1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến năng suất chất lượng giống chè LDP2 tuổi 4

117 1,7K 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến năng suất chất lượng giống chè LDP2 tuổi 4
Tác giả Lê Thiết Hải
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Đình Vinh
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Trồng trọt
Thể loại Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 9,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn, thạc sĩ, tiến sĩ, khóa luận, cao học, đề tài

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

LÊ THIẾT HẢI

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN

HỮU CƠ VI SINH ðẾN NĂNG SUẤT CHẤT LƯỢNG

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc./

Tác giả luận văn

Lê Thiết Hải

Trang 3

LỜI CÁM ƠN

để hoàn thành luận văn này, tôi ựã nhận ựược sự hướng dẫn tận tình của

các thầy cô giáo giảng dạy, Thầy giáo hướng dẫn khoa học, ựược sự giúp ựỡ

của các cơ quan, các ựồng nghiệp và gia ựình Tôi xin chân thành bày tỏ lòng

biết ơn sâu sắc và kắnh trọng ựến:

TS Nguyễn đình Vinh Ờ Bộ môn Cây công nghiệp và Cây thuốc - Khoa

Nông học Ờ Trường đại Học Nông nghiệp Hà Nội

TS Nguyễn Thị Ngọc Bình Ờ Phó Trưởng bộ môn Khoa học ựất và sinh

thái vùng cao Ờ Viện KHKT nông lâm nghiệp miền núi phắa Bắc

Ban Giám hiệu, Viện ựào tạo sau ựại học - Trường đại học nông nghiệp Hà Nội

Tập thể lãnh ựạo Viện KHKT nông lâm nghiệp miền núi phắa Bắc;

Gia ựình, bạn bè và các ựồng nghiệp ựã ựộng viên, giúp ựỡ tôi trong thời

gian học tập và thực hiện ựề tài

Hà Nội, tháng 9 năm 2010 Tác giả luận văn

Lê Thiết Hải

Trang 4

MỤC LỤC

PHẦN I MỞ đẦU 1

1.1 đặt vấn ựề 1

1.1.1 Ý nghĩa cây chè trong ựời sống con người 1

1.1.2 Tắnh cấp thiết của ựề tài 1

1.1.3 Mục ựắch Ờ yêu cầu 2

1.1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài 3

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở khoa học xác ựịnh biện pháp kỹ bón phân hữu cơ vi sinh cho chè .4

2.1.1 cơ sở của kỹ thuật bón phân cho cây chè 4

2.2 Vai trò của các nguyên tố dinh ựến dưỡng ựến sinh trưởng phát triển của cây chè 5

2.2.1 Tình hình nghiên cứu sử dụng phân hữu cơ vi sinh ựối với cây chè trên thế giới 8

2.2.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh ựến cây chè tại Việt Nam 18

PHẦN III đỐI TƯỢNG NỘI DUNG, VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

3.1 đối tượng nghiên cứu, vật liệu nghiên cứu 27

3.1.1 đối tượng: 27

3.1.2 Vật liệu nghiên cứu: 28

3.2 Nội dung nghiên cứu 28

3.2.1 đánh giá ảnh hưởng của các công thức bón phân khác nhau ựến khả năng sinh trưởng, của cây chè LDP2 tuổi 4 .28

3.2.2 đánh giá ảnh hưởng của các công thức bón phân khác nhau ựến năng suất, chất lượng búp chè nguyên liệu và chè thành phẩm 28

3.2.3 Nghiên cứu thành phần lý hóa tắnh ựất trước và sau thắ nghiệm .28

3.2.4 đánh giá ựược ảnh hưởng của của các công thức bón phân hữu cơ vi sinh khác nhau ựến sâu bệnh hại chắnh trên giống chè LDP2 tuổi 4 28

Trang 5

3.2.5 đánh giá ựược hiệu quả kinh tế của từng công thức bón phân hữu cơ

vi sinh ựể khuyến cáo cho sản xuất 28

3.3 địa ựiểm và thời gian nghiên cứu 28

3.3.1 địa ựiểm nghiên cứu 28

3.3.2 Thời gian thực hiện ựề tài 28

3.3.3 Bố trắ thắ nghiệm 29

3.4 Các chỉ tiêu nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu 29

3.4.1 Các chỉ tiêu sinh trưởng 29

3.4.2 Các chỉ tiêu về năng suất 31

3.4.3 Các chỉ tiêu liên quan ựến phẩm cấp chè nguyên liệu và thành phẩm 32

3.4.4 Mức ựộ nhiễm sâu, bệnh hại chắnh trên cây chè 33

3.4.5 Xác ựịnh các chỉ tiêu hóa tắnh, lý tắnh trong ựất trước và sau khi thực hiện ựề tài 34

3.4.6 Tắnh hiệu quả của từng công thức bón phân bón 35

3.4.7 Phương pháp phân tắch và xử lý số liệu 35

PHẦN IV KẾT QUẢ 36

4.1: Nghiên cứu ảnh hưởng của phân HCVS ựến yếu tố sinh trưởng của giống chè LDP2 .36

4.1.1 Ảnh hưởng của phân HCVS ựến sinh trưởng thân cành, ựường kắnh thân,ựộ rộng tán, số cành, và tán chè .36

4.1.2 Ảnh hưởng của phân HCVS ựến chỉ số diện tắch lá và ựộ dầy tán chè39 4.1.3 Ảnh hưởng của phân HCVS ựến tốc ựộ sinh trưởng của búp chè 42

4.2.đánh giá ảnh hưởng của các công thức bón phân HCVS khác nhau ựến phẩm chất, chất lượng chè LDP2 tuổi 4 43

4.2.1 Ảnh hưởng của các công thức bón phân HCVS ựến thành phần cơ giới búp chè 43

Trang 6

4.2.2 Ảnh hưởng của các công thức bón phân HCVS ựến phẩm cấp chè và

tỷ lệ A+B 44 4.2.3 Ảnh hưởng của phân HCVS ựến thành phần sinh hoá chè LDP2 47 4.2.4 Ảnh hưởng của các công thức bón phân HCVS ựến chất lượng chè thành phẩm 50 4.3 đánh giá ảnh hưởng của các công thức bón phân khác nhau ựến năng suất chè LDP2 tuổi 4 52 4.3.1 Ảnh hưởng của công thức bón phân HCVS ựến năng các yếu tố cấu thành năng suất giống chè LDP2 52 4.3.2: Ảnh hưởng của công thức bón phân HCVS ựến số lứa hái và năng suất thực thu của giống chè LDP2 55 4.4 Ảnh hưởng của phân HCVS ựến thành phân lý hóa tắnh, vi sinh vật của ựất trước và sau khi tiến 57 4.4.1 Ảnh hưởng của phân HCVS ựến hoá tắnh ựất 57 4.4.2 Ảnh hưởng của việc bón phân HCVS ựến ựộ xốp của ựất trồng chè 60 4.4.3 Ảnh hưởng của việc bón phân HCVS ựến hoạt ựộng của giun và vi sinh vật có trong ựất trồng chè LDP2 .61 4.4.4 Ảnh hưởng của việc bón phân HCVS ựến ựộ ẩm ựất qua các tháng theo dõi 63 4.4.5 Ảnh hưởng của phân HCVS ựến khả năng sinh khối của rễ chè 64 4.5 Ảnh hưởng của các công thức bón phân HCVS ựên các loài sâu hại chắnh trên giống chè LDP2 66 4.5.1 Ảnh hưởng của các công thức bón phân HCVS ựến rầy xanh (Empoasca flavescens Fabr.) 66 4.5.2 Ảnh hưởng của các công thức bón phân HCVS ựến bọ cánh tơ (Physotrips setivenetris Bagn) 68 4.5.3: Ảnh hưởng của các công thức bón phân HCVS ựên Nhện ựỏ nâu (Olygolychus Coffea) 70

Trang 7

4.5.4 Ảnh hưởng của các công thức bón phân HCVS khác nhau ñến Bọ xít

muỗi (Helopeltis theivora Watrhouse): 71

4.6: Ảnh hưởng của việc bón phân HCVS ñên hiệu quả kinh tế ở các công thức khác nhau ñến chè LDP2 tuổi 4 73

4.7 Hiệu quả về kinh tế 74

KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 75

5.1 KẾT LUẬN 75

5.2 ðỀ NGHỊ 74

PHẦN VI TÀI LIỆU THAM KHẢO 77

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1 Ảnh hưởng của công thức hái ñến sự sinh trưởng thân cành của giống chè LDP2 37Bảng 4.2 Ảnh hưởng của công thức hái ñến chỉ số diện tích lá của giống chè chè LDP2 40Bảng 4.3: Ảnh hưởng của các công bón phân ñến ñộng thái sinh trưởng búp chè 42Bảng 4.4 Ảnh hưởng của phân HCVS tới thành phần cơ giới búpchè 44Bảng 4.5 Ảnh hưởng của phân HCVS ñến tỷ lệ mù xoè và tỷ lệ chè A+B 45Bảng 4.6 Ảnh hưởng của phân HCVS ñến thành phần sinh hoá chè xanh 48Bảng 4.7: Ảnh hưởng của công thức hái ñến kết quả thử nếm cảm quan 50Bảng 4.8 : Ảnh hưởng của các công thức bón phân ñến các yếu tố: Mật ñộ búp, chiều dài búp khối lượng búp, năng suất của búp chè LDP2 tuổ 4 53Bảng 4.9 Ảnh hưởng của các công thức bón phân HCVS ñến số lứa hái

và NSTT chè 56Bảng 4.10: Sự thay ñổi tính chất hoá học của ñất trước và sau khi ñược bón phân HCVS 57Bảng 4.11: Ảnh hưởng của bón phân HCVS ñến ñộ xốp ñất trước và sau khi thí nghiệm 60Bảng 4.12: Ảnh hưởng của bón phân HCVS ñến hoạt ñộng của giun và

vi sinh vật 62Bảng 4.13: Ảnh hưởng của các công thức bón phân HCVS khác nhau ñến ñộ

ẩm ñất qua các tháng ở ñộ sâu 20 cm (%) 63Bảng 4.14 Ảnh hưởng của các công thức bón phân HCVS ñến sinh khối rễ chèLDP2 tuổi 4 65Bảng 4.15: Ảnh hưởng của các công thức bón phân HCVS ñến mức ñộ gây hại của rầy xanh 67Bảng 4.16 : Ảnh hưởng của các công thức bón phân HCVS ñến mức ñộ gây hại của bọ cánh tơ 69

