Luận văn, thạc sĩ, tiến sĩ, khóa luận, cao học, đề tài
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo Trường đại học nông nghiệp hà nội
-*** -
Nguyễn anh hiếu
Nghiên cứu ảnh hưởng của thức ăn, mật độ
đến tỷ lệ sống và tăng trưởng của cá chạch sông mastacembelus armatus (lacépèđe, 1800)
từ giai đoạn cá bột lên cá giống
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và chưa ñược sử dụng bảo vệ một học vị nào
Tôi cũng xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ
Trang 3LỜI CẢM ƠN
L ời ựầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ựến Ban giám hiệu Trường ựại
h ọc Nông nghiệp I Hà Nội, Ban giám ựốc Viện nghiên cứu Nuôi trồng thủy
s ản I, Phòng đào tạo Viện nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản I ựã ủng hộ, giúp
ựỡ và tạo mọi ựiều kiện ựể hoàn thành tốt khóa học này
Tôi xin g ửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Hữu Ninh người ựã ựịnh
h ướng, tận tình chỉ bảo và giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Tôi xin cám ơn Ban lãnh ựạo cùng toàn thể cán bộ Phòng Di truyền
Ch ọn giống Ờ Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản 1 ựã giúp ựỡ tạo ựiều kiện
thu ận lợi ựể tôi thực hiện luận văn này
L ời cảm ơn chân thành xin gửi tới gia ựình, bạn bè và ựồng nghiệp, những
ng ười ựã giúp ựỡ và ựộng viên tôi trong học tập cũng như trong cuộc sống
Hà Nội, tháng 11 năm 2010
Tác gi ả
Nguy ễn Anh Hiếu
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam ñoan……….i
Lời cảm ơn………ii
Mục lục………iii
Danh mục bảng ……… v
Danh mục hình ………vi
Danh mục viết tắt ………vii
ðẶT VẤN ðỀ 1
PHẦN I TỔNG QUAN 3
1.1 Một số ñặc ñiểm sinh học cá Chạch sông 3
1.1.1 Vị trí phân loại 3
1.1.2 ðặc ñiểm phân bố và môi trường sống 4
1.1.3 ðặc ñiểm phân loại 4
1.1.4 ðặc ñiểm dinh dưỡng và sinh trưởng 5
1.1.5 ðặc ñiểm sinh sản 6
1.2 Sản xuất giống nhân tạo 7
1.2.1 Kích thích rụng trứng và ñẻ trứng của cá bằng kích dục tố 7
1.2.2 Ương từ giai ñoạn cá bột lên cá hương 8
1.3 Giá trị kinh tế 10
1.4 Sự cần thiết và cơ sở khoa học của việc ương từ cá bột lên cá giống 11
PHẦN II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
2.1 ðối tượng, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 13
2.2 Phương pháp nghiên cứu 13
2.2.1 Thí nghiệm xác ñịnh loại thức ăn và mật ñộ phù hợp khi ương nuôi từ cá bột lên cá hương 30 ngày tuổi 13
2.2.2 Thí nghiệm xác ñịnh thức ăn và mật ñộ ương nuôi phù hợp khi ương từ cá hương lên cỡ cá giống 60 ngày tuổi 15
Trang 52.3.1 Theo dõi về tốc ñộ tăng trưởng, tỷ lệ sống 16
2.3.2 Theo dõi một số chỉ tiêu về môi trường 17
2.4 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 18
PHẦN III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 19
3.1 Thí nghiệm xác ñịnh loại thức ăn và mật ñộ phù hợp cho cá Chạch sông ương nuôi từ cá bột lên cá hương 30 ngày tuổi 19
3.1.1 Môi trường trong quá trình ương nuôi 19
3.1.2 Tốc ñộ tăng trưởng và tỷ lệ sống 20
3.2 Thí nghiệm xác ñịnh loại thức ăn và mật ñộ phù hợp cho cá Chạch sông khi nuôi từ cá hương lên cá giống (60 ngày tuổi) 28
3.2.1 Môi trường trong quá trình ương nuôi 28
3.2.2 So sánh tăng trưởng và tỷ lệ sống 28
PHẦN IV KẾT LUẬN VÀ ðỀ XUẤT 37
4.1 Kết luận 37
4.2 ðề xuất 37
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 Chiều dài và tốc ñộ tăng trưởng của cá Chạch sông ở Hòa Bình 6
Bảng 2 Tác dụng của HCG ñến một số chỉ tiêu sinh sản của cá Chạch sông 7
Bảng 3 Tác dụng của HCG ñến một số chỉ tiêu sinh sản của cá Chạch lấu 8
Bảng 4 So sánh chỉ tiêu sinh trưởng với ba loại thức ăn khác nhau 9
Bảng 5 Kết quả ương nuôi cá Chạch sông từ cá bột ñến cá hương 30 ngày tuổi 9
Bảng 6 Kết quả ương nuôi cá Chạch sông bằng mật ñộ khác nhau 10
Bảng 7 Một số yếu tố môi trường giai ñoạn ương nuôi từ cá bột lên cá hương 19
Bảng 8 Tăng trưởng khối lượng của cá Chạch sông từ giai ñoạn cá bột lên cá hương 20
Bảng 9 Tốc ñộ tăng trưởng khối lượng của cá hương (30 ngày tuổi) khi có sự tương tác giữa thức ăn và mật ñộ 22
Bảng 10 Tăng trưởng chiều dài của cá Chạch sông 15 ngày tuổi 23
ương nuôi trong bể kính 23
Bảng 11 Tốc ñộ tăng trưởng chiều dài của cá (30 ngày tuổi) 24
khi có sự tương tác giữa công thức mật ñộ và thức ăn 24
Bảng 12 Tỷ lệ sống của cá Chạch sông 15 ngày tuổi ương nuôi trong bể kính 26 Bảng 13 Tỷ lệ sống của cá Chạch sông (30 ngày tuổi) ương nuôi trong bể kính khi có sự tương tác giữa mật ñộ và thức ăn 27
