Luận văn, thạc sĩ, tiến sĩ, khóa luận, cao học, đề tài
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
BÙI THỊ OANH
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ðẾN KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA GIỐNG ỚT LAI SỐ 03 VỤ ðÔNG - XUÂN NĂM 2009 - 2010 TẠI HUYỆN NAM ðÀN - NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị, một công trình nghiên cứu nào
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñều ñã ñược cảm ơn Trong luận văn tôi có sử dụng các thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, các thông tin trích dẫn ñược sử dụng ñều ñược ghi rõ các nguồn gốc, xuất xứ
Tác giả luận văn
Bùi Thị Oanh
Trang 3LỜI CẢM ƠN
để hoàn thành luận văn thạc sĩ này, ngoài sự nỗ lực phấn ựấu của bản thân
tôi còn nhận ựược rất nhiều sự giúp ựỡ quý báu khác
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Thị Kim Thanh ựã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện ựề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, cán bộ Viện đào tạo sau đại học, Bộ môn Sinh lý thực vật - Khoa Nông học - Trường đại học Nông nghiệp
Hà Nội ựã quan tâm và tạo ựiều kiện cho tôi thực hiện luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn Lãnh ựạo Huyện uỷ - HđND - UBND huyện, Thủ trưởng và các ựồng nghiệp trong cơ quan UBND huyện Nam đàn ựã tạo ựiều kiện giúp ựỡ, ựộng viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện ựề tài ựược thuận lợi
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các ựồng chắ trong đảng uỷ, UBND xã, Ban quản trị HTX và các hộ nông dân xã Nam Nghĩa, huyện Nam đàn, tỉnh Nghệ
An ựã tạo ựiều kiện và giúp ựỡ tôi tiến hành ựề tài
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các tập thể, cá nhân, bạn bè và người thân ựã ựộng viên khắch lệ tôi trong thời gian học tập tại trường và thực hiện ựề tài tốt nghiệp
Hà Nội, ngày tháng 9 năm 2010
Tác giả luận văn
Trang 41.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài 4
2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ ớt trên thế giới và tại Việt Nam 5
2.2 đặc ựiểm thực vật học của cây ớt 8
2.3 Giới thiệu về chất ựiều tiết sinh trưởng auxin, gibberellin và vai
2.4 Nghiên cứu xử lý auxin, gibberellin cho cây ớt trên thế giới và ở
4.5 Sự dinh dưỡng qua lá và tình hình sử dụng phân bón lá 22
3 đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 33
4.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian cắt ngọn ựến sinh trưởng
phát triển và năng suất của giống ớt lai số 03 trong ựiều kiện vụ đông - Xuân 2009 Ờ 2010 tại huyện Nam đàn, tỉnh Nghệ An 33
Trang 54.1.1 Ảnh hưởng của thời gian cắt ngọn ựến sinh trưởng phát triển
4.1.2 Ảnh hưởng của thời gian cắt ngọn ựến khả năng ra hoa, ựậu quả
4.1.3 Ảnh hưởng của thời gian cắt ngọn ựến sâu bệnh hại trên ớt 38
4.1.4 Ảnh hưởng của thời gian cắt ngọn ựến các yếu tố cấu thành năng
4.1.5 Hiệu quả kinh tế của các công thức cắt ngọn cây ớt 42
4.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của α-NAA ựến sinh trưởng phát triển và
năng suất của giống ớt lai số 03 trong ựiều kiện vụ đông - Xuân
2009 Ờ 2010 tại huyện Nam đàn, tỉnh Nghệ An 43
4.2.1 Ảnh hưởng của α-NAA ựến sinh trưởng thân lá của cây ớt 44
4.2.2 Ảnh hưởng của α-NAA ựến khả năng ra hoa, ựậu quả của cây ớt 45
4.2.3 Tình hình sâu bệnh hại trên ớt ở thắ nghiệm xử lý α-NAA 47
4.2.4 Ảnh hưởng của α-NAA ựến các yếu tố cấu thành năng suất và
4.2.5 Ảnh hưởng của α-NAA ựến một số chỉ tiêu ựánh giá phẩm chất
ớt phẩm chất ớt lúc chắn 51
4.2.6 Hiệu quả kinh tế của các công thức xử lý α-NAA 53
4.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của GA3 ựến sinh trưởng phát triển và
năng suất của giống ớt lai số 03 trong ựiều kiện vụ đông - Xuân
2009 Ờ 2010 tại huyện Nam đàn, tỉnh Nghệ An 54
4.3.1 Ảnh hưởng của GA3 ựến sinh trưởng thân lá của cây ớt 55
4.3.2 Ảnh hưởng của GA3 ựến khả năng ra hoa, ựậu quả của cây ớt 56
4.3.3 Tình hình sâu bệnh hại trên ớt ở thắ nghiệm xử lý GA3 57
4.3.4 Ảnh hưởng của GA3 ựến các yếu tố cấu thành năng suất và năng
4.3.5 Ảnh hưởng của GA3 ựến phẩm chất ớt quả tươi lúc chắn 60
Trang 64.3.6 Hiệu quả kinh tế của thắ nghiệm xử lý GA3 61
4.4 Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm phân bón lá ựến sinh trưởng
phát triển và năng suất của giống ớt lai số 03 trong ựiều kiện vụ đông -Xuân 2009 Ờ 2010 tại huyện Nam đàn, tỉnh Nghệ An 63
4.4.1 Ảnh hưởng của chế phẩm phân bón lá ựến sinh trưởng thân lá
4.4.2 Ảnh hưởng của một số chế phẩm bón lá ựến khả năng ra hoa,
4.4.3 Tình hình sâu bệnh hại trên ớt ở thắ nghiệm xử lý chế phẩm bón
4.4.4 Ảnh hưởng của chế phẩm phân bón lá ựến các yếu tố cấu thành
năng suất và năng suất ớt 67
4.4.5 Ảnh hưởng của chế phẩm phân bón lá ựến phẩm chất ớt quả tươi
Trang 7NSTT Năng suất thực thu
NSLT Năng suất lý thuyết
TB Trung bình
TLCK Tỷ lệ chất khô
α-NAA Anpha naphthalene axit
Trang 8
DANH MỤC BẢNG
2.1 Diện tích, năng suất và sản lượng ớt trên thế giới 6 2.2 Sản lượng ớt của các nước sản xuất ớt lớn nhất thế giới 6 4.1 Ảnh hưởng của thời gian cắt ngọn ñến sinh trưởng thân lá của
năng suất của cây ớt (quả tươi) 49 4.10 Ảnh hưởng của α-NAA ñến một số chỉ tiêu ñánh giá phẩm chất
ớt (ñánh giá bằng trực quan) 52 4.11 Hiệu quả kinh tế khi xử lý α-NAA (theo ñơn giá hiện hành) 53 4.12 Ảnh hưởng của GA3 ñến sinh trưởng thân lá của cây ớt 55 4.13 Ảnh hưởng của GA3 ñến khả năng ñậu quả của cây ớt 56 4.14 Một số loại sâu bệnh hại chính trên thí nghiệm xử lý GA3 58 4.15 Ảnh hưởng của GA3 ñến các yếu tố cấu thành năng suất và năng
4.16 Ảnh hưởng của GA3 ñến một số chỉ tiêu ñánh giá phẩm chất ớt
( ñánh giá bằng trực quan) 61
Trang 94.17 Hiệu quả kinh tế của các công thức xử lý GA3 62 4.18 Ảnh hưởng của một số chế phẩm bón lá ñến sinh trưởng thân lá
4.19 Ảnh hưởng của một số chế phẩm bón lá ñến khả năng ra hoa, ñậu
4.20 Một số loại sâu bệnh hại chính trên thí nghiệm phun chế phẩm
4.21 Ảnh hưởng của chế phẩm phân bón lá ñến các yếu tố cấu thành
năng suất và năng suất của cây ớt 68 4.22 Ảnh hưởng của chế phẩm bón lá ñến một số chỉ tiêu ñánh giá
4.23 Hiệu quả kinh tế khi phun các chế phẩm bón lá 71
Trang 10
DANH MỤC HÌNH
4.1 Ảnh hưởng của thời gian cắt ngọn ñến khả năng 364.2 Ảnh hưởng của thời gian cắt ngọn ñến số quả/ cây 414.3 Ảnh hưởng của thời gian cắt ngọn ñến năng suất lý thuyết và
năng suất thực thu của cây ớt 414.4 Ảnh hưởng của α-NAA ñến khả năng cho quả hữu hiệu của cây ớt 494.5 Ảnh hưởng của α-NAA ñến năng suất lý thuyểt và năng suất
4.6 Ảnh hưởng của α-NAA ñến kích thước quả ớt 524.7 Ảnh hưởng của α-NAA ñến khả năng ñậu quả của cây ớt 534.8 Ảnh hưởng của GA3 ñến khả năng cho quả hữu hiệu của cây ớt 594.9 Ảnh hưởng của GA3 ñến năng suất lý thuyết và năng suất thực
4.10 Ảnh hưởng của GA3 ñến sinh trưởng của cây ớt 624.11 Ảnh hưởng của GA3 ñến sự ñậu quả của cây ớt 634.12 Một số loại sâu bệnh hại trên cây ớt ở thí nghiệm phun chế
4.13 Ảnh hưởng của chế phẩm bón lá ñến khả năng cho quả hữu
4.14 Ảnh hưởng của các chế phẩm bón lá ñến năng suất thực thu
Trang 11
1 MỞ ðẦU
1.1 ðặt vấn ñề
Cây ớt (Capsicum spp.) thuộc chi Capsicum, họ Cà (Solanaceae) Có hai loài phổ biến là ớt cay (Capsicum frutescens L.) và ớt ngọt (Capsicum
