1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIÁO ÁN LTVC LỚP 2 TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG, TRẠNG THÁI, DẤU PHẨY

6 437 3

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 24,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LTVC Lớp 2 Từ chỉ hoạt động, trạng thái, dấu phẩyLTVC Lớp 2 Từ chỉ hoạt động, trạng thái, dấu phẩy LTVC Lớp 2 Từ chỉ hoạt động, trạng thái, dấu phẩyLTVC Lớp 2 Từ chỉ hoạt động, trạng thái, LTVC Lớp 2 Từ chỉ hoạt động, trạng thái, dấu phẩy LTVC Lớp 2 Từ chỉ hoạt động, trạng thái, dấu phẩyấu phẩy

Trang 1

Ngày soạn: 05/10/2018 Ngày dạy: 10/10/2018

LUYỆN TỪ VÀ CÂU BÀI: TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG, TRẠNG THÁI TIẾT CT: 8

DẤU PHẨY

I Mục tiêu

Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng về:

1 Kiến thức

- Nhận biết được từ chỉ hoạt động, trạng thái của loài vật, sự vật

- Biết lựa chọn từ chỉ hoạt động thích hợp để điền vào chỗ trống trong bài đồng dao

- Biết dùng dấu phẩy để ngăn cách các từ chỉ hoạt động cùng làm một nhiệm

vụ trong câu

2 Kĩ năng

- Xác định từ chỉ hoạt động, trạng thái của loài vật và sự vật

- Sử dụng từ chỉ hoạt động phù hợp với từng đối tượng

- Dùng dấu phẩy để ngăn cách các từ chỉ hoạt động cùng làm một nhiệm vụ trong câu

3 Thái độ

- Hăng say phát biểu xây dựng bài

- Yêu thích môn học

4 Giáo dục kĩ năng sống và liên hệ thực tiễn

- Giáo dục học sinh học tập và rèn luyện thật tốt để cha mẹ vui lòng

- Giáo dục học sinh biết yêu thương và kính trọng thầy giáo, cô giáo

II Dự kiến phương pháp giảng dạy và đồ dùng dạy và học

1 Phương pháp dạy học: Phương pháp vấn đáp, phương pháp quan sát,

phương pháp thực hành – luyện tập, phương pháp trò chơi, phương pháp thảo luận nhóm

2 Đồ dùng dạy học

a) Giáo viên: SGK Tiếng Việt 2/Tập 1, giáo án, giáo án Power Point, phấn,

thước, bảng phụ, phiếu bài tập (bài 2/SGK/Trang 67)…

Trang 2

b) Học sinh: SGK Tiếng Việt 2/Tập 1, bút chì, bảng con, nháp, thước kẻ, bút mực,

bút lông,…

III Tiến trình lên lớp

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định tổ chức (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ (3 phút)

- Gọi 1HS nhắc lại tên bài cũ

H: Môn học em yêu thích là gì?

- Cho HS nêu một số từ chỉ hoạt

động trong môn học đó

- Gọi HS nhận xét

- GV nhận xét, tuyên dương

- Nhắc lại tên bài

TL: HS trả lời

- HS thực hiện

- Nhận xét

- Lắng nghe

3 Dạy bài mới (35 phút)

Hoạt động 1: Giới thiệu bài + ghi

bảng (1 phút) - Lắng nghe, nhắc lại tên bài.

Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài

tập (29 phút)

Bài1: SGK/Trang 67

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 1

H: Bài tập yêu cầu gì?

H: Thế nào là từ chỉ hoạt động?

H: Thế nào là từ chỉ trạng thái?

- Gọi HS nhận xét

- Nhận xét, kết luận: Từ chỉ hoạt

động là những từ chỉ sự vận động

của người hoặc vật mà ta có thể nhìn

thấy được Ví dụ: ăn, uống, khóc,

cười, nói, viết, ; Từ chỉ trạng thái là

những từ chỉ sự vận động của người

hoặc vật mà ta không thể trực tiếp

nhìn thấy được Ví dụ: nghĩ, buồn,

vui, ghét, sống, chết,

- Gọi 1HS đọc câu a

H: Trong câu a, loài vật nào được

nhắc đến?

H: Hoạt động của con trâu trong câu

là gì?

H: Ăn là từ chỉ gì?