Bảng 14 Một số yếu tố môi trường giai ñoạn ương nuôi cá hương lên cá giống 28 Bảng 15 Tăng trưởng khối lượng của cá Chạch sông ương nuôi từ cá hương lên cá giống 29
Bảng 16 Kết quả tăng trưởng khối lượng cá ương nuôi (30 ngày thí nghiệm) khi có sự tương tác giữa thức ăn và mật ñộ 31 Bảng 17 Tăng trưởng chiều dài của cá Chạch sông ương nuôi từ hương lên
Trang 7Bảng 18 Kết quả tăng trưởng chiều dài cá (30 ngày thí nghiệm) khi có sự
tương tác giữa mật ñộ và thức ăn 33 Bảng 19 Tỷ lệ sống của cá Chạch sông ương nuôi từ cá hương lên cá giống 35 Bảng 20 Kết quả tăng trưởng khối lượng khi có sự tương tác giữa thức ăn
và mật ñộ 36
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 1 Cá Chạch sông 3 Hình 2 Sơ ñồ bố trí thí nghiệm thức ăn và mật ñộ ương nuôi cá Chạch sông
từ cá bột lên cá hương 14 Hình 3 Cá Chạch vừa tiêu hết noãn hoàng 14 Hình 4 Cá Chạch sông giai ñoạn cá hương 16 Hình 5 Tăng trưởng khối lượng cá ương bằng công thức mật ñộ và thức ăn
khác nhau 22 Hình 6 Tăng trưởng chiều dài cá ương bằng các công thức mật ñộ và thức ăn
khác nhau 25 Hình 7 Tỷ lệ sống của cá Chạch sông 30 ngày tuổi ương nuôi bằng các công
thức mật ñộ và thức ăn khác nhau 27 Hình 8 Tăng trưởng khối lượng cá ương nuôi (30 ngày thí nghiệm) với các
công thức mật ñộ và thức ăn khác nhau 31 Hình 9 Tăng trưởng chiều dài cá ương nuôi từ cá hương lên cá giống với các
mật ñộ và thức ăn khác nhau 34 Hình 10 Tỷ lệ sống của cá Chạch sông (30 ngày thí nghiệm) ương từ cá
hương lên cá giống với công thức mật ñộ và thức ăn khác nhau 36
Trang 10ðẶT VẤN ðỀ
Những năm qua, nghề nuôi thuỷ sản nước ngọt không ngừng phát triển
cả về diện tích, quy mô và sản lượng; các ñối tượng nuôi cũng ngày càng ña dạng Hiện nay, trong cơ cấu nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt ñã xuất hiện những ñối tượng nuôi ñặc sản như cá Lăng chấm, cá Chiên, cá Bống tượng… ñem lại hiệu quả kinh tế cao
Thành công trong việc sản xuất giống và nuôi thương phẩm một số loài
cá quý hiếm có giá trị kinh tế góp phần bảo tồn và phát triển nghề nuôi, giảm
áp lực khai thác nguồn lợi từ tự nhiên Tuy nhiên, một số loài cá có giá trị kinh tế như cá Chạch sông, cá Chầy ñất, cá Rầm xanh,… chưa thể phát triển thành ñối tượng nuôi phổ biến do nguồn giống chưa ñược chủ ñộng phục vụ nuôi thương phẩm, giống cá chủ yếu từ khai thác tự nhiên Nhằm ñáp ứng nhu cầu của thị trường, ngoài những ñối tượng nuôi mang tích truyền thống, nghiên cứu sản xuất giống và nuôi một số ñối tượng cá quý hiếm có giá trị kinh tế là việc làm cần thiết
Cá Chạch sông Mastacembelus armatus (Lacépède, 1800) là một trong
những loài có giá trị kinh tế cao trên hệ thống sông Hồng và một số sông suối khác ở miền Bắc cho ñến Nam Trung Bộ Hiện nay, giá bán cá Chạch sông thương phẩm tại Tuyên Quang, Việt Trì dao ñộng khoảng 150.000-200.000ñồng/kg Tại thị trường Hà Nội và một số khu vực thành thị giá cá từ 200.000 -250.000ñồng/kg Loài cá này là món ăn ưa thích của người dân sống ven sông cũng như thành thị ðặc ñiểm của cá Chạch sông là ưa sống ở khe,
kè ñá, nơi có nước chảy…tại các kè chân cầu cá tập trung nhiều và rất dễ bị khai thác Việc khai thác cá Chạch sông quá mức bằng những phương tiện huỷ diệt, không ñúng quy cách như dùng xung ñiện, thuốc nổ, bằng lưới mau… là nguyên nhân chủ yếu trực tiếp làm giảm nghiêm trọng nguồn lợi loài cá này (Bộ Thuỷ sản, 1996)
Ngày nay, cùng với quá trình ñô thị hóa và gia tăng các khu công nghiệp ñã phần nào làm thu hẹp diện tích nuôi trồng thủy sản, ảnh hưởng ñến
Trang 11ñời sống và thu nhập của người dân Vì vậy việc phát triển những ñối tượng nuôi phù hợp với diện tích vừa và nhỏ, ñáp ứng khả năng ñầu tư của người dân nông thôn và vùng ven ñô và miền núi là việc làm cần thiết Cá Chạch sông là ñối tượng cần ñược nghiên cứu sản xuất giống và nuôi thương phẩm trên diện rộng (Kottelat, M., 1998)
Một số nghiên cứu về sản xuất giống nhân tạo của trường ðại học Cần Thơ và An Giang (năm 2009) trên cá Chạch sông cho thấy: Thức ăn và mật
ñộ nuôi có ảnh hưởng rất lớn ñến tỷ lệ sống và tốc ñộ tăng trưởng của cá khi ương nuôi từ giai ñoạn cá bột lên cá giống Thêm vào ñó, trong giai ñoạn này
do thức ăn và mật ñộ nuôi chưa phù hợp nên tỷ lệ sống không cao [9],[11],[13]