Trang 9

Bảng 4.17: Ảnh hưởng của các công thức bón phân HCVS ñến mức ñộ gây hại của nhện ñỏ 70Bảng 4.18: Ảnh hưởng của các công thức bón phân HCVS ñến mức ñộ gây hại của bọ xít muỗi 72Bảng 4.19: Ảnh hưởng của bón phân HCVS ñến hiệu quả kinh tế ở từng công thức 73

Trang 11

PHẦN I

MỞ ðẦU 1.1 ðặt vấn ñề

1.1.1 Ý nghĩa cây chè trong ñời sống con người

* Ý nghĩa về giá trị dinh dưỡng cây chè

Cây chè có tên khoa học là Camellia sinensis O.Kuntze từ lâu ñã ñược

biết ñến là một thức uống có giá trị Uống trà ñã trở thành tập tục và ñi vào nghệ thuật ẩm thực ñược sử dụng trong giao tiếp Cây chè và các sản phẩm chế biến từ chè ñáp ứng ñược nhu cầu sinh hoạt văn hoá và trở thành nét ñẹp trong bản sắc của từng dân tộc

Ngoài hiệu quả kinh tế, nghề trồng chè và chế biến các sản phẩm từ chè còn ñem lại hiệu quả lớn về xã hội, tạo công ăn việc làm và ñảm bảo thu nhập cho khoảng 2 triệu lao ñộng, giúp họ ổn ñịnh ñời sống ðồng thời phân bố lại nguồn lao ñộng giữa các vùng nông thôn và thành thị, ñảm bảo cho nền kinh

tế quốc dan phát triển ñồng ñều, nâng cao ñời sống vật chất, văn hoá cho nhân dân vùng chè ðặc biệt giúp cho ñồng bào vùng cao ñịnh canh, ñịnh cư, ổn ñịnh cuộc sống, giảm bớt nạn chặt phá rừng, ñốt nương rẫy Bảo vệ môi trường, góp phần phủ xanh ñất trống ñồi núi trọc, cải thiện môi trường

1.1.2 Tính cấp thiết của ñề tài

Cây chè với những giá trị to lớn ñã và ñang giữ một vị trí quan trọng trong nền nông nghiệp Việt Nam Tuy nhiên, thị phần chè Việt Nam trên thị trường quốc tế còn chiếm tỷ trọng nhỏ do năng suất và phẩm chất chè nước ta còn thấp so với thế giới Việc áp dụng TBKT trong thâm canh chè ở các khâu chọn tạo ñưa các giống chè mới có năng suất cao, áp dụng kỹ thuật hái, kỹ thuật ñốn chè ñã giúp cho nghành chè ñạt ñược sự phát triển nhanh chóng về diện tích, năng suất, sản lượng Hiện nay với sự phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ vào sản nông nghiệp ñã và ñang ñạt ñược những thành tựu to

Trang 12

lớn, không năm ngoài xu hướng ựó, việc tìm ra các giải pháp thay thế một phần phân hóa học và thay thế phân chuồng, tận dụng phế phụ phẩm nông nghiệp tại chỗ cũng ựang ựược các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu, ựó là ựưa ra những sản phẩm phân hữu cơ vi sinh có chất lượng tốt, giúp người trồng chè giảm bớt áp lực phân bón vô cơ, thay thế phân chuồng ngày một khan hiếm và tận dụng ựược các phế phụ phẩm nông nghiệp sẵn có một cách hữu ắch nhất

Vì vậy muốn tận phế phụ phẩm dồi dào này làm phân bón bổ xung cho cây chè Ta cần nghiên cứu và xây dựng một quy trình sản xuất dễ sử dụng,

ựể nông dân có thể ựưa vào sản xuất phục vụ cho mục ựắch tạo ra sản phẩm chè an toàn Dưới sự hướng dẫn của T.S Nguyễn đình Vinh, T.S Nguyễn Thị

Ngọc Bình chúng tôi tiến hành thực hiện ựề tài: ỘNghiên cứu ảnh hưởng của

1.1.3 Mục ựắch Ờ yêu cầu

1.1.3.1 Mục ựắch

- Nghiên cứu ảnh hưởng của các công thức bón phân hữu cơ vi sinh khác nhau ựến sinh trưởng của cây chè LDP2 tuổi 4

- Nâng cao năng suất, phẩm chất chè búp góp phần nâng cao giá trị kinh

tế cho người trồng chè tại ựịa phương

1.1.3.2 Yêu cầu

- đánh giá ảnh hưởng của các công thức bón phân hữu cơ vi sinh khác

nhau ựến khả năng sinh trưởng, năng suất của cây chè

- đánh giá ảnh hưởng của các công thức bón phân hữu cơ vi sinh khác nhau ựến, chất lượng búp chè nguyên liệu và chè thành phẩm

- Xác ựịnh ựược diễn biến loài sâu hại chắnh gây hại trên giống chè LDP2

- Xác ựịnh ựược thành phân lý hóa tắnh của ựất trước và sau khi tiến hành thắ nghiệm

- Xác ựịnh ựược công thức cho hiệu quả kinh tế cao nhất

Trang 13

1.1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài

1.1.4.1 Ý nghĩa khoa học

- Nghiên cứu các biện pháp bón phân hữu cơ vi sinh khác nhau sẽ là cơ

sở khoa học ñể xác ñịnh mức ñộ bón phân hữu cơ vi sinh hợp lý cho giống chè LDP2 tuổi 4

- Kết quả của ñề tài góp phần củng cố cơ sở khoa học và thực tiễn phục

vụ canh tác ñất dốc bền vững, bảo vệ ñất canh tác

Trang 14

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học xác ựịnh biện pháp kỹ bón phân hữu cơ vi sinh cho chè 2.1.1 cơ sở của kỹ thuật bón phân cho cây chè

- Cây trồng nói chung hút dinh dưỡng từ ựất ựể sinh trưởng và phát triển Ngoài các bộ phận thu hoạch ra, trong các sản phẩm phụ cũng chứa ựựng các chất dinh dưỡng mà cây lấy từ ựất Sau mỗi vụ thu hoạch, cây trồng lại ựể lại cho ựất một lượng lớn các phụ phẩm hữu cơ Thông qua các quá trình chuyển hoá vật chất trong ựất mà các sản phẩm này trở thành nguồn dinh dưỡng ựáng

kể cho cây trồng vụ sau

Theo nguồn từ nhiều tác giả Ấn độ thì trong 100 kg chè thương phẩm có chứa lượng dinh dưỡng là 4 kg N; 1.15 kg P2O5; 2,4 kg K2O; 0,42 kg MgO; 0,8 kg CaO; 100g Al; 6g Cl; 8g Na Ngoài lượng dinh dưỡng này cây còn lấy một số lớn dinh dưỡng cho việc hình thành bộ lá trên bụi chè, cho số lá rụng, cho việc hình thành thân cành và rễ Chắnh vì vậy, ựể hình thành nên 100 kg chè thương phẩm cây lấy ựi tổng số dinh dưỡng cho tất cả các bộ phân trên là: 16,9 kg N; 5,68 kg P2O5; 8,8 kg K2O; 2,92 kg MgO; 6,7 kg CaO; 871g Al và 74g Na Ngoài ra cây còn lấy ựi một lượng các nguyên tố vi lượng như 38g Zn; 26g B; 38g Cu; 241g Fe và 479g Mn

để ựánh giá dinh dưỡng trong cây chè người ta quan tâm nhiều ựến hàm lượng Kali trong lá chè Ơ An độ, Indonesia, đài Loan, và Liên Xô cũ cho rằng cây chè khoẻ mạnh phải có > 0,8% K trong lá già và > 8% trong tro của nó

- Cây chè là cây công nghiệp dài ngày, sản phẩm là búp chè chỉ chiếm 13% sinh khối của cây, lại phải thu hái nhiều lần trong 1 năm, mặt khác năng suất chè của ta chưa cao, cho nên so với những cây công nghiệp dài ngày khác như cà phê, cao su nhu cầu dinh dưỡng của cây chè không lớn Với

Trang 15

8-năng suất 2 tấn búp khô trên 1ha/năm, chè lấy ñi từ ñất trung bình là 80kg N,

23 kg P2O5, 48kg K2O và 16 kg CaO Tuy nhiên ngoài hàm lượng búp chè ñược hái hàng năm, chè còn ñược ñốn cành, chặt cây và mang ñi khỏi vườn, cho nên tổng lượng các chất dinh dưỡng chè lấy ñi khỏi ñất là 144 kg N, 71 kgP2O5, 62kg K2O , 24kg MgO và 40 kg CaO

Lượng phân ñạm bón cho chè ở những năm trồng thời kỳ kiến thiết cơ bản thường thấp hơn, thay ñổi trong khoảng 40N - 80kg N/ha Tỷ lệ N: K2O vào lúc này là 1:0,5 Vào thời kỳ thu hoạch , tỷ lệ này là 1:1, với lượng bón là 240-300kg N và 240-300kg K2O

Liều lượng lân thường không cao như ñạm và kali Mức bón vào khoảng 60-80 kg P2O5 cho 1 ha chè

Bón phân cân ñối, ñúng tỷ lệ và liều lượng làm cho năng suất chè tăng 14-20%, với hệ số lãi là 2,8-3,9 lần Bón phân ñúng còn làm tăng hàm lượng tanin thêm 2,0-6,5%, chất hoà tan tăng 1,5-3,5%, hương vị chè ñược cải thiện Bón magiê với lượng 10-20kg MgO/ha làm tăng năng suất và phẩm chất búp chè

Ngoài các nguyên tố ña lượng và trung lượng, kẽm có tác dụng tốt ñối với chè Phun dung dịch sunphat kẽm lên lá có tác dụng làm tăng năng suất và phẩm chất búp chè

Phân kali có thể chia thành 2 lần ñể bón tập trung vào thời gian từ tháng

Trang 16

tiết khí hậu ở vùng cao, vùng thấp mà có chế ñộ bón phân theo vùng Do vậy thành phần các nguyên tố dinh dưỡng, tỷ lệ phối hợp N, P, K và phương thức bón cũng rất khác nhau

