Luận văn, thạc sĩ, tiến sĩ, khóa luận, cao học, đề tài
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- oOo
-DƯƠNG VĂN LUÔNG
NGHIÊN CỨU TĂNG TRƯỞNG VÀ HIỆU QUẢ KINH
TẾ CỦA NUÔI CÁ GIÒ (Rachycentron canadum)
THƯƠNG PHẨM TRONG LỒNG BIỂN HỞ
TẠI NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SỸ NÔNG NGHIỆP
Hà Nội - 2011
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- oOo
-DƯƠNG VĂN LUÔNG
NGHIÊN CỨU TĂNG TRƯỞNG VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ
CỦA NUÔI CÁ GIÒ (Rachycentron canadum) THƯƠNG
PHẨM TRONG LỒNG BIỂN HỞ TẠI NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SỸ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Nuôi trồng thủy sản
Mã số: 60.62.70
Người hướng dẫn khoa học: TS Như Văn Cẩn
Hà Nội - 2011
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, kết quả luận văn là toàn bộ công trình do chính tôi nghiên cứu, số liệu trong luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
B ắc Ninh, ngày 5 tháng 5 năm 2011
Tác giả luận văn
Dương Văn Luông
Trang 4LỜI CẢM ƠN
L ời ñầu tiên, tôi gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban lãnh ñạo Viện Nghiên
c ứu Nuôi trồng thuỷ sản I, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, ñã tạo ñiều
ki ện cho tôi hoàn thành khoá học này Nhân ñây tôi gửi lời cảm ơn tới các cô
L ời cảm ơn sâu sắc tôi muốn gửi tới T.S Như Văn Cẩn, người ñã tận tình
h ướng dẫn, giúp ñỡ, ñịnh hướng nghiên cứu và tạo mọi ñiều kiện thuận lợi ñể tôi
hoàn thành b ản luận văn này
Tôi xin chân thành c ảm ơn gia ñình, bạn bè, ñồng nghiệp ñã ñộng viên
khích l ệ giúp tôi hoàn thành ñề tài này Tôi xin trân trọng cám ơn những tình
c ảm cao quí ñó!
Tác giả luận văn
Dương Văn Luông
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM đOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
PHẦN 1: đẶT VẤN đỀ 1
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Một vài nét cơ bản về ựối tượng nghiên cứu 4
2.2 Tình hình sản xuất giống và nuôi cá giò trên thế giới 7
2.3 Tình hình sản xuất giống và nuôi cá giò ở Việt Nam 8
2.4 Tình hình nghiên cứu công nghệ lồng bè và công nghệ vận hành trên thế giới 9
PHẦN 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
3.1 Thời gian và ựịa ựiểm và ựối tượng nghiên cứu 11
3.1.1 Thời gian nghiên cứu 11
3.1.2 địa ựiểm nghiên cứu 11
3.1.3 đối tượng nghiên cứu 11
3.2 Nội dung nghiên cứu 11
3.3 Phương pháp nghiên cứu 11
3.3.1 Mô tả hệ thống lồng nuôi 11
3.3.2 Quy trình kỹ thuật nuôi cá giò thương phẩm 12
3.3.3 đánh giá tăng trưởng của cá giò 14
3.3.4 Phương pháp ựánh giá mức ựộ sinh vật bám trên lưới theo ựộ sâu và thời gian 16
3.3.5 Sơ bộ ựánh giá hiệu quả kinh tế 18
Trang 63.4 Phương pháp phân tắch và xử lý số liệu 19
PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 20
4.1 Tăng trưởng của cá giò nuôi thương phẩm vùng biển hở 20
4.1.1 đặc ựiểm về tình hình môi trường khu vực nuôi 20
4.1.2 Tình hình sinh vật bám (SVB) trên lưới lồng 21
4.1.3 Tốc ựộ tăng trưởng tuyệt ựối (AGR) và tăng trưởng riêng (SGR) của cá giò 27
4.1.4 Tỷ lệ sống 31
4.1.5 Chỉ số K 31
4.1.6 Mức ựộ phân ựàn (CV%) 32
4.1.7 Tình hình dịch bệnh của cá 33
4.2 Tổng hợp sơ bộ ựánh giá hiệu quả kinh tế 33
4.2.1 Hệ số chuyển ựổi thức ăn 33
4.2.2 đánh giá hiệu quả kinh tế 34
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 37
5.1 Kết luận 37
5.2 Kiến nghị 38
TÀI LIỆU THAM KHẢO 39
Tài liệu tiếng việt 39
Tài liệu tiếng nước ngoài 40
PHỤ LỤC 43
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AGR Tốc ñộ tăng trưởng tuyệt ñối (Absolute Growth
Rate)
FCR Food conversion ratio (Hệ số chuyển ñổi thức ăn)
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 Các chỉ số của thức ăn công nghiệp (Ocialis) 13