Năm 2009, Viện nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản 1 ñã thành công trong việc cho sinh sản nhân tạo cá Chạch sông bằng sử dụng kích dục tố, trứng ñã ñược ấp nở với kết quả ổn ñịnh Tuy nhiên, tỷ lệ sống và tốc ñộ tăng trưởng của
cá khi ương nuôi từ cá bột lên cá giống rất thấp ðể giải quyết vấn ñề này cần có những nghiên cứu về mật ñộ và thức ăn khi ương nuôi Với mục ñích nâng cao
tỷ lệ sống và tốc ñộ tăng trưởng của cá Chạch sông khi ương nuôi từ giai ñoạn cá bột lên cá giống, ñồng thời góp phần xây dựng quy trình ương nuôi thì cần thiết
phải thực hiện ñề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của thức ăn, mật ñộ ñến tỷ lệ
sống và tăng trưởng của cá Chạch sông Mastacembelus armatus (Lacépède,
1800) từ giai ñoạn cá bột lên cá giống”
* Mục tiêu của ñề tài
Xác ñịnh ñược loại thức ăn và mật ñộ ương nuôi phù hợp, góp phần xây dựng quy trình sản xuất giống cá Chạch sông
* N ội dung chủ yếu của ñề tài
Nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ ương nuôi và loại thức ăn ñến sinh trưởng, tỷ lệ sống của cá Chạch sông giai ñoạn từ cá bột lên cá hương và từ cá hương lên cá giống
Trang 12PHẦN I TỔNG QUAN 1.1 Một số ñặc ñiểm sinh học cá Chạch sông
1.1.1 V ị trí phân loại
Cá Chạch sông có tên tiếng Anh là Track eel (Fishbase, 2007), thuộc bộ
Synbranchifomes , họ Mastacembelidae, giống Mastacembelus Hiện nay, ở
Việt Nam tồn tại 5 loài trong giống cá Chạch, trong ñó loài cá Chạch sông
(Mastacembelus armatus) có hệ thống phân loại như sau:
Giống cá Chạch sông Mastacembelus
Loài cá Chạch sông M armatus (Lacépède, 1800)
Tên thường gọi là cá Chạch sông, cá Chạch chấu, cá Chạch lấu
Trang 13
1.1.2 đặc ựiểm phân bố và môi trường sống
Cá Chạch sông phân bố ở đông Á, Lào, Campuchia, Thái Lan, Ấn độ và Việt Nam Cá xuất hiện nhiều ở khu vực sông Mê Kông và lưu vực sông Hồng Cá có tập tắnh sống bùn cát và hoạt ựộng về ban ựêm, thắch sống trong môi trường giàu ôxy và có nước chảy Bên cạnh ựó, những vùng ựất ngập nước, vùng ựầm lầy ven biển, những con sông có ựáy cát ựá hoặc có nhiều thảm thực vật cũng là nơi sinh sống của loài cá này Cá thắch hợp với nhiệt ựộ nước từ 220C Ờ 280C và pH từ 6,5 Ờ 7,5 (Pethiyagoda, R., 1991) Cá có chiều dài lớn nhất là 90 cm và khối lượng ựối ựa ựã công bố là 1kg/con
Ở Việt Nam, cá phân bố chủ yếu ở các sông, suối thuộc các tỉnh miền Bắc
và Nam Trung Bộ Cá ưa sống khe, kè ựá, nước chảyẦtại các kè chân cầu cá tập trung nhiều và rất dễ bị khai thác (Bộ Thuỷ sản, 1996) Theo nghiên cứu của Ngô Trọng Lư và Nguyễn đức Nguyên (1979), số lượng cá Chạch sông phân bố
ở sông đà, sông Lô và sông Hồng khá lớn, tần suất bắt gặp nhiều nhất là ở sông
Lô và sông Hồng; khu vực này có nhiều hệ ựộng thực vật phù du và côn trùngẦlà nguồn thức ăn phong phú cho loài cá này có thể phát triển tốt Ngô Sỹ Vân và Phạm Anh Tuấn (2003) cho biết tần suất bắt gặp cá ở vùng Phong Nha Ờ Ninh Bình là khá lớn và thường xuyên trong năm
Theo Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương (1993), cá Chạch sông (M armatus Lacépède, 1800) có ựầu nhỏ, dẹp bên, chiều dài ựầu tương ựương 2,5 lần chiều cao ựầu qua chẩm Mõm dài kéo thành một râu ngắn Răng nhỏ mịn, rải ựều trên cả hai hàm Phần trán giữa hai mắt hẹp và phẳng, tương ựương 1/10 ựường kắnh mắt, phắa trước mắt có một gai nhỏ, nhọn hướng về phắa sau Thân dài, phần trước dạng ống, phần sau dẹp bên Vảy rất nhỏ, phủ khắp thân và ựầu đường bên liên tục, chạy dài từ mép trên nắp mang ựến gốc vây ựuôi Gốc vi lưng rất dài, dài gốc vi lưng tương ựương
Trang 141/1,25 dài chuẩn Phần trước của vi lưng là gai cứng, gai cuối cùng to và dài nhất, màng da giữa các gai kém phát triển và chỉ hiện diện ở gốc
Cá Chạch sông có vây lưng và vây hậu môn dài và ñược kết nối với vây ñuôi, vây lưng có nhiều gai nhọn Dọc thân có những ñốm màu nâu và thường
có ñường sọc sẫm mầu, những ñốm mầu nâu này ngoằn ngèo và tạo thành những hình dạng rất khác biệt như mắt lưới Gai lưng: 33-49, tia mềm: 67-82, hậu môn: 76-83 (Robins, C.R và ñồng tác giả, 1991)
Cá Chạch sông có thân tròn dài, phần ñuôi hẹp bên ðầu rất nhọn Mõm dài hơn ñường kính mắt, phía dưới có thể hoạt ñộng ñược Trên hai hàm có nhiều răng nhọn, miệng bé, rạch chỉ do xương hàm trên làm thành Phía dưới mắt có một gai nhọn, ñầu gai chĩa về sau hơi chếch xuống dưới Phía dưới sau nắp mang trước có 3-4 gai nhọn Mắt bé, sâu, hình bầu dục ngang ở 2 bên ñầu Khe mang bé, mở ra ở phía dưới, hướng về phía trước ñến giữa xương nắp mang trước
