Luận văn, thạc sĩ, tiến sĩ, khóa luận, cao học, đề tài
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
NGUYỄN HƯƠNG GIANG
NHỮNG THAY ðỔI VỀ VIỆC LÀM VÀ THU NHẬP CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN TRONG QUÁ TRÌNH ðÔ THỊ HOÁ
Ở QUẬN LONG BIÊN- THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN QUỐC CHỈNH
HÀ NỘI – 2008
Trang 2LỜI CAM ðOAN
1 Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
2 Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Nguyễn Hương Giang
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ sự cám ơn trân trọng tới giáo viên hướng dẫn khoa học TS Nguyễn Quốc Chỉnh – Giảng viên Khoa Kế toán và quản trị kinh doanh -Người thầy ñã dành nhiều thời gian tâm huyết, tận tình hướng dẫn chỉ bảo cho tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài này
Tôi xin ñược bày tỏ tấm lòng biết ơn ñến Ban giám hiệu Nhà trường, các thầy cô giáo ñặc biệt là các thầy các cô trong Bộ môn Quản trị kinh doanh – Khoa Kế toán và quản trị kinh doanh và khoa sau ñại học, những người ñã truyền ñạt cho tôi những kiến thức bổ ích trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường
Tôi xin chân thành cám ơn UBND quận Long Biên, các tổ dân phố, và những người dân ở quận ñã tham gia các cuộc phỏng vấn,
ñã cung cấp những số liệu cần thiết và giúp ñỡ tôi trong quá trình tìm hiểu nghiên cứu tại ñịa bàn
Trong quá trình học tập và thực hiện luận văn tôi ñã ñược rất nhiều sự giúp ñỡ, ñông viên của các ñồng nghiệp, bạn bè, gia ñình Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ và ghi nhận những tình cảm quí báu ñó
Tôi xin chân thành cám ơn!
Hà nôi, ngày 14 tháng 9 năm 2008
Tác giả luận văn Nguyễn Hương Giang
Trang 53 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu 42
4.1.1 Diễn biến của quá trình ñô thị hoá trên ñịa bàn quận Long Biên 67 4.1.2 Sự chuyển dịch ñất ñai nông nghiệp ở quận Long Biên 69 4.1.3 Sự chuyển dịch lao ñộng nông nghiệp ở quận Long Biên 72 4.1.4 Tình hình phát triển cơ sở hạ tầng quận Long Biên 76 4.2 Những thay ñổi của hộ nông dân trong quá trình ñô thị hoá 79
Trang 64.2.2 Kết quả sản xuất kinh doanh của các hộ ựiều tra 83 4 3 Những thay ựổi về việc làm và thu nhập của các hộ ựiều tra ựưới
4.4 Những vấn ựề nảy sinh trong quá trình ựô thị hóa ở quận Long
4.5 đánh giá của hộ về tác ựộng của quá trình ựô thị hoá 107 4.5.1 đánh giá về tác ựộng của ựô thị hoá ựến thu nhập của hộ nông dân 107 4.5.2 đánh giá về tác ựộng của ựô thị hoá ựến việc làm của hộ nông dân 109 4.6 Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao thu nhập cho các nông
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 8DANH MỤC BẢNG
3.1 Tốc độ phát triển kinh tế của quận Long Biên (2005 - 2008) 45 3.2 Cơ cấu kinh tế tính theo giá trị gia tăng của quận Long Biên 46
4.1 Tình hình biến động đất nông nghiệp ở quận Long Biên 71 4.2 Tình hình biến động dân số và lao động nông nghiệp quận Long
4.9 Tình hình chuyển dịch lao động giữa các ngành nghề của nhóm hộ 97
4.12 Tự đánh giá của người dân về tác động của đô thị hoá đến việc làm 110
Trang 9DANH MỤC ðỒ THỊ
Trang 101 MỞ đẦU 1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài nghiên cứu
đô thị hoá nông thôn là một quá trình tất yếu ựối với mỗi quốc gia, ựặc biệt ựối với nước ta là nước ựang trong giai ựoạn ựầu của công cuộc công nghiệp hoá- hiện ựại hoá ựất nước Thời gian qua, tốc ựộ ựô thị hoá của nước
ta lên ựến 25 % Trong chiến lược phát triển 2001-2020, ựến 2020 nước ta phấn ựấu cơ bản là một nước công nghiệp hiện ựại Như vậy, tốc ựộ ựô thị hoá trong thời gian tới còn nhanh hơn nữa, ựô thị hoá ựã, ựang và sẽ mang lại những mặt tắch cực, thúc ựẩy kinh tế xã hội rõ rệt, ựồng thời cũng nảy sinh những mặt tiêu cực như thu hẹp ựất canh tác, gây ô nhiễm môi trường
Tại Việt Nam quá trình ựô thị hoá cũng tuân theo quy luật của thế giới Năm 1990, cả nước mới có khoảng 500 ựô thị lớn nhỏ, ựến năm 2000 ựã tăng lên 649 và năm 2004 là 656 ựô thị Theo quy hoạch phát triển ựến năm 2010,
tỷ lệ dân số ựô thị là 56-60% và năm 2020 là 80% [13]
Hà Nội là thành phố lớn thứ hai của cả nước, ựang trong quá trình công nghiệp hoá, ựô thị hoá và hiện ựại hoá với tốc ựộ nhanh chóng Quá trình ựô thị hoá nông thôn ngoại thành Hà Nội diễn ra trên bình diện rộng, ựã làm biến ựổi bộ mặt kinh tế, văn hoá, xã hội và kiến trúc của cả thành phố Trong giai ựoạn 2001-2007, Hà Nội ựạt mức tăng trưởng kinh tế cao với mức tăng bình quân 11,5%/năm Các ngành kinh tế ựều tăng trưởng khá, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp Tỷ trọng ngành công nghiệp tăng từ 38,5% năm 2001 lên 41,5% năm 2007, trong khi tỷ lệ này ở nhóm ngành nông nghiệp giảm từ 3,8% năm
2001 xuống còn 2,7% Song song với việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế là dân
số tăng nhanh, tỷ lệ dân số thành thị năm 2007 tăng gấp 1,7 lần so với năm
2001, mật ựộ dân số tăng và mất cân ựối là hàng loạt các vấn ựề khác nảy sinh
Trang 11như ô nhiễm môi trường không khắ, ựất, nước, dư thừa lao ựộng do thiếu việc làm vì bị thu hồi ựất cho các khu công nghiệp Theo thống kê của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, cứ mỗi hécta ựất nông nghiệp bị thu hồi thì ảnh hưởng tới việc làm của trên dưới 10 lao ựộng Từ năm 2000 ựến nay, Hà Nội ựã triển khai gần 3000 dự án liên quan ựến thu hồi ựất, mỗi năm thu hồi khoảng 1000ha, trong ựó 80% là ựất nông nghiệp, liên quan ựến 178.205 hộ dân Dự báo ựến năm 2020 thành phố tiếp tục triển khai nhiều dự án hạ tầng, khu ựô thị sẽ thu hồi hàng nghìn hecta ựất nông nghiệp, liên quan ựến hàng trăm hộ dân sống ở các huyện ngoại thành Do vậy, vấn ựề việc làm và thu nhập của người có ựất bị thu hồi ựang là vấn ựề nóng bỏng, tác ựộng sâu sắc tới sự phát triển của ựất nước.[13]
Long Biên cũng không nằm ngoài quy luật phát triển chung của ựất nước và của thành phố Là một trong những quận mới ựược thành lập của thành phố Hà nội, là kết quả của quá trình ựô thị hoá, hiện ựại hoá nông thôn của thủ ựô đồng nghĩa với ựó là diện tắch ựất nông nghiệp bị thu hẹp ựể chuyển sang phục vụ nhu cầu phát triển cơ sở hạ tầng, các khu ựô thị, khu công nghiệp Tắnh ựến năm 2007 toàn quận ựã chuyển gần 300 ha ựất nông nghiệp sang các loại ựất khác, ảnh hưởng ựến việc làm và thu nhập của hàng nghìn lao ựộng
đô thị hoá ựã tác ựộng không nhỏ ựến ựời sống vật chất và tinh thần cho người dân Long Biên nói chung và các hộ nông nghiệp nói riêng Các khu công nghiệp ựược xây dựng, các ngành nghề công nghiệp, dịch vụ phát triển Nhưng bên cạnh ựó cũng không ắt khó khăn cho những người nông dân mất ựất, những người trước nay chỉ quen với ruộng ựồng Họ ựược những cơ hội
gì từ ựô thị hóa? Họ phải làm gì ựể ổn ựịnh và nâng cao cuộc sống gia ựình? Quá trình ựô thị hoá ựã làm thay ựổi việc làm và thu nhập của họ như thế nào?