Bảng 2 Một số yếu tố môi trường tại khu vực thí nghiệm (TB ± SD) 20
Bảng 3 Sinh vật lượng (kg/m2) bám trên lưới theo ñộ sâu và thời gian 23
Bảng 4 Khối lượng sinh vật bám trung bình qua các tháng 24
Bảng 5 Sinh vật lượng tích lũy (kg/m2) trên lưới lồng theo thời gian và ñộ sâu 26
Bảng 6 Tăng trưởng tuyệt ñối và tăng trưởng tương ñối của cá giò 28
Bảng 7 Tốc ñộ tăng tưởng của cá giò của một số nghiên cứu trước ñây 29
Bảng 8 Chỉ số K của cá giò qua các tháng nuôi 31
Bảng 9 Hệ số phân ñàn của cá giò qua các tháng nuôi 32
Bảng 10 Hệ số chuyển ñổi thức ăn của cá giò qua các tháng nuôi 34
Bảng 11 So sánh FCR của cá giò với nghiên cứu trước ñây 34
Bảng 12 Chi tiết dự toán ñầu tư chi phí thiết bị và khấu hao 34
Bảng 13 Chi tiết các khoản chi và tỷ lệ ñầu tư của mô hình 2 lồng 35
Bảng 14 Phân tích các khoản thu và hiệu quả của mô hình 36
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1 Hệ thống lồng nuôi của mô hình 12
Hình 2 Thức ăn công nghiệp dạng viên (Ocialis) 13
Hình 3 Cân và ño cá thí nghiệm 14
Hình 4 Biến ñộng của nhiệt ñộ và ñộ mặn qua các tháng nghiên cứu 21
Hình 5 Hình ảnh về con sun 22
Hình 6 Một số loài sinh vật bám khác 22
Hình 7 Sinh vật lượng bám trên lưới lồng (kg/m2) ở các ñộ sâu khác nhau 23
Hình 8 Hiện tượng sun bám lưới thí nghiệm và lưới thả cá 24
Hình 9 Sinh vật lượng tích lũy trên lưới lồng (kg/m2) theo thời gian 25
Hình 10 Quá trình thay lưới và làm sạch lưới khi bị sun bám nhiều 27
Hình 11 Quá trình tăng trưởng về khối lượng cá giò qua các tháng 30
Hình 12 Quá trình tăng trưởng về chiều dài cá giò qua các tháng 30
Trang 10PHẦN 1: ðẶT VẤN ðỀ
Xu thế phát triển nuôi biển là một tất yếu do nhu cầu phát triển của xã hội Mặt khác, nuôi biển ñã và ñang ñem lại hiệu quả kinh tế lớn cho nhiều nước trên thế giới Trong những năm gần ñây sản lượng nuôi biển toàn cầu ñã tăng khá nhanh từ 5 triệu tấn (1982) ñạt mức 34 triệu tấn năm 2007 (FAO, 2009) Châu Á
là nơi có sản lượng nuôi biển chiếm tới 89% sản lượng nuôi biển toàn cầu năm
2007 nhưng trong ñó sản lượng cá biển lại chiếm tỷ lệ thấp (4,5%) Tuy sản lượng cá biển chiếm tỷ lệ thấp nhưng giá trị mang lại khá lớn lên ñến 14,6% so với các ñối tượng nuôi biển khác Sản lượng cá biển nuôi chủ yếu tập trung ở một số quốc gia có trình ñộ công nghệ tiên tiến và khả năng ñầu tư lớn như: Na
Uy, Nhật Bản (FAO, 2009) Chính vì vậy, nuôi cá biển là vô cùng cần thiết với tất cả các nước có biển trên thế giới
Nuôi cá biển ở nước ta cũng chỉ mới tập trung bằng hình thức nuôi lồng bè nổi ở các tỉnh nơi có những eo, vịnh kín có dòng chảy nhẹ, ít chịu ảnh hưởng của sóng, gió như: Quảng Ninh, Hải Phòng, Khánh Hòa, Vũng Tàu Nuôi lồng bè nổi tập trung ñồng nghĩa với một khối lượng lớn các chất hữu cơ từ con giống, thức
ăn và các loại hóa chất phòng trị bệnh, rác thải, chất thải sinh hoạt trong quá trình vận hành hệ thống Sự tích tụ các hợp chất hữu cơ quá ngưỡng giới hạn có thể kéo theo ñó một loạt các vấn ñề về ô nhiễm môi trường ảnh hưởng xấu tới tính bền vững của chính loại hình nuôi biển này (Trần Lưu Khanh, 2006) ðặc biệt là biểu hiện ô nhiễm chất hữu cơ, dinh dưỡng, lan truyền dịch bệnh tại các vùng nuôi cá lồng biển tập trung (Nguyễn ðức Cự, 2006) Chính vì vậy, xu thế phát triển nuôi cá biển khơi ñang là một ñịnh hướng quan trọng của nước ta cũng như nhiều quốc gia trên thế giới
Từ ñó, chương trình khoa học công nghệ trọng ñiểm quốc gia nhằm phát triển nuôi cá lồng từ vùng biển kín tới vùng biển hở, từ lồng bè nổi ñến lồng có thể chìm tránh sóng ở nước ta ñã ñược xác ñịnh Trong khi công nghệ nuôi biển
Trang 11nước ta ñang ở giai ñoạn ñầu của sự phát triển, hệ thống nuôi biển ñều dùng lồng
