1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu sự gắn bó của nông dân với ruộng đồng trong bối cảnh công nghiệp hoá đô thị hoá ở tỉnh thái bình

165 527 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu sự gắn bó của nông dân với ruộng đồng trong bối cảnh công nghiệp hóa đô thị hóa ở tỉnh Thái Bình
Tác giả Nguyễn Thị Thu Hà
Người hướng dẫn TS. Trần Đình Thao
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh Tế Nông Nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 165
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn, thạc sĩ, tiến sĩ, khóa luận, cao học, đề tài

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Mã số : 60.31.10

Người hướng dẫn khoa học: TS TRẦN ðÌNH THAO

HÀ NỘI - 2010

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi; số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi cũng xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ

rõ nguồn gốc./

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Thị Thu Hà

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

để hoàn thành ựược luận văn, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi ựã nhận ựược rất nhiều sự giúp ựỡ của các thầy giáo, cô giáo; các ựồng nghiệp; bạn bè và gia ựình

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ựến giáo viên hướng dẫn khoa học

TS Trần đình Thao - Phó trưởng Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Người thầy ựã dành nhiều tâm huyết, tận tình hướng dẫn chỉ bảo tôi trong suốt quá trình nghiên cứu ựề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ựến các giáo viên Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Viện đào tạo sau ựại học, Bộ môn Phân tắch ựịnh lượng trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã tạo mọi ựiều kiện giúp ựỡ tôi thực hiện ựề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám ựốc sở, các ựồng nghiệp trong cơ quan Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Thái Bình, các cơ quan có liên quan; cảm

ơn UBND xã và các hộ nông dân thuộc xã đông Phương, đông Sơn (huyện đông Hưng), xã Lê Lợi, Bình Minh (huyện Kiến Xương), xã Thụy Duyên, Thụy Thanh (huyện Thái Thụy) tỉnh Thái Bình ựã hợp tác, tạo mọi ựiều kiện giúp ựỡ tôi trong quá trình làm ựề tài

Trong suốt quá trình học tập và thực hiện ựề tài, tôi ựã nhận ựược nhiều

sự giúp ựỡ, ựộng viên, khắch lệ từ phắa bạn bè và gia ựình Tôi xin chân thành cảm ơn và ghi nhận những tình cảm quý báu ựó

Xin chân thành cảm ơn!

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Thị Thu Hà

Trang 4

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SỰ GẮN BÓ

3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38

4.1 Khái quát kết quả sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản của tỉnh

4.1.1 Giá trị sản xuất và tốc ñộ tăng trưởng giá trị sản xuất 55

4.1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản 57

Trang 5

4.2.2 Cơ cấu ñất ñai 63 4.3 Thực trạng gắn bó của nông dân với ruộng ñồng bối trong bối

4.3.3 Những nguyên nhân dẫn ñến thực trạng suy giảm sự gắn bó của

4.3.4 Các yếu tố tác ñộng ñến sự gắn bó của nông dân với ruộng ñồng 109 4.4 Xu hướng suy giảm sự gắn bó của nông dân với ruộng ñồng trên

ñịa bàn tỉnh và hậu quả của nó trong thời gian tới 114 4.4.1 Xu hướng chung trên ñịa bàn toàn tỉnh 114 4.4.2 Xu hướng suy giảm sự gắn bó của nông dân với ruộng ñồng ở

tỉnh Thái Bình trong thời kỳ ñẩy mạnh CNH - ðTH 124 4.5.3 Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường sự gắn bó của nông dân

với ruộng ñồng trong thời kỳ ñẩy mạnh CNH - ðTH 125

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

3 CNH Công nghiệp hóa

4 CN - TTCN Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp

Trang 7

4.1 GTSX ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản của tỉnh Thái Bình theo

4.2 Tốc ñộ tăng trưởng ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản của tỉnh

4.3 Cơ cấu GTSX ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản của tỉnh Thái

4.4 Sản lượng một số sản phẩm chủ yếu ngành nông nghiệp, thủy sản

4.5 Diện tích ñất ñai của tỉnh Thái Bình giai ñoạn 2005-2009 61 4.6 Số hộ nông dân bỏ ruộng, trả ruộng trên ñịa bàn tỉnh Thái Bình

Trang 8

4.11 Tình hình trả ruộng, bỏ ruộng, cho, cho thuê, bán hoặc chuyển

nhượng ruộng ñất của các hộ ñiều tra trong giai ñoạn 2005-2009 76 4.12 Tình hình gieo trồng cây hàng năm của các hộ ñiều tra năm 2005,

4.13 Lao ñộng và cơ cấu lao ñộng của các hộ ñiều tra năm 2009 81 4.14 Kết quả sản xuất nông nghiệp của các hộ ñiều tra năm 2009 85 4.15 GTSX, GTGT ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản bình quân trên 1

ñơn vị diện tích của tỉnh Thái Bình giai ñoạn 2005-2009 91 4.16 Kết quả sản xuất trồng trọt của các hộ ñiều tra năm 2009 92 4.17 Tình hình thu nhập của các hộ ñiều tra năm 2009 101 4.18 Lao ñộng và cơ cấu lao ñộng của tỉnh Thái Bình phân theo ngành

4.19 Kết quả ước lượng mô hình logit về sự gắn bó của nông dân với

ruộng ñồng ở các hộ ñiều tra (2005-2009) 110 4.20 Ảnh hưởng biên của các biến ñộc lập ñến xác suất về sự gắn bó

của các hộ nông dân với ruộng ñồng (2005-2009) 112

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ðỒ

4.1 Hình thức sản xuất nông nghiệp của các hộ ñiều tra 84 4.2 Một số khó khó khăn trong sản xuất nông nghiệp của các hộ ñiều tra 88 4.3 Nhu cầu về sản xuất nông nghiệp của các hộ ñiều tra 116 4.4 Dự kiến sử dụng ruộng ñất của các hộ ñiều tra 117 4.5 Dự kiến lao ñộng cho sản xuất NN của các hộ ñiều tra 118 4.6 Dự kiến ñầu tư chi phí cho sản xuất NN của các hộ ñiều tra 119 4.7 Dự kiến áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất của các hộ ñiều tra 120

DANH MỤC HÌNH

4.1 Cơ cấu GTSX ngành NN của tỉnh Thái Bình năm 2005, 2009 58 4.2 Cơ cấu diện tích ñất ñai của tỉnh Thái Bình năm 2005, 2009 63 4.3 Cơ cấu diện tích ñất SX NN của tỉnh Thái Bình năm 2005, 2009 64 4.4 Cơ cấu diện tích bỏ ruộng, trả ruộng của tỉnh Thái Bình năm

Trang 10

1 MỞ đẦU

1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài

Trong những năm qua, sản xuất nông nghiệp Việt Nam ựã ựạt ựược nhưng thành tựu to lớn:đã hình thành ựược nhiều vùng sản xuất hàng hóa tập trung; năng suất, sản lượng và hàm lượng công nghệ trong sản phẩm nông nghiệp tăng ựáng kể; giá trị xuất khẩu hàng nông sản không ngừng tăng lên Tốc ựộ tăng trưởng GDP khu vực nông, lâm, thuỷ sản trong giai ựoạn từ ựổi mới ựến nay ựạt bình quân trên 3,3%/năm; an ninh lương thực quốc gia ựảm bảo trong mọi tình huống; thu nhập và ựời sống nông dân cải thiện [1] Tuy nhiên, do tác ựộng của quá trình công nghiệp hoá - ựô thị hoá: Quỹ ựất nông nghiệp ựang dần bị thu hẹp, giá vật tư lên cao, chuyển dịch cơ cấu lao ựộng trong nông nghiệp, ựã ảnh hưởng không nhỏ ựến sản xuất nông nghiệp làm cho kinh tế nông nghiệp phát triển thiếu ổn ựịnh, vững chắc; thu nhập và ựời sống của nông dân còn rất thấp so với thu nhập và ựời sống chung của xã hội Thực tế ựó dẫn ựến tình trạng ở một số ựịa phương nông dân không còn gắn

bó với ruộng ựồng nhao ra thành phố kiếm sống

Thái Bình với 90,1% dân số sống ở nông thôn, 63,3% lao ựộng làm nông nghiệp Là một tỉnh thuộc vùng ựồng bằng châu thổ sông Hồng có truyền thống và ựiều kiện tự nhiên thuận lợi cho phép phát triển sản xuất nông nghiệp ựa dạng với các loại cây trồng, vật nuôi Thời gian qua, sản xuất nông nghiệp của tỉnh ựã chuyển dần sang phát triển theo chiều sâu với năng suất, chất lượng, hiệu quả cao hơn; là nền tảng khá vững chắc cho công nghiệp, dịch vụ phát triển Mặc dù vậy, sản xuất nông nghiệp ở nhiều nơi, nhiều chỗ hiệu quả còn thấp; quy mô sản xuất nhỏ, lẻ; chi phắ vật tư cho sản xuất tăng trong khi giá cả nông sản phập phù, không ổn ựịnh; Ầ đặc biệt trong bối cảnh công nghiệp hoá - ựô thị hoá ựang diễn ra khá mạnh mẽ ựã tác ựộng lớn

Trang 11

ñến khu vực nông nghiệp, nông thôn: ðất nông nghiệp ngày một giảm, mặt bằng canh tác một số nơi bị phá vỡ, môi trường ô nhiễm, cơ hội có thu nhập cao hơn từ các ngành nghề phi nông nghiệp, nên trong những năm gần ñây,

ñã xuất hiện tình trạng nông dân suy giảm sự gắn bó với ruộng ñồng Tính ñến hết năm 2009, toàn tỉnh ñã có trên 370 ha diện tích nông dân bỏ ruộng, trả ruộng và hàng ngàn ha ruộng ñược bán, cho, cho thuê, chuyển nhượng cho nhau không qua chính quyền ñịa phương quản lý ðây là một xu thế khó tránh khỏi trong quá trình thực hiện công nghiệp hoá - ñô thị hoá nhưng ñiều gì ñang

và sẽ diễn ra ñằng sau tình trạng này? Liệu nó có ảnh hưởng ñến kết quả sản xuất nông nghiệp; ñến chiến lược an ninh lương thực của tỉnh nói riêng, của cả nước nói chung; ảnh hưởng ñến vấn ñể quản lý, sử dụng ñất nông nghiệp; tăng khoảng cách về giàu nghèo giữa nông thôn, thành thị và hàng loạt các vấn ñề

về lao ñộng việc làm cho nông dân, về sự gia tăng tệ nạn xã hội ở nông thôn khi người dân di cư ñến những ñiểm nóng kiếm sống trở về? …

Là một tỉnh nông nghiệp, vấn ñề an ninh lương thực ñang ñược ñặt ra không phải là nhiệm vụ riêng của toàn tỉnh mà là nhiệm vụ chung của cả nước trong quá trình thực hiện Chiến lược an ninh lương thực quốc gia ñã ñược Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Bên cạnh ñó, sản xuất nông nghiệp ở Thái Bình trong thời gian dài tới ñây vẫn ñược coi là nền tảng cho phát triển kinh tế của tỉnh, thì tình trạng nông dân suy giảm sự gắn bó với ruộng ñồng hiện nay ñã trở thành vấn ñề lớn Dưới góc ñộ quản lý nhà nước, Tỉnh ủy, UBND tỉnh và các cấp chính quyền ñịa phương cần quan tâm ñúng mức, có giải pháp khắc phục

ñể tình trạng ñó không trở thành phổ biến và hơn nữa ñể tăng cường sự gắn bó của nông dân với ruộng ñồng Trên cơ sở ñó, tạo ñiều kiện cho người nông dân

có thể làm việc và sống ñược bằng mảnh ruộng của mình; góp phần phát triển sản xuất nông nghiệp một cách bền vững, tiếp tục là nền tảng vững chắc ñể phát triển kinh tế, ổn ñịnh tình hình chính trị - xã hội trên ñịa bàn tỉnh