Về phân hữu cơ (phân chuồng, phân xanh) nhiều nước cũng ñang sử dụng cây phân xanh, cây bóng mát trồng xen trong chè ñã có tác dụng tích cực là bảo vệ và cải thiện ñộ phì nhiêu của ñất Cung cấp bổ sung dinh dưỡng ñáng kể cho cây chè

Xu hướng sử dụng phân bón cho chè chủ yếu vẫn là 3 nguyên tố ña lượng chính N, P, K Một số nước còn quan tâm tới 2 nguyên tố bán ña lượng

là Mg và S Dạng phân bón cho chè thường là phân phối hợp theo một số tỷ lệ nhất ñịnh, phù hợp ñiều kiện ñất ñai và năng suất búp chè của từng vùng nhằm tăng hiệu suất sử dụng của từng loại phân bón ðồng thời bón phân cân ñối phần nào có ảnh hưởng tốt phẩm chất chè

Chè cần rất nhiều chất dinh dưỡng, mỗi chất có vai trò quan trọng nhất ñịnh với sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng chè

ðạm (N): là thành phần của chất hữu cơ, diệp lục tố, nguyên sinh chất, axit nucleic, protein ðạm giúp tăng chiều cao cây, ra nhiều lá và búp mới, tăng năng suất chè

Lân (P): là thành phần của phophatides, axit nucleic, protein… quan trọng trong quá trình trao ñổi năng lượng và protein Lân cần thiết cho sự phát triển của bộ rễ, kích thích chồi mới, tăng khả năng chịu hạn, tăng tuổi thọ của cây, tăng năng suất và lượng ñượng hòa tan và tanin, tăng chất lượng chè Thiếu lân: lá có màu xanh ñục mờ không sáng bóng, thân cây mảnh, rễ kém phát triển, khả năng hấp thụ ñạm kém Chè thiếu lân trầm trọng sẽ bị trụi cành, năng suất thấp và chất lượng kém

Trang 17

Kali (K): hoạt hóa enzym liên quan ñến quang hợp, tổng hợp hydratcacbon, protein, ñiều chỉnh pH và nước ở khí khổng Giúp cây cứng chắc, tăng khả năng chống chịu sâu bệnh, rét và hạn, giảm khô lá và rụng lá già, tăng năng suất và tăng ñộ ngọt, ñộ ñậm trong chè búp

Thiếu kali: cây sinh trưởng chậm, mép và chóp lá có màu xám hay nâu nhạt sau khô dần, lá già rụng sớm, lá non ngày càng nhỏ, dễ bị sâu bệnh Búp thưa, vỏ cây có màng trắng bạc, cây chậm ra búp, năng suất thấp, chè kém ngọt, chất lượng giảm

Magiê (Mg): cấu tạo diệp lục tố, enzym chuyển hóa hydratcacbon và axit nucleic Thúc ñẩy hấp thụ, vận chuyển lân và ñường trong cây, giúp cây cứng chắc và phát triển cân ñối, tăng năng suất và chất lượng chè khô Thiếu magiê: xuất hiện những vệt màu xanh tối hình tam giác ở giữa lá, lá già dần chuyển vàng, hạn chế khả năng ra búp, năng suất thấp, chất lượng chè khô giảm

Kẽm (Zn): là thành phần của men metallo-enzymes-carbonic-anhydrase, anxohol dehydrogenase, quan trọng trong tổng hợp axit indol acetic, axit nucleic và protein, tăng khả năng sử dụng lân và ñạm của cây Thúc ñẩy sinh trưởng, phát triển, tăng năng suất và chất lượng chè Thiếu kẽm: cây lùn, còi cọc, lá chuyển dần bạc trắng, số búp ít

Bo (B): cần cho sự phân chia tế bào, tổng hợp protein, lignin trong cây, tăng khả năng thấm ở màng tế bào và vận chuyển hydrat carbon Tăng ñộ dẻo của búp, giảm rụng lá, tăng năng suất và chất lượng chè

Molypñen (Mo): là thành phần của men nitrogenase, cần cho vi khuẩn Rhizobium cố ñịnh ñạm, tăng hiệu suất sử dụng ñạm, năng suất và chất lượng chè

Trang 18

2.2.Tình hình nghiên cứu phân hữu cơ vi sinh cho cây chè trên thế giới và Việt Nam

2.2.1 Tình hình nghiên cứu sử dụng phân hữu cơ vi sinh ựối với cây chè trên thế giới

Cây trồng hút dinh dưỡng từ ựất ựể sinh trưởng và phát triển Ngoài các

bộ phận thu hoạch ra, trong các sản phẩm phụ cũng chứa ựựng các chất dinh dưỡng mà cây lấy từ ựất Sau mỗi vụ thu hoạch, cây trồng lại ựể lại cho ựất một lượng lớn các phụ phẩm hữu cơ Thông qua các quá trình chuyển hoá vật chất trong ựất mà các sản phẩm này trở thành nguồn dinh dưỡng ựáng kể cho cây trồng vụ sau

Ở các nước có nền nông nghiệp phát triển như Canada và Mỹ, sản phẩm hữu cơ sau khi thu hoạch thông thường ựược trả lại trực tiếp hoặc qua một thời gian ủ làm cho chúng bị phân huỷ hoặc bán phân huỷ, bằng cách ựó làm tăng hiệu quả sử dụng của cây trồng ựã cho thấy rằng lượng phụ phẩm nông nghiệp tạo ra phụ thuộc vào ựặc tắnh của từng loại cây trồng Ước tắnh về lượng phụ phẩm nông nghiệp cho thấy lúa có thể cho từ 3,5 - 4,5 tấn/ha, ngô khoảng 2,7 - 3,2 tấn/ha, ựậu tương 0,8 - 1,0 tấn/ha, lúa mạnh 2,6 - 3,3 tấn/ha Tại tỉnh Quảng đông, Trung Quốc, kết quả ựiều tra của Zhao và cộng sự (2005) [31]cho thấy tình hình sử dụng phế phụ phẩm nông nghiệp ủ thành phân bón hữu cơ trong sản xuất nông nghiệp ựã tăng dần Khoảng 77% nông dân sử dụng 60% sản phẩm phụ của cây trồng vụ trước cho các cây trồng vụ sau, 18% hộ nông dân sử dụng 90% sản phẩm phụ cho cây trồng vụ sau

Edwards D.G and Bell L.C (1989) [ 17] cho rằng trong rơm rạ chứa khoảng 0,6% N, 0,1% P, 0,1% S, 1,5% K, 5% Si và 40% C Vì chúng sẵn có với số lượng khác nhau dao ựộng từ 2-10 tấn/ha nên ựó là nguồn cung cấp dinh dưỡng cho cây Gần như tất cả K và 1/3 N, P, S nằm trong rơm rạ Do vậy rơm rạ chắnh là nguồn cung cấp chất dinh dưỡng rất tốt cho cây

Trang 19

Các vùng trồng mía lớn trên thế giới (Ấn ðộ, Trung Quốc, Cuba, ) cũng

có cách thức trả lại ngọn lá mía cho ñất ñể làm dinh dưỡng cho vụ sau thông qua kỹ thuật ủ tạo phân hữu cơ Van Dillewijn (1952)[36] phân tích thấy bộ phận ngọn và lá mía chiếm 62% N, 50% P2O5 và 55% K2O trong tổng số của

bộ phận thu hoạch Như vậy có nghĩa nếu trả lại ngọn lá mía bón lại cho vụ sau thì cung cấp một lượng dinh dưỡng tương ñối lớn cho cây

Các nghiên cứu, áp dụng công nghệ EM ñạt ñược kết quả một cách rộng rãi trong lĩnh vực xử lý môi trường, chế biến thức ăn chăn nuôi, chế biến phân bón vi sinh cho cây trồng Qua các báo cáo khoa học tại các Hội nghị Quốc

tế về công nghệ EM cho thấy công nghệ EM có thể gia tăng cân bằng sinh quyển, tính ña dạng của ñất nông nghiệp, tăng chất lượng ñất, khả năng sinh trưởng, chất lượng sản phẩm nông nghiệp Vì thế, các nước trên thế giới ñón nhận EM là một giải pháp ñể ñảm bảo cho một nền nông nghiệp phát triển bền vững và bảo vệ môi trường Nhiều nhà máy, xưởng sản xuất EM ñã ñược xây dựng ở nhiều nước trên thế giới và ñã sản xuất ñược hàng ngàn tấn EM mỗi năm như: Trung Quốc, Thái Lan (hơn 1000 tấn/năm), Myanmar, Nhật Bản, Brazil (khoảng 1.200 tấn/năm), Srilanca, Nepal, Indonesia (khoảng 50 -

60 tấn/năm) [22]

Trong nền nông nghiệp cổ truyền của các nước trên thế giới cũng như ở Việt Nam và các nước Asian, phân hữu cơ không chỉ cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng với hàm lượng vốn có của nó mà còn ñóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện các ñặc tính lý hoá học của ñất thông qua vai trò của vật chất hữu cơ Ngày nay, mặc dù phân hoá học ñược coi là yếu tố quan trọng ñể ñẩy năng suất cây trồng nên xu hướng sử dụng phân hoá học ngày càng tăng Tuy vậy phân hữu cơ nói chung và phân hữu cơ vi sinh nói riêng vẫn ñóng vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp ở các nước nhiệt ñới cũng như là ở các nước phát triển

Trang 20

Hiện nay do nhu cầu của thị trường mà ngành chăn nuôi ở nước ta ñã có những thay ñổi, nguồn phân hữu cơ vi sinh sử dụng trong nông nghiệp ñang

có chiều hướng giảm dần do lượng chất ñộn chuồng giảm Trong khi ñó nguồn phế phụ phẩm từ nông nghiệp như rơm rạ, thân lá ngô, sắn, tế guột thường bị ñốt ngay tại chỗ sau khi thu hoạch, gây ảnh hưởng tới môi trường và làm thất thoát một lượng ñáng kể các chất dinh dưỡng từ phụ phẩm nông nghiệp