chua Ớt có nguồn gốc ở vùng nhiệt ñới Châu Mỹ (Bắc và Nam Mỹ) cách ñây hơn sáu nghìn năm, sau ñó ñược lan truyền tới Châu Phi, Châu Âu, Châu Á và phát triển rộng khắp thế giới [46], [27]
Ngày nay ớt ñược trồng rộng rãi trên toàn thế giới từ 550 vĩ ñộ bắc ñến 550
vĩ ñộ nam, ñặc biệt ở các nước châu Mỹ và một số nước châu Á như Trung Quốc, Ấn ðộ, Thái Lan, Hàn Quốc, Indonesia, Việt Nam, Malaysia [47]
Hiện nay có khoảng 50 giống ớt khác nhau có tên gọi rất khác nhau tuỳ hình dạng hay ñặc tính, như ớt sừng trâu, ớt cựa gà, ớt cà, ớt Chỉ thiên, ớt hiểm, ớt ngọt [15] Theo Bosland và Votava (2003) [74] quả ớt có nhiều lợi thế trong việc nấu nướng, trong quả ớt chứa nhiều chất hoá học bao gồm chất dầu dễ bay hơi, dầu béo, capsaicinoit, carotenoit, vitamin, protein, chất sợi và các nguyên tố khoáng chất Nhiều thành phần trong quả ớt có giá trị dinh dưỡng quan trọng, làm gia vị, mùi thơm và màu sắc Quả ớt giúp làm giảm nhiễm sạ và cholesterol, giàu vitamin A và C, nhiều khoáng kali, axit folic và vitamin E Trong quả ớt tươi có chứa nhiều vitamin C hơn so với quả thuộc
họ cây có múi và chứa nhiều vitamin A hơn so với củ cà rốt Hai nhóm chất hoá học quan trọng trong ớt là capsaicinoit và carotenoit Capsaicinoit là alkaloit tạo ra vị cay cho quả ớt Một số lượng lớn carotenoit cung cấp giá trị dinh dưỡng cao và màu sắc cho quả ớt [74]
Theo Nguyễn Văn Luật (2008) [15], trong quả ớt có các chất nitơ (15%), tinh dầu (1,12%), dầu cố ñịnh (12,5%), các chất không có nitơ (35%), tro (15%), chất thơm, vitamin C (0,05%) Về hàm lượng dinh dưỡng, trong
Trang 12100 g rau ớt có năng lượng là 29 Calo; 1,3 mg protein; 5,5 mg caroten và 250
mg vitamin C
Ở Việt Nam diện tắch trồng ớt cay ở các vùng ớt tập trung vào khoảng 3.000 ha, năm cao nhất (1998) lên tới 5.700ha Vùng trồng ớt chuyên canh tập trung chủ yếu ở khu vực miền trung: Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế Sản phẩm ớt bột hiện ựứng vị trắ thứ nhất trong mặt hàng rau - gia vị xuất khẩu [33] Ớt là cây dễ trồng, không kén ựất, thắch hợp với nhiều vùng sinh thái do vậy tiềm năng phát triển cây ớt ở nước ta rất to lớn Khác với các loại rau khác, quả ớt có thể thu hoạch nhiều lần, sơ chế hay chế biến ựơn giản (phơi khô, bột, tươngẦ), với ựặc ựiểm này cây ớt khắc phục ựược tắnh rủi ro của thị trường, giữ giá cả ổn ựịnh, ựảm bảo ựược lợi ắch cho người sản xuất
Do giá trị to lớn mà cây ớt mang lại, hiện nay diện tắch trồng ớt không những
ở phắa Nam mà ựã ựược mở rộng ra các tỉnh thuộc khu vực phắa Bắc [30]
Nghệ An là một tỉnh thuộc khu vực Bắc Trung Bộ, những năm gần ựây cây ớt ựược coi là cây trồng hàng hoá, nhiều vùng trồng ớt xuất khẩu ựã hình thành ựem lại hiệu quả kinh tế cao cho nhiều hộ nông dân Theo số liệu tổng kết diện tắch cây trồng hàng năm của Cục thống kê tỉnh Nghệ An: Diện tắch trồng ớt năm 2007 là 540 ha, năm 2008 là 662ha, năm 2009 là 465ha
Nghệ An nằm trong vùng khắ hậu nhiệt ựới gió mùa, chịu sự tác ựộng trực tiếp của gió mùa Tây nam khô và nóng (từ tháng 4 ựến tháng 8) và gió mùa đông bắc lạnh, ẩm ướt (từ tháng 11 ựến tháng 3 năm sau) Nhiệt ựộ trung bình năm vào khoảng 250C Lượng mưa trung bình 1.650 mm/ năm độ ẩm trung bình năm là 86,5% Số giờ nắng bình quân trong năm là 1.400 giờ đây
là ựiều kiện thuận lợi cho cây ớt sinh trưởng, phát triển [14]
Tuy vậy, trong thực tế sản xuất ớt ở Nghệ An còn gặp không ắt khó khăn
Do trước ựây ớt chủ yếu ựược trồng nhỏ lẻ ở các hộ gia ựình, không ựầu tư thâm canh nên khi trồng ớt xuất khẩu nông dân còn gặp khá nhiều khó khăn trong kỹ thuật canh tác, các giống ớt hiện nay ựang trồng ở Nghệ An chủ yếu là
Trang 13giống ớt "Sừng trâu" của ựịa phương, nhiều năm không ựược chọn lọc nên có
tỷ lệ lẫn tạp cao, chống chịu với sâu bệnh kém, dẫn ựến năng suất thấp, mẫu mã chưa ựẹp, chất lượng thấp chưa ựáp ứng ựược yêu cầu xuất khẩu Ngoài ra, do ảnh hưởng của vị trắ ựịa lý, khu vực Nghệ An thường bị hạn hán vào cuối vụ trồng ớt từ tháng 4 Ờ tháng 6: nhiệt ựộ cao, ẩm ựộ thấp kết hợp với gió mùa Tây nam khô nóng, thời tiết thay ựổi thất thường, ựột ngột Trong lúc ựó cây ớt rất mẫm cảm với ựiều kiện ngoại cảnh, ựặc biệt là vào giai ựoạn hình thành năng suất Cây ớt có ựặc ựiểm vừa sinh trưởng phát triển dinh dưỡng, vừa sinh trưởng phát triển sinh thực (vừa ra lá, ra cành và ra quả một lúc), thời gian này kéo dài trên ựồng ruộng 2 Ờ 3 tháng nên chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố ngoại cảnh làm giảm sự ra hoa ựậu quả và năng suất Mặt khác ớt còn là cây tự thụ phấn, thời gian thụ phấn, thụ tinh diễn ra rất ngắn, nếu gặp ựiều kiện thời tiết bất lợi như vậy sẽ rụng hoa, rụng quả Vì vậy, nghiên cứu tác ựộng mọi biện pháp kỹ thuật nhằm tăng cường sự thụ phấn thụ tinh, ựậu quả, ngăn ngừa sự rụng quả, tăng năng suất ớt là ựiều cần thiết
Trên cơ sở ựó, với mục ựắch nhằm nâng cao năng suất, phẩm chất và hiệu quả kinh tế cho người trồng ớt tại huyện Nam đàn, tỉnh Nghệ An và những vùng có ựiều kiện sinh thái tương tự, ựược sự ựồng ý của Bộ môn Sinh
lý thực vật, Khoa Nông học, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Thị Kim Thanh, chúng tôi tiến hành nghiên cứu
ựề tài: ỘNghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật ựến khả
năng sinh trưởng phát triển và năng suất của giống ớt lai số 03 vụ đông - Xuân năm 2009 - 2010 tại huyện Nam đàn - tỉnh Nghệ AnỢ
1.2 Mục ựắch và yêu cầu
1.2.1 Mục ựắch
Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian cắt ngọn, chất ựiều tiết sinh trưởng (α-NAA và GA3) và chế phẩm bón lá ựến sinh trưởng, phát triển và năng suất ớt ở Nghệ An Trên cơ sở ựó xác ựịnh ựược kỹ thuật phù hợp làm
Trang 14tăng năng suất và hiệu quả kinh tế của cây ớt nhằm bổ sung vào quy trình thâm canh cây ớt giống lai 03 ở Nghệ An và các vùng có ựiều kiện sinh thái tương tự
1.2.2 Yêu cầu
- Xác ựịnh thời gian cắt ngọn thắch hợp làm tăng sinh trưởng phát triển
và năng suất của cây ớt
- Xác ựịnh chế phẩm phân bón lá thắch hợp làm cây ớt sinh trưởng phát triển tốt, năng suất cao
- Xác ựịnh nồng ựộ xử lý α-NAA và GA3 thắch hợp cho cây ớt làm tăng tỷ lệ ựậu quả, giảm rụng quả và tăng năng suất ớt
- đánh giá hiệu quả kinh tế của các công thức thắ nghiệm
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
Xác ựịnh ựược cơ sở khoa học của kỹ thuật cắt ngọn, chất ựiều tiết sinh trưởng (GA3, α- NAA) và phân bón lá ựến sinh trưởng phát triển, khả năng ra hoa ựậu quả và năng suất cây ớt lai 03 trồng tại Nam đàn - Nghệ An Kết quả nghiên cứu của ựề tài sẽ bổ sung thêm thông tin, dữ liệu khoa học cho cây
ớt, làm tài liệu tham khảo cho công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học và chỉ ựạo sản xuất
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu góp phần xây dựng quy trình trồng giống ớt lai 03 mới nhằm nâng cao năng suất, phẩm chất và hiệu quả kinh tế trồng ớt ở Nam đàn Ờ Nghệ An và những vùng có ựiều kiện sinh thái tương tự
Trang 152 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ ớt trên thế giới và tại Việt Nam
2.1.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ ớt trên thế giới