Trang 12

Xuất phát từ thực tiễn trên, chúng tôi thấy cần thiết nghiên cứu ñề tài

“Nghiên cứu sự gắn bó của nông dân với ruộng ñồng trong bối cảnh công nghiệp hoá - ñô thị hoá ở tỉnh Thái Bình”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở ñánh giá thực trạng về sự gắn bó của nông dân với ruộng ñồng trong thời gian qua, ñề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường sự gắn bó của nông dân với ruộng ñồng trong thời gian tới, thời kỳ ñẩy mạnh công nghiệp hoá - ñô thị hoá ở tỉnh Thái Bình

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu

- Những vấn ñề lý luận và thực tiễn về sự gắn bó của nông dân với

ruộng ñồng

- Những vấn ñề thực tiễn về sự gắn bó của nông dân với ruộng ñồng

trong bối cảnh công nghiệp hoá - ñô thị hoá ở ñịa bàn nghiên cứu

- ðối tượng nghiên cứu trực tiếp của ñề tài là các hộ nông dân ở một số

xã trên ñịa bàn tỉnh và các cơ quan, tổ chức có liên quan

Trang 13

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

1.3.2.1 Về nội dung

- Nghiên cứu một số lý luận về ruộng ñất trong nông nghiệp; về hộ nông dân và kinh tế hộ nông dân; mối quan hệ giữa giữa ruộng ñất với nông nghiệp và nông dân; sự gắn bó, thước ño sự gắn bó của nông dân với ruộng ñồng và các yếu tố tác ñộng ñến sự gắn bó của nông dân với ruộng ñồng bối cảnh công nghiệp hoá - ñô thị hoá

- Nghiên cứu thực trạng về sự gắn bó của nông dân với ruộng ñồng

- ðề tài tập trung xác ñịnh, phân tích những nguyên nhân dẫn ñến tình trạng nông dân suy giảm sự gắn bó với ruộng ñồng và các yếu tố tác ñộng ñến

sự gắn bó của nông dân với ruộng ñồng trong bối cảnh công nghiệp hoá - ñô thị hoá Trên cơ sở ñó, ñề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường sự gắn

bó của nông dân với ruộng ñồng

1.3.2.2 Về không gian

ðề tài ñược nghiên cứu trên ñịa bàn tỉnh Thái Bình

1.3.2.3 Về thời gian

- Số liệu thu thập ñể nghiên cứu: Trong 5 năm từ 2005-2009

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 9 năm 2009 ñến tháng 12 năm 2010

Trang 14

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SỰ GẮN BÓ

CỦA NÔNG DÂN VỚI RUỘNG ðỒNG

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 V trí, ñc ñim ca nông nghip [2]

2.1.1.1 Vị trí của nông nghiệp

Ở bất cứ nước nào, nông nghiệp ñều có vị trí quan trọng Nông nghiệp là

ngành sản xuất vật chất chủ yếu của nền kinh tế, cung cấp những sản phẩm

thiết yếu như lương thực, thực phẩm cho con người tồn tại Trong quá trình

phát triển kinh tế, nông nghiệp cần ñược phát triển ñể ñáp ứng nhu cầu ngày

càng tăng về lương thực và thực phẩm của xã hội Vì thế, sự ổn ñịnh về xã hội

và mức an ninh lương thực và thực phẩm của xã hội phụ thuộc rất nhiều vào sự

phát triển của nông nghiệp Mặt khác, nông nghiệp cung cấp nguyên liệu cho

các ngành công nghiệp, ñặc biệt là công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm

Ở những nước ñang trong giai ñoạn ñầu của quá trình công nghiệp hóa,

hiện ñại hóa, nông nghiệp còn là nguồn tạo ra thu nhập về ngoại tệ Ở Việt

Nam, các nông sản như gạo, cà phê, thủy sản, cây ăn quả nhiệt ñới là những

nhóm hàng tạo ra ngoại tệ ñáng kể cho nền kinh tế

Nông nghiệp không những là nguồn cung cấp sản phẩm hàng hóa cho

thị trường trong nước và ngoài nước mà còn cung cấp các yếu tố sản xuất như

lao ñộng và vốn cho các khu vực kinh tế khác Sự phát triển của các ngành

công nghiệp lệ thuộc nhiều vào lực lượng lao ñộng do nông thôn cung cấp

Quá trình công nghiệp hóa ñều cần sự ñầu tư lớn về vốn Với những nước

ñang phát triển, một phần ñáng kể về vốn ñó phải do nông nghiệp cung cấp

Sự cung cấp vốn từ nông nghiệp cho các ngành kinh tế khác thông qua nhiều

con ñường như thuế giá trị gia tăng của nông nghiệp hay sự thay thế các sản

phẩm nhập khẩu của nông nghiệp

Trang 15

Nông nghiệp là thị trường tiêu thụ các sản phẩm, dịch vụ của công nghiệp và các ngành kinh tế khác Vì thế, nông nghiệp là một trong những nhân tố bảo ựảm cho các ngành kinh tế khác phát triển

Nông nghiệp còn có tác dụng giữ gìn bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường Ở bất cứ nước nào, sản xuất nông nghiệp cũng gắn liền với việc

sử dụng và quản lý các tài nguyên thiên nhiên như ựất, nước, rừng, thực vật, ựộng vật và không khắ Một nền nông nghiệp phát triển ngoài việc ựảm bảo các vai trò nêu trên còn phải góp phần giữ gìn và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, môi trường, chống giảm cấp về nguồn lực và mất ựa dạng sinh học đó

là yếu tố cơ bản cho sự phát triển một nền nông nghiệp ổn ựịnh và bền vững

Xã hội càng phát triển vai trò của nông nghiệp càng ựược coi trọng Ở các nước phát triển, nông nghiệp có tắnh ựa chức năng Chức năng cơ bản của nông nghiệp bao gồm chức năng kinh tế, xã hội, môi trường và văn hóa chắnh trị Nông nghiệp ổn ựịnh sẽ là nền tảng chắnh trị cho mỗi quốc gia

Ở Việt Nam, nền nông nghiệp chiếm vị trắ quan trọng Mặc dù tỷ trọng GDP của nông nghiệp sẽ giảm dần trong quá trình tăng trưởng kinh tế nhưng nông nghiệp vẫn là nền kinh tế cơ bản và quan trọng của xã hội Nông nghiệp cung cấp nông sản thực phẩm cho 85 triệu dân và có thể tới 100 triệu trong vòng 10 năm tới Nông nghiệp tạo việc làm và sinh kế cho 76,5% dân số, 13,7 triệu hộ nông thôn, tạo ra 4,5-5,5 tỷ ựô la từ xuất khẩu

2.1.1.2 đặc ựiểm của nông nghiệp

Nông nghiệp là một ngành kinh tế ựặc biệt, khác với công nghiệp và các ngành kinh tế khác ở các lĩnh vực sản xuất, marketing, tiêu dùng, ựầu tư

để phát triển ựúng ựắn ngành nông nghiệp, việc xem xét và phân tắch các ựặc ựiểm nông nghiệp là cần thiết

- đối tượng của sản xuất nông nghiệp là sinh vật (các cây trồng, vật nuôi và các sinh vật khác) Các sinh vật sinh trưởng và phát triển theo các quy

Trang 16

luật riêng có của chúng, ñồng thời chịu tác ñộng rất nhiều từ ngoại cảnh như thời tiết, khí hậu, môi trường và các quy luật, ñiều kiện ngoại cảnh tồn tại ñộc lập với ý muốn chủ quan của con người Vì thế, con người phải nhận thức cho ñược quy luật sinh học và quy luật tự nhiên ñể cho sinh vật phát triển theo chiều hướng có lợi cho con người Mọi sự can thiệp trái với quy luật sinh học

và quy luật tự nhiên ñều dẫn ñến thất bại

- ðất ñai là tư liệu sản xuất chủ yếu, ñặc biệt và không thể thay thế: ðất ñai ñược gọi là tư liệu sản xuất ñặc biệt vì nó vừa là ñối tượng lao ñộng vừa là tư liệu lao ñộng ðất ñai là ñối tượng lao ñộng là vì ñất ñai chịu sự tác ñộng lao ñộng của con người như cầy, bừa, cuốc, xới, … ñể có môi trường tốt cho sinh vật phát triển ðất ñai là tư liệu lao ñộng là vì nó phát huy tác dụng như một công cụ lao ñộng Con người dùng ñất ñai ñể trồng trọt, chăn nuôi Không có ñất ñai thì không có sản xuất nông nghiệp Vì thế số lượng và chất lượng ñất ñai quy ñịnh lợi thế so sánh của mỗi vùng Hướng sử dụng ñất quy ñịnh hướng sử dụng các tư liệu sản xuất khác Sử dụng ñất ñai ñúng hướng còn quyết ñịnh ñến hiệu quả của sản xuất Từ ñây, cần sử dụng ñầy ñủ và hợp

lý ñất ñai ñể vừa làm tăng năng suất ñất ñai vừa giữ gìn bảo vệ ñất ñai Qũy ñất ñai phải ñược bảo tồn cho cả lợi ích trước mắt cũng như mục tiêu lâu dài

- Nông nghiệp ñược phân bố trên phạm vi không gian rộng lớn Tính chất này kéo theo sự ña dạng về ñịa hình, chất ñất, ñiều kiện thời tiết khí hậu Mỗi vùng ñất có một hệ thống kinh tế - sinh thái riêng Do ñó mỗi vùng có lợi thế so sánh riêng Từ ñây, cần phải bố trí sinh vật phù hợp với lợi thế só sánh của mỗi vùng sản xuất, thực hiện chuyên môn hóa gắn liền với phát triển tổng hợp

- Sản phẩm nông nghiệp vừa ñược tiêu dùng tại chỗ vừa ñược trao ñổi trên thị trường Sản phẩm tiêu dùng nội bộ bao gồm các sản phẩm giữ lại ñáp ứng nhu cầu lương thực, thực phẩm của gia ñình nông dân, làm giống ñể phục

Trang 17

vụ sản xuất tiếp theo Sản phẩm bán trên thị trường bao gồm sản phẩm bán cho người tiêu dùng, các ngành kênh này ựan xen theo mối quan hệ phức tạp, nhiều chiều Tỷ trọng sản phẩm bán ra trong tổng số sản phẩm sản xuất ra phụ thuộc nhiều vào mục tiêu của người sản xuất, trình ựộ phát triển của hệ thống thị trường và thông tin mà người sản xuất có ựược Từ ựây, cần thấy rõ các luồng ựi của sản phẩm nông nghiệp, tác ựộng vào các khâu thị trường trọng yếu ựể có chiến lược sản xuất tiêu thụ sản phẩm có hiệu quả đó là một yêu cầu tất yếu của nền nông nghiệp hàng hóa

- Cung của sản phẩm hàng hóa và cầu về ựầu vào trong nông nghiệp mang tắnh thời vụ đặc ựiểm này làm cho có sự biến ựộng lớn về giá nông sản cũng như vật tư nông nghiệp giữa ựầu vụ, chắnh vụ và cuối vụ Trong nông nghiệp, người sản xuất phải trải qua hàng vụ, hàng năm thậm chắ dài hơn ựối với cây trồng, vật nuôi có thời gian kiến thiết cơ bản dài mới ựưa ra thị trường sản phẩm mà người tiêu dùng cần Tắnh muộn của cung nông sản ựòi hỏi phải

có sự dự tắnh, dự báo chắnh xác về giá cả và thị trường của nông sản hàng hóa Tắnh thời vụ trong cung về nông sản và cầu về vật tư nông nghiệp ựòi hỏi phải có cơ sở hạ tầng ựể dự trữ, bảo quản hàng hóa lúc thời vụ, phải có cơ chế thị trường linh hoạt, mềm dẻo với sự tham gia của thành phần kinh tế và Chắnh phủ cần có chắnh sách giá ựầu vào, ựầu ra phù hợp

- Nông nghiệp có liên quan chặt chẽ ựến các ngành công nghiệp và dịch

vụ vì thế mọi chiến lược phát triển kinh tế nói chung, của công nghiệp và nông nghiệp nói riêng ựều phải tắnh toán ựến mối quan hệ tương hỗ nhiều chiều giữa nông nghiệp với công nghiệp và dịch vụ