Tác giả Tabagari và các cộng tác viên (1987) dẫn theo tác giả ðinh Thị Ngọ[5] nghiên cứu dùng than bùn ñể tủ gốc cho chè trên ñất Podzolic cho thấy: cây chè ñược tủ bằng than bùn có sinh khối phần trên mặt ñất cao nhất, sau ñó ñến tủ gốc bằng màng mỏng PE màu ñen, công thức ñối chứng không

tủ cho sinh khối thấp nhất Trọng lượng bộ rễ ñặc biệt là rễ hút tăng 63% ở công thức tủ bằng than bùn, tăng 27% ở công thức tủ bằng màng mỏng PE màu ñen (so với ñối chứng), lượng rễ hút phân bố nhiều ở tầng ñất 0 – 10cm (công thức tủ bằng than bùn chiếm 46%, công thức tủ bằng màng mỏng PE màu ñen chiếm tới 64%, công thức không tủ chỉ có 7%)

Nghiên cứu dài hạn về ảnh hưởng của việc sử dụng nguồn phụ phẩm nông nghiệp (ñã xử lý thành phân bón hữu cơ) trên ñất phiến thạch sét tại Brazil của Diekow và cộng sự (2005)[21] sau 17 năm ñã chỉ ra rằng, trong công thức luân canh với sử dụng tối ña nguồn hữu cơ từ thân lá ngô và cây họ ñậu ñã làm tăng hàm lượng các bon trong tầng ñất mặt (0-17,5 cm) 24% và ñạm tổng số tăng 15% và hàm lượng kali dễ tiêu cũng tăng 5% so với ñối chứng với công thức ñối chứng ñộc canh hai vụ ngô

Tại Úc, thí nghiệm ñược tiến hành ñối với cây lúa mỳ, trên ñất ñỏ thoái hoá thuộc vùng Warialda phía bắc của bang New South Wales ghi nhận năng suất tăng 5-6% khi vùi phụ phẩm

Trang 21

Hema và cộng sự cũng thừa nhận ảnh hưởng của vùi phụ phẩm nông nghiệp (chưa qua xử lý cũng như ñã xử lý thành phân bón hữu cơ) ñến năng suất cây trồng ở vùng bán khô hạn của Ấn ðộ Sinh khối tăng 25,3 % và năng suất hạt tăng 9,2 % so với công thức ñối chứng Ngoài ra sử dụng phế phụ phẩm còn có thể tiết kiệm ñược 50% lượng phân hoá học, giảm chi phí cho người dân trong sản suất.[26]

Sự ña dạng về chủng loại phế phụ phẩm cây trồng có thể cho phép nông dân lựa chọn những loại phế phụ phẩm khác nhau Nghiên cứu của các nhà khoa học Ấn ðộ cho thấy ảnh hưởng của phân hữu cơ (phân lợn), phế phụ phẩm bã mía và lúa mỳ ñến năng suất lúa mỳ trong năm 1998 trên ñất thịt pha cát Kết quả nghiên cứu cho thấy vùi bằng bã mía cho hiệu quả năng suất cao nhất

Qua tham khảo những tài liệu trên cho thấy rằng sản phẩm phụ cây trồng như lúa mỳ, rơm rạ, bã mía và các cây phân xanh ñều có thể sử dụng như một dạng phân bón hữu cơ và mang lại những hiệu quả kinh tế ñáng kể thông qua việc cải tạo ñộ phì ñất và năng suất cây trồng ðặc biệt trong ñiều kiện các nước ñang phát triển ñể ñảm bảo sản xuất bền vững việc duy trì ñộ phì ñất thông qua nguồn hữu cơ tại chỗ là ñiều hết sức cần thiết

Lý tính ñất trồng chè có vai trò ñặc biệt quan trọng trong canh tác chè trên ñất dốc Quá trình ñi lại, chăm sóc và cạn kiệt chất hữu cơ ñã làm cho ñất chặt cứng, không thuận lợi cho cây chè sinh trưởng và phát triển, vì vậy, các biện pháp cải tạo lý tính ñất, làm tăng khả năng giữ nước và lưu thông chất dinh dưỡng của ñất chè ñược coi là quan trọng hơn cải thiện hóa tính và Các kết quả nghiên cứu của người Pháp cho thấy phân hữu cơ có tác dụng lâu bền và cải tạo ñất chè nghèo mùn Người Pháp thử nghiệm nhiều loại phân hữu cơ và nhận thấy bên cạnh việc sử dụng phân trâu, phân bò (tất nhiên là vừa thiếu vừa ñắt), cây chè còn có thể ñược bón bằng phân xanh và

Trang 22

phõn hữu cơ nhõn tạo theo kinh nghiệm của chõu Âu và ủó ủược dụng tại một

số nước trồng chố lớn như: Ấn ðộ, Sri Lanca và Inủụnờxia

Ở khu vực nhiệt ủới, nguồn nguyờn liệu ủể sản xuất phõn bún hữu cơ thụng thường là cú sẵn nhưng với cỏc ủồn ủiền trồng chố của Chõu Âu, ủiều này là khú khăn Trước ủõy, cỏc nhà trồng trọt phương Tõy chưa bao giờ nghĩ ủến biện phỏp sản xuất phõn bún hữu cơ nhõn tạo Chỉ gần ủõy, Trạm nghiờn cứu Rothamsted ở nước Anh mới bắt ủầu nghiờn cứu kinh nghiệm của người Trung Quốc và Nhật Bản khi chế tạo phõn hữu cơ nhõn tạo

Người trồng chố ở Sri Lanca và Inủụnờxia nhận thấy phõn húa học chỉ cú hiệu quả với cõy chố, nếu ủất cú mựn Sản xuất phõn hữu cơ nhõn tạo chất lượng tốt, bằng nguyờn liệu và phương tiện tại chỗ, cú thể thay thế phõn chuồng và giảm bớt phõn húa học bún cho chố

Cỏc ủiều tra nụng học của F Roule cho thấy trong quy trỡnh canh tỏc với cõy chố, người Chõu Âu thường hay cày vựi phõn xanh ở ủồi trồng chố nhằm tạo lượng phõn hữu cơ

Trong cụng trỡnh nghiờn cứu: “Nụng nghiệp Nhiệt ủới”, Angladette khuyến cỏo nụng dõn tận dụng nguồn phõn xanh tại chỗ ủể sản xuất phõn hữu

cơ bún cho chố ðiều này làm tăng dự trữ mựn cho ủất, tăng ủộ xốp, khả năng hỳt nước, khả năng ủệm của ủất và số lượng vi sinh vật trong ủất

Khoa học gia người Nhật Bản Ono R., Watanabe T cũng khuyờn nụng dõn trồng chố của mỡnh nờn tận dụng nguồn phế phụ phẩm nụng nghiệp làm phõn bún hữu cơ cho cõy chố ủể tăng hàm lượng mựn trong ủất [32]

Khi bón kết hợp phân hữu cơ với EM cho cây lạc ở vùng đất đỏ của Trung Quốc, đ2 làm tăng hàm l−ợng chất dễ tiêu trong đất, tăng đạm tổng số

và giảm tỷ lệ C/N EM làm tăng khả năng nảy mầm của lạc, tăng năng suất và tăng khối l−ợng sinh vật học (Zhao Q, 2005) [31]

Trang 23

Giáo sư Teruo Higa, trường Đại học Tổng hợp Ryukysu, Okinawa của Nhật Bản đ2 nghiên cứu và phát minh ra công nghệ vi sinh vật hữu hiệu (EM) vào những năm 70 của thế kỷ 20 T Higa đ2 nghiên cứu phân lập, nuôi cấy, trộn lẫn 5 nhóm vi sinh vật có ích là vi khuẩn quang hợp, vi khuẩn lactic, nấm men, xạ khuẩn và nấm sợi được tìm thấy trong tự nhiên tạo ra chế phẩm Effective Microorganisms (EM) [33] Công nghệ EM dần trở nên nổi tiếng và

có ứng dụng rộng r2i ở nhiều nước

Theo Teruo Higa, hệ thống nông nghiệp thiên nhiên có sử dụng công nghệ vi sinh vật hữu hiệu EM là hệ thống nông nghiệp có năng suất cao, ổn

định, giá thành thấp, không độc hại cải thiện môi trường bền vững

T Higa cho rằng, chế phẩm EM giúp sinh ra các chất chống oxy hoá như inositol, ubiquinone, saponine, polysaccharide phân tử thấp, polyphenol và các muối chelate Các chất này có khả năng hạn chế bệnh, kìm h2m các vi sinh vật có hại và kích thích các vi sinh vật có lợi Đồng thời các chất này cũng giải độc các chất có hại do có sự hình thành các enzym phân huỷ Vai trò của EM còn được phát huy bởi sự cộng hưởng sóng sinh ra bởi các vi khuẩn quang dưỡng [15]

Sự giảm ủộ phỡ của ủất là do sự khai thỏc ủất và xúi mũn ủất kết hợp với việc cung cấp khụng ủầy ủủ chất hữu cơ và khụng thực hành bảo vệ tài nguyờn ủất Ước lượng cú khoảng 30cm ủất mặt bị mất ủi từ vựng ủất dốc ủến cuối thể kỉ 20 từ khi chố bắt ủầu ủược trồng tương ủương với 40 tấn/ha/năm

ðể ủất trồng chố bền vững trong một thời gian dài thỡ phải cú kế hoạch quản

lớ, bảo vệ ủất dốc Nguồn Carbon hữu cơ trong ủất cú thể ủược cải thiện trong suốt quỏ trỡnh bún phõn hữu cơ Theo ủịnh nghĩa: Phõn bún hữu cơ vi sinh vật (tờn thường gọi: phõn hữu cơ vi sinh) là sản phẩm ủược sản xuất từ cỏc nguồn nguyờn liệu hữu cơ khỏc nhau, nhằm cung cấp chất dinh dưỡng cho cõy trồng, cải tạo ủất, chứa một hay nhiều chủng vi sinh vật sống ủược tuyển chọn với mật ủộ ủạt tiờu chuẩn qui ủịnh, gúp phần nõng cao năng suất, chất lượng nụng

Trang 24

sản Phân hữu cơ vi sinh vật không gây ảnh hưởng xấu ñến người, ñộng vật, môi trường sinh thái và chất lượng nông sản

Từ năm 1992 - 1997[25]. Quỹ Kellogg, W K tài trợ thử nghiệm bón phân

hữu cơ ñược bổ sung thêm một số loài vi sinh vật có ích thuộc 2 chi: Bacillus,

Pseudomonas có khả năng phân giải lân, kali tại 2 vùng trồng chè trọng ñiểm của Srilanca và nhận thấy năng suất chè tăng 9 – 14% so với ñối chứng có bón phân hữu cơ và tăng 17% so với ñối chứng không sử dụng 2 loại phân bón này