Xuất phát từ giá trị dinh dưỡng, hiệu quả kinh tế, cây ớt ñã giữ một vị trí quan trọng trong nền nông nghiệp hàng hoá, ñặc biệt là các nước có ñiều kiện khí hậu, ñất trồng thích hợp Cây ớt ñược xem là một trong số những cây trồng quan trọng ở các vùng Nhiệt ñới Diện tích và sản lượng ớt trên thế giới ngày càng tăng Theo FAO, năm 1994 diện tích trồng ớt toàn thế giới là 1,25 triệu ha, thì ñến năm 2001 diện tích này ñã tăng lên là 1,45 triệu ha và tăng lên ñến 1,656 triệu ha vào năm 2004 với sản lượng ớt tươi 24,027 triệu tấn Trong ñó Châu Á vẫn là khu vực dẫn ñầu cả về sản lượng lẫn diện tích với 60,5% diện tích và 64,8% sản lượng của toàn thế giới Các nước nhập khẩu và xuất khẩu ớt quan trọng nhất bao gồm: Trung Quốc, Ấn ðộ, Mêxicô, Pakistan, Thái Lan và Thổ Nhĩ Kỳ [74], [76]
Theo Ali (2006) [70], diện tích trồng ớt ở Châu Á năm 2003 là 2,5 triệu
ha chiếm 67% diện tích trồng ớt của thế giới, còn tổng sản lượng ñạt 22,4 triệu tấn, chiếm 67,8% và ñạt giá trị xuất khẩu 396 triệu USD
Hiện nay, Ấn ðộ là nước xuất khẩu ớt lớn nhất thế giới, chiếm 25% tổng sản lượng toàn cầu, tiếp theo là Trung Quốc (24%), Tây Ban Nha (17%), Mexico (8%) Các nước nhập khẩu các sản phẩm từ ớt lớn nhất thế giới là các tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất (UAE), Liên minh Châu Âu (EU), Sri Lanca, Malaysia, Nhật Bản, Hàn Quốc Trao ñổi thương mại toàn cầu về ớt ñạt gần 16% tổng sản phẩm gia vị, chiếm vị trí thứ hai chỉ sau cây hồ tiêu
Trang 16Bảng 2.1: Diện tích, năng suất và sản lượng ớt trên thế giới
Thế giới
và các
Châu Phi 446,3 462,7 467,3 0,93 0,99 0,99 416,7 456,1 463,1 Châu Mỹ 61,3 62,4 62,3 3,77 3,77 3,76 231 235,3 234 Châu Á 1.245 1.333 1.258 1,63 1,65 1,71 2.029 2.202 2.153 Châu Âu 46,6 44,7 43,4 2,39 2,08 2,13 111,4 93,1 92,5
(Ngu ồn: trích theo cơ sở dữ liệu về sản xuất nông nghiệp của tổ
ch ức Nông lương Liên hợp quốc tại ñịa chỉ http://faostat.fao.org) [80]
Bảng 2.2: Sản lượng ớt của các nước sản xuất ớt lớn nhất thế giới
ðơn vị tính: 1.000 tấn
Trung Quốc 245.000 250.000 252.000 Mexico 58.200 60.000 60.000 Nigeira 49.000 49.500 50.000
Ai Cập 45.600 45.600 45.600 Thổ Nhĩ Kỳ 20.000 20.000 20.000 Tây Ban Nha 5.727 4.939 4.939
(Ngu ồn: trích theo cơ sở dữ liệu về sản xuất nông nghiệp của tổ
ch ức Nông lương Liên hợp quốc tại ñịa chỉ http://faostat.fao.org) [80]
2.1.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ ớt tại Việt Nam
Việt Nam là nước nằm trong khu vực 80 – 230 vĩ Bắc nên chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt ñới gió mùa rất thích hợp cho cây ớt phát triển quanh năm Tuy nhiên, ñể bảo ñảm có năng suất cao, tăng hệ số sử dụng ñất, cây ớt thường ñược gieo trồng vào 2 vụ chính là: Vụ ñông xuân, gieo hạt từ tháng 10 ñến tháng 2, trồng tháng 1 - 2 và thu hoạch vào tháng 4 - 5, hay tháng 6 - 7
Trang 17Vụ hè thu: Gieo hạt tháng 6 - 7, trồng tháng 8 - 9, thu tháng 1 - 2 Ngoài ra có thể trồng ớt trong vụ xuân hè gieo hạt tháng 2 - 3, trồng tháng 3 - 4, thu tháng
7 - 8 [1], [29], [32]
Sản phẩm ớt bột trong nhiều thập kỷ trước ñứng vị trí thứ nhất trong mặt hàng rau - gia vị xuất khẩu Trong 5 năm (1986 - 1990), Tổng Công ty rau quả Việt Nam ñã xuất sang thị trường Liên Xô (cũ) 22.900 tấn ớt bột Riêng diện tích gieo trồng ớt cay ở các vùng ớt tập trung vào khoảng 3.000 hecta, năm
1998 lên ñến 5.700 hecta [33]
Mặc dù cây ớt ở nước ta ñã ñược trồng trọt từ lâu ñời nhưng chủ yếu tập trung ở các tỉnh miền Trung (Quảng Bình, Quảng Trị), vùng ven ñô, khu vực ñông dân cư (Hà Nội, Thái Bình, Hải Hưng, Vĩnh Phúc, vv…) Vùng chuyên canh ớt ñã ñược hình thành ở Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế Tuy nhiên, diện tích trồng ớt có thể mở rộng ra ở ñồng bằng Bắc Bộ, ñồng bằng sông Cửu Long và miền Tây Nam Bộ [30]
Trong giai ñoạn trước năm 1990, nhiều vùng sản xuất ớt lớn ñược hình thành ñể phục vụ cho xuất khẩu ớt Chỉ tính riêng mấy tỉnh miền Trung, vùng sản xuất hàng hoá có khoảng 3.000ha, có năm lên ñến 5.700ha (1988), ñảm bảo mỗi năm xuất sang thị trường Liên Xô (cũ) 4.500 tấn ớt bột [1], [31]
Ở Thanh Hoá, cây ớt ñược trồng tập trung ở một số huyện như Thiệu Yên, Vĩnh Lộc, Triệu Sơn, Thọ Xuân Năm 1983, toàn tỉnh thu ñược 50 tấn ớt khô, năm 1984 là 100 tấn [3]
Năm 1994 - 1995 Thừa Thiên Huế có diện tích trồng ớt là 600ha, năng suất trung bình là 10,6 tấn/ha, xuất khẩu khoảng 400 - 500 tấn ớt, ngoài ra còn ñược xuất theo con ñường tiểu ngạch hàng trăm tấn [10]
Hiện nay cây ớt ñược coi là một trong năm loại cây trồng chủ lực trong chương trình chọn tạo giống rau của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giai ñoạn 2006 – 2010 [28]
Trang 182.2 đặc ựiểm thực vật học của cây ớt
Ớt thuộc chi Capsicum, họ cà Solanaceae với gần 100 loài khác nhau
Có rất nhiều giống khác nhau dựa vào hình dạng, màu sắc, ựộ cay và vị trắ của qủa Bailey (1949) ựã chia ớt thành 5 nhóm chắnh dựa vào hình dạng quả:
thường có màu ựỏ hoặc vàng, thắch hợp cho việc chế biến các món ăn [34]
đặc ựiểm thực vật học của cây ớt có thể ựược tóm tắt như sau:
- Rễ: Rễ ớt ăn nông và kém chịu úng Rễ tập trung chủ yếu ở tầng ựất
0 Ờ 30 cm Rễ ớt có khả năng phát triển rễ phụ ựặc biệt khi cấy chuyển
- Thân: Thân ớt phát triển ở dạng thân bụi Khi non thân mềm, khi già thân hoá gỗ Trên thân phân nhiều cành nhánh Chiều cao cây từ 50 Ờ 150 cm
- Lá: Ớt có dạng là ựơn, mặt lá nhẵn, kắch thước thay ựổi phụ thuộc vào giống Lá ớt có dạng oval hoặc hơi dài, không có răng cưa, không có lông, mỏng, kắch thước trung bình 1,5 Ờ 12 cm x 0,5 Ờ 7,5 cm
- Hoa: Hoa ớt thường mọc ựơn, có 5 Ờ 6 cánh màu trắng, số lượng hoa
từ 92 Ờ 350 hoa/cây Hoa ớt thường mọc ựơn và sinh ra sau nách lá ở cành thứ cấp đài hoa có 5 Ờ 6 cành màu trắng, tràng hoa có màu trắng, hoặc có màu tắm nhạt, nhị hoa gắn vào tràng hoa và xoè ra, bao phấn thường mở, vòi nhuỵ thường dài hơn nhị hoa Bầu nhuỵ thường có 3 ngăn Cuống hoa dài 1 Ờ 1,5
cm, ớt có tập tắnh nở hoa và ựậu quả sớm hơn trong ựiều kiện ngày ngắn
- Quả: Quả ớt thuộc dạng quả mọng có cuống ngắn và to Dạng quả rất khác nhau từ dạng quả tròn tới dạng quả thon dài và thon ựầu bóp nhọn lại, kắch thước quả cũng rất khác từ rất nhỏ ựến quả có kắch thước lớn như quả ớt ngọt Quả mọc xuôi (chỉ ựịa) hoặc thẳng ựứng (chỉ thiên), quả ựơn Ớt có màu
Trang 19sắc, hình dạng và kắch thước quả rất khác nhau Khi quả xanh có màu xanh hoặc tắm, khi chắn có màu vàng da cam hoặc ựỏ
- Hạt: Hạt ớt có trong quả chắn cũng như trong quả xanh Hạt thường tập trung dày ựặc dọc theo ruột quả Hạt ớt có dạng tròn det, mặt không nhẵn, màu vàng sáng hoặc vàng ựậm Trung bình 1 quả có khoảng 30 Ờ 80 hạt
2.3 Giới thiệu về chất ựiều tiết sinh trưởng auxin, gibberellin và vai trò sinh lý của chúng
2.3.1 Auxin
Auxin là một hormon thực vật
ựược phát hiện ựầu tiên vào năm 1934
đó là IAA (Axắt βỜ indol axetic) Việc
phát hiện ra auxin là công lao của
nhiều nhà khoa học làm việc liên tục
trong nhiều năm và ựã chứng minh
Trang 20vậy, hình dạng và kích thước của quả hoàn toàn phụ thuộc vào chất nội sinh
từ phôi hạt Chính vì lẽ ñó mà ta có thể sử dụng auxin và gibberellin ngoại sinh ñể thay thế cho nguồn nội sinh
