lợn nái mắc viêm

4.8 Kết quả xác định thành phần một số loại vi khuẩn cĩ trong dịch

tiết tử cung nái sau đẻ và nái bị viêm tử cung 43

4.9 Xác định số lượng các loại vi khuẩn cĩ trong dịch tử cung nái sau

4.10 Tính mẫn cảm của các loại vi khuẩn phân lập được từ dịch viêm

đường sinh dục lợn nái ngoại sau khi đẻ với một số loại kháng sinh 47

4.11 Tính mẫn cảm của tập đồn vi khuẩn với một số thuốc kháng sinh 49

4.12 Kết quả thử nghiệm một số phác đồ điều trị bệnh viêm tử cung 51

4.13 Ảnh hưởng của bệnh viêm tử cung đến năng suất sinh sản 54

4.12 Kết quả thử nghiệm quy trình phịng bệnh viêm tử cung ở đàn

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

E coli Escherichia coli

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

4.1 Tình hình mắc bệnh viêm tử cung trên đàn lợn qua các năm 33

4.3 Tỷ lệ mắc viêm tử cung theo các giai đoạn sinh sản 37 4.4 Tỷ lệ mắc viêm tử cung ở đàn lợn nái theo các mùa trong năm 39

4.6 Kết quả theo dõi một số chỉ tiêu lâm sàng của lợn nái bình

4.7 Thành phần một số loại vi khuẩn trong dịch tiết tử cung 43 4.8 Số lượng các loại vi khuẩn cĩ trong dịch tiết viêm tử cung 46 4.9 Tính mẫn cảm của các vi khuẩn với kháng sinh 48 4.10 Tính mẫn cảm của tập đồn vi khuẩn với một số kháng sinh 50 4.11 Kết quả thử nghiệm điều trị bệnh viêm tử cung và khả năng sinh

4.12 Ảnh hưởng của bệnh viêm tử cung đến năng suất sinh sản lợn nái 54 4.13 Kết quả thử nghiệm phịng viêm tử cung ở đàn lợn nái 57

Trang 8

DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ

4.1 Tình hình mắc bệnh viêm tử cung trên ñàn lợn qua các năm 34

4.3 Tỷ lệ mắc viêm tử cung theo các giai ñoạn sinh sản 37 4.4 Tỷ lệ mắc viêm tử cung ở ñàn lợn nái theo các mùa trong năm 39

4.6 Kết quả thử nghiệm phòng bệnh viêm tử cung 58

Trang 9

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Hiện nay, người chăn nuôi lợn trong cả nước tập trung chủ yếu chăn nuôi theo mô hình trang trại nhất là chăn nuôi lợn thịt hướng nạc và ñàn lợn nái ngoại ñã và ñang phát triển mạnh mẽ cả về số lượng và chất lượng Nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng của xã hội ngày càng cao và xuất khẩu

Trong những năm gần ñây, nuôi lợn ñã ñem lại nguồn thu ñáng kể cho người chăn nuôi Các trang trại chăn nuôi lợn nái ngoại ñã cung cấp con giống cho chính trang trại ñó và xuất bán con giống cho các trang trại, ñịa phương khác, ñiều ñó ñã cho thấy rõ hiệu quả trong chăn nuôi lợn nái ngoại và phát triển ñàn lợn nái ngoại là ñúng hướng, cần thiết và ñáp ứng tốt nhu cầu tiêu dùng hiện nay Tuy nhiên, trong chăn nuôi lợn nói chung và nuôi lợn nái ngoại nói riêng, dịch bệnh vẫn thường xảy ra, ngoài các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm như: dịch tai xanh, dịch tả gây thiệt hại lớn cho chăn nuôi mà còn phải kể ñến các bệnh sinh sản, trong ñó chú trọng bệnh viêm tử cung cũng là nhân tố gây thiệt hại không nhỏ về kinh tế do ảnh hưởng ñến việc kéo dài thời gian chậm ñộng dục, giảm số lượng con sinh ra, nghiêm trọng hơn là phải loại thải nái sinh sản

Những vấn ñề quan trọng ñó chỉ ra rằng việc nghiên cứu bệnh viêm tử cung ở ñàn lợn nái ngoại nuôi theo mô hình trang trại và tìm ra các biện pháp phòng trị là rất cần thiết và phải coi ñó là một việc nghiên cứu thường xuyên nhằm góp phần nâng cao năng xuất sinh sản ñồng thời cập nhật vào các tài liệu ñã nghiên cứu về lĩnh vực sinh sản của ñàn lợn nái ngoại Chính vì mục ñích quan trọng ñó chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:

Trang 10

ỘNghiên cứu thực trạng và thử nghiệm ựiều trị bệnh viêm tử cung ở ựàn lợn nái ngoại nuôi tại một số trang trại ở tỉnh Hải Dương và Hưng YênỢ

1.2 Mục ựắch của ựề tài

- đánh giá thực trạng bệnh viêm tử cung ở ựàn lợn nái ngoại nuôi theo

mô hình trang trại tại tỉnh Hải Dương và Hưng Yên

- đưa ra một số phác ựồ ựiều trị bệnh viêm tử cung ở lợn nái ngoại

Trang 11

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cấu tạo cơ quan sinh sản lợn nái

2.1.1 Bộ phận sinh dục bên ngoài

Bộ phận sinh dục bên ngoài là bộ phận sinh dục có thể nhìn thấy, sờ thấy và quan sát ñược, bao gồm: Âm môn, âm vật và tiền ñình

Phía ngoài âm môn có hai môi (Labia vulva) Nối liền hai môi bằng hai mép (Bima vulvae) Trên hai môi của âm môn có sắc tố ñen và nhiều tuyến tiết, tuyến tiết chất nhờn và tuyến tiết mồ hôi

tạo âm vật cũng có các thể hổng như con ñực Trên âm vật có nếp da tạo ra

mu âm vật (Praepatium clitoridí), giữa âm vật bẻ gập xuống dưới

âm môn và âm ñạo, nghĩa là qua tiền ñình mới vào âm ñạo Trong tiền ñình có màng trinh, phía trước màng trinh là âm môn, phía sau màng trinh là âm ñạo, màng trinh có các sợi cơ ñàn hồi ở giữa và do hai lá niêm mạc gấp thành một nếp Sau màng trinh có lỗ niệu ñạo Tiền ñình có một số tuyến, tuyến này xếp theo hàng chéo, hướng quay về âm vật

2.1.2 Bộ phận sinh dục bên trong

Bộ phận sinh dục bên trong bao gồm: buồng trứng, ống dẫn trứng, tử cung và âm ñạo,

* Buồng trứng (Ovarium)

Buồng trứng của lợn gồm một ñôi treo ở cạnh trước dây chằng rộng, nằm trong xoang chậu Hình dáng của buồng trứng rất ña dạng nhưng phần lớn có hình bầu dục hoặc hình ovan dẹt, không có lõm rụng trứng

Theo Trần Thị Dân, (2004)[3] buồng trứng có hai chức năng cơ bản là tạo giao tử cái và tiết các hocmon: Estrogen, Progesterone, Oxytocin, Relaxin

Trang 12

và Inhibin Các hocmon này tham gia vào việc ñiều khiển chu kỳ sinh sản của

lợn cái Estrogen cần thiết cho sự phát triển của tử cung và hệ thống ống dẫn của tuyến vú Progesterone do thể vàng tiết ra giúp duy trì sự mang thai do

nó kích thích sự phân tiết của tử cung ñể nuôi dưỡng thai, ức chế sự co thắt

của tử cung và phát triển nang tạo sữa của tuyến vú Oxytoxin ñược tiết chủ

yếu bởi phần sau của tuyến yên nhưng cũng dược tiết bởi thể vàng ở buồng trứng khi thú gần sinh, nó làm co thắt cơ tử cung trong lúc sinh ñẻ và cũng

làm co thắt cơ trơn tuyến vú ñể thải sữa Ở lợn, Relaxin do thể vàng tiết ra ñể

gây dãn nở xương chậu, làm dãn và mềm cổ tử cung, do ñó mở rộng ñường

sinh dục khi gần sinh Inhibin có tác dụng ức chế sự phân tiết kích tố noãn

(FSH) từ tuyến yên, do ñó ức chế sự phát triển nang noãn theo chu kỳ

Ở bề mặt ngoài của buồng trứng có một lớp liên kết ñược bao bọc bởi lớp biểu mô hình lập phương Bên dưới lớp này là lớp vỏ chứa các noãn nang, thể vàng, thể trắng (thể vàng thoái hóa) Phần tủy của buồng trứng nằm ở giữa, gồm có mạch máu, dây thần kinh, mạch bạch huyết và mô liên kết Miền vỏ có tác dụng về sinh dục vì ở ñó xảy ra quá trình trứng chín và rụng trứng Theo Khuất Văn Dũng (2005)[4] trên buồng trứng có các noãn bào ở các giai ñoạn khác nhau, tầng ngoài cùng là những noãn bào sơ cấp phân bố tương ñối ñều, tầng trong là những noãn bào thứ cấp ñang sinh trưởng, khi noãn bao chín sẽ nổi lên bề mặt buồng trứng