Kết quả thí nghiệm của Christian Bruns và Christian Schüler (2000) [18]cũng cho thấy nếu phân hữu cơ (làm từ phân người, gia súc và cây xanh) có

bổ sung thêm Bacillus Subtilus, Lactobaccillus Rhammossus, Bacillus Polymyxa

bón cho chè thì chất hòa tan trong chè tăng từ 47,31% (chỉ bón phân hữu cơ) lên 51,01% (bón phân hữu cơ vi sinh) (38 Christian Bruns and Christian Schüler

(2000) - Suppressive effects of yard waste compost amended growing media on

soilborne plant pathogens in organic horticulture University of Kassel, International Rural Development and Environmental Protection

Kết quả tổng kết chương trình: “Sử dụng phân bón hữu cơ và phân bón hữu cơ vi sinh cho nông nghiệp hữu cơ” của Philippin (2003)[16] ghi nhận hiệu quả tăng năng suất chè trong các công thức có dùng phân bón hữu cơ hơn là chỉ sử dụng phân bón hữu cơ không

Các thực nghiệm của Karthikeyan và cộng sự (2005) ở vùng Assam - Ấn

ðộ, Vân Nam – Trung Quốc, Java – Inñonêsia khẳng ñịnh hiệu quả phối trộn giữa phân bón hữu cơ với Mycorrhiza, Trichoderma (tạo phân hữu cơ vi sinh) làm tăng năng suất chè 12 - 16% so với chỉ sử dụng riêng phân hữu cơ

Từ cơ sở trên, tăng cường cung cấp nguồn chất hữu cơ ổn ñịnh và bổ

sung thêm một số chủng vi sinh vật thuộc: Mycorrhiza, Trichoderma,

Bacillus, Pseudomonas một cách tương ñối là con ñường trọng yếu ñể tăng

Trang 25

năng suất và chất lượng chè Giải quyết nguồn chất hữu cơ cho nương chè kinh doanh bằng biện pháp khả thi nhất là sử dụng các nguồn tại chỗ: Cành lá chè ựốn hàng năm, chất xanh từ cây che bóng mát họ ựậu, cỏ dại trên nương chè và ven ựường lộ, rơm rạ, thân lõi ngô, phế phụ phẩm nhà máy tinh bột sắn, bồm, cẫng chè

Trên thế giới, hàng năm ước tắnh lượng phế phụ phẩm tạo ra từ sản xuất lúa là 1017 triệu tấn Chỉ riêng ở Mỹ, lượng rác thải nông nghiệp hàng năm ựã

là bốn tỷ tấn

đã có nhiều biện pháp xử lý rác thải nông nghiệp như ựốt, chôn lấp, ủ phân phân hữu cơ vi sinh Ở Australia, Pháp, Indonesia, Malaysia, Miến điện, Philippine, Tây Ban Nha và Thái Lan, phụ phẩm nông nghiệp thường ựược ựem ựốt Các nước Mỹ, đức, Italia xử lý bằng cách chôn vùi chiếm 60-80%

Bên cạnh việc sử dụng nguồn rác thải nông nghiệp ựể làm nhiên liệu, trong nuôi trồng thủy sản, công nghiệp sản xuất ựồ gốm, công nghiệp sản xuất silic đa số lượng rác thải còn lại ựược ựốt bỏ không sử dụng

Từ lâu phân hữu cơ ựã ựược người nông dân hầu khắp các nước trên thế giới sử dụng phục vụ cho sản xuất nông, lâm nghiệp nhằm cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng và cải tạo ựộ phì nhiêu của ựất để làm phân hữu cơ nhìn chung mất khoảng 6 - 8 tháng

Ba loại phân hữu cơ tồn tại phổ biến hiện nay là: Phân ủ chưa hoai mục (Trong loại phân này các chất hữu cơ ựã qua giai ựoạn ủ nhiệt ựộ, hết mùi, nhưng chưa hoai mục hoàn toàn Nó ựã phân huỷ một phần, khi bón vào ựất tiếp tục bị phân huỷ Loại phân này không bón trực tiếp vào rễ cây ựược), phân

ủ hoai (loại phân này ựã hoai mục và mất mùi hoàn toàn, song vẫn chưa hoàn toàn qua giai ựoạn mùn hoá và khoáng hoá Không bón trực tiếp vào rễ cây ựược) và phân ủ hoai hoàn toàn (phân ựã hoàn toàn hoai và qua giai ựoạn mùn hoá và khoáng hoá, bền vững và ổn ựịnh Có thể bón trực tiếp vào rễ cây)

Trang 26

ðể sản xuất phân hữu cơ từ phế phụ phẩm nông nghiệp thế giới thường

áp dụng 2 kỹ thuật: Truyền thống và Kỹ thuật mới

Trong kỹ thuật truyền thống, phân ñộng vật với các chất thải hữu cơ (rơm rạ, thân lá ngô ) cộng với một lượng phân hoá học trộn ñều ủ kín Với

kỹ thuật ủ này, thời gian ủ kéo dài (thường trên 5 tháng), xuất hiện hiện tượng mất chất dinh dưỡng sau quá trình ủ (chủ yếu là mất ñạm), ñống ủ có thể bị

“cháy” (ñống ủ bị nóng quá mức, các chất hữu cơ khô và chuyên sang cháy một phần), yêu cầu lớn về diện tích khi ủ

Kỹ thuật ủ phân mới: Phân ñộng vật trộn với các chất thải hữu cơ cộng thêm một lượng nhất ñịnh phân hoá học sau ñó bổ sung chế phẩm chứa một

số chủng vi sinh phân giải chất hữu cơ, trộn ñều, ủ kín Kỹ thuật ủ này sẽ rút ngắn thời gian ủ xuống còn 2 – 3 tháng (tùy thuộc loại chế phẩm vi sinh sử dụng trong ñấy), hạn chế lượng dinh dưỡng bị mất, tăng hàm lượng dinh dưỡng dễ tiêu (chủ yếu là kali và lân dễ tiêu), hạn chế vi sinh vật gây bệnh

(E.coli, Salmonella, Vibrio) [6]

Trong 2 kỹ thuật ủ trên, kiểu ủ mới hiện nay ñược ña số nông dân các nước phát triển vùng nhiệt ñới áp dụng

Với cả 2 kỹ thuật ủ trên, người ta có thể tiến hành ủ phế phụ phẩm nông nghiệp dưới hố hoặc trên mặt ñất

Ủ dưới hố thường ñược thực hiện ở nơi ñất cao ráo, không bị ngập nước Các chất thải ñược cho vào hố thành từng lớp Mỗi lớp có chiều dày 30 – 50

cm Sau một lớp rác lại rắc một lớp các chất phụ trợ Cùng với chất phụ trợ có thể rắc thêm chế phẩm vi sinh vật phân giải các chất hữu cơ ñể thúc ñẩy quá trình hoai mục của các loại rác Sau khi ñảo, ñống phân cần ñược nén chặt và trát bùn thật kín ñể hạn chế nhiệt ñộ trong ñống phân tăng cao và làm mất ñạm của phân

Trang 27

Ủ phân trên mặt ựất ựược tiến hành ở những nơi thấp trũng, hay bị ngập nước khi trời mưa Các loại phế thải nông nghiệp ựược xếp thành từng lớp như ở cách ủ phân trong hố Khi ựống phân cao 1,5 Ờ 2 m người ta nén chặt

và lấy bùn trát phủ kắn Những nông dân hoặc chủ trang trại nhỏ có ựiều kiện

ựã xây nhà ủ phân rác ựể ựảm bảo chất lượng phân và dùng ựược nhiều lần Nhà phân ựược ngăn thành từng ô, mỗi ô 5 Ờ 6 m2

Quá trình xử lý phế thái nông nghiệp thành phân bón hữu cơ là một quá trình ựồng bộ phụ thuộc vào rất nhiều các yếu tố khác nhau, bao gồm: Thành phần và hàm lượng các chất hữu cơ và tiềm năng phân giải, ựộ ẩm, cấu trúc nguyên liệu, hàm lượng các chất dinh dưỡng và khoáng chất, ựộ pH, hàm lượng các chất ựộc hại

Căn cứ vào bản chất quá trình phân hủy các chất hữu cơ, người ta có thể chia làm 2 nhóm công nghệ ủ: Ủ hiếu khắ và ủ kỵ khắ Với ựiều kiện nhiệt ựới

ẩm, ủ hiếu khắ ựược quan tâm nhiều hơn do những lợi ắch có nó ựem lại Chế phẩm bổ sung vào ựống ủ thường chứa các loại vi sinh vật phân giải

xenllulô, lighin như: Pseudomonas, Bacillus, Cellulomonas, Actinomyces,

Streptomyces, Thermoactinomyces, Trichoderma viride, Penicilium pinophinum, các loài nấm mục xốp (Chaetomium, Humocola, Phialophora), nấm mục nâu (Phaeolus schweiniti, Piptopous betulinus, Laetipous

sulphureus ), nấm mục trắng (Armillaria mellea, Fonus fomentatius,

Meripilus giganteus )

Trên thị trường quốc tế hiện nay, các chế phẩm vi sinh vật có thể sử dụng trong xử lý phế thải nông nghiệp thành phân bón hữu cơ ựã ựược thương mại hóa chủ yếu là của Nhật Bản (EM, Bokashi), đài Loan (Organoc), Malaysia (Bikashi M), Ấn độ (Hokaru), Trung Quốc (Nhật Thiên Hòa, điền Bảo )

Từ chỗ phân hữu cơ chỉ sản xuất bằng phương pháp thủ công truyền thống phục vụ cho sản xuất nông lâm nghiệp quy mô nông hộ cũng như trang

Trang 28

trại nhỏ, chưa thành sản phẩm bán trên thị trường như phân hoá học đến nay ở nhiều nước trên thế giới như Nhật Bản, Hàn Quốc, đài Loan phân hữu cơ ựã trở thành sản phẩm bán rộng trên thị trường, với quy mô sản xuất công nghiệp Cùng với chất hữu cơ, vi sinh vật tồn tại trong ựất, nước và vùng rễ cây

có ý nghĩa quan trọng trong các mối tương tác giữa cây trồng, ựất và phân bón Hầu như mọi quá trình xảy ra trong ựất ựều có sự tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp của vi sinh vật (quá trình mùn hóa, khoáng hóa hợp chất chất hữu

cơ, quá trình phân giải hoặc cố ựịnh chất vô cơ ) Vì vậy, vi sinh vật ựược coi là một yếu tố của hệ thống dinh dưỡng cây trồng tổng hợp