2.1.2 Một số lý luận về ruộng ựất trong nông nghiệp

2.1.2.1 Một số khái niệm về ruộng ựất

- đất: Theo Bách khoa nông nghiệp Việt Nam, ựất là vật hình thành tự nhiên gồm những tầng lớp liên quan với nhau theo phát triển của tầng sinh

Trang 18

học, ñược tạo thành do kết hợp biến ñổi của lớp mặt vỏ Trái ðất, dưới tác ñộng tổng hợp của nước, không khí, sinh vật

- ðất nông nghiệp: Hiểu thông thường theo quan ñiểm của người sử dụng và nghiên cứu kinh tế, ñất nông nghiệp là toàn bộ ñất ñai ñược sử dụng trong quá trình sản xuất nông nghiệp Diện tích ñất nông nghiệp là có hạn và ngày càng trở nên khan hiếm do nhu cầu ngày càng tăng về ñất ñai cho phát triển công nghiệp hóa và ñô thị hóa Do vậy, ñất nông nghiệp cần phải ñược

sử dụng ñầy ñủ, tiết kiệm, hợp lý làm tăng giá trị sử dụng trên từng ñơn vị diện tích; cần phải ñược quản lý, sử dụng ñúng luật pháp và bền vững

- ðất canh tác (ñất trồng cây hàng năm): Là một bộ phận của ñất nông nghiệp ñược sử dụng trồng cây hàng năm ðất canh tác là ñất có tiêu chuẩn về chất lượng nhất ñịnh, ñược thường xuyên cày bừa, cuốc xới ñể trồng cây có chu

kỳ sản xuất dưới một năm ðất canh tác chiếm tỷ trọng lớn trong tổng diện tích ñất nông nghiệp và có vị trí vô cùng quan trọng trong quá trình sản xuất nông nghiệp, phần lớn các sản phẩm ngành sản xuất ra lương thực, thực phẩm… ñều ñược sản xuất trên ñất canh tác Sử dụng tốt ñất canh tác thông qua việc bố trí sản xuất hợp lý, tích cực thâm canh tăng vụ, ñẩy mạnh áp dụng biện pháp kỹ thuật tiên tiến và ñầu tư thâm canh nâng cao năng suất cây trồng kết hợp cải tạo ñất là ñiều kiện cần thiết ñể nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng ñất

- Ruộng, ruộng ñất: Theo từ ñiển Tiếng Việt, ruộng là khoảnh ñất ñể trồng trọt ở ngoài ñồng (ñất trồng lúa, ñất trồng cây rau màu, ñất trồng cây công nghiệp ngắn ngày, …), xung quanh thường có bờ Còn ruộng ñất có thể

hiểu một cách chung nhất là ñất ñai dùng ñể canh tác, trồng trọt

2.1.2.2 Vai trò của ruộng ñất trong nông nghiệp

Ruộng ñất là sản phẩm của tự nhiên, có trước lao ñộng, nó xuất hiện và tồn tại ngoài ý muốn của con người vì thế ruộng ñất là tài sản quốc gia

Theo Phan Huy Chú (1782-1840) “Ruộng ñất là của báu một nước,

Trang 19

không gì quý bằng ñất ñai, nhân dân và của cải do ñấy mà sinh ra …” Ruộng ñất là tư liệu sản xuất chủ yếu, ñặc biệt, không thể thay thế ñược và chỉ khi nào thật sự về tay nông dân làm chủ và sử dụng, gắn bó máu thịt với người lao ñộng trong nông nghiệp thì ruộng ñất mới phát huy hết tiềm năng của nó Ruộng ñất (tức ñất ñai ñể trồng trọt) không chỉ là môi trường sống mà còn là nguồn cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng; năng suất cây trồng phụ thuộc rất nhiều vào ñất ñai Trên phương diện này, ruộng ñất phát huy tác dụng như một công cụ lao ñộng trong sản xuất trồng trọt Việc quản lý, sử dụng ruộng ñất hợp lý và ñạt hiệu quả cao (bao gồm bảo vệ, tái tạo và mở rộng quỹ ñất) sẽ góp phần làm tăng thu nhập, phát triển kinh tế, cải thiện ñời sống nhân dân,

ổn ñịnh chính trị xã hội

2.1.2.3 Chi phí cơ hội của việc sử dụng ruộng ñất trong nông nghiệp

Khi một chọn lựa kinh tế ñược thực hiện, các nhà kinh tế ño lường chi phí của chọn lựa ñó dưới dạng chi phí cơ hội, ñược ñịnh nghĩa là giá trị của chọn lựa thay thế tốt nhất bị bỏ qua Khái niệm chi phí cơ hội ñược vận dụng trong các hoạt ñộng kinh tế, xã hội… và thậm chí là cả hoạt ñộng của Chính phủ Nếu một Chính phủ trợ giá cho các ngành, chi phí cơ hội chính là giá trị

sử dụng khoản tiền này cho mục tiêu thay thế tốt nhất, chẳng hạn nông nghiệp, giáo dục hay y tế

Trong lĩnh vực nông nghiệp, chính sách trao quyền tự chủ kinh doanh (Bắt ñầu từ Khoán 10) ñã cho phép nông dân tiếp cận với ñất ñai và các tài nguyên khác như rừng, biển, mặt nước và chính sách tự do hoá thương mại

và ñầu tư, ñặc biệt ñầu tư mạnh về thuỷ lợi ñã tạo cú hích ban ñầu cho nền nông nghiệp hàng hoá ðây chính là cơ sở ñể các hộ nông dân vận dụng khái niệm chi phí cơ hội vào trong các quyết ñịnh sử dụng ñất của họ

Theo nguyên lý, người sử dụng ñất sẽ chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất trong sản xuất nông nghiệp theo hướng có lợi cho mình, nghĩa là họ sẽ chọn

Trang 20

phương án nào có lợi ích cao nhất Khi ñó, chi phí cơ hội là một căn cứ quan trọng ñể họ ñưa ra quyết ñịnh.

2.1.2.4 Chính sách ruộng ñất của ðảng, Nhà nước Việt Nam và sự cần thiết phải tích tụ ruộng ñất

* Khái quát về cách mạng ruộng ñất ở Việt Nam từ năm 1945-1975:

Từ ngày ðảng ta ra ñời và lãnh ñạo cách mạng Việt Nam, cương lĩnh ruộng ñất trong ñường lối cách mạng dân tộc - dân chủ chống ñế quốc và phong kiến chỉ có ñiều kiện thực hiện sau thắng lợi tháng Tám năm 1945, khi nhân dân dân ta ñã giành ñược chính quyền và kéo dài suốt 30 năm, ñến năm

1975 mới hoàn thành

- Trên Miền Bắc: Phát ñộng quần chúng cải cách ruộng ñất ñã thực hiện chế ñộ sở hữu ruộng ñất của nông dân và tăng cường ưu thế chính trị cho nông dân lao ñộng ở nông thôn Khẩu hiệu “Người cày có ruộng”, ước mơ từ bao ñời của nông dân ta, ñến ñây ñã trở thành sự thật Trong những năm trước, nông dân ñược tạm cấp, tạm giao và nhận phân tán ruộng ñất của ñịa chủ nhưng họ mới có quyền sử dụng nên chưa thật an tâm, phấn khởi sản xuất Cải cách ruộng ñất, nông dân thực sự làm chủ ruộng ñất ñồng thời thực

sự làm chủ nông thôn

Do chỗ thỏa mãn ước vọng lâu ñời và tha thiết của nông dân lao ñộng là

“Người cày có ruộng” làm cho người nông dân yên tâm, gắn bó chặt chẽ với ruộng ñồng, hăng hái tăng gia sản xuất phục vụ tiền phương, góp phần khôi phục

và phát triển kinh tế làm cơ sở ñấu tranh thống nhất nước nhà ở miền Bắc

- Chính sách ruộng ñất ở miền Nam: Trong suốt 20 năm của cách mạng miền Nam, ðảng ta luôn quan tâm giải quyết vấn ñề ruộng ñất, gắn chặt vấn

ñề ruộng ñất với vấn ñề giành chính quyền, vấn ñề thực hiện khẩu hiệu

“Người cày có ruộng” với vấn ñề quần chúng làm chủ nông thôn

Chính sách ruộng ñất ñược triển khai ở miền Nam là sự phát triển thêm

Trang 21

một bước chính sách ruộng ñất của ðảng ta từ sau cách mạng tháng Tám Chính sách ruộng ñất của ðảng ta khi xâm nhập vào ñông ñảo quần chúng nông dân lao ñộng miền Nam ñã biến thành một sức mạnh vật chất to lớn ñể ñánh thắng ðế quốc Mỹ

Nội dung chính sách ruộng ñất ñã ñược Trung ương cục miền Nam quy ñịnh một cách toàn diện và phong phú, bao quát ñược các mức ñộ ñối với các ñối tượng khác nhau và các loại vấn ñề ruộng ñất khác nhau, bao gồm từ chủ trương ñến các biện pháp thi hành khá cụ thể ñể giúp các ñịa phương chấp hành ñược thuận lợi

* Chính sách ruộng ñất của ðảng và Nhà nước ta từ ñổi mới ñến nay:

- Hội nghị lần thứ 6 của Ban chấp hành Trung ương (khóa IV) tháng 9 năm 1979 ñã ra Nghị quyết về những vấn ñề kinh tế - xã hội cấp bách Hội nghị Trung ương 6 ñã ñề ra một số giải pháp nhằm ñiều chỉnh một số chủ trương như: Nới lỏng cơ chế tập trung trong các HTX nông nghiệp, cho phép

xã viên mượn ñất của HTX ñể sản xuất …, thừa nhận sự tồn tại của kinh tế gia ñình xã viên như là một bộ phận hợp thành kinh tế XHCN … Với tư tưởng cởi mở này, cơ chế khoán cho phép các hộ xã viên ñược bỏ vốn, sức lao ñộng ñầu tư thâm canh trên ruộng ñất tập thể và ñược hưởng phần vượt mức khoán mà HTX quy ñịnh Như vậy, Hội nghị Trung ương 6 ñã góp phần tạo ñiều kiện cho sản xuất nông nghiệp bung ra có hiệu quả

- Chỉ thị 100 CT/TW ñược Ban Bí thư Trung ương ban hành ngày 13/01/1981 chính thức quyết ñịnh chủ trương chế ñộ khoán sản phẩm cuối cùng ñến nhóm và người lao ñộng ðây ñược coi là cái mốc khởi ñầu cho một quá trình ñổi mới từng bước cơ chế quản lý nông nghiệp nói chung, cơ chế quản lý HTXNN nói riêng Thi hành Chỉ thị 100 CT/TW, sau 4 năm sản xuất nông nghiệp nước ta ñã có những bước tiến ñáng kể, tuy nhiên cũng bộc lộ rõ hạn chế:

về cơ bản mô hình HTX vẫn dựa trên sở hữu tập thể, quản lý tập trung, phân

Trang 22

phối thống nhất theo chế ñộ công ñiểm; HTXNN vẫn bị ràng buộc trong cơ chế tập trung quan liêu của Nhà nước, thu nhập của hộ nông dân từ kinh tế tập thể vẫn thấp, nông dân tiếp tục phải ñóng góp thêm nhiều khoản chi phí cho HTX,

… Thực trạng ñó ñã làm cho ñộng lực vượt khoán dần bị triệt tiêu, xã viên trả bớt ruộng khoán, lương thực Nhà nước huy ñộng ñược ngày càng giảm

- Nghị quyết về “ðổi mới quản lý nông nghiệp” (gọi tắt là Nghị quyết 10) ñược Bộ Chính trị Trung ương ðảng ban hành ngày 05/4/1988 Trong Nghị quyết này, Bộ Chính trị ñã ñưa ra những quan ñiểm mới, theo ñó cơ chế quản lý HTXNN ñã ñổi mới trên một số nội dung trong ñó có: Giao khoán ruộng ñất ổn ñịnh dài hạn trong khoảng 10-15 năm cho hộ xã viên; khẳng ñịnh một bước vai trò tự chủ của hộ xã viên, hộ ñược quyền tự chủ ñầu tư thâm canh phát triển sản xuất theo ñịnh hướng của HTX