bè gỗ, chỉ thích ứng với quy mô nhỏ, sản lượng thấp, khó phát triển thành ngành nghề sản xuất hàng hóa Mặt khác, hầu hết vùng biển của nước ta là vùng biển
hở Nuôi cá biển vùng biển hở có nhiều ưu thế vì ở ñó khả năng tự làm sạch rất cao, môi trường trong sạch, ít dịch bệnh, không bị hạn chế về không gian và diện tích, có thể tổ chức quy mô nuôi công nghiệp, tạo ra sản lượng hàng hóa lớn
ðối tượng lựa chọn phát triển nuôi là cá giò vì cá giò là một trong những loài nuôi lồng biển với nhiều ñặc tính tốt: tốc ñộ tăng trưởng nhanh, thả giống 30g/con sau 1 năm nuôi ñạt 6 - 8kg Hệ số chuyển ñổi thức ăn (FCR) của cá giò khi sử dụng thức ăn công nghiệp từ 1,02 ñến 1,8 tùy theo cỡ cá (Su, M.S và ctv, 2000), khi sử dụng cá tạp FCR dao ñộng từ 8 - 10 (Nguyễn Quang Huy, 2002) Thịt cá giò thơm ngon, màu trắng và bổ dưỡng Hàm lượng acid béo không no EPA và DHA cao hơn so với nhiều ñối tượng nuôi khác (Su, M.S và ctv, 2000)
Cá giò có khả năng thích nghi lớn ñối với sự biến ñổi của ñộ mặn dao ñộng 22 - 34‰, là loài ñộng vật ăn thịt, cá hoạt ñộng suốt ngày ñêm, chúng thường bơi lội vùng rạn ñá san hô, quanh các vật thể trôi nổi ngoài ñại dương ñể săn mồi (Vaught, S R., and Nakamura, E L., 1989, FAO, 1974) Mặt khác, cá giò còn có khả năng chống chịu với ñiều kiện sóng gió tốt, là ñối tượng tiềm năng cho phát triển nuôi biển trong lồng xa bờ (Nguyễn Quang Huy, 2002, Matthew J R và ctv 2006) Vì vậy, xây dựng quy trình vận hành nuôi cá giò trong lồng vùng biển
hở là rất cần thiết
Trong phát triển công nghệ nuôi cá lồng vùng biển hở, việc xây dựng quy trình vận hành và ñánh giá tăng trưởng của cá hết sức quan trọng Trong ñó, việc xây dựng quy trình thay lưới ñể ñảm bảo ñúng thời ñiểm cần có những nghiêm cứu chính xác về sinh vật bám Chính vì vậy, nghiên cứu thành phần loài và sinh khối của sinh vật bám là hết sức cần thiết Bởi vì, sinh vật bám trên lồng lưới sẽ làm cản trở việc lưu thông nước qua lồng nuôi, làm ảnh hưởng ñến ñời sống của
Trang 12cá Mặt khác, sinh khối của sinh vật bám ảnh hưởng trực tiếp ñến hệ thống khung lồng và hệ thống phao Việc thay lưới mỗi lần rất bị hạn chế do lồng lưới lớn khó thao tác, tốn kém nhiều, cần có những nghiên cứu tính toán chính xác ñể
có quyết ñịnh ñúng thời ñiểm thay lưới hay chỉ ñịnh kỳ giặt lưới tại chỗ trong chu kỳ nuôi
Ngoài ra, ñể xác ñịnh ñược việc ñầu tư nuôi cá giò thương phẩm trong lồng vùng biển hở có hiệu quả kinh tế hay không, cần có những nghiên cứu về tốc ñộ tăng trưởng của cá và ñánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình là việc làm
cấp thiết Chính vì vậy, chúng tôi tiến hành ñề tài: “Nghiên cứu tăng trưởng và
hiệu quả kinh tế của nuôi cá giò (R Canadum) thương phẩm trong lồng biển
hở tại Nghệ An” ðề tài nghiên cứu là một nội dung chuyên ñề của ñề tài cấp
nhà nước “Nghiên cứu hệ thống thiết bị ñồng bộ và quy trình vận hành trang
trại nuôi cá lồng vùng biển mở” có mã số: KC–07.03/06-10, thuộc Chương
trình khoa học công nghệ trọng ñiểm cấp Nhà nước KC.07/06-10
Mục tiêu lâu dài của ñề tài là nhằm xây dựng quy trình nuôi cá giò thương phẩm trong lồng vùng biển hở
Trang 13PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Một vài nét cơ bản về ñối tượng nghiên cứu
Loài: Rachycentron canadum
Tên tiếng anh: Cobia
Tên tiếng Việt: Cá giò (cá bớp biển)
2.1.2 ðặc ñiểm hình thái và màu sắc
Cá giò có thân dài, hình khí ñộng học, ñầu dẹp và rộng, miệng rộng hàm dưới nhô dài hơn hàm trên, răng nhỏ mịn phân bố ñều ở cả hai hàm và trên vòm miệng Vây lưng thứ nhất có từ 7 - 9 (thường là 8) tia cứng, ngắn, khoẻ, giữa các tia không có màng liên kết Vây lưng thứ hai có màng liên kết giữa các tia mềm Vây ngực nhọn dài Vây hậu môn tương tự vây lưng thứ hai nhưng ngắn hơn Vây ñuôi ở cá con lúc ñầu tròn, khi trưởng thành vây ñuôi lõm vào hình trăng