Sự tăng kích thước của quả gây ra do sự giãn của các tế bào mà trong
ñó auxin ñóng vai trò ñiều chỉnh, nguồn auxin này sản sinh từ trong hạt Nhiều tác giả nghiên cứu về auxin với sự sinh trưởng của quả ñều cho rằng sự tương quan trực tiếp giữa kích thước quả và số lượng hạt, kích thước và hình dáng của quả phụ thuộc chặt chẽ với số lượng hạt và sự phân bố của hạt trong quả Nếu hàm lượng auxin sản sinh ra từ hạt nhiều thì quả sinh trưởng nhanh, kích thước lớn và ngược lại Sự vận chuyển của hormon này ñến các vùng khác nhau của quả cũng quyết ñịnh hình dạng của quả Nếu sự vận chuyển và phân phối ñều mọi hướng thì quả lớn bình thường, mẫu hình quả ñặc trưng cho giống Nhưng nếu sự phân bố ñó không ñều thì sẽ gây ra sự sinh trưởng nhanh chậm khác nhau của các vùng làm cho quả có hình dạng thay ñổi Auxin là một hormon quan trọng ñiều chỉnh sự rụng mà vai trò của nó là kìm hãm sự rụng Trong quả auxin ñược tổng hợp trong phôi hạt [58], [59], [10]
Theo Hoàng Minh Tấn và Nguyễn Quang Thạch, 1993 [25]: Có một sự tương quan rất chặt chẽ giữa hàm lượng auxin trong quả ñối với sự rụng của chúng Khi hàm lượng auxin trong quả giảm xuống thì tầng rời xuất hiện Những quả trưởng thành, khả năng tổng hợp auxin càng giảm sút và do ñó tầng rời dễ hình thành Trong trường hợp các quả non, nếu số lượng quả càng nhiều, lượng auxin trong chúng không ñủ ñể duy trì sự sinh trưởng bình thường của qủa và do ñó nếu gặp ñiều kiện bất thuận như thiếu nước, thiếu dinh dưỡng… thì tầng rời cũng dễ xuất hiện ðồng thời sự hình thành tầng rời còn ñược ñiều chỉnh sự cân bằng giữa auxin và chất ñối kháng với nó trong cây là axit Abxixic và Ethylen Chính vì vậy muốn kìm hãm sự rụng quả thì cần ñiều chỉnh sự cân bằng giữa auxin/ ABA và Ethylen”
Trang 21Hoàng Minh Tấn và Nguyễn Quang Thạch, 1993 [25] ñã kết luận rằng:
Sự ñậu quả phụ thuộc rất nhiều vào các ñiều kiện nội tại và ngoại cảnh Hàm lượng auxin và các chất kích thích sinh trưởng thấp là nguyên nhân dẫn ñến
sự rụng quả sau khi hoa nở ðể tăng cường quá trình ñậu quả, người ta bổ sung auxin và gibberellin cho hoa và quả non Auxin và gibberellin sẽ là nguồn bổ sung thêm cho nguồn phytohormon có trong phôi hạt vốn không ñủ Chính vì thế mà sự sinh trưởng của cây ñược tăng cường và quả không rụng ngay ñược
ðể cung cấp thêm một phần chất dinh dưỡng và một số yếu tố cần thiết, người ta bổ sung một số nguyên tố dinh dưỡng vi lượng và ña lượng Nếu chúng ta xử lý cho hoa chưa xẩy ra thụ tinh thì auxin ngoại sinh sẽ khuếch tán vào bầu và kích thích sự lớn lên của bầu thành quả mà không qua quá trình thụ tinh Trong trường hợp này, quả tạo nên không có hạt Kết quả nghiên cứu của Jackson D.I và Prosser, 1968 [51], Jackson D.I và Combie B.G, 1972 [53] thấy rằng khi xử lý auxin và gibberellin cùng nhau thì tỷ lệ ñậu quả tăng lên 94%, còn xử lý riêng auxin chỉ ñạt 65% hoặc riêng gibberellin chỉ ñạt 70% Xuất phát từ lý thuyết về sự tạo quả, tất cả các tác giả ñều khẳng ñịnh: Các chất auxin thường có hiệu quả cao trong việc tạo quả không hạt ñối với các loại quả có nhiều noãn như dâu tây, cà chua, thuốc lá, bầu bí và không có hiệu quả ñối với các loại quả hạch như lê, táo, ñào, mận Có nhiều loại quả vừa phản ứng với auxin vừa phản ứng với gibberellin Tuy nhiên, gibberellin có hiệu quả khi tạo quả không hạt với các cây mà auxin không gây hiệu quả (táo, chanh, cam, nho) Người ta ñã xử lý các chất ñiều hoà sinh trưởng auxin (α-NAA) và gibberellin (GA3) cho hoa nở thì có thể loại bỏ ñược sự thụ tinh mà quả vẫn lớn ñược Nồng ñộ sử dụng tuỳ thuộc vào các chất khác nhau và các loại khác nhau (α-NAA 10 – 20ppm, GA3 10 – 100 ppm) Việc xử lý tạo quả không hạt có ý nghĩa làm tăng phẩm chất quả ñặc biệt là các loại quả cho xuất khẩu
Trang 222.3.2 Gibberellin
Kể từ khi phát hiện ra chất kích thích sinh trưởng gibberellin năm 1955 ñến nay người ta ñã xác ñịnh khoảng 100 loại gibberellin, ñồng thời nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi trong nông nghiệp nhằm mục ñích tăng năng suất và
phẩm chất thu hoạch Ngoài tác
dụng nhiều mặt của gibberellin lên
các quá trình sinh trưởng, phát triển
của cây thì vai trò ñối với sự ñậu quả,
sinh trưởng của quả và tạo quả không Axit Gibberellic (GA 3 )
hạt… có ý nghĩa trong sản xuất Trong ñó GA3 (gibberellic acid) là chất ñược sử dụng phổ biến nhất
Ảnh hưởng của gibberellin ngoại sinh lên sự ra hoa của cây ñã ñược ñề cập trong nhiều tài liệu [24], [25], [26], [27] Việc xử lý gibberellin cho cây ngày dài có thể làm cho chúng ra hoa trong ñiều kiện ngày ngắn, kích thích sự
ra hoa của cây hàng năm, rút ngắn thời gian sinh trưởng Gibberellin ñã ñược
sử dụng ñể tăng sinh khối, tăng năng suất cho rau quả,, vì với các loại rau, việc tăng sinh khối có ý nghĩa quan trọng ðể ñạt ñược ñiều ñó người ta thường phun chất kích thích sinh trưởng, ñặc biệt là phun gibberellin vì gibberellin kích thích sự giãn bào rất mạnh và hoàn toàn không gây ñộc hại vì
nó là sản phẩm của tự nhiên (Phytohormon) Chailakhyan M.K, 1968 [78] khi khảo sát sự nở hoa cây ngày dài do GA trong ñiều kiện ngày ngắn ñã thấy rằng sự gia tăng ban ñầu về hình thái hoa chỉ xẩy ra khi gibberellin tác ñộng trong ñiều kiện quang chu kỳ tính (photpperiodism) Gibberellin tăng hiệu quả
sự nở hoa ở cây ngày dài, một số cây cho kết quả do ảnh hưởng làm tăng chiều dài cuống hoa Trên cây ngày ngắn và cây trung tính hiệu quả nở hoa chưa rõ Sự liên hệ trực tiếp giữa gibberellin nội bào và nở hoa ñóng vai trò quan trọng Những yếu tố kích thích ñược chuyển từ lá cây ngày ngắn không phải là gibberellin nội bào Nhưng các gibberellin tạo ra trong cây ñể ở ñiều
Trang 23kiện ngày dài xuất hiện và ñáp ứng cho tạo ra tính kích thích hoa nở ở cây ngày ngắn Chailakhyan M.K, 1968 [78] cũng khảo sát sự nở hoa cây ngày dài do gibberellin trong ñiều kiện ngày ngẵn bằng những hợp chất khác là antesin Sự hình thành hoa do hợp chất antesin và gibberellin gọi là florigen Evans L.T 1982 [48] cũng nghiên cứu về cấu trúc hoa và lượng gibberellin cho thấy: các cây ở ñơn tử diệp sự giảm gibberellin ở gié lúa mạch một thời gian sau khi xuất hiện lượng mô sơ khởi của gié ñầu tiên Tương tự như ở cây lúa, mô dinh dưỡng chuyển sang mô sinh sản chứa 80% hàm lượng gibberellin ở bao phấn, trong ñó GA19 là chủ yếu và ít AG1, còn ở râu bắp non cây ngô có nhiều GA1, GA8, GA17, GA19, GA20, GA29, GA43 và GA53 ðỉnh ngọn mía có GA1, GA3, GA4, GA19, GA20, GA36 Nụ hoa chứa gibberellin nhiều gấp 4 – 9 lần gibberellin ở ñỉnh chồi dinh dưỡng Ở cây song tử diệp, hầu hết gibberellin tập trung ở bao phấn, cánh hoa Vai trò hoá lý của gibberellin trong nụ hoa ñang phát triển có liên quan ñến bao phấn trong sự ñiều tiết tăng trưởng và nở hoa của cây Ở cây Glechoma hederacea, cánh hoa ñược tăng trưởng nhanh hơn do kích thích bởi GA3 trên hoa có bao phấn Ở cây Nigella damascena, bao phấn là nguồn GA3 rất lớn Sau khi thụ phấn cần