đó không chỉ là vấn ựề quan tâm của người nông dân nội thành Hà Nội mà
Trang 12còn là vấn ñề quan tâm của cả cộng ñồng ñể ñưa Long Biên thực sự phát triển
về mọi mặt, theo kịp tiến trình công nghiệp hoá hiện ñại hoá ñất nước
Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
“Những thay ñổi về việc làm và thu nhập của các hộ nông dân trong quá
trình ñô thị hoá ở quận Long Biên- thành phố Hà Nội ”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Tìm hiểu những thay ñổi về việc làm và thu nhập trong các hộ gia ñình dưới tác ñộng của quá trình ñô thị hoá tại các phường mới thành lập của quận Long Biên, từ ñó ñề xuất các giải pháp nhằm nâng cao thu nhập của các nông
hộ trong thời gian tới
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
Những vấn ñề lý luận và thực tiễn về ñô thị hoá và tác ñộng của ñô thị hoá ñến việc làm và thu nhập của các hộ nông dân quận Long Biên
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu của ñề tài
:
Trang 13Tìm hiểu những vấn ựề lý luận về ựô thị hoá và thu nhập của các hộ nông dân, ựánh giá thực trạng thu nhập việc làm của các hộ, các tác ựộng tắch cực và tiêu cực từ ựô thị hoá tới thu nhập của nông hộ tại các phường của quận Long Biên trong thời gian qua, ựịnh hướng và giải pháp chủ yếu nhằm tạo thêm việc làm, tăng thu nhập, góp cải thiện ựời sống kinh tế và tinh thần của các nông hộ
* Về thời gian:
- đánh giá những thay ựổi về việc làm, thu nhập của các nông hộ dưới tác ựộng của ựô thị hoá ở các phường thuộc quận Long Biên - Hà Nội trong thời kỳ 2004-2007 (số liệu ựiều tra năm 2008)
- Một số giải pháp ựề ra nhằm tạo thêm việc làm, nâng cao thu nhập cho nông hộ trong những năm 2008-2010
* Về không gian:
đề tài ựược nghiên cứu trên ựịa bàn các phường: Gia Thụy, Giang Biên, Thạch Bàn tại quận Long Biên- thành phố Hà Nội
Trang 142 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA đỀ TÀI
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Những vấn ựề lý luận cơ bản liên quan ựến ựô thị hoá
2.1.1.1 Một số khái niệm về ựô thị, ựặc ựiểm và phân loại ựô thị
Khái niệm ựô thị
Có nhiều quan ựiểm khác nhau về ựô thị tuỳ theo từng góc nhìn khác nhau, tuy nhiên có thể hiểu chung nhất ựô thị là Ộkhu vực kinh tế phi nông nghiệp Ợ, một vài khái niệm cơ bản như sau:
* đô thị là một không gian cư trú của cộng ựồng người sinh sống tập trung và hoạt ựộng trong những khu vực kinh tế phi nông nghiệp
* đô thị là nơi tập trung dân cư, chủ yếu lao ựộng phi nông nghiệp, sống và làm việc theo kiểu thành thị.[10]
* đô thị là nơi tập trung dân cư với mật ựộ cao, chủ yếu là lao ựộng phi nông nghiệp, cơ sở hạ tầng thắch hợp, là tập trung tổng hợp hay trung tâm chuyên ngành có vai trò thúc ựẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, của miền lãnh thổ, một tỉnh, một huyện hay một vùng trong tỉnh huyện.[10]
Khái niệm ựô thị có tắnh tương ựối do sự khác nhau về trình ựộ phát triển kinh tế xã hội, hệ thống dân cư Mỗi nước có quy ựịnh riêng tuỳ theo yêu cầu và khả năng quản lý của mình, song phần lớn thống nhất lấy hai tiêu chuẩn cơ bản sau:
- Quy mô và mật ựộ dân số: quy mô trên 2000 người sống tập trung, mật ựộ trên 3000 người/km2 đây là những chỉ tiêu phản ánh mức ựộ tập trung dân cư của một ựô thị ựược xác ựịnh trên cơ sở số dân nội thị và diện tắch xây dựng trong giới hạn nội thị của ựô thị
- Cơ cấu lao ựộng: trên 60% lao ựộng phi nông nghiệp Trong ựó lao ựộng phi nông nghiệp bao gồm: lao ựộng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp,
Trang 15xây dựng cơ bản lao ñộng giao thông vận tải, bưu ñiện, dịch vụ, ngân hàng, lao ñộng thương nghiệp, dịch vụ, du lịch và các cơ quan hành chính, văn hoá, thể dục thể thao
Ở Việt Nam quy ñịnh ñô thị là những thành phố, thị xã, thị trấn, thị tứ theo tiêu chuẩn về quy mô dân số cao hơn nhưng cơ cấu lao ñộng phi nông nghiệp thấp hơn ðiều ñó xuất phát từ ñặc ñiểm Việt Nam là nước nông nghiệp ñi lên XHCN giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất trong ñiều kiện cụ thể
Hiện nay ngoài hai tiêu chuẩn trên còn ñưa ra tiêu chuẩn thứ ba là cơ sở
hạ tầng kỹ thuật ñô thị Cơ sở hạ tầng của ñô thị có thể hoàn chỉnh hoặc chưa hoàn chỉnh, ñồng bộ hoặc chưa ñồng bộ nhưng phải có quy hoạch chung cho tương lai Yếu tố này phản ánh trình ñộ phát triển, mức tiện nghi sinh hoạt của người dân ñô thị và ñược xác ñịnh theo những tiêu chuẩn cơ bản như: chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt, mật ñộ ñường phố, ñặc ñiểm giao thông, tầng cao trung bình
ðặc ñiểm kinh tế xã hội ñô thị
* Ô nhiễm môi trường ngày càng gia tăng
Tốc ñộ gia tăng quá nhanh về công nghiệp hoá và ñô thị hoá dẫn ñến phá huỷ một phần hệ môi trường sinh thái gây ô nhiễm moi trường mặt nước, mặt ñất và không khí
* Dân số gia tăng với tốc ñộ nhanh
Tốc ñộ gia tăng quá nhanh về dân số và dân số ñô thị theo hai hướng dân cư chuyển dịch diễn ra song hành:
Theo chiều rộng: Từ nông thôn ra thành thị, từ ñô thị nhỏ ra ñô thị lớn,
từ nước kém phát triển ñến nước phát triển
Theo chiều sâu: Chuyển dịch cơ cấu lao ñộng từ hoạt ñộng nông nghiệp sang phi nông nghiệp ngay trong lòng nông thôn
* Tổ chức không gian và môi trường ñô thị trở nên khó nhăn hơn
Trang 16Quy mô dân số ựô thị tập trung quá lớn so với trình ựộ quản lý dẫn ựến không ựiều hoà nổi gây bế tắc trong tổ chức môi trường ựô thị
* Quan hệ thành thị và nông thôn luôn tồn tại, ngày càng trở nên quan trọng
* Hệ thống thị trường ựô thị với những ựặc trưng riêng biệt Do thành thị là nơi tập trung ựông dân với các hoạt ựộng sản xuất chuyên môn hóa cao, nhu cầu cung cấp trao ựổi hàng hoá tiêu dùng cũng cao Cung và cầu khu vực
ựô thị gặp nhau trên thị trường ựô thị Thị trường ựô thị là hệ thống hoặc ựịa ựiểm ở ựó diễn ra việc mua bán trao ựổi hàng hoá và dịch vụ
Hệ thống thị trường của ựô thị gồm thị trường lao ựộng, thị trường ựất
và bất ựộng sản, thị trường giao thông, thị trường hạ tầng ựô thị, thị trường dịch vụ, thị trường tài chắnh
* đô thị mang tắnh kế thừa của nhiều thế hệ cả về cơ sở vật chất, kinh
tế và văn hoá [10]
Phân loại ựô thị
đô thị ựược phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau tuỳ theo mục ựắch nghiên cứu Các tiêu thức thường ựược sử dụng ựể phân loại là: quy mô dân
số, cơ cấu lao ựộng, chức năng hoạt ựộng, tắnh chất hành chắnh, mức ựộ hoàn thiện cơ sở hạ tầng
Có thể phân loại ựô thị theo từng tiêu thức khác nhau hoặc kết hợp một
Trang 17- đô thị loại 1: đô thị lớn nhất như thành phố HCM, Hà Nội, đà nẵng, Cần Thơ, Hải Phòng đây là những trung tâm kinh tế xã hội, văn hoá, chắnh trị, khoa học kỹ thuật, dịch vụ du lịch, giao thông, công nghiệp, giao dịch quốc tế có vai trò quan trọng trong sự phát triển của cả nước, khu vực này
có dân số 1 triệu dân trở lên 90% lao ựộng phi nông nghịêp, mật ựộ dân cư trung bình từ 15.000người/km2 trở lên, có cơ sở hạ tầng kỹ thuật và mạng lưới công trình xây dựng ựồng bộ