Có 4 loại noãn nang trong buồng trứng: Noãn nang nguyên thủy nhỏ nhất và ñược bao bọc bởi lớp tế bào vảy Noãn nang nguyên thủy phát triển thành noãn nang bậc một, nó ñược bao bọc bởi một lớp tế bào biểu mô hình lập phương (tế bào nang) Khi ñược sinh ra bưồng trứng ñã có sẵn hai loại noãn nang này Noãn nang bậc một có thể bị thoái hóa hoặc phát triển thành noãn nang bậc hai Noãn nang bậc hai có hai hoặc nhiều lớp tế bào nang nhưng không có xoang nang (là khoảng trống chứa dịch nang) Noãn nang có xoang ñược xem như noãn nang bậc ba, chứa dịch nang và có thể trở nên trội hẳn ñể

Trang 13

chuẩn bị xuất noãn (nang Graaf) Noãn nang có xoang bao gồm 3 lớp: lớp bao ngoài, lớp bao trong và lớp tế bào hạt Lớp bao ngoài là mô liên kết lỏng lẻo Lớp bao trong sản xuất Androgen dưới tác dụng của LH Lớp tế bào hạt tách rời lớp bao trong bởi màng ñáy mỏng Tế bào hạt sản xuất nhiều chất sinh học

và trên bề mặt tế bào có thụ thể (receptor) tiếp nhận kích thích tố LH Những chất quan trọng ñược sản xuất bởi tế bào hạt là Estrogen, Inhibin và dịch nang

Theo Trần Thị Dân (2004)[3] khi nang Graaf xuất noãn, những mạch máu nhỏ bị vỡ và gây xuất huyết tại chỗ Sau khi xuất noãn, phần còn lại của nang noãn cùng với vết xuất huyết ñược gọi là thể xuất huyết với kích thước nhỏ hơn nang noãn nhiều lần Sau ñó tế bào bao trong và tế bào hạt biệt hóa thành tế bào thể vàng ñể tạo nên thể vàng

* Ống dẫn trứng (Oviductus)

Ống dẫn trứng (vòi Fallop) gồm có phễu, phần rộng và phần eo Phễu

mở ra ñể tiếp nhận noãn và có những sợi lông nhung ñể gia tăng diện tích tiếp xúc với buồng trứng khi xuất noãn Phễu tiếp nối với phần rộng Phần rộng chiếm khoảng 1/2 chiều dài của ống dẫn trứng, ñường kính tương ñối lớn và mặt trong có nhiều nếp gấp với tế bào biểu mô có lông nhỏ Phần eo nối tiếp sừng tử cung, nó có thành dày hơn phần rộng và ít nếp gấp hơn

Vai trò cơ bản của ống dẫn trứng là vận chuyển noãn và tinh trùng ñến nơi thụ tinh trong ống dẫn trứng (1/3 phía trên ống dẫn trứng), tiết các chất ñể nuôi dưỡng noãn, duy trì sự sống và gia tăng khả năng thụ tinh của tinh trùng, tiết các chất nuôi dưỡng phôi trong vài ngày trước khi phôi ñi vào tử cung Nơi tiếp giáp giữa phần eo và tử cung có vai trò ñiều khiển sự di chuyển của tinh trùng ñến phần rộng của ống dẫn trứng hoặc di chuyển của phôi vào tử cung Ở lợn, sự co thắt của nơi tiếp giáp eo – tử cung tạo thành cái cản ñối với tinh trùng ñể không có quá nhiều tinh trùng ñi ñến phần rộng, nhờ ñó tránh ñược hiện tượng nhiều tinh trùng xâm nhập noãn

* Tử cung (Uterus)

Trang 14

Tử cung nằm trong xoang chậu, dưới trực tràng, trên bàng quang và niệu ựạo trong xoang chậu, 2 sừng tử cung ở phần trước xoang chậu Tử cung ựược giữ tại chỗ nhờ sự bám của âm ựạo vào cổ tử cung và ựược giữ bởi các dây chằng

Tử cung lợn thuộc loại tử cung sừng kép, gồm 2 sừng thông với một thân và cổ tử cung:

Sừng tử cung dài 50 Ờ 1000cm, hình ruột non, thông với ống dẫn trứng Thân tử cung dài 3 Ờ 5cm

Cổ tử cung lợn dài 10 Ờ 18cm, có thành dày, hình trụ, có các cột thịt xếp theo kiểu cài răng lược, thông với âm ựạo

Vách tử cung gồm 3 lớp từ ngoài vào trong: lớp tương mạc, lớp cơ trơn, lớp nội mạc

- Lớp tương mạc: Là lớp màng sợi, dai, chắc phủ mặt ngoài tử cung và

nối tiếp vào hệ thống các dây chằng

- Lớp cơ trơn: Gồm cơ vòng rất dày ở trong, cơ dọc mỏng hơn ở ngoài

Giữa 2 tầng cơ chứa tổ chức liên kết sợi ựàn hồi và mạch quản, ựặc biệt là nhiều tĩnh mạch lớn Ngoài ra, các bó sợi cơ trơn ựan vào nhau theo mọi hướng làm thành mạng vừa dày vừa chắc Theo đặng đình Tắn (1986)[21] cơ trơn là lớp cơ dày và khoẻ nhất trong cơ thể, do vậy nó có ựặc tắnh co thắt

Theo Trần Thị Dân (2004)[3] trương lực co càng cao (tử cung trở nên cứng) khi có nhiều Estrogen trong máu và trương lực co giảm (tử cung mềm) khi có nhiều Progesterone trong máu Vai trò của cơ tử cung là góp phần cho

sự di chuyển của tinh trùng và chất nhày trong tử cung, ựồng thời ựẩy thai ra ngoài khi sinh ựẻ Khi mang thai, sự co thắt của cơ tử cung giảm ựi dưới tác dụng của Progesterone, nhờ vậy phôi thai có thể bám chắc vào tử cung

- Lớp nội mạc tử cung: Là lớp niêm mạc màu hồng ựược phủ bởi một

lớp tế bào biểu mô hình trụ, xen kẽ có các ống ựổ của các tuyến nhày tử cung Nhiều tế bào biểu mô kéo dài thành lông rung, khi lông rung ựộng thì gạt

Trang 15

những chất nhày tiết ra về phắa cổ tử cung Trên niêm mạc có các nếp gấp

Lớp nội mạc tử cung có nhiệm vụ tiết các chất vào lòng tử cung ựể giúp phôi thai phát triển và duy trì sự sống của tinh trùng trong thời gian di chuyển ựến ống dẫn trứng Dưới ảnh hưởng của Estrogen, các tuyến tử cung phát triển từ lớp màng nhày, xâm nhập vào lớp dưới màng nhày và cuộn lại Tuy nhiên, các tuyến chỉ ựạt ựược khả năng phân tiết tối ựa khi có tác dụng của Progesterone Sự phân tiết của tuyến tử cung thay ựổi tuỳ theo giai ựoạn của chu kỳ lên giống

* Âm ựạo (Vagina)

Âm ựạo nối sau tử cung, trước âm hộ, ựầu trước giáp cổ tử cung, ựầu sau thông ra tiền ựình, giữa âm ựạo và tiền ựình có nếp gấp niêm mạc gọi là màng trinh

Âm ựạo là một ống tròn chứa cơ quan sinh dục ựực khi giao phối, ựồng thời là bộ phận cho thai ựi ra ngoài trong quá trình sinh ựẻ và là ống thải các chất dịch từ tử cung

Âm ựạo có cấu tạo gồm 3 lớp:

- Lớp liên kết ở ngoài

- Lớp cơ trơn có cơ dọc bên ngoài, cơ vòng bên trong Các lớp cơ âm ựạo liên kết với các lớp cơ ở cổ tử cung

- Lớp niêm mạc

Theo đặng đình Tắn (1986)[21], âm ựạo lợn dài 10 Ờ 12cm

2.2 đặc ựiểm sinh lý sinh dục của lợn cái

đặc ựiểm sinh lý sinh dục của gia súc nói chung và loài lợn nói riêng ựặc trưng cho loài, có tắnh ổn ựịnh với từng giống vật nuôi Nó ựược duy trì qua các thế hệ và luôn củng cố, hoàn thiện qua quá trình chọn lọc Ngoài ra còn chịu ảnh hưởng của một số yếu tố như: ngoại cảnh, ựiều kiện nuôi dưỡng chăm sóc, sử dụngẦ để ựánh giá ựặc ựiểm sinh lý sinh dục của lợn nái người

ta thường tập trung nghiên cứu, theo dõi các chỉ tiêu sau ựây:

Trang 16

2.2.1 Sự thành thục về tính

Sự thành thục về tính ñược ñánh dấu khi con vật bắt ñầu có phản xạ sinh dục và có khả năng sinh sản Lúc này tất cả các bộ phận sinh dục như: buồng trứng, tử cung, âm ñạo,… ñã phát triển hoàn thiện và có thể bắt ñầu bước vào hoạt ñộng sinh sản ðồng thời với sự phát triển hoàn thiện bên trong thì ở bên ngoài các bộ phận sinh dục phụ cũng xuất hiện và gia súc có phản xạ

về tính hay xuất hiện hiện tượng ñộng dục

Tuy nhiên, thành thục về tính sớm hay muộn phụ thuộc vào giống, tính biệt và các ñiều kiện ngoại cảnh cũng như chăm sóc nuôi dưỡng