- Gọi HS nhận xét

- Nhận xét, kết luận: Ăn là từ chỉ

hoạt động của con trâu

H: Ai đã từng thấy con trâu?

H: Em con thấy trâu ở đâu?

- Cho HS quan sát hình ảnh con trâu

- HS đọc

TL: Tìm các từ chỉ hoạt động, trạng thái của loài vật và sự vật trong các câu a, b, c

TL: HS trả lời

TL: HS trả lời

- Nhận xét

- Lắng nghe

- HS đọc

TL: con trâu.

TL: Ăn cỏ

TL: Từ chỉ hoạt động

- Nhận xét

- Lắng nghe

TL: HS trả lời

TL: HS trả lời

- Quan sát

Trang 3

- Gọi HS đọc câu b và câu c.

- Cho HS thảo luận nhóm đôi, tìm và

gạch chân các từ chỉ hoạt động ở câu

b và c (Thời gian làm bài: 2 phút)

- Gọi 2 HS lên bảng làm

- Gọi HS nhận xét

- GV nhận xét câu b và hỏi:

H: Trong câu b, loài vật nào được

nhắc đến?

H: Hoạt động của con bò là gì?

H: Từ chỉ hoạt động trong câu b là

gì?

- Gọi HS nhận xét

- Kết luận: Uống là từ chỉ hoạt động

của con bò đang uống nước

H: Ai đã từng nhìn thấy con bò?

- Cho HS quan sát hình ảnh con bò

- Nhận xét câu b và hỏi:

H: Trong câu c, sự vật nào được nhắc

đến?

H: Trạng thái của mặt trời như thế

nào?

- Nhận xét, kết luận: Tỏa là từ chỉ

trạng thái của mặt trời

H: Khi nào mặt trời tỏa ánh nắng rực

rỡ?

- Chiếu hình ảnh mặt trời

- Nhận xét, kết luận

Bài 2: SGK/Trang 67

- Gọi 1 HS đọc đề bài 2

H: Bài tập yêu cầu gì?

- Giới thiệu: Đồng dao là lời bài hát

dân gian truyền miệng của trẻ em,

thường được hát khi chơi một trò

chơi nào đó

- Gọi 1 HS đọc các từ trong ngoặc đơn

H: Những từ ở trong ngoặc đơn là từ

chỉ gì?

H: Trong bài có nhắc đến những con

vật nào?

H: Khi điền các từ chỉ hoạt động

đứng ở đầu câu ta viết như thế nào?

- Gọi 1 HS lên bảng làm, dưới lớp

làm vào phiếu bài tập (Thời gian

- HS đọc

- HS thực hiện

- Làm bài:

b) Đàn bò uống nước dưới sông c) Mặt trời tỏa ánh nắng rực rỡ

- Nhận xét

TL: Bò.

TL: Uống nước

TL: uống

- Nhận xét

- Lắng nghe

TL: HS trả lời

- Quan sát

TL: Mặt trời.

TL: Tỏa ánh nắng rực rỡ

- Lắng nghe

TL: Khi mặt trời lên cao, vào những ngày trời đẹp, bầu trời trong xanh

- Quan sát

- Lắng nghe

- HS đọc

TL: Chọn từ trong ngoặc đơn thích hợp với mỗi ô trống trong bài đồng dao

- Lắng nghe

- HS đọc

TL: Từ chỉ hoạt động

TL: Con mèo và con chuột

TL: Viết hoa chữ cái đầu tiên

- Làm bài:

Con mèo, con mèo

Trang 4

làm bài: 3 phút)

- Gọi HS nhận xét

- Nhận xét bài làm trong phiếu bài

tập và bảng

- Gọi 1HS đọc bài đồng dao

- Gọi HS nhắc lại những từ chỉ hoạt

động có trong bài đồng dao

- Gọi HS đặt câu với 1 số từ chỉ hoạt

động trong bài

- Giải nghĩa từ:

Giơ vuốt: hành động của chân các

loài vật có móng nhọn sắc và cong

như hổ, báo, mèo, chó, (Chiếu hình

ảnh)

Nhe nanh: hành động mở miệng làm

hở răng sắc nhọn Răng nanh nằm ở

giữa răng cửa và răng hàm, dùng đề

xé thức ăn, thường có ở một số loài

động vật ăn thịt như hổ, báo, mèo,

chó, (Chiếu hình ảnh)

Luồn hang luồn hốc: hành động chui

vào những chỗ lõm, ăn sâu vào trong

thân cây, vách đá hoặc đào sâu xuống

dưới đất

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh bài

đồng dao

H: Bài đồng dao này được hát trong

trò chơi nào?