Vây lưng rất dài, gồm 2 phần: Phần trước là các gai nhỏ nhọn rời nhau, màng vây chỉ ở gốc gai Phần sau là tia mềm, có màng da dầy liên kết chặt chẽ các tia vây, mút cuối gắn liền với vây ñuôi Vây hậu môn có 3 gai, gai thứ 2 to khỏe, gai thứ 3 chìm sâu, phần tia mềm ăn liền với vây ñuôi Khởi ñiểm phần tia mềm của vây lưng sau khởi ñiểm tia mềm của vây hậu môn một ít Vậy ngực ngắn, viền 2 bên tròn, không có vây bụng Vây ñuôi nhỏ ngắn Toàn thân phủ vẩy rất nhỏ ðường bên liên tục, phần trước hơi lên phía trên, sau ñó ñi vào giữa thân Phía dưới và sau hai bên mắt có vẩy Cá có mầu nâu hoặc xám ñen ở thân, bụng mầu vàng nhạt Toàn thân hoặc toàn bộ từ ñường bên trở lên có nhiều vân chấm ñen (Bộ Thuỷ sản, 1996)
Kết quả phân tích thức ăn trong ruột và dạ dầy cho thấy cá Chạch là loài
cá ăn tạp thiên về ñộng vật Thức ăn của cá là những loài côn trùng và ấu
Trang 15trùng (ấu trùng muỗi), các loài ñộng vật phù du và một số loài giáp xác cũng ñược tìm thấy trong ruột cá, ngoài ra cũng tìm thấy một số loài thực vật trong ruột cá [16], [17], [18] Theo nghiên cứu của Pethiyagoda (1991) thì tỷ lệ về chiều dài và khối lượng cá ñược thể hiện bằng phương trình: W = 0,063L2,66
Cá Chạch sông có ống ruột ngắn, khoảng 50 - 60% chiều dài thân ðộ
no của dạ dày cá thường thấy chủ yếu ở bậc 2,3 (Bộ Thuỷ sản, 1996)
Cá có cỡ trung bình, con lớn có thể nặng ñến 1 kg/con Trong tự nhiên thường khai thác ñược cá có kích thước 25-40 cm và khối lượng tương ứng 60-250 g/con (Bộ Thuỷ sản, 1996) Vây cá nhỏ nên sử dụng xương gốc vây ñuôi ñể ñịnh tuổi và tốc ñộ sinh trưởng của cá bước ñầu cho kết quả như trong bảng 1
Bảng 1 Chiều dài và tốc ñộ tăng trưởng của cá Chạch sông ở Hòa Bình
Ngu ồn lợi thủy sản Việt Nam (1996)
Khi cá chưa ñến giai ñoạn trưởng thành, việc phân biệt ñực cái rất khó
vì chưa có sự khác biệt về hình dạng giữa cá ñực và cá cái Chuyển sang giai ñoạn trưởng thành, ñặc ñiểm về hình dạng cá ñực và cá cái có sự khác biệt tương ñối rõ ràng Cá ñực thân thuôn dài, lỗ sinh dục nhỏ, dài và nhọn hơn của cá cái Lỗ sinh dục của cá cái có hình ô van và có rãnh dọc ở giữa
Giải phẫu bên trong, cá cái có buồng trứng gồm hai dải hình quả nhót,
cá ñực có hai dải tinh và có các túi tinh kiểu răng lược Nguyễn Văn Hảo và
Trang 16Ngô Sỹ Vân, 2000 Theo Nguyễn Văn Triều (2010), tuyến sinh dục của cá phát triển qua 6 giai ñoạn (I-VI) Mùa vụ sinh sản là từ tháng 5 ñến tháng 8, tập trung vào tháng 6 và tháng 7 Hệ số thành thục trung bình của cá Chạch cái là 3,36%, ở cá ñực là 0,21% Sức sinh sản tuyệt ñối từ 11.209 - 45.631 trứng/cá cái
Cá thành thục sau một năm tuổi Trứng cá nhỏ, màu vàng, số lượng không nhiều Với chiều dài 35 - 40 cm, sức sinh sản tuyệt ñối dao ñộng 4.500
- 7.500 trứng Mùa cá ñẻ hàng năm từ tháng 4 ñến tháng 6 Nơi ñẻ là hang hốc, khe ñá ven bờ (Bộ Thuỷ sản, 1996)
1.2 Sản xuất giống nhân tạo
Nghiên cứu của Nguyễn Văn Kiểm và Nguyển Văn ðại (2008) trên cá
Chạch Macrognathus siamensis ñã sử dụng HCG, LH-RHa ñể kích thích sinh
sản cho thấy khi cá Chạch sông ñã thành thục hoàn toàn thì có thể dùng HCG
và LH-RHa + domperidon ñể kích thích cá rụng trứng Liều lượng tốt nhất ñược sử dụng ñể tiêm cho cá cái là: 1.500 UI HCG /kg, 50µg LH-RHa/kg Thời gian hiệu ứng của cá Chạch sông ñược nghi nhận là từ 10 giờ ñến 10 giờ
30 phút ở ñiều kiện nhiện ñộ dao ñộng trong khoảng 28 - 290C
Bảng 2 Tác dụng của HCG ñến một số chỉ tiêu sinh sản của cá Chạch sông
Sức sinh sản tương ñối
Tỷ lệ thụ tinh (%) Tỷ lệ nở (%)
Trang 17Thí nghiệm của Phan Phương Loan và ctv (2009) về tác dụng của HCG
và LH-RHa lên khả năng rụng trứng của cá Chạch lấu (Mastacembelus
armatus) ñã ñược tiến hành Thí nghiệm 1 ñược bố trí với 3 liều lượng HCG bao gồm 2000 UI, 2500 UI và 3000 UI Trong thí nghiệm 2, cá ñược tiêm kích dục tố LH-RHa + 10mg Motilium với 3 liều lượng 100 µg, 150 µg và
200 µg (kết quả trình bày trong bảng 3)
Bảng 3 Tác dụng của HCG ñến một số chỉ tiêu sinh sản của cá Chạch lấu
Sức sinh sản tương ñối
Phan Ph ương Loan và ctv (2009)
Kết quả tất cả các nghiệm thức sử dụng kích dục tố cá ñều rụng trứng 100