- đô thị loại 2: đô thị lớn như Nha Trang, Vinh vv là trung tâm kinh
tế xã hội, văn hoá, chắnh trị, khoa học kỹ thuật, dịch vụ du lịch, giao thông, công nghiệp, giao dịch quốc tế có vai trò quan trọng trong sự phát triển của
cả nước, khu vực này có dân số 1 triệu dân trở lên 90% lao ựộng phi nông nghịêp, mật ựộ dân cư trung bình từ 12.000người/km2 trở lên, có cơ sở hạ tầng kỹ thuật và mạng lưới công trình xây dựng ựồng bộ
- đô thị loại 3: đô thị trung bình như Cà Mau, đà Lạt vv dân số 350.000 người với 80% lao ựộng phi nông nghịêp, mật ựộ dân cư trung bình
từ 10.000người/km2 trở lên, có cơ sở hạ tầng kỹ thuật và mạng lưới công trình xây dựng từng bước
- đô thị loại 4: đô thị trung bình nhỏ (thị xã) có vai trò quan trọng trong sự phát triển của một tỉnh Dân số 30.000 - 100.000 người, mật ựộ dân
cư trung bình 8.000 người/km2 Có 70% lao ựộng là phi nông nghiệp, có sản xuất hàng hoá, ựã và ựang từng bước xây dựng hạ tầng và mạng lưới công trình công cộng
- đô thị loại 5: đô thị nhỏ 9 (thị trấn) là trung tâm kinh tế xã hội, trung tâm chuyên ngành sản xuất tiểu thủ công nghiệp, có vai trò thúc ựẩy phát triển kinh tế của một tỉnh hay một huyện Dân số 4.000 - 30.000 người, 60% lao ựộng là phi nông nghiệp, mật ựộ dân cư trung bình từ 6.000người/km2trở lên
Trang 18Bước ựầu xây dựng cơ sở hạ tầng và mạng lưới công trình công cộng
đô thị loại 1 và 2 do trung ương quản lý, loại 3 và 4 và một số ắt loại 5
do tỉnh quản lý, loại 5 chủ yếu do huyện quản lý
2.1.1.2 Khái niệm và ựặc ựiểm ựô thị hoá
* Khái niệm ựô thị hoá
Trên quan ựiểm một vùng, ựô thị hoá là một quá trình hình thành, phát triển các hình thức và ựiều kiện sống kiểu ựô thị
Trên quan ựiểm kinh tế quốc dân, ựô thị hoá là một quá trình biến ựổi
về sự phân bố các yếu tố lực lượng sản xuất, bố trắ dân cư những vùng không phải ựô thị thành ựô thị, ựồng thời phát triển các ựô thị hiện có theo chiều sâu
đô thị hoá là sự quá ựộ từ hình thức sống nông thôn lên hình thức sống
ựô thị Khi kết thúc thời kỳ quá ựộ thì các ựiều kiện tác ựộng ựến ựô thị hoá cũng thay ựổi và xã hội sẽ phát triển trong ựiều kiện mới - ựặc biệt là thay ựổi
cơ cấu dân cư
đô thị hoá nông thôn là xu hướng bền vững có tắnh quy luật; là quá trình phát triển nông thôn và phổ biến lối sống thành phố cho nông thôn (cách sống, hình thức nhà cửa, phong cách sinh hoạt ) Thực chất ựó là tăng trưởng
ựô thị theo xu hướng bền vững
đô thị hoá ngoại vi là quá trình phát triển mạng vùng ngoại vi của thành phố do kết quả phát triển công nghiệp, kết cấu hạ tầng tạo ra các cụm
ựô thị, liên ựô thị góp phần ựẩy nhanh ựô thị hoá nông thôn
đô thị hoá giả tạo là sự phát triển thành phố do tăng quá mức dân cư
ựô thị và do dân cư từ các vùng khác ựến, ựặc biệt là từ nông thôn dẫn ựến tình trạng thất nghiệp, thiếu nhà ở, ô nhiễm môi trường, giảm chất lượng cuộc sống
đô thị hoá gắn liền với sự biến ựổi sâu sắc về kinh tế xã hội của ựô thị
và nông thôn trên cơ sở phát triển công nghiệp, giao thông vận tải, xây dựng,
Trang 19dịch vụ do vậy ựô thị hoá gắn liền với sự phát triển kinh tế - xã hội
Như vậy từ những quan ựiểm trên khái niệm ựô thị hoá có thể ựược
hiểu như sau: đô thị hoá là quá trình biến ựổi và phân bố các lực lượng sản
xuất trong nền kinh tế quốc dân, bố trắ dân cư, hình thành phát triển các hình thức và ựiều kiện sống theo kiểu ựô thị ựồng thời phát triển ựô thị hiện có theo chiều sâu trên cơ sở hiện ựại hoá cơ sở vật chất kỹ thuật và tăng quy mô dân
số. [10]
* đặc ựiểm ựô thị hoá
Quá trình ựô thị hoá gắn liền với nó là sự biến ựổi sâu sắc cả về kinh tế, văn hoá, xã hội Tuy nhiên, ựô thị hoá mang những ựặc ựiểm cơ bản như:
- Dân cư thành thị có xu hướng tăng nhanh tập trung vào các thành phố lớn và cực lớn:
Sự dịch chuyển luồng dân cư từ nông thôn ra thành thị, từ ựô thị nhỏ
ra ựô thị lớn ựể tìm kiếm cơ hội việc làm tốt hơn cộng với sự mở rộng các
ựô thị hiện có ựã làm gia tăng số dân thành thị Càng ở các ựô thị lớn thì cơ hội việc làm nhiều hơn, dân số tăng nhanh hơn, mật ựộ dân số ngày một cao và phân bố không ựều, dân cư thành thị ựông hơn với mật ựộ dân số ngày càng tăng Việc tăng nhanh dân cư thành thị ựã dẫn ựến việc hình thành nên các chùm ựô thị
- đô thị hoá gắn liền với sự biến ựổi sâu sắc về kinh tế - xã hội của ựô thị và nông thôn:
Quá trình ựô thị hoá trên cơ sở và phát triển công nghiệp, giao thông vận tải, xây dựng, dịch vụ, do vậy ựô thị hoá không thể tách rời một chế ựộ kinh tế -
xã hội đô thị hoá phổ biến rộng rãi lối sống thành thị, làm kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng ngành công gnhiệp, giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp
Phương hướng và ựiều kiện phát triển của quá trình ựô thị hoá phụ thuộc vào trình ựộ phát triển lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất Ở các
Trang 20nước phát triển, ựô thị hoá ựặc trưng cho sự phát triển các nhân tố chiều sâu (ựiều tiết và khai thác tối ựa các lợi ắch, hạn chế bất lợi của quá trình ựô thị hoá) Ở các nước ựang phát triển như Việt Nam, ựô thị hoá ựặc trưng cho sự bùng nổ về dân số, còn sự phát triển công nghiệp tỏ ra yếu kém Sự gia tăng dân số không dựa trên cơ sở phát triển công nghiệp và phát triển kinh tế Mâu thuẫn giữa thành thị và nông thôn trở nên sâu sắc do sự mất cân ựối, do ựộc quyền trong kinh tế.Tiền ựề cơ bản của ựô thị hoá là sự phát triển công nghiệp hay công nghiệp hoá là cơ sở phát triển ựô thị ựô thị hoá trên thế bắt ựầu từ cách mạng thủ công, sau ựó cách mạng công nghiệp ựã thay thế lao ựộng thủ công bằng lao ựộng máy móc với năng suất lao ựộng cao hơn và ựã làm thay ựổi về cơ cấu lao ựộng xã hội trên cơ sở phân công lao ựộng xã hội đồng thời cách mạng công nghiệp ựã tập trung hoá lực lượng sản xuất ở mức ựộ cao dẫn ựến hình thành ựô thị mới, mở rộng quy mô ựô thị cũ Ngày nay, với cách mạng khoa học kỹ thuật mà tượng trưng cho nó là những cỗ máy vi tắnh những siêu sa lộ thông tin và ựiện thoại di ựộng thì sự phát triển ựô thị hoá ựã
và sẽ mạnh mẽ hơn bao giờ hết Như vậy, mỗi nền văn minh ựều tạo ra một phong cách sống, làm việc thắch hợp, một hình thái phân bố dân cư, một cấu trúc ựô thị thắch hợp [7]
2.1.1.3 Tắnh tất yếu khách quan của ựô thị hoá
Từ nhiều thế kỷ trước, các nước trên thế giới nhất là nước phát triển ựã diễn ra quá trình ựô thị hoá nhanh chóng, xu hướng phát triển của ựô thị hoá gắn liền với sự biến ựộ sâu sắc về phát triển kinh tế - xã hội trên cơ sở phát triển công nghiệp hoá,hiện ựại hoá nền kinh tế ựất nước Trong sự phát triển kinh tế - văn hóa xã hội của quốc gia ựô thị ựóng vai trò như những trung tâm hạt nhân quan trọng, là ựầu mối của giao lưu phát triển kinh tế, là trung tâm văn hoá chắnh trị trong khu vực Theo dự báo của các nhà xã hội học ựô thị thế kỷ 21 là thế kỷ của ựô thị đô thị sẽ phát triển cực nhanh cả