Trang 14khuyết, thuỳ trên dài hơn thuỳ dưới Cá giò thuộc loài cá vảy tấm, nhỏ nằm sâu trong lớp da dày ðoạn trên của ñường bên hơi giống hình sóng lượn, ñoạn sau thẳng Lưng và hai bên sườn có màu nâu ñậm, dọc thân có hai dải sáng bạc chạy dài từ sau mắt ñến cuống ñuôi, bụng có màu trắng sữa hoặc vàng nhạt (ðỗ Văn Minh, 2005; Vaught, S R and Nakamura, E L., 1989)
ấm ðầu mùa xuân, cá di cư về phía Bắc dọc vùng biển Ấn ðộ Dương Nhiệt ñộ thích hợp cho cá giò là từ 20 – 300C Chúng thích cư trú gần những vùng có cấu trúc làm gián ñoạn dòng chảy như tàu mắc cạn, boong tàu, mỏ neo, hay những tàu trôi dạt
Cá giò thường sống ở vùng rạn san hô nông, vùng có nền ñá ngoài khơi,
cá có khả năng thích nghi lớn với ñộ mặn, ñộ mặn thích hợp nhất là từ 22 – 34‰ Cá giò còn ñược tìm thấy ở vùng gần bờ như vịnh, cửa sông và rừng ngập mặn (Vaught, S R and Nakamura, E L., 1989)
Trang 15năm nuôi (Su, M S và ctv, 2000) Các ựiều kiện môi trường thắch hợp ựể cá sinh sản tốt; nhiệt ựộ 27oC, pH 8,0 - 8,2, ựộ mặn 30 - 32oC (đỗ Văn Minh và ctv, 2005)
3.1.5 Tắnh ăn và tập tắnh bắt mồi
Cá giò là ựộng vật ăn thịt và rất ham ăn, chúng có thể ăn thịt ựồng loại Ngoài tự nhiên thức ăn chắnh của cá giò là cua, ghẹ, mực, cá và một số loại ựộng vật khác sống ở biển Khi nghiên cứu thành phần thức ăn trong dạ dày cá giò thấy 42% là Callnectes, 46% là tôm (Darracott, A., 1977) Cá giò hoạt ựộng suốt ngày ựêm, chúng thường bơi lội ở vùng ựáy là cát pha lẫn vỏ sò, vùng rạn san hô
và quanh các vật thể trôi nổi ngoài ựại dương ựể săn mồi Khi nhiệt ựộ xuống thấp chúng thường bắt mồi kém (Vaught, S R., and Nakamura, E L., 1989)
9 Phắa Bắc đài Loan, mùa sinh sản của cá giò từ tháng 2 ựến tháng 5, sau ựó kéo dài ựến tháng 10 Ở Việt Nam mùa sinh sản của cá giò từ tháng 4 ựến tháng
6 (đỗ Văn Minh và ctv, 2005) Trong khi sinh sản, cá giò thay ựổi màu sắc của các sọc từ màu nâu ựến sáng, phóng thắch trứng và tinh trùng vào vùng biển Có khi thấy cá giò ựẻ ở vùng cửa sông và vùng vịnh nông Khoảng nhiệt ựộ nước thắch hợp cho sinh sản là 24 Ờ 290C, thắch hợp nhất từ 24 Ờ 270C Vào mùa xuân, hoạt ựộng sinh sản diễn ra trong vòng 5 giờ sáng vào các ngày nắng Trong suốt mùa hè, hoạt ựộng sinh sản ựôi khi sẽ chậm lại ựến 6 Ờ 7 giờ tối Trứng cá thụ tinh nổi, hình tròn, có màu kem Trứng thường có ựường kắnh khoảng 1,35 Ờ 1,4mm Ở nhiệt ựộ 24 Ờ 260C, trứng nở sau khoảng 30 giờ kể từ khi thụ tinh Ấu
Trang 16trùng mới nở dài 2,5 Ờ 3,5mm và chưa có sắc tố, sau 12h ựạt 4mm, sau 24h ựạt 4,7mm, sau 72h ựạt 5,1mm Cá ựược 30 Ờ 35 ngày tuổi ựạt kắch cỡ 4 Ờ 6cm; cá
40 Ờ 45 ngày tuổi ựạt 8 Ờ 10cm; cá 60 - 75 ngày tuổi ựạt 12 Ờ 15cm Sức sinh sản của cá giò dao ựộng từ 0,9 Ờ 5,4 triệu trứng/cá thể
2.2 Tình hình sản xuất giống và nuôi cá giò trên thế giới
Nuôi cá giò trên thế giới phát triển vào cuối những năm 90 của thế kỷ trước nhưng thực sự phát triển mạnh từ năm 2003 trở lại ựây Sản lượng cá giò nuôi năm 2003 ựạt 18.000 tấn, tăng gấp 7 lần so với năm 2000 (2700 tấn) (FAO, 2006) Từ năm 2003 ựến nay sản lượng cá giò nuôi vẫn không ngừng tăng lên mạnh mẽ Trong ựó, theo thống kê của FAO năm 2006, đài Loan và Trung Quốc luôn là nước dẫn ựầu chiếm trên 80,6% sản lượng cá giò nuôi trên thế giới năm
2004 còn lại một số ắt nước khác Tổng giá trị sản xuất của cá giò trên thế giới năm 2004 là 36,2 triệu USD
Có thể nói đài Loan là nước dẫn ựầu trong sản xuất giống nhân tạo và nuôi
