Luận văn, thạc sĩ, tiến sĩ, khóa luận, cao học, đề tài
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
NGÔ THẾ TRUNG
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ BIỆN PHÁP
KỸ THUẬT ðẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG KHOAI TÂY CHẾ BIẾN
TẠI HUYỆN YÊN PHONG - TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, những số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sư dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 20 tháng 9 năm 2010
Tác giả luận văn
Ngô Thế Trung
Trang 3
LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành luận văn này, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, tôi ñã nhận ñược rất nhiều sự quan tâm giúp ñỡ nhiệt tình của các thày cô, những lời ñộng viên giúp ñỡ của bạn bè và người thân
Nhân dịp này, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong Khoa nông học ñã trực tiếp giảng dạy, trang bị cho tôi những kiến thức bổ ích trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại trường ðặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS-TS Nguyễn Quang Thạch; NCS Nguyễn Văn Hồng; KS Nguyễn Thị Vinh và
SV Lê Thi Trang những người ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ và ñộng viên tôi trong quá trình thực hiện ñề tài và hoàn thiện luận văn Tôi xin cảm ơn lãnh ñạo Viện Sinh Học Nông nghiệp; Các thày
cô giáo Viện Sau ðại Học; Bộ môn Sinh lý thực vật; Lãnh ñạo Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Yên Phong - Tỉnh Bắc Ninh ñã giúp ñỡ và tạo ñiều kiện cho tôi trong suốt thời gian thực hiện ñề tài
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn ñến các bạn bè, ñồng nghiệp
và người thân trong gia ñình … ñã ñộng viên giúp ñỡ và tạo ñiều kiện cho tôi trong suốt thời gian học tập và hoàn thành tốt luận văn này./
Hà N ội ngày 20 tháng 9 năm 2010
Tác giả
Ngô Thế Trung
Trang 4MỤC LỤC
1.3 Ý nghĩa thực tiễn, ý nghĩa khoa học của ñề tài 3
2.2 Một số kết quả nghiên cứu và tình hình sản xuất khoai tây chế
2.3 Một số kết quả nghiên cứu, tình hình sản xuất khoai tây và khoai
2.4 Tình hình sản xuất khoai tây tại Huyện Yên Phong - tỉnh Bắc
3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
3.1 ðối tượng, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 26
4.1 Khảo sát một số giống khoai tây có khă năng chế biến mới nhập
nội tại huyện Yên Phong – tỉnh Bắc Ninh 33
Trang 54.1.1 Tỷ lệ mọc và thời gian sinh trưởng của các giống khoai tây nhập nội 33 4.1.2 ðộng thái tăng trưởng về chiều cao cây của các giống khoai tây
4.2.3 ðộng thái tăng trưởng về số lá của giống khoai tây Atlantic ở các
4.2.4 ðộng thái tăng trưởng về ñường kính thân cây của giống khoai
tây Atlantic ở các thời vụ trồng khác nhau 58 4.2.5 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất 60 4.2.6 Ảnh hưởng của thời vụ tới phẩm chất chế biến chips ñến khoai
4.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của phân hữu cơ ñến sinh trưởng, phát
triển, năng suất và phẩm chất chế biến chips của giống khoai tây chế biến Alantic trong vụ ñông tại Huyện Yên Phong – Bắc
4.3.1 Ảnh hưởng của phân hữu cơ tới ñộng thái tăng trưởng chiều cao cây 66
Trang 64.3.2 Ảnh hưởng của phân hữu cơ tới ñộng thái tăng trưởng số lá trên cây 67 4.3.3 Ảnh hưởng của phân hữu cơ tới ñộng thái tăng trưởng ñường
4.3.4 Ảnh hưởng của phân hữu cơ tới các yếu tố cấu thành năng suất
4.3.5 Ảnh hưởng của phân hữu cơ tới phẩm chất khoai tây chế biến
4.4 Nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ ñến sinh trưởng, phát triển,
năng suất và phẩm chất chế biến chips của giống khoai tây chế biến Alantic trong vụ ñông tại Huyện Yên Phong – Bắc Ninh 78 4.4.1 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao
4.4.2 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến ñộng thái tăng trưởng số lá trên cây 79 4.4.3 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến ñộng thái tăng trưởng ñường
4.4.4 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến các yếu tố hình thành năng suất
4.4.5 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến phẩm chất khoai tây chế biến
Trang 72.4 Diện tắch, năng suất và sản lượng khoai tây một số năm ở Việt Nam 16
2.6 Diện tắch, năng suất và sản lượng khoai tây một số năm ở huyện
4.1 Tỷ lệ mọc và thời gian sinh trưởng của các giống khoai tây khảo
4.6 Ảnh hưởng của các giống khoai tây khảo sát tới các yếu tố cấu
thành năng suất và năng suất khoai tây chế biến 43
4.8 đánh giá khả năng chế biến của các giống khảo sát qua ựặc ựiểm
Trang 84 9 Tỷ lệ ựạt tiêu chuẩn khoai tây chế biến chip về mặt phẩm cấp của
4.10 Các chỉ tiêu chất lượng chế biến chips của các giống khoai tây
4.11 đánh giá khả năng chế biến của các giống khảo sát qua ựặc ựiểm
màu sắc lát cắt củ trước và sau khi rán thử 514.12 Tỷ lệ mọc và thời gian sinh trưởng của các thời vụ trồng khác
4.13 Ảnh hưởng của thời vụ tới ựộng thái tăng trưởng chiều cao cây
4.15 động thái tăng trưởng về ựường kắnh thân cây (cm) 594.16 Ảnh hưởng của thời vụ tới các yếu tố cấu thành năng suất và năng
4.18 Ảnh hưởng của thời vụ tới chất lượng khoai tây chế biến Atlantic 644.19 Ảnh hưởng của phân hữu cơ tới ựộng thái tăng trưởng chiều cao
4.20 Ảnh hưởng của phân hữu cơ tới tăng trưởng số lá (lá/cây) 684.21 Ảnh hưởng của phân hữu cơ tới ựộng thái tăng trưởng ựường kắnh
4.22 Ảnh hưởng của phân hữu cơ tới các yếu tố cấu thành năng suất và
4.23 Ảnh hưởng của phân hữu cơ tới tỷ lệ khoai tây ựạt tiêu chuẩn
4.24 Ảnh hưởng của phân hữu cơ tới chất lượng khoai tây chế biến 764.25 Ảnh hưởng của mật ựộ trồng ựến ựộng thái tăng trưởng chiều cao
Trang 94.26 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến ñộng thái tăng trưởng số lá trên
4.27 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến ñộng thái tăng trưởng ñường
4.28 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến các yếu tố hình thành năng suất