% và các chỉ tiêu ấp trứng ñều tương ñương nhau, kết quả về thời gian hiệu ứng 36 - 40 giờ, thời gian cá nở 58 – 61 giờ ở ñiều kiện nhiệt ñộ nước dao ñộng trong khoảng 26 - 29 0C, sức sinh sản tương ñối dao ñộng từ 24,53 - 40,81 trứng/g cá cái, tỷ lệ thụ tinh 63,6 - 71,7 % và tỷ lệ nở 90,3 - 93,1 % Bước ñầu khẳng ñịnh trong thực tế sản xuất có thể sử dụng liều lượng 2000
UI HCG/kg và 100 µg LH-RHa/kg ñể kích thích cá cái rụng trứng, với phương pháp tiêm 2 lần Trứng cá Chạch lấu thuộc loại trứng dính
Nghiên cứu của Phan Phương Loan và ctv (2009) về ương nuôi cá Chạch lấu từ cá bột ñến 30 ngày tuổi bằng 3 loại thức ăn khác nhau cho thấy thức ăn
ñể ương cá Chạch lấu từ giai ñoạn cá bột ñến 30 ngày tuổi thì sử dụng thức ăn trùn chỉ cho kết quả tăng trưởng và tỷ lệ sống tốt nhất (bảng 4)
Trang 18Bảng 4 So sánh chỉ tiêu sinh trưởng với ba loại thức ăn khác nhau
Phan Ph ương Loan và ctv (2009)
Theo Nguyễn Văn Kiểm và Nguyển Văn ðại (2008), ương nuôi cá Chạch ñồng từ giai ñoạn cá bột lên cá hương bằng ñiều kiện sinh thái và mật
ñộ khác nhau cho thấy: Tỷ lệ sống của cá cao nhất khi ương nuôi trong bể có
xơ ny lon (82,83%) và thấp nhất ở nghiệm thức ương trong bể có ñáy bùn (56,57%) Kết quả ương nuôi trình bày trong bảng 5
Bảng 5 Kết quả ương nuôi cá Chạch sông từ cá bột
ñến cá hương 30 ngày tuổi
Ngày tuổi
NT TLS (%) L (mm) W (g) TLS (%) L (mm) W (g) NT1 81,31 28,39a 0,12a 56,57a 56,83 0,86 NT2 87,26 32,17b 0,17a 82,83b 55,26 0,83 NT3 86,36 30,60ab 0,14ab 78,79ab 55,70 0,77
Nguy ễn Văn Kiểm và Nguyển Văn ðại (2008)
Kết quả nghiên cứu mật ñộ ương nuôi cho thấy trong 10 ngày ñầu, mức tăng trưởng của cá ương ở mật ñộ 100 con/m2 nhanh nhất và khác biệt so với mức tăng trưởng của cá ương ở mật ñộ 300 con/m2 (p<0,05) Tuy nhiên tỷ lệ
Trang 19sống của cá ở cả ba nghiệm thức khá cao (>70%) và khác biệt không có ý nghĩa (p>0,05)
Bảng 6 Kết quả ương nuôi cá Chạch sông bằng mật ñộ khác nhau
Ngày tuổi Mật ñộ
100 0,08 ± 0,01 0,42 ± 0,11b 0,93 ± 0,21b 95,43 ± 5,72
200 0,07 ± 0,01 0,59 ± 0,15ab 0,59 ± 0,15ab 93,59 ± 8,43
300 0,07 ± 0,01 0,19 ± 0,09a 0,48 ± 0,12a 81,37 ± 6,55
Nguy ễn Văn Kiểm và Nguyển Văn ðại (2008)
Hiện nay, ñã có một số ñơn vị, cá nhân nghiên cứu kỹ thuật sinh sản
nhân tạo cá Chạch sông Mastacembelus favus Hora, 1923 Qua thời gian
nghiên cứu, kết quả ban ñầu thu ñược rất khả quan Buồng trứng cá có 4 giai ñoạn phát triển Cá Chạch lấu là loài cá ñẻ trứng dính, có thể phân biệt ñược ñực cái bằng ngoại hình: Cá ñực có gai sinh dục tròn và lõm xuống, cá cái có gai sinh dục tròn và nhô lên Mùa sinh sản, Chạch lấu ñực khi vuốt nhẹ hai bên lườn bụng gần lỗ sinh dục có giọt sẹ nhỏ màu trắng ñục chảy ra Kết quả thử nghiệm các loại kích dục tố như: HCG, não thùy thể cá chép và LH-RHa
có thể kích thích sinh sản ñược Tuy nhiên số lượng cá sinh sản ra vẫn chưa nhiều, chưa cung cấp ñược giống ra thị trường phục vụ nuôi thương phẩm (Aqua-Fish.net, 2007)
1.3 Giá trị kinh tế
Cá Chạch sông có kích thước lớn nên rất có ý nghĩa trong nuôi thương phẩm, thịt của chúng thơm ngon và thường ñược gọi là cá Chình gai (Pethiyagoda, R., 1991) Hiện nay, một số hộ dân ñã thử nghiệm mô hình nuôi thương phẩm cá Chạch sông xen lẫn với cá Chình và kết quả thu ñược khá khả quan, cá tăng trưởng khá tốt trong ñiều kiện nuôi nhốt Tuy nhiên, nguồn giống hoàn toàn phụ thuộc vào việc ñánh bắt từ tự nhiên nên không thể
Trang 20nuôi thương phẩm với quy mô lớn và áp dụng trên diện rộng ñược Fish.net, 2007)
(Aqua-1.4 Sự cần thiết và cơ sở khoa học của việc ương từ cá bột lên cá giống
Trước nguy cơ sản lượng khai thác cá Chạch sông ngoài tự nhiên dần cạn kiệt Trong những năm gần ñây một số người dân ñã bắt ñầu nuôi ghép cá Chạch sông với cá Chình với qui mô nhỏ lẻ trong lồng và trong ao nhằm tận dụng thức ăn tăng thêm thu nhập Qua thời gian nuôi cho thấy ñây là ñối tượng dễ nuôi, có thể nuôi ở ñiều kiện diện tích nhỏ, vốn ít, nguyên vật liệu phục vụ cho việc nuôi ñơn giản, vì vậy có thể xem ñây là một ñối tượng nuôi mới phục vụ cho người nghèo và rất có hiệu quả trong tương lai
Hiệu quả của mô hình nuôi ghép trên ñã tác ñộng ñến phong trào nuôi