cá giò Sản xuất giống ựại trà cá giò ở đài Loan thành công từ năm 1997 - 1998 (FAO, 2006) Với chi phắ sản xuất tương ựối thấp (xấp xỉ 2,4 USD/kg cá thương phẩm) và giá bán hấp dẫn 5 - 6 USD/kg (xuất sang Nhật), cá giò nhanh chóng trở thành ựối tượng nuôi phổ biển ở đài Loan, chiếm 80% số lồng nuôi trên biển Loài cá này ựược xem là ựối tượng tiềm năng cho phát triển nghề nuôi lồng biển của đài Loan và ựược dự báo là bộ phận quan trọng ựối với ngành thuỷ sản của nước này (Su, M S và ctv, 2000)
Cá giò có tốc ựộ tăng trưởng nhanh, từ cỡ cá giống 30g (70 - 75 ngày tuổi)
có thể ựạt 6 - 8kg sau 1 năm nuôi lồng biển Thịt cá giò trắng thơm ngon, hàm lượng axit béo không no DHA và EPA cao hơn nhiều so với các ựối tượng nuôi khác (Su, M S và ctv, 2001) Với những ưu ựiểm trên ựã tạo ra tiềm năng thị trường to lớn cho cá giò
Cho ựến nay, đài Loan luôn là nước ựứng ựầu về sản xuất con giống và nuôi cá giò thương phẩm, tổng sản lượng cá giò năm 1999 là 1.800 tấn ựến năm
Trang 172001 tăng lên 3000 tấn, riêng năm 2002 sản lượng có giảm ựi do sự bùng phát dịch bệnh (Liao, I C và ctv, 2004) Cá giò ựã và ựang ựược sản xuất giống và nuôi thương phẩm tại một số nước như đài Loan, Nhật Bản, Mỹ, Austraylia, Trung Quốc, Malaysia, Singapo, Cu Ba, Hàn Quốc, Việt NamẦ Hiện tại, khu vực châu Á là khu vực tiêu thụ sản phẩm cá giò cao nhất thế giới Trung Quốc ựã bắt ựầu tiến hành nuôi cá giò từ năm 1992, ựến nay cá giò nhanh tróng chiếm ưu thế và trở thành loài nuôi công nghiệp trong hệ thống lồng biển xa bờ Sự phát triển nhanh chóng của cá giò nuôi lồng, các vấn ựề về sử thức ăn cá tạp ựã ảnh hưởng rất lớn ựến loại hình sản xuất này (FAO, 2006) Chắnh vì vậy, vấn ựề nuôi
cá giò trong hệ thống lồng biển xa bờ ựang ựược Mỹ và Trung Quốc quan tâm, ựầu tư phát triển rất mạnh
2.3 Tình hình sản xuất giống và nuôi cá giò ở Việt Nam
Việt nam ựược xem là nước ựứng Ộhàng thứ 3ỖỖ trên thế giới về sản xuất giống và nuôi cá giò (Svennevig, N., 2001) Những năm gần ựây, bên cạnh các ựối tượng nuôi biển khác như cá song (Epinephelus spp), cá hồng (Lutjanus spp),
cá cam (Seriola dummerili), tôm hùm (Panurilus spp), trai ngọc (Pinctada spp)Ầ, cá giò là ựối tượng nuôi hấp dẫn và ựược nuôi khá phổ biển ở các vùng
kắn sóng gió ở các tỉnh Quảng Ninh, Hải phòng, Nghệ An ở phắa Bắc và Vũng Tàu, Kiên Giang ở khu vực phắa Nam (Nguyễn Quang Huy và ctv, 2003)
Cá biển thực sự ựược nghiên cứu vào năm 1993 - 1996; ựề tài nghiên cứu ựầu tiên về cá biển ỘNghiên cứu công nghệ vận chuyển cá sống, vớt cá giống, sản xuất giống nhân tạo và nuôi một số loài cá biểnỢ ựược triển khai do Viện Nghiên cứu Hải sản chủ trì
Từ năm 1998 - 2000 ựề tài thứ 2 ựược thực hiện do ông đỗ Văn Khương (2001) chủ nhiệm ỘNghiên cứu công nghệ sản xuất giống và nuôi một số loài cá biển có giá trị kinh tế cao trong ựiều kiện Việt NamỢ Tuy ựề tài có thành công trên ựối tượng cá giò nhưng cũng chỉ giới hạn ở mức ựộ nghiên cứu, số lượng giống chưa ựáp ứng ựược sản xuất ựại trà
Trang 18Theo thống kê của Bộ Thủy Sản, sản xuất giống cá biển ñã có nhiều chuyển biến khá mạnh mẽ, năm 2001 Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản 1 thông qua các ñề tài nghiên cứu khoa học ñã sản xuất ñược 20.000 con cá giò 4 - 6cm Năm 2002 và năm 2003 tại Hải Phòng, Nghệ An, Vũng Tàu và Khánh Hòa sản xuất ñược 280.000 con cá giò cỡ 7 - 8cm Từ năm 2001 - 2003, ñược sự giúp
ñỡ của Dự án DANIDA, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản 1 ñã thực hiện thành công ñề tài: “Nghiên cứu hoàn thiện quy trình sản xuất giống và nuôi
thương phẩm cá giò (R Canadum)” do ông ðỗ Văn Minh chủ nhiệm ñề tài Từ
ñó ñến nay mỗi năm Viện Nghiên cứu NNTS 1 là nơi sản xuất giống và xây dựng quy trình nuôi thương phẩm chuyển giao cho các tỉnh Hải phòng, Quảng Ninh, Nghệ An, Phú Yên, Vũng Tàu, mỗi năm sản xuất ñược khoảng 400.000 con cá giống 5 - 6cm cung cấp cho cơ sở nuôi
2.4 Tình hình nghiên cứu công nghệ lồng bè và công nghệ vận hành trên thế giới