4.29 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến phẩm chất khoai tây chế biến
4.30 Ảnh hưởng của mật ñộ tới chất lượng khoai tây chế biến 86
Trang 104.2 Ảnh hưởng của các giống khác nhau tới ñộng thái tăng
4.3 Ảnh hưởng cuả các giống khác nhau tới ñộng thái
4.4 Một số hình ảnh của thí nghiệm thời ñiểm sinh trưởng 414.5 Ảnh hưởng của các giống khoai tây khảo sát tới năng
4.6 Mầu sắc các giống khoai tây khảo sát trước và sau khi
4.7 Ảnh hưởng của thời vụ tới ñộng thái tăng trưởng
4.8 Ảnh hưởng của thời vụ tới ñộng thái tăng trưởng số lá
Trang 114.12 Ảnh hưởng của phân hữu cơ tới tăng trưởng chiều cao
4.22 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến các yếu tố hình
thành năng suất và năng suất cây khoai tây Atlantic 844.23: Hình ảnh khoai tây trước và sau khi rán 87
Trang 121 MỞ đẦU
1.1 đặt vấn ựề
Cây khoai tây (Solanum tuberosum L) là một cây lương thực, thực phẩm
chắnh của nhiều nước trên thế giợi Hiện nay, khoai tây ựược xếp là cây lương thực quan trọng thứ tư trên thế giới sau lúa mỳ, lúa gạo và ngô, với diện tắch
20 triệu ha và sản lượng 320 triện tấn Trên khắp thế giới, khoai tây ựược sử dụng rất ựa dạng và phong phú về chủng loại Người ta ựã chế biến ra hàng trăm món ăn khác nhau, thơm ngon, rẻ tiền và bổ dưỡng Bên cạnh giá trị về lương thực khoai tây còn là nguồn nguyên liệu có giá trị cho công nghiệp thực phẩm như khoai tây chiên (chip), snack,Ầ công nghiệp nhẹ như làm miến, làm tinh bột, thái lát, làm mứt, kẹo, nấu rượu; làm nguyên liệu cho công nghiệp hoá chất ựàn hồi, tơ nhân tạo, trong kỹ nghệ chưng cất nước hoa, chưng cất axit xitric hoặc như trong nhiều loại dược liệu có giá trị Chắnh ựiều ựó ựã làm cho ngành sản xuất khoai tây phục vụ chế biến có xu hướng phát triển mạnh mẽ hơn
Hướng sản xuất khoai tây chế biến ựã ựược ựẩy mạnh trên toàn thế giới nhưng chỉ mới bắt ựầu ở Việt Nam Nhu cầu khoai tây của các nước đông Nam Á tăng 4.5%/năm, trong ựó khoai tây nguyên liệu ựông lạnh nhập khẩu từ Mỹ tăng 12%/năm Riêng Indonexia, tiêu dùng khoai tây tươi tăng 6.5%/năm, khoai tây chế biến tăng 23%/năm Tuy nhiên ở Việt Nam, sản xuất khoai tây không theo xu hướng chung của thế giới Những năm gần ựây, diện tắch và sản lượng khoai tây không tăng mạnh và chủ yếu là khoai tây tươi, sản lượng ựưa vào chế biến không ựáng kể Trong khi ựó, nhu cầu về khoai tây chế biến ở Việt Nam ngày một gia tăng
Khoai tây là cây trồng vụ ựông lý tưởng cho đồng Bằng Sông Hồng, trong ựó có Huyện Yên Phong Và với việc Công ty TNHH thực phẩm Orion Vina ựược xây dựng và sản xuất tại huyện Yên Phong - Bắc Ninh thì nhu cầu
Trang 13nguyên liệu khoai tây phục vụ chế biến của nhà máy là rất lớn, ñây chính là những ñiều kiện vô cùng thuận lợi và là bước chuyển mới trong sản xuất khoai tây phục vụ chế biến tại huyện Yên Phong ðối với khoai tây chế biến, ngoài các yếu tố mà khoai tây thông thường phải bảo ñảm (có ñầy ñủ dinh dưỡng, chất khoáng, cho năng suất cao…) thì còn phải thoả mãn một số yêu cầu ñặc biệt sau: Hàm lượng chất khô > 20%, hàm lượng tinh bột > 17%, hàm lượng ñường khử < 0,05% (càng nhỏ càng tốt) Nếu hàm lượng ñường quá cao khi chế biến, miếng khoai dễ bị cháy xém cạnh, vỡ vụn, không ñảm bảo yêu cầu Kích thước củ khoai chế biến phải ñảm bảo ñường kính từ 4,5 – 9 cm, củ tròn
ñể dễ gọt vỏ bằng máy, mắt củ nông ñể không phải gọt quá sâu gây hao hụt,
vỏ củ màu vàng nhạt, thịt củ màu trắng, nguyên liệu có khả năng cất giữ lâu
Từ trước tới nay chúng ta mới chỉ quan tâm ñến việc sản xuất khoai tây phục vụ tiêu dùng ăn tươi nói chung, chứ chưa quan tâm nghiên cứu khoai tây chế biến Việc chọn lọc giống, xác ñịnh ñược các biện pháp kỹ thuật phù hợp cho sản xuất khoai tây phục vụ chế biến là việc làm cần cần thiết, nhưng còn hoàn toàn mới mẻ ở Việt Nam
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn phát triển sản xuất khoai tây chế biến ñòi hỏi phải có giống khoai tây cho năng suất cao, có phẩm chất phù hợp với yêu cầu chế biến ðồng thời phải xây dựng ñược biện pháp kỹ thuật nâng cao năng suất, phẩm chất khoai tây phục vụ nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và công nghiệp thực phẩm, chúng tôi tiến hành thực hiện
ñề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật ñến sinh
trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng khoai tây chế biến tại huyện Yên Phong - tỉnh Bắc Ninh”
Trang 141.2 Mục ñích, yêu cầu của ñề tài
1.3 Ý nghĩa thực tiễn, ý nghĩa khoa học của ñề tài
1.3.1 Ý nghĩa thực tiễn
- Xác ñịnh ñược giống khoai tây mới cho năng suất cao, có phẩm chất chế biến chips phù hợp với ñiều kiện vụ ñông tại huyện Yên Phong - tỉnh Bắc Ninh
- Góp phần nâng cao năng suất khoai tây chế biến Atlantic tại huyện Yên Phong - Tỉnh Bắc Ninh
Trang 152 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Giới thiệu chung về cây khoai tây
2.1.1 Nguồn gốc và sự phân bố
Khoai tây (Solanum tuberosum L.) có nguồn gốc ở vùng núi cao Ander
thuộc Lake Tinicaca Nam Mỹ Trong quá trình thuần hoá, khoai tây ñược lan rộng khắp vùng núi Ander Vào thế kỷ 16, người Tây Ban Nha chinh phục Châu Mỹ, nông dân ñã trồng nhiều giống khoai tây suốt dọc miền núi, bây giờ
là Bolivia, Colom bia, Ecuador và Pêru Từ Tây Ban Nha, khoai tây ñược lan truyền khắp châu Âu, ñến Anh vào năm 1590, ñược trồng phổ biến khắp nước Anh và nhiều vùng thuộc Bắc Âu [5]
Vào thế kỷ 17, những nhà truyền ñạo người Anh ñã ñưa cây khoai tây ñến nhiều nước Châu Á Khoai tây ñược mang từ Indonesia tới Trung Quốc, hiện nay khoai tây là cây trồng quan trọng ở vùng Hắc Long Giang, Nội Mông và ở các thung lũng tại các tỉnh phía Nam Khoai tây ñược trồng ở Việt Nam từ năm 1890 do người Pháp mang ñến [5]
2.1.2 Giá trị dinh dưỡng và ý nghĩa kinh tế
Khoai tây thuộc nhóm cây thực phẩm cao cấp Hàm lượng dinh dưỡng trong củ khoai tây rất phong phú và ña dạng bao gồm tinh bột, protein, gluxit, lipit, các loại vitamin B1, B2, B3, B6, PP, C (nhiều nhất là vitamin C, hàm lượng từ 20 – 50 mg%) [4] Trong thành phần protein, khoai tây có chứa tất