cá Chạch sông ngày một tăng trong thời gian gần ñây Nguồn cung cấp loài cá này ñang có xu hướng mất cân ñối, bởi nhu cầu thả nuôi ñang tăng nhiều ñiều này cũng ñồng nghĩa với giá cá giống sẽ tăng cao Trước yêu cầu cấp bách về con giống phục vụ nuôi nuôi thương phẩm, năm 2009 Phan Phương Loan và một số tác giả khác ñã tiến hành nghiên cứu sản xuất giống nhân tạo cá Chạch sông Tuy nhiên số lượng cá giống sản xuất ra vẫn còn ít so với nhu cầu của thị trường tiêu thụ Những nghiên cứu trên ñều cho thấy khâu quan trọng nhất
ñó là ương nuôi từ cá bột lên cá giống Vì vậy việc nghiên cứu kỹ thuật ương nuôi từ cá bột lên cá giống là rất cần thiết
Năm 2009, Viện nghiên cứu nuôi trồng Thủy sản 1 ñã thành công trong việc kích thích sinh sản nhân tạo cá Chạch sông và ương nuôi từ cá bột lên cá giống Tuy nhiên số lượng cá giống sản xuất ra vẫn còn rất hạn chế do mật ñộ, thức ăn ương nuôi chưa phù hợp Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy cần có những nghiên cứu sâu hơn về mật ñộ và thức ăn trong quá trình ương nuôi
Nghiên cứu của Phan Phương Loan năm 2009 cũng chỉ dừng ở việc thử nghiệm ương nuôi từ cá bột lên cá hương với một mật ñộ là 300 con/m2, với
Trang 21mật ñộ cao hơn (600 – 800 – 1000 con/m2) vẫn chưa ñược tiến hành Cũng theo nghiên cứu này, tác giả mới thử nghiệm ương nuôi bằng ba công thức thức ăn ñơn lẻ (TA1: trùn chỉ; TA2: cá tạp; TA3: cám công nghiệp) và chưa thử nghiệm phối hợp các loại thức ăn cũng như mật ñộ với nhau ñể ñánh giá hiệu quả ương nuôi ðối với nghiên cứu mật ñộ và thức ăn
Từ kết quả trên cho thấy việc thử nghiệm ương nuôi cá Chạch sông từ giai ñoạn cá bột lên cá giống bằng cách bố trí thí nghiệm kết hợp giữa thức ăn
và mật ñộ theo mô hình thí nghiệm hai nhân tố nhằm ñánh giá hiệu quả hiệu quả của việc kết hợp trên ñến tăng trưởng và tỷ lệ sống của cá là cần thiết
Trang 22PHẦN II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 đối tượng, ựịa ựiểm và thời gian nghiên cứu
- đối tượng nghiên cứu: Cá Chạch sông M armatus (Lacépède, 1800) cỡ
cá hương và cá giống
- địa ựiểm nghiên cứu: Phòng Di truyền chọn Giống Ờ Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản I, đình Bảng Ờ Từ Sơn Ờ Bắc Ninh
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 01 ựến tháng 10 năm 2009
2.2 Phương pháp nghiên cứu
t ừ cá bột lên cá hương 30 ngày tuổi
+ V ật liệu thắ nghiệm:
Sau khi tiêu hết noãn hoàng, cá bột ựược ựưa ra bể kắnh ựể ương thành cá hương, bể nuôi có kắch thước 0,5m ừ 0,3m ừ 0,4m Ba công thức thức ăn và 3 công thức mật ựộ ựược sử dụng nhằm ựánh giá hiệu quả của thức ăn và mật
ựộ ựến tốc ựộ tăng trưởng cũng như tỷ lệ sống của cá Mỗi công thức ựược lặp lại ngẫu nhiên 3 lần ựể so sánh
Ớ Công thức thức ăn 1: 50% lòng ựỏ trứng gà + 50% trùn chỉ (TA1)
Ớ Công thức thức ăn 2: 50% trùn chỉ + 50% ựộng vật phù du (TA2)
Ớ Công thức thức ăn 3: 100% thức ăn công nghiệp Cargill 28% protein nghiền nhỏ mịn (TA3)
Ớ Công thức mật ựộ 1: 600 con/m2 (Mđ1)
Ớ Công thức mật ựộ 2: 800 con/m2 (Mđ2)
Ớ Công thức mật ựộ 3: 1000 con/m2 (Mđ3)
Trang 23Hình 2 S ơ ñồ bố trí thí nghiệm thức ăn và mật ñộ ương nuôi cá Chạch
Bể: 25,26,27 Bể: 22,23,24 Bể: 19,20,21 Bể: 16,17,18 Bể: 13,14,15 Bể: 10,11,12 Bể: 7,8,9
Trang 24+ Ch ế ñộ chăm sóc và quản lý:
Trong thời gian ương nuôi, thường xuyên vệ sinh bể, duy trì chế ñộ sục khí
và dàn phun nước cho bể nuôi 24 giờ/ngày Cho cá ăn 4 lần/ngày vào lúc 8 giờ sáng, 11 giờ trưa, 2 giờ chiều và 5 giờ tối, lượng thức ăn cho ăn bằng 20% khối lượng cơ thể cá
t ừ cá hương lên cỡ cá giống 60 ngày tuổi
+ V ật liệu thí nghiệm:
Cá hương 30 ngày tuổi ñược ñưa ra bể kính có kích thước 0,5m x 0,3m
x 0,4m ñể ương thành cá giống Sử dụng 3 công thức thức ăn và 3 công thức mật ñộ nhằm ñánh giá hiệu quả của thức ăn và mật ñộ ñến tốc ñộ tăng trưởng cũng như tỷ lệ sống của cá Mỗi công thức sử dụng ñược lặp lại 3 lần ñể so sánh
• Công thức thức ăn 1: 50% trùn chỉ + 50% cá tạp xay nhỏ (TA1)
• Công thức thức ăn 2: 50% trùn chỉ + 50% thức ăn công nghiệp Cargill 28% protein (TA2)
• Công thức thức ăn 3: 100% thức ăn công nghiệp Cargill 28% protein nghiền nhỏ (TA3)
Trang 25
+ Ch ế ñộ chăm sóc và quản lý:
Thường xuyên kiểm tra môi trường nước ở trong bể cá, xi phông thức
ăn thừa trong bể sau khi cho ăn Cho cá ăn 2 lần/ ngày vào lúc 8 giờ sáng và 5 giờ chiều, hàm lượng thức ăn cho ăn bằng 10% khối lượng cơ thể Kết thúc thí nghiệm, cân ño mẫu cá giống, ñánh giá ảnh hưởng của mật ñộ ñến tỷ lệ sống và tốc ñộ tăng trưởng
2.3 Phương pháp thu thập số liệu
2.3.1 Theo dõi v ề tốc ñộ tăng trưởng, tỷ lệ sống