Những năm qua do nhu cầu sử dụng cá biển trên thế giới ngày càng tăng, trong khi ñó sản lượng từ khai thác tự nhiên tăng không ñáng kể, chính ñiều này
ñã thúc ñẩy sự phát triển của nuôi cá biển Trong việc phát triển nuôi cá biển, phát triển công nghệ lồng nuôi ñóng vai trò hết sức quan trọng (từ lồng nuôi truyền thống có thể tích hữu dụng nhỏ ñến lồng nuôi hiện ñại thể tích lớn, từ lồng gỗ nổi ñến lồng HDPE có thể chìm tránh sóng) Từ ñó phát triển công nghệ lồng nuôi biển tiến dần ra chinh phục vùng biển hở và ñại dương, từng bước hạn chế rủi ro và nâng cao hiệu quả kinh tế Sự thành công việc ứng dụng công nghệ lồng bè trên thế giới ñã ñem lại sản lượng và hiệu quả to lớn cho nhiều quốc gia trên thế giới ðiển hình là Nauy ñược coi là quốc gia hàng ñầu về công nghệ nuôi cá biển với sản lượng cá hồi năm 2005 ñạt tới 635.000 tấn (Hjelt, K A., 2000) Các trang trại nuôi cá hồi trên biển của nước này ñã ñạt tới trình ñộ công nghệ hiện ñại, dựa trên thành tựu của những công trình nghiên cứu về lồng biển
Cụ thể: Willoughby, S (1999) ñã mô tả 2 nhóm lồng nuôi ñang ñược sử dụng phổ
Trang 19biến tại Nauy gồm: Kiểu lồng thứ nhất là kiểu lồng tròn nổi có khung làm bằng lồng nhựa HDPE có ñộ mềm dẻo cao, khả năng chịu sóng tốt và hiện ñang ñược ứng dụng rất rộng rãi Kiểu lồng thứ hai là lồng bán chìm hay còn gọi là lồng ðại Dương, là những mô hình lồng ñược lắp ñặt và nuôi cá tại các vùng biển hở thường xuyên có sóng gió mạnh Ở Khu vực châu Á, Chen, J và ctv (2007) ñã mô
tả một loại mô hình lồng biển chỉ sử dụng phao và khung dây ðây là kiểu lồng tương ñối ñơn giản, chi phí thấp, ñang ñược dùng khá phổ biến, thích hợp với vùng
có sóng gió mạnh Tuy nhiên việc vận hành nuôi và bảo dưỡng còn gặp nhiều khó khăn
Nhờ lợi thế về không gian và diện tích của vùng biển hở nên có thể xây dựng trang trại với quy mô lớn Tuy nhiên quy mô lớn nhỏ tùy thuộc vào khả năng của mỗi quốc gia Ví dụ tại Nauy, mỗi trang trại nuôi biển thường ñược cấp phép ở các mức giới hạn 3000 – 12000m3 (Hjelt, K A., 2000), còn tại Scotland hệ thống lồng nuôi phải có tổng diện tích lồng nuôi ñạt trên 12000m2 với sản lượng trên 500 tấn/năm (Beveridge, M., 2004) Theo Chen, J và ctv (2007), ở Trung Quốc quy mô sản lượng cho một lồng nuôi vùng biển hở ñược xác ñịnh ở mức giới hạn tối thiểu là
10 tấn/ lồng/ vụ nuôi
Chính việc mở rộng dung tích lồng, quy mô trang trại cùng với việc áp dụng
cơ giới hóa vào sản xuất nên năng suất ñã tăng mạnh Theo Grottum, J A and Beveridge, M (2007), năm 1985 Nauy ñã sử dụng lồng nuôi có dung tích 500m3 và ñạt sản lượng 180 tấn/chu kỳ nuôi ðến năm 2006, dung tích lồng nuôi ñã ñược nâng lên 60.000m3, có thể ñạt 1100 tấn/chu kỳ nuôi Vì vậy, sản lượng nuôi cá biển của Nauy ñã ñạt 600 nghìn tấn/ năm và giảm giá thành sản xuất từ 6,8 Euro/kg (1987) xuống còn 2,0 Euro/kg (2003)
Trang 20PHẦN 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời gian và ựịa ựiểm và ựối tượng nghiên cứu
3.1.1 Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 4 ựến tháng 10 năm 2010
3.1.2 địa ựiểm nghiên cứu
Khu vực ựảo Hòn Ngư - Cửa Lò - Nghệ An
3.1.3 đối tượng nghiên cứu
đối tượng nghiên cứu của ựề tài; cá giò (Rachycentron canadum) giai ựoạn nuôi thương phẩm (từ 2kg Ờ 6kg)
3.2 Nội dung nghiên cứu
3.2.1 Theo dõi và ựánh giá tăng trưởng của cá giò nuôi thương phẩm trong lồng vùng biển hở
+ Các chỉ tiêu ựánh giá tăng trưởng của cá giò gồm: tốc ựộ tăng trưởng, tỷ
lệ sống, chỉ số K, hệ số phân ựàn CV%, môi trường và dịch bệch
+ đánh giá mức ựộ sinh vật bám trên lưới lồng làm cơ sở xây dựng quy trình vận hành và nuôi cá giò
3.2.3 Sơ bộ ựánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình
+ Hệ số chuyển ựổi thức ăn (FCR)
+ Hiệu quả kinh tế
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Mô tả hệ thống lồng nuôi
Hệ thống lồng nuôi (VISCOC-01) là sản phẩm của ựề tài KC.07.03/06-10, bao gồm 2 lồng tròn HDPE ựược cải tiến, có van khắ, van nước và hệ thống phao chịu lực, phao cân bằng Hệ thống lồng HDPE có ựường kắnh 15m với quy mô
15 tấn/1 chu kỳ nuôi, bao gồm các bộ phận chắnh như sau:
Trang 21+ Khung lồng bao gồm vành lồng HDPE 250mm ñược tích hợp van khí và van nước, giá ñỡ khung lồng ñược ñúc bằng HDPE và tay vịn HDPE 110mm
+ Túi lưới: có dạng khối trụ tròn kích thước tương thích với khung lồng, ñường cao 8m và dung tích hữu dụng 1200m3 và ñược dệt bằng lưới rệt PA có
ñộ bền cao
+ Hệ thống neo gồm các neo bê tông 3000kg và dây neo 40mm kết dạng neo giàn ñược tích hợp với hệ thống phao chịu lực và phao cân bằng (Hình 1)
Hình 1 Hệ thống lồng nuôi của mô hình
Một số thiết bị dụng cụ chuyên dụng kèm theo trong quá trình vận hành hệ thống lồng biển hở gồm: tàu công tác, máy nén khí, máy xịt cao áp, ca nô và máy phun thức ăn
3.3.2 Quy trình kỹ thuật nuôi cá giò thương phẩm
- Cá giống khỏe mạnh, có kích cỡ ñồng ñều với khối lượng trung bình là: 2,2kg±0,4, trước khi thả giống cá ñã ñược thuần dưỡng tắm nước ngọt ñể sạch kí sinh trùng
- Mật ñộ thả giống: 2,12 con/m2
- Thức ăn sử dụng cho cá là thức ăn công nghiệp dạng viên, cỡ 12mm của Công ty Ocialis sản xuất (Hình 2) Chi tiết về thành phần dinh dưỡng của thức ăn ñược trình bày tại bảng 1
Trang 22Hình 2 Thức ăn công nghiệp dạng viên (Ocialis) Bảng 1 Các chỉ số của thức ăn công nghiệp (Ocialis)
Kỹ thuật vận hành hệ thống lồng lưới như sau:
Lưới ñược kiểm tra thường xuyên, ñịnh kỳ hàng tháng giặt lưới tại chỗ bằng máy giặt cao áp kết hợp với ñập sinh vật bám và thay lưới sau khi có nhiều sinh vật bám
Trang 233.3.3 đánh giá tăng trưởng của cá giò
3.3.3.1 Phương pháp thu mẫu và ựánh giá
định kỳ hàng tháng thu mẫu ngẫu nhiên 20 con Tiến hành cân khối lượng bằng cân ựiện tử (SUPER SS thương hiệu CITIZENS) có ựộ chắnh xác tới gram
và ựo chiều dài từng con bằng thước có vạch chia chắnh xác tới mm (Hình 3) Trước khi tiến hành cân ựo, cá ựược gây mê tại lồng bằng dầu ựinh hương với nồng ựộ sử dụng 50ppm
Cân cá bằng cân ựiện tử đo chiều dài bằng thước chia vạch
Hình 3 Cân và ựo cá thắ nghiệm
3.3.3.2 Phương pháp xác ựịnh một số chỉ tiêu tăng trưởng
1) Tăng trưởng của cá
+ Tốc ựộ tăng trưởng tuyệt ựối theo ngày (Absolute Growth Rate = AGR) của cá ựược tắnh theo công thức:
AGRW= (W2-W1)/(t2-t1) (g/ngày) AGRL= (L2-L1)/(t2-t1) (cm/ngày)
Trang 24L1 và L2 là chiều dài trung bình tại các thời ựiểm t1 và t2
+ Tốc ựộ tăng trưởng riêng (Specific Growth Rate) hay tăng trưởng tương ựối theo ngày ựược tắnh theo công thức:
SGRW = (LnW2-LnW1) *100/(t2-t1) (%/ngày) SGRL = (LnL2-LnL1) *100/(t2-t1) (%/ngày)
Trong ựó:
SGRW và SGRL lần lượt là tốc ựộ tăng trưởng riêng về khối lượng và chiều
dài
W1 và W2 là khối lượng trung bình tại các thời ựiểm t1 và t2
L1 và L2 là chiều dài trung bình tại các thời ựiểm t1 và t2
- Tốc ựộ tăng trưởng theo tháng về khối lượng ựược tắnh như sau:
W (kg/tháng) = W2-W1
Trong ựó:
W là tốc ựộ tăng trưởng khối lượng
W1 và W2 là khối lượng trung bình tại các thời ựiểm t1 và t2
- Tốc ựộ tăng trưởng theo tháng về chiều dài ựược tắnh như sau:
L(cm/tháng) = L2-L1
Trong ựó:
L là tốc ựộ tăng trưởng chiều dài
L1 và L2 là chiều dài trung bình tại các thời ựiểm t1 và t2
2) đánh giá tỷ lệ sống (%) của cá ựược xác ựịnh bằng công thức sau:
TLS (%)=số cá thu/số cá thả ban ựầu 3) Chỉ số K ựược xác ựịnh bằng công thức:
Trang 254) đánh giá mức ựộ tỷ lệ phân ựàn của cá ựược xác ựịnh theo công thức:
SD*100 CV(%) =