GA3 ñể kích thích cánh hoa mọc dài ra Hiệu quả rõ rệt của gibberellin trong bao phấn thể hiện giới tính và sức sống của hạt phấn Những hoa chưa thành thục tăng trưởng bình thường khi có GA3, trong khi các chất khác kém tác dụng Ở những cây giao phấn, vai tròng của sự tăng trưởng cánh hoa là rất quan trọng, ñặc biệt là hoa nở sớm và ñộc lập với gibberellin Gibberellin cũng ñược sản sinh trong hạt và góp phần ñiều chỉnh sự sinh trưởng của quả, kích thước và hình dáng của quả như auxin Vì vậy việc sử dụng gibberellin
có thể làm tăng kích thước của quả như sử dụng auxin
S Iwanhori, 1968 [50] ñã chỉ ra rằng hạt bưởi là nguồn cung cấp gibberellin giàu hơn các hạt khác Christodoulou A, 1968 [45] nghiên cứu về
sự tương quan giữa gibberellin nội sinh và sự sinh trưởng của quả cho thấy
Trang 24rằng cũng như auxin, gibberellin và sự sinh trưởng của quả có tương quan Một nghiên cứu khác về sự khác nhau của hàm lượng gibberellin của hạt trên
3 giống táo trong suốt vụ trồng chỉ ra rằng GA4 và GA7 hoạt ựộng sau khi ựậu quả, trong hạt gần 5 tuần hàm lượng gibberellin tăng mạnh nhất tuần thứ 9 và hoàn toàn giảm xuống trong thời gian hạt chắn Pharis R.P và King, 1985 [61] cho rằng GA3 ựóng góp vào giai ựoạn tiền phôi, nhưng chỉ ở hàm lượng trung bình, hàm lượng cao GA3 sẽ ức chế tạo phôi, vì vậy liều lượng GA3 và thời ựiểm xử lý rất quan trọng vì GA3 làm ảnh hưởng ựến tế bào ban ựầu và phát triển kắch thước hạt sau cùng đỉnh cao của gibberellin hoạt tắnh tìm thấy 10 ngày sau thụ phấn Vì vậy, gibberellin tác dụng làm phát triển tiền hạt và hình thành phôi Việc giảm gibberellin sau ựó là cần thiết cho quá trình tạo phôi
Sau khi hoa ựược thụ phấn, thụ tinh là quá trình ựậu quả đề tăng cường quá trình này người ta thường bổ sung gibberellin và auxin ngoại sinh cho hoa
và cho quả non có trong phôi hạt vốn không ựủ Chắnh vì vậy mà sự sinh trưởng của quả vẫn ựược tăng cường và quả không rụng ngay ựược đã có nhiều tác giả khẳng ựịnh gibberellin nội sinh có khả năng tham gia và quá trình ựậu quả của cây và tìm thấy mối tương quan giữa mức ựộ phát triển thịt quả và hàm lượng các chất tương tự gibberellin trong các quả ựào, lê, dưa chuột, cam, chanh Jackson D.I & Combie B.G, 1972 [53] thấy rằng: gibberellin tạo sự phát triển hạt dẫn ựến tăng trưởng của quả Nếu gibberellin ựược xử lý một lần lúc hoa bắt ựầu
nở thì gibberellin hoạt ựộng như một Ộựòn bẩyỢ cho chu kỳ phát triển bên trong ựầy ựủ ựược tạo ra do xử lý hormon Xử lý gibberellin cũng làm tăng sinh tổng hợp gibberellin tại chỗ (in-vivo) Ở cây lê, xử lý gibberellin lúc nở hoa và ựúng lúc thụ phấn làm tăng gibberellin và auxin ở vùng tiếp nhận, mặc dù không làm tăng quá trình thụ phấn làm tăng gibberellin và auxin ở vùng tiếp nhận, mặc dù không làm tăng quá trình thụ phấn Xử lý GA3 cho cà chua có thể tạo ra quả lớn hơn bình thường, do tăng bầu noãn nhiều tâm bì vì kắch thước bầu noãn lúc thụ phấn xác ựịnh kắch thước quả Về phương diện tạo quả không hạt thì gibberellin
Trang 25có hiệu lực gấp 500 lần auxin và ảnh hưởng rất rõ trên nho cũng như cà chua Ở
Mỹ, Nhật, Liên Xô (cũ) và một số nước trồng nho ñã xử lú GA3 cho nho với 100 mg/lít ñã làm tăng chùm quả/cây, tổng số quả/chùm và trọng lượng quả, ñồng thời quả nho có hình dạng dài hơn, nồng ñộ ñường tăng 1 – 2%, năng suất tăng
từ 50 – 120%
Nghiên cứu về vai trò của auxin và gibberellin ở Việt Nam ñược Lê Viết Tri, 1994 [38] tổng kết: hướng nghiên cứu, tổng hợp và ứng dụng gibberellin ñã nằm trong chương trình trọng ñiểm của nhà nước “Sinh học phục vụ nông nghiệp” (1980 – 1985), “Công nghệ sinh học” (1985 – 1990),
“Nghiên cứu, sản xuất và ứng dụng gibberellin ở Việt Nam” (1991) Như vậy việc nghiên cứu ứng dụng gibberellin trong sản xuất nông nghiệp ñã ñược bắt ñầu từ năm 1980 nhưng chưa có kết quả ñáng kể Từ 1990 trở lại ñây, hướng nghiên cứu, ứng dụng gibberellin ñã ñược phát triển mạnh mẽ và ñạt nhiều kết quả tốt Hoàng Minh Tấn, Nguyễn Quang Thạch, 1993 [25] thấy rằng ñối tượng sử dụng nhiều nhất là nho Khi phun GA lên nho vào cuối thời kỳ hoa
rộ, khi quả non hình thành ñược 7 – 10 ngày Dùng máy phun ñiểm dung dịch 50ppm – 100 ppm gibberellin vào chùm quả làm quả lớn nhanh, tăng sản lượng gấp ñôi, nâng cao hàm lượng ñược glucoza, tăng phẩm chất quả Cũng
có thể phun vào lúc ra hoa rộ 7 – 10 ngày, phun gibberellin ở nồng ñộ 100 ppm – 200 ppm vào chùm hoa có thể làm cho 60 – 90% quả không hạt, mỏng
vỏ, chín sớm hơn 7 – 15 ngày Chứng tỏ gibberellin ñã có ảnh hưởng rõ rệt ñến số lượng, kích thước và thời gian chín của quả Lê Văn Tri và cộng sự,
1992 [56], 1994 [38] phun GA3 ở nồng ñộ 15 – 20mg/l cho các loại rau lấy lá, cải bắp, sup lơ… làm tăng năng suất 20% - 30%, rút ngắn thời gian sinh trưởng 10 – 15 ngày Vũ Xuân Long, Nguyễn Quang Thạch, Hoàng Minh Tấn, 1995 [13] ñã nghiên cứu hiệu quả của GA3 trên giống bông Nha Hố Xử
lý GA3 nồng ñộ 5, 10, 15, 20 ppm cứ 7 ngày phun/ lần sau khi bông có hoa và quả non Kết quả cho thấy GA3 5ppm (nồng ñộ thấp) có ảnh hưởng tích cực
Trang 26ñến sự ñậu quả, làm tăng năng suất bông 25% GA3 còn có ảnh hưởng tốt ñến chất xơ nhưng không ảnh hưởng tới ñộ chín và ñộ bền của xơ Huỳnh Văn Quốc, 1977 [21], Lê Quang Hưng, 1997 [8] nghiên cứu ảnh hưởng của GA3, α-NAA ñến sự hình thành quả, năng suất và chất lượng cà phê Robusta Xử lý α-NAA 20 ppm, GA3 50 ppm, GA3 100 ppm, GA3 50 ppm + α-NAA 20 ppm,
GA3 100 ppm + α-NAA 50 ppm Kết quả cho thấy các công thức xử lý GA3
và α-NAA riêng lẻ hay kết hợp ñều làm tăng số cành, số hoa nở, số quả/ ñốt,
số quả/ cành, năng suất và phẩm chất so với ñối chứng Trong ñó công thức
GA3 50 ppm + α-NAA 20 ppm, GA3 100 ppm và GA3 100 ppm + α-NAA 50 ppm cho tỷ lệ rụng quả thấp nhất, tăng tỷ lệ nhân/ quả, trọng lượng hạt ở trong nhân, năng suất tăng 84%, 56% và 30% tương ñương so với ñối chứng Theo Vũ Quang Sáng, Nguyễn Thị Nhẫn, Mai Thị Tân, Nguyễn Thị Kim Thanh, 2007 [24] ñã khẳng ñịnh GA có tác dụng kích thích sự sinh trưởng nhanh, tăng chiều cao cây, tăng sinh khối và tăng năng suất nhiều loại cây trồng ðối với cây mía, khi sử dụng GA3 ở nồng ñộ 10 – 100 ppm vào giai ñoạn ñầu của quá trình sinh trưởng (không quá 4 tháng kể từ khi trồng) ñã kích thích sự kéo dài của lóng mía, tăng chiều cao cây, tăng năng suất ruộng mía Nếu phun 3 lần, mỗi lần cách nhau 2 – 4 tuần sản lượng ñường tăng 25% lần so với ñối chứng ðối với cây rau, nhìn chung khi xử lý GA 15 – 50 ppm năng suất tổng thể của các loài rau nói chung ñều tăng trên 30% ðối với cây quất trước khi bán 1 tháng phun GA3 20 ppm, chồi và lá lộc phát triển mạnh, quả chín chậm, vỏ quả mượt và căng ðể kéo dài cành hoa loa kèn và làm chậm thời gian thu hoạch từ 7 – 10 ngày, người ta ñã nhỏ ướt dung dịch GA
500 ppm lên ñỉnh sinh trưởng khi cây ñang phân hoá mầm hoa
2.4 Nghiên cứu xử lý auxin, gibberellin cho cây ớt trên thế giới và ở Việt Nam
Husain S.A; Shaik Mohammad, Rao B.V.R, Mohammad S.A (Ấn ðộ),
1989 [49] nghiên cứu về những phản ứng của ớt ñối với các nguyên tố vi lượng
Trang 27Giống ớt X235 ñược bón lót 70 kg N + 70 kg P2O5 + 50 kg K2O vi lượng Zn, B mỗi nguyên tố ñược phun qua lá nồng ñộ 0,1% vào giai ñoạn sau trồng 30, 60,
75 ngày Công thức bón hỗn hợp các nguyên tố vi lượng Zn, B nồng ñộ 0,1% hoặc bón vào ñất với liều lượng 5 kg/ha lúc trồng Số liệu về chiều cao cây, số quả trên cây, chiều dài và ñường kính quả, số hạt/quả, trọng lượng 1000 hạt, năng suất, hàm lượng vitamin ñều tăng Năng suất của công thức chỉ bón Zn qua