H: Ai đã được chơi trò này?

- Kết luận: Bài đồng dao kể về cuộc

đuổi bắt giữa mèo và chuột Trong

trò chơi này, các bạn đuổi nhau và

luồn xuống cánh tay của các bạn

đứng làm hang

Bài 3: SGK/Trang 67

- Gọi 1 HS đọc đề bài

H: Bài tập yêu cầu gì?

- Gọi 1 HS đọc câu a

H: Tìm các từ chỉ hoạt động trong

câu a?

H: Em đặt dấu phẩy vào vị trí nào

trong câu?

- Yêu cầu HS đã trả lời câu a đọc lại

Đuổi theo con chuột Giơ vuốt, nhe nanh

Con chuột chạy quanh Luồn hang luồn hốc.

Đồng dao

- Nhận xét

- Lắng nghe

- HS đọc

TL: giơ, đuổi, chạy, nhe, luồn.

- HS đặt câu

- Lắng nghe, quan sát

- Đọc đồng thanh

TL: Mèo đuổi chuột

TL: HS trả lời

- Lắng nghe

- HS đọc

TL: Điền dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong câu

- HS đọc

TL: học tập, lao động.

TL: Lớp em học tập tốt, lao động tốt.

Trang 5

bài của mình và hỏi:

H: Khi đọc đến dấu phẩy em cần lưu

ý điều gì?

H: Cụm từ học tập tốt, lao động tốt

em thấy ở đâu?

GDKNS: Giáo dục HS học tập và rèn

luyện thật tốt để cha mẹ và thầy cô

vui lòng

- Yêu cầu HS suy nghĩ làm câu b và

c vào vở (Thời gian làm bài: 2

phút)

- Gọi 1HS lên bảng làm

- Gọi 1 – 2 HS đọc lại các câu khi đã

đặt dấu phẩy, chú ý nghỉ hơi đúng

sau dấu phẩy

H: Tìm từ chỉ hoạt động, trạng thái ở

trong câu b và câu c?

- Nhận xét, kết luận: Dấu phẩy dùng

để ngăn cách giữa các từ chỉ hoạt

động, trạng thái hoặc các từ chỉ sự

vật đứng liên tiếp nhau trong câu

Khi viết câu, ta cần chú ý sử dụng

dấu phẩy đúng cách

GDKNS: Giáo dục HS biết yêu

thương và kính trọng thầy giáo, cô

giáo

Hoạt động 3: Trò chơi: Nhìn hình

đoán chữ (5 phút)

- Luật chơi: GV đưa ra lần lượt từng

video/hình ảnh HS quan sát và đoán

từ chỉ hoạt động của các con vật

trong hình HS nào đoán đúng sẽ

được tặng 1 bông hoa điểm mười

- GV lần lượt chiếu video/hình ảnh:

Video 1: Con gà: gáy

Hình 2: Con chim: bay

Video 3: Con cá: bơi

Video 4: Con báo: chạy

- GV nhận xét, tuyên dương

- HS đọc

TL: Ngắt hơi

TL: Trong điều 2, 5 điều Bác Hồ dạy.

- Làm bài:

b) Cô giáo chúng em rất yêu thương,

quý mến học sinh.

c) Chúng em luôn kính trọng, biết ơn

các thầy giáo, cô giáo.

- 1 – 2 HS đọc lại

TL: b) yêu thương, quý mến.

c) kính trọng, biết ơn.

- Lắng nghe

- Lắng nghe

- HS chơi

- Lắng nghe

4 Củng cố, dặn dò (1 phút)

- Gọi HS nhắc lại tên bài

- Nhận xét, tuyên dương tiết học

- Nhắc nhở học sinh về học bài,

chuẩn bị bài mới

- HS nhắc lại tên bài

- Lắng nghe

Rút kinh nghiệm:

Trang 6

Buôn Ma Thuột, ngày tháng năm 2018

Người soạn

Hứa Thị Thu Nga

Ngày đăng: 28/12/2018, 19:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w