Trang 21về chiều rộng lẫn chiều sâu, ñặc biệt sẽ bùng phát ở khu vực châu Á và, châu Phi Hiện nay tỷ lệ gia tăng dân số ñô thị nhiều hơn gấp 4 lần tỷ lệ gia tăng dân số nông thôn [7] Qua thực tế phát triển của các nước người ta ñã kết luận; ñô thị hoá và công nghiệp hoá là con ñường duy nhất ñể trở thành một quốc gia hùng mạnh
Ở nước ta, qua hai mươi năm tỷ lệ dân cư ở ñô thị cũng không ngừng tăng lên, năm 1980 tỷ lệ dân cư ñô thị là 19,1% năm 1985 là 19,3%, năm
1990 là 20,3% năm 1999 là 21 % và dự báo năm 2010 sẽ là 35%
Như vậy quá trình ñô thị hoá không chỉ diễn ra ở một số nước mà nó diễn ra hầu hết các nước trên thế giới và ñang diễn ra rất mạnh mẽ ở Việt Nam ñó là yếu tố khách quan gắn liền với phát triển kinh tế khu vực nói riêng
và phát triển kinh tế ñất nước nói chung trong quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hoá ñất nước
2.1.1.4 Xu hướng ñô thị hóa
Quá trình ñô thị hoá ñã và ñang diễn ra với tốc ñộ cao hình thành các khu công nghiệp, các trung tâm thương mại, mở rộng ñô thị Cụ thể là:
* Hình thành các trung tâm công nghiệp, thương mại, dịch vụ trong các ñô thị lớn
Sự hình thành các trung tâm có tính chất chuyên ngành trong những ñô thị lớn là xu thế nhằm nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của ñô thị, là biểu hiện của tính chuyên môn hoá cao trong sản xuất Tất cả các hoạt ñộng sản xuất có cùng ñặc ñiểm, tính chất ñược tập trung bào một khu vực tạo ñiều kiện ñáp ứng các yêu cầu tốt hơn, sản xuất với năng suất và hiệu quả cao hơn và tăng sức cạnh tranh của sản phẩm của ñô thị, thị trường lao ñộng phong phú hơn
* Hình thành các trung tâm công nghiệp, thương mại dịch vụ ở các vùng ngoại ô
Sự hình thành các trung tâm công nghiệp của mỗi vùng có tính khách
Trang 22quan nhằm ựáp ứng các nhu cầu của sản xuất và ựời sống ngày càng tăng lên của chắnh vùng ựó đó là biểu hiện của tắnh tập trung hoá trong sản xuất Tuy nhiên, quy mô sản xuất và hoạt ựộng thương mại dịch vụ sẽ phụ thuộc vào trình ựộ phát triển kinh tế xã hội và quy mô dân số của vùng ựể ựảm bảo tắnh hoạt ựộng có hiệu quả đồng thời các trung tâm này còn là ựiểm nối, hay sự chuyển tiếp giữa các ựô thị lớn làm cho tắnh hiệu quả của hệ thống ựô thị ựược nâng cao Trong quá trình ựô thị hoá, các trung tâm này sẽ trờ thành những ựô thị vệ tinh của các ựô thị lớn
* Mở rộng các ựô thị hiện có
Việc mở rộng các ựô thị hiện có theo mô hình làn sóng xu thế tất yếu khi nhu cầu về ựất xây dựng ựô thị tăng và khả năng mở có thể thực hiện tương ựối dễ Xu hướng này tạo sự ổn ựịnh tương ựối và giải quyết ựược các vấn ựề quá tải cho ựô thị hiện có
* Chuyển ựổi một số vùng nông thôn thành ựô thị
đây là xu hướng hiện ựại ựược thực hiện trong ựiều kiện có ựầu
tư lớn của Nhà nước Vấn ựề cơ bản là tạo nguồn tài chắnh ựể cải tạo ựất, xây dựng kết cấu hạ tầng hiện ựại [2]
2.1.1.5 Những vấn ựề có tắnh quy luật thường phát sinh trong quá trình ựô thị hoá theo chiều rộng
* Mở rộng diện tắch ựất ựô thị và thu hẹp diện tắch ựất nông nghiệp
Cả hai hình thức ựô thị hoá ựều dẫn ựến sự chuyển ựổi cơ cấu sử dụng ựất Hình thức phát triển theo chiều rộng ựưa ựến tình trạng thu hẹp ựất canh tác nông nghiệp nhanh chóng vì một phần ựất do Nhà nước thu hồi ựể xây dựng các công trình, một phần ựất dân cư bán cho những người nơi khác ựến
ở, hoặc kinh doanh Trong quá trình ựô thị hoá Nhà nước nắm thế chủ ựộng chuyển ựổi mục ựắch sử dụng ựất tạo ựà mạnh mẽ cho sự phát triển ựô thị
Trong ựiều kiện kinh tế nước ta, ựô thị hoá dẫn ựến tình trạng thu hẹp
Trang 23ựất canh tác nông nghiệp Thực chất quá trình ựó là thay ựổi mục ựắch sử dụng ựất: từ ựất nông nghiệp chuyển sang sản xuất công nghiệp, thương mại dịch vụ Quá trình này góp phần làm tăng hiệu quả sử dụng ựất nói chung nhưng cũng gây ra không ắt các vấn ựề xã hội
* Vấn ựề dân số, lao ựộng và việc làm ựối với nông dân trong quá trình ựô thị hoá
Một trong những vấn ựề nảy sinh trong quá trình ựô thị hoá ở mỗi quốc gia ựó là vấn ựề về dân số, lao ựộng và việc làm của người lao ựộng ựặc biệt
là người nông dân Quá trình ựô thị hoá với ựặc trưng là thu hẹp diện tắch ựất nông nghiệp làm cho một số lượng lao ựộng nông nghiệp không còn ựất ựể sản xuất dẫn ựến tình trạng dôi dư lao ựộng nông nghiệp, chênh lệch về thu nhập giữa người bị thu hồi ựất và người còn ựất Không những vậy ựô thị hoá làm gia tăng dân số do sự gia tăng tự nhiên và gia tăng do dòng người nhập cư vào các ựô thị ựể tìm việc làm
* Vấn ựề văn hoá xã hội
đô thị hoá góp phần nâng cao ựời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân, hình thành lối sống công nghiệp, xây dựng xã hội mới, tuy nhiên khi tăng quy mô thành phố bằng cách mở rộng không gian, hình thành các quận mới, phường mới sẽ dẫn ựến tình trạng gia tăng thất nghiệp Số tiền nhà nước ựền
bù ựể tạo công việc làm mới không ựược người dân sử dụng ựúng mục ựắch làm cho tỷ lệ thất nghiệp và các vấn ựề xã hội khác gia tăng nhanh chóng
Trang 24Sự thay ñổi tập quán lối sống và sự phân hoá giàu nghèo diễn ra nhanh chóng, nhu cầu giáo dục, y tế tăng, tệ nạn xã hội trở thành vấn ñề lớn, vấn ñề nghèo ñói, thất nghiệp ñược ñặt ra
Thay ñổi tập quán sinh hoạt, lối sống, phương thức kiếm sống là kết quả tất yếu của quá trình ñô thị hoá Người dân ñô thị sẽ nhanh chóng biến ñổi theo lối sống mới với những nhu cầu và mục tiêu khác cao hơn như tục lệ cưới xin, học hành
Trang 252.1.1.6 Những tác ựộng chủ yếu của ựô thị hoá
* Tác ựộng tắch cực của ựô thị hoá
- đô thị hoá thúc ựẩy mạnh nền kinh tế phát triển làm chuyển ựổi mạnh
mẽ cơ cấu kinh tế
Quá trình phát triển của ựô thị hóa ựược gắn liền với chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao ựộng trong vùng Trong góc ựộ dân số và lao ựộng ựô thị hóa quá trình chuyển ựổi cơ cấu dân số từ khu vực nông thôn sang thành thị ựối với người nông dân trước ựây gắn bó với ruộng vườn sau ựó trở thành dân
cư ựô thị, do mất một phần lớn diện tắch canh tác cùng với số tiền ựược nhà nước ựền bù, họ dùng ựể tạo nghề mới, tìm việc làm mới ngoài nông nghiệp, xây dựng nơi cư trú mới và nhiều vấn ựề khác cũng thay ựổi theo Trong quá trình ựô thị hoá cơ cấu ngành kinh tế trong vùng cũng thay ựổi theo
Hướng giảm tỷ trọng kinh tế ngành nông nghiệp, tăng tỷ trọng kinh tế ngành công nghiệp và dịch vụ Khi ựô thị hoá phát triển mạnh mẽ, hình thành các khu dân cư ựô thị ở các vùng ựược ựô thị hoá nên các hoạt ựộng thương mại, dịch vụ sẽ phát triển nâng cao thu nhập cho người dân
Khi ựô thị hoá diễn ra, kinh tế ở các ựô thị mới tăng trưởng nhanh chóng, nhờ có sự tập trung lực lượng sản xuất tạo ra năng suất lao ựộng cao, cách tổ chức lao ựộng hiện ựại Thực chất quá trình tăng trưởng kinh tế ựó vừa làm tăng tổng việc làm vừa làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong kinh tế
ựô thị Việc chuyển ựổi cơ cấu kinh tế theo chiều sâu, tăng năng suất lao ựộng