Trong quá trình thí nghiệm, chế ñộ chăm sóc ñối với các công thức thí nghiệm là như nhau ðể ñánh giá tỷ lệ sống, kết thúc quá trình ương nuôi tiến hành kiểm tra số lượng cá còn lại của từng bể sau thí nghiệm Từ ñó sẽ tính ñược mật ñộ ương và công thức thức ăn tốt hơn, ñem lại hiệu quả ương nuôi cao hơn
Trang 26* Công thức tính tỷ lệ sống (%):
Tổng số cá thu
Tỷ lệ sống (%) = - × 100
Tổng số lượng cá hương ñưa vào ương
Theo dõi tốc ñộ tăng trưởng về chiều dài (mm), khối lượng (g) nhằm ñánh giá hiệu quả của quá trình ương ðịnh kỳ 15 ngày cân, ño một lần, dùng thước vạch chia mm và cân phân tích tối thiểu 0,01g Tuy nhiên, ñối với thí nghiệm ương nuôi từ cá bột lên cá hương, do cá bột có khối lượng nhỏ nên trong quá trình ương nuôi chỉ cân ño vào thời ñiểm cá ñược 15 ngày và khi kết thúc ñợt thí nghiệm (30 ngày)
Wtb2 - Wtb1
Tốc ñộ tăng trưởng về khối lượng (DWG) = -
T1 – T2
Trong ñó :
Wtb1 : Khối lượng trung bình của ñàn cá tại thời ñiểm T1 (g)
Wtb2 : Khối lượng trung bình của ñàn cá tại thời ñiểm T2 (g)
T1 : Thời ñiểm thu mẫu lần trước (ngày)
T2 : Thời ñiểm thu mẫu kiểm tra (ngày)
Ltb2 – Ltb1
Tốc ñộ tăng trưởng về chiều dài (DLG) =
T1 - T2
Trong ñó :
Ltb1 : Chiều dài trung bình của ñàn cá tại thời ñiểm T1 (cm)
Ltb2 : Chiều dài trung bình của ñàn cá tại thời ñiểm T2 (cm)
T1 : Thời ñiểm thu mẫu lần trước (ngày)
T2 : Thời ñiểm thu mẫu kiểm tra (ngày)
+ Nhiệt ñộ: Dùng nhiệt kế thủy ngân ño nhiệt ñộ 2 lần/ngày (7 giờ sáng, 2 giờ chiều)
Trang 27+ pH: Dùng máy ño pH meter, 2 ngày/lần
+ Hàm lượng ôxy hòa tan: Dùng máy ño ôxy theo dõi 1 lần/ngày (7 giờ sáng)
2.4 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
Số liệu ñược thu thập, ghi chép thường xuyên và ñầy ñủ Số liệu sẽ ñược tổng hợp và phân tích ANOVA hai nhân tố về sự sai khác ý nghĩa giữa các công thức thí nghiệm trên phần mềm EXCEL Phân tích mức ñộ sai khác ý nghĩa giữa các công thức thí nghiệm bằng LSD với mức ý nghĩa P<0,05 trên phần mềm SPSS
Trang 28PHẦN III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Thí nghiệm xác ñịnh loại thức ăn và mật ñộ phù hợp cho cá Chạch sông ương nuôi từ cá bột lên cá hương 30 ngày tuổi
Trong quá trình ương nuôi thường xuyên tiến hành ño các thông số môi trường của bể cá bột Kết quả thể hiện ở bảng 9
Bảng 7 Một số yếu tố môi trường giai ñoạn ương nuôi từ cá bột lên cá hương
Công thức mật
ñộ
Công thức thức ăn Nhiệt ñộ (
Công th ức thức ăn: 50% lòng ñỏ trứng gà + 50% trùn chỉ (TA1); 50% trùn chỉ + 50% ñộng vật
phù du (TA2); 100% th ức ăn công nghiệp Cargill nghiền nhỏ mịn với 28% protein (TA3) Công
th ức mật ñộ: 600 con/m 2 (M ð1); 800 con/m 2 (M ð2); 1000 con/m 2 (M ð3)
Kết quả theo dõi cho thấy, trong quá trình ương cá bột lên cá hương các thông số môi trường như nhiệt ñộ nước, ñộ pH, hàm lượng khí ôxy hòa tan của nước là khá tương ñồng giữa các lô thí nghiệm Phân tích thống kê không thể hiện sự sai khác rõ rệt giữa các lô thí nghiệm (P>0,05)
Trang 29Kết quả trên cho phép so sánh ảnh hưởng của mật ñộ và thức ăn lên sinh trưởng và tỉ lệ sống của cá Chạch sông trong thí nghiệm mà ở ñó các yếu
tố môi trường là tương ñồng
3.1.2 T ốc ñộ tăng trưởng và tỷ lệ sống
3.1.2.1 T ăng trưởng về khối lượng
- Tăng trưởng về khối lượng cá nuôi trong bể kính từ cá bột ñến cá 15 ngày và 30 ngày tuổi ñược thể hiện trong bảng 10
Bảng 8 Tăng trưởng khối lượng của cá Chạch sông
từ giai ñoạn cá bột lên cá hương
Ương từ cá bột lên cá hương 15
ngày tuổi Ương từ cá bột lên cá hương 30 ngày tuổi
Phân tích ảnh hưởng của công thức mật ñộ ñến tốc ñộ tăng trưởng khối lượng trung bình của cá/ngày cho thấy: Tăng trưởng trung bình của cá nuôi
Trang 30trong các bể thí nghiệm như nhau (0,018 g/ngày) Kết quả phân tích cũng cho thấy hai nhân tố mật ñộ và thức ăn ảnh hưởng ñộc lập, không tương tác ñến tăng trưởng của cá Kết quả trên chứng tỏ khi ương cá từ giai ñoạn cá hết noãn hoàng ñến 15 ngày tuổi thì thức ăn và mật ñộ không ảnh hưởng ñến tăng trưởng của cá, tăng trưởng về khối lượng của cá ở tất cả các công thức thức ăn
Mật ñộ ương nuôi cũng ảnh hưởng lớn ñến tăng trưởng của cá khi ương
từ giai ñoạn cá bột ñến 30 ngày tuổi Công thức Mð1 (0,017 ± 0,0006 g/ngày)
có tốc ñộ tăng trưởng cao nhất, hai công thức Mð2 và Mð3 ñều cho tốc ñộ tăng trưởng trung bình là: 0,016 ± 0,0002 g/ngày, sự sai khác có ý nghĩa thống