Tại nhiều quốc gia, trong quá trình sản xuất phân bón hữu cơ, vào công ựoạn tạo thành phẩm người ta thường bổ sung thêm một số chủng vi sinh vật

ựã ựược phân lập và tuyển chọn kỹ Các chủng vi sinh vật thường ựược bổ

sung vào là các chủng có hoạt tắnh: Phân giải lân (Pseudomonas, Penicillium,

Serratia, Achromobacter, Bacillus ), cố ựịnh nitơ (Acetobacter,

Azospirillum, Azotobacter, Azotomonas, Clostridium, Frankia, Methanobacterium, Rhizobium/ Bradyrhizobium, Rhodospirillum .), sinh các

chất kắch thắch sinh trưởng thực vật (Anthrobacter, Agrobacterium,

Flavobaterium ), ựối kháng nấm bệnh (Mycorrhiza, Trichoderma ) Các

chủng vi sinh vật ựược bổ sung vào sẽ góp phần tăng cường khả năng hấp thu dinh dưỡng của cây, tăng khả năng kháng bệnh,

2.2.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh ựến cây chè tại Việt Nam

* Tình hình sản xuất, tiêu thụ chè tại trong nước

Ngành sản xuất chè của Việt Nam có một lịch sử tương ựối lâu dài, ựược hình thành bắt ựầu năm 1890, với sự kiện người Pháp trồng 60 ha chè ựầu tiên tại Tình Cương Phú Thọ, có thể coi ựó là mở ựầu thời kỳ phát triển công nghệp chè Việt Nam Tiếp theo là nghị ựịnh 398 ngày 21/6/1918 của Bourciersaint

Trang 29

Chaffray - Thống Sứ Bắc kỳ về việc thành lập Trạm nghiên cứu Nông Lâm nghiệp của đông Dương ựặt tại Phú Hộ (Phú Thọ) tạo nền móng cho cơ quan nghiên cứu chè Việt nam Cơ cấu sản phẩm chè lúc bấy giờ gồm có hai loại chắnh: chè xanh và chè ựen Chè ựen Tây nguyên với nhãn hiệu Ộchè của vùng cao nguyên dân tộcỢ xuất khẩu sang Châu Âu và chè xanh xuất khẩu sang Bắc Phi có khả năng cạnh tranh với chè xanh của Trung Quốc và Nhật Bản lúc bấy giờ Kể từ khi giành ựộc lập cho ựến nay ngành chè Việt Nam phát triển thăng trầm qua các giai ựoạn Cây chè ựang trở thành một cây trồng quan trọng của nhiều ựịa phương trong cả nước, ựặc biệt trong giai ựoạn từ 1995 trở lại ựây

Diện tắch sản lượng chè cả nước giai ựoạn 1995- 2008

Năm Tổng diện tắch (ha) DT chè KD (ha) Sản lượng(tấn khô)

Trang 30

- Về diện tích: Từ 1995 ñến 2007 chúng ta ñã phát triển gần gấp 2 lần từ 66.700ha ñến 125.800ha

- Về sản lượng: cho thấy tổng sản lượng năm 2007 tăng gấp 4 lần so vố năm 1995 Năm 2007 là 142.500 tấn, khi ñó năm 1995 là 40.200 tấn

- Cơ cấu giống chè: Các giống mới với kỹ thuật giâm cành chè (PH1, LDP1, LDP2 ) chiếm trên 44% tổng diện tích chè cả nước Các giống chè cũ Trung du (giống quần thể) chiếm gần 50% diện tích cho năng suất thấp Giống chè Shan núi cao là giống chè bản ñịa có ưu thế về tiềm năng năng suất, có thể sản xuất chè an toàn và chất lượng cao và ñây là giống chè phân bố ở vùng núi cao nơi ñồng bào dân tộc thiểu số sinh sống chiếm 5% diện tích

- Năng xuất: Trung bình cả nước 6.4 tấn/ha, các vùng chè có năng suất cao như Thanh Sơn Phú Thọ, Thanh Ba- Phú Thọ năng suất ñạt bình quân 20- 25tấn/ha (quy mô 200ha), vùng chè Mộc Châu Sơn La với giống chè Shan ñạt năng suất 20tấn/ha Vùng chè Anh Sơn Nghệ An, năng suất ñạt trên 20 tấn/ha, tại ñây có những mô hình giống chè LDP2 4 tuổi năng suất ñạt 17 tấn

+ Thị trường và vấn ñề tiêu thụ của ngành chè Việt Nam

Thị trường nội tiêu

Dân số của Việt Nam hiện nay trên 85 triệu người, mức thu nhập tăng lên ñang tạo ra một nhu cầu tiêu thụ chè rất lớn Do tiện ích của thứ nước uống từ chè do ñó xu hướng thị trường chè nội tiêu sẽ dần tăng lên Sản phẩm tiêu dùng ưa thích là: Olong, Lipton, chè xanh Tuy nhiên, xu hướng người Việt Nam dần dần thích uống chè xanh chất lượng cao như Shan, Olong và chè ñen cao cấp

Thị trường xuất khẩu

Hiện nay theo thống kê khoảng 80% sản lượng chè Việt Nam ñược xuất khẩu ñi nhiều nước trên thị trường trên thế giới (107 thị trường trên thế giới, trong ñó có 68 thị trường thuộc các quốc gia thành viên của Tổ chức thương

Trang 31

mại thế giới) Sản lượng chè xuất khẩu ựã tăng ựáng kể trong 15 năm qua (hình 2.2 và bảng 2.2).

Tuy nhiên sản phẩm xuất khẩu chủ yếu là dưới bán thành phẩm cho các công ty nước ngoài nên giá trị thấp Chủng loại xuất khẩu chủ lực là chè ựen chiếm trên 60%, còn lại 40% là chè xanh và các loại chè khác Chè ựen chế biến theo công nghệ Orthodox phần lớn xuất sang thị trường Trung Cận đông

và các nước thuộc SNG Chè ựen chế biến theo công nghệ CTC ựược xuất sang thị trường đông Âu, Châu Mỹ Chè xanh chủ yếu xuất ở thị trượng Châu

Á Các thi trường nhập hẩu chủ yếu chè từ Việt Nam Iraq, Pakistan, đài Loan, Nga, Ấn độ, Ba Lan, Nhật Bản, Hoa Kỳ và Bỉ, chiếm 90,86% khối lượng và 89,9% trị giá

Theo Tiến sỹ Nguyễn Văn Toàn, T.s Nguyễn Thị Ngọc Bình (2007)[ 1] thử nghiệm Phân lân hữu cơ vi sinh Sông Gianh cho cây chè Trung Du trồng tại Tân Cương, Thái Nguyên cho thấy 6 công thức có bón phân hữu cơ vi sinh ựều làm tăng mật ựộ búp so với công thức ựối chứng không bón phân vi sinh

Sự sai khác trong các nhóm công thức là có ý nghĩa Trong ựa số trường hợp khi thêm 30% lượng phân khoáng bằng phân hữu cơ tương ứng ựều làm tăng mật ựộ búp ngoại trừ với trường hợp phân hữu cơ Fito

Khi xét ựến năng suất tươi sau mỗi lứa hái kết quả phân tắch sai số ban ựầu cho thấy sử dụng 3 loại phân bón hữu cơ này ựã ảnh hưởng ựến năng suất búp tươi chè xanh Tân Cương giai ựoạn kinh doanh so với công thức ựối chứng không bón phân hữu cơ vi sinh

khi thay thế 50% theo giá trị ựầu tư phân bón hóa học băng phân hữu cơ

vi sinh cho hiệu quả kinh tế cao nhất

Qua những kết quả nêu trên ta thấy: Các biện pháp tủ ựất, bón phân hữu

cơ, phân hữu cơ vi sinh ựã có tác dụng tắch cực ựến việc giữ ẩm, tăng hàm

Trang 32

lượng dinh dưỡng trong ñất Như vậy ñây có thể là một giải pháp tích cực ñể giải quyết vấn ñề thiếu nước và dinh dưỡng ñang tồn tại hiện nay trong nông nghiệp trồng chè

Tuy nhiên, biện pháp tủ gốc thường chủ yếu sử dụng nguồn vật liệu hữu

cơ có sẵn, chưa qua xử lý, nên mặc dù có tăng năng suất, bước ñầu nâng cao

ñộ phì nhiêu ñất, tăng ñộ ẩm…nhưng nếu sử dụng nhiều năm (từ 3 – 4 năm trở lên) sẽ dễ dẫn ñến tăng mật ñộ nấm bệnh ñối với nương chè

Sử dụng phân hữu cơ chỉ ñáp ứng ñược nhu cầu cung cấp chất hữu cơ cho ñất, cải thiện ñược một phần lý tính ñất nhưng mối quan hệ giữa vi sinh vật – ñất – thực vật chưa ñược cải thiện một cách ñáng kể

Theo T.S Ngyễn Thị Ngọc Bình và Ctv 2009 [2] , các phế phụ phẩm nông nghiệp chủ yếu ở nước ta bao gồm vỏ trấu, lõi ngô, bã mía, mùn cưa, vỏ dừa, bã thải nhà máy ñường, nhà máy sắn Tổng sản lượng phế thải sinh khối hằng năm ở nước ta có thể ñạt 8 - 11 triệu tấn Trong ñó riêng công nghiệp mía ñường khoảng 2,5 – 3 triệu tấn bã mía, 0,25 – 0,3 triệu tấn bùn mía; Công nghiệp cà phê mỗi năm tạo ra khoảng 0,2 - ,025 triệu tấn vỏ cà phê Vùng Tây Bắc có tới 55.000-60.000 tấn mùn cưa từ việc khai thác và chế biến gỗ Tính riêng lượng vỏ sắn thải ra từ các nhà máy sắn ñóng trên ñịa bàn 3 tỉnh: Phú Thọ, Yến Bái, Tuyên Quang mỗi năm lần lượt là 4.500; 11.000 và 2.200 tấn Việc sử dụng phân hữu cơ, phân hữu cơ vi sinh nói riêng có tầm quan trọng ñặc biệt ñối với một nước nông nghiệp như Việt Nam, không những làm cho môi trường trở nên sạch, ñất tơi xốp, dễ canh tác, giữ nước và chống ñược xói mòn, mà còn trả lại cho ñất những phần dinh dưỡng mà cây lấy ñi, giảm thiểu ñược việc lạm dụng phân bón hóa học, góp phần xây dựng một nền nông nghiệp hữu cơ sạch, an toàn