Sự ñổi mới của ðảng ñã ñáp ứng trúng tâm lý, nguyện vọng của ñông ñảo nông dân, hàng triệu hộ nông dân ñã tích cực bỏ vốn, bỏ sức phát triển sản xuất nông nghiệp, xây dựng nông thôn Quá trình ñổi mới này cũng là quá trình ñổi mới về mặt pháp lý ñổi với ruộng ñất Nghị quyết 10 ñược công bố

ñã bổ sung, nâng cao nội dung của Luật ñất ñai ñược ban hành năm 1987

- Hiến pháp năm 1992, tại ñiều 17, ñiều 18 quy ñịnh “Quan hệ ñất ñai vẫn thuộc sở hữu toàn dân mà người sử dụng ñất ñược chuyển quyền sử dụng ñất theo quy ñịnh của pháp luật” Bằng cách tách quyền sử dụng ñất ra khỏi quyền sở hữu, ñã làm cho sở hữu toàn dân không biến thành sở hữu chung chung, ñiều ñó làm cho người nông dân phấn khởi

- Luật ñất ñai năm 1993 và Luật sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Luật ñất ñai ban hành năm 1998, có những quy ñịnh tạo ñiều kiện thuận lợi hộ nông dân trong phát triển sản xuất nông nghiệp tại một số ñiều: “ðất ñai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý Nhà nước giao ñất cho các tổ chức kinh tế, ñơn vị vũ trang nhân dân, cơ quan nhà nước, tổ chức

Trang 23

chính trị, xã hội (gọi chung là tổ chức), hộ gia ñình và cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài dưới hình thức giao ñất không thu tiền sử dụng ñất và giao ñất có thu tiền sử dụng ñất Nhà nước còn cho tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân thuê ñất….” (ðiều 1); “… Hộ gia ñình, cá nhân ñược Nhà nước giao ñất có quyền chuyển ñổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp quyền sử dụng ñất

…” (ðiều 3); “Nhà nước khuyến khích người sử dụng ñất ñầu tư lao ñộng, vật

tư, tiền vốn và áp dụng các thành tựu khoa học - kỹ thuật vào các việc: Làm tăng giá trị sử dụng ñất; Thâm canh, tăng vụ, nâng cao hiệu quả sử dụng ñất; Khai hoang, vỡ hoá, lấn biển, phủ xanh ñất trống, ñồi núi trọc, ñất cồn cát ven biển ñể mở rộng diện tích ñất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và làm muối; Bảo vệ, cải tạo, làm tăng ñộ mầu mỡ của ñất; Sử dụng tiết kiệm ñất.” (ðiều 5); "Nhà nước giao ñất cho các tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài Thời hạn giao ñất sử dụng ổn ñịnh lâu dài ñể trồng cây hàng năm, nuôi trồng thuỷ sản là 20 năm, ñể trồng cây lâu năm là

50 năm Khi hết thời hạn, nếu người sử dụng ñất có nhu cầu tiếp tục sử dụng

và trong quá trình sử dụng ñất chấp hành ñúng pháp luật về ñất ñai thì ñược Nhà nước giao ñất ñó ñể tiếp tục sử dụng…” (ðiều 20)

- Luật ñất ñai năm 2003: Luật này ñược ban hành ñể ñáp ứng yêu cầu quản lý và sử dụng ñất ñai trong tình hình mới Theo một số ñiều quy ñịnh của Luật, thực chất ñất ñai vẫn thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý Nhưng việc thể chế hóa quyền sở hữu Nhà nước ñược hoàn thiện dần qua việc xác ñịnh ñồng thời 5 quyền ñược sử dụng lâu dài của người nông dân ñối với ruộng ñất

* Sự cần thiết phải tích tụ ruộng ñất:

Thực hiện Luật ñất ñai, hiện cả nước ñang có tới 70 triệu thửa ruộng manh mún, bình quân mỗi hộ nông dân chỉ có 0,7 ha ñất canh tác Ruộng ñất manh mún ñã hạn chế việc áp dụng cơ giới hoá và ứng dụng khoa học kỹ

Trang 24

thuật mới vào sản xuất Từ năm 1997 ựến nay, đảng và Nhà nước Việt Nam

có chủ trương lớn là thực hiện ựồn ựiển ựổi thửa, dưới tên gọi ỘDồn ô thửa nhỏ thành ô thửa lớnỢ với mục ựắch hình thành những vùng chuyên canh quy

mô lớn Với Nghị quyết 6 của Bộ Chắnh trị (năm 1998), Nghị quyết 03 của Chắnh phủ (năm 2000) kinh tế trang trại chắnh thức ựược công nhận như một loại hình sản xuất của thời kỳ kinh tế thị trường Kinh tế trang trại ựã tập trung và tắch tụ ruộng ựất với nhiều hình thức khác nhau ựể tổ chức sản xuất nông nghiệp hàng hoá quy mô lớn đây là mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả trong cơ chế thị trường

Xu hướng tắch tụ ruộng ựất ựể phát triển kinh tế trang trại, sản xuất hàng hoá ngày càng ựược mở rộng với nhiều hình thức như: Nhận chuyển nhượng ựất, thuê ựất, mượn ựất, dồn ựổi, tập trung ruộng ựất Việc tắch tụ ruộng ựất ở nước ta ựã ựạt ựược những kết quả nhất ựịnh, tuy nhiên còn có những mặt hạn chế

Hướng phấn ựấu của Nhà nước ta về chắnh sách ựất ựai là làm sao tạo ựiều kiện cho người sử dụng ựất ựai ựạt ựược các lợi ắch cao nhất từ ựất, lợi ắch kinh tế và lợi ắch về xã hội

Vì vậy, trong thời kỳ ựổi mới, ựể cho quan hệ ựất ựai có sức sống phù hợp với quá trình phát triển của xã hội thì Ộđất ựai không thể mãi mãi nằm trong tay sử dụng của từng hộ gia ựình, mặc dầu gia ựình ựó là nông dân Ruộng ựất dần ựần ựược tập trung tắch tụ nhiều hơn vào một số hộ nông dân

có khả năng tạo ra sinh lợi từ ựất cao nhất, làm ra nhiều hàng hóa nông sản nhấtỢ đó là một quá trình khó khăn, phức tạp ựối với một nước như nước ta vốn ựại bộ phận nhân dân còn sinh sống nhờ nghề nông, còn cần phải có ựất

ựể canh tác Nhưng ựó là quy luật vận ựộng khách quan của xã hội, không thể ngăn cản ựược Do ựó, quản lý vĩ mô chắnh sách ựất ựai trong giai ựoạn phát triển này của ựất nước phải chủ ựộng làm chủ diễn biến của quan hệ ựất ựai,

Trang 25

chấp nhận ñất ñai cũng là một thị trường ñặc biệt, vừa hoạt ñộng theo quy luật chung của thị trường, vừa phải theo các ñịnh hướng của chế ñộ chính trị

2.1.3 Một số lý luận về hộ nông dân và kinh tế hộ nông dân

2.1.3.1 Hộ nông dân

Hộ nông dân là tổ chức kinh tế phổ biến nhất cho mọi nền nông nghiệp, chiếm ñại ña số trong cư dân nông nghiệp Theo Ellis, năm 1988: Hộ nông dân là hộ có phương tiện kiếm sống từ ruộng ñất, sử dụng chủ yếu lao ñộng gia ñình vào sản xuất, luôn nằm trong một hệ thống kinh tế rộng hơn, nhưng

về bản chất ñược ñặc trưng bởi sự tham gia vào thị trường với mức ñộ hoàn hảo không cao

Như vậy, hộ nông dân là những hộ chủ yếu sống ở nông thôn, sinh sống bằng nghề nông là chính, ngành nghề sản xuất của hộ gắn liền với tập quán của làng xã Một khi sản xuất kinh doanh của hộ gặp khó khăn, họ sẽ thay ñổi mặt hàng sản xuất hoặc giảm bớt quy mô sản xuất, thậm chí giảm bớt nhu cầu cần thiết ñể ñảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh và sự tồn tại của hộ

2.1.3.2 Kinh tế hộ nông dân [3]

* Khái niệm:

Kinh tế hộ nông dân là hình thức tổ chức kinh tế cơ sở của nền sản xuất

xã hội trong ñó các nguồn lực như ñất ñai, lao ñộng, nguồn vốn và tư liệu sản xuất ñược coi là của chung ñể tiến hành sản xuất Mọi quyết ñịnh trong sản xuất kinh doanh và ñời sống là phụ thuộc vào chủ hộ, có chung ngân quỹ, ở chung một nhà, ăn chung, ñược Nhà nước thừa nhận, hỗ trợ và tạo ñiều kiện phát triển

Hộ không thuê lao ñộng hoặc thuê với tỷ lệ thấp ñể ñảm bảo với thời vụ nên không ñược tính tiền lương và không ñược tính lợi nhuận Nông hộ chỉ có thu nhập chung của các hoạt ñộng kinh tế, ñó là sản lượng thu ñược hàng năm của hộ trừ ñi chi phí mà họ ñã bỏ ra phục vụ sản xuất

Trang 26

* Vai trò của kinh tế hộ nông dân trong nông nghiệp, nông thôn:

Trong bất kỳ chế ñộ xã hội nào, kinh tế hộ nông dân vẫn có sức sống dẻo dai và có vai trò quan trọng trong phát triển nông nghiệp nông thôn:

- Kinh tế nông hộ ñã góp phần làm tăng nhanh sản lượng sản phẩm cho

xã hội như lương thực, thực phẩm, sản phẩm nông nghiệp xuất khẩu

- Góp phần sử dụng ñầy ñủ và có hiệu quả các yếu tố sản xuất như ñất ñai, lao ñộng, tiền vốn và tư liệu sản xuất

- Tăng thêm việc làm và nâng cao thu nhập cho nông dân ở nông thôn

* Nội dung cơ bản của kinh tế hộ nông dân:

- Nông dân và gia ñình của hộ: Một hộ nông dân có thể bao gồm 2-3 thế

hệ vì những mục tiêu kinh tế của gia ñình, từng thành viên với họ tộc và xã hội Mục tiêu của hộ nông dân cũng có thể là tự cấp tự túc, hoặc sản xuất hàng hóa, kết hợp lợi ích kinh tế, lợi ích xã hội ñể thỏa mãn nhu cầu của từng hộ

- Nguồn lực của hộ: Bao gồm ñất ñai, lao ñộng, vốn, cây, con, … ñược dùng vào quá trình sản xuất kinh doanh của hộ Cơ cấu, quy mô và chất lượng nguồn lực của hộ quy ñịnh quy mô, kết quả và hiệu quả sản xuất của hộ Nguồn lực của hộ cũng có thể ñược chia ra nguồn lực ở trong nông trại (nguồn lực thuộc quyền sở hữu, quản lý của hộ) và những nguồn lực ngoài nông trại (cơ sở hạ tầng, sự tiện lợi của thị trường, dịch vụ, cơ chế chính sách,

…) Cả hai loại nguồn lực này ñều rất quan trọng cho sự tồn tại và phát triển của hộ nông dân

- Các quan hệ kinh tế - xã hội bên trong và bên ngoài của hộ: Các quan

hệ bên trong của hộ thể hiện vai trò của chủ hộ, quan hệ các thành viên trong gia ñình trong việc ra quyết ñịnh sản xuất, tiêu dùng, hưởng thụ sản phẩm và thu nhập làm ra Các quan hệ bên ngoài thể hiện ở quan hệ giữa hộ với dòng

họ, cộng ñồng với xã hội, với nhà nước (chính quyền ñịa phương và các cơ

Trang 27

quan hành pháp ở ựịa phương thông qua hưởng thụ các dịch vụ về hành chắnh công, thực hiện nghĩa vụ công dân với xã hội, Ầ)