xã hội, tăng GDP bình quân ựầu người ở ựô thị Trong khu vực nông thôn giáp ranh ựô thị chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của ựô thị hoá nên mật ựộ dân cư ở khu vực này sẽ tằng dần, ựất ựai thay ựổi nhanh về mục ựắch sử dụng Một phần diện tắch ựất khu vực này thường ựược chuyển xây dựng các khu nhà nghỉ, nhà trọ, dịch vụ giá trị phục vụ người dân nên cơ cấu kinh tế ngành dịch
Trang 26vụ tăng lên nhanh chóng
Bên cạnh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình ựô thị hoá thì vấn ựề cơ sở hạ tầng luôn ựược gắn với phát triển ựô thị
- Xây dựng củng cố cơ sở hạ tầng vững chắc, tạo thuận lợi về giao thông, giao lưu, buôn bán, ựi lại
đô thị hoá tức gắn liền với quá trình hình thành nhanh chóng kết cấu hạ tầng kỹ thuật tiên tiến như hệ thống giao thông, ựiện, cấp thoát nước, hệ thống thông tin liên lạc, trường học, bệnh viện, hệ thống chợ, khu ở dân cư Các hệ thống cơ sở hạ tầng trên thường ựược phát triển nhanh trong quá trình ựô thị hoá, hệ thống giao thông phát triển là ựiều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất và lưu thông các sản phẩm công nghiệp và các loại nông sản Quá trình
ựô thị hoá ựã thức ựẩy ựầu tư xây dựng các tuyến ựường liên thông, xã, huyện
và liên tỉnh và hệ thống giao thông luôn ựóng một vai trò quan trọng tạo ựầu mối giao lưu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm thức ựẩy nhanh quá trình cơ giới hoá, hiện ựại hoá khu vực nông thôn Bên cạnh ựó ựô thị hoá tạo ựiều kiện phát triển nhanh các mạng lưới ựiện cho sản xuất cũng như sinh hoạt ở các vùng ngoại vi Từ chỗ chất lượng ựiện thắp sáng phục vụ sinh hoạt thấp ựã dần ựược ựầu tư sửa chữa nâng cấp ựường dây ựủ ựể phục vụ ựời sống nhân dân khu vực ựô thị hoá Cùng với hệ thống giao thông, ựiện ựược nâng cấp thì các cơ sở hạ tầng khác cũng ựược hoàn thiện hơn như tỷ lệ hộ ựược dùng nước sạch tăng, các trường học, trạm y tế cũng ựược quan tâm phát triển ựồng
bộ với sự phát triển của ựô thị
- đô thị hoá làm nâng cao trình ựộ dân trắ, làm thay ựổi bộ mặt nông thôn
đô thị hoá còn góp phần nâng cao trình ựộ nhận thức, nâng cao ựời sống vật chất và tinh thần của người dân Hình thành các lối sống công nghiệp, xây dựng xã hội mới, hạn chế các tập tục lạc hậu và vùng nông thôn
Trang 27như; sử dụng thửa chất hoá trong sản xuất nông nghiệp, những hủ tục nặng nề rườm rà trong lễ hiếu hỷ, tạo không khắ làm mạnh trong ựời sống dân cư đô thị hoá còn làm một ựộng lực thức ựẩy các hoạt ựộng văn hoá, thể dục, thể thao nhằm nâng cao sức khoẻ và chất lượng cuộc sống, phát huy nét ựẹp về thuần phong mỹ tục của từng vùng nông thôn Các hoạt ựộng văn hoá văn nghệ phát triển rất phong phú, ựa dạng, ựặc biệt là văn hoá và nghệ quần chúng Trong các ựịa phương ựang diễn ra ựô thị hoá thì hầu hết ựiều có nhà văn hoá khang trang trong phục vụ cho hoạt ựộng giao lưu văn nghệ và các hoạt ựộng mang tắnh chất lành mạnh khác trong các ngày lễ, liên hoan Mặt khác ựô thị hoá góp phần cải tạo và xây dựng các khu du lịch, vui chơi giải trắ cho người dân, xây dựng tư sửa các di tắch văn hoá lịch sử làm nổi bật nét ựẹp của văn hoá dân tộc vốn có từ lâu ựời
Như vậy, ựô thị hoá ựã từng bước nâng cao ựời sống vật chất, tinh thần cho người dân, làm cho người dân có ựiều kiện tiếp tục xúc với tiến bộ khoa học kỹ thuật mới ựể học hỏi nâng cao trình ựộ nhận thức của mình góp phần phát triển xã hội theo xu hướng nền văn minh lịch sự
* Những tác ựộng tiêu cực của ựô thị hoá
Bên cạnh những tác ựộng tắch cực mà ựô thị hoá ựã mang lại thì ựô thị hoá cũng còn tồn tại nhiều hạn chế
- đô thị hoá làm thu hẹp diện tắch ựất nông nghiệp
Quá trình ựô thị hoá ựã làm ảnh hưởng ựến quá trình sản xuất và thu thập cho các hộ nông dân do diện tắch ựất nông nghiệp bị thu hẹp dẫn tới thu hẹp sản xuất nông nghiệp Thay vào ựó là tăng diện tắch ựất ở, ựất ựô thị và ựất chuyên dùng
- đô thị hoá làm tăng lao ựộng thất nghiệp ở các vùng nông thôn, chủ yếu là lao ựộng có trình ựộ văn hoá và chuyên môn thấp
Theo tổ chức lao ựộng quốc tế (ILO).[27] ngày 11/8 công bố báo cáo Ộ
Trang 28Xu hướng việc làm cho thanh niên năm 2004Ợ, cho biết tỷ lệ thất nghiệp trong thanh nên thế giới ựã tăng lên mức báo ựộng Lớp người ở ựô tuổi từ 14 - 24 chiếm một nửa số người thất nghiệp trên toàn thế giới Tỷ lệ thất nghiệp trong thanh niên cao hơn 3,8 lần so với lứa tuổi khác tại các nước ựang phát triển
Các chuyên gia ILO cho rằng nguyên nhân dẫn ựến tình trạng thất nghiệp trong thanh niên tăng cao, một phần do nền kinh tế chưa phát triển, chưa tạo ựược nhiều việc làm; mặt khác do số người ở ựộ tuổi thanh niên tăng nhanh 10,5% trong 10 năm qua so với tốc ựộ tăng việc làm dành cho thanh niên chỉ chiếm 0,2% Hiện nay có 1300000 triệu người trong số
550 triệu người nghèo nhất thế giới là thanh niên [5]
Bên cạnh ựó, ựô thị hoá cũng góp phần không nhỏ trong việc làm tăng
tỷ lệ thất nghiệp lao ựông nông thôn Hiện nay trung bình mỗi năm nước ta có khoản 80.000 - 100.000 ha ựất nông nghiệp bị chuyển ựổi mực ựắch sử dụng
và kéo theo khoảng 1,5 - 2,0 triệu chỗ làm bị mất [11] đất nông nghiệp bị thu hẹp ựã tác ựộng trực tiếp ựến tình hình thu nhập của các hộ nông dân, mặt dù diện tắch ựất nông nghiệp ựã ựược ựền bù, tiền hỗ trợ thì mua sắm vật dụng phương tiện chứ không trú tâm ựến việc học nghề giải quyết việc làm, vì thế sau một vài năm lại rơi vào tình trạng khó khăn do thất nghiệp đó là một trong những tồn tại chủ yếu của quá trình ựô thị hoá ở các quốc gia
Hiện ựại hoá và công nghiệp hoá là nguyên nhân tác ựộng ựến nguy cơ mất việc làm của số lao ựộng Khi quá trình ựô thị hoá phát triển mạnh thì các ngành công nghiệp sẽ phát triển ựồng bộ với ựô thị hoá Các doanh nghiệp sẽ
áp dụng công nghệ máy móc hiện ựại tự ựộng hoá ựược ựưa vào sản xuất, một
số lao ựộng chủ chốt ựược giữ lại và số lao ựộng chân tay khác sẽ bị thay thế bởi máy móc Do ựó công nghiệp hoá và hiện ựại hoá góp phần vào việc làm tăng tỷ lệ lao ựộng thất nghiệp
- đô thị hoá làm tăng ô nhiễm môi trường và các vấn ựề tệ nạn xã hội
Trang 29khác nảy sinh
Quá trình ñô thị hoá diễn ra trong ñiều kiện kinh tế thị trường hay ñiều kiện kinh tế hoạch hoá tập trung, cũng ñều thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp, nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội Bên cạnh những mặt mạnh của ñô thị hoá như tăng trưởng kinh tế, năng cao dân trí và chất lượng cuộc sống, nâng cao kỹ năng lao ñộng và giải quyết công ăn việc làm, thị công nghiệp hoá cũng kéo theo hàng loạt vấn ñề tiêu cực như thấp nghiệp và tệ nạn xã hội, vấn ñề chất thải công nghiệp và phát huy môi trường ngày một gia tăng ðặc biệt ở các nước ñang phát triển có tốc ñộ phát triển kinh tế nhanh, các vấn ñề môi trường lại càng bức xúc hơn
Các vấn ñề tồi tệ mà con người phải chịu ñựng lại thường xảy ra ở các thành phố nghèo, nhất là các nước ñang phát triển ðặc biệt ở các thành phố
có số dân tăng nhanh, chính quyền không có khả năng cung cấp nhu cầu tốt thiểu cho dân số ñô thị Trong thế giới ñang phát triển người nghèo ñô thị luôn sống trong ñiều kiện không an toàn, ít nhất có tới 220 triệu thị dân không