cả các axít amin không thay thế như izoloxin, lexin, methionin, phenylamin, treonin, valin và histidin [30] Ngoài ra, còn chứa các chất khoáng quan trọng như K, P, Ca, Mg
Trong 100g khoai tây luộc, cung cấp ít nhất 5% nhu cầu về protein, 3% năng lượng, 7 - 12% Fe, 10% vitamin B6 và 50% nhu cầu vitamin C cho người/ngày [5]
Trang 16ðể sử dụng khoai tây, người ta chế biến theo nhiều cách ñể phù hợp với tập quán và thị hiếu của con người như luộc, rán, chiên, nướng, hấp, nấu súp, nấu cari, làm mứt Phụ phẩm của khoai tây ñược tận dụng ñể phục vụ cho công nghiệp hoá học: chiết xuất axit citric, chưng cất rượu, làm cao su nhân tạo, tráng phim ảnh Khoai tây còn là nguồn thức ăn phục vụ cho ngành chăn nuôi gia súc, gia cầm [4]
Ưu thế của khoai tây là hàng hoá xuất khẩu tươi hoặc ñông lạnh cho nhiều nước trên thế giới, nhanh chóng thu ñược ngoại tệ
Bảng 2.1 Tình hình xuất khẩu khoai tây trên thế giới so với một số loại
rau khác (bình quân/năm, %) Loại rau
Tỉ trọng trong tổng kim ngạch xuất khẩu rau
(Ngu ồn: FAO Stat)
Bảng 2.1 cho thấy, trong nhóm rau cao cấp, khoai tây giữ vị trí quan trọng hàng ñầu tương ñương vị trí của cà chua về tỉ trọng kim ngạch xuất khẩu năm 1999 – 2001 Tuy nhiên, tốc ñộ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu thấp hơn so với các loại rau khác.[4]
Trang 172.2 Một số kết quả nghiên cứu và tình hình sản xuất khoai tây chế biến trên thế giới
2.2.1 Một số kết quả nghiên cứu khoai tây trên thế giới
Khoai tây là cây trồng có giá trị dinh dưỡng cao và có hiệu quả kinh tế nên ñược nhiều cơ quan của nhiều quốc gia trên thế giới quan tâm thúc ñẩy việc nghiên cứu phát triển khoai tây về giống, tìm hiểu sâu bệnh hại Những chương trình này giúp khoai tây ñược phát triển và nhân rộng ở nhiều nước
Với sự ra ñời của Trung tâm nghiên cứu khoai tây thế giới (CIP) năm
1972, cây khoai tây ñược quan tâm cải tiến giống ñể phù hợp với các nước nhiệt ñới và bán nhiệt ñới Cho ñến nay, CIP ñã thu thập và bảo quản khoảng
1500 mẫu khoai tây hoang dại thuộc 93 loài khác nhau ñược thu thập từ 20 nước và 3694 mẫu khoai trồng thuộc 8 loài ở các nước hắp trên thế giới CIP cũng ñã cung cấp cho các nhà nghiên cứu của nhiều nước những mẫu giống khoai tây bản xứ [20]
Hà Lan là nước có ñóng góp quan trọng trong chọn tạo giống khoai tây Các giống khoai tây và sản phẩm sản xuất từ khoai tây của Hà Lan ñược xuất khẩu sang nhiều nước trên thế giới
Năm 1989, Bộ Nông nghiệp Bolivia thực hiện dự án nghiên cứu và phát triển cải tiến giống khoai tây cho phù hợp với cộng ñồng người da ñỏ, dự
án ñược thực hiện với sự tham gia của 20 viện khoa học Kết quả ñã chọn ñược 10 dòng chống chịu mốc sương (Waston G Estrada – N, 1992) [29]
Tại Nhật Bản, năm 1902 chương trình chọn giống khoai tây ñược thiết lập Năm 1916, bắt ñầu lai tạo giống, qua nhiều năm ñã tạo ra ñược một số giống khoai tây dùng ñể chế biến tinh bột và chế biến thực phẩm [26]
Tại Ấn ðộ, từ năm 1960 ñến nay Viện nghiên cứu khoai tây miền trung
Ấn ðộ ñã nghiên cứu ra hàng loạt các giống khoai tây cho năng suất cao, kháng bệnh như: Kufri, Sindhuri [26]
Trang 18Cùng với sự phát triển của công nghệ sinh học các giống mới ñược chọn tạo và phục tráng giống sạch bệnh bằng kỹ thuật nuôi cấy ñỉnh sinh trưởng (meristem)
Hiện nay, các trung tâm sản xuất giống khoai tây nổi tiếng ở châu Âu như Hanvec ở Bretagre (Pháp), Bioplan ở Hamburg (ðức) là những ñiển hình
về việc làm sạch virus khoai tây bằng nuôi cấy meristem và nhân giống in vitro ñể cung cấp cho sản xuất Tại ðan Mạch, từ năm 1970 bằng phương pháp nuôi cấy meristem ñã tạo ñược cây hoàn toàn sạch virus cho 50 giống khoai tây [13]
2.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ khoai tây chế biến trên thế giới
Theo công bố của Tổ chức nông lương quốc tế (FAO) và Trung tâm khoai tây quốc tế (CIP) cho thấy tình hình sản xuất khoai tây của thế giới từ năm 1990 ñến 2007 ñã có những bước tiến ñáng kể Sản lượng khoai tây thế giới từ 279,32 triệu tấn(1990) tăng lên 320,67 triệu tấn (2007) Diện tích trồng các năm ổn ñịnh xung quanh khoảng 19 triệu ha
Theo thống kê FAO (2000– 2007), diện tích trồng khoai tây toàn thế giới có xu hướng giảm dần, từ 20.028.896 ha xuống 19.262.421ha Năng suất tăng rõ vào năm 2004 và 2005, nhưng tăng không nhiều do ñó tổng sản lượng tăng không ñáng kể
Trang 19Bảng 2.2 Diện tích, năng suất, sản lượng và khoai tây giống trên thế giới Năm Diện tích
(ha)
Năng suất (tấn/ha)
Tổng sản lượng (tấn)
Bảng 2.3 Diện tích, sản lượng và năng suất khoai tây của các châu lục
trong năm 2006 - 2007
Năm 2006 Năm 2007 Năm
Châu Diện tích
(ha)
Sản lượng (tấn)
Năng suất (tấn/ha)
Diện tích (ha)
Sản lượng (tấn)
Năng suất (tấn/ha)
Châu Phi 1 499 687 16 420 729 10.95 1 503 145 16 308 530 10.84 Châu Á 9143 495 131 286 181 14.36 8 742 257 137 142 946 15.68 Châu Âu 7 348 420 126 332 492 17.19 7 439 553 128 608 372 17.28 MỹLatinh 951 974 15 627 530 16.42 962 494 15 986 155 16.60 Bắc Mỹ 608 131 24 708 603 40.63 614 972 22 625 958 40.63 Thế giới 19 551 707 314 375 535 16.08 19 262 421 320 671 961 16.64
Nguồn: FAOSTAT
Châu á và Châu Âu là những vùng sản xuất khoai tây lớn nhất thế giới,
Trang 20châu Á là lớn nhất hơn 9 triệu ha (2006) và hơn 8 triệu ha (2007) sau ñó ñến châu Âu và vùng có diện tích trồng thấp nhất là Bắc Mỹ (xung quanh 600.000 ha) Trong khi ñó lượng khoai tây sản xuất tại châu Phi và Mỹ La tinh lại rất thấp Bắc Mỹ tuy diện tích trồng thấp nhất trong các châu lục nhưng do trình
ñộ thâm canh cao nên là nơi ñạt năng suất cao nhất hơn 40 tấn/ha
Tầm quan trọng của củ cây khoai tây trong ñảm bảo an ninh lương thực, giảm ñói nghèo ñược thể hiện ở việc Liên Hợp Quốc ñã quyết ñịnh chọn
2008 là năm khoai tây thế giới [32]