- Ứng xử kinh tế - xã hội của hộ: để tồn tại và phát triển nông hộ phải

có ứng xử thắch hợp với môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội nơi họ sống Vì thế, nông dân trên mọi phương diện là người ứng xử ựể tối ưu hóa các quyết ựịnh của họ ựể Ộcó lợi nhấtỢ Những ứng xử này bao gồm: Xác ựịnh loại sản phẩm, dịch vụ nào cần sản xuất, bao nhiêu và như thế nào; Ứng phó thế nào với rủi ro (rủi ro về tự nhiên, xã hội, sức khỏe và môi trường); Ứng xử với sự vất vả ựể ựánh ựổi sự thỏa dụng vì mục tiêu của họ

- đánh giá kinh tế hộ nông dân trên các phương diện xem xét sử dụng nguồn lực ựể tìm ra các ựiểm cần tháo gỡ cho kinh tế hộ nông dân phát triển bền vững

2.1.4 Mối quan hệ giữa ruộng ựất với nông nghiệp và nông dân

Như trên ựã phân tắch có thể khẳng ựịnh, nông nghiệp có vị trắ, vai trò quan trọng ựối với nền kinh tế của mỗi nước, nhất là ựối với những nước ựang phát triển cần tiến hành công nghiệp hóa Từ kinh nghiệm thực tế qua những thập kỷ gần ựây, có thể thấy rằng: Phát triển nông nghiệp là một ựiều kiện tiên quyết cho sự thành công của công nghiệp hóa Nhưng muốn sản xuất nông nghiệp cần phải có nguồn lực chủ yếu mà cơ bản và không thể thiếu ựược ựó

là ựất ựai (ruộng ựất) và lao ựộng (chủ yếu là nông dân)

Ruộng ựất với nông nghiệp và nông dân có mối quan hệ chặt chẽ, gắn

bó với nhau Ruộng ựất và nông dân là những yếu tố cơ bản của nông nghiệp

và nông thôn Theo nghĩa rộng, nông nghiệp bao gồm cả lâm nghiệp và thủy sản Còn thông thường nông nghiệp chỉ gồm trồng trọt và chăn nuôi Muốn trồng trọt và chăn nuôi phải có ruộng ựất Trong sản xuất nông nghiệp, ruộng ựất là tư liệu sản xuất quan trọng nhất, là loại tư liệu sản xuất ựặc biệt, không

gì có thể thay thế ựược, còn nông dân lao ựộng lại là nhân tố quyết ựịnh của quá trình sản xuất [4] Dù có ựủ tư liệu sản xuất và vốn tiền triệu, tiền tỷ,

Trang 28

nhưng nếu không có người bỏ công sức cày cấy, gieo trồng, chăm sóc, thu hoạch bằng lao ựộng thủ công hay cơ giới một nắng hai sương trên ựồng ruộng thì không thể có nông sản phẩm ựược Do ựó muốn sản xuất nông nghiệp ựược bắt buộc phải có người nông dân và ruộng ựất

Giữa nông dân và ruộng ựất có mối quan hệ: Hoặc nông dân làm chủ ruộng ựất, hoặc nông dân chỉ làm thuê trên mảnh ựất của người khác Nếu nông dân làm chủ ruộng ựất, họ cũng làm chủ quá trình sản xuất và phần thu nhập từ ựất ựai Ngoài chi phắ sản xuất và phần thuế ựóng cho Nhà nước, họ hưởng trọn vẹn thành quả lao ựộng của mình Vì là ựất họ làm chủ nên họ quan tập chăm sóc, bồi dưỡng ựể ựất ngày càng tốt hơn Trường hợp trái lại nếu nông dân chỉ

là người làm thuê trên ruộng ựất của người khác, họ chỉ ựược trả công, còn phần thu nhập chủ yếu về tay chủ ựất và người kinh doanh ruộng ựất (nếu có)

Họ cũng không nhiệt tình và có khả năng chăm sóc mảnh ựất không phải của

họ Hay nói cách khác, ruộng ựất là tư liệu sản xuất ựặc biệt và chỉ khi nào thật

sự trong tay người nông dân làm chủ và sử dụng, gắn bó máu thịt với người lao ựộng nông nghiệp thì ruộng ựất mới phát huy hết tiềm năng của nó [4]

2.1.5 Mối quan hệ giữa ruộng ựất với nông nghiệp và nông dân trong bối

cảnh CNH - đTH

2.1.5.1 Khái niệm về công nghiệp hoá, ựô thị hoá

- Công nghiệp hóa: Là quá trình chuyển ựổi cơ bản toàn diện các hoạt ựộng sản xuất, kinh doanh, quản lý kinh tế, quản lý xã hội từ dựa vào lao ựộng thủ công là chắnh sang dựa vào lao ựộng kết hợp cùng với phương tiện, phương pháp công nghệ, kỹ thuật, tiên tiến hiện ựại ựể tạo ra năng suất lao ựộng cao (Theo văn kiện đại hội đảng cộng sản Việt Nam lần thứ 10)

- đô thị hoá: Là quá trình biến ựổi và phân bố các lực lượng sản xuất trong nền kinh tế quốc dân, bố trắ dân cư, hình thành, phát triển các hình thức và ựiều kiện sống theo kiểu ựô thị ựồng thời phát triển ựô thị hiện có

Trang 29

theo chiều sâu trên cơ sở hiện ñại hoá cơ sở vật chất kỹ thuật và tăng quy

mô dân số [5]

2.1.5.2 Tác ñộng của công nghiệp hoá, ñô thị hoá

Công nghiệp hóa, ñô thị hoá là quá trình tất yếu trong phát triển kinh tế

- xã hội, và ñó là xu thế tích cực tạo nên ñộng lực mới cho nền kinh tế ñất nước Tuy nhiên, quá trình công nghiệp hóa, ñô thị hoá bên cạnh những tác ñộng tích cực ñối với sự phát triển kinh tế - xã hội, cũng còn bộc lộ những mặt hạn chế, ñặc biệt ñối với khu vực nông nghiệp, nông thôn

* Tác ñộng tích cực của quá trình công nghiệp hóa - ñô thị hóa ñối với

sự phát triển kinh tế - xã hội:

- ðẩy nhanh tốc ñộ tăng trưởng của nền kinh tế; thúc ñẩy chuyển dịch

cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực, tăng nhanh tỷ trọng ngành công nghiệp, dịch vụ, giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp, tạo ñiều kiện xây dựng nền kinh tế có cơ cấu hiện ñại và hợp lý theo ngành, lĩnh vực

- Thúc ñẩy chuyển dịch cơ cấu lao ñộng, nâng cao năng suất, chất lượng lao ñộng cho toàn bộ nền kinh tế

- Sản xuất ra nhiều sản phẩm với chất lượng tốt ñáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu, là ñiều kiện tạo ra thu nhập quốc dân, tích lũy của nền kinh tế và nguồn thu cho ngân sách quốc gia Bên cạnh ñó, thu hút ñược nhiều lao ñộng, tăng thu nhập, cải thiện ñời sống cho người dân

- Có ñiều kiện hội nhập, giao lưu và hợp tác quốc tế, trên cơ sở ñó thu hút ñược vốn ñầu tư, tiếp thu, ứng dụng những công nghệ hiện ñại, khoa học

kỹ thuật tiên tiến, … ñể phát triển kinh tế - xã hội

* Những mặt hạn chế của quá trình công nghiệp hóa - ñô thị hóa ñến khu vực nông nghiệp, nông thôn:

- ðất sản xuất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do phải lấy ñất sản

Trang 30

xuất nông nghiệp cho phát triển công nghiệp và mở rộng diện tích ñô thị hóa, xây dựng kết cấu hạ tầng Một bộ phận nông dân bị mất ñất canh tác, mất tư liệu sản xuất chủ yếu, thiếu hoặc mất việc làm, thu nhập thấp, ñời sống gặp nhiều khó khăn

- Tạo ra một luồng sóng di cư lao ñộng từ nông thôn ra thành thị tìm kiếm việc làm gây mất cân ñối trong sự phát triển hệ thống dân cư

- Công nghiệp hóa - ñô thị hóa thu hút lao ñộng trẻ, khỏe, có kỹ năng nên ảnh hưởng ñến số lượng và chất lượng lao ñộng còn lại trong nông thôn làm nông nghiệp, ảnh hưởng ñến phát triển nông nghiệp; làm tăng khoảng cách chênh lệch giữa các vùng, gây ra mất bình ñẳng trong tiếp cận cơ hội tạo thu nhập làm nảy sinh những tiêu cực

- Vấn ñề nghèo ñói, phân tầng xã hội về thu nhập và mức sống, phân hóa giàu nghèo và các vấn ñề tệ nạn xã hội (trộm cắp, nghiện hút, mại dâm, …) ngày càng gia tăng

- Môi trường bị ô nhiễm do bụi bặm, ñộc tố, rác thải, nước thải trong quá trình sản xuất công nghiệp thải ra và ở các ñô thị lớn thải ra; tài nguyên ñất, nước bị suy thoái; cảnh quan nông thôn bị tàn phá do phát triển công nghiệp, ñô thị thiếu tính quy hoạch

2.1.5.3 Mối quan hệ giữa ruộng ñất với nông nghiệp và nông dân trong bối

cảnh công nghiệp hoá - ñô thị hoá

Tác ñộng của quá trình công nghiệp hóa - ñô thị hóa ñối với khu vực nông nghiệp, nông thôn có ảnh hưởng mạnh mẽ ñến mối quan hệ giữa ruộng ñất với nông nghiệp và nông dân, ñến sự gắn của nông dân với ruộng ñất, với sản xuất nông nghiệp

- Công nghiệp hóa - ñô thị hóa tạo ra nhiều việc làm, thu nhập hấp dẫn

ở các khu, cụm công nghiệp và ở các vùng ñô thị ñã thu hút lực lượng lao ñộng lớn từ nông nghiệp, nông thôn Vì vậy, người nông dân sẽ tìm kiếm

Trang 31

công việc có thu nhập cao hơn từ sản xuất nông nghiệp ñể làm mặc dù có những công việc không ñảm bảo tính ổn ñịnh, bền vững Họ không còn thiết tha với sản xuất nông nghiệp, với mảnh ruộng ñã gắn bó với họ từ bao năm nay, sẵn sàng bỏ, cho, bán, cho người khác thuê

- Tác ñộng của quá trình công nghiệp hóa - ñô thị hóa làm diện tích ñất nông nghiệp bị thu hẹp, tài nguyên ñất, nước bị suy thoái ảnh hưởng ñến nông nghiệp, sản xuất hiệu quả thấp nên người nông dân không còn mấy mặn mà với ruộng ñồng, thiếu tập trung ñầu tư cho sản xuất nông nghiệp

- Qúa trình lấy ñất cho phát triển công nghiệp, ñô thị liên quan ñến vấn

ñề ñền bù, GPMB tạo tâm lý giữ ñất, giữ ruộng chỉ ñể nhận tiền ñền bù Nhưng thực chất họ cũng ñã suy giảm sự gắn bó với ruộng ñồng, không ñầu

tư cho sản xuất, làm ảnh hưởng ñến sản xuất nông nghiệp và suy thoái tài nguyên ñất

Như vậy, trong quá trình công nghiệp hóa - ñô thị hóa, nhiều hộ nông dân có lao ñộng trẻ, có cơ hội tìm kiếm việc làm phi nông nghiệp ñã suy giảm sự gắn bó với sản xuất nông nghiệp, với ruộng ñồng; mối quan hệ giữa

họ với sản xuất nông nghiệp với ruộng ñồng trở nên lỏng lẻo hơn, họ có thể

sẽ không lựa chọn ngành nghề sản xuất nông nghiệp và cũng sẵn sàng rời bỏ ruộng ñất của mình, không canh tác Còn với những hộ nông dân không có ñiều kiện chuyển ñổi ngành nghề, hoặc không chuyển ñổi ngành nghề ñược, vẫn phải sản xuất nông nghiệp dể duy trì cuộc sống; họ có thể nhận thêm ruộng ñất ñể sản xuất nhưng nếu ruộng ñất họ nhận thêm ñược cho, thuê khoán với mức khoán thấp, họ không phải là người chủ thực sự trên mảnh ñất ñó, họ sẽ không tập trung ñầu tư thâm canh, cải tạo ruộng ñất Mối quan

hệ của những hộ nông dân này với ruộng ñất nhận thêm cũng trở nên thiếu gắn bó hơn Họ chỉ có thể gắn bó và chăm chút cho mảnh ruộng của mình khi là chủ thực sự của nó