lá ñạt 13,2 tấn/ha, năng suất của công thức bón phối hợp Zn + B ñạt 13,2 tấn/ha, riêng năng suất của công thức bón phối hợp các nguyên tố vi lượng vào ñất 13,5 tấn/ha Năng suất ñối chứng chỉ ñạt 9,5 tấn/ha
Maheswari D.K ở California – Mỹ, 1989 [62] ñã phát hiện ảnh hưởng của GA3 ñến tính ñộc của Aldicarb và Carbofuran (thuốc trừ bệnh tuyến trùng) ñối với sự sinh trưởng của 2 giống ớt (thời kỳ cây con) và tỷ lệ lây nhiễm của bệnh tuyến trùng nốt rễ Thí nghiệm xử lý thuốc trừ tuyến trùng riêng rẽ và có sự phối hợp thêm GA3 ñể xử lý hạt ớt (bằng cách ngâm hạt)
GA3 ñã làm tăng sự nảy mầm của hạt và sự sinh trưởng của cây con Kết quả cho thấy: Xử lý thuốc trừ tuyến trùng có kết hợp với 100 mg/l GA3 ñã có ảnh hưởng tốt ñến các cây thí nghiệm Tất cả các cây thí nghiệm có xử lý 2 loại thuốc có kết hợp với 100 mg/l GA3 cũng làm giảm hoạt ñộng phân giải protêin, làm tăng hoạt tính của các enzim Tồn dư ñộc tố tăng lên khi nồng ñộ
xử lý của 2 loại thuốc ở nồng ñộ cao (riêng rẽ), nhưng tồn dư ñộc tố của 2 loại thuốc trong cây ớt giảm (dù nồng ñộ cao) khi có sự kết hợp với GA3
Desai V.G.P, Patil M.M và Aniarkar M.V (Ấn ðộ), 1987 [46] ñã nghiên cứu ảnh hưởng của chất ñiều hoà sinh trưởng ñến sự nẩy mầm của hạt giống ớt ngọt (C annauum var grossum) Với giống ớt Brahat, hạt giống ñã ñược ngâm 24 giờ trong các dung dịch α-NAA 10 – 20 ppm Sự nẩy mầm ñã ñược tăng nhanh ở ñiều kiện ngoài ñồng và trong phòng thí nghiệm Số liệu
ñã ñược xếp thành bảng, với những hạt giống ñược thí nghiệm α-NAA ở nồng
ñộ 10 ppm cho kết quả tốt: α-NAA làm tăng tỷ lệ nẩy mầm 95% Ở Triều
Trang 28Tiên, Y.O.Jeong, Cho J.L, Kang S.M, 1994 [54] xử lý GA3 100 ppm lên hạt hai giống ớt Cheonghong và Priming Kết quả cho thấy: GA3 làm tăng tỷ lệ nẩy mầm so với ñối chứng (ñối chứng là Aging – không phải là chất ñiều hoà sinh trưởng) và rút ngắn thời gian nẩy mọc mầm từ 3 – 5 ngày
Ở Ấn ðộ, Desai V.G.P, Patil M.M, Patil V.K, Aniakar M.V, 1987 [46], [66], [67] nghiên cứu sự rụng hoa ớt bằng chất ñiều hoà sinh trưởng Kết quả cho thấy: tuỳ theo mùa vụ, sự rụng hoa ớt năm trong khoảng 50 – 95% Các thí nghiệm vào mùa hè và vụ trồng ớt có gió mùa, rất nhiều thí nghiệm ñòi hỏi các chất kích thích, chất chống thoát hơi nước, chất ñiều hoà sinh trưởng ñã ñược xử lý vào giai ñoạn 15, 30, 45 và 60 ngày sau trồng Tỷ lệ rụng hoa giảm mạnh nhất vào mùa hề khi phun α-NAA 15 ppm và Viput ở nông ñộ 1 ml/ 2 lít nước Yamgar V.T và Desai U.T, 1978 [68], 1987 [69] nghiên cứu ảnh hưởng của NAA và Planofix ñến sự ra hoa, rụng hoa, rụng quả, sự ñậu quả của ớt; thí nghiệm 2 năm với giống ớt C.jawala, NAA ở nồng ñộ 10 – 50 ppm, xử lý vào giai ñoạn 20, 40, 60 ngày sau trồng Kết quả tốt nhất ñạt ñược khi NAA ở nồng ñộ phun 20 ppm sau 20 ngày trồng
Yamgar V.T và Desai U.T, 1987 [69] ở Ấn ðộ nghiên cứu ảnh hưởng của α-NAA ñến giới tính hoa ớt (giống Jwala) Giống ở Ấn ðộ này khi trồng ở bang Maharashtra trong 2 năm 1984 – 1985 ñã ñược phun α-NAA và 1 công thức thương mại của α-NAA (flatofic) 3 lần với 5 nồng ñộ Kết quả cho thấy:
tỷ lệ phần trăm của loại hoa có nhụy ngắn (nói chung, chỉ dạng hoa này mới tạo quả) ñã có ảnh hưởng rõ rệt bởi dạng hoá chất, nồng ñộ, thời gian phun và tác ñộng qua lại giữa các yếu tố ñó Nhìn chung nồng ñộ α-NAA thấp và phun sớm hơn ñã ñem lại tỷ lệ phần trăm các hoa có nhụy ngắn là cao nhất (ñạt 94,2%) với α-NAA phun ở nồng ñộ 10 ppm phun vào ngày thứ 20 sau trồng
Nghiên cứu ảnh hưởng của NAA, GA ñến năng suất và thành phần hoá học của quả ớt (với 9 giống), Patil U.B, Sangale P.B, Desai B.B, 1985 [60] ñã kết luận: Nồng ñộ xử lý NAA tốt nhất cho ớt là 20 ppm sau trồng 20 ngày,
Trang 29GA 10 ppm (phun 1 lần) làm tăng số quả trên cây, kích thước quả và hàm lượng capsisin (chất gây cay), Cacbohydrate (HC) và vitamin C, Protein và chất béo của quả ớt Một số tác giả nghiên cứu về quy trình kỹ thuật sử dụng chất ñiều hoà sinh trưởng cho ớt [64]… Gibberellin có vai trò ñiều chỉnh chiều cao cây hợp lý, có nhiều cành, ra hoa tập trung, tăng số quả/ cây, tăng tỷ
lệ ñậu quả, tăng kích thước và trọng lượng quả, tăng năng suất và tăng giá trị thương phẩm, cũng như rút ngắn thời gian sinh trưởng sau trồng Vì vậy, có thể tránh ñược những ảnh hưởng xấu của các ñiều kiện thời tiết khắc nghiệp làm cho ớt rụng hoa, rụng quả Trong nghề làm vườn người ta chú ý ñến những cây rau quả, ñặc biệt là ñối với cây ớt, là cây ñược dùng rộng rãi và phổ biến nhất Shott P.E, Will H, 1989; Schlucter A, Shelberger K, Meumann H, Rademacher W, 1989 [63] ñã xử lý hai loại auxin mới (quinclorac và quinmerac) vào thời kỳ nở hoa ở nồng ñộ 4 – 15 ppm trên 2 giống ớt 4-CPA và MCPA Kết quả cho thấy cả 2 loại auxin mới này ñều làm tăng tỷ lệ ñậu quả, tăng năng suất và nâng cao chất lượng quả Abdul K.S và Saleh M.M.S, Omer S.J, 1988 [44] ñã nghiên cứu ảnh hưởng của GA3 ñến sự sinh trưởng, ra hoa và ra quả ớt Từ kết quả nghiên cứu của mình các tác giả nhận xét: Sử dụng chất ñiều hoà sinh trưởng ñã làm tăng chiều cao cây, số lá,
số cành, tỷ lệ ñậu quả, giảm số hoa bị thui chột, tăng năng suất quả 20% - 30% Ở Ai cập, Asdoudi A.H, 1993 [47] thí nghiệm phun GA3 ở nồng ñộ 5 ppm, 15 ppm và 30 ppm trên giống ớt Cv California Wonder trong những tháng mùa ñông lạnh tại Elkhatatba Kết quả cho thấy số hoa và số quả tăng lên do xử lý GA3 Tại nồng ñộ 15 ppm, tỷ lệ ñậu quả cao nhất (tăng 61% - 63%), trọng lượng chất khô cao nhất (ñạt 5% - 9%), hàm lượng canxi tăng
121 mg/100 DW (trọng lượng chất khô), hàm lượng axít tổng số, ñường tổng
số và giá trị thương phẩm quả cũng tăng lên ñáng kể ðồng thời, trọng lượng quả cao nhất ở nồng ñộ 5 ppm (tăng 182,1 g – 195,0 g) Lingdon G.B, Sanyal
D, 1992 ở Ấn ðộ [56] ñã nghiên cứu ảnh hưởng của GA3 và α-NAA ñến sinh
Trang 30trưởng, khả năng ñậu quả, giữ quả và năng suất giống ớt Cv.A.H.S.P2 Những cây ớt này ñược trồng trong chậu và phun α-NAA 50 ppm hoặc 75 ppm, GA3
10 ppm hoặc 20 ppm vào các giai ñoạn ra hoa Kết quả tất cả các cây thí nghiệm ñều làm tăng khả năng ñậu quả, giữ quả và năng suất cao nhất ở nồng
ñộ 10 ppm GA3 và 75 ppm α-NAA Abdul K.S và Saleh M.M.S, Omer S.J,
1988 [44] nghiên cưu ảnh hưởng của gibberellin ñến các ñặc ñiểm sinh trưởng, ra hoa và ra quả của ớt Qua so sánh với công thức ñối chứng, công thức có xử lý gibberellin ở nồng ñộ 50 ppm, 100 ppm và 150 ppm ñã làm tăng chiều cao cây, số lá, số cành, làm tăng số hoa nở, giảm số hoa bị thui chột, tăng năng suất và tăng phần trăm chất khô trong quả, cành Patil U.B, Sangale P.B, Desai B.B, 1985 [60] tiến hành một thí nghiệm trong nhà kính, với 9 giống ớt ñược xử lý NAA, GA Kết quả cho thấy ñã có ảnh hưởng rõ nhất về tăng năng suất, số quả/ cây, kích thước quả và hàm lượng Capsicin, axít ascorbic, cacbohydrate, protein và chất béo của ớt GA ở nồng ñộ 10 ppm có ảnh hưởng tốt nhất
Theo Thomas A Zitter, 1989 [77] bệnh do nấm và lớp phụ nấm gây nên trên cây ớt gồm: Bệnh thán thư, bệnh ñốm lá, bệnh ñen rễ, bệnh héo
mai, bệnh phấn trắng
Tác giả Ko,Y.H., 1986 [75] cho rằng có thể phòng trừ bệnh bằng việc