có ñủ nước sạch Khoảng 1/3 ñến 2/3 lượng chất thải rắn không ñược thu gom chất ñống trên ñường phố, ñổ bừa bãi xuống cống rãnh, gây ngập ứng và phát sinh bệnh tất Hiện nay có trên 1,1 tỷ người sống trong khu vực ñô thị, các mức ô nhiễm không khí vượt qua mức cho phép Nhiều thành phố trên thế giới, nước thải sinh hoạt và công nghiệp thải vào các thuỷ vực, chỉ xử lý qua loa hoặc không xử lý, ñe doạ ñến sức khoẻ ñời sống con người lẫn ñời sống thuỷ sỉnh
Jakata (Indonesia) là biểu tượng của nhiều lược lượng tương phản ở các siêu thành phố công nghiệp hoá nhanh trên thế giới Thế nhưng các vấn ñề môi trường cũng ñồng thời ñang ñe doạ tới sự thịnh vượng về kinh tế và sức khoẻ con người, mức bụi hạt trong không khí vượt quá tiêu chuẩn, ít nhất 173 ngày/ năm Khí thải xe cộ là nguồn gây ô nhiễm quan trọng nhất (44% bụi
Trang 30hạt, 89% hydrocacbón, 73% nitrogenoxitde và 100% chì) Năm 1989, mỗi ngày thành phố thải ra khoảng 200.000 m3 nước thải không qua xử lý, ñỏ thẳng vào các ñường nước của thành phố Nước thải sinh hoạt gây ô nhiễm nguồn nước 80%, bên cạnh ñó, nước thải công nghiệp ñang ngày càng gây nhiều lo lắng
Ô nhiễm không khí trong nhà do ñốt nhiên liệu như, củi hoặc phân ñộng vật, ñược coi là vấn ñề nan giải ở nông thôn Phụ nữ và trẻ em là ñối tượng bị ảnh hưởng lớn nhất Năm 1992, Ngân hàng thế giới ñã xác ñịnh
ô nhiễm không khí trong nhà là một trong bốn vấn ñề toàn cầu nghiêm trọng nhất, những bệnh hô hấp cấp, viêm phổi ñã gây tử vong cho trể em các nước ñang phát triển chiếm khoảng 10% tổng số bệnh Khói cũng làm chết gần 4 triệu trẻ em và sơ sinh mỗi năm Ô nhiễm không khí ñặc biệt nghiêm trong tại các thành phố lớn như Bắc Kinh, Seoul, Mexico City ñã vượt mức hướng ñẫn của WHO Cơ sở hạ tầng hư hỏng do tập trung quá ñông người Các ñường phố ñông nghẹt, ñi lại mất nhiều thời gian, dịch vụ và giá cả kinh doanh nhìn chung tăng lên ở các thành phố Giao thông tắc nghẽn làm mất nhiều thời gian
và tạo ra sự mệt mỏi cho con người, ảnh hưởng ñến sự ổn ñịnh xã hội [22]
Việt Nam ñang trong quá trình công nghiệp hoá, vấn ñề ô nhiễm môi trường tại các thành phố lớn, các khu công nghiệp ñang ở mức báo ñộng Thành phố Hồ Chí Minh là một ñô thị lớn, có mức ô nhiễm cao hơn các thành phố Hà Nội, Cần thơ và các thành phố khác trong cả nước Tại nạn giao thông ngày một tăng theo thống kê, mỗi năm số tai nạn giao thông tăng bình quân 2.000 vụ Mặt khác, trong các khu ñô thị số gia ñình tan vỡ tăng nhanh, chỉ riêng Hà Nội trung bình hàng năm (1987 – 1995) có 7.000 cặp vợ chồng kết hôn và 3.600 cặp vợ chồng xin Ly hôn Trẻ em lang thang gia tăng Theo thống kê của Bộ Lao ñộng - Thương binh - Xã hội (1994) số trẻ lang thang trên toàn quốc khoảng 50.000 trẻ Trong số trẻ lang thang thì 40 - 50% các
Trang 31em là nạn nhân của gia ñình tan vỡ Tình trạng nghiện, hút trộm cắp, cướp giật trong học sinh, sinh viên là ñiều ñáng lo ngại
2.1.2 Những vấn ñề lý luận cơ bản về thu nhập, việc làm của hộ nông dân
2.1.2.1 Khái niệm thu nhập của hộ nông dân
Có nhiều quan ñiểm khác nhau khi nhìn nhận về vấn ñề thu nhập của
hộ nông dân Thu nhập là một trong những phương tiện giúp con người ñịnh hướng giải quyết nhiều vấn ñề trong cuộc sống Từ ñó dẫn ñến nhiều khái niệm khác nhau về thu nhập của hộ nông dân:
Quan ñiểm của Chayanov về thu nhập của hộ nông dân trong ñiều kiện không tồn tại thị trường sức lao ñộng [23]: Theo ông thu nhập của hộ nông dân không giống thu nhập của các xí nghiệp tư bản Thu nhập trong nông hộ không chỉ có tiền lãi kinh doanh mà còn bao gồm toàn bộ giá trị lao ñộng Như vây, thu nhập của hộ nông dân là phần còn lại sau khi lấy tổng giá trị sản xuất trừ ñi tổng chi phí vật chất
Quan ñiểm của Barnum và Squire về thu nhập của hộ nông dân trong ñiều kiện có tồn tại thị trường sức lao ñộng [23]: Theo các ông trong ñiều kiện tồn tại thị trường sức lao ñộng thì thời gian lao ñộng ñược phân chia thành thời gian lao ñộng nghỉ ngơi, thời gian lao ñộng làm việc nhà, thời gian
làm việc sản xuất nông nghiệp và thời gian làm việc có tiền công (bao gồm
lao ñông thuê ngoài và lao ñộng ñi làm thuê) Từ ñó các ông khái niệm thu nhập hộ nông dân như sau: Thu nhập của hộ nông dân ñược tính bằng giá trị sản phẩm sau khi trừ ñi các phần: Phần sản phẩm hộ ñã tiêu dùng, giá trị công lao ñộng thuê ngoài, chi phí ñầu vào cho sản xuất và công giá trị lao ñông ñi làm thuê Song ở ñây các ông lại tính giá tiền công giống nhau, ñiều này
không ñúng Sau ñó khai niệm này ñược Allanlow nghiên cứu và bổ sung
Trang 32thêm với ñiều kiên tiền công là khác nhau cho các lao ñộng, giá cả các sản phẩm cũng khác nhau
Quan ñiểm của một số nhà nghiên cứu của Việt Nam: Khái niệm này còn ña dạng và phong phú nhiều Có người lấy giá trị sản phẩm hàng hoá ñể ñánh giá thu nhập của hộ nông dân ðứng trên góc ñộ khác có người lấy giá chỉ tiêu tổng giá trị trên một ha diện tích ñể phân tích ñánh giá thu nhập của nông hộ [23] Một số khác lại cho rằng thu nhập của hộ là tổng giá trị sản phẩm từ nông nghiệp, ngành nghề, chăn nuôi, thuỷ sản… Song ñể ñi sâu nghiên cứu ở nhiều góc ñộ khác nhau về nông hộ nhiều nhà khoa học và nghiên cứu kinh tế ở Việt Nam ñã sử dụng chỉ tiêu thu nhập hỗn hợp ñể ñánh
giá thu nhập của hộ nông dân Thu nhập hỗn hợp của hộ nông dân là phần thu
ñược sau khi lấy tổng thu (Tức là toàn bộ giá trị sản phẩm từ các hoạt ñộng sản xuất trong nông hộ) trừ ñi chi phí vật chất, trừ tiền công thuê ngoài và trừ chi phí khác (bao gồm thuế, kháu hao tài sản cố ñịnh…) [8] Như vây trong phần thu nhập của nông hộ sẽ bao hàm tiền công lao ñộng của chủ hộ, tiền công lao ñộng của các thành viên và lãi kinh doanh
Xuất phát từ những quan ñiểm trên và ñặc trưng về hộ nông dân ở Việt Nam Chúng tôi tổng quát về khái niệm thu nhập của hộ nông dân như sau:
+ Thu nhập của hộ nông dân là thu nhập hỗn hợp
+ Thu nhập của hộ nông dân bao gồm các khoản thu từ hoạt ñộng sản xuất
kinh doanh trong nông hộ, Tiền công lao ñộng gia ñình (chủ hộ và các thành
viên), bao gồm các khoản trao ñổi hay không ñược trao ñổi trên thị trường + Ngoài nguồn thu nhập từ các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, nông hộ có thể
có thu nhập từ các công việc khác như ñi làm thuê, thù từ tài sản bất ñộng sản, tiền lương hưu, tư việc chuyển nhượng tài sản khác như quà biếu, tiền gửi…
Trang 33Nhìn chung, có thể nói hộ nông dân có thu nhập là từ các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh khác nhau như thu nhập theo sản xuất mùa vụ, từ sản xuất nông nghiệp khác, từ sản xuất ngành nghề phi nông nghiệp và nguồn ngoài hoạt ñộng sản xuất kinh doanh Riêng thu nhập màu vụ vẫn quan trọng và chiếm tỷ lệ lớn trong tổng thu nhập của hầu hết các hộ nông dân Thu nhập mùa vụ là tổng thu nhập từ các sản phẩm ñược sản xuất theo mùa vụ như thóc, ngô, lạc, rau…
Như vậy, thu nhập của hộ nông dân dùng ñể chi tiêu và tích luỹ mà không phân chia cho các thành viên trong nông hộ