Trang 32

2.1.6 Sự gắn bó và thước ño sự gắn bó của nông dân với ruộng ñồng

2.1.6.1 Quan niệm về sự gắn bó của nông dân với ruộng ñồng

Có nhiều cách hiểu về sự gắn bó, nhưng có thể hiểu một cách ñơn giản: Gắn bó là có mối liên hệ hay quan hệ mật thiết với nhau, khó có thể tách rời [6]

Sự gắn bó của nông dân với ruộng ñồng ñược thể hiện ở mối quan hệ giữa hộ nông dân với ruộng ñất mà họ làm chủ hoặc ruộng ñất mà họ nhận thêm, thuê mướn ñể sản xuất Mối quan hệ ấy sẽ là mối quan hệ chặt chẽ, mật thiết nếu như hộ nông dân không muốn tách rời mảnh ruộng của mình, có các biện pháp ñầu tư, thâm canh sản xuất lâu dài, có kế hoạch sử dụng ruộng ñất một cách hiệu quả Ngược lại, sẽ là mối quan hệ lỏng lẻo, thiếu chặt chẽ nếu như hộ nông dân sẵn sàng hoặc có thể tách rời mảnh ruộng của mình, không tâm huyết, nhiệt tình với ñồng ruộng, không có kế hoạch sử dụng ruộng ñất một cách hiệu quả, không ñầu tư thâm canh sản xuất hoặc ít ñầu tư thâm canh, sản xuất chỉ với mục ñích giữ ruộng

2.1.6.2 Thước ño sự gắn bó của nông dân với ruộng ñồng

Thước ño sự gắn bó của nông dân với ruộng ñồng ñược xác ñịnh dựa trên ñánh giá về số lượng diện tích ruộng ñất mà hộ nông dân trả, bỏ, cho, cho thuê, bán, chuyển nhượng cho người khác; mức ñộ áp dụng kỹ thuật luân canh tăng vụ, tăng diện tích gieo trồng; về sự ñầu tư kinh phí, thời gian, sức lao ñộng ñể sản xuất trên mảnh ruộng của hộ Trên cơ sở ñó, ñề tài ñưa ra thước ño sự gắn bó của nông dân với ruộng ñồng với các mức ñộ như sau:

* Nông dân gắn bó với ruộng ñồng: ðược thể hiện là người nông dân

không muốn tách rời mảnh ruộng của mình, họ sẽ không trả, bỏ, cho, cho thuê, bán, chuyển nhượng ruộng ñất họ ñã ñược Nhà nước giao và có thể còn

có nhu cầu nhận thêm ruộng, mua, thuê thêm ruộng ñể sản xuất Bên cạnh ñó

Trang 33

họ tập trung ñầu tư thâm canh sản xuất lâu dài; có kế hoạch sử dụng ruộng ñất một cách hiệu quả; có các biện pháp ñể vừa nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp vừa cải tạo ñược ruộng ñất

* Nông gắn bó với ruộng ñồng ở mức ñộ vừa phải: ðược thể hiện

người nông dân có tâm huyết, ñầu tư thâm canh sản xuất lâu dài và có kế hoạch sử dụng ruộng ñất một cách hiệu quả, có các biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp nhưng tập trung chủ yếu ở những diện tích ruộng có chân ñất tốt, ñiều kiện thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, còn ñối với những diện tích ñất có chân ñất xấu, không có ñiều kiện thuận lợi cho sản xuất, họ có thể trả, bỏ, cho, cho thuê, bán, chuyển nhượng một phần diện tích ruộng ñất của mình cho người khác Những hộ nông dân này thường có diện tích ruộng ñất trả, bỏ, cho, cho thuê, bán, chuyển nhượng khoảng dưới 30% diện tích ruộng ñất ñược giao

* Nông dân ít gắn bó với ruộng ñồng: Phần lớn những người nông dân

ít gắn bó với ruộng ñồng ñược thể hiện họ có sản xuất nông nghiệp trên mảnh ruộng của mình nhưng không chú trọng ñầu tư, thâm canh, sản xuất theo kiểu quảng canh; không có kế hoạch sử dụng ruộng ñất một cách hiệu quả, không quan tâm nhiều ñến kết quả và hiệu quả sản xuất Với những diện tích ruộng ñất có chân ñất xấu, ñiều kiện cho sản xuất không thuận lợi, họ sẵn sàng trả,

bỏ, cho, cho thuê, bán, chuyển nhượng cho người khác và ngay cả những diện tích ruộng ñất có chân ñất tốt họ cũng có thể cho, cho thuê, bán, chuyển nhượng cho người khác nếu có cơ hội tìm ñược việc làm khác có thu nhập cao hơn từ sản xuất nông nghiệp Những hộ nông dân này thường có diện tích ruộng ñất trả, bỏ, cho, cho thuê, bán, chuyển nhượng khoảng từ 30% - 70% diện tích ñất ñược giao

* Nông dân không gắn bó với ruộng ñồng: ðược thể hiện là người

nông dân không tâm huyết, nhiệt tình với ruộng ñồng, với sản xuất nông

Trang 34

nghiệp; một số ít hộ nông dân nếu còn sản xuất họ sản xuất theo kiểu quảng canh, không quan tâm ñến kết quả sản xuất, sản xuất chỉ với mục ñích giữ ruộng hoặc ñể tự cung, tự cấp một phần lương thực cho gia ñình Còn lại phần lớn họ sẵn sàng tách rời mảnh ruộng của mình, trả, bỏ, cho, cho thuê, bán, chuyển nhượng ruộng ñất không sản xuất nông nghiệp Những hộ nông dân này thường có diện tích ruộng ñất trả, bỏ, cho, cho thuê, bán, chuyển nhượng khoảng từ 70% - 100% diện tích ñất ñược giao

2.1.7 Các nhóm yếu tố tác ñộng ñến sự gắn bó của nông dân với ruộng ñồng trong bối cảnh CNH - ðTH

2.1.7.1 Nhóm yếu tố về ñiều kiện sản xuất nông nghiệp

* ðiều kiện tự nhiên cho sản xuất nông nghiệp:

ðối tượng sản xuất trong nông nghiệp là sinh vật, chúng sinh trưởng và phát triển theo các quy luật riêng có, vì vậy quá trình sản xuất và kết quả sản xuất nông nghiệp chịu tác ñộng rất nhiều của ñiều kiện tự nhiên Các yếu tố về ñiều kiện tự nhiên là tiền ñề cơ bản ñể phát triển sản xuất nông nghiệp Mỗi loại cây trồng, vật nuôi chỉ có thể sinh trưởng và phát triển trong những ñiều kiện tự nhiên nhất ñịnh Các ñiều kiện tự nhiên quan trọng hàng ñầu là ñất, nước và thời tiết, khí hậu Chúng sẽ quyết ñịnh khả năng nuôi trồng các loại cây, con cụ thể trên từng lãnh thổ, khả năng áp dụng các quy trình sản xuất nông nghiệp, ñồng thời có ảnh hưởng lớn ñến năng suất cây trồng, vật nuôi

- ðất ñai: Là cơ sở ñầu tiên, quan trọng nhất ñể tiến hành trồng trọt, chăn nuôi Quỹ ñất, tính chất ñất và ñộ phì của ñất có ảnh hưởng ñến quy mô, cơ cấu, năng suất, sự phân bố cây trồng, vật nuôi và cuối cùng là kết quả, hiệu quả sản xuất nông nghiệp Ở mỗi ñịa phương có quỹ ñất, tính chất ñất khác nhau sẽ

có nền sản xuất nông nghiệp khác nhau Kinh nghiệm dân gian ñã chỉ rõ vai trò của ñất ñối với sự phát triển và phân bố sản xuất trong nông nghiệp “ðất nào, cây ấy” Nguồn tài nguyên ñất nông nghiệp là có hạn, trong khi dân số không

Trang 35

ngừng tăng lên, cùng với tác ựộng của quá trình công nghiệp hóa - ựô thị hóa

ựã lấy ựi nhiều ỘBờ xôi ruộng mậtỢ, làm cho quỹ ựất nông nghiệp bị thu hẹp, sản xuất nông nghiệp kém phát triển, hiệu quả thấp điều này có tác ựộng ựến

sự gắn bó của nông dân với sản xuất nông nghiệp, với ruộng ựồng Nơi nào có bình quân ựất ựai/ựầu người cao, ựiều kiện ựất ựai màu mỡ, thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp thì khả năng gắn bó của nông dân với ruộng ựồng sẽ cao hơn và ngược lại

- Khắ hậu và nguồn nước: Có ảnh hưởng mạnh mẽ tới việc xác ựịnh cơ cấu cây trồng, thời vụ, khả năng xen canh, tăng vụ và hiệu quả sản xuất nông nghiệp ở từng ựịa phương Các ựiều kiện thời tiết có tác dụng kìm hãm hay thúc ựẩy sự phát sinh và tràn lan dịch bệnh cho vật nuôi, các sâu bệnh có hại cho cây trồng Những tai biến thiên nhiên như lũ lụt, hạn hán, bão Ầ gây thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp Chắnh ựiều này làm cho ngành nông nghiệp có tắnh chất bấp bênh, không ổn ựịnh và ựó cũng là một trong những yếu tố tác ựộng ựến việc người dân xem xét có tiếp tục gắn bó với ruộng ựồng, với sản xuất nông nghiệp nữa hay không

* Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp:

Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp bao gồm hệ thống ựường giao thông, hệ thống thủy lợi, hệ thống trạm, trại cung ứng giống, vật tư cho sản xuất nông nghiệp và các cơ sở chế biến tiêu thụ sản phẩm, Ầ đó là những yếu tố tác ựộng trực tiếp ựến quy mô và hiệu quả sản xuất nông nghiệp, ựến sự gắn bó của người nông dân với ruộng ựồng Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp tốt, tức ựiều kiện cho sản xuất thuận lợi, là một trong những yếu tố tác ựộng mạnh ựến tâm lý người nông dân, sẽ tạo cho họ có mong muốn và tắch cực ựầu tư thâm canh sản xuất trên mảnh ruộng của mình, ngoài ra có thể sẽ

mở rộng quy mô sản xuất Ngược lại nếu ựiều kiện ựi lại khó khăn, tưới tiêu không ựảm bảo, không có ựiều kiện chủ ựộng về giống, vật tư cho sản xuất và

Trang 36

bao tiêu sản phẩm, người dân sẽ có tâm lý không muốn hoặc ngại sản xuất, suy giảm sự gắn bó với mảnh ruộng của mình và ñi tìm kiếm việc làm khác

* Mức ñộ cơ giới hoá trong sản xuất nông nghiệp:

Cơ giới hóa là một yếu tố quan trọng ñể tiến hành thực hiện hiện ñại hóa nông nghiệp và nó cũng là một trong những yếu tố tác ñộng ñến sự gắn

bó của nông dân với ruộng ñồng Cơ giới hóa trong nông nghiệp bao gồm cơ giới hóa trong các ngành trồng trọt chăn nuôi, nuôi trồng và ñánh bắt thủy hải sản với các khâu: làm ñất, gieo cấy, tưới tiêu nước, thu hoạch, ra hạt, vận chuyển, bảo quản và chế biến nông, thủy sản thực phẩm, … Mức ñộ cơ giới hóa trong nông nghiệp sẽ tác ñộng ñến mức ñộ gắn bó của nông dân với ruộng ñồng Khi mức ñộ cơ giới hóa ñược ñẩy nhanh, tỷ lệ cơ giới hóa cao, ñặc biệt ñối với các khâu trong ngành trồng trọt, chi phí sản xuất sẽ giảm, năng suất lao ñộng tăng lên, hiệu quả kinh tế cao hơn và người nông dân sẽ gắn bó với ruộng ñồng hơn Ngược lại, mức ñộ cơ giới hóa diễn ra chậm, tỷ lệ

cơ giới hóa thấp, chi phí sản xuất tăng, năng suất lao ñộng thấp, hiệu quả kinh

tế thấp, người dân ít gắn bó với ruộng ñồng hơn

* Cung ứng vật tư ñầu vào cho sản xuất nông nghiệp:

Vấn ñề về cung ứng vật tư ñầu vào cho sản xuất nông nghiệp là vấn ñề khá quan trọng và nó cũng góp phần vào việc quyết ñịnh quy mô sản xuất, sự gắn bó với ruộng ñồng của người nông dân Một khi chủ ñộng cung cấp ñược giống, vật tư ñầu vào với giá cả thấp, chất lượng ñảm bảo, chi phí sản xuất thấp, năng suất và hiệu quả tăng lên, người nông dân sẽ tích cực ñầu tư, thâm canh sản xuất với mong muốn ñạt năng suất và hiệu quả cao ñến mức có thể

Và vì vậy họ cũng sẽ gắn bó với ruộng ñồng hơn Trái lại, giá cả ñầu vào tăng cao, không chủ ñộng ñược giống, vật tư kịp thời theo mùa vụ, chất lượng vật

tư không tốt làm chi phí sản xuất tăng, năng suất thấp, dẫn ñến hiệu quả thấp

sẽ gây tâm lý chán sản xuất, chán ruộng ñồng ñối với người nông dân

Trang 37

* Thị trường ñầu ra cho sản phẩm nông nghiệp:

Thị trường ñầu ra cho sản phẩm nông nghiệp hay thị trường tiêu thụ nông sản thực phẩm là nhân tố quyết ñịnh quy mô, chủng loại và cơ cấu sản xuất Giá sản phẩm nông sản tăng cao, thị trường ổn ñịnh, người nông dân phấn khởi yên tâm sản xuất Còn nếu giá cả sản phẩm nông sản thấp, bấp bênh, không ổn ñịnh, người nông dân sẽ sản xuất cầm chừng có thể còn tạo tâm lý sản xuất chỉ ñể phục vụ cho nhu cầu ăn uống của gia ñình

* Khoa học kỹ thuật và công nghệ:

Khoa học kỹ thuật và công nghệ trong sản xuất nông nghiệp ñó là kỹ thuật canh tác, kỹ thuật sản xuất; công nghệ giống cây trồng, công nghệ sản xuất, … cũng ảnh hưởng trực tiếp ñến phát triển sản xuất của hộ nông dân Áp dụng ñược công nghệ hiện ñại, khoa học kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất nông nghiệp sẽ tạo ñiều kiện nâng cao hiệu quả sản xuất, làm cho hộ nông dân gắn

bó hơn với ruộng ñồng

* Chủ trương, chính sách của ðảng và Nhà nước:

Chủ trương về phát triển sản xuất nông nghiệp ñi kèm với các chính sách ruộng ñất, chính sách tín dụng, chính sách thuế, … của ðảng và Nhà nước là một trong những yếu tố tác ñộng mạnh ñến sự gắn bó của nông dân với ruộng ñồng Nhà nước có chính sách thỏa ñáng, tạo ñiều kiện cho hộ nông dân phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập và ñời sống từ sản xuất nông nghiệp, hộ sẽ yên tâm, tích cực ñầu tư phát triển sản xuất và gắn bó với mảnh ruộng Nhà nước ñã giao cho hộ

2.1.7.2 Nhóm yếu tố về quy mô sản xuất và thu nhập của hộ nông dân

* Về ruộng ñất: Ruộng ñất là tư liệu, nguồn lực sản xuất chủ yếu, ñặc

biệt, không thể thay thế ñược của hộ nông dân Quy mô về ruộng ñất, chất lượng, ñộ phì nhiêu của ñất là một trong những yếu tố quan trọng ñầu tiên quyết ñịnh ñến quy mô sản xuất của hộ nông dân, ñến sự gắn bó với ruộng

Trang 38

ñồng của hộ Thông thường hộ sẽ quan tâm ñầu tư sản xuất, gắn bó với những mảnh ruộng có diện tích lớn, chân ñất tốt, có thể áp dụng biện pháp thâm canh tăng vụ ñể nâng cao ñược hiệu quả trong sản xuất Hộ sẽ có tâm lý ngại sản xuất hoặc không sản xuất trên những diện tích ruộng ñất có chân ñất xấu, manh mún, ñiều kiện sản xuất không thuận lợi vì cho rằng ñầu tư chi phí sản xuất nhiều nhưng năng suất không cao, hiệu quả sản xuất thấp Trong bối cảnh công nghiệp hóa - ñô thị hóa, quy mô diện tích của hộ có thể bị thu hẹp

do Nhà nước thu hồi phục vụ phát triển công nghiệp, ñô thị, ñiều này cũng tác ñộng mạnh ñến sự gắn bó của hộ nông dân với ruộng ñồng Với những hộ nông dân bị thu hồi nhiều diện tích ñất nông nghiệp, tỷ lệ ruộng ñất còn lại cho canh tác ít, nhỏ lẻ, thậm chí bị ảnh hưởng bởi sản xuất công nghiệp làm cho sản xuất hiệu quả thấp, hộ cũng không muốn sản xuất, không muốn gắn

bó với diện tích ruộng ñất còn lại của mình

* Về lao ñộng: Lao ñộng là yếu tố cần thiết trong quá trình sản xuất

nông nghiệp của hộ Không có lao ñộng, hộ không thể sản xuất nông nghiệp

và do vậy lao ñộng tác ñộng mạnh mẽ ñến sản xuất của hộ, ñến sự gắn bó của hộ với ruộng ñồng Công nghiệp hóa - ñô thị hóa ñã thu hút lực lượng lớn lao ñộng trẻ, khỏe làm nông nghiệp sang làm các ngành nghề phi nông nghiệp Nhiều hộ nông dân không còn lao ñộng làm nông nghiệp hoặc kết hợp nhưng làm ngành nghề phi nông nghiệp là chính dẫn ñến hộ không muốn hoặc không chú trọng vào sản xuất nông nghiệp vì cho rằng nếu sản xuất phải thuê lao ñộng, chi phí sản xuất sẽ tăng, hiệu quả thấp trong khi làm các ngành nghề khác ñem lại thu nhập cao hơn Cũng vì vậy họ không còn muốn gắn bó máu thịt với mảnh ruộng của mình, sẵn sàng trả, bỏ, cho, cho thuê, bán, chuyển nhượng cho người khác

* Về vốn: Vốn là nguồn lực của hộ nông dân, là một trong những yếu tố

cần thiết cho quá trình sản xuất nông nghiệp của hộ và do vậy cũng có tác ñộng

Trang 39

ñến sự gắn bó của hộ nông dân với ruộng ñồng Tuy nhiên, với quy mô sản xuất nhỏ như hiện nay, vốn không có tác ñộng lớn ñối với quá trình sản xuất nông nghiệp của hộ, cũng như sự găn bó của hộ với ruộng ñồng

* Về thu nhập: Thu nhập của hộ nông dân là yếu tố ảnh hưởng lớn ñến

sự gắn bó của nông dân với ruộng ñồng Phần lớn hộ có thu nhập cao từ các ngành nghề phi nông nghiệp hoặc từ các nguồn thu khác, sẽ không quan tâm ñến sản xuất nông nghiệp, không thiết tha với ruộng ñồng Họ sẽ trả, bỏ, cho,

cho thuê, bán, chuyển nhượng diện tích ruộng ñất ñã ñược giao

2.1.7.3 Nhóm yếu tố về rủi ro trong sản xuất nông nghiệp

Trong sản xuất nông nghiệp nông dân phải ñương ñầu với hàng hoạt những rủi ro như:

- Thiên tai (bão gió, lũ lụt, vỡ ñê, …), dịch bệnh sảy ra, ñặc biệt ñối với trồng trọt làm mất mùa, năng suất, hiệu quả sản xuất thấp, có khi mất trắng gây thua lỗ

- Biến ñộng thị trường ñầu vào, ñầu ra: Thị trường các yếu tố ñầu vào

và nông sản thường không ổn ñịnh, hay phụ thuộc vào mùa vụ; giá cả ñầu vào lên cao, giá cả nông sản lên xuống thất thường ñã làm hộ nông dân thêm lận ñận với sản phẩm mình làm ra và ảnh hưởng lớn ñến thu nhập của hộ

- Sức khỏe của các thành viên trong hộ: Nếu bị ốm ñau, bệnh tật vào lúc mùa vụ sản xuất gặp nhiều khó khăn

- Sự thay ñổi về tổ chức và quyết ñịnh của Nhà nước gây bất lợi cho sản xuất nông nghiệp như việc thu hồi ñất nông nghiệp làm nông dân mất ruộng không có ñất sản xuất và sự thay ñổi của các luật lệ, các khía cạnh khác của môi trường kinh tế xã hội có ảnh hưởng ñến việc ra quyết ñịnh của hộ nông dân, …

Ngoài ra, trong sản xuất nông nghiệp hộ nông dân còn chịu nhiều rủi ro khác về tài chính, về môi trường, …

Trang 40

Tất cả những yếu tố về rủi ro trên ñã tác ñộng ñến sự gắn bó của nông dân với ruộng ñồng Khi có rủi ro sẽ dẫn ñến hiệu quả sản xuất thấp, thậm chí thua lỗ

và trong sản xuất nông nghiệp lại thường sảy ra rủi ro với mức ñộ cao nên nhiều

hộ dân không mấy mặn mà với sản xuất nông nghiệp, với ruộng ñồng

2.1.8 Ch trương, chính sách ca ðng và Nhà nước v tăng cường s

gn bó ca nông dân vi rung ñng trong bi cnh CNH - ðTH

Trong bối cảnh thực hiện ñẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện ñại hóa và

ñô thị hóa với mục tiêu “…ñưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện ñại vào năm 2020” [7] nhưng ñối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, ðảng vẫn xác ñịnh “Hiện nay và trong nhiều năm tới, vấn

ñề nông nghiệp, nông dân và nông thôn có tầm chiến lược ñặc biệt quan trọng”, “Gắn phát triển kinh tế với xây dựng nông thôn mới, giải quyết tốt hơn mối quan hệ giữa nông thôn và thành thị, …” [7] Trong lĩnh vực trồng trọt cần “ðẩy mạnh thâm canh các loại cây trồng trên cơ sở áp dụng các quy trình sản xuất ñồng bộ và tiên tiến; quy hoạch diện tích sản xuất lương thực

ổn ñịnh, bảo ñảm vững chắc an ninh lương thực” [7]

Ngày 5/8/2008, tại Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương khóa

X, ñã ban hành Nghị quyết số 26-NQ/TƯ về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, trong ñó xác ñịnh: “Các vấn ñề nông nghiệp, nông dân, nông thôn phải ñược giải quyết ñồng bộ, gắn với quá trình ñẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước Công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp, nông thôn là một nhiệm vụ quan trọng hàng ñầu của quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước Trong mối quan hệ mật thiết giữa nông nghiệp, nông dân và nông thôn, nông dân là chủ thể của quá trình phát triển, xây dựng nông thôn mới gắn với xây dựng các cơ sở công nghiệp, dịch vụ và phát triển ñô thị theo quy hoạch là căn bản; phát triển toàn diện, hiện ñại hóa nông nghiệp là then chốt” Nghị quyết cũng ñã ñặt ra mục tiêu “Xây dựng nền nông nghiệp phát