sử dụng giống kháng hoặc giống chống chịu hay việc sử dụng thuốc hoá học
ðể ñánh giá sức chống chịu của giống và hiệu quả của thuốc hoá học ñều phải thông qua quá trình lây nhiễm nhân tạo Vì vậy, cần có khối lượng bào tử lớn
ñể tiến hành lây nhiễm Cần xác ñịnh môi trường nuôi cấy thích hợp và những ñiều kiện vật lý như nhiệt ñộ, ánh sáng cho sự sản hình thành bào tử
Theo kết quả nghiên cứu của Lê Thị Khánh, 1999 [10] về ảnh hưởng của một số chất ñiều hoà sinh trưởng (α-NAA và GA3) và nguyên tố vi lượng
(B, Zn) ñến sinh trưởng, phát triển, năng suất và phẩm chất ớt cay (Capsicum
Trang 31anuum L.) ở Thừa Thiên Huế cho thấy: Khi xử lý α-NAA và GA3 cho sự khác biệt về chiều cao cây, ñường kính tán cây và chỉ số diện tích lá Nồng ñộ xử lý tối ưu cho ớt với α-NAA là 20 ppm và thời kỳ xử lý thích hợp là lúc phân cành ñến ra hoa ñầu
Nồng ñộ xử lý tối ưu cho ớt với GA3 là 10 ppm và thời kỳ xử lý thích hợp là lúc ra hoa ñầu ñến lúc ra quả ñầu Xử lý α-NAA và GA3 làm tăng số hoa/ cây, số quả/cây và tỷ lệ ñậu quả ớt Với công thức xử lý phối hợp tối ưu
là GA3 10 ppm + B 0,05% + Zn 0,05% vào giai ñoạn ra hoa ñầu (ñất cát biển)
ñã làm tăng chiều cao cây, hàm lượng diệp lục, tỷ lệ ñậu quả và do ñó năng suất tăng 34,7% và hiệu quả kinh tế tăng lên 53,65% Tất cả các công thức có
xử lý riêng α-NAA, GA3, B và Zn cũng như phối hợp GA3 + B + Zn, chất lượng quả ớt có xu hướng tăng lên trên cả 2 loại ñất thí nghiệm (ñất cát biển
và ñất phù sa nghèo dinh dưỡng)
Ở nồng ñộ và thời kỳ xử lý thích hợp ñã làm tăng chiều dài, ñường kính quả Quả có màu sắc ñẹp, ñỏ tươi, bóng hơn ñối chứng mà vẫn giữ ñược hương
vị thơm, cay vốn có của giống chìa vôi, rất phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng, ñạt tiêu chuẩn xuất khẩu Phẩm chất sinh hoá của quả sau khi xử lý như hàm lượng β-caroten, vitamin C, ñường tổng số và tỷ lệ quả khô/ tươi cũng có xu hướng tăng ðồng thời hàm lượng NO-3 , Zn, B tích luỹ trong quả ớt có xu hướng tăng nhưng không vượt quá ngưỡng cho phép của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) Nhìn chung các nghiên cứu về cây ớt ở Việt Nam còn rất hạn chế, chỉ mới ñề cập ñến một số biện pháp kỹ thuật canh tác ảnh hưởng tới năng suất như thời vụ, phân bónm sâu bệnh, mà chưa có nhiều những nghiên cứu ña dạng hơn ñể tìm ra những biện pháp kỹ thuật nhằm tăng năng suất, phẩm chất và hiệu quả kinh tế của ớt về giống, chất ñiều hoà sinh trưởng, các nguyên tố ña lượng, vi lượng, bảo quản, chế biến ớt sau thu hoạch
Tóm lại tất cả các tác giả trên thế giới cũng như ở Việt Nam ñều khẳng ñịnh vai trò của chất ñiều hoà sinh trưởng (α-NAA và GA3), phân bón lá,
Trang 32nguyên tố vi lượng là vô cùng quan trọng trên nhiều mặt nhưng ñặc biệt ñối với quá trình hình thành và phát triển của hoa, quả Hiệu quả của α-NAA và
GA3, các chế phẩm bón lá cũng chịu ảnh hưởng của các ñiều kiện ngoại cảnh như ñất ñai, thời tiết khí hậu và các yếu tố nội tại của cây như chủng loại, giống, các thời kỳ sinh trưởng của cây trồng nói chung và cây ớt nói riêng
4.5 Sự dinh dưỡng qua lá và tình hình sử dụng phân bón lá
Hầu hết các chất khoáng từ ñất xâm nhập vào cây qua hệ thống rễ Tuy nhiên, ngoài rễ ra thì các bộ phận khác của cây ñặc biệt là lá cũng có khả năng hấp thu chất khoáng khi tiếp xúc với dung dịch chất khoáng Các chất khoáng xâm nhập vào lá thường phải ñi qua khí khổng và cũng có thể thấm qua lớp cutin mỏng Sự xâm nhập các chất khoáng vào cây qua bề mặt lá phụ thuộc vào các ñiều kiện khác nhau:
- Phụ thuộc vào thành phần của các chất khoáng sử dụng, nồng ñộ chất khoáng và pH của dung dịch chất khoáng
- Phụ thuộc vào tuổi của lá và cây: Các lá non dễ dàng thấm các chất khoáng hơn các lá già vì với các lá non ngoài xâm nhập qua khí khổng thì chất khoáng còn có thể thấm qua lớp cutin mỏng
- Phụ thuộc dạng sử dụng: Cùng một nguyên tố nhưng tốc ñộ thấm qua
lá phụ thuộc vào dạng sử dụng của chúng Ví dụ NO3- xâm nhập vào lá mất
15 phút, còn NH4+ thì mất 2 giờ; hoặc K+ của KNO3 vào lá mất 1 giờ còn của KCl mất 30 phút Kali trong dung dịch kiềm xâm nhập vào lá nhanh hơn trong môi trường axit [27]
Do vậy, trong sản xuất người ta áp dụng phổ biến phương pháp dinh dưỡng qua lá Phương pháp này có lợi là tiết kiệm ñược lượng phân bón, thời gian, nguyên liệu, sức lao ñộng
Ngày nay, nhờ những tiến bộ kỹ thuật về hoá học, sinh học, các dạng phân bón lá ñược cải tiến sử dụng có hiệu quả Phân bón lá ñược sử dụng như một phương tiện cung cấp dinh dưỡng vi lượng, ña lượng, hoocmon kích
Trang 33thích sự sinh trưởng, phát triển của cây Những ảnh hưởng quan sát ñược của việc bón phân qua lá là tăng năng suất cây trồng, tăng khả năng chịu sâu bệnh của cây
Bón phân qua lá là cách ñưa dinh dưỡng trực tiếp vào cây nhằm bổ sung,
hỗ trợ thêm cho cây các chất dinh dưỡng cần thiết, là một sự kích thích "mềm dẻo" trong một số giai ñoạn khủng hoảng dinh dưỡng cho cây như: Phân nhánh, ra hoa, kết trái trong những ñiều kiện bất thuận như ngập úng, hạn hán, mặn, phèn… Cây tiếp nhận dinh dưỡng qua lá với diện tích bằng 15 - 20 lần diện tích tán cây che phủ
Các nước trên thế giới ñã sử dụng phân bón lá ngày càng nhiều trong khâu trồng rau, hoa, cây ăn quả, cây công nghiệp như caphê, ca cao, ñậu tương… ở Mỹ ñã sản xuất trên 150 hỗn hợp dinh dưỡng có vi lượng ñể bón cho cây trồng, ở Hà Lan ñã sản xuất trên 60 loại phân phức hợp cung cấp cho ngành trồng rau
Hà Thị Thanh Bình và cs (1998) [35] ñã phun vi lượng cho cây ñậu tương và lạc trên ñất Mai Sơn - Hoà Bình ở giai ñoạn 3, 5, 7 lá có kết quả tốt: làm tăng hàm lượng diệp lục, tăng chiều cao cây, tăng năng suất từ 13,8 - 20,2%, hàm lượng protein và lipit cũng tăng
Xử lý Zn và Mn cho ngô bằng cách ngâm hạt và phun bổ sung dung dịch lên lá thu ñược kết quả khả quan Hàm lượng diệp lục tăng 10 - 16%, chỉ số diện tích lá tăng 10-32%, năng suất ngô tăng từ 6 - 13% so với ñối chứng không xử lý (Ngô Hữu Tình, (2003) [35]
Theo Vũ Cao Thái, 1996 [35] thì bón phân qua lá là giải pháp chiến lược
an toàn dinh dưỡng cây trồng, khả năng hấp thụ dinh dưỡng qua lá ñược phát hiện vào ñầu thế kỉ XIX bằng phương pháp ñồng vị phóng xạ cho thấy: ngoài
bộ phận thân, lá, các bộ phận khác như cành, hoa, quả ñều có thể hấp thu ñược dinh dưỡng Như vậy biện pháp bón phân qua lá là biện pháp có tình chiến lược của ngành nông nghiệp
Trang 34Nếu xét về khía cạnh bền vững và lành mạnh môi trường thì phân sinh học, phân bón qua lá ñược khuyến khích ñưa vào sản xuất nông nghiệp có ý nghĩa lớn của nền nông nghiệp bền vững
ðối với cây ăn quả, phun Komix làm tăng số quả/ chùm ñối với nhãn, tăng trọng lượng quả, màu vỏ quả sáng hơn, tăng năng suất phẩm chất nhãn Thực tế sử dụng của một số loại phân bón lá của bàn con nông dân vùng ñồng bằng Sông Cửu Long ñã chứng minh hiệu quả của phân bón lá Cây ñược bón phân qua lá sinh trưởng ổn ñịnh, chắc khoẻ, ít sâu bệnh, chống chịu tốt với các ñiều kiện bất lợi, tăng giá trị thương phẩm (Nguyễn Văn Uyển, (1995) [35]
Như vậy, có thể thấy phân bón lá là loại phân lý tưởng trong sản xuất nông nghiệp bởi hiệu quả cao, tiện ích và không ô nhiễm môi trường song ñòi hỏi người dùng phải có hiểu biết tối thiểu ñể thu ñược lợi ích kinh tế cao Cũng phải nói thêm rằng phân bón lá chỉ có thể thoả mãn ñược một phần chất dinh dưỡng mà không thể thay thế hoàn toàn nhu cầu của cây [35]