2.1.2.2 Khái niệm việc làm
Việc làm có nhiều khái niệm khác nhau, tuy nhiên vẫn có một quan ñiểm chung nhất là các hoạt ñộng của con người ñể tạo ra của cải vật chất
Người ta có thể căn cứ vào nhiều tiêu thức khác nhau ñể xác ñịnh hoạt ñộng nào là việc làm, hoạt ñộng nào là không phải việc làm và thế nào là thời gian làm việc, mức thu nhập, hiệu quả kinh tế - xã hội Theo từ ñiển “kinh tế khoa học xã hội”, xuất bản tại Paris năm 1996, khái niệm việc làm ñược ñịnh
nghĩa là: “công việc mà người lao ñộng tiến hành nhằm có thu nhập bằng tiền
hoặc hiện vật
Khái niệm việc làm có thể ñược hiểu ở hai trạng thái “tĩnh” và “ñộng” ở các trạng thái “ tĩnh” việc làm chỉ nhu cầu sử dụng sức lao ñộng và các yếu tố vật chất - kỹ thuật khác nhằm mục ñích tạo ra thu nhập hoạc kết quả có ích cho cá nhân, cộng ñồng Theo cách hiểu này, việc làm là khả năng làm tăng của cải của xã hội, tăng lợi ích cho dân cư và cộng ñồng, là khả năng sử dụng nguồn nhân lực và là các hoạt ñộng có ích Theo nghĩa “ñộng” việc làm là hoạt ñộng của dân cư nhằm tạo ra thu nhập có lợi cho cá nhân hoặc cộng ñồng, trong khuôn khổ pháp luật cho phép: việc làm là hình thức vận dụng sức lao ñộng, là hoạt ñộng có chủ ñích của con người, ñược tiến hành trong
Trang 34một không gian và thời gian nhất ñịnh với sự kết hợp các yếu tố giữa vật chất
va kỹ thuật
Từ khái niệm trên có thể hiểu việc làm là tác ñộng qua lại giữa hành ñộng của con người với những ñiều kiện vật chất - kỹ thuật và môi trường tự nhiên, tạo ra giá trị vật chất và tinh thần mới cho bản thân và xã hội, ñồng thời những hoạt ñộng phải trong khuôn khổ pháp luật cho phép Theo tác giả ðặng Xuân Thao trong cuốn sách “ mối quan hệ giữa dân số và việc làm” ñã ñịnh nghĩa “ Việc làm là hoạt ñộng có ích, không bị pháp luật ngăn cấm, có thu nhập hoặc tạo ñiều kiện tăng thêm thu nhập cho người thân, cho gia ñình hoặc cộng ñồng”
Tác giả Nguyễn Hữu Dũng và Trần Hữu Trung trong cuốn “ về chính sách giải quyết việc làm ở Việt Nam” ñã ñưa ra khái niệm: “ người có việc làm là người ñang làm việc trong những lĩnh vực, ngành nghề, dạng hoạt ñộng có ích, không bị pháp luật ngăn cấm, ñem lại thu nhập ñể nuôi sống bản thân và gia ñình ñồng thời góp một phần cho xã hội”
Khái niệm này phù hợp với quan niệm của tổ chức lao ñộng quốc tế (ILO) về người có việc làm: người có việc làm là những người ñang làm việc
gì ñó ñược trả tiền công hoặc những người tham gia vào các hoạt ñộng mang tính chất tự thoả mãn lợi ích hay thay thế thu nhập của gia ñình (dẫn theo 16) Khái niệm về người có việc làm của ILO ñược áp dụng ở nhiều nước khi tiến hành các cuộc ñiều tra thống kê về lao ñộng việc làm, nhưng ñược cụ thể hóa thêm bằng một số tiêu thức khác tuỳ thuộc vào mỗi nước Các nước thường phân thành hai nhóm người trong ñộ tuổi lao ñộng xét trong mối quan hệ việc làm nhóm thứ nhất là nhóm lao ñộng có việc làm và ñang làm việc, ñó là những người làm bất kể công việc gì ñược trả công hoặc mang lại lợi ích vật chất và tinh thần cho bản thân và gia ñình Nhóm thứ hai là nhóm người có việc làm nhưng tạm thời nhất ñịnh nào ñó lại không làm việc
Trang 35hoặc tạm nghỉ việc
Ở Việt Nam, ñiều 13 Luật lao ñộng của Quốc hội thông qua ngày 23/6/1994 có ghi: “Mọi hoạt ñộng tạo ra thu nhập, không bị pháp luật cấm, ñều ñược thừa nhận là việc làm” (dẫn theo 5) bao gồm: các công việc ñược trả công dưới hình thức bằng tiền hoặc hiện vật; những công việc tự làm ñể tạo thu nhập và thu lợi nhuân cho bản thân hoặc chi cho gia ñình mình, nhưng không ñược trả công (bằng tiền hoặc hiện vật) cho công việc ñó
Trong ñiều kiện hiện nay có thể hiểu việc làm như sau: việc làm là hoạt ñộng có ích, không bị pháp luật ngăn cấm, tạo thu nhập hoặc lợi ích cho bản thân gia ñình người lao ñộng hoặc cho một cộng ñồng nào ñó (dẫn theo 5)
Từ những cơ sở và phân tích trên chúng ta có thể kết luận người có việc
là những người trong ñộ tuổi lao ñộng và ñang làm việc trong các cơ sở kinh
tế văn hoá xã hội
Việc làm là một hoạt ñộng có ích, không bị pháp luật ngăn cấm, có thu nhập hoặc tạo ñiều kiện tăng thu nhập cho những người trong cùng
hộ gia ñình
Việc làm bao gồm ba dạng: Một là những việc làm nhằm nhận ñược tiền công, tiền lương dưới dạng tiền hoặc hiện vật Hai là việc làm nhằm thu ñược lợi nhuận, ba là những công việc cho hộ gia ñình nhưng không ñược trả thù lao
Phân loại việc làm và thất nghiệp
Căn cứ vào thời gian thực hiện công việc tổ chức lao ñộng quốc tế phân chia việc làm thành các loại:
- Việc làm ổn ñịnh và việc làm tạm thời: căn cứ vào số thời gian có việc làm thường xuyên trong một năm Trong ñó người có việc làm ổn ñịnh là người có việc từ 6 tháng trở lên trong một năm, hoặc làm việc dưới 6 tháng trong một năm nhưng vẫn tiếp tục làm công việc ñó trong những
Trang 36năm tiếp theo
- Việc làm ñủ thời gian và việc làm không ñủ thời gian, căn cứ vào số thời gian thực hiện trong một tuần
- Việc làm chính và việc làm phụ: căn cứ vào khối lượng thời gian hoặc mức ñộ thu nhập trong thực hiện một công việc nào ñó
Người không có việc làm hay nói cách khác là thất nghiệp ñược hiểu theo cách phân loại như sau:
- Người không có việc làm (thất nghiệp): là người ñang tiếp tục tìm việc làm hoặc ñang chờ trở lại làm việc
Tổ chức ILO ñưa ra nhận xét sau: xét trong một khoảng thời gian nhất ñịnh những người thất nghiệp là những người: có khả năng làm việc nhưng không có việc làm
Phần lớn các nước ñều sử dụng khái niệm trên ñể xác ñịnh người thất nghiệp, song cũng có sai lệch khi xác ñịnh khoảng thời gian không
có việc làm
- Thất nghiệp tự nhiên: trong nền kinh tế quốc dân luôn tồn tại một lượng thất nghiệp nhất ñịnh gọi là thất nghiệp tự nhiên Thất nghiệp tự nhiên là lực lượng thất nghiệp trong ñiều kiện thị trường lao ñộng chung của nền kinh tế
ñã ñược cân bằng Quy mô thất nghiệp tự nhiên lớn hay nhỏ tuỳ thuộc vào tốc
ñộ tăng trưởng kinh tế và tốc ñộ tăng của lao ñộng
- Những người không thuộc lực lượng lao ñộng: Bao gồm các ñối tượng
là học sinh, những người mất khả năng lao ñộng, nội trợ và những người ñã nghỉ làm việc vì lý do sức khỏe, tuổi tác cao v.v
Vai trò của việc làm và ổn ñịnh thu nhập
Vai trò 2 mặt của con người trong quá trình phát triển kinh tế - vừa là người ñược hưởng lợi ích của sự phát triển vừa là tiềm lực sản xuất chính Lao ñộng ñược sử dụng trong hoạt ñộng kinh tế có thể ñược hiểu theo cả hai
Trang 37mặt chi phí và lợi ích Lao ñộng là một chi phí nếu nó ñược sử dụng một cách
có lựa chọn Lao ñộng cũng chứa một lợi ích tiềm tàng theo hai nghĩa Thứ nhất, trong một số trường hợp, do sự chưa hoàn hảo của thị trường cho nên nó
có thể làm sản xuất tăng lên thông qua những chính sách có tác dụng tổ chức tốt hơn nguồn lao ñộng sẵn có và thông qua việc áp dụng công nghệ phù hợp với khả năng của các nước chậm phát triển Thứ hai, chưa kể ñến ảnh hưởng ñến tổng sản lượng, việc tăng thêm việc làm cho người nghèo khổ có thể coi là một biện pháp rất hiệu quả và ít tốn kém ñể tăng phần ñóng góp của họ vào tổng thu nhập