Ngày đăng: 18/08/2013, 21:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Sinh Cỳc (2008), “Làm gỡ ủể phỏt triển bền vững tam nụng trong thời gian tới”, http://www.tuyen giao.vn/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Làm gỡ ủể phỏt triển bền vững tam nụng trong thời gian tới”
Tác giả: Nguyễn Sinh Cỳc
Năm: 2008
2. ðỗ Kim Chung (2008), Kinh tế nông nghiệp, NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế nông nghiệp
Tác giả: ðỗ Kim Chung
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2008
3. Nguyễn Quốc Chỉnh (2009), Bài giảng kinh tế hộ nông dân, ðại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng kinh tế hộ nông dân
Tác giả: Nguyễn Quốc Chỉnh
Năm: 2009
4. Lõm Quang Huyờn (2007), Vấn ủề ruộng ủất ở Việt Nam, Nhà xuất bản khoa học xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn ủề ruộng ủất ở Việt Nam
Tác giả: Lõm Quang Huyờn
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học xã hội
Năm: 2007
5. Ảnh hưởng của ủụ thị hoỏ ủến nụng nghiệp, nụng thụn ngoại thành Hà Nội, Thực trạng và giải pháp (2002), Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của ủụ thị hoỏ ủến nụng nghiệp, nụng thụn ngoại thành Hà Nội, Thực trạng và giải pháp (2002)
Tác giả: Ảnh hưởng của ủụ thị hoỏ ủến nụng nghiệp, nụng thụn ngoại thành Hà Nội, Thực trạng và giải pháp
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
Năm: 2002
6. Thỏi Xuõn ðệ, Lệ Dõn (2007), Từ ủiển Tiếng Việt, Nhà xuất bản Văn húa - Thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ ủiển Tiếng Việt
Tác giả: Thỏi Xuõn ðệ, Lệ Dõn
Nhà XB: Nhà xuất bản Văn húa - Thông tin
Năm: 2007
7. Văn kiện ðại hội ðại biểu toàn quốc lần thứ X (2006), Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện ðại hội ðại biểu toàn quốc lần thứ X (2006)
Tác giả: Văn kiện ðại hội ðại biểu toàn quốc lần thứ X
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 2006
8. Kỳ thư (2008), “Philippines: Ruộng ủồng bị bỏ hoang, nụng dõn rời làng ra thành phố”, http://vietbao.vn/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Philippines: Ruộng ủồng bị bỏ hoang, nụng dõn rời làng ra thành phố”
Tác giả: Kỳ thư
Năm: 2008
9. Báo Tổ quốc (2008), “Thái Lan: ðất nông nghiệp giảm mạnh, nông dân bỏ ruộng”, http://www.diaoconline.vn/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thái Lan: ðất nông nghiệp giảm mạnh, nông dân bỏ ruộng”
Tác giả: Báo Tổ quốc
Năm: 2008
10. Phạm Anh Thơ (2008), “Chớnh sỏch mới ủối với tam nụng là thực hiện cụng bằng xó hội (Bài II): Những nghịch lý chưa ủược thỏo gỡ”, http://www.kinhtenongthon.com.vn/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Chớnh sỏch mới ủối với tam nụng là thực hiện cụng bằng xó hội (Bài II): Những nghịch lý chưa ủược thỏo gỡ”
Tác giả: Phạm Anh Thơ
Năm: 2008
11. Lệ Thu (2008), “Hải Phòng: Vì sao nông dân bỏ ruộng”, http://www. cand.com.vn/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hải Phòng: Vì sao nông dân bỏ ruộng”
Tác giả: Lệ Thu
Năm: 2008
12. Nhân dân (2008), “Vì sao nông dân Hải Dương bỏ hoang hàng trăm ha ủất canh tỏc”, http://tintuc.timnhanh.com/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Vì sao nông dân Hải Dương bỏ hoang hàng trăm ha ủất canh tỏc”
Tác giả: Nhân dân
Năm: 2008
13. UBND tỉnh Thỏi Bỡnh (2010), Bỏo cỏo rà soỏt ủiều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể kinh tế xó hội tỉnh Thỏi Bỡnh ủến năm 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bỏo cỏo rà soỏt ủiều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể kinh tế xó hội tỉnh Thỏi Bỡnh ủến năm 2020
Tác giả: UBND tỉnh Thỏi Bỡnh
Năm: 2010
16. Tiền Phong (2008), “Chuyện nông dân trả ruộng và mất ruộng”, http://www.thiennhien,net/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Chuyện nông dân trả ruộng và mất ruộng”
Tác giả: Tiền Phong
Năm: 2008
21. Ngọc Quyết (2005), “Thái Bình: Nông dân chán ruộng vì sao?” http://vietbao.vn/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thái Bình: Nông dân chán ruộng vì sao?”
Tác giả: Ngọc Quyết
Năm: 2005
24. Nhiều tác giả (2008), Nông dân, nông thôn và nông nghiệp - Những vấn ủề ủang ủặt ra, Nhà xuất bản tri thức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông dân, nông thôn và nông nghiệp - Những vấn ủề ủang ủặt ra
Tác giả: Nhiều tác giả
Nhà XB: Nhà xuất bản tri thức
Năm: 2008
25. Trần Ngọc Ngoạn, Phỏt triển nụng thụn bền vững - Những vấn ủề lý luận và kinh nghiệm thế giới, Nhà xuất bản khoa học xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phỏt triển nụng thụn bền vững - Những vấn ủề lý luận và kinh nghiệm thế giới
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học xã hội
15. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2010), Kết luận thanh tra việc chấp hành cỏc quy ủịnh của phỏp luật về bảo vệ mụi trường tỉnh Thỏi Bỡnh Khác
17. Chi cục Phát triển nông thôn tỉnh Thái Bình (2009), Báo cáo tình hình nông dân bỏ ruộng, trả ruộng ở tỉnh Thái Bình Khác
18. UBND tỉnh Thỏi Bỡnh (2010), ðề ỏn dồn ủiền ủổi thửa ủất nụng nghiệp thực hiện quy hoạch nông thôn mới Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1 Tổng sản phẩm trờn ủịa bàn của tỉnh Thỏi Bỡnh   theo giỏ so sỏnh giai ủoạn 2006 - 2009 - Nghiên cứu sự gắn bó của nông dân với ruộng đồng trong bối cảnh công nghiệp hoá đô thị hoá ở tỉnh thái bình
Bảng 3.1 Tổng sản phẩm trờn ủịa bàn của tỉnh Thỏi Bỡnh theo giỏ so sỏnh giai ủoạn 2006 - 2009 (Trang 52)
Bảng 3.2 Tốc ủộ tăng trưởng GDP của tỉnh Thỏi Bỡnh   giai ủoạn 2001 - 2009 - Nghiên cứu sự gắn bó của nông dân với ruộng đồng trong bối cảnh công nghiệp hoá đô thị hoá ở tỉnh thái bình
Bảng 3.2 Tốc ủộ tăng trưởng GDP của tỉnh Thỏi Bỡnh giai ủoạn 2001 - 2009 (Trang 52)
Bảng 3.3 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh Thái Bình   theo khối ngành giai ủoạn 2005 - 2009 - Nghiên cứu sự gắn bó của nông dân với ruộng đồng trong bối cảnh công nghiệp hoá đô thị hoá ở tỉnh thái bình
Bảng 3.3 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh Thái Bình theo khối ngành giai ủoạn 2005 - 2009 (Trang 53)
Bảng 3.4 Tổng hợp số mẫu ủiều tra ủại diện - Nghiên cứu sự gắn bó của nông dân với ruộng đồng trong bối cảnh công nghiệp hoá đô thị hoá ở tỉnh thái bình
Bảng 3.4 Tổng hợp số mẫu ủiều tra ủại diện (Trang 55)
Bảng 3.5 Tỡnh hỡnh cơ bản của cỏc hộ ủiều tra năm 2009 - Nghiên cứu sự gắn bó của nông dân với ruộng đồng trong bối cảnh công nghiệp hoá đô thị hoá ở tỉnh thái bình
Bảng 3.5 Tỡnh hỡnh cơ bản của cỏc hộ ủiều tra năm 2009 (Trang 57)
Bảng 4.1 GTSX ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản của tỉnh Thái Bình  theo giỏ so sỏnh giai ủoạn 2005-2009 - Nghiên cứu sự gắn bó của nông dân với ruộng đồng trong bối cảnh công nghiệp hoá đô thị hoá ở tỉnh thái bình
Bảng 4.1 GTSX ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản của tỉnh Thái Bình theo giỏ so sỏnh giai ủoạn 2005-2009 (Trang 64)
Bảng 4.2 Tốc ủộ tăng trưởng ngành nụng, lõm nghiệp, thủy sản   của tỉnh Thỏi Bỡnh giai ủoạn 2006-2009 - Nghiên cứu sự gắn bó của nông dân với ruộng đồng trong bối cảnh công nghiệp hoá đô thị hoá ở tỉnh thái bình
Bảng 4.2 Tốc ủộ tăng trưởng ngành nụng, lõm nghiệp, thủy sản của tỉnh Thỏi Bỡnh giai ủoạn 2006-2009 (Trang 65)
Bảng 4.3 Cơ cấu GTSX ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản   của tỉnh Thỏi Bỡnh giai ủoạn 2005-2009 - Nghiên cứu sự gắn bó của nông dân với ruộng đồng trong bối cảnh công nghiệp hoá đô thị hoá ở tỉnh thái bình
Bảng 4.3 Cơ cấu GTSX ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản của tỉnh Thỏi Bỡnh giai ủoạn 2005-2009 (Trang 66)
Bảng 4.4 Sản lượng một số sản phẩm chủ yếu ngành nông nghiệp,   thủy sản của tỉnh Thỏi Bỡnh giai ủoạn 2005-2009 - Nghiên cứu sự gắn bó của nông dân với ruộng đồng trong bối cảnh công nghiệp hoá đô thị hoá ở tỉnh thái bình
Bảng 4.4 Sản lượng một số sản phẩm chủ yếu ngành nông nghiệp, thủy sản của tỉnh Thỏi Bỡnh giai ủoạn 2005-2009 (Trang 69)
Bảng 4.5 Diện tớch ủất ủai của tỉnh Thỏi Bỡnh giai ủoạn 2005-2009 - Nghiên cứu sự gắn bó của nông dân với ruộng đồng trong bối cảnh công nghiệp hoá đô thị hoá ở tỉnh thái bình
Bảng 4.5 Diện tớch ủất ủai của tỉnh Thỏi Bỡnh giai ủoạn 2005-2009 (Trang 70)
Hỡnh 4.2 Cơ cấu diện tớch ủất ủai của tỉnh Thỏi Bỡnh năm 2005, 2009 - Nghiên cứu sự gắn bó của nông dân với ruộng đồng trong bối cảnh công nghiệp hoá đô thị hoá ở tỉnh thái bình
nh 4.2 Cơ cấu diện tớch ủất ủai của tỉnh Thỏi Bỡnh năm 2005, 2009 (Trang 72)
Bảng 4.6 Số hộ nụng dõn bỏ ruộng, trả ruộng trờn ủịa bàn   tỉnh Thỏi Bỡnh giai ủoạn 2005-2009 - Nghiên cứu sự gắn bó của nông dân với ruộng đồng trong bối cảnh công nghiệp hoá đô thị hoá ở tỉnh thái bình
Bảng 4.6 Số hộ nụng dõn bỏ ruộng, trả ruộng trờn ủịa bàn tỉnh Thỏi Bỡnh giai ủoạn 2005-2009 (Trang 74)
Bảng 4.7 Diện tớch bỏ ruộng, trả ruộng trờn ủịa bàn tỉnh Thỏi Bỡnh   giai ủoạn 2005-2009 - Nghiên cứu sự gắn bó của nông dân với ruộng đồng trong bối cảnh công nghiệp hoá đô thị hoá ở tỉnh thái bình
Bảng 4.7 Diện tớch bỏ ruộng, trả ruộng trờn ủịa bàn tỉnh Thỏi Bỡnh giai ủoạn 2005-2009 (Trang 75)
Hình 4.4 Cơ cấu diện tích bỏ ruộng, trả ruộng của tỉnh Thái Bình   năm 2005, 2009 - Nghiên cứu sự gắn bó của nông dân với ruộng đồng trong bối cảnh công nghiệp hoá đô thị hoá ở tỉnh thái bình
Hình 4.4 Cơ cấu diện tích bỏ ruộng, trả ruộng của tỉnh Thái Bình năm 2005, 2009 (Trang 76)
Bảng 4.8 Diện tích gieo trồng cây hàng năm của tỉnh Thái Bình   giai ủoạn 2005-2009 - Nghiên cứu sự gắn bó của nông dân với ruộng đồng trong bối cảnh công nghiệp hoá đô thị hoá ở tỉnh thái bình
Bảng 4.8 Diện tích gieo trồng cây hàng năm của tỉnh Thái Bình giai ủoạn 2005-2009 (Trang 77)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w