ðối với khoai tây chế biến, ngoài các yếu tố mà khoai tây thông thường phải bảo ñảm (có ñầy ñủ dinh dưỡng, chất khoáng, cho năng suất cao…) thì còn phải thoả mãn một số yêu cầu ñặc biệt sau: Hàm lượng chất khô > 20%, hàm lượng tinh bột > 17%, hàm lượng ñường khử < 0,05% (càng nhỏ càng tốt) Nếu hàm lượng ñường quá cao khi chế biến, miếng khoai dễ bị cháy xém cạnh, vỡ vụn, không ñảm bảo yêu cầu Kích thước củ khoai chế biến phải ñảm bảo ñường kính từ 4,5 – 9 cm, củ tròn ñể dễ gọt vỏ bằng máy, mắt củ nông ñể không phải gọt quá sâu gây hao hụt, vỏ củ màu vàng nhạt, thịt củ màu trắng, nguyên liệu có khả năng cất giữ lâu
Cùng với việc tiêu thụ ngày càng tăng của khoai tây thì giá trị thương mại của các loại khoai tây chế biến cũng tăng theo xu hướng của thị trường và
ñã có giá trị lớn hơn nhiều các loại khoai tây tươi Năm 2005, trên thế giới, nguồn thu từ các sản phẩm khoai tây chip ñã lên tới 16,4 tỷ USD chiếm 35,5% so với tổng nguồn thu (46,1 tỷ USD) từ các sản phẩm ăn nhanh
Trang 21Hình 2.1 Giá trị thương mại khoai tây toàn cầu 1986-2005 (triệu USA)
Khoai tây chế biến: màu vàng Khoai tây tươi: màu xanh
(Ngu ồn: A.C Nielson/USDA Economic Research Service/Givaudan)
Chế biến khoai tây ñã ñược thực hiện từ ít nhất 200 năm sau công nguyên Những người bản ñịa khu vực núi của Peru, ñã nhờ nhiệt ñộ thấp của ban ñêm ñể làm ñông lạnh khoai tây Người Tây ban Nha sau khi xâm chiếm châu Mỹ Latinh ñã phát hiện những ñặc tính quý của khoai tây và ñã cất trữ khoai tây như những sản phẩm rau quả dự trữ cho các chuyến tàu vượt biển [28]
Các mặt hàng chính của khoai tây chế biến là khoai tây ñông lạnh, chip khoai tây, khoai tây chiên kiểu Pháp, khoai tây ở dạng bột, bột thô, mảnh lát, vảy [21] Khoai tây ñược sử dụng ñể chế biến phải có các ñặc tính chất lượng nhất ñịnh như thành phần sinh hoá, ñặc biệt là chất khô, carbohydrates, ñặc ñiểm kết cấu và sự thay ñổi màu sắc Chất khô là một trong những nội dung quan trọng nhất của khoai tây ñể chế biến Yêu cầu của giống khoai tây chip và khoai tây chiên kiểu Pháp là có hàm lượng chất khô và tinh bột cao, hàm lượng ñường khử thấp, củ hình bầu dục và kích thước củ vừa phải Giống khoai tây có hàm lượng chất khô cao cũng thích hợp cho khoai tây chế biến
Củ nhỏ vừa phải là yêu cầu cần thiết cho ñóng hộp khoai tây
Khoai tây chiên lần ñầu tiên ñược làm ở Saratoga (Mỹ) khoảng năm (1853) giữa thế kỷ thứ mười chín [28] Hoa Kỳ là nước sản xuất chip khoai
Trang 22tây hàng ñầu trên thế giới Chất lượng cao của chip khoai tây Hoa Kỳ là nhờ khoai tây ñể cắt lát có chất lượng cao Giờ ñây, các Công ty khắp thế giới có thể sử dụng khoai tây lát bào mỏng, chất lượng cao ñể chế biến tại cơ sở của mình Nhiều loại và vùng trồng khác nhau tại Hoa Kỳ tạo nguồn khoai tây dùng ñể sản xuất chip sẵn sàng cho xuất khẩu suốt 12 tháng trong năm Nhiều loại khoai tây dùng ñể sản xuất chip ñược trồng ở Hoa Kỳ cho phép sản xuất trong các ñiều kiện khác nhau suốt cả năm Các giống khoai tây dùng ñể sản xuất chip ñược trồng chủ yếu ở Hoa Kỳ bao gồm: Alturas, Andovev, Atlantic, Chipeta, Kenebec, Lachipper, Marcy, Megachip, Pike, Reba, Snowden [39]
Trong các sản phẩm như chip khoai tây, khoai tây chiên kiểu Pháp và khoai tây khử nước thì màu sắc cuối cùng phụ thuộc mạnh mẽ vào hàm lượng ñường khử hơn là ñường tổng số Khoai tây có chứa nhiều hơn 2% hàm lượng ñường (trọng lượng khô) là không thể chấp nhận cho chế biến
Sản phẩm khoai tây ñông lạnh chiếm trên 61% của tất cả các khoai tây ñược chế biến Bất kỳ thực phẩm cho dù ñông lạnh hay không, ñược coi là có chất lượng tốt nếu ñáp ứng các yêu cầu sau: phải sạch mầm bệnh và các hợp chất ñộc hại cho con người (vệ sinh và chất lượng y tế); nó phải ñược tiêu hoá dễ dàng, với giá trị dinh dưỡng tốt, có nghĩa là có nồng ñộ cao của sinh tố, các chất dinh dưỡng ña lượng, các chất khoáng và một lượng calo thích hợp (chất lượng dinh dưỡng); cảm quan, hương vị, hương thơm và duy trì ñược kết cấu khi bảo quản lạnh Nhiệt ñộ thấp thường quy ñịnh cho ñông lạnh thực phẩm (-180C) có thể duy trì ñược chất lượng ban ñầu và giá trị dinh dưỡng không thay ñổi, do ñó sản phẩm rau quả ñông lạnh và tươi chỉ khác nhau trong kết cấu [18]
Hiện nay, việc tiêu thụ khoai tây trên thế giới ñang có sự thay ñổi Sự tiêu thụ khoai tây tươi ñang có xu hướng giảm ở nhiều nước ñặc biệt là những nước phát triển Khoai tây chế biến ngày càng ñược sử dụng nhiều trong các ngành công nghiệp chế biến do yêu cầu từ những bữa ăn nhanh, bữa ăn nhẹ và
Trang 23các ngành công nghiệp thực phẩm chế biến ñồ ăn
Hình 2.2 Mức tiêu thụ khoai tây toàn cầu, 1986-2005 (triệu tấn)
Khoai tây tươi: màu ñỏ
Khoai tây chế biến: màu vàng
(Ngu ồn:A.C Nielson/USDA Economic Research Service/Givaudan)
Nhật Bản là nước nhập khẩu khoai tây lớn trên thế giới Những mặt hàng nước này nhập khầu nhiều gồm khoai tây ñông lạnh và các sản phẩm khoai tây chế biến khác Theo số liệu thống kê của Phòng nông nghiệp nước này, năm 2006 lượng khoai tây ñông lạnh nhập khẩu của Nhật tăng 12%, từ 267.895 tấn năm 2005 lên 299.327 tấn năm 2006 Lượng nhập khẩu các loại khoai tây chế biến khác cũng tăng 13% [31]
Tại Mỹ, từ những năm 1970 việc sử dụng các sản phẩm từ khoai tây chế biến ñã vượt hơn hẳn việc sử dụng khoai tây tươi Năm 2000, việc sử dụng các sản phẩm khoai tây chế biến chiếm 58% tổng lượng khoai tây ñược
sử dụng (năm 1960 là 31% năm)
Trang 24Ở Ba lan, năm 2003 lượng khoai tây ựược dùng ựể chế biến ựạt 650.000 tấn
Thị trường khoai tây chip của một số nước trên thế giới: USA (36%), Nhật (56%), Trung Quốc (40%), Hàn Quốc (13%) và có thể tăng ựến 33% trong thời gian sắp tới
Nhu cầu khoai tây của các nước đông Nam Á tăng 4,5%/năm, trong ựó khoai tây nguyên liệu ựông lạnh nhập khẩu từ Mỹ tăng 12%/năm Riêng Indonesia, tiêu dùng khoai tây tươi tăng 6,5%/năm, khoai tây chế biến tăng 23%/năm Tại Thailand, nhu cầu nhập khẩu khoai tây ựể chế biến ựã lên tới 72.000 tấn/năm [31]