Trang 33

Nhận thức được vai trò của phân bón vi sinh vật từ những năm đầu của thập kỷ 80 nhà nước ta đ2 triển khai hàng loạt các đề tài nghiên cứu thuộc chương trình công nghệ sinh học phục vụ nông nghiệp giai đoạn 1986 - 1990

và chương trình công nghệ sinh học các năm 1991-1995, 1996-1998 (Phạm Văn Toản, 2002) [15]

Năm 2003 [13], Phạm Văn Toản, Phạm Bích Hiên, Viện khoa học Nông nghiệp Việt Nam đ2 nghiên cứu tuyển chọn một số chủng Azotobacter đa hoạt tính sinh học sử dụng cho sản xuất phân bón vi sinh vật chức năng Kết quả đ2 xác định được 9 chủng Azotobacter có khả năng cố định nitơ, sinh tổng hợp IAA

và ức chế vi khuẩn héo xanh Hầu hết các chủng Azotobacter đều có khả năng sinh trưởng và phát triển tốt ở nhiệt độ thích hợp là 25 - 30 0C và pH từ 5,5 - 8,0

Đồng thời cũng tuyển chọn dược 3 chủng Azotobacter vừa có hoạt tính sinh học cao, vừa đa hoạt tính, có các điều kiện sinh trưởng và phát triển thích hợp với

điều kiện sản xuất và ứng dụng phân bón vi sinh vật ở nước ta

Năm 2005, đề tài về “Nghiên cứu công nghệ sản xuất phân bón vi sinh vật đa chủng, phân bón chức năng phục vụ chăm sóc cây trồng cho một số vùng sinh thái” thuộc chương trình nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sinh học (KC.04.04) được thực hiện Đề tài trên đ2 giải quyết được nhiều vấn đề, như thu thập, phân lập và tuyển chọn các chủng vi sinh vật cố định nitơ, vi sinh vật phân giải lân, vi sinh vật kích thích sinh trưởng thực vật và vi sinh vật đối kháng, vi khuẩn/vi nấm gây bệnh vùng rễ cây trồng cạn từ nguồn gen vi sinh vật có sẵn và từ các mẫu đất và rễ cây trồng Nghiên cứu đặc điểm

di truyền và định danh vi sinh vật tuyển chọn bằng kỹ thuật mới Nghiên cứu khả năng tổ hợp các chủng vi sinh vật đa chức năng Đánh giá tính chất chức năng của các tổ hợp vi sinh vật tuyển chọn đối với cây trồng Nghiên cứu xây dựng quy trình sản xuất và sản xuất thử nghiệm phân bón vi sinh vật cố định nitơ sử dụng cho cà chua, khoai tây, lạc, một số cây trồng công nghiệp và lâm nghiệp Đánh giá hiệu quả của phân bón sinh vật cố định nitơ đối với cà chua,

Trang 34

khoai tây, lạc, tiêu, cà phê, bông, keo, và thông.Sản xuất thử nghiệm phân bón

vi sinh vật cố định nitơ (Phạm Văn Toản và ctv, 2005) [ 13]

Cung cấp chất hữu cơ quan trọng cho ủất, giỳp cải tạo tớnh chất lý hoỏ của ủất Nụng nghiệp bền vững khụng thể khụng sử dụng phõn hữu cơ vi sinh ðõy là yếu tố quan trọng phục vụ thõm canh bảo ủảm năng suất cao ổn ủịnh

và nõng cao ủộ phỡ nhiờu của ủất

ðến ủầu những năm 90 của thế kỷ trước, phõn bún hữu cơ vi sinh chớnh thức ủược ủưa vào chương trỡnh nghiờn cứu cấp nhà nước và kộo dài cho ủến nay Phõn hữu cơ vi sinh từ nguồn phế thải giàu xenluloza ủó ủược nghiờn cứu và triển khai tương ủối thành cụng tại một số nhà mỏy mớa ủường (như ở Lam Sơn, Thanh Húa), và một số ủơn vị chế biến, xử lý rỏc thải thành phố (Cầu Diễn, Hà Nội), tuy nhiờn cũng chỉ dừng lại ở qui mụ nhỏ, hoặc thử nghiệm, chưa ủỏp ứng ủược nhu cầu của thực tế Việc bổ sung vi sinh vật cú ớch vào sản phẩm hữu cơ sau khi ủ ủó ủược quan tõm nghiờn cứu, nhưng chưa ủược ỏp dụng rộng rói

Trong những năm gần ủõy, cú nhiều ủề tài nghiờn cứu xử lý rỏc thải bằng biện phỏp sinh học Nhiều ủề tài ủi sõu nghiờn cứu phương phỏp tuyển chọn cỏc chủng vi sinh vật cú hoạt tớnh phõn giải cỏc chất khú phõn giải và phự hợp với mụi trường của bể ủ rỏc, tạo chế phẩm phự hợp và thử nghiệm trong thực

tế cho thấy vừa rỳt ngắn thời gian xử lý, vừa tăng số lượng và chất lượng mựn rỏc thu ủược

Mặc dự vậy, cỏc chế phẩm vi sinh cũng mới chỉ ủược ỏp dụng xử lý rỏc thải sinh hoạt, chưa ủược ỏp dụng nhiều trong việc xử lý chất thải nụng nghiệp cũng như ủưa ra mụ hỡnh xử lý phự hợp cho cỏc loại chất thải nụng nghiệp Do vậy, việc nghiờn cứu tuyển chọn cỏc chủng giống vi sinh vật cũng như xõy dựng mụ hỡnh xử lý rỏc thải nụng nghiệp làm phõn bún hữu cơ chất lượng cao là cần thiết

Trang 35

Từ năm 1998 - 2000[8], đề tài độc lập cấp Nhà nước về "Nghiên cứu thử nghiệm và tiếp thu công nghệ EM trong các lĩnh vực nông nghiệp và vệ sinh môi trường" do GS.TS Nguyễn Quang Thạch làm chủ nhiệm đề tài đ2 được

Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường quyết định cho thực hiện Đề tài đ2

đánh giá độ an toàn của chế phẩm EM, xác định thành phần biến động số lượng và đặc tính của chế phẩm EM, hiệu quả của EM trong xử lý rác thải và

vệ sinh môi trường, trong trồng trọt, trong chăn nuôi Từ đó đến nay đ2 có nhiều nghiên cứu ứng dụng công nghệ EM ở nhiều Viện, Trung tâm và ở các tỉnh nhất là trong lĩnh vực môi trường Viện Sinh học Nông nghiệp của Trường

ĐHNN Hà Nội đ2 hoàn toàn chủ động trong việc phân lập các vi sinh vật hữu hiệu và sản xuất ra chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu gọi là EMINA

Trong quỏ trỡnh triển khai cỏc ủề tài KHCN cấp Nhà nước giai ủoạn 1996-2000 và 2001-2005 [16] về phõn bún vi sinh vật, cỏc cỏn bộ khoa học, Viện Khoa học Kỹ thuật Nụng nghiệp Việt Nam ủó tiến hành nghiờn cứu xử

lý một số nguyờn liệu và phế thải giàu hợp chất cacbon thành cỏc chất hữu cơ ủơn giản sử dụng làm cơ chất cho sản xuất phõn bún hữu cơ sinh học trờn nền chất mang khụng khử trựng

Trong giai ủoạn 1999-2000[12], Viện Cụng nghệ Sinh học và Cụng nghệ Thực phẩm, ðại học Bỏch khoa Hà Nội ủó thực hiện ủề tài: “ Cụng nghệ xử

lý một số phế thải nụng sản chủ yếu (lỏ mớa, vỏ thải cà phờ, rỏc thải nụng nghiệp) thành phõn bún hữu cơ sinh học” thuộc chương trỡnh cụng nghệ sinh học KHCN-02-04B Kết quả của ủề tài ủó ủề xuất ủược cụng nghệ xử lý lỏ mớa thành phõn bún hữu cơ sinh học với thời gian ngắn (cũn 30% so với bỡnh thường bằng chế phẩm vi sinh vật – VII), xõy dựng ủược cụng nghệ xử lý rỏc thải nụng nghiệp bằng bộ chế phẩm vi sinh vật Emuni, hoàn thiện ủược cụng nghẹ xử lý vỏ càphờ thành phõn hữu cơ vi sinh sinh học bằng bộ chế phẩm Microcom

Trang 36

Hiện nay, ở nước ta có 2 nhà máy xử lý hiếu khắ thành phần hữu cơ của rác thải sinh hoạt làm phân bón (Cầu Diễn - Hà Nội và Việt Trì - Phú Thọ) Trong nước cũng ựã có nhiều dây chuyền sản xuất phân hữu cơ vi sinh vi sinh ựồng bộ Các dây chuyền này thường sản xuất phân vi sinh từ mùn mắa, than bùnẦ

đánh giá chất lượng phân hữu cơ vi sinh Ờ vi sinh ựược ủ từ nguồn phế thải thực vật nông thôn áp dụng tại huyện Phụng Hiệp tỉnh Hậu Giang, Nguyễn Mỹ Hoa và cộng sự (2008) [4]kết luận: Phân hữu cơ vi sinh Ờ vi sinh

do nông dân sản xuất tại nhà từ các nguồn dư thừa thực vật ở nông thôn như: Rơm rạ, bèo tây, cỏ vườn có bổ sung vi sinh vật ựạt chất lượng theo quy ựịnh của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