kê (P< 0,05)
Như vậy, có thể ghi nhận kết quả yếu tố mật ñộ và thức ăn có sự tương tác và ảnh hưởng ñến tốc ñộ tăng trưởng khối về khối lượng của cá Chạch sông khi ương nuôi từ giai ñoạn cá bột lên cá hương (30 ngày tuổi)
Kết quả phân tích cho thấy nuôi bằng công thức Mð1 kết hợp với TA2 (0,02 ± 0,0002 g/ngày) cho kết quả tăng trưởng khối lượng cao nhất, thấp nhất khi ương bằng các công thức: Mð2 kết hợp với TA3; Mð3 kết hợp với TA1; Mð3 kết hợp với TA3 (0,016 ± 0,0002), sự sai khác có ý nghĩa thống
kê (p < 0,05) Vì vậy, ñể ương nuôi cá ở giai ñoạn này ñạt hiệu quả cao nhất nên ương bằng Mð1 (600 con/m2) kết hợp với TA2 (50% Trùn chỉ + 50%
Trang 31Bảng 9 Tốc ñộ tăng trưởng khối lượng của cá hương (30 ngày tuổi) khi
có sự tương tác giữa thức ăn và mật ñộ
Lần lặp
Tương tác
Lăp1 (g/ngày)
Lặp 2 (g/ngày)
Lặp 3 (g/ngày)
Trung bình (g/ngày)
MD1-T2
MD1-T3
MD2-T1
MD2-T2
MD2-T3
MD3-T1
MD3-T2
MD3-T3
Công thức m ật ñộ và thức ăn
W (g)
m ật ñộ và thức ăn khác nhau
Trang 323.1.2.2 T ăng trưởng về chiều dài
- Kết quả thí nghiệm ảnh hưởng của mật ñộ và thức ăn ñến tăng trưởng chiều dài (cm/ngày) trung bình của cá cho thấy: Tăng trưởng chiều dài của cá khi nuôi bằng Mð1 (0,231 ± 0,0019 cm/ngày) cao hơn Mð2 (0,228 ± 0,0013 cm/ngày) và Mð3 (0,227 ± 0,0012 cm/ngày), tuy nhiên sự sai khác này không
có ý nghĩa thống kê (P>0,05) (bảng 12)
Bảng 10 Tăng trưởng chiều dài của cá Chạch sông 15 ngày tuổi
ương nuôi trong bể kính
Ương từ cá bột lên cá hương 15
nhiên, sự sai khác về tăng trưởng trên không có ý nghĩa thống kê (P>0,05)
Trang 33Kết quả nghiên cứu này có sai khác so với nghiên cứu của Phan Phương Loan
và ctv (2008)
Kết quả phân tích trong bảng cũng cho thấy 12 cho thấy tăng trưởng trung bình về chiều dài của cá khi ương nuôi bằng Mð1 (0,148 ± 0,0012 cm/ngày) cao hơn và sai khác ý nghĩa (p<0,05) so với Mð2 (0,148 ± 0,0012 cm/ngày)
và Mð3 (0,0150 ± 0,0247 cm/ngày)
Tăng trưởng chiều dài của cá cũng khác nhau khi ương nuôi bằng các công thức thức ăn khác nhau Kết quả nghiên cứu cho thấy tăng trưởng của cá khi ương bằng công thức TA2 (0,154 ± 0,0034 cm/ngày) cao hơn và sai khác ý nghĩa (p<0,05) so với công thức TA1 (0,149 ± 0,0018 cm/ngày) và TA3 (0,148
Phân tích ANOVA cho thấy nhân tố mật ñộ và thức ăn tương tác với nhau ảnh hưởng ñến tốc ñộ tăng trưởng chiều dài của cá thí nghiệm Kết quả thí nghiệm ñược trình bày trong bảng 13 và mô tả ở hình 6
Bảng 11 Tốc ñộ tăng trưởng chiều dài của cá (30 ngày tuổi) khi có sự tương tác giữa công thức mật ñộ và thức ăn
Lần lặp
Tương tác
Lăp1 (cm/ngày)
Lặp 2 (cm/ngày)
Lặp 3 (cm/ngày)
Trung bình (cm/ngày)
Trang 34sai khác có ý nghĩa thống kê (p < 0,05) Như vậy, ở giai ñoạn này thức ăn và mật ñộ ảnh hưởng có ý nghĩa ñến tốc ñộ phát triển của cá nên trong quá trình ương nuôi từ giai ñoạn cá bột lên cá hương, nếu sử dụng công thức Mð1 (600 con/m2) kết hợp công thức TA2 (100% trùn chỉ) sẽ cho hiệu quả tốt nhất
3.1.2.3 T ỷ lệ sống của cá bột lên cá hương
Kết quả thí nghiệm cho thấy tỷ lệ sống của cá cao nhất khi ương nuôi bằng công thức Mð1 (83,95 ± 2,05 %), kế ñến là công thức Mð2 (76,94 ± 2,00 %) và Mð3 (74,52 ± 1,21 %), sự sai khác này có ý nghĩa thống kê (p<0,05) Sự khác biệt này có thể do cá nuôi với công thức Mð1 thấp hơn Mð2 và Mð3 nên ít bị cạnh tranh về không gian sống và thức ăn nên tỷ lệ sống cao hơn Kết quả nghiên cứu này tương ñồng với nghiên cứu của Nguyễn Văn Kiểm và Nguyễn Quốc ðại (2008) Kết quả ñược trình bày ở bảng 14
Trang 35Bảng 12 Tỷ lệ sống của cá Chạch sông ương nuôi trong bể kính
Ương từ cá bột lên cá hương 15
ngày tuổi Ương từ cá bột lên cá hương 30 ngày tuổi
Phân tích ảnh hưởng của mật ñộ ương nuôi ñến tỷ lệ sống của cá Chạch sông 30 ngày tuổi cho thấy: Cá Chạch sông ñược ương nuôi bằng công thức Mð1 (74,94 ± 3,96 %) cao hơn và có sai khác ý nghĩa (p<0,05) so với Mð2 (67,78 ± 1,50 %) và Mð3 (66,52 ± 2,03 %)
Tỷ lệ sống của cá cao nhất khi ñược ương nuôi bằng công thức thức ăn TA2 (77,25 ± 3,42 %) tiếp ñến là TA1 (65,10 ± 1,77 %) và TA3 (66,89 ± 1,30
%), sự sai khác có ý nghĩa thống kê (p<0,05)
Mật ñộ và thức ăn không những tác ñộng riêng rẽ mà còn tương tác với nhau ảnh hưởng ñến tỷ lệ sống của cá khi ương nuôi từ giai ñoạn cá bột lên cá hương (30 ngày tuổi) Tỷ lệ sống của cá ñạt cao nhất khi ương bằng công thức Mð1 kết hợp