2.2.3 Một số giống khoai tây chế biến trên thế giới
Cùng với sự phát triển của thị trường khoai tây ựã có rất nhiều giống khoai tây chế biến ựược tạo ra nhằm ựáp ứng nhu cầu sản xuất Trên thế giới
có rất nhiều giống khoai tây chế biến cho năng suất cao, phẩm chất tốt như Atlantic, Nooksack, Andover, Dakota Pearl, CalWhite, AC Glacier Chip, Norchip, Mainechip, AC Novachip, Adora, EnvolẦ
đối với khoai tây chế biến ngoài năng suất thì việc sản phẩm có chất lượng cao cũng rất quan trọng đây thực sự là một công việc không ựơn giản
vì ngoài các yếu tố mà khoai tây thông thường phải bảo ựảm như hàm lượng dinh dưỡng, chất khoáng, dư lượng thuốc bảo vệ thực vậtẦ thì khoai tây chế biến còn phải có một số yêu cầu ựặc biệt: hàm lượng chất khô trong củ phải ựạt 20% trở lên, hàm lượng tinh bột cao, bên cạnh ựó lượng ựường khử phải thấp, năng suất cao, củ phải tròn ựể dễ gọt vỏ bằng máy, mắt củ phải nông ựể không phải gọt quá sâu gây hao hụt, màu của ruột khoai phải trắng ựể ựảm bảo màu của sản phẩm sau khi chế biến, phải ựược bảo quản ở 10oC
Trang 25+ Atlantic (B5141-6 x Wauseon): cây
cao trung bình, thân ñứng, dày, lá có màu
xanh lục, hình trứng, hoa có màu xanh lục,
mầm củ màu ñỏ tía, củ hình oval, vỏ nhẵn,
mắt củ nông, thịt củ màu trắng Atlantic cho năng suất cao, chất lượng tốt, ñược dùng làm tiêu chuẩn ñể ñánh giá khoai tây chip ở Canada, Mỹ Kháng PVX, lở cổ rễ, héo xanh vi khuẩn, tàn héo
+ Nooksack (A501-13 x Kennebec): cây
lớn, thân ñứng, lá màu xanh lục, hình
trứng, lá to và mở, hoa màu trắng, mầm củ ñỏ tía hơi xanh, củ thuôn dài, vỏ nhẵn, mắt củ nông, thịt củ màu trắng Nooksack ñạt năng suất trung bình, thời
kỳ ngủ dài, kháng ñến kháng nhẹ lở cổ rễ, thối củ, tàn lụi, héo vàng, dễ bị thối khô, PVR, PVX, xoắn lá Có chất lượng cao, dùng ñể chế biến khoai tây chip
+ Andover (Allegany x Atlantic): cây cao,
thân ñứng tới nửa ñứng thẳng, lá màu xanh
lục, hình bầu dục, hoa màu trắng, củ tròn,
trơn, mắt củ nông , thịt củ trắng, năng suất
cao, thời kỳ ngủ nghỉ 6 tháng, kháng
lở cổ rễ, ghẻ, dễ bị héo xanh Có chất lượng cao, dùng ñể chế biến khoai tây chip
+ Dakota Pearl (ND1118-1 x ND944-6): cao trung bình, nửa ñứng thẳng, lá
vàng nhạt tới màu xanh lục ô liu, nửa mở, dạng trứng, hoa nhiều màu trắng,
củ tròn, vỏ vàng nhẵn, mắt củ sâu, ruột màu kem, mầm củ hình cầu, màu tím, năng suất trung bình, kháng tốt bệnh lở cổ rễ Dùng làm chip cho chất lượng vẫn cao dù ñể ở 6oC trong thời gian dài
+ CalWhite (Pioneer x BC8370-4): cây cao, nửa ñứng thẳng, thân cây lớn, có
ít sắc tố, lá có màu xanh lục, nửa mở, dạng trứng, hoa màu trắng, củ thuôn
Trang 26dài, mắt củ sâu, vỏ nhẵn, thịt củ trắng, mầm củ phủ lông tơ, hình ống, ñỏ tía, năng suất rất cao, thời kỳ ngủ ngắn, kháng nhẹ PVY, héo vàng, héo xanh, dễ
bị lở cổ rễ, xoắn lá, thối ướt Sử dụng ñể làm chip
+ AC Glacier Chip (Wischip x
Wis69-49.74): cây cao trung bình, lá mở màu xanh
lục, dạng trứng, hoa nhiều, màu trắng, củ hình
oval, vỏ củ nhẵn, mắt củ sâu, thịt củ trắng,
mầm củ hình nón, màu tím ñỏ, năng suất cao, kháng trung bình lở cổ rễ, héo vàng Chất lượng cao, dùng làm chip bảo quản ở 80C thay vì 100C như thông thường
+ Norchip (ND4731-1 x M5009-2): cây cao,
thân ñứng, lá màu xanh lục, lá ñóng, hình ngọn
giáo, hoa ít, màu trắng, củ tròn tới thuôn dài,vỏ
củ nhẵn, mắt củ sâu, thịt củ trắng, mầm củ màu
xanh lục ôliu tới màu ñỏ tía hơi nâu, năng suất trung bình, thời kỳ ngủ ngắn, kháng trung bình lở cổ rễ, dễ bị héo xanh, héo vàng, PVX, xoắn lá Chất lượng cao, dùng ñể chế biến chip
+ MaineChip (AF186-2 x AF84-4): cây cao
trung bình, lá màu xanh lục xám, mở, hình
bầu dục, hoa trắng, củ tròn, vỏ củ nhẵn , mắt
sâu trung bình, thịt củ trắng, mầm củ hình
trứng, màu ñỏ tía, năng suất cao, kháng trung bình héo vàng, lở cổ rễ, dễ bị PVX, PVY, thối khô, héo xanh, xoắn lá Chất lượng cao, dùng ñể chế biến chip
+ AC Novachip (F68061 x F66011): cây
lớn, thân ñứng, thân cây màu xanh lục, lá
màu xanh lục, nửa mở, hình trứng, hoa
trắng, củ hình oval tới thuôn dài,vỏ củ
Trang 27nhẵn, mắt củ nông, thịt trắng, mầm củ hình cầu, màu tím, năng suất cao, thời
kỳ ngủ trung bình, kháng lở cổ rễ, PVY, kháng trung bình héo vàng, xoắn lá, héo xanh Dùng ñể chế biến chip
2.3 Một số kết quả nghiên cứu, tình hình sản xuất khoai tây và khoai tây chế biến ở Việt Nam
2.3.1 Tình hình sản xuất khoai tây ở Việt Nam
Việt Nam khoai tây ñược trồng từ 1890 do người Pháp mang ñến Diện tích trồng khoai tây ở Việt Nam biến ñộng lớn, diện tích tăng nhanh vào những năm 1970 và ñạt cực ñại vào năm 1979, sau ñó liên tục giảm Một số năm gần ñây, diện tích trồng khoai tây bắt ñầu tăng ñều và ổn ñịnh với trên dưới 1000 ha/năm, diện tích dao ñộng trên dưới 30.000 ha Trong những năm tới, xu thế sản xuất khoai tây sẽ ñược mở rộng và ñạt khoảng 50.000 ha/năm [6]
ản lượng khoai tây của cả nước dao ñộng từ 260.100 – 361.638 tấn những năm 1976 – 1990 và 243.348 – 382.296 tấn những năm 1991 – 2000 và
tăng lên trên dưới 400.000 tấn những năm 2002 – 2003 [3], [16]
Bảng 2.4 Diện tích, năng suất và sản lượng khoai tây một số năm ở Việt Nam
(1.000 ha)
Năng suất (tấn/ha)
Sản lượng (1.000 tấn)
(Ngu ồn: Niên giám thống kê 2004)
Tuy ển tập báo cáo tổng kết chỉ ñạo sản xuất năm 2006 - Cục trồng trọt [7]
Miền Bắc nước ta, có một mùa ñông lạnh với nhiệt ñộ trung bình dao ñộng trong khoảng 15 – 250C, diện tích ñất phù sa và ñất cát lớn, hệ thống thuỷ nông tương ñối hoàn chỉnh và nông dân có nhiều kinh nghiệm trong sản
Trang 28xuất khoai tây đó là những ựiều kiện rất thuận lợi cho việc mở rộng và phát triển khoai tây [10]
Tuy nhiên, trong thực tế sản xuất việc mở rộng và phát triển cũng ựang ựối mặt với nhiều hạn chế và thách thức