+ Giống

Các giống lợn khác nhau thì tuổi thành thục về tính cũng khác nhau Những giống có thể vóc nhỏ thường thành thục về tính sớm hơn những giống

có thể vóc lớn

Theo nhiều tài liệu nghiên cứu, tuổi thành thục về tính của lợn cái ngoại

và lợn cái lai muộn hơn lợn cái nội thuần chủng (Ỉ, Móng Cái, Mường Khương, ) Các giống lợn nội này thường có tuổi thành thục vào 4 – 5 tháng tuổi (121-158 ngày tuổi) Lợn ngoại là 6-8 tháng tuổi, lợn lai F1 (ngoại × nội) thường ñộng lần ñầu ở 6 tháng tuổi

+ ðiều kiện nuôi dưỡng, quản lý

Dinh dưỡng có ảnh hưởng rất lớn ñến tuổi thành thục về tính của lợn nái Cùng một giống nhưng nếu ñược nuôi dưỡng, chăm sóc, quản lý tốt, gia súc phát triển tốt thì sẽ thành thục về tính sớm hơn và ngược lại

+ ðiều kiện ngoại cảnh

Khí hậu và nhiệt ñộ cũng ảnh hưởng tới tuổi thành thục về tính của gia súc Những giống lợn nuôi ở vùng có khí hậu nhiệt ñới nóng ẩm thường thành thục về tính sớm hơn những giống lợn nuôi ở vùng có khí hậu ôn ñới và hàn ñới

Trang 17

Sự kích thích của con ñực cũng ảnh hưởng tới sự thành thục của lợn cái hậu bị Nếu ta ñể một con ñực ñã thành thục về tính gần ô chuồng của những con cái hậu bị thì sẽ thúc ñẩy nhanh sự thành thục về tính của chúng Theo Paul (1996) nếu cho lợn cái hậu bị tiếp xúc với ñực 2 lần/ ngày, với thời gian 15-20 phút thì 83% lợn cái (ngoài 90kg) ñộng dục lúc 165 ngày tuổi

Lợn cái hậu bị nếu nuôi nhốt liên tục sẽ có tuổi ñộng dục lần ñầu dài hơn lợn nuôi chăn thả Vì lợn nuôi có thời gian chăn thả sẽ tăng cường trao ñổi chất, tổng hợp ñược sinh tố và có dịp tiếp xúc với lợn ñực, nên có tuổi ñộng dục lần ñầu sớm hơn

Tuy nhiên, một vấn ñề cần lưu ý là tuổi thành thục về tính thường sớm hơn tuổi thành thục về thể vóc Vì vậy, ñể ñảm bảo sự sinh trưởng và phát triển bình thường của lợn mẹ và ñảm bảo những phẩm chất giống của thế hệ sau nên cho gia súc phối giống khi ñã ñạt một khối lượng nhất ñịnh tuỳ theo giống Ngược lại, cũng không nên cho gia súc phối giống quá muộn vì ảnh hưởng tới năng suất sinh sản của một ñời nái ñồng thời ảnh hưởng tới thế hệ sau của chúng

2.2.2 Chu kỳ tính và thời ñiểm phối giống thích hợp

2.2.2.1 Chu kỳ tính

Từ khi thành thục về tính, những biểu hiện tính dục của lợn ñược diễn

ra liên tục và có tính chu kỳ Các noãn bào trên buồng trứng phát triển, lớn dần, chín và nổi cộm trên bề mặt buồng trứng gọi là nang Graaf Khi nang Graaf vỡ, trứng rụng gọi là sự rụng trứng Mỗi lần trứng rụng con cái có những biểu hiện ra bên ngoài gọi là ñộng dục Do trứng rụng có tính chu kỳ nên ñộng dục cũng theo chu kỳ (Khuất Văn Dũng, 2005)[4]

Chu kỳ tính ở những loài khác nhau là khác nhau và ở giai ñoạn ñầu mới thành thục về tính thì chu kỳ chưa ổn ñịnh mà phải 2 – 3 chu kỳ tiếp theo mới ổn ñịnh Một chu kỳ tính của lợn cái dao ñộng trong khoảng từ 18 – 22 ngày, trung bình là 21 ngày và ñược chia thành 4 giai ñoạn: giai ñoạn trước

Trang 18

ñộng dục, giai ñoạn ñộng dục, giai ñoạn sau ñộng dục, giai ñoạn nghỉ ngơi

* Giai ñoạn trước ñộng dục

ðây là giai ñoạn ñầu tiên của chu kỳ tính, kéo dài 1 – 2 ngày, là thời gian chuẩn bị ñầy ñủ cho ñường sinh dục của lợn cái ñón nhận tinh trùng, cũng như ñảm bảo các ñiều kiện cho trứng và tinh trùng gặp nhau ñể thụ thai

Trong giai ñoạn này có sự thay ñổi cả về trạng thái cơ thể cũng như trạng thái thần kinh Ở giai ñoạn này các noãn bao phát triển mạnh, thành thục

và nổi rõ trên bề mặt buồng trứng, kích thước noãn bao thay ñổi rất nhanh, ñầu giai ñoạn này noãn bao có ñường kính là 4mm, cuối giai ñoạn noãn bao

có ñường kính 10 – 12mm Các tế bào vách ống dẫn trứng tăng cường sinh trưởng, số lượng lông nhung tăng, ñường sinh dục bắt ñầu sung huyết nhanh,

hệ thống tuyến, âm ñạo tăng tiết dịch nhày, niêm dịch ở cổ tử cung tiết ra làm

cổ tử cung hé mở Các noãn bao chín, tế bào trứng tách khỏi noãn bao Tử cung co bóp mạnh, cổ tử cung mở ra, niêm dịch chảy nhiều Con vật bắt ñầu xuất hiện tính dục, âm hộ sưng lên, hơi mở có màu hồng tươi, cuối giai ñoạn

có dịch nhờn chảy ra Do hàm lượng Progesteron giảm xuống ñột ngột nên con vật giảm ăn, hay kêu rống, thích nhảy lên lưng con khác nhưng không cho con khác nhảy lên lưng mình

* Giai ñoạn ñộng dục

ðây là giai ñoạn tiếp theo và thường kéo dài từ 2 – 3 ngày, tính từ khi

tế bào trứng tách khỏi noãn bao Giai ñoạn này các biến ñổi của cơ quan sinh dục rõ nét nhất, niêm mạc âm hộ sung huyết, phù thũng rõ rệt và chuyển sang màu mận chín, niêm dịch từ âm ñạo chảy ra nhiều, keo ñặc hơn, nhiệt ñộ âm ñạo tăng từ 0,3 – 0,70C, pH hạ hơn trước Con vật biểu hiện tính hưng phấn cao ñộ, ñứng ngồi không yên, phá chuồng, ăn uống giảm, hoặc bỏ ăn, kêu rống trong trạng thái ngẩn ngơ, thích nhảy lên lưng con khác hoặc ñể con khác nhảy lên lưng mình Ở giai ñoạn này, lợn thích gần ñực, khi gần ñực thì

Trang 19

luôn ñứng ở tư thế sẵn sàng chịu ñực, ñuôi cong lên và lệch sang một bên, 2 chân sau dạng ra và hơi khụy xuống sẵn sàng chịu ñực

Nếu ở giai ñoạn này, tế bào trứng gặp tinh trùng và xảy ra quá trình thụ tinh tạo thành hợp tử thì chu kỳ sinh dục ngừng lại, gia súc cái ở vào giai ñoạn

có thai, ñến khi ñẻ xong một thời gian nhất ñịnh tuỳ loài gia súc thì chu kỳ sinh dục mới lại bắt ñầu Nếu không xảy ra quá trình trên thì lợn cái sẽ chuyển sang giai ñoạn tiếp theo của chu kỳ tính

* Giai ñoạn sau ñộng dục

Giai ñoạn này kéo dài khoảng 2 ngày, toàn bộ cơ thể nói chung và cơ quan sinh dục nói riêng dần trở lại trạng thái sinh lý bình thường Trên buồng trứng, thể hồng chuyển thành thể vàng, ñường kính lên tới 7 – 8 mm và bắt ñầu tiết Progesterone Progesterone tác ñộng lên vùng dưới ñồi theo cơ chế ñiều hoà ngược làm giảm tiết Oestrogen, từ ñó làm giảm tính hưng phấn thần kinh, con vật dần chuyển sang trạng thái yên tĩnh, chịu khó ăn uống hơn, niêm mạc toàn bộ ñường sinh dục tăng sinh, các tuyến ở cơ quan sinh dục ngừng tiết dịch, cổ tử cung ñóng lại

* Giai ñoạn nghỉ ngơi

Giai ñoạn này kéo dài từ 10 – 12 ngày, bắt ñầu từ ngày thứ tư sau khi rụng trứng mà không ñược thụ tinh và kết thúc khi thể vàng tiêu huỷ ðây là giai ñoạn con vật hoàn toàn yên tĩnh, cơ quan sinh dục hoạt ñộng trở lại trạng thái sinh lý bình thường, trong buồng trứng thể vàng bắt ñầu teo ñi, noãn bao bắt ñầu phát dục nhưng chưa nổi rõ trên bề mặt buồng trứng Toàn bộ cơ quan sinh dục dần xuất hiện những biến ñổi chuẩn bị cho chu kỳ sinh dục tiếp theo