Tuy nhiên, khi sử dụng phân bón lá cần lưu ý: Cần tuân thủ một số nguyên tắc khi sử dụng phân bón lá là chỉ sử dụng với các loại phân tan trong nước mà thôi, phải có thiết bị bơm và kỹ thuật sử dụng tốt, nên phun vào giai ñoạn cây non khi tầng cutin còn mỏng và trước khi cây ñạt mức ñộ trao ñổi chất mạnh nhất
Trong sản xuất người ta thường kết hợp cả hai cách dinh dưỡng qua rễ
và qua lá Phương pháp dinh dưỡng qua lá thường sử dụng chủ yếu với cây rau và hoa, còn các cây trồng khác thì nó chỉ có tác dụng bổ trợ thêm dinh dưỡng trong giai ñoạn nhất ñịnh và trong trường hợp cần thiết, còn phương pháp dinh dưỡng qua rễ vẫn là phương pháp chính [27]
Trang 353 đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 đối tượng nghiên cứu
* Giống ớt: ựề tài tiến hành trên cây ớt lai số 03 ựược nhập khẩu từ
Trung Quốc Giống có thời gian sinh trưởng từ 160 Ờ 180 ngày Khả năng phân cành mạnh, quả to, dài thắch hợp với tiêu chuẩn xuất khẩu quả tươi Năng suất quả tươi trung bình 18 Ờ 22 tấn/ha, nếu thâm canh tốt có thể ựạt 25 Ờ 30 tấn/ha
do công ty cổ phần Thanh Hà sản xuất
- Chế phẩm đầu trâu 502: dạng bột chữa hỗn hợp: 30% N; 12% P2O5; 10% K2O; 0,05% Ca; 0,01% Mg và các nguyên tố vi lượng, PENAC P, GA3, α-NAA Sản phẩm do công ty phân bón Bình điền sản xuất
- Chế phẩm Kalitan: dạng bột chữa chủ yếu là kali và lưu huỳnh: 50% K2O, 18% S Sản phẩm ựược nhập khẩu từ Bỉ, do Công ty Baconco phân phối
3.2 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian cắt ngọn ựến sinh trưởng phát triển và năng suất của giống ớt lai số 03, vụ đông - Xuân năm 2009 Ờ 2010 tại
Trang 36huyện Nam đàn, tỉnh Nghệ An
- Nghiên cứu ảnh hưởng của chất ựiều tiết sinh trưởng (α-NAA, GA3)
ựến sinh trưởng phát triển và năng suất của giống ớt lai số 03, vụ đông - Xuân năm 2009 Ờ 2010 tại huyện Nam đàn, tỉnh Nghệ An
- Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm phân bón lá ựến sinh trưởng phát triển và năng suất của giống ớt lai số 03, vụ đông - Xuân năm 2009 Ờ
2010 tại huyện Nam đàn, tỉnh Nghệ An
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Bố trắ thắ nghiệm
Các thắ nghiệm trong ựề tài ựược bố trắ theo kiểu khối ngẫu nhiên ựầy
ựủ (Randomized Complete Block Design Ờ RCBD), mỗi thắ nghiệm gồm 4 công thức, 3 lần nhắc lại
Diện tắch mỗi ô thắ nghiệm là 10m2 (1,4 m x 7 m)
Tổng diện tắch khu thắ nghiệm là:
10 m2/ô x 4 ô x 3 lần x 4 thắ nghiệm = 480 m2 (chưa kể dải bảo vệ)
Thắ nghiệm 1 Thắ nghiệm 2 Thắ nghiệm 3 Thắ nghiệm 4
Thắ nghiệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian cắt ngọn ựến sinh
trưởng phát triển và năng suất của giống ớt lai số 03, vụ đông - Xuân 2009 -
2010 tại huyện Nam đàn, tỉnh Nghệ An
Trang 37Công thức thắ nghiệm Nội dung Ký hiệu
Công thức 1 Không cắt ngọn (đối chứng) đ/C
Công thức 2 Cắt ngọn sau trồng 10 ngày 10 ngày Công thức 3 Cắt ngọn sau trồng 20 ngày 20 ngày Công thức 4 Cắt ngọn sau trồng 30 ngày 30 ngày
Kỹ thuật cắt ngọn: Cắt phần ựỉnh sinh trưởng và một lá dưới ựỉnh sinh trưởng
Thắ nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của α-NAA ựến sinh trưởng phát
triển và năng suất của giống ớt lai số 03 trong ựiều kiện vụ đông - Xuân 2009 Ờ 2010 tại huyện Nam đàn, tỉnh Nghệ An
Công thức 1 Nền + Phun nước lã (đối chứng) đ/C Công thức 2 Nền + Phun α-NAA nồng ựộ 10 ppm 10 ppm Công thức 3 Nền + Phun α-NAA nồng ựộ 20 ppm 20 ppm Công thức 4 Nền + Phun α-NAA nồng ựộ 30 ppm 30 ppm
Thắ nghiệm 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của GA3 ựến sinh trưởng phát triển và năng suất của giống ớt lai số 03 trong ựiều kiện vụ đông - Xuân 2009 Ờ 2010 tại huyện Nam đàn, tỉnh Nghệ An
Công thức 1 Nền + Phun nước lã (đối chứng) đ/C Công thức 2 Nền + Phun GA3 nồng ựộ 5 ppm 5 ppm Công thức 3 Nền + Phun GA3 nồng ựộ 10 ppm 10 ppm Công thức 4 Nền + Phun GA3 nồng ựộ 15 ppm 15 ppm
- Cách pha α-NAA và GA3 : pha nồng ựộ ựậm ựặc (dung dịch mẹ), từ
ựó pha loãng α-NAA với nồng ựộ 10 ppm, 20 ppm, 30 ppm và GA3 với nồng
ựộ 5 ppm, 10 ppm, 15 ppm ựể phun cho cây
Trang 38- Cách phun: phun từ khi cây bắt ựầu tra hoa, sau ựó phun ựịnh kỳ 2 tuần / lần, phun ướt toàn bộ lá, hoa, quả non Liều lượng phun 600 Ờ 700 lắt/ha tùy theo từng giai ựoạn sinh trưởng của cây
Thắ nghiệm 4: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số chế phẩm bón lá ựến
sinh trưởng phát triển và năng suất của giống ớt lai số 03 trong ựiều kiện vụ đông Xuân 2009 Ờ 2010 tại huyện Nam đàn, tỉnh Nghệ An
Công thức 1 Nền + Phun nước lã (đối chứng) đ/C Công thức 2 Nền + Phun chế phẩm KH KH Công thức 3 Nền + Phun chế phẩm đầu trâu 502 đầu trâu 502 Công thức 4 Nền + Phun chế phẩm Kalitan Kalitan
N ền: Lượng phân bón theo quy trình của Trung tâm Khuyến nông Nghệ An ựược áp dụng trong thắ nghiệm (mục 3.3.2)
- Cách pha chế phẩm bón lá: KH, đầu trâu 502, Kalitan pha nồng ựộ theo hướng dẫn của nhà sản xuất ghi trên bao bì
- Cách phun : phun lần ựầu tiên khi cây bắt ựầu ra hoa và sau ựó 1 tuần phun 1 lần, phun ướt toàn bộ thân lá, hoa, quả Liều lượng phun 600 Ờ 800 lắt/ha tùy theo từng giai ựoạn sing trưởng của cây
Trang 39+ Vôi bột ựược bón rải ựều vào ựợt cày cuối cùng, sau ựó bón lót toàn bộ phân chuồng và phân NPK trực tiếp vào hốc
Sau khi thu hoạch quả lứa 1, bón Ử lượng urê + Ử lượng kali còn lại
- đối với thắ nghiệm 2, 3, 4 chúng tôi tiến hành cắt ngọn 30 ngày sau trồng
3.3.3 địa ựiểm và thời gian nghiên cứu
- địa ựiểm: Tại xã Nam Nghĩa, huyện Nam đàn, tỉnh Nghệ An
- Thời gian: Từ tháng 11/2009 ựến tháng 6/2010
3.3.4 Chỉ tiêu theo dõi và phương pháp xác ựinh
* Ch ỉ tiêu về sinh trưởng, phát triển thân lá: Mỗi ô theo dõi ngẫu nhiên
5 cây theo ựường chéo
- Chiều cao cây (cm): đo từ mặt ựất ựến ựỉnh sinh trưởng của cây ở vị trắ cao nhất vào lần thu hoạch quả thứ 5
Chiều cao TB/cây (cm) = Tổng chiều cao cây / Tổng cây theo dõi
- đường kắnh tán (cm): đo theo ựường chéo tán, rồi lấy giá trị trung bình ở lần thu hoạch quả thứ 5
đường kắnh tán TB (cm) = Tổng ựường kắnh / Tổng số cây theo dõi
* Ch ỉ tiều về khả năng ra hoa, quả của cây
- Số hoa/cây (hoa): được theo dõi từ khi bắt ựầu có hoa ựến lần thu hoạch thứ 7
Trang 40Số hoa TB/cây (hoa) = Tổng số hoa / Số cây theo dõi
- Số hoa, quả rụng/cây: ñếm số lượng hoa, quả rụng (3 ngày ñếm 1 lần)
Số hoa, quả rụng/cây = Tổng số hoa, quả rụng / số cây theo dõi
- Số quả/cây (quả): theo dõi 5 cây ngẫu nhiên, rồi lấy giá trị trung bình
Số quả TB / cây = Tổng số quả/ số cây theo dõi
- Tỷ lệ ñậu quả (%)= Tổng số quả * 100 / tổng số cây theo dõi
Xác ñịnh một số loại sâu bệnh hại chính:
- Sâu ñục quả : theo dõi từ lần thu hoạch thứ nhất ñến lần thu hoạch thứ 7
Tỷ lệ quả bị sâu ñục (%) = Số quả bị sâu ñục/Tổng số quả theo dõi/ô x 100
- Bệnh thán thư (thối quả): theo dõi từ khi có quả xanh ñến lần thu hoạch thứ 7
Tỷ lệ quả bị thối (%) = Số quả bị thối/Tổng số quả theo dõi/ô x 100
- Bệnh héo rũ: theo dõi từ khi bén rễ hồi xanh ñến lần thu hoạch thứ 7
Tỷ lệ cây bị héo rũ (%) = Số cây bị héo rũ/Tổng số cây theo dõi/ô x 100