Trong ựó, vấn ựề khó khăn nhất của Việt Nam là giống Theo Ông Nguyễn Trắ Ngọc - Cục trưởng Cục Trồng trọt, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho biết: để sản xuất khoai tây phát triển, một trong những vấn ựề hết sức quan trọng là có ựủ giống tốt, vừa năng suất cao, vừa sạch bệnh Vì trung bình 1 sào Bắc bộ cần ựến 30 kg giống nên diện tắch trên 1 ha phải có lượng giống rất lớn Cho ựến thời ựiểm này, chúng ta mới tự túc ựược 20 - 25% giống tốt, sạch bệnh bằng phương pháp nuôi cấy mô, trồng củ bi và bảo quản khoai tây giống trong kho lạnh đây là hướng ựi ựúng và bài bản nhất hiện nay, song cần lượng vốn khá lớn Còn lại chủ yếu phải sử dụng giống nhập từ Trung Quốc, mà thực chất ựây là khoai tây thương phẩm Nguồn nhập từ Trung Quốc nếu không kiểm tra kỹ khi sử dụng làm giống sẽ gây
ra bệnh dịch làm thiệt hại sản xuất trong nước [32] Do vậy, ựể thực hiện mục tiêu dần thay thế khoai tây Trung Quốc làm giống bằng các khoai tây giống từ Hoa Kỳ, Hàn Quốc, đức, Hà Lan sạch bệnh cho năng suất và chất lượng cao, tại một số ựịa phương ựã ban hành những chắnh sách hỗ trợ cho bà con nông dân thực hiện trồng khoai tây Bên cạnh ựó, sự cộng tác và
hỗ trợ trong việc cung cấp kho lạnh, ựào tạo cán bộ khuyến nông, nông dân, kiểm nghiệm giống và khảo nghiệm giống mới ựã góp phần thúc ựẩy sản xuất khoai tây tại Việt Nam [34]
Trang 292.3.2 Một số kết quả nghiên cứu khoai tây chế biến ở Việt Nam
đã có thời khi nói ựến khoai tây là người ta nghĩ ngay tới khoai tây tươi Nhưng nay, trước nhu cầu ựang gia tăng nhanh của các ngành công nghiệp thực phẩm ăn nhanh, snack và thực phẩm tiện dụng, việc sử dụng khoai tây chế biến ngày càng phổ biến [35]
Do các giống khoai tây ựịa phương của Việt Nam không ựáp ứng ựược các yêu cầu của chế biến thế nên biện pháp nhập nội giống là biện pháp ựầu tiên ựược ựề xuất, ựể khắc phục tình trạng thiếu giống ở Việt Nam Nhập nội là khởi ựiểm của chương trình chọn tạo giống Nhập nội là một cách cung cấp các nguồn gen quý trên cơ sở nguồn vật liệu ựó ựể chọn tạo ra những giống mới theo ý muốn Có thể nói nhập nội là phương pháp chọn tạo giống nhanh nhất,
ựỡ tốn kém, phù hợp với các nước ựang phát triển Gần ựây, bằng con ựường hợp tác khoa học với nước ngoài, chúng ta ựã tiến hành chọn lọc, khảo nghiệm những giống nhập nội từ ựó chọn ra một số giống thắch hợp với nước ta
Sau 5 năm nghiên cứu (2003 Ờ 2008), Trung tâm ngiên cứu và phát triển cây có củ (Viện cây lương thực và cây thực phẩm) ựã ựưa ra giống khoai tây Eben dùng cho chế biến công nghiệp đây là giống khoai tây dùng cho chế biến có nguồn gốc từ Philippine, ựược nhập nội vào Australia rồi ựưa vào Việt Nam năm 2000 Giống khoai tây Eben sinh trưởng, phát triển tốt, thời gian sinh trưởng ngắn (90 - 100 ngày), có tiềm năng năng suất cao (trung bình
20 - 25 tấn/ha), chống chịu tốt với bệnh mốc sương, hàm lượng chất khô cao (ựạt từ 21 ựến 23%,), hàm lượng ựường khử thấp (không làm ựổi màu khi chiên, rán); tỷ lệ củ thương phẩm cao 75 - 85%, củ tròn, mắt nông màu phớt hồng, vỏ vàng nhạt, thịt trắng, nguyên liệu có khả năng cất giữ lâu nên rất phù hợp với yêu cầu biến công nghiệp Cây ra hoa nhiều, hoa màu trắng, ắt có khả năng ựậu quả trong ựiều kiện khắ hậu vùng đồng bằng sông Hồng Mặt khác, giống chậm thoái hóa trong ựiều kiện sản xuất và rất thắch hợp cho sản xuất
vụ ựông vùng đồng bằng sông Hồng [37]
Trang 30Năm 1970, Việt Nam bắt ñầu nhập nội một số giống khoai tây của châu
Âu và CIP ñể khảo sát, ñánh giá ở nhiều vùng ñất trong cả nước nhằm tìm ra giống tốt ñể ñưa vào sản xuất [8] Trung tâm khảo nghiệm giống cây trồng
TW ñã tiến hành khảo nghiệm một số giống khoai tây nhập nội ñể xác ñịnh những giống khoai tây tốt phục vụ cho chương trình phát triển sản xuất khoai tây của Việt Nam Giống khoai tây nhập nội từ ðức, Hà Lan, Trung Quốc, Australia Kết quả cho ñã xác ñịnh ñược một số giống có triển vọng cho năng suất cao, chất lượng tốt như Solara (2003) và Bellarosa, Marabel, Esprit, Jelly
Năm 2004, Viện Sinh học Nông nghiệp – Trường ðại học Nông nghiệp
Hà Nội ñã kết hợp với Bộ môn Sinh lý thực vật – Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội tiến hành xây dựng và ñưa ra một hệ thống sản xuất giống khoai tây hoàn toàn sạch bệnh (Nguyễn Quang Thạch, 2004) [15]
Tuy nhiên các nghiên cứu về khoai tây nói chung và khoai tây chế biến nói riêng ở nước ta mới chỉ tập trung nghiên cứu chọn tạo, khảo nghiệm và tập trung xây dựng hệ thống nhân giống sạch bệnh, năng suất cao là chính chứ chưa tập trung nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật nâng cao phẩm chất chế biến của khoai tây
Trang 312.3.3 Vài nét về tình hình tiêu thụ khoai tây chế biến ở Việt Nam
Ở Việt Nam, ngành chế bến khoai tây mới xuất hiện chưa ñược 10 năm, nhưng ñang phát triển rất mạnh mẽ mở ra hướng ñi cho xuất khẩu khoai tây Tiêu dùng khoai tây ñang chuyển từ thị trường tiêu thụ tươi sang các sản phẩm chế biến có giá trị gia tăng như khoai tây rán chẳng hạn Sản phẩm chế biến từ khoai tây ñã khá ña dạng như khoai tây rán giòn, khoai tây chiên và tinh bột Sản phẩm khoai tây chiên kiểu Pháp và khoai tây rán giòn ñã trở nên quen thuộc với người Việt Nam, với các thương hiệu: Zon Zon, Snack, Bim Bim, Wavy [35]
Hiện nay ở Việt Nam có nhiều công ty lớn ñang tham gia vào công nghiệp chế biến khoai tây, chủ yếu thuộc về tư nhân và ñầu tư với nước ngoài ðiển hình trong số này phải kể ñến là: Công ty TNHH Chế biến thực phẩm Orion; Công ty Pepsico Việt Nam, Công ty LeeWayWay, Công ty Vinafood Bên cạnh ñó có hàng nghìn cơ sở nhỏ cũng tham gia vào chế biến khoai tây, bán sản phẩm cho các nhà hàng, khách sạn ở các thành phố [35]
Bảng 2.5 Nhu cầu sử dụng khoai tây trong nước
Sự mua sắm các sản phẩm khoai tây
chế biến tại các gia ñình Lần/tháng 3
Nguồn: Ngo Doan Dam/Vietnamese Academy of Agricultural