* Một số yếu tố môi trường (trung bình ngày và trung bình hàng tháng của nhiệt
ựộ và ựộ mặn) của nước biển ựược thu thập từ Trạm khắ tượng Hải văn Hòn Ngư Các yếu tố môi trường như: pH, NH3, DO ựược ựịnh kỳ ựo 1 tuần 1 lần
* Dịch bệnh:
định kỳ hàng tháng kiểm tra 5 con, thu mẫu kắ sinh trùng bằng cách cạo nhớt trên da, vây và mang rồi ựánh giá KST tại phòng bệnh cá của Phân viện Bắc Trung Bộ theo phương pháp nghiên cứu của Viện sỹ V A Dogiel có bổ sung của T.S Hà Ký và T S Bùi Quang Tề
3.3.4 Phương pháp ựánh giá mức ựộ sinh vật bám trên lưới theo ựộ sâu và thời gian
* Thắ nghiệm 1: đánh giá sinh vật bám trên lưới theo ựộ sâu
Dùng các lưới dệt PA có kắch thước 0,5m x 0,5m, cỡ mắt lưới 2a = 7cm Các tấm lưới ựược căng trong khung tre và ựặt tại các ựộ sâu: 0m, 3m, 6m, 9m một cách ngẫu nhiên và lặp lại 3 lần theo sơ ựồ (1) Thời gian kiểm tra SVB là 1 tháng 1 lần và ựược giặt sạch sau mỗi lần kiểm tra
Trang 26Sơ ñồ 1 Bố trí thí nghiệm sinh vật bám trên lưới
Trang 27* Thắ nghiệm 2: đánh giá sinh vật lượng tắch lũy trên lưới theo thời gian
Dùng các lưới có kắch thước 0,5m x 0,5m, cỡ mắt lưới 2a = 7cm Các tấm lưới ựược căng trong khung tre và bố trắ theo sơ ựồ (1) ở các ựộ sâu: 0m, 3m, 6m
và 9m một cách ngẫu nhiên và lặp lại 3 lần Sinh vật lượng tắch lũy trên lưới ựược kiểm tra tại các mốc thời gian là 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng
Phương pháp xác ựịnh thành phần loài, sinh vật lượng của sinh vật bám
Xác ựịnh thành phần loài sinh vật bám theo 2 nhóm chắnh: Thực vật bám
và ựộng vật bám Với thực vật bám ựược cố ựịnh ựem về phòng thắ nghiệm ựể phân loại thành phần nhóm loài dựa vào khóa ựịnh loại thực vật thủy sinh ựể xác ựịnh Với nhóm ựộng vật bám, mẫu ựược cố ựịnh bằng formalin 5 - 10% rồi ựưa
về phòng thắ nghiệm ựể phân loại dựa vào khóa ựịnh loại ựộng vật thủy sinh và phân loại ựến loài những ựộng vật bám lớn
Xác ựịnh sinh vật lượng của sinh vật bám theo từng nhóm loài như sau: Sau khi thu toàn bộ sinh vật bám ựem cân và xác ựịnh khối lượng tổng thể, rồi xác ựịnh khối lượng của từng nhóm ựối tượng là ựộng vật bám và thực vật bám
3.3.5 Sơ bộ ựánh giá hiệu quả kinh tế
a) H ệ số chuyển ựổi thức ăn (FCR) ựược xác ựịnh theo công thức:
FCR = Khối lượng thức ăn/ tăng trọng cá
Các chi phắ ựầu vào là toàn bộ chi phắ ựể thực hiện mô hình bao gồm: Chi phắ tài sản cố ựịnh và chi phắ cho sản xuất
Chi phắ tài sản cố ựịnh ựược tắnh khấu hao thiết bị dựa trên cơ sở chi phắ ựầu
tư các loại thiết bị có thời hạn sử dụng trên 2 năm Chi phắ ựầu tư tài sản cố ựịnh bao gồm: chi phắ ựầu tư lồng nuôi, tàu thuyền và các thiết bị vận hành Chi phắ lồng nuôi ựược tắnh dựa trên giá thành sản xuất tại thời ựiểm thi công lắp giáp Khấu hao tài sản cố ựịnh ựược tắnh theo năm mặc dù chu kỳ nuôi tại đảo Ngư chỉ ựược thực hiện 1 vụ/năm
Tỷ lệ chi phắ khấu hao tài sản cố ựịnh ựược tắnh bằng tỷ lệ % chi phắ của khấu hao tài sản cố ựịnh trên tổng chi phắ
Trang 28Chi phí trực tiếp cho sản xuất bao gồm lương nhân công, tiền mua con giống, thức ăn và một số chi phí khác Tỷ lệ các khoản chi phí trực tiếp là % của khoản chi ñó trên tổng số chi phí ñã sử dụng
Sản lượng cá ñược tính dựa trên số lượng cá thả, khối lượng trung bình cá nuôi và tỷ lệ sống thực tế Giá thành sản xuất ñược quy thành giá tiền sản xuất ra
1 kg cá giò thương phẩm Lợi nhuận và hiệu quả kinh tế của mô hình ñược quy thành % tỷ lệ lợi nhuận trên 1 triệu ñồng tiền vốn ñầu tư ban ñầu
3.4 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
Các giá trị ñược tính trung bình ± SD (Standard Deviation) Các số liệu ñược xử lý bằng phần mền Excel 2003, IRRISTAT 4.0 dựa trên tiêu chuẩn Lsd
ñể so sánh sự sai khác giữa các lô thí nghiệm với mức ý nghĩa P<0,05