Trong mọi hình thức kinh tế - xã hội, nguồn lao ñộng luôn là nhân tố trung tâm, giữ vai trò quyết ñịnh ñối với sự phát triển của sản xuất và ñồng thời là mục ñích của nền sản xuất xã hội, vai trò ấy thể hiện trên các mặt cụ thể sau:
- Người lao ñộng là yếu tố hàng ñầu quyết ñịnh sự phát triển của lực lượng sản xuất
Trong các yếu tố quan trọng nhất, lao ñộng của con người tác ñộng vào
tự nhiên, vào ñối tượng sản xuất hay tư liệu sản xuất ñể tạo ra của cải vật chất nuôi sống bản thân mình và gia ñình, ñể xã hội tồn tại và phát triển Trong quá trình lao ñộng, người lao ñộng không những tim tòi suy nghĩ, năng ñộng, sáng tạo ra những tư liệu lao ñộng cho năng suất lao ñộng cao và kết hợp tư liệu lao ñộng ñể tạo ra những sản phẩm theo mục ñích và nhu cầu xã hội hoàn thiện từng bước tư liệu sản xuất thông qua hoạt ñộng của con người, từ ñó thúc ñẩy lực lượng sản xuất phát triển
Ngày nay cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ con người ñược ñặt vào một quá trình lao ñộng rất phức tạp, ñòi hỏi phải có sự sáng tạo có trình ñộ kỹ thuật cao và ý thức trách nhiệm lớn, có như vậy mới
sử dụng một cách hợp lý, hiệu quả nguồn lao ñộng góp phần thúc ñẩy sản
Trang 38xuất phát triển
- Lao ñộng là chủ thể sáng tạo, ñổi mới và hoàn thiện phát triển kinh tế
xã hội
Trong quá trình lao ñộng con người luôn luôn cố gắng tìm tòi sáng tạo
ñể vươn tới cái tốt ñẹp nhất, hoàn thiện nhất bằng với chính khả năng lao ñộng của mình, với nhu cầu về vật chất ngày càng cao, ña dạng về mẫu mã, số lượng chủng loại ñòi hỏi con người phải có tư duy sáng tạo, nâng cao tay nghề kỹ xảo ñể tạo ra những sản phẩm phù hợp, thoả mãn nhu cầu con người
và xã hội, quá trình lao ñộng con người chính là những quá trình hoàn thiện hơn nữa bản thân mỗi con người và cũng là sự hoàn thiện của xã hội
- Lao ñộng là lực lượng to lớn ñể phát triển kinh tế - xã hội
Trong qúa trình sản xuất con người luôn luôn hoạt ñộng theo nhu cầu của mình, của xã hội, suy cho cùng ñều xuất phát từ vấn ñề ñảm bảo và duy trì lợi ích của mình Con người cho dù làm việc ở ñâu, dưới hình thức nào cũng ñều nhằm ñạt ñược lợi ích Lợi ích càng cao càng tạo lên sự hấp dẫn ñể con người hoạt ñộng có hiệu quả hơn Như vậy, lợi ích trở thành ñộng cơ của hành ñộng, thoả mãn lợi ích chính ñáng của con người là ñộng lực kinh tế trực tiếp thúc ñẩy phát triển kinh tế
- Lao ñộng là mục ñích của sự phát triển
Nhu cầu của con người luôn thay ñổi và con người không bao giờ thoả mãn nhu cầu của mình, ñể ñáp ứng ñược nhu cầu của con người là mục tiêu
mà mọi chế ñộ xã hội hướng tới ðảng ta ñã khẳng ñịnh “phát huy yếu tố con người là lấy con người làm mục ñích cao nhất của mọi hoạt ñộng”
Như vậy, nguồn lao ñộng nói riêng và con người nói chung có vai trò quan trọng và quyết ñịnh sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội ở mọi thời ñại nhận thức ñúng ñắn không chỉ giúp chúng ta thấy rõ ý nghĩa tầm quan trọng của nó mà còn
là cơ sở khoa học ñể nghiên cứu sử dụng lao ñộng ñầy ñủ hợp lý
Trang 392.1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến việc làm và thu nhập
* Những yếu tố ảnh hưởng tới việc làm
- ðiều kiện tự nhiên và cơ sở hạ tầng
ðất ñai cùng tài nguyên sinh vật trên ñất vừa là ñối tượng vừa là tư liệu sản xuất ñặc biệt của con người tác ñộng vào nó tạo ra của cải vật chất phục
vụ cho nhu cầu phát triển của xã hội Diện tích ñất canh tác, mặt nước càng lớn tài nguyên nông lâm sản càng phong phú thì khả năng tạo việc làm càng nhiều
Hiện nay tài nguyên nông lâm sản ñang bị suy giảm nghiêm trọng do sự khai thác quá mức của con người Vì vậy vấn ñề tạo việc làm ñang trở nên khó khăn và phức tạp khi lao ñộng xã hội ngày một tăng lên
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật bao gồm hệ thống ñường giao thông, thuỷ lợi, ñiện, thông tin liên lạc cũng là yếu tố gián tiếp góp phần tạo việc làm và nâng cao hiệu quả việc làm việc phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật ở các cộng ñồng dân cư sẽ tạo khả năng thu hút nhiều lao ñộng trực tiếp và gián tiếp tạo môi trường phát triển việc làm trong từng cộng ñồng
- Dân số - nguồn lao ñộng
Dân số và việc làm vừa có quan hệ tương hỗ, vừa hạn chế lẫn nhau Quy
mô dân số lớn, dân số tăng nhanh tất yếu sẽ làm tăng nguồn lao ñộng và ñồng nghĩa với tăng sức ép về giải quyết việc làm với mỗi thành viên và cộng ñồng gây ra tình trạng thất nghiệp trong xã hội Mặt khác, lao ñộng là nguồn lực rất
cơ bản ñể phát triển kinh tế Khi kinh tế phát triển thì khả năng tạo việc làm trong xã hội càng nhiều Giải quyết mối quan hệ dân số và việc làm là vấn ñề nan giải của mỗi quốc gia Chính phủ phải luôn ñối phó với xu hướng gia tăng
số lượng lao ñộng với quy mô lớn hơn tốc ñộ gia tăng số chỗ việc làm không kém phần quan trọng là phải nâng cao chất lượng nguồn lao ñộng - một yếu tố
Trang 40tác ñộng trực tiếp ñến khả năng giải quyết việc làm trong xã hội
- Chính sách lao ñộng và việc làm trong xã hội
ðây là một trong những chính sách cơ bản của mỗi quốc gia nhằm góp phần ñảm bảo an toàn, ổn ñịnh và phát triển xã hội chính sách việc làm còn bao gồm các giải pháp trợ giúp cho các loại ñối tượng ñặc biệt (người tàn tật, ñối tượng tệ nạn xã hội, người hồi hương ) có cơ hội và ñiều kiện ñược làm việc
Cũng như các chính sách xã hội khác, chính sách việc làm rất ña dạng
và phong phú, có thể phân loại như: các chính sách ở tầng vĩ mô, có mục ñích mở rộng và phát triển việc làm cho lao ñộng toàn xã hội bao gồm chính sách tín dụng, chính sách ñất ñai, chính sách thuế, chính sách lựa chọn công nghệ sử dụng nhiều lao ñộng; các chính sách khuyến khích phát triển những lĩnh vực, ngành nghề có khả năng thu hút ñược nhiều lao ñộng như chính sách phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ, chính sách phát triển khu vực kinh tế phi hình thức, chính sách di dân phát triển vùng kinh tế mới, chính sách tự do di chuyển lao ñộng và hành nghề, chính sách ñưa lao ñộng ñi làm việc có thời hạn ở nước ngoài v.v chính sách việc làm cho các ñối tượng ñặc biệt (người tàn tật, ñối tượng tệ nạn xã hội) Mặt khác trong quá trình chuyển sang cơ chế thị trường, tình trạng thất nghiệp là ñiều khó tránh ðể hạn chế thất nghiệp một mặt phải tạo ra chỗ làm mới, mặt khác phải tránh cho người lao ñộng ñang làm việc lâm vào thất nghiệp Ngoài ra phải có hệ thống bảo hiểm cho người lao ñộng khi họ bị thất nghiệp Thực hiện tốt các chính sách việc làm, nguồn lao ñộng ñược sử dụng có hiệu quả thì hiện tượng thất nghiệp sẽ giảm
ñi, sẽ giảm ñược chi phí cho các trợ cấp thất nghiệp Ngược lại, khi chính sách việc làm chưa ñược giải quyết tốt, nhất là vào thời kỳ kinh tế suy thoái, nạn thất nghiệp sẽ tăng lên và các tệ nạn xã hội sẽ dễ dàng phát sinh Khi ñó gánh nặng của chính sách về bảo ñảm xã hội, an ninh xã hội sẽ tăng lên ðặc