Trang 32Tổng nhu cầu khoai tây dành cho chế biến khoảng 15.000 tấn/năm, nhưng chỉ có 35% trong số ñó là sử dụng nguyên liệu trong nước, các nhà chế biến vẫn phải nhập khẩu khoảng 10.000 tấn khoai tây/năm từ Anh, Trung Quốc, Hà Lan Mặc dù, mỗi năm Việt Nam sản xuất từ 500.000 – 700.000 tấn khoai tây nhưng con số ñưa vào sử dụng chế biến là rất ít Nguyên nhân là do: (i) Nguồn cung trong nước mang tính thời vụ cao, thường canh tác vào vụ ñông xuân, nên khoai tây trong nước chỉ sẵn có trong 6 tháng (từ tháng 12 ñến tháng 5), trong khi nhu cầu ñòi hỏi cung cấp nguyên liệu suốt trong năm; (ii) Chất lượng khoai tây trong nước ñang là một trong những trở ngại ñối với ngành chế biến khoai tây; (iii) Ngay cả khi ñã có một số hợp tác xã ñã sử dụng vật liệu trồng tốt và giống chất lượng cao, nhưng sản lượng của các ñơn
vị này chưa nhiều nên vẫn không ñủ sản phẩm cho chế biến [34]
Với nhu cầu nguyên liệu khoai tây tươi dùng cho chế biến, chỉ riêng Công ty chế biến thực phẩm Orion Vina hiện nay với hai nhà máy tại Việt Nam mỗi năm Công ty cần khoảng 10.000 tấn - 12.000 tấn
Công ty PEPSICO Việt Nam ñã phát triển khoai tây chế biến công nghiệp tại Lâm ðồng, nhà máy có công suất tiêu thụ hơn 10.000 tấn nguyên liệu khoai tây mỗi năm Hiện nay PEPSICO Việt Nam ñang ñịnh hướng xuất khẩu khoai tây trồng tại tỉnh Lâm ðồng ra các nước trong khu vực ñể phục vụ việc sản xuất snack
Trong tương lai nhiều nhà máy chế biến khoai tây chips của nhiều doanh nghiệp sẽ ra ñời thì việc tiêu thụ các sản phẩm khoai tây tươi dùng cho chế biến sẽ ngày càng tăng
Theo kết quả khảo sát của Dự án Thúc ñẩy sản xuất khoai tây Việt Nam, tỷ trọng thị trường khoai tây chế biến nội ñịa là: 40% sản phẩm tiêu thụ
ở siêu thị; 20% bán cho các nhà hàng khách sạn; 30% tiêu thụ qua ñại lý; 5% bán cho các trường học; 5% cho người bán rong Tuy nhiên, tại Việt Nam khoai tây chế biến vẫn chưa thực sự ñược coi là món ăn phổ biến, mà thường chỉ dùng ñể làm quà cho trẻ em, hoặc vào những dịp ñặc biệt như sinh nhật, lễ
Trang 33hội, Tết Dạng sản phẩm chủ yếu ựược người tiêu dùng ưa chuộng là khoai tây chiên, rất ắt người quan tâm tới các dạng sản phẩm khác, bởi nhiều nguyên nhân: khoai tây chế biến còn rất mới với hầu hết người tiêu dùng, nhiều người từng sử dụng nhưng không ựể ý ựấy là sản phẩm của khoai tây [35]
Hàng năm, nước ta phải nhập khẩu một lượng lớn khoai tây, năm 2002 nhập khoảng 100.000 tấn từ đức, Hà lan, Mỹ, Singapo ựể làm giống, ăn tươi
và chế biến Việc nhập khẩu khoai tây cũng gặp nhiều khó khăn như thuế cao (400.000 ựồng/tấn), thủ tục rờm rà, chi phắ vận chuyển cao [3]
Khác với các tỉnh phắa Bắc ở Việt Nam chỉ trồng khoai tây vào vụ ựông thì nhiều nơi ở Lâm đồng như thành phố đà Lạt, Lạc Dương, đơn Dương, đức Trọng có thể trồng khoai tây quanh năm Có lẽ ựiều kiện khắ hậu, thổ nhưỡng phù hợp ựể phát triển khoai tây năng suất cao, chất lượng tốt nên Pepsico Việt Nam ựã chọn Lâm đồng làm nơi triển khai chương trình phát triển khoai tây chế biến công nghiệp của Công ty Rồi ựây người tiêu dùng Việt Nam ăn các sản phẩm chế biến từ khoai tây thơm ngon mà nguyên liệu chế biến từ củ khoai tây do chắnh nông dân Việt Nam trồng chứ không phải nhập khẩu từ Mỹ hay Canada như lâu nay [40]
2.4 Tình hình sản xuất khoai tây tại Huyện Yên Phong - tỉnh Bắc Ninh
Yên Phong là huyện nằm ở phắa Tây Bắc của tỉnh Bắc Ninh thuộc vùng ựồng bằng Châu thổ Sông Hồng Với vị trắ ựịa lắ và ựiều kiện tự nhiên vô cùng thuận lợi cho sự phát triển một nền nông nghiệp ựa dạng và bền vững đất ựai phì nhiêu, ựược hình thành chủ yếu do quá trình bồi tụ phù sa của hệ thống sông Thái Bình, sông Cầu và sông Ngũ Huyện Khê, phần còn lại là ựất hình thành tại chỗ trên nền phù sa cổ, ựồng thời huyện có ựiều kiện khắ hậu,
thuỷ văn ựiều hoà thắch hợp vói nhiều loại cây trồng [Nguồn từ phòng Tài nguyên - Môi tr ường huyện Yên Phong]
Trong những năm gần ựây, sản xuất nông nghiệp ở huyện Yên Phong
ựã có những bước phát triển khá vững chắc, an ninh lương thực ựược bảo
Trang 34ñảm, thu nhập trên 1 ha canh tác hàng năm ñều gia tăng ðối với sản xuất cây
vụ ñông, hàng năm huyện trồng 1.500 – 2.000 ha cây các loại, trong ñó khoai tây ñược xác ñịnh là cây trồng chủ lực
Việc mở rộng diện tích cây khoai tây của Yên Phong gặp rất nhiều khó khăn, thậm chí còn bị giảm, cụ thể như năm 2000 diện tích cây khoai tây của huyện là 461 ha thì ñến năm 2007 chỉ còn là 225 ha Nguyên nhân ñược xác ñịnh gồm 3 nguyên nhân: Nguyên nhân thứ nhất là do nguồn giống ñược trồng trên ñịa bàn chủ yếu vẫn là nhập từ Trung Quốc, không rõ nguồn gốc do nhân dân tự mua khoai thương phẩm, xử lý phá ngủ ñể trồng Diện tích ñược trồng từ loại giống này chiếm từ 60 – 80% diện tích khoai tây của huyện Những loại giống này khi trồng gặp ñiều kiện thời tiết nóng ẩm, mưa nhiều sẽ gây hiện tượng thối
củ, năng suất rất thấp (7 - 8 tấn/ha) và chất lượng không cao, hiệu quả kinh tế thấp hơn so với các loại cây trồng khác nên ñã không khuyến khích ñược bà con
mở rộng diện tích, mặc dù tỉnh, huyện ñã có nhiều chính sách hỗ trợ Nguyên nhân thứ hai do sản xuất còn nhỏ lẻ, manh mún, không tạo ra ñược một lượng hàng hoá lớn, không thu hút ñược các doanh nghiệp vào bao tiêu sản phẩm, chưa
có ñầu ra ổn ñịnh Nguyên nhân thứ ba ñó là trồng khoai tây giống mới sạch bệnh giá giống cao, ñầu tư ban ñầu lớn nhiều hộ nông dân khó thực hiện
Bảng 2.6 Diện tích, năng suất và sản lượng khoai tây một số năm ở
huyện Yên Phong - Bắc Ninh
(ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (tấn)
Trang 35(Ngu ồn: Theo số liệu thống kê huyện Yên Phong)