Nhận xét chung

Qua các tài liệu ựã nêu ở trên chúng tôi thấy các nghiên cứu về phân hữu cơ vi sinh trên thế giới và tại Việt Nam rất ựa dạng, ựối với nhiều ựối tượng cây trồng khác nhau Tuy nhiên những nghiên cứu về phân hữu cơ vi sinh trên cây chè vẫn còn rất ắt và với số lượng không nhiều, hiện nay các nhà khoa học Việt Nam mới chỉ quan tâm ựến nghiên cứu sản xuất phân hữu cơ vi sinh cho ựối tượng là các cây ngắn ngày, còn ựối với cây công nghiệp dài ngày như cây chè thì những nghiên cứu và ứng dụng vẫn còn rất hạn chế để

có thể hiểu rõ ựược ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh ựối với cây chè, từ ựó

có những biện pháp kỹ thuật ựúng ựắn áp dụng cho cây công nghiệp dài ngày nói chung và cây chè nói riêng là rất cần thiết Vì thế chúng tôi tiên hành ựề tài: Ộ Nghiên cứu ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh ựến năng suất chất lượng giống chè LDP 2 tuổi 4 tại xã Khải Xuân - Thanh Ba - Phú ThọỢ

Trang 37

Ấn ðộ có năng suất cao) Giống chè LDP2 ñược công nhận giống cây trồng

mới 4/ 2007

* Những ñặc tính chủ yếu

ðặc ñiểm sinh vật học: ðặc ñiểm sinh trưởng rất khoẻ, ñộ cao phân cành thấp, mật ñộ cành cấp 1 trung bình, phân cành cấp 2,3,4 mạnh Lá hình thuôn dài, chóp lá nhọn Mật ñộ búp trung bình, sớm cho năng suất búp cao

Trang 38

Năng suất: Qua các thắ nghiệm và qua theo dõi trong sản xuất ựại trà thì

giống chè LDP2 cho năng suất cao và ổn ựịnh ựạt 8 - 10 tấn Những vùng thắch hợp như Nghệ An, Tuyên Quang năng suất ựạt 18 Ờ 20 tấn /ha đặc ựiểm nổi bật của giống chè LDP2 là khả năng chống chịu tốt với ựiều kiện bất thuận, nhất là khả năng chống nóng và hạn

- đất trồng chè là ựất xám Feralit, ựất ựỏ vàng phát triển trên phiến thạch mica đất có ựộ dày tầng ựất trên 100 cm địa hình thuộc loại ựồi có ựộ dốc thấp Thành phần cơ giới thịt nặng ựến sét.Hàm lượng mùn tổng số ở tầng ựất mặt từ 1,58 - 1,82% đất nghèo lân tổng số (0,06 - 0,08%)

3.1.2 Vật liệu nghiên cứu:

Gồm có phân Ure, Super Lân, Kali và phân hữu cơ vi sinh ựược sản xuất từ phế phụ phẩm (bã sắn) tại Xã Khải Xuân Ờ Thanh Ba Ờ Phú Thọ

3.2 Nội dung nghiên cứu

3.2.1 đánh giá ảnh hưởng của các công thức bón phân khác nhau ựến

khả năng sinh trưởng, của cây chè LDP2 tuổi 4

3.2.2 đánh giá ảnh hưởng của các công thức bón phân khác nhau ựến năng suất, chất lượng búp chè nguyên liệu và chè thành phẩm

3.2.3 Nghiên cứu thành phần lý hóa tắnh ựất trước và sau thắ nghiệm 3.2.4 đánh giá ựược ảnh hưởng của của các công thức bón phân hữu cơ

vi sinh khác nhau ựến sâu bệnh hại chắnh trên giống chè LDP2 tuổi 4

3.2.5 đánh giá ựược hiệu quả kinh tế của từng công thức bón phân hữu

cơ vi sinh ựể khuyến cáo cho sản xuất

3.3 địa ựiểm và thời gian nghiên cứu

3.3.1 địa ựiểm nghiên cứu

đề tài ựược thực hiện tại: xã Khải xuân - Thanh Ba - tỉnh Phú Thọ

3.3.2 Thời gian thực hiện ựề tài

Thời gian thực hiện của ựề tài bắt ựầu từ 1/05/2009 Ờ tháng 01/ 11/2009

Trang 39

+ Công thức 4: 10tấn HCVS/ha Tương ñương 80 N + 60 P2O5 + 60 K2O

3.4 Các chỉ tiêu nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Các chỉ tiêu sinh trưởng

- Chiều cao cây (cm/cây)

Cách xác ñịnh: dùng một khung vuông có kích thước bằng diện tích tán chè ñặt lên mặt tán thăng bằng song song với mặt ñất, chiều cao cây ño từ cổ

Trang 40

rễ ñến bề mặt khung vuông Chọn những cây chè ñại diện cho ô thí nghiệm, mỗi lần nhắc lại của 1 công thức ño 5 cây, chiều cao cây trung bình của những lần ño

- ðộ rộng tán chè (cm): Chọn cây chè có kích thước trung bình ñại diện

cho ô thí nghiệm, ño từ rìa tán chè bên này sang hết rìa tán bên phía ñối diện mỗi lần nhắc lại của 1 công thức ño 5 cây Chiều rộng tán chè là trung bình của các lần ño

- ðộ dày tán chè (cm): ðo từ vết ñốn cuối năm ñến vị trí cao nhất trên mặt tán

Chỉ số diện tích lá ( LAI) : Tính theo công thức Tổng diện tích lá của cây

LAI =

Diện tích ñất bình quân cây chè chiếm chỗ (M)

Trong ñó: Tổng diện tích lá xác ñịnh như sau: Hái toàn bộ lá chè của cây cần xác ñịnh LAI hái về dải ñều, lấy mẫu theo ñường chéo 5 ñiểm, sau ñó cắt

lá thành nhiều mảnh nhỏ xếp kín trên 1dm2 giấy, cân khối lượng lá/1dm2 ñược khối lượng P1 nhắc lại 3 lần, P1 là trung bình của 3 lần nhắc lại

Cân toàn bộ khối lượng lá chè của cây ñược khối lượng P2

TB một búp là bình quân chiều dài của các lần nhắc lại

Ngày đăng: 18/08/2013, 21:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.2. Ảnh hưởng của cụng thức  bún phõn HCVS ủến chỉ số diện tớch lỏ của - Nghiên cứu ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến năng suất chất lượng giống chè LDP2 tuổi 4
Bảng 4.2. Ảnh hưởng của cụng thức bún phõn HCVS ủến chỉ số diện tớch lỏ của (Trang 50)
Bảng 4.5. Ảnh hưởng của phõn HCVS ủến tỷ lệ mự xoố và tỷ lệ chố  A+B - Nghiên cứu ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến năng suất chất lượng giống chè LDP2 tuổi 4
Bảng 4.5. Ảnh hưởng của phõn HCVS ủến tỷ lệ mự xoố và tỷ lệ chố A+B (Trang 55)
Bảng 4.13: Ảnh hưởng của cỏc cụng thức bún phõn HCVS khỏc nhau  ủến - Nghiên cứu ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến năng suất chất lượng giống chè LDP2 tuổi 4
Bảng 4.13 Ảnh hưởng của cỏc cụng thức bún phõn HCVS khỏc nhau ủến (Trang 73)
Bảng 4.15: Ảnh hưởng của cỏc cụng thức bún phõn HCVS ủến mức ủộ gõy - Nghiên cứu ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến năng suất chất lượng giống chè LDP2 tuổi 4
Bảng 4.15 Ảnh hưởng của cỏc cụng thức bún phõn HCVS ủến mức ủộ gõy (Trang 77)
Bảng 4.16 : Ảnh hưởng của cỏc cụng thức bún phõn HCVS ủến mức ủộ gõy - Nghiên cứu ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến năng suất chất lượng giống chè LDP2 tuổi 4
Bảng 4.16 Ảnh hưởng của cỏc cụng thức bún phõn HCVS ủến mức ủộ gõy (Trang 79)
Bảng 4.17: Ảnh hưởng của cỏc cụng thức bún phõn HCVS ủến mức ủộ gõy - Nghiên cứu ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến năng suất chất lượng giống chè LDP2 tuổi 4
Bảng 4.17 Ảnh hưởng của cỏc cụng thức bún phõn HCVS ủến mức ủộ gõy (Trang 80)
Hình ảnh 2: Bố trí thí nghiệm bón phân HCVS - Nghiên cứu ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến năng suất chất lượng giống chè LDP2 tuổi 4
nh ảnh 2: Bố trí thí nghiệm bón phân HCVS (Trang 92)
Hình ảnh - Nghiên cứu ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến năng suất chất lượng giống chè LDP2 tuổi 4
nh ảnh (Trang 92)
Hình ảnh 3: Phế phụ phâm bã sắn,  và chế biến phân HCVS từ bã sắn và chất xanh - Nghiên cứu ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến năng suất chất lượng giống chè LDP2 tuổi 4
nh ảnh 3: Phế phụ phâm bã sắn, và chế biến phân HCVS từ bã sắn và chất xanh (Trang 93)
Hình 4: Phân Hữu cơ vi sinh thành phẩm - Nghiên cứu ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến năng suất chất lượng giống chè LDP2 tuổi 4
Hình 4 Phân Hữu cơ vi sinh thành phẩm (Trang 93)
Hỡnh 5:  Biểu hiện mức ủộ chớn phõn ủ lờn sinh trưởng cõy thớ nghiệm - Nghiên cứu ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến năng suất chất lượng giống chè LDP2 tuổi 4
nh 5: Biểu hiện mức ủộ chớn phõn ủ lờn sinh trưởng cõy thớ nghiệm (Trang 94)
Hỡnh 6 : Khả năng phõn giải chất hữu cơ trờn ủĩa thạch petri - Nghiên cứu ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến năng suất chất lượng giống chè LDP2 tuổi 4
nh 6 : Khả năng phõn giải chất hữu cơ trờn ủĩa thạch petri (Trang 94)
Hình 7: Bón phân hữu cơ vi sinh cho chè thí nghiệm - Nghiên cứu ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến năng suất chất lượng giống chè LDP2 tuổi 4
Hình 7 Bón phân hữu cơ vi sinh cho chè thí nghiệm (Trang 95)
Hình 10: Nương chè trước thí nghiệm             Nương chè  sau thí nghiệm - Nghiên cứu ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến năng suất chất lượng giống chè LDP2 tuổi 4
Hình 10 Nương chè trước thí nghiệm Nương chè sau thí nghiệm (Trang 96)
Hỡnh 9: Bỳp chố giai ủoạn theo dừi 15 ngày vụ hố năm 2009 - Nghiên cứu ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến năng suất chất lượng giống chè LDP2 tuổi 4
nh 9: Bỳp chố giai ủoạn theo dừi 15 ngày vụ hố năm 2009 (Trang 96)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w