Trong chăn nuôi lợn nái sinh sản, nắm ñược chu kỳ tính và các giai ñoạn của quá trình ñộng dục sẽ giúp cho người chăn nuôi có chế ñộ nuôi dưỡng, chăm sóc cho phù hợp và phối giống kịp thời, ñúng thời ñiểm, từ ñó góp phần nâng cao năng suất sinh sản của lợn nái

Trang 20

* Cơ chế ñộng dục

Chu kỳ ñộng dục của lợn cái ñược ñiều khiển bởi 2 yếu tố thần kinh và thể dịch Khi các nhân tố ngoại cảnh như: ánh sáng, nhiệt ñộ, mùi con ñực… tác ñộng và kích thích vùng dưới ñồi (Hypothalamus) giải phóng ra các yếu tố tác ñộng lên tuyến yên, kích thích thuỳ trước tuyến yên tiết FSH (Folliculo Stimulin Hormone) và LH (Lutein Stimulin Hormone) FSH kích thích noãn bao phát triển ñồng thời cùng với LH làm cho noãn bao thành thục, chín và rụng trứng Khi noãn bao phát triển và thành thục, tế bào hạt trong thượng bì bao noãn tiết ra Oestrogen chứa ñầy trong xoang bao noãn Khi hàm lượng hormone này trong máu ñạt 64 – 112% sẽ kích thích con vật có những biểu hiện ñộng dục ðồng thời dưới tác ñộng của Oestrogen cơ quan sinh dục biến ñổi: cổ tử cung hé mở, âm hộ, âm ñạo sung huyết, tiết niêm dịch, sừng tử cung và ống dẫn trứng tăng sinh tạo ñiều kiện cho sự làm tổ của hợp tử sau này Cuối chu kỳ ñộng dục thì Oestrogen lại kích thích tuyến yên tiết ra LH

và giảm tiết FSH Khi lượng LH/FSH ñạt tỷ lệ 3/1 thì sẽ kích thích cho trứng chín và rụng trứng Sau khi trứng rụng thể vàng ñược hình thành ở nơi bao noãn vỡ ra Thể vàng tiết Progesterone giúp cho quá trình chuẩn bị tiếp nhận hợp tử ở sừng tử cung ñồng thời ức chế tiết GSH (Gonado Stimulin Hormone) của tuyến yên làm cho bao noãn trong buồng trứng của lợn cái không phát triển ñược và kết thúc một chu kỳ ñộng dục

2.2.2.3 Thời ñiểm phối giống thích hợp

Thời gian tinh trùng lợn sống trong tử cung lợn nái khoảng 45 – 48 giờ, trong khi thời gian trứng của lợn nái tồn tại và thụ thai có hiệu quả là rất ngắn, cho nên phải tiến hành phối giống ñúng lúc Thời ñiểm phối giống thích hợp nhất là vào giữa giai ñoạn chịu ñực

ðối với lợn nái ngoại, lợn lai, thời ñiểm phối giống tốt nhất là sau khi

có hiện tượng chịu ñực 6 – 8 giờ, hoặc cho phối vào cuối ngày thứ 3 và sang

Trang 21

ngày thứ 4 kể từ lúc bắt ựầu ựộng dục

đối với lợn nái nội thời ựiểm phối giống sớm hơn lợn nái ngoại và lai 1 ngày, tức là vào cuối ngày thứ 2 và sáng ngày thứ 3 vì thời gian ựộng dục ngắn hơn

Khi thực hiện thụ tinh nhân tạo, thấy lợn nái chịu ựực buổi sớm thì cho phối vào buổi chiều, nếu có triệu chứng chịu ựực buổi chiều thì sáng hôm sau cho phối, thường phối 2 lần (phối lặp) ở giai ựoạn chịu ựực Ộchặn ựầu khoá ựuôiỢ của thời kỳ rụng trứng

2.2.3 Sinh lý ựẻ

Theo Trần Tiến Dũng, Dương đình Long, Nguyễn Văn Thanh (2002)[5] gia súc cái mang thai trong một thời gian nhất ựịnh tùy từng loài gia súc, khi bào thai phát triển ựầy ựủ, dưới tác ựộng của hệ thống thần kinh, thể dịch, con

mẹ sẽ xuất hiện những cơn rặn ựể ựẩy bào thai, nhau thai và các sản phẩm trung gian ra ngoài, quá trình này gọi là quá trình sinh ựẻ

Khi gần ựẻ con cái sẽ có các triệu chứng biểu hiện: trước khi ựẻ 1 Ờ 2 tuần, nút niêm dịch ở cổ tử cung, ựường sinh dục lỏng, sánh dắnh và chảy ra ngoài Trước khi ựẻ 1 Ờ 2 ngày, cơ quan sinh dục bên ngoài bắt ựầu có những thay ựổi: âm môn phù to, nhão ra và sung huyết nhẹ, ựầu núm vú to, bầu vú căng to, sữa bắt ựầu tiết

Ở lợn, sữa ựầu là một trong những chỉ tiêu quan trọng ựể xác ựịnh gia súc ựẻ:

+ Trước khi ựẻ 3 ngày, hàng vú giữa vắt ra nước trong

+ Trước khi ựẻ 1 ngày, hàng vú giữa vắt ựược sữa ựầu

+ Trước khi ựẻ 1/2 ngày, hàng vú trước vắt ựược sữa ựầu

+ Trước khi ựẻ 2 Ờ 3h, hàng vú sau vắt ựược sữa ựầu

Trang 22

của cơ chế thần kinh – thể dịch, với sự tham gia tác ñộng cơ giới của thai

ñã thành thục

- Về mặt cơ giới: Thai trong tử cung cơ thể mẹ sinh trưởng và phát triển một cách tối ña Ở thời kỳ cuối, thai to tiếp giáp với tử cung, thai chèn ép xoang bụng, ñè mạnh vào cơ quan sinh dục, ép chặt mạch máu và ñám rối thần kinh hông – khum, làm kích thích truyền về thần kinh trung ương, ñiều tiết hormone gây ñẻ Mặt khác, thai chèn ép, co ñạp vào tử cung làm kích thích tử cung co bóp, sự co bóp tăng theo thời gian, kể cả cường ñộ và tần số, dẫn ñến tử cung mở và thai thoát ra ngoài

- Nội tiết: Trong thời gian mang thai, thể vàng và nhau thai cùng tiết ra Progesterone, hàm lượng Progesterone trong máu tăng tạo nên trạng thái an thai ðến kỳ chửa cuối, thể vàng teo dần và mất hẳn nên lượng Progesterone giảm (chỉ còn 0,22%) ðồng thời tuyến yên tiết Oxytocin, nhau thai tăng tiết Relaxin làm giãn dây chằng xương chậu và mở cổ tử cung, tăng tiết Oestrogen làm tăng ñộ mẫn cảm của cổ tử cung với Oxytocin trước khi ñẻ

- Biến ñổi quan hệ giữa cơ thể mẹ và bào thai: Khi thai ñã thành thục thì quan hệ sinh lý giữa mẹ và nhau thai không còn cần thiết nữa, lúc này thai ñã trở thành như một ngoại vật trong tử cung nên ñược ñưa ra ngoài bằng ñộng tác ñẻ

Thời gian ñẻ kéo dài hay ngắn tùy từng loài gia súc, ở lợn thường từ 2 – 6h,

nó ñược tính từ khi cổ tử cung mở hoàn toàn ñến khi bào thai cuối cùng ra ngoài

Cơ chế ñiều khiển quá trình ñẻ ñược mô tả ở sơ ñồ dưới ñây:

Trang 23

Cơ chế ựiều khiển quá trình ựẻ 2.3 Bệnh viêm tử cung ở lợn nái (Mestritis)

2.3.1 Nguyên nhân của bệnh viêm tử cung

Theo Trần Tiến Dũng, Dương đình Long, Nguyễn Văn Thanh (2002)[5] viêm tử cung là một quá trình bệnh lý thường xảy ra ở gia súc cái sinh sản sau ựẻ Quá trình viêm phá huỷ các tế bào tổ chức của các lớp hay các tầng tử cung gây rối loạn sinh sản ở gia súc cái làm ảnh hưởng lớn, thậm chắ làm mất khả năng sinh sản ở gia súc cái

Ngoại cảnh kắch

Vùng dưới ựồiThuỳ trước tuyến yên

Buồng trứng

Tế bào hạt Thể vàng

Prostaglandin Sừng tử cung

Trang 24

Theo các tác giả đào Trọng đạt và cs (2000)[6], bệnh viêm tử cung ở lợn nái thường do các nguyên nhân sau:

- Công tác phối giống không ựúng kỹ thuật, nhất là phối giống bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo làm xây xát niêm mạc tử cung, dụng cụ dẫn tinh không ựược vô trùng khi phối giống có thể ựưa vi khuẩn từ ngoài vào tử cung lợn nái gây viêm

- Lợn nái phối giống trực tiếp, lợn ựực mắc bệnh viêm bao dương vật hoặc mang vi khuẩn từ những con lợn nái khác ựã bị viêm tử cung, viêm âm ựạo truyền sang cho lợn khoẻ

- Lợn nái ựẻ khó phải can thiệp bằng thủ thuật gây tổn thương niêm mạc tử cung, vi khuẩn xâm nhập gây nhiễm trùng, viêm tử cung kế phát

- Lợn nái sau ựẻ bị sát nhau xử lý không triệt ựể cũng dẫn ựến viêm tử cung

- Do kế phát từ một số bệnh truyền nhiễm như: sẩy thai truyền nhiễm, phó thương hàn, bệnh laoẦ gây viêm

- Do vệ sinh chuồng ựẻ, vệ sinh bộ phận sinh dục lợn nái trước và sau

ựẻ không sạch sẽ, trong thời gian ựẻ cổ tử cung mở vi sinh vật có ựiều kiện ựể xâm nhập vào gây viêm

Ngoài các nguyên nhân kể trên viêm tử cung còn có thể là biến chứng nhiễm trùng do vi khuẩn xâm nhập vào dạ con gây nên trong thời gian ựộng ựực (vì lúc ựó cổ tử cung mở), vi khuẩn xâm nhập vào tử cung theo ựường máu và viêm tử cung là một trong những triệu chứng lâm sàng chung, theo Lê Văn Năm và cộng sự (1997)[12]

Theo F.Madec và C.Neva (1995)[9], bệnh viêm tử cung và các bệnh ở ựường tiết niệu có mối quan hệ với nhau, vi khuẩn trong nước tiểu cũng phát triển trong âm ựạo và việc gây nhiễm ngược lên tử cung là rất dễ xảy ra

Nhiễm khuẩn tử cung qua ựường máu là do vi khuẩn sinh trưởng ở một

cơ quan nào ựó có kèm theo bại huyết, do vậy có trường hợp lợn hậu bị chưa phối nhưng ựã bị viêm tử cung

Trang 25

2.3.2 Hậu quả của bệnh viêm tử cung

Tử cung là một trong những bộ phận quan trọng nhất trong cơ quan sinh dục của lợn nái, nếu tử cung xảy ra bất kỳ quá trình bệnh lý nào thì ựều ảnh hưởng rất lớn tới khả năng sinh sản của lợn mẹ và sự sinh trưởng, phát triển của lợn con

đánh giá ựược hậu quả của viêm tử cung nên ựã có rất nhiều nhà khoa học nghiên cứu về bệnh và ựưa ra các nhận xét có ý nghĩa rất lớn cho quá trình chẩn ựoán, phòng và ựiều trị bệnh

Theo Trần Tiến Dũng, Dương đình Long, Nguyễn Văn Thanh (2002)[5] và Trần Thị Dân (2004)[3] khi lợn nái bị viêm tử cung sẽ dẫn tới

một số hậu quả chắnh sau:

- Khi lợn bị viêm tử cung dễ dẫn tới sẩy thai

Lớp cơ trơn ở thành tử cung có ựặc tắnh co thắt Khi mang thai, sự co thắt của cơ tử cung giảm ựi dưới tác dụng của Progesterone, nhờ vậy phôi có thể bám chặt vào tử cung

Khi tử cung bị viêm cấp tắnh do nhiễm trùng, tế bào lớp nội mạc tử cung tiết nhiều Prostaglandin F2α (PGF2α), PGF2α gây phân huỷ thể vàng ở buồng trứng bằng cách bám vào tế bào của thể vàng ựể làm chết tế bào và gây

co mạch hoặc thoái hoá các mao quản ở thể vàng nên giảm lưu lượng máu ựi ựến thể vàng Thể vàng bị phá huỷ, không tiết Progesterone nữa, do ựó hàm lượng Progesterone trong máu sẽ giảm làm cho tắnh trương lực co của cơ tử cung tăng nên gia súc cái có chửa dễ bị sẩy thai

- Lợn mẹ bị viêm tử cung bào thai cũng phát triển kém hoặc thai chết lưu Lớp nội mạc của tử cung có nhiệm vụ tiết các chất vào lòng tử cung ựể giúp phôi thai phát triển Khi lớp nội mạc bị viêm cấp tắnh, lượng Progesterone giảm nên khả năng tăng sinh và tiết dịch của niêm mạc tử cung giảm, do ựó bào thai nhận ựược ắt thậm chắ không nhận ựược dinh dưỡng từ

mẹ nên phát triển kém hoặc chết lưu

Trang 26

- Sau khi sinh con lượng sữa giảm, chất lượng sữa thay ñổi hoặc mất

hẳn sữa nên lợn con trong giai ñoạn theo mẹ thường bị tiêu chảy

Khi lợn nái bị nhiễm trùng tử cung, trong ñường sinh dục thường có

mặt của vi khuẩn E.coli, vi khuẩn này tiết ra nội ñộc tố làm ức chế sự phân

tiết kích thích tố tạo sữa Prolactin từ tuyến yên, do ñó lợn nái ít hoặc mất hẳn

sữa Lượng sữa giảm, thành phần sữa cũng thay ñổi nên lợn con thường bị

tiêu chảy, còi cọc

- Lợn nái bị viêm tử cung mạn tính sẽ không có khả năng ñộng dục trở lại Nếu tử cung bị viêm mạn tính thì sự phân tiết PGF2α giảm, do ñó thể

vàng vẫn tồn tại, vẫn tiếp tục tiết Progesterone

Progesterone ức chế thuỳ trước tuyến yên tiết ra LH, do ñó ức chế sự

phát triển của noãn bao trong buồng trứng, nên lợn nái không thể ñộng dục trở

lại ñược và không thải trứng ñược

Theo F.Madec và C.Neva (1995)[9], ảnh hưởng rõ nhất trên lâm sàng

mà người chăn nuôi và bác sỹ thú y nhận thấy ở lợn viêm tử cung lúc sinh ñẻ

là: chảy mủ ở âm hộ, sốt, bỏ ăn Mặt khác, các quá trình bệnh lý xảy ra lúc

sinh ñẻ ảnh hưởng rất lớn tới năng suất sinh sản của lợn nái sau này Tỷ lệ

phối giống không ñạt tăng lên ở ñàn lợn nái viêm tử cung sau khi sinh ñẻ

Hiện tượng viêm tử cung âm ỉ kéo dài từ lứa ñẻ trước ñến lứa ñẻ sau là

nguyên nhân làm giảm ñộ mắn ñẻ Mặt khác, viêm tử cung là một trong các

nguyên nhân dẫn ñến hội chứng MMA, từ ñó làm cho tỷ lệ lợn con nuôi sống

thấp ðặc biệt, nếu viêm tử cung kèm theo viêm bàng quang thì còn ảnh

hưởng tới hoạt ñộng của buồng trứng

Qua ñó ta thấy hậu quả của viêm tử cung là rất lớn, ñể tỷ lệ mắc bệnh

giảm, người chăn nuôi phải có những hiểu biết nhất ñịnh về bệnh từ ñó tìm ra

biện pháp ñể phòng và ñiều trị hiệu quả

Trang 27

2.3.3 Các thể viêm tử cung

Theo đặng đình Tắn (1985)[21], bệnh viêm tử cung ựược chia làm 3 thể: viêm nội mạc tử cung, viêm cơ tử cung, viêm tương mạc tử cung

2.3.3.1 Viêm nội mạc tử cung (Endomestritis)

Theo Nguyễn Văn Thanh (1999)[15], viêm nội mạc tử cung là viêm lớp niêm mạc của tử cung, ựây là một trong các nguyên nhân làm giảm khả năng sinh sản của gia súc cái, nó cũng là thể bệnh phổ biến và chiếm tỷ lệ cao trong các bệnh của viêm tử cung Viêm nội mạc tử cung thường xảy ra sau khi gia súc sinh ựẻ, nhất là trong trường hợp ựẻ khó phải can thiệp làm niêm mạc tử

cung bị tổn thương, tiếp ựó các vi khuẩn Streptococcus, Staphylococcus,

xâm nhập và tác ựộng lên lớp niêm mạc gây viêm

Theo Nguyễn Hữu Ninh, Bạch đăng Phong (2000)[14], bệnh viêm nội mạc tử cung có thể chia 2 loại:

- Viêm nội mạc tử cung thể cata cấp tắnh có mủ, chỉ gây tổn thương ở niêm mạc tử cung

- Viêm nội mạc tử cung thể màng giả, tổ chức niêm mạc ựã bị hoại tử, tổn thương lan sâu xuống dưới tầng cơ của tử cung và chuyển thành viêm hoại tử

* Viêm nội mạc tử cung thể cata cấp tắnh có mủ (Endomestritis

Puerperalis)

Lợn bị bệnh này thân nhiệt hơi cao, ăn kém, lượng sữa giảm Con vật

có trạng thái ựau ựớn nhẹ, có khi con vật cong lưng rặn, tỏ vẻ không yên tĩnh

Từ âm hộ chảy ra hỗn dịch, niêm dịch lẫn với dịch viêm, mủ, lợn cợn những mảnh tổ chức chếtẦ Khi con vật nằm xuống, dịch viêm thải ra ngày càng nhiều hơn Xung quanh âm môn, gốc ựuôi, hai bên mông dắnh nhiều dịch viêm, có khi nó khô lại thành từng ựám vảy màu trắng xám Kiểm tra qua âm ựạo, niêm dịch và dịch rỉ viêm thải ra nhiều Cổ tử cung hơi mở và có mủ chảy qua cổ tử cung Niêm mạc âm ựạo bình thường

Trang 28

* Viêm nội mạc tử cung thể màng giả

Ở thể viêm này, niêm mạc tử cung thường bị hoại tử Những vết thương

ựã ăn sâu vào tầng cơ của tử cung và chuyển thành hoại tử Lợn nái mắc bệnh này thường xuất hiện triệu chứng toàn thân rõ: thân nhiệt tăng cao, lượng sữa giảm có khi hoàn toàn mất sữa, kế phát viêm vú, ăn uống giảm xuống Con vật ựau ựớn, luôn rặn, lưng và ựuôi cong lên Từ cơ quan sinh dục luôn thải ra ngoài hỗn dịch: Dịch viêm, máu, mủ, lợn cợn những mảnh tổ chức hoại tử,

niêm dịchẦ

2.3.3.2 Viêm cơ tử cung (Myomestritis Puerperalis)

Theo Nguyễn Hữu Ninh, Bạch đăng Phong (2000)[14], viêm cơ tử cung thường kế phát từ viêm nội mạc tử cung thể màng giả Niêm mạc tử cung bị thấm dịch thẩm xuất, vi khuẩn xâm nhập và phát triển sâu vào tổ chức làm niêm mạc bị phân giải, thối rữa gây tổn thương cho mạch quản và lâm ba quản, từ ựó làm lớp cơ và một ắt lớp tương mạc của tử cung bị hoại tử Nếu bệnh nặng, can thiệp chậm có thể dẫn tới nhiễm trùng toàn thân, huyết nhiễm trùng hoặc huyết nhiễm mủ Có khi do lớp cơ và lớp tương mạc của tử cung

bị phân giải mà tử cung bị thủng hoặc tử cung bị hoại tử từng ựám to

Lợn nái bị bệnh này thường biểu hiện triệu chứng toàn thân rõ: Thân nhiệt tăng cao, mệt mỏi, ủ rũ, ăn uống giảm, lượng sữa giảm hoặc mất hẳn Mép âm ựạo tắm thẫm, niêm mạc âm ựạo khô, nóng màu ựỏ thẫm Gia súc biểu hiện trạng thái ựau ựớn, rặn liên tục Từ cơ quan sinh dục luôn thải ra ngoài hỗn dịch màu ựỏ nâu, lợn cợn mủ và những mảnh tổ chức thối rữa nên

có mùi tanh, thối Con vật thường kế phát viêm vú, có khi viêm phúc mạc

Thể viêm này thường ảnh hưởng ựến quá trình thụ thai và sinh ựẻ lần sau Có trường hợp ựiều trị khỏi nhưng gia súc vô sinh

2.3.3.3 Viêm tương mạc tử cung (Perimestritis Puerperalis)

Theo đặng đình Tắn (1985)[21], viêm tương mạc tử cung thường kế phát từ viêm cơ tử cung Thể viêm này thường cấp tắnh cục bộ, toàn thân xuất

Trang 29

hiện những triệu chứng điển hình và nặng Lúc đầu lớp tương mạc tử cung cĩ màu hồng, sau chuyển sang đỏ sẫm, sần sùi mất tính trơn bĩng Sau đĩ các tế bào bị hoại tử và bong ra, dịch thẩm xuất tăng tiết Nếu bị viêm nặng, nhất là viêm cĩ mủ, lớp tương mạc cĩ thể dính với các tổ chức xung quanh gây nên tình trạng viêm mơ tử cung (thể Paramestritis), thành tử cung dày lên, cĩ thể

về vị trí và hình dáng Nếu điều trị khơng kịp thời sẽ chuyển thành viêm mãn tính, tương mạc đã dính với các bộ phận xung quanh làm ảnh hưởng lớn đến quá trình thụ tinh và sinh đẻ lần sau và dễ dẫn đến hiện tượng vơ sinh Thể viêm này thường kế phát bệnh viêm phúc mạc, bại huyết, huyết nhiễm mủ

2.3.4 Chẩn đốn viêm tử cung

Theo F.Madec và C.Neva (1995)[9], xuất phát từ quan điểm lâm sàng thì bệnh viêm tử cung thường biểu hiện vào lúc đẻ và thời kì tiền động đực, vì đây

là thời gian cổ tử cung mở nên dịch viêm cĩ thể chảy ra ngồi Số lượng mủ khơng ổn định, từ vài ml cho tới 200 ml hoặc hơn nữa Tính chất mủ cũng khác nhau, từ dạng dung dịch màu trắng lỗng cho tới màu xám hoặc vàng, đặc như kem, cĩ thể màu máu cá Người ta thấy rằng thời kì sau sinh đẻ hay xuất hiện viêm tử cung cấp tính, viêm tử cung mạn tính thường gặp trong thời kì cho sữa Hiện tượng chảy mủ ở âm hộ cĩ thể cho phép nghi viêm nội mạc tử cung

Tuy nhiên, cần phải đánh giá chính xác tính chất của mủ, đơi khi cĩ những mảnh trắng giống như mủ đọng lại ở âm hộ nhưng lại cĩ thể là chất kết

Trang 30

tinh của nước tiểu từ trong bàng quang chảy ra Các chất đọng ở âm hộ lợn nái cịn cĩ thể là do viêm bàng quang cĩ mủ gây ra

Khi lợn nái mang thai, cổ tử cung sẽ đĩng rất chặt vì vậy nếu cĩ mủ chảy ra thì cĩ thể là do viêm bàng quang Nếu mủ chảy ở thời kỳ động đực thì

cĩ thể bị nhầm lẫn

Như vậy, việc kiểm tra mủ chảy ra ở âm hộ chỉ cĩ tính chất tương đối Với một trại cĩ nhiều biểu hiện mủ chảy ra ở âm hộ, ngồi việc kiểm tra mủ nên kết hợp xét nghiệm nước tiểu và kiểm tra cơ quan tiết niệu sinh dục Mặt khác, nên kết hợp với đặc điểm sinh lý sinh dục của lợn nái để chẩn đốn cho chính xác

Mỗi thể viêm khác nhau biểu hiện triệu chứng khác nhau và cĩ mức độ ảnh hưởng khác nhau tới khả năng sinh sản của lợn nái ðể hạn chế tối thiểu hậu quả do viêm tử cung gây ra cần phải chẩn đốn chính xác mỗi thể viên từ

đĩ đưa ra phác đồ điều trị tối ưu nhằm đạt được hiệu quả điều trị cao nhất, thời gian điều trị ngắn nhất, chi phí điều trị thấp nhất

ðể chẩn đốn người ta dựa vào những triệu chứng điển hình ở cục bộ cơ quan sinh dục và triệu chứng tồn thân Cĩ thể dựa vào các chỉ tiêu ở bảng sau

Bảng 2.1: Các chỉ tiêu chẩn đốn viêm tử cung Các chỉ tiêu

Viêm tương mạc

Màu Trắng xám,

trắng sữa Hồng, nâu đỏ Nâu rỉ sắt Dịch viêm

hoặc hồn tồn

Bỏ ăn hồn tồn Bỏ ăn hồn tồn

Trang 31

* ðối với lợn nái sau khi đẻ cĩ thể dựa trên cách tính điểm sau:

+ Số ngày chảy mủ, tính từ ngày đầu tới ngày thứ 5 sau khi sinh, 1 ngày

= 1 điểm

+ Bỏ ăn từ ngày đầu tới ngày thứ 5 sau khi sinh, 1 ngày = 1 điểm, nếu

bỏ ăn một phần tính 1/2 điểm

+ Ngưỡng thân nhiệt để tính sốt và số ngày bị sốt là 39,80C, 1 ngày = 1 điểm

*Tổng số điểm được dùng để đánh giá mức độ nghiêm trọng của bệnh như sau:

+ Tổng số điểm dưới 1 điểm: Khơng cĩ vấn đề

+ Tổng số điểm từ 2 đến 5 điểm: Mắc bệnh nhẹ đến trung bình

+ Tổng số điểm trên 6: Bệnh nghiêm trọng

Tĩm lại: Chẩn đốn viêm tử cung cần rất cẩn thận, phải theo dõi thường xuyên vì mủ chảy ra ở âm hộ chỉ mang tính chất thời điểm và cĩ khi viêm tử cung nhưng khơng sinh mủ

2.4 Một số hiểu biết về quá trình viêm

2.4.1 Khái niệm

Hiện tượng sưng, nĩng, đỏ, đau của viêm đã được đề cập tới trong y học cổ đại và những khái niệm về viêm cũng được hình thành từ rất sớm song lại rất khác nhau Theo Vũ Triệu An và một số tác giả thì viêm là một phản ứng bảo vệ cơ thể mà nền tảng của nĩ là phản ứng tế bào Phản ứng này hình thành và phức tạp dần trong quá trình tiến hố của sinh vật

Xu hướng ngày nay thì cho viêm là một quá trình phức tạp, luơn luơn thay đổi, cĩ nhiều tính chất bảo vệ, nhằm duy trì sự hằng định nội mơi Phản ứng này hình thành trong quá trình tiến hố của sinh giới và bao gồm ba hiện tượng đồng

thời tồn tại và liên quan chặt chẽ với nhau:

- Rối loạn tuần hồn

- Rối loạn chuyển hố - tổn thương mơ bào

Trang 32

- Tế bào tăng sinh

Như vậy theo Nguyễn Hữu Nam (2004)[11] có thể hiểu: Viêm là một phản ứng phức tạp của toàn thân, nhưng lại thể hiện tại cục bộ nhằm chống lại những yếu tố có hại ñối với cơ thể

2.4.2 Hậu quả của phản ứng tuần hoàn và phản ứng tế bào trong viêm

Khi cơ thể có hiện tượng bi viêm thì tại ổ viêm có những phản ứng xảy

ra là phản ứng tuần hoàn và phản ứng tế bào Các phản ứng này ñã gây ra rối loạn chủ yêu sau:

* Rối loạn chuyển hoá

Tại ổ viêm quá trình oxy hoá tăng mạnh, nhu cầu oxy tăng nhưng vì rối loạn tuần hoàn nên khả năng cung cấp oxy không ñủ, gây rối loạn chuyển hoá gluxit, lipit và protit gây ra hiện tượng tăng ñộ axit, xeton, lipit, albumoza, polipeptit và các axit amin tại ổ viêm

* Tổn thương mô bào

Các tế bào bị tổn thương tại ổ viêm giải phóng các enzym càng làm trầm trọng thêm quá trình huỷ hoại mô bào và phân huỷ các chất tại vùng viêm, chúng tạo ra các chất trung gian có hoạt tính sinh lý cao và hạ thấp ñộ pH của ổ viêm

Như vậy, theo Nguyễn Hữu Nam (2004)[11] ngoài tính chất bảo vệ thì tổn thương mô bào còn tạo ra nhiều chất có hại tham gia vào thành phần của dịch rỉ viêm, chính các chất này ñã góp phần hình thành và phát triển vòng xoắn bệnh lý trong viêm

* Dịch rỉ viêm

Dịch rỉ viêm là sản phẩm ñược tiết ra tại ổ viêm bao gồm nước, thành phần hữu hình và các chất hoà tan như nước, muối, albumin, globulin, fibrinogen, bạch cầu, hồng cầu, tiểu cầu có tác dụng tạo vành ñai ngăn cản viêm lan ðặc biệt là các chất có hoạt tính sinh lý như histamin, serotonin, axetincholin có tác dụng giãn mạch và tăng tính thâm thành mạch gây ñau

Trang 33

* Tăng sinh mô bào

Theo Phạm Khắc Hiếu, Lê Thị Ngọc Diệp (1997)[7] là hiện tượng tăng lên về số lượng các tế bào trong ổ viêm, các tế bào này có thể từ máu tới hoặc các tế bào tại chỗ sinh sản phát triển ra Trong quá trình viêm, giai ñoạn ñầu chủ yếu tăng sinh bạch cầu ña nhân trung tính Sự tăng sinh và phát triển của các loại

tế bào phụ thuộc vào mức ñộ tổn thương của ổ viêm cũng như tình trạng phản ứng của cơ thể

* Các tế bào tăng sinh trong ổ viêm ñược gọi chung là các tế bào viêm, bao gồm: bạch cầu ña nhân trung tính, bạch cầu ái toan, bạch cầu ái kiềm, bạch cầu ñơn nhân lớn Chúng có chức năng thực bào, ẩm bào hay tạo ra những kích thích tại ổ viêm và giữ vai trò quan trọng giúp cơ thể chống lại sự xâm nhập của các tác nhân lạ từ môi trường

2.5 Một số yếu tố ảnh hưởng ñến bệnh viêm tử cung ở lợn nái

2.5.1 Mùa vụ

Khí hậu Việt Nam bao gồm bốn mùa với các ñặc tính thời tiết khác nhau: xuân, hạ, thu, ñông Song thể hiện sự phân hoá rõ hơn là xuân - hạ và thu - ñông

Trong mùa xuân hạ thời tiết mưa nhiều, nhiệt ñộ cao, ñộ ẩm trong không khí cao là ñiều kiện thuận lợi ñể các vi sinh vật gây bệnh phát triển Nhiệt ñộ cao làm cho khả năng thu nhận thức ăn giảm, sức khoẻ, sức ñề kháng của con vật giảm nên tỷ lệ mắc bệnh của lợn nái rất cao, ñặc biệt là bệnh ở ñường sinh dục

Ngược lại, thời tiết trong giai ñoạn thu ñông thì nhiệt ñộ mát mẻ làm sức ñề kháng của con vật ñược nâng cao Mặt khác có những thời ñiểm nhiệt

ñộ hạ thấp xuống rất thấp gây sự bất lợi cho các vi khuẩn gây bệnh phát triển

Vì thế mà các bệnh xảy ra trên ñàn lợn cũng ít và hiếm có ở mức ñộ cao Như vậy chúng ta cũng thấy ñược là tỷ lệ bệnh viêm tử cung ở hai thời ñiểm khác nhau có sự khác nhau rõ rệt

Trang 34

2.5.2 Vệ sinh thú y

Công tác vệ sinh thú y ñối với lợn nái là một yếu tố ảnh hưởng rất lớn ñến bệnh viêm tử cung Vệ sinh thú y bao gồm vệ sinh môi trường và vệ sinh trong quá trình sinh sản Vệ sinh thú y tốt ñược ñánh giá bởi các yếu tố:

- Vệ sinh môi trường bao gồm: Rửa máng ăn hằng ngày, hót phân liên tục, rửa chuồng 2 lần/ ngày, phun sát trùng ñịnh kỳ 1 tuần 1 lần…

- Vệ sinh trong quá trình sinh sản bao gồm: vệ sinh con ñực, con cái trong quá trình thụ tinh, vệ sinh khai thác tinh, nước pha và dụng cụ pha tinh, dụng cụ phối, vệ sinh trước và sau khi ñẻ…

2.5.3 Lứa ñẻ

Bệnh viêm tử cung ở lợn nái bị ảnh hưởng rất nhiều bởi các lứa ñẻ khác nhau Lợn cái ở lứa ñẻ thứ nhất, thứ hai thường có tỉ lệ mắc bệnh viêm tử cung cao hơn các lứa sau do lợn chưa thuần, xương chậu chưa thích nghi, hoocmon sinh sản chưa hoàn thiện nên phải can thiệp nhiều gây xây xát ñường sinh dục

Từ lứa thứ 3 ñến lứa thứ 5 lợn nái có sức ñề kháng tốt hơn, quá trình sinh ñẻ dễ dàng hơn, quá trình phối giống cũng dễ dàng hơn, lợn ñã thích nghi nên tỷ lệ viêm tử cung ít hơn Từ lứa thứ 6 trở ñi, lợn nái có sức ñề kháng giảm, sức rặn yếu, sự co bóp tử cung cũng giảm, thời gian ñóng kín cổ tử cung cũng chậm hơn do ñó tạo ñiều kiện cho vi khuẩn xâm nhập qua cổ tử cung gây viêm Mặt khác do khai thác nhiều, sức ñề kháng kém, các hoạt ñộng sinh dục giảm vì vậy việc can thiệp vào quá trình sinh sản lại cần thiết dẫn ñến viêm tử cung lại tăng lên

2.5.4 Phương pháp phối giống

Phương pháp phối giống cũng ảnh hưởng ñến tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung Phương pháp phối giống có hai phương pháp là nhảy trực tiếp và thụ tinh nhân tạo Nhảy trực tiếp là phương pháp tự nhiên tác ñộng cơ học rất ít ñến bộ phận sinh dục con cái còn thụ tinh nhân tạo dễ gây xây sát do ñưa

Trang 35

dụng cụ phối vào con cái, con cái dịch chuyển trong khi phối gây xây sát niêm mạc, dụng cụ phối không ñược vô trùng… rất dễ gây viêm

ñẻ khó phải can thiệp bằng tay và dụng cụ

2.6 Tình hình nghiên cứu bệnh viêm tử cung trên thế giới và tại Việt Nam 2.6.1 Trên thế giới

Hiện nay, trên thế giới ngành chăn nuôi ñang rất phát triển, ñặc biệt là chăn nuôi lợn, các nước không ngừng ñầu tư cải tạo chất lượng ñàn giống và áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật tiên tiến nhằm nâng cao năng suất chăn nuôi ðể cải tạo chất lượng ñàn giống thì vấn ñề hạn chế bệnh sinh sản là một vấn ñề tất yếu cần phải giải quyết, ñặc biệt là bệnh viêm tử cung Do ñó, ñã có rất nhiều nhà khoa học nghiên cứu về bệnh viêm tử cung và ñã ñưa ra các kết luận giúp cho người chăn nuôi lợn nái sinh sản hạn chế ñược bệnh này Tuy vậy, tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung trên ñàn lợn nái sinh sản vẫn rất cao

Theo A.I.Sobko và N.I.GaDenKo (1987)[1], nguyên nhân của bệnh viêm tử cung là do tử cung bị tổn thương, do hiện tượng sát nhau Bệnh phát triển là do nuôi dưỡng không ñủ chất, do ñưa vào ñường sinh dục những chất kích thích ñẻ, chúng phá hủy hoặc làm kết tủa chất nhày ở bộ máy sinh dục

Theo F.Madec và C.Neva (1995)[9], hiện viêm tử cung âm ỉ kéo dài từ lứa

ñẻ trước ñến lần ñộng dục tiếp theo có thể giải thích nguyên nhân làm giảm ñộ mắn ñẻ, từ ñó làm giảm năng suất sinh sản Ông cũng cho biết, khi tiến hành

Trang 36

nghiên cứu trên ñàn lợn nái ở xứ Brơ-ta-nhơ (Pháp) năm 1991 thì phát hiện thấy 15% số lợn nái bị viêm tử cung Viêm tử cung thường bắt ñầu bằng sốt ở một vài giờ sau khi ñẻ, chảy mủ vào ngày hôm sau và bệnh thường kéo dài 48 ñến 72 giờ

Theo nguồn tin từ trang web www.Science direct.com, Công ty Bayer

nghiên cứu 828 lợn nái ñẻ ñược chia thành 4 nhóm gồm:

Nhóm 1: Không ñược ñiều trị

Nhóm 2: ðiều trị bằng 25g hỗn hợp theo tỷ lệ 1,25g Furazolidone + 5g Sulphadimidine sodiumsulfat

2.6.2 Tại Việt Nam

Những năm gần ñây, ngành chăn nuôi lợn ở nước ta phát triển mạnh

mẽ, số lượng ñầu lợn tăng lên không ngừng, song song với nó tình hình dịch bệnh cũng tăng, ñặc biệt là bệnh sinh sản Trong khi ñó người chăn nuôi chưa ñược trang bị ñầy ñủ các kiến thức cần thiết nên năng suất chăn nuôi chưa cao Mặt khác, các công trình nghiên cứu về bệnh sinh sản, ñặc biệt là bệnh viêm tử cung còn rất ít, do ñó tỷ lệ lợn nái mắc bệnh ñang ngày càng gia tăng

Theo Phạm Chí Thành, Lê Tuấn Hùng, ðặng Quang Nam (1997)[18],

sử dụng Rivanol 1%, dung dịch Lugol, kháng sinh ñể ñiều trị viêm tử cung cho kết quả cao

Theo Lê Xuân Cương (1986)[2], lợn nái chậm sinh sản do nhiều nguyên nhân, trong ñó tổn thương bệnh lí sinh dục chiếm tỷ lệ ñáng kể ðặc

Ngày đăng: 18/08/2013, 21:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Các chỉ tiêu chẩn đốn viêm tử cung  Các chỉ tiêu - Nghiên cứu thực trạng và thử nghiệm điều trị bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái ngoại nuôi tại một số trang trại ở tỉnh hải dương và hưng yên
Bảng 2.1 Các chỉ tiêu chẩn đốn viêm tử cung Các chỉ tiêu (Trang 30)
Bảng 4.1. Tỡnh hỡnh m ắc bệnh viờm tử cung trờn ủàn lợn qua cỏc năm - Nghiên cứu thực trạng và thử nghiệm điều trị bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái ngoại nuôi tại một số trang trại ở tỉnh hải dương và hưng yên
Bảng 4.1. Tỡnh hỡnh m ắc bệnh viờm tử cung trờn ủàn lợn qua cỏc năm (Trang 41)
Bảng 4.2: Tỷ lệ mắc bệnh viờm tử cung theo lứa ủẻ            Chỉ tiêu - Nghiên cứu thực trạng và thử nghiệm điều trị bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái ngoại nuôi tại một số trang trại ở tỉnh hải dương và hưng yên
Bảng 4.2 Tỷ lệ mắc bệnh viờm tử cung theo lứa ủẻ Chỉ tiêu (Trang 43)
Bảng 4.3: Tỷ lệ mắc viờm tử cung theo cỏc giai ủoạn sinh sản  Chỉ tiêu - Nghiên cứu thực trạng và thử nghiệm điều trị bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái ngoại nuôi tại một số trang trại ở tỉnh hải dương và hưng yên
Bảng 4.3 Tỷ lệ mắc viờm tử cung theo cỏc giai ủoạn sinh sản Chỉ tiêu (Trang 45)
Bảng 4.4. Tỷ lệ mắc viờm tử cung ở ủàn lợn nỏi theo cỏc mựa trong năm  Mắc bệnh - Nghiên cứu thực trạng và thử nghiệm điều trị bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái ngoại nuôi tại một số trang trại ở tỉnh hải dương và hưng yên
Bảng 4.4. Tỷ lệ mắc viờm tử cung ở ủàn lợn nỏi theo cỏc mựa trong năm Mắc bệnh (Trang 47)
Bảng 4.5. Tỷ lệ nái mắc các thể viêm tử cung  Mắc bệnh             Chỉ tiêu - Nghiên cứu thực trạng và thử nghiệm điều trị bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái ngoại nuôi tại một số trang trại ở tỉnh hải dương và hưng yên
Bảng 4.5. Tỷ lệ nái mắc các thể viêm tử cung Mắc bệnh Chỉ tiêu (Trang 48)
Bảng 4.6.  Kết quả theo dừi một số chỉ tiờu lõm sàng của lợn nỏi bỡnh thường  và lợn nái mắc viêm tử cung - Nghiên cứu thực trạng và thử nghiệm điều trị bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái ngoại nuôi tại một số trang trại ở tỉnh hải dương và hưng yên
Bảng 4.6. Kết quả theo dừi một số chỉ tiờu lõm sàng của lợn nỏi bỡnh thường và lợn nái mắc viêm tử cung (Trang 50)
Bảng 4.7. Thành phần một số loại vi khuẩn trong dịch tiết tử cung  Dịch tử cung nái sau - Nghiên cứu thực trạng và thử nghiệm điều trị bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái ngoại nuôi tại một số trang trại ở tỉnh hải dương và hưng yên
Bảng 4.7. Thành phần một số loại vi khuẩn trong dịch tiết tử cung Dịch tử cung nái sau (Trang 51)
Bảng 4.9. Tính mẫn cảm của các vi khuẩn với kháng sinh  Staphylococcus (n =15)Streptococcus(n =15)Escherichia Coli(n =15)Salmonella(n =15)  Loại vi khuẩn  Kháng   Sinh - Nghiên cứu thực trạng và thử nghiệm điều trị bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái ngoại nuôi tại một số trang trại ở tỉnh hải dương và hưng yên
Bảng 4.9. Tính mẫn cảm của các vi khuẩn với kháng sinh Staphylococcus (n =15)Streptococcus(n =15)Escherichia Coli(n =15)Salmonella(n =15) Loại vi khuẩn Kháng Sinh (Trang 56)
Bảng 4.10: Tính mẫn cảm của tập đồn vi khuẩn với một số kháng sinh  Tên thuốcSố mẫu kiểm traSố mẫu mẫn cảmTỷ lệ  (%) - Nghiên cứu thực trạng và thử nghiệm điều trị bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái ngoại nuôi tại một số trang trại ở tỉnh hải dương và hưng yên
Bảng 4.10 Tính mẫn cảm của tập đồn vi khuẩn với một số kháng sinh Tên thuốcSố mẫu kiểm traSố mẫu mẫn cảmTỷ lệ (%) (Trang 58)
Bảng 4.11. Kết quả thử nghiệmủiều trị bệnh viờm tử cung  và khả năng sinh sản ở lợn nỏi ngoại sau khi khỏi bệnh Khỏi bệnhðộng dục lại Cú thai khi phối lần ủầu  Phỏcủồ ủiều trị - Nghiên cứu thực trạng và thử nghiệm điều trị bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái ngoại nuôi tại một số trang trại ở tỉnh hải dương và hưng yên
Bảng 4.11. Kết quả thử nghiệmủiều trị bệnh viờm tử cung và khả năng sinh sản ở lợn nỏi ngoại sau khi khỏi bệnh Khỏi bệnhðộng dục lại Cú thai khi phối lần ủầu Phỏcủồ ủiều trị (Trang 60)
Bảng 4.12: Ảnh hưởng của bệnh viờm tử cung ủến năng suất sinh sản lợn nỏi - Nghiên cứu thực trạng và thử nghiệm điều trị bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái ngoại nuôi tại một số trang trại ở tỉnh hải dương và hưng yên
Bảng 4.12 Ảnh hưởng của bệnh viờm tử cung ủến năng suất sinh sản lợn nỏi (Trang 62)
Bảng 4.13. Kết quả thử nghiệm phũng viờm tử cung ở ủàn lợn nỏi - Nghiên cứu thực trạng và thử nghiệm điều trị bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái ngoại nuôi tại một số trang trại ở tỉnh hải dương và hưng yên
Bảng 4.13. Kết quả thử nghiệm phũng viờm tử cung ở ủàn lợn nỏi (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w