Với sự ra ñời của công ty TNHH thực phẩm ORION VINA ñã chọn Huyện Yên Phong làm nơi ñặt nhà máy chế biến khoai tây ñầu tiên tại Miền Bắc Vì vậy nhu cầu nguyên liệu khoai tây tại ñịa phương phục vụ cho chế biến của nhà máy là rất lớn Dưới sự chỉ ñạo của Huyện uỷ, UBND huyện, từ năm 2007 Phòng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn ñã phối hợp với Viện sinh học nông nghiệp - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñưa cây khoai tây Atlantic của Hàn Quốc vào sản xuất trên ñịa bàn huyện ñể phục vụ nguyên liệu cho nhà máy Công ty TNHH thực phẩm ORION VINA ñã ký kết các hợp ñồng bao tiêu sản phẩm cho các Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp sản xuất khoai Atlantic phục vụ cho chế biến với quy mô từ 3 ha trở lên ðồng thời ñể giảm bớt chi phí ñầu tư ban ñầu và khuyến khích nông dân mở rộng diện tích thì công ty ORION cũng ñã ứng trước giống cho bà con nông dân theo phương thức “nhận 1 kg giống trả 3 kg khoai thương phẩm” Sau khi ñối trừ sản phẩm công ty sẽ mua lại với giá là 4.000ñồng/kg cho bà con nông dân
Ngoài ra, ñể khuyến khích nông dân tập trung sản xuất, mở rộng diện tích khoai tây trong những qua UBND tỉnh Bắc Ninh, UBND huyện Yên
Phong ñã hỗ trợ giá giống, hỗ trợ 100kg phân bón Kali/ha, hỗ trợ kinh phí xây
dựng kho lạnh bảo quản giống, hỗ trợ kinh phí tập huấn
Với những biện pháp nêu trên, trong vụ ñông năm 2008, huyện Yên Phong ñã trồng ñược 19 ha khoai tây chế biến trên tổng số 238 ha khoai tây các loại của huyện Kết quả ñã cho năng suất bình quân ñạt 22 tấn/ha, một số hộ nông dân làm tốt năng suất ñạt từ 30 tấn/ha Thực hiện theo ñúng những cam kết với nông dân, Công ty ORION ñã thu mua cho bà con ñược 230 tấn khoai thương phẩm với giá là 4.000ñồng/kg trong khi giá khoai Trung Quốc tại thị trường khi ñó là 1.800 ñồng/kg Như vậy 1 sào khoai tây chế biến cho lãi từ 1,5
- 2 triệu ñồng Từ những kết quả trên, vụ ñông năm 2009 toàn huyện Yên
Trang 36Phong mở rộng diện tắch trồng khoai tây chế biến lên 150 ha (tăng 130 ha so với năm 2008) ựể cung cấp cho nhà máy ORION, toàn bộ diện tắch này ựược trồng tập trung chủ yếu tại ba xã Tam Giang, Yên Trung, đông Tiến Mô hình
ựó là sự kết hợp hài hoà, sáng tạo giữa 4 nhà ựể phát triển nông nghiệp hàng hoá ở Yên Phong Trong ựó, nhà doanh nghiệp phải là người ựi ựầu, phối hợp liên kết với nhà nông dân, nhà quản lý và nhà khoa học đây chắnh là cơ sở cho nông dân Yên Phong làm giàu trên mảnh ựất canh tác của mình
Như vậy có thể khẳng ựịnh việc ựưa cây khoai tây chế biến vào sản xuất tại Yên Phong là một hướng ựi ựúng ựắn và ựầy tiềm năng, góp phần quan trọng vào mục tiêu ựưa vụ ựông trở thành một trong ba vụ sản xuất chắnh trong năm của huyện Yên Phong
Trang 373 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 3.1 ðối tượng, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu
- Các thí nghiệm ñược tiến hành trên ñối tượng là giống khoai tây mới nhập nội từ Hoa Kỳ bao gồm:
1 Atlantic (ð/C 1) 4 Beacon chipper 7 Chipperta
2 Diamant (ð/C 2) 5 NY 115 8 Megachip
Trong ñó, giống ñối chứng 1 Atlantic là giống ñược dùng phổ biến cho ngành công nghiệp chế biến khoai tây chip trên thế giới Còn giống ñối chứng
2 Diamant là giống ñược dùng phổ biến cho ăn tươi và chế biến ở Việt Nam
- ðịa ñiểm nghiên cứu thí nghiệm ñồng ruộng bố trí tại xã Tam Giang - huyện Yên Phong - tỉnh Bắc Ninh
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 10/2009 – tháng 6/2010
3.2 Nội dung nghiên cứu
3.2.1 Thí nghiệm 1: Khảo sát một số giống khoai tây có khă năng chế biến mới nhập nội tại huyện Yên Phong – tỉnh Bắc Ninh”
1 Atlantic (ð/C 1) 4 Beacon chipper 7 Chipperta
2 Diamant (ð/C 2) 5 NY 115 8 Megachip
3.2.2 Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ ñến sinh trưởng, phát triển, năng suất và phẩm chất chế biến Chip của giống khoai tây chế biến Alantic
Trang 38* Công thức thí nghiệm:
CT 1 Không bón phân hữu cơ (ð/c) CT 2 Bón 10 tấn phân chuồng /ha
CT 3 Bón 15 tấn phân chuồng/ha CT 4 Bón 20 tấn rơm rạ ñã hoai mục/ha
3.2.4 Thí nghiệm 4: Nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ ñến sinh trưởng, phát triển, năng suất và phẩm chất chế biến Chip của giống khoai tây chế biến Alantic
Quy trình kỹ thuật trồng theo quy trình in trong cuốn “Kỹ thuật sản xuất khoai tây giống và khoai tây thương phẩm” Dự án thúc ñẩy khoai tây Việt ðức 2005 và quy trình trồng khoai tây chế biến của Công ty ORION phối hợp với Viện sinh học Nông nghiệp – Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội soạn thảo
Trang 39+ Thời vụ trồng ñối với thí nghiệm về giống, ảnh hưởng của phân hữu
Phân chuồng hoai: 15 tấn/ha (500 kg/sào)
Phân N- P - K tổng hợp (5 : 10 : 3): 700 kg/ha (25 kg/sào)
ðạm urê: 200 kg/ha (7 kg/sào)
Kali clorua: 200 kg/ha (7 kg/sào)
+Cách bón:
Bón lót toàn bộ phân chuồng + phân NPK tổng hợp (5 : 10 : 3) Bón thúc + vun lần 1 (sau trồng 30 – 35 ngày): Bón toàn bộ lượng phân còn lại
+ Vun xới và chế ñộ tưới nước: Vun lần 2 sau lần 1 khoảng 15 ngày Tưới nước khi ñộ ẩm ñất < 70%, tưới rãnh chỉ cho ngập 1/3 rãnh sau ñó tháo ñi ngay
3.3.2 Các chỉ tiêu theo dõi nghiên cứu:
- Thời gian từ trồng ñến mọc khỏi mặt ñất và tổng thời gian sinh trưởng
+ Bắt ñầu mọc: khi có 5% số củ mọc lên khỏi mặt ñất
+ Mọc rộ: khi có 50% số củ mọc lên khỏi mặt ñất
+ Mọc hoàn toàn: khi có 90% số củ mọc lên khỏi mặt ñất
+ Tỷ lệ mọc (%):
Số củ mọc
Tỷ lệ mọc = × 100%
Số củ trồng + Tổng thời gian sinh trưởng của giống tính từ khi trồng ñến khi thu hoạch
Trang 40- ðộng thái tăng trưởng chiều cao
Bắt ñầu theo dõi sau trồng 20 ngày, ño từ gốc ñến ñỉnh sinh trưởng, cứ
7 ngày ño một lần
- ðộng thái tăng trưởng số lá
Bắt ñầu theo dõi sau trồng 20 ngày, cứ 7 ngày ño một lần ðếm trực tiếp trên cây
- ðộng thái tăng trưởng ñường kính thân
Bắt ñầu theo dõi sau trồng 20 ngày, ño phần to nhất của thân (dùng thước panme), cứ 7 ngày ño một lần
- Chỉ số diện tích lá (LAI):
Theo dõi ở các thời ñiểm sau trồng 30, 45, 60 ngày
+ Xác ñịnh diện tích lá bằng phương pháp ño gián tiếp qua giấy
Diện tích lá = P2 / P1 Trong ñó: P1 là khối lượng lá (ño bằng giấy) trên 1 dm2
P2 là khối lượng lá (ño bằng giấy) của cả cây
+ Chỉ số diện tích lá ñược tính theo công thức:
Tổng khối lượng củ Khối lượng củ trung bình/khóm =
Tổng số